1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt huyện phú lương tỉnh thái nguyên

69 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với sự lỗ lực cố gắng của đảng bộ chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện, chương trình cũng đã dần dần thực hiện, nhờ đó mà kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất, tin

Trang 1

- -

HOÀNG MẠNH THẮNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH

HOẠT RẮN TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 2

- -

HOÀNG MẠNH THẮNG

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH

HOẠT RẮN TẠI XÃ ĐỘNG ĐẠT, HUYỆN PHÚ LƯƠNG,

TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Trần Văn Điền

Thái Nguyên, năm 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành đề tài tốt nghiệp em

đã được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và các nhân Nhân đây em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới:

Tập thể các thầy cô giáo trong Khoa Môi Trường, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tân tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp

Qua thời gian 4 tháng thực tập tại UBND xã Động Đạt - huyện Phú Lương- tỉnh Thái Nguyên, em đã rút ra rất nhiều bài học thực tế mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa được biết đến, em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán

bộ, nhân viên trong UBND xã Động Đạt, người dân đã tận tình giúp đỡ em

suốt quá trình thực tập tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong suốt quá trình thực tập

Trong quá trình thực tập và làm khóa luận, em đã cố gắng hết mình, nhưng do kinh nghiệm và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên khóa luận của em không tránh được những thiếu sót Em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Hoàng Mạnh Thắng

Trang 4

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Thành phần CTR 11

Bảng 2.2 Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước trên thế giới 18

Bảng 4.1: Cơ cấu lao động của xã 28

Bảng 4.2: Học lực của hoc sinh trong xã 32

Bảng 4.3: Hạnh kiểm 33

Bảng 4.4: Tỉ lê các loại đất được sử dụng 34

Bảng4.5: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí tại xã Động Đạt 38

Bảng 4.6: Thống kê mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt trong địa bàn xã Động Đạt 39

Bảng 4.7: Thống kê tinh hình sự dụng nước sinh hoạt trong địa bàn xã Động Đạt 40

Bảng 4.8: Khối lương rác phát sinh trung bình trên ngay của 20 xóm trong xã Động Đạt 41

Bảng 4.9: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt 43

Bảng 4.10 Tỉ lệ (%) thành phần rác thải sinh hoạt 44

Bảng 4.11: Bảng (%) các biện pháp sử lý rác thải tại xã Động Đạt 46

Bảng 4.12 Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác trên địa bàn xã Động Đạt 50

Trang 5

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 2.1 Nguồn thải 4

Hình 2.2: Nguồn gốc phát sinh CTR 8

Hình 2.3 Lượng thải trung bình của một người 20

Hình 4.1: Mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Động Đạt 40

Hinh 4.2: Khối lượng rác TB trên ngày của xã Động Đạt 42

Hinh 4.3 Tỉ lệ (%) thành phần rác thải sinh hoạt 44

Hình 4.4: (%) các biện pháp sử lý rác thải 46

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hiểu biết cảu người dân về phân lợi rác tại nguồn 47

Hình 4.6 Quá trình thu gom rác thải sinh hoạt 48

Hình 4.7 Sơ đồ công nghệ của quá trình đốt rác thải sinh hoạt bằng lò ECOTECH 49

Hình 4.8: Biểu đồ Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác trên địa bàn xã Động Đạt 50

Trang 6

DANH MUC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT STT CỤM TỪ VIẾT TẮT GIẢI THÍCH

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

DANH MUC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1.1Tổng quan chất thải rắn 4

2.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 10

2.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng 12 2.1.5 Cơ sở pháp lý 13

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14

2.2.1 Thực trạng môi trường, công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam 14

2.2.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam 19

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23

Trang 8

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 23

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 23

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 23

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 23

3.3.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 23

3.3.3 Thực trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên 24

3.3.4 Một số nhận xét về công tác quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn Xã Động Đạt 24

3.4 Phương pháp nghiên cứu 24

3.4.1 Phương pháp kế thừa 24

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 24

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 25

3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn 25

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu 25

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Đặc điểm tự nhiên – kinh tế xã hội và môi trường của xã Động Đạt - huyện Phú Lương –tỉnh Thái Nguyên 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 27

