Trình bày sự khác nhau giữa lớp vỏ đại dương và lớp vỏ lục địa của Trái Đất.. Nhận xét sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa và đại dương.. Phân tích mối quan hệ giữa
Trang 1TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG LẦN THỨ XII
TRƯỜNG THPT CHUYÊN
HÙNG VƯƠNG TỈNH PHÚ THỌ
ĐỀ THI MÔN: ĐỊA LÝ
KHỐI: 10
(Đề thi gồm 02 trang, gồm 6 câu)
Câu 1 (4 điểm)
1 Trình bày sự khác nhau giữa lớp vỏ đại dương và lớp vỏ lục địa của Trái Đất Cho biết những khu vực nào của lớp vỏ Trái Đất thường mất ổn định và giải thích
2 Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất Hướng gió thổi vào tâm bão thuận chiều hay ngược chiều kim đồng hồ, tại sao?
Câu 2 (4 điểm)
1 Nhận xét sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục địa và đại dương Tại sao sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng cực và xích đạo vào mùa hè nhỏ
hơn vào mùa đông?
2 Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong quá trình hình thành các dạng địa hình bề mặt Trái Đất
Câu 3 (2 điểm)
1 Trình bày khái niệm, nguyên nhân của quy luật địa đới
2 Nói “Sự phân bố các vành đai đất theo độ cao ở miền núi là bản sao của các đới đất theo chiều vĩ tuyến” có đúng không? Tại sao?
Câu 4 (3 điểm)
1 Gia tăng dân số cơ học có phải là động lực tăng dân số thế giới không, tại sao? Phân tích các nguyên nhân gây biến động dân số cơ học
ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
Trang 22 Tại sao hiện nay các nước đang phát triển phải giảm tỉ lệ gia tăng dân số?
Câu 5 ( 3 điểm)
1 Tại sao nói thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập khẩu, nền kinh
tế trong nước sẽ có động lực mạnh mẽ để phát triển?
2 Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo khác nhau như thế nào?
Câu 6 (4 điểm)
Cho bảng số liệu : Khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục năm 2005- 2009 (Đơn vị: tỉ tấn.km)
Châu Âu 2532,7 2646,6 2813,6 3103,0 2411,4 Châu Phi 130,8 142,2 139,2 138,4 137,1
Châu Mĩ 3371,4 3519,5 3540,2 3513,8 2973,2 Châu Á và châu Đại
Dương
2709,5 2872,6 3095,9 3452,7 3466,2
(Nguồn : International Union of Railways/Synopsis 2010)
a Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục giai đoạn 2005 – 2009
b Hãy nhận xét và giải thích sự tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa bằng đường sắt của các châu lục giai đoạn 2005 – 2009 qua biểu đồ đã vẽ
- Hết
-Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
(Thí sinh không được sử dụng Át lát Địa lí) Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
TRẠI HÈ HÙNG VƯƠNG
LẦN THỨ XII
HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: ĐỊA LÝ - KHỐI: 10
Trang 3(Hướng dẫn chấm gồm 08 trang)
1
(4 đ)
1
Trình bày sự khác nhau giữa lớp vỏ đại dương và lớp vỏ lục
địa của Trái Đất Cho biết những khu vực nào của lớp vỏ
Trái Đất thường mất ổn định và giải thích.
2,0
* Khác nhau
+ Độ dày lớp vỏ lục địa lớn hơn nhiều Nơi dầy nhất của lớp vỏ
lục địa lên đến 70 km, nơi mỏng nhất thuộc lớp vỏ đại dương
5km
+ Cấu tạo lớp vỏ lục địa phức tạp hơn, nhiều tầng đá hơn, ngoài
trầm tích và ba dan, ở đây có tầng granit với khối lượng rất lớn
Ngược lại lớp vỏ đại dương chỉ có tầng Manti và trầm tích
+ Khối lượng vật chất của lớp vỏ đại dương ít hơn lớp vỏ lục
địa
+ Tính bền vững của lớp vỏ đại dương kém hơn, chịu tác động
ngoại lực hạn chế hơn lớp vỏ lục địa
*Khu vực mất ổn định
+ Các hệ thống núi trẻ, các sống núi ngầm đại dương( núi trẻ
Coocđie, An pơ, Hymalaya,…sống núi ngầm Đại Tây Dương…), ven
bờ một số đại dương (TBD, ĐTH)
+ Nơi tiếp xúc và tách giãn các mảng kiến tạo Ở các khu vực
này hay xảy ra động đất núi lửa
* Vì
+Theo thuyết kiến tạo mảng, lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi
các mảng kiến tạo
+ Các núi trẻ là nơi vẫn còn chịu tác động mạnh của Tân kiến
tạo Các khu vực thường hay chịu tác động va đập các mảng
kiến tạo, sự tách giãn các mảng tạo điều kiện các dòng vật chất
nóng chảy đi lên
0,25
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 4Câu Ý Nội dung Điểm
2
Trình bày đặc điểm chuyển động tự quay quanh trục của Trái
Đất Hướng gió thổi vào tâm bão thuận chiều hay ngược
chiều kim đồng hồ, tại sao?
2,0
* Trình bày:
- Trái Đất tự quay quanh một trục (tưởng tượng) nghiêng với
mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất một góc khoảng
66̊33’
- Trái Đất tự quay quanh trục theo chiều từ Tây sang Đông,
- Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày
đêm (24 giờ)
- Trong quá trình tự quay có hai điểm chuyển động tại chỗ là
hai cực
* Hướng gió thổi vào tâm bão:
- Quy luật:
+ BCB: hướng ngược chiều kim đồng hồ
+ BCN: hướng cùng chiều kim đồng hồ
- Giải thích: do ảnh hưởng của lực Côriôlit ở BCB vật thể
chuyển động bị lệch về phía bên phải, BCN lệch về phía bên
trái theo hướng chuyển động
0,25
0,25 0,25
0,25
0,25 0,25 0,5
2
(4 đ)
1 Nhận xét sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo
lục địa và đại dương Tại sao sự chênh lệch nhiệt độ giữa
vùng cực và Xích đạo vào mùa hè nhỏ hơn vào mùa đông?
2,0
* Nhận xét sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất theo lục
địa và đại dương:
- Nhiệt độ trung bình năm cao nhất và thấp nhất đều ở lục địa
- Lục địa có biên độ chênh lệch nhiệt lớn do hấp thụ nhiệt
nhanh, bức xạ nhiệt nhanh
- Đại dương có bên độ nhiệt nhỏ do hấp thụ nhiệt chậm, bức xạ
0,25 0,25
0,25
Trang 5Câu Ý Nội dung Điểm
nhiệt chậm
- Ngoài ra nhiệt độ không khí còn thay đổi theo bờ Đông và bờ
Tây lục địa do ảnh hưởng của các dòng biển nóng, lạnh và sự
thay đổi hướng của chúng
* Sự chênh lệch nhiệt độ giữa vùng cực và Xích đạo vào mùa
hè nhỏ hơn vào mùa đông vì:
- Ở Xích đạo, dù là mùa đông hay mùa hè nhiệt độ đều cao và
không thay đổi nhiều
- Ở vùng cực:
+ Mùa hè: vùng cực được chiếu sáng, gần với tia sáng Mặt Trời
hơn vẫn tích một lượng nhiệt nhỏ
+ Mùa đông: vùng cực gần như không được chiếu sáng, rất xa
so với tia sáng Mặt Trời nhiệt độ xuống rất thấp
Biên độ nhiệt vùng cực và Xích đạo vào mùa hè nhỏ hơn mùa
đông
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Phân tích mối quan hệ giữa nội lực và ngoại lực trong quá
trình hình thành các dạng địa hình bề mặt Trái Đất.
2,0
* Khái niệm:
- Nội lực: là lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất
- Ngoại lực: là lực được sinh ra ở bên ngoài, trên bề mặt Trái
Đất
* Mối quan hệ:
- Nội lực và ngoại lực xảy ra đồng thời, liên tục và có tính đối
lập nhau về phương hướng (diễn giải)
- Mặc dù đối lập nhau nhưng nội lực và ngoại lực vẫn có ảnh
hưởng qua lại lẫn nhau (ví dụ)
- Vai trò của nội lực và ngoại lực trong các yếu tố địa hình cụ
thể không giống nhau Trong việc hình thành các yếu tố địa
0,5
0,5
0,5
0,5
Trang 6Câu Ý Nội dung Điểm
hình lớn, nội lực đóng vai trò chủ yếu; đối với địa hình nhỏ, nội
lực đóng vai trò thứ yếu còn ngoại lực đóng vai trò quan trọng
3
(2 đ)
1 Trình bày khái niệm, nguyên nhân của quy luật địa đới 1,0
- Khái niệm: Là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành
phần và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực)
- Nguyên nhân: Do dạng hình cầu của Trái Đất và bức xạ Mặt
Trời:
+ Dạng hình cầu của Trái Đất làm cho góc nhập xạ thay đổi từ
Xích đạo về hai cực, dẫn đến lượng bức xạ cũng thay đổi theo
+ Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện
tượng và quá trình tự nhiên ở bề mặt đất Vì thế sự phân bố bức
xạ Mặt Trời theo đới đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành
phần và cảnh quan địa lí trên Trái Đất
0,25
0,25
0,25
0,25
2 Nói “Sự phân bố các vành đai đất theo độ cao ở miền núi là
bản sao của các đới đất theo chiều vĩ tuyến” có đúng không?
Tại sao?
1,0
* Không đúng, sự phân bố các vành đai đất theo độ cao ở miền
núi tương tự các đới đất theo chiều vĩ tuyến, nhưng không phải
là bản sao của nó Vì:
- Sự phân bố đất theo độ cao và theo vĩ tuyến khác nhau về bản chất: các đới đất theo vĩ tuyến là kết quả của quy luật địa
đới, còn các vành đai đất theo độ cao là kết quả của quy luật đai
cao
- Sự sắp xếp không gian cũng khác nhau: các đới đất theo vĩ tuyến thay đổi theo vĩ độ, còn các vành đai đất theo độ cao thay
đổi theo độ cao địa hình
- Sự tác động của các nhân tố hình thành đất cũng khác nhau, dẫn đến mặc dù có một số loại đất theo độ cao có tên gọi tương
tự với một số loại đất đất theo vĩ tuyến nhưng lại khác nhau về
0,25
0,25
0,25
0,25
Trang 7Câu Ý Nội dung Điểm
đặc điểm, tính chất
4
(3 đ)
1
Gia tăng dân số cơ học có phải là động lực tăng dân số thế
giới không, tại sao? Phân tích các nguyên nhân gây biến
động dân số cơ học.
2,0
- GTDS cơ học là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập
cư GTDS cơ học không phải là động lực gia tăng dân số thế
giới
- Nguyên nhân là do: GT cơ học không tác động thường xuyên,
chỉ tác động đến quy mô dân số ở một lãnh thổ nhất định và
trong một thời điểm nhất định, nhưng không tác động đến quy
mô toàn cầu
0,25
0,5
Nguyên nhân gây biến động dân số cơ học:
+ Nguyên nhân xuất cư: điều kiện sống quá khó khăn (địa hình
hiểm trở, đất đai cằn cỗi, đất canh tác quá ít, khí hậu khắc
nghiệt ), thu nhập thấp, khó kiếm việc làm
+ Nguyên nhân nhập cư: đất đai màu mỡ, tài nguyên phong
phú, khí hậu ôn hòa, môi trường sống thuận lợi, dễ kiếm được
việc làm, thu nhập cao, điều kiện sống tốt, có triển vọng cải
thiện cuộc sống, môi trường xã hội tốt
+ Các nguyên nhân khác: do hợp lí hóa gia đình, do nơi ở cũ bị
giải tỏa để xây dựng các công trình
0,5
0,5
0,25
2
Tại sao hiện nay các nước đang phát triển phải giảm
tỉ lệ gia tăng dân số?
1,0
Vì:
- Hiện trạng dân số ở các nước đang phát triển:
+ Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô dân khá lớn
(chiếm hơn 80%)
+ Dân số tăng nhanh với tốc độ gia tăng dân số tự nhiên còn
0,25
0,25
Trang 8Câu Ý Nội dung Điểm
cao so với trung bình thế giới, giai đoạn 2004 – 2005 là 1,6 %
- Dân số tăng nhanh gây hậu quả nghiêm trọng đối với phát
triển kinh tế - xã hội và môi trường (diễn giải)
0,5
5
(3 đ)
1
Tại sao nói thông qua việc đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu, nền kinh tế trong nước sẽ có động lực mạnh mẽ để
phát triển?
2,0
Vì:
- Hoạt động xuất nhập khẩu tạo đầu ra cho sản phẩm và tăng
hiệu quả kinh tế của nhiều ngành sản xuất
- Đẩy mạnh xuất khẩu tạo vốn cho công nghiệp hóa, tạo việc
làm cho người lao động, tạo điều kiện đẩy mạnh nhập khẩu
- Đẩy mạnh nhập khẩu sẽ thúc đẩy sản xuất trong nước phát
triển:
+ Nhập khẩu các máy móc thiết bị góp phần hiện đại hóa cơ
sở vật chất kĩ thuật các ngành kinh tế
+ Nhập khẩu nguyên vật liệu cho phép duy trì mở rộng sản xuất với chất lượng sản phẩm tốt
+ Việc nhập khẩu các hàng tiêu dùng thiết yếu có ý nghĩa to lớn trong việc nâng cao đời sống nhân dân
- Việc nhập khẩu hàng hóa còn tạo môi trường cạnh tranh
lành mạnh, giúp các ngành sản xuất trong nước cải tiến mẫu
mã, nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,5
2 Sự khác nhau giữa MT tự nhiên và MT nhân tạo 1,00
- MT tự nhiên xuất hiện trên bề mặt Trái Đất không phụ thuộc
vào con người Con người tác động vào tự nhiên, làm cho nó bị
thay đổi, nhưng các thành phần của tự nhiên vẫn phát triển theo
quy luật riêng của nó
- MT nhân tạo là kết quả lao động của con người, nó tồn tại
0,5
0,5
Trang 9Câu Ý Nội dung Điểm
hoàn toàn phụ thuộc vào con người Nếu không có bàn tay
chăm sóc của con người, thì các thành phần của MT nhân tạo sẽ
bị hủy hoại
6
(4 đ)
* Xử lý số liệu:
Bảng: Tốc độ tăng trưởng khối lượng luân chuyển hàng hóa
bằng đường sắt của các châu lục giai đoạn 2005 – 2009 (Đơn
vị: %)
Châu Phi 100 108,7 106,4 105,8 104,8
Châu Á và châu Đại Dương
* Vẽ biểu đồ:
- Biểu đồ đường tốc độ tăng trưởng (dạng khác không cho
điểm)
- Yêu cầu vẽ chính xác, đúng khoảng cách năm, thẩm mĩ, đầy
đủ tên biểu đồ, chú giải, số liệu
- Thiếu hoặc sai mỗi yếu tố trừ 0,25 đ/lỗi
0,5
1,5
2
.
* Ngành đường sắt thế giới có sự phát triển khác nhau giữa các
châu lục:
- Châu Á và Châu đại dương có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất
(d/c) Do sự phát triển nhanh của một số nền kinh tế trong khu
vực đang tiến hành CNH – HĐH nên nhu cầu vận chuyển bằng
đường sắt rất lớn như Trung Quốc, Ấn Độ, Đông Nam Á…
- Châu Phi khối lượng luân chuyển có xu hướng tăng nhưng tốc
độ tăng trưởng chậm (d/c) Do kinh tế còn chậm phát triển và
đường sắt hoạt động chưa hiệu quả
0,5
0,5
Trang 10Câu Ý Nội dung Điểm
- Châu Mĩ tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm (d/c) Do
những năm gần đây có nhiều tuyến đường sắt đang bị dỡ bỏ vì
hoạt động kém hiệu quả và mất thị phần vận tải bởi đường ôtô
- Châu Âu tốc độ tăng trưởng có xu hướng giảm (d/c) Do bị
cạnh tranh bởi ngành vận tải đường bộ, hàng không
0,5
0,5
Tổng điểm toàn bài là 20 điểm.
- Hết
-Người ra đề: Lại Tâm Lệ Thương
SĐT: 0942136999