Phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển công nghiệp?. Giải thích tại sao dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển và phân bố công ng
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÀO CAI
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ
KHỐI: 10
(Đề này gồm có 01 trang, gồm 06 câu)
Câu 1 (3,0 điểm)
a Nêu sự khác nhau về đặc điểm của nhóm hành tinh nội và nhóm hành tinh ngoại
b Vì sao ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày
và đêm không bằng nhau?
Câu 2 (4,0 điểm)
a Gió Tín phong và gió Tây ôn đới khác nhau như thế nào? Vì sao cùng nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến, nhưng hai luồng gió này lại khác nhau về tính chất?
b So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương
Câu 3 (2,0 điểm)
Chứng minh sự phân bố mưa vừa mang tính địa đới vừa mang tính phi địa đới.
Câu 4 (3,0 điểm)
a So sánh gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học
b Tại sao phân bố không đều là đặc tính tất yếu của dân cư? Phân bố dân cư không đều có đồng nghĩa với phân bố dân cư không hợp lý không? Tại sao?
Câu 5 (4,0 điểm)
a Phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển công nghiệp Giải thích tại sao dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp.
b Tại sao các nước đang phát triển lại là nơi tập trung nhiều vấn đề môi trường và phát triển ?
Câu 6 (4,0 điểm) Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: Triệu tấn)
khác
Yêu cầu:
1 Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện quy mô, cơ cấu sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2003 – 2008
2 Nêu nhận xét và giải thích.
Hết
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÝ - KHỐI: 10
1 a Nêu sự khác nhau về đặc điểm của nhóm hành tinh nội và nhóm hành
Tiêu chí Hành tinh nội Hành tinh ngoại
0,25 0,25 0,25 0,25
b Vì sao ở cực Bắc có 6 tháng ngày, 6 tháng đêm nhưng thời gian giữa ngày
+ Vì khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục của Trái Đất luôn nghiêng với mặt
phẳng hoàng đạo một góc 660 33’ và không đổi hướng, hai nửa cầu Bắc và Nam
luân phiên nhau ngả về phía Mặt Trời rồi lại khuất xa Mặt trời,
+ Từ 21/3 đến 23/9 nửa cầu Bắc chúc về phía Mặt Trời, đường phân chia sáng
tối tiến về sau Bắc cực và trước Nam cực nên khoảng thời gian này cực Bắc
luôn là ngày và 6 tháng tiếp theo (từ 23/9 đến 21/3 năm sau) luôn là đêm
+ Từ ngày 21/3 đến ngày 23/9 nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời; Trái Đất ở xa
Mặt Trời, chịu lực hút nhỏ hơn, vận tốc chuyển động trên quỹ đạo giảm nên cực
Bắc có số ngày là 186 ngày
+ Từ ngày 23/9 đến 21/3 nửa cầu Bắc khuất xa Mặt Trời;Trái Đất ở gần Mặt
Trời chịu lực hút của Mặt Trời lớn hơn nên vận tốc chuyển động trên quỹ đạo
tăng do đó đêm ở cực Bắc chỉ còn 179 ngày
0,5 0,5 0,5 0,5
2 a Gió Tín phong và gió Tây ôn đới khác nhau như thế nào? Vì sao cùng
nguồn gốc từ áp cao cận chí tuyến, nhưng hai luồng gió này lại khác nhau về
tính chất?
2,0
* Sự khác nhau giữa gió tín phong và gió tây ôn đới
+ Nguyên nhân:
Gió Tín phong: do tương quan khí áp giữa áp cao cận chí tuyến và áp thấp
xích đạo
Gió Tây ôn đới: do tương quan khí áp giữa áp cao cận chí tuyến và áp thấp ôn
đới
+ Hướng:
Gió Tín phong: Đông bắc (BBC) và Đông nam (NBC)
Gió Tây ôn đới: Tây nam (BBC) và Tây bắc (NBC)
+ Tính chất
Gió Tín phong: độ ẩm thấp, ít mưa
Gió Tây ôn đới: độ ẩm cao, gây mưa
* Sự khác nhau về tính chất:
+ Gió Tây ôn đới
Hướng di chuyển từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp
Không khí đạt đến độ bão hòa, độ ẩm tương đối cao…
+ Gió Tín phong
Hướng di chuyển đến nơi có nhiệt độ cao hơn (ví dụ từ cao áp Haoai đến
Đông Nam Á) nên không khí càng xa độ bão hòa dẫn đến khô
0,5
0,25 0,25 0,5
0,5
b So sánh lớp vỏ lục địa và lớp vỏ đại dương. 2,0
* Giống nhau: đều là bộ phận cấu thành nên lớp vỏ Trái Đất; độ dày trên 5km, 0,5
Trang 3được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau: trầm tích, badan Tính chất: cứng, rắn.
* Khác nhau:
- Khái niệm:
- Độ dày: lớp vỏ lục địa: dày hơn
- Thành phần: lớp vỏ lục địa được cấu tạo bởi 3 tầng đá: trầm tích, granit và
badan, trong đó tầng granit là lớn nhất;
Vỏ đại dương chỉ được cấu tạo bởi 2 tầng đá: trầm tích, badan; không có tầng
granit Lớp vỏ đại dương được cấu tạo chủ yếu bằng badan
- Tính chất: vỏ lục địa rắn chắc hơn lớp vỏ đại dương
- Phân bố:
+ Vỏ lục địa phân bố ở các lục địa và một phần dưới mực nước biển
+ Vỏ đại dương phân bố ở các nền đại dương, dưới tầng nước biển
0,25 0,25 0,5
0,25 0,25
3 Chứng minh sự phân bố mưa vừa mang tính địa đới vừa mang tính phi địa
* Tính địa đới:
+ Khu vực Xích đạo: mưa nhiều nhất do áp thấp, nhiệt độ cao, có nhiều
đại dương và rừng Xích đạo ẩm ướt, nước bốc hơi mạnh
+ Hai khu vực chí tuyến: mưa ít do áp cao, tỉ lệ diện tích lục địa tương
đối lớn
+ Hai khu vực ôn đới: mưa trung bình do áp thấp, gió Tây ôn đới thổi từ
biển vào
+ Hai khu vực cực: mưa ít nhất do áp cao, lạnh, nước không bốc lên
được
* Tính phi địa đới:
+ Từ Xích đạo đến vòng cực: nửa cầu Nam mưa nhiều hơn vì có diện
tích đại dương lớn hơn lục địa, nửa cầu Bắc ngược lại
+ Từ vòng cực về cực: nửa cầu Nam là lục địa Nam Cực, mưa ít hơn, nửa
cầu Bắc là Bắc Băng Dương, mưa nhiều hơn
+ Càng vào sâu trong lục địa, lượng mưa càng giảm vì ảnh hưởng của
khối khí biển giảm Bờ đông và bờ tây lục địa có lượng mưa khác nhau, liên
quan đến hoạt động của dòng biến nóng và lạnh kết hợp với hoàn lưu khí quyển
+ Càng lên núi cao, lượng mưa càng tăng, tới một độ cao nhất định sẽ
không có mưa Ở các dãy núi cao, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió
thường ít mưa
0,25 0,25 0,25 0,25
0,25 0,25 0,25 0,25
4 a So sánh gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học 1,5
* Giống nhau: gia tăng dân số tự nhiên và gia tăng dân số cơ học đều thể hiện
sự biến động dân số của một lãnh thổ nhất định, trong khoảng thời gian xác
định
* Khác nhau:
- Về cách tính: Gia tăng dân số tự nhiên được xác định bằng hiệu số giữa tỉ suất
sinh thô và tỉ suất tử thô còn gia tăng cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất
cư và nhập cư
- Nhân tố tác động:
+ Gia tăng tự nhiên chịu ảnh hưởng của hàng loạt các yếu tố: tự nhiên-sinh học,
phong tục tập quán và tâm lí xã hội, trình độ phát triển kinh tế-xã hội, chính
sách dân số mỗi nước, thiên tai
+ Gia tăng cơ học chủ yếu chịu ảnh hưởng của các yếu tố về kinh tế-xã hội (nhu
cầu về việc làm, học tập, các biến động về chính trị-xã hội, chiến tranh )
0,5
0,25
0,25 0,25
Trang 4- Ảnh hưởng: Gia tăng tự nhiên không chỉ ảnh hưởng đến tình hình biến động
dân số một quốc gia, khu vực mà còn ảnh hưởng đến dân số toàn thế giới và
được coi là động lực tăng dân số trong khi gia tăng cơ giới không ảnh hưởng
đến sự biến động dân số thế giới
0,25
b Tại sao phân bố không đều là đặc tính tất yếu của dân cư? Phân bố dân cư
không đều có đồng nghĩa với phân bố dân cư không hợp lý không? Tại sao? 1,5
* Dân cư phân bố không đều là tất yếu vì:
+ Sự phân bố dân cư phụ thuộc vào các điều kiện khác nhau: tự nhiên, kinh tế
xã hội, lịch sử định cư
+ Các điều kiện đó rất khác biệt giữa các vùng, các khu vực (đồng bằng, miền
núi, thành thị, nông thôn) do đó sự phân bố dân cư là không thể đồng đều
* Phân bố không đều không đồng nghĩa với phân bố không hợp lý, vì:
+ Sự phân bố dân cư phù hợp với các điều kiện của mỗi vùng, mỗi khu vực là
hợp lý
+ Ngược lại, sự phân bố dân cư không phù hợp với điều kiện của vùng sẽ là
không hợp lý (ví dụ mật độ dân cư đồng bằng cao hơn miền núi là tất yếu,
nhưng nếu mật độ quá cao ở đồng bằng và quá thấp ở miền núi thì đó là không
hợp lý)
0,25 0,25
0,5 0,25 0,25
5 a Phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên đến sự phát triển công nghiệp 1,0
- Vị trí địa lí: ảnh hưởng đến việc lựa chọn vị trí các nhà máy, khu công nghiệp,
khu chế xuất,…thuận lợi (dẫn chứng)
- Khoáng sản: Chi phối qui mô, cơ cấu, phân bố và tổ chức của các xí nghiệp
công nghiệp.( dẫn chứng)
- Nguồn nước: Ảnh hưởng đến sự phân bố các xí nghiệp của nhiều ngành công
nghiệp (luyện kim, dệt, nhuộm, giấy, sản xuất thực phẩm, hàng tiêu dùng,…)
- Đất, khí hậu: Tác động đến việc cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất,
đặc biệt là các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng
0,25 0,25 0,25 0,25
Giải thích tại sao dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu
cho sự phát triển và phân bố công nghiệp.
2,0
Dân cư và nguồn lao động là nhân tố quan trọng hàng đầu cho sự phát triển và
phân bố công nghiệp, được xem xét dưới hai góc độ sản xuất và tiêu thụ:
* Dưới góc độ lực lượng sản xuất:
- Nơi nào lao động dồi dào thì ở đó có khả năng để phân bố và phát triển các
ngành công nghiệp sử dụng nhiều lao động
- Những nơi có đội ngũ lao động có trình độ cao, đông đảo công nhân lành nghề
thường gắn với những ngành công nghiệp hiện đại, hàm lượng công nghệ, chất
xám cao
- Nguồn lao động với trình độ chuyên môn kỹ thuật và khả năng tiếp thu KHKT
mới là cơ sở quan trọng để phát triển các ngành công nghệ cao và nâng cao hiệu
quả sản xuất trong các ngành công nghiệp khác
- Ngoài ra, những địa phương có truyền thống về tiểu thủ công nghiệp với sự
hiện diện của nhiều nghệ nhân thì sự phát triển ngành nghề tiểu thủ công nghiệp
này sẽ tạo ra nhiều sản phẩm độc đáo, được ưa chuộng trên thị trường
* Dưới góc độ thị trường tiêu thụ
- Quy mô, cơ cấu và thu nhập của dân cư có ảnh hưởng lớn đến quy mô và cơ
cấu của ngành công nghiệp
- Khi tập quán và nhu cầu tiêu dùng thay đổi sẽ làm biến đổi về quy mô và
hướng chuyên môn hóa của các ngành và xí nghiệp công nghiệp Từ đó dẫn đến
0,25 0,25 0,25 0,25
0,5 0,5
Trang 5sự mở rộng hay thu hẹp của không gian công nghiệp cũng như cơ cấu ngành
công nghiệp
b Tại sao các nước đang phát triển lại là nơi tập trung nhiều vấn đề môi
- Các nước đang phát triển chiếm hơn ½ diện tích lục địa Đây là khu vực giàu
tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt tài nguyên khoáng sản (cả về chủng loại và trữ
lượng)
- ¾ dân số thế giới sống ở các nước đang phát triển Nhìn chung đây là các nước
nghèo, chậm phát triển về kinh tế - xã hội Tình trạng chậm phát triển, thiếu
vốn, thiếu công nghệ, thiếu cán bộ khoa học - kỹ thuật, hậu quả của chiến tranh
và xung đột triền miên, sức ép dân số đã làm cho môi trường ở các nước đang
phát triển bị hủy hoại nghiêm trọng
- Các công ty xuyên quốc gia đang lợi dụng những khó khăn về kinh tế của các
nước đang phát triển để bóc lột tài nguyên
-> vấn đề môi trường, phát triển là vấn đề quan trọng mà các nước đang phát
triển phải tháo gỡ
0,25 0,5
0,25
6 * Xử lý số liệu:
CƠ CẤU SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC THẾ GIỚI QUA CÁC NĂM (Đơn vị:
%)
- Tính bán kính hình tròn: Năm 2003 bằng 1,0 đơn vị bán kính, năm 2008
bằng 1,3 đơn vị bán kính
0,25
0,25
- Vẽ biểu đồ thích hợp nhất: Biểu đồ tròn, yêu cầu đủ, chính xác thông tin
thiếu mỗi thông tin trừ 0.25 điểm.
2,0
* Nhận xét và giải thích:
- Về quy mô sản lượng lương thực: Sản lượng lương thực thế giới lớn và
có xu hướng tăng Nguyên nhân do nhu cầu lương thực cho số dân đông, tăng
nhanh; năng suất tăng nhờ tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, giống
mới vào sản xuất; ngoài ra, diện tích cũng tăng
- Về cơ cấu lương thực:
+ Cơ cấu sản lượng lương thực thế giới đa dạng và có sự chênh lệch: Năm
2003, tỉ trọng cao nhất là ngô, thấp nhất là các cây lương thực khác; đến năm
2008, tỉ trọng các cây lương thực khác cao nhất, lúa gạo ít nhất
+ Cơ cấu sản lượng lương thực có sự chuyển dịch: Lúa mì, lúa gạo, ngô
đều giảm tỉ trọng, trong đó giảm mạnh nhất là lúa gạo Các cây lương thực khác
tăng tỉ trọng
Nguyên nhân: Tỉ trọng các loại sản phẩm thay đổi do phụ thuộc vào tốc
độ tăng trưởng của các loại cây:
+ Cây lương thực khác có tốc độ tăng nhanh nhất nên tăng tỉ trọng, đạt
mức cao nhất năm 2008
+ Các cây còn lại tốc độ tăng trưởng thấp hơn nên giảm tỉ trọng, lúa gạo
tốc độ tăng trưởng thấp nhất nên tỷ trọng nhỏ nhất năm 2008
0,5
0,25 0,25
0,5
HẾT
-Người ra đề
Họ và tên: Trịnh Thị Bạch Yến
Trang 6Điện thoại liên hệ: 0982.345.652