4.1.3 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28

4.2 Hiện trạng chất lượng môi trường tại Xã Động Đạt 38

4.2.1.Hiện trạng môi trường không khí 38

4.2.2 Hiện trạng môi trường nước 39

Trang 9

4.1.3 Hiện trạng môi trường nước sinh hoạt Error! Bookmark not defined

4.2 Hiện trang rác thải rắn sinh hoạt tại xã Động Đạt 40

4.2.1 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 40

4.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 42

4.2.3 Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng 44

4.3 Hiện trang thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt 45

4.3.1 Hiện Trang thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt 45

4.3.2: Dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt 48

4.3.3: Tình hình tham gia công tác thu gom rác thải trên địa bàn xã Động Đạt 50

4.4 Đề xuất một số giả pháp quản lý rác thải sinh hoạt tại xã Động Đạt 51

4.4.1 Gải pháp trong công tác thu gom, vận chuyển rác 51

4.4.2 Giải pháp giảm lượng chất thải, thu hồi và tái chế chất thải rắn 51

4.3.3.Giải pháp về tổ chức kinh tế - xã hội 52

4.3.4 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục, đào tạo về môi trường 52

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54

5.1 Kết luận 54

5.2 Kiến nghị 55

TÀI LIỆU THAM KHẢO 56

I Tiếng Việt 56

II Tài liệu tử Internet 56

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Phát triển nông thôn toàn diện đang là vấn đề cấp bách hiện nay trên phạm vi cả nước Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã chỉ rõ định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn trong giai đoạn tới là "Tạo

sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn phát triển kinh tế với xây dựng nông thôn mới, giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa nông thôn với thành thị giữa các vùng miền, góp phần giữ vững ổn định chính trị xã hội, phát triển kinh tế đi đôi

với bảo vệ an ninh quốc phòng"

Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường có tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở thành bức xúc Những vấn đề này gây tác động mạnh mẽ và lâu dài đến các hệ sinh thái nông nghiệp và nông thôn Nó hạn chế tính năng sản xuất của các thành phần môi trường, giảm năng suất cây trồng, vật nuôi, cản trở sự phát triển bền vững

Vùng nông thôn ở nước ta có những nét đặc thù riêng và chất lượng môi trường có những thay đổi khác nhau do ở mỗi vùng có những đặc điểm

về điều kiện kinh tế xã hội khác nhau Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội của cả nước nói chung và của tỉnh Thái Nguyên nói riêng, Phú Lương là huyện nằm ở phái bắc của tỉnh Thái Nguyên và là huyện đang có các bước phát triển mạnh, đời sống dân nhân ngày càng được nâng cao về vật chất, tinh thần Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó là dấu hiệu của ô nhiễm môi trường, nguồn tài nguyên chưa được khai thác có hiệu quả mà nhu cầu sử dụng đất đai ngày càng lớn Xã Đống Đạt huyện Phú Lương là một ví dụ điển hình Vậy phải làm thế nào để đảm bảo hài hoà giữa lợi ích kinh tế xã hội và

Trang 11

bền vững về môi trường Trong những năm qua, huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên nói chung và xã Động Đạt nói riêng đã tiến hành thực hiện chương trình “Nông thôn mới” với 19 tiêu chí theo bộ tiêu chí quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả của nền kinh tế nông thôn tại địa phương Với sự lỗ lực cố gắng của đảng bộ chính quyền địa phương cùng toàn thể nhân dân trong huyện, chương trình cũng đã dần dần thực hiện, nhờ đó mà kinh tế tăng trưởng, đời sống vật chất, tinh thần của người dân trong huyện đang được cải thiện và nâng cao rõ rệt, Và đi song song với việc phát kiển kinh tế chính quuyền cũng đẩy mạnh việc bảo vệ môi trường nhưng vẫn còn gạp rất nhiều khó khăn trong công tác thực hiên

Để tìm hiểu vấn đề trên em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đánh giá

hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên”

1.2 Mục tiêu của đề tài

Đánh giá hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rắn nhẳm tìm

ra những thuận lợi khó khăn trong công tác quản lý môi trường nói chung và việc xử lý rác thải sinh hoạt nói giêng để giúp thực hiên tốt việc phát triển bền vững và bảo vệ môi trường

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt rắn tại

xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá được khó khăn tồn tại chủ yếu trong quá trình thực hiện việc thu gom và sử lý rác thải rắn trong sinh hoạt tại xã Đông Đạt huyện Phú Lương tinh Thái Nguyên

- Đề xuất giải pháp giúp cả thiện việc thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tai xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Trang 12

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học

- Đề tài giúp em có cơ hội để áp dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn nâng cao chuyên môn có kinh nghiệm cho công việc sau này khi ra trường

- Nâng cao kiến thức thực tế

- Qua đợt thực tập em học được: tính tổ chức, kỷ luật trong nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm đối với công việc được giao, phát huy tính tích cực trong học tập

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1Cơ sở khoa học

2.1.1Tổng quan chất thải rắn

2.1.1.1 Chất thải

Theo quy định tại khoản 12 điều 3 luật BVMT 2014 thì: “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác” [7] Phụ thuộc vào các tiêu chí khác nhau, chất thải có thể được phân chia thành các loại như sau:

- Căn cứ vào nguồn phát sinh: có thể chia thành 3 loại: chất thải sinh hoạt, chất thải y tế, chất thải công nghiệp

- Căn cứ vào trạng thái tồn tại của chất thải có thể chia thành: Chất thải rắn, chất thải lỏng, chất thải khí và các chất thải ở trạng thái khác

- Căn cứ vào độ độc hại của chất thải, chia thành 2 loại: chất thải thông thường và chất thải nguy hại

Hoạt động sống và tái sinh của con người

Các hoạt động quản

Các hoạt động giao tiếp và đối ngoại

Trang 14

- CTR là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác CTR bao gồm CTR thông thường và CTR nguy hại

- CTR sinh hoạt là chất thải phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

- Phế liệu là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dung được phục hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác

- Thu gom CTR là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

- Lưu giữ CTR là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định

ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển CTR là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng

- Xử lý CTR là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR

Trang 15

- Chôn lấp CTR hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh

- Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay còn gọi là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử

- Tái chế chất thải: thực chất là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hàng hóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới

- Tái sử dụng chất thải: thực chất có những sản phẩm hoặc nguyên liệu

có quãng đời sử dụng kéo dài, người ta có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học (Nguyễn Thế Chinh, 2003) (4)

Có nhiều cách phân loại chất thải khác nhau Việc phân loại chất thải hiện nay chưa có quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu quản lý đối với chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau đây:

- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:

+ Chất thải từ các hộ gia đình hay còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt được phát sinh từ các hộ gia đình

Trang 16

+ Chất thải từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, thương mại: Là những chất thải có nguồn gốc phát sinh từ các ngành kinh tế công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ

- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: CTR, chất thải lỏng, chất thải khí

- Phân loại chất thải theo tính chất hóa học: theo cách này người ta chia chất thải dạng hữu cơ, vô cơ hoặc dựa theo đặc tính của vật chất như chất thải dạng kim loại, chất dẻo, thủy tinh, giấy, bìa,…

- Phân loại theo mức độ nguy hại đối với con người và sinh vật: chất thải độc hại, chất thải đặc biệt

Mỗi cách phân loại có một mục đích nhất định nhằm phục vụ cho việc nghiên cứu, sử dụng hay kiểm soát và quản lý chất thải có hiệu quả (Nguyễn Thế Chinh, 2003) (4)

Cùng với những hoạt động của con người và sự phát triển của các ngàng đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng lên, cùng với đó là lượng rác thải sinh hoạt của các hoạt động này cũng được gia tăng

Rác thải sinh hoạt được thải ra từ mọi hoạt động sản xuất cũng như tiêu dung trong đời sống xã hội, trong đó lượng rác thải chiếm khối lượng lớn chủ yếu ở khu dân cư và các nhà máy, xí nghiệp

2.1.1.3 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến hoạt động sống của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại

- Rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là những chất thải có liên quan

đến các hoạt động của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Rác thải sinh

Trang 17

hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất,

đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động

vật, tre, gỗ, lông gà, lông vịt, vải, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vở rau quả…

Hình 2.2: Nguồn gốc phát sinh CTR

- Từ các khu dân cư: Phát sinh từ các hộ gia đình, thành phần này

bao gồm: thực phẩm, giấy, carton, plastic, gỗ, thủy tinh, các kim loại khác,… ngoài ra còn một số các chất thải độc hại như sơn, dầu, nhớt,…

- Rác đường phố:Lượng rác này phát sinh từ hoạt động vệ sinh hè

phố, khu vui chơi giải trí và làm đẹp cảnh quan Lượng rác này chủ yếu do người đi đường và các hộ dân sống hai bên đường xả thải Thành phần của chúng có thể gồm các loại như: cành cây, lá cây, giấy vụn, bao nilon, xác động vật chết,…

- Từ các trung tâm thương mại: Phát sinh từ các hoạt động buôn bán

của các chợ, cửa hang bách hóa, nhà hang, khách sạn, siêu thị, văn phòng,… Các loại chất thải phát sinh từ khu thương mại bao gồm giấy, carton, nhựa, thực phẩm, thủy tinh,…

Công sở, trường học, công trình công cộng

CHẤT THẢI RẮN

Trang 18

- Từ các công sở, trường học, công trình công cộng: Lượng rác nàu

cũng có thành phần giống như thành phần rác từ các trung tâm thương mại nhưng chiếm số lượng ít hơn

- Từ các hoạt động xây dựng đô thị: Lượng rác này chủ yếu là xà bần

từ các công trình xây dựng và làn đường giao thông, Bao gồm các loại chất thải như gỗ, thép, bê tông, gạch, ngói, thạch cao,…

- Rác bệnh viện: Bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các

hoạt động khám chữa bệnh trong các bệnh viện, trạm y tế, các cơ sở tư nhân,… Rác y tế có thành phần phức tạp bao gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, các lọ thuốc quá hạn sử dụng có khả năng lây nhiễm

và nguy cơ truyền bệnh rất cao nên cần được phân loại và thu gom hợp lý

- Từ các hoạt động công nghiệp: Lượng rác này được phát sinh từ các

hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp như các nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, hang dệt may Nhà máy hóa chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến thực phẩm Thành phần của chúng chứa thành phần độc hại rất lớn

- Từ các hoạt động nông nghiệp: Lượng rác này được phát sinh từ

các hoạt động sản xuất nông nghiệp Các phế phụ phẩm nông nghiệp, bao bì hóa chất BVTV,…

2.1.1.4 Quản lý chất thải

- Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ hay thẩm tra các vật liệu chất thải Quản lý chất thải thường liên quan đến những vật chất do hoạt động của con người sản xuất ra, đồng thời đóng vai trò giảm bớt ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người, môi trường hay tính

mỹ quan[9]

- Quản lý chất thải cũng góp phần phục hồi các nguồn tài nguyên lẫn trong chất thải Quản lý chất thải có thể bao gồm chất rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất thải phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau

Trang 19

2.1.1.4 Quản lý môi trường

- Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia[5]

2.1.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần của CTR biểu hiện sự đóng góp và phân phối của các thành phần riêng biệt mà tự đó tạo nên dòng chất thải, thông thường được tính bằng phần tram khối lượng Thông tin về thành phần CTR đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá và lựa chọn những thiết bị thích hợp để xử lý, các quá trình xử lý cũng như việc hoạch định các hệ thống, chương trình và kế hoạch quản lý CTR

Thông thường trong rác thải đô thị, rác thải từ các khu dân cư và thương mại chiếm tỉ lệ cao nhất từ 50-75% Phần tram đóng góp của mỗi thành phần CTR giá trị phân vố sẽ thay đổi tùy thuộc vào sự mở rộng các hoạt động xây dựng, sửa chữa, sự mở rộng của các dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử dụng trong xử lý nước Thành phần riêng biệt của CTR thay đổi theo

vị trí địa lý, thời gian, mùa trong năm, điều kiện kinh tế và tùy thuộc vào thu nhập của từng quốc gia

Trang 20

Bảng 2.1: Thành phần CTR

Giấy

Giấy loại trừ báo và tạp chí

Tạp chí và các loại có in ấn khác Giấy bìa có lớp sơn gợn song Các tờ rơi quảng cáo Giấy bìa không có lớp sơn gợn song Hộp đựng giày Giấy bìa dung để đựng chất lỏng hoặc có

nhiều lớp Túi chứa sữa, nước giải khát Khăn giấy và giấy vệ sinh Tã lót trẻ em

Chất dẻo

HDPE LDPE PVC

Hữu cơ

Xác gia súc, gia cầm Chất thải từ quá trình làm vườn: lá cây, cỏ

và các chất thải khác từ quá trình cắt tỉa Thực phẩm

Phân gia súc, gia cầm Phế thải từ các nông sản Vải và các sản phẩm dệt may Săm, lốp và các sản phẩm cao su

Da

Kim loại đen Sắt

Kim loại màu Kim loại màu

Thủy tinh

Chai thủy tinh có thể tái chế Vỏ chai bia, nước giải

khác Chai thủy tinh trong

Chai thủy tinh màu Kính

7 Xà bần

Gạch ngói

Bê tông Gạch cao su và các sản phẩm dung trong xây dựng khác

(Võ Đình Long, 2008)[11]

Trang 21

2.1.4 Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng

2.1.4.1 Ảnh hưởng tới môi trường đất

Rác khi được vi sinh vật phân hủy trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí

sẽ gây ra hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm

CO2, CH4 Với một lượng rác nhỏ có thể gây ra tác động tốt cho môi trường, nhưng khi vượt quá khả năng làm sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hóa môi trường đất

Ngoài ra đối với một số loại rác không có khả năng phân hủy như nhựa, cao su, túi ni lon đã trở nên rất phổ biến ở mọi nơi Đây chính là thủ phạm của môi trường vì cấu tạo của chất nhựa nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân hủy từ hơn 10 năm đến cả ngàn năm Khi lẫn vào trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn đến xói mòn đất Túi nilon làm tắc các dường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị nếu chúng ta không

có biện pháp thích hợp sẽ gây thoái hóa nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất

2.1.4.2 Ảnh hưởng đến môi trường nước

Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn đến việc vất rác bừa bãi xuống kênh rạch Lượng rác này chiếm thành phần chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sự phân hủy xẩy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước, như gây ra mùi hôi thối và chuyển màu nước Ngoài hiện tượng rác trên đường phố không thu gom, gặp trời mưa rác sẽ theo mưa chảy xuống các kênh rạch gây tắc nghẹn đường ống và ô nhiễm nước Ở các bãi chôn lấp rác nếu không quản lý chặt chẽ sẽ gây ra tình trạng nước rác chạy ra đất, sau đó ngấm xuống gây ô nhiễm tầng nước ngầm

2.1.4.3 Ảnh hưởng đến môi trường không khí

Nước ta lượng rác thải sinh hoạt chiếm thành phần chủ yếu là rác hữu

cơ, hợp chất hữu cơ khi bay hơi sẽ gây mùi rất khó chịu, hôi thối ảnh hưởng

Trang 22

rất lớn tới môi trương xung quanh Những chất có khả năng thăng hoa, phát tán trong không khí là nguồn gây ô nhiễm trực tiếp, rác có thành phần phân hủy cao như thành phần hữu cở nhiệt độ thích hợp (35oC và độ ẩm 70 – 80%)

vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi thối và sinh ra nhiều loại chất khí có tác động xấu tới sức khỏe con người và môi trường đô thị

2.1.4.4 Ảnh hưởng tới sức khỏe con người và cảnh quan đô thị

Hiện tượng vất rác bừa bãi sẽ là nơi rất lý tưởng cho vi khuẩn, vi sinh vật và các loại côn trùng phát triển là nơi lan truyền các bệnh dịch Một số vi khuẩn và siêu vi khuẩn gây các loại bệnh cho con người như sốt xuất huyết, sốt rét và các bệnh ngoài da khác

Tại các bãi rác lộ thiên gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường xung quanh gây ảnh hưởng lớn tới sức khỏe con người Rác rơi vãi trên đường phố gây mất cảnh quan đô thị

2.1.5 Cơ sở pháp lý

Luâ ̣t BVMT số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014.[1]

Nghị định 19/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 14 tháng 2 năm 2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT 2014

Trang 23

Nghị định 59/NĐ-CP ngày 9 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản

lý CTR.[3]

Thông tư 23/2006/QĐ-BTNMT Quyết định ban hành danh mục chất thải nguy hại

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Thực trạng môi trường, công tác quản lý bảo vệ môi trường tại Việt Nam

2.2.1.1 Tình hình chung

Đất nước Việt Nam trải dài từ Bắc đến Nam, với diện tích khoảng 330.000km2, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, đất đai màu mỡ, địa hình đa dạng và tiềm năng kinh tế biển to lớn Tuy vậy, với dân số trên 90 triệu người (đứng hàng thứ 14 trên thế giới), Việt Nam đang đứng trước những thách thức về tài nguyên thiên nhiên và môi trường, các hệ sinh thái đang suy thoái ở mức độ nghiêm trọng Tình hình gia tăng dân số, thâm canh nông nghiệp, nhất là quá trình đô thị hóa trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đang ảnh hưởng lớn đến tài nguyên môi trường Cần phải có những giải pháp để phát triển bền vững, ổn định tối đa tài nguyên, bảo vệ môi trường, bảo vệ thiên nhiên và đa dạng sinh học đang là vấn đề cấp thiết đặt ra

hiện nay

Theo ước tính của Tổng cục Môi trường - Bộ Tài nguyên và Môi Trường Tổng thiệt hại kinh tế của nước ta do ô nhiễm môi trường gây ra trong thời gian qua chiếm từ 1,5-3% GDP Hầu hết môi trường từ đất, nước, không khí, các khu dân cư, khu công nghiệp từ thành thị đến nông thôn đã và đang

bị xuống cấp, trở thành vấn đề bức xúc của toàn xã hội (tác giả, năm)[9]

2.2.1.2 Thực trạng về môi trường nông thôn hiện nay ở nước ta

Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển Theo

đó, phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là tình trạng ô

Trang 24

nhiễm môi trường Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường nông thôn, nhưng đáng nói là ý thức của mọi người về cách ngăn ngừa vẫn chưa được coi trọng

Theo Ngân hàng Thế giới, Việt Nam có thể chịu tổn thất do ô nhiễm môi trường lên tới 5,5% GDP mỗi năm Và ô nhiễm môi trường đất, nước…

có xu hướng gia tăng, kéo theo hệ quả là tác động tới đời sống và các hoạt động phát triển kinh tế, xã hội ngày càng trầm trọng Đây cũng là nguyên nhân gây ra hàng loạt xung đột về môi trường, điển hình là xung đột lợi ích giữa các nhóm cộng đồng trong khai thác sử dụng tài nguyên, giữa những nhóm gây ô nhiễm và cộng đồng bị ô nhiễm

Ngành chăn nuôi hàng năm đóng góp khoảng 73 triệu tấn chất thải, trong đó chỉ có 30-60% (tùy địa phương) chất thải được xử lý, còn lại xả thẳng ra môi trường Ông Hoàng Kim Giao, Cục trưởng Cục Chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) cho biết thêm, với 16.700 trang trại chăn nuôi nhưng chỉ có khoảng 1.700 cơ sở có hệ thống xử lý chất thải, còn lại đều không có nhà xử lý chất thải chăn nuôi theo tiêu chuẩn

Tình trạng dịch cúm gia cầm, lợn tai xanh, lở mồm long móng diễn ra dai dẳng nhiều năm qua có nguyên nhân không nhỏ từ môi trường Tương tự, ngành nuôi trồng thủy sản cũng trong tình trạng chất thải nuôi tôm, cá xả thẳng ra sông, biển không qua xử lý Chỉ tính riêng với con cá tra, tôm sú ở đồng bằng sông Cửu Long, mỗi năm có đến hàng triệu tấn thức ăn không được tiêu hóa hết, bị hòa tan trong nước gây lãng phí và cũng là nguyên nhân gây ra nhiều loại dịch bệnh khiến các hộ nuôi trồng thủy sản thiệt hại hàng trăm tỷ đồng mỗi năm

Bên cạnh đó, môi trường sống của người dân nông thôn còn bị ảnh hưởng bởi tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề chế biến nông sản, thực phẩm, tiểu thủ công nghiệp Khảo sát chất lượng đất nông nghiệp vùng ngoại thành

Trang 25

và các tỉnh đứng trước thực trạng ô nhiễm kim loại nặng ngày càng tăng do chất thải từ các khu công nghiệp, làng nghề, phân bón hóa học tích tụ qua nhiều năm

Hiện mỗi năm lượng rác thải ở khu vực nông thôn phát sinh khoảng

100 triệu tấn/năm nhưng lượng rác được thu gom chỉ từ 30-40% và đều đổ ở những bãi rác tạm có diện tích nhỏ 200-300m2, không có biện pháp xử lý nguồn nước rác Ngoài ra, tình trạng phá rừng, sa mạc hóa, thiên tai lũ lụt xảy ra liên miên cũng tạo áp lực không nhỏ trong việc giải quyết các vấn đề môi trường nông nghiệp, nông thôn hiện nay

Hiện nay tình trạng ô nhiễm và suy thoái nguồn nước bao gồm nước mặt và nước ngầm đang xảy ra phổ biến ở nhiều nơi Chẳng hạn như nước ngầm đang được khai thác ở một số nhà máy nước thành phố Hà Nội cũng đã

bị ô nhiễm như Pháp Vân, Mai Động hoặc như ở thành phố Hồ Chí Minh nước ngầm bắt đầu bị nhiễm mặn và suy giảm khả năng khai thác

Ô nhiễm không khí đã xảy ra tương đối nhiều tại các nơi và gây ra nhiều vấn đề cần giải quyết, ngoài ra còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân như thường mắc các bệnh đường hô hấp, da và mắt

Hiện nay chưa thấy có tài liệu nào đề cập đến môi trường đất bị ô nhiễm bởi các tác nhân công nghiệp, nông nghiệp nhưng đất đã bị ô nhiễm bởi tác nhân sinh học Đó là do tập quán dùng phân bắc và phân chuồng tươi theo các hình thức (bón lót, pha loãng để tưới,…) trong canh tác vẫn còn phổ biến Tại vùng trồng rau Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội mật độ trứng giun đũa là 27,4 trứng/100g đất, trứng giun tóc 3,2 trứng/100g đất (Trần Khắc Thi, 1966) Theo điều tra của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (1993 - 1994) tại một số vùng trồng rau, người dân chủ yếu sử dụng phân bắc tươi với liều lượng khoảng từ

7 - 12 tấn/ha Do vậy trong 1 lít nước mương máng của khu trồng rau có tới

360 E coli ; ở giếng nước công cộng là 20, còn trong đất lên tới 2 x 105/100g

Trang 26

đất Chính vì thế, khi điều tra sức khỏe người trồng rau thường xuyên sử dụng phân bắc tươi có tới 60% số người tiếp xúc với phân bắc từ 5 - 20 năm bị bệnh thiếu máu và các bệnh ngoài da

Nhìn chung, hiện nay tình hình ô nhiễm môi trường không chỉ diễn ra tại các thành phố, khu công nghiệp mà còn diễn ra tại các nông thôn ngày một nghiêm trọng (tác giả, năm) [10]

2.2.1.3.Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Mức độ đô thi hóa cao thì chất lượng tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số quốc gia hiện nay như sau: Canda là 1,7kg/người/ngày; Australia

là 1,6kg/người/ngày; Thụy sỹ là 1,3kg/người/ngày; Trung quốc là 1,3kg/người/ ngày Với sự gia tăng đó thì việc thu gom, xử lý và phân loại rác thải là điều mà mọi quốc gia đều quan tâm Trên thế giới đã có một số nước

có những mô hình hiệu quả về phân loại và xử lý rác thải (tác giả,năm )[6]:

California: Nhà quản lý cung cấp tới từng gia đình nhiều thùng rác khác nhau Kế tiếp rác sẽ được thu gom, vận chuyển, xử lý hoặc tái chế, rác được thu gom 3lần/tuần với chi phí 16,39$/thùng Nếu có những phát sinh khác như: khối lượng rác tăng hay xe chở rác phải phục vụ tận sâu trong các nhà lớn thì sẽ tăng thêm 4,92$/thùng Khi làm theo cách này sẽ làm giảm đáng kể lượng phát sinh rác thải Để giảm giá thnahf thu gom, thành phố cho phép nhiều đơn vị cùng đấu thầu việc thu gom và chuyên chở rác

Nhật Bản: Các gia đình đã phân loại chất thải thành 3 loại riêng biệt và cho vào 3 túi có màu sắc khác nhau: Rác vô cơ, rác hữu cơ và giấy vải Rác hưuc cơ được đưa tới các nhà máy xử lý rác thải để sản xuất phân vi sinh Rác còn lại đề được đưa tới cơ sở tái chế

.2.1.4.Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên thế giới

Tùy theo từng điều kiện thực tế mà mỗi nước có phương pháp và trình

độ công nghệ xử lý CTRSH khác nhau:

Trang 27

Mỹ: Hằng năm có 15% chất thải rắn được tái chế, 16% được thiêu đốt

và 67% còn lại được chôn lấp ở 2.900 bãi rác Mỹ đang thực hiện phương pháp xử lý chất thải rắn thành năg lượng Với phương pháp này có thể giảm 70% - 90% tổng lượng chất thải rắn và thu hồi nhiệt lượng thành điện năng

Singapore: CTR được thu gom bằng túi nilon đặc biết và được phân loại ngay tại nguồn

Nhật Bản: Do diện tích hẹp nên phương pháp zử dụng ở đây là thiêu đốt và thu hồi năng lượng là chủ yêu Công xuất của các xí nghiệp lớn nhất lên đến 1980tấn/ngày đêm

Tỉ lệ rác thải được xử lý theo phương pháp khác nhau được thể hiện dưới bảng sau:

Bảng 2.2.Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước trên thế giới

STT Tên nước

Các phương pháp xử lý

Chôn lấp

Chế biến phân Compost

Đốt

Các phương pháp khác

Không thu hồi năng lượng

Thu hồi năng lượng

Trang 28

2.2.2 Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam

2.2.1.1 Phát sinh rác thải ở Việt Nam

Ở Việt Nam, tốc độ phát sinh rác thải tùy thuộc vào từng loại đô thị và dao động từ 0,35 – 0,8 kg/người.ngày Rác thải là sản phẩm tất yếu của cuộc sống được thải ra từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác như khám chữa bệnh, vui chơi giải trí của con người Cùng với mức sống của nhân dân ngày càng được nâng cao và công cuộc công nghiệp hoá ngày càng phát triển sâu rộng, rác thải cũng được tạo ra ngày càng nhiều với những thành phần ngày càng phức tạp và đa dạng Xử lý rác thải đã và đang trở thành một vấn đề nóng bỏng ở các quốc gia trên thế giới, trong đó có Việt Nam [2]

2.2.1.2 Quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam

a Quản lý, xử lý rác thải tại Việt Nam

Thực tế việc quản lý và xử lý rác thải mặc dù đã có nhiều tiến bộ, cố gắng nhưng chưa ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi Hiện nay, ở khu vực đô thị mới chỉ thu gom đưa đến bãi chôn lấp tập trung đạt khoảng 60-65%, còn lại rác thải xuống ao hồ, sông ngòi, bên đường Còn ở khu vực nông thôn, rác thải hầu như không được thu gom, những điểm vứt rác tràn ngập khắp nơi Ở khu vực khám chữa bệnh, mặc dù đã có nhiều bệnh viện đạt được những tiến

bộ đáng kể trong việc cải thiện điều kiện môi trường theo hướng xanh, sạch, đẹp cùng với những thiết bị hiện đại để phục vụ tốt cho việc khám chữa bệnh của nhân dân, song vẫn còn những bất cập trong việc thu gom và tiêu huỷ rác thải, nhất là chất thải có các thành phần nguy hại Đây cũng chính là nguy cơ tiềm ẩn đối với môi trường và con người

Rác thải có mối nguy cơ cao chỉ khi con người không quan tâm đến công tác quản lý thu gom và xử lý đối với chúng Nếu như những nhà quản lý, nhà khoa học tạo điều kiện giúp đỡ và nâng cao nhận thức cho cộng đồng, cho

Trang 29

các nhà doanh nghiệp và đặc biệt là tạo điều kiện cho họ tiếp cận với công nghệ xử lý và ứng xử với rác một cách thân thiện, thì ngược lại, rác thải sẽ là một trong những nguồn tài nguyên quý giá phục vụ lại cho con người Ở nước

ta, việc làm này còn rất mới mẻ, việc thu gom và phân loại rác để tái sử dụng chưa được cộng đồng quan tâm Ở các nước phát triển việc thu gom và phân loại rác đã trở thành một việc làm bình thường, những túi đựng rác đều do các gia đình bỏ tiền mua ở cửa hàng Ở những nước này dân chúng coi rác thải không phải là đồ bỏ đi mà cố gắng tận dụng những thứ còn có ích nhằm đem lại lợi ích cho Nhà nước, đồng thời làm trong sạch môi trường sống của họ[1]

Trung bình 1 người Việt Nam thải ra khoảng 200kg rác thải một năm

Hình 2.3 Lượng thải trung bình của một người

Tỉ lệ thu gom rác thải ở Việt Nam đạt khoảng 31% Hiện trạng quản

lý, xử lý rác thải kém hiệu quả đã và đang gây dư luận trong cộng đồng, đặt ra nhiều thách thức đối với nhiều cấp, ngành, đặc biệt là ngành môi trường Tuy nhiên, giải quyết vấn đề này không phải một sớm một chiều,

vì chúng ta đang phải đối mặt với rất nhiều khó khăn, bất cập và nhất là thiếu giải pháp đồng bộ[2]

Trang 30

b Những khó khăn chủ yếu về việc quản lý và xử lý rác thải

- Nguồn kinh phí đầu tư cho công tác xử lý rác thải, nhất là đối với rác thải độc hại là rất lớn Vốn đầu tư này lại cần được huy động từ các nguồn ngân sách nhà nước, hỗ trợ của các tổ chức Quốc tế, nguồn giúp đỡ của các Chính phủ và tổ chức phi chính phủ Hiện nay, nhiều địa phương ở tỉnh ta đã

có quy hoạch bãi chôn lấp rác, nhưng kinh phí đầu tư cho việc xây dựng bãi chôn lấp và xử lý rác thải theo yêu cầu bảo vệ môi trường lại thiếu nên không thực hiện được

- Nhận thức về việc thu gom xử lý rác thải đối với cán bộ, nhân viên trực tiếp làm công tác này còn chưa cao, làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng và hiệu quả phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý và tiêu huỷ rác thải Một số lãnh đạo cấp địa phương, doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm đến việc xử lý rác thải Việc tuyên truyền giáo dục ý thức cộng đồng chưa sâu rộng, từ đó đã gây sức ép không đáng có đối với các cơ quan quản lý chuyên ngành

- Môi trường thực thi pháp luật chưa thuận lợi mặc dù có Luật Bảo vệ môi trường; Chính phủ và các Bộ ngành đã có nhiều văn bản ban hành liên quan đến việc quản lý thu gom và xử lý rác thải ở khu vực thành thị, nông thôn, khu vực sản xuất công nghiệp, bệnh viện nhưng các văn bản này chưa thấm sâu vào đời sống xã hội Nhiều địa phương, doanh nghiệp, lãnh đạo chưa quan tâm đầu tư kinh phí và phương tiện để thực hiện công tác này

- Các giải pháp xử lý rác thải chưa đồng bộ, sự phối hợp liên ngành còn kém hiệu quả trong mọi công đoạn quản lý rác thải Hoạt động giám sát của các cơ quan chức năng trong lĩnh vực bảo vệ môi trường ở cấp địa phương còn lỏng lẻo, còn thiếu các biện pháp giáo dục nâng cao nhận thức và hệ thống chế tài hiệu quả để có thể khuyến khích các tổ chức, cá nhân, đơn vị tham gia vào lĩnh vực này

Trang 31

- Năng lực cung cấp các dịch vụ quản lý rác thải nói chung và đặc biệt

là rác thải độc hại ở các địa phương, doanh nghiệp không chỉ thiếu về số lượng mà chất lượng dịch vụ cũng còn chưa cao Bên cạnh đó, các địa phương còn khó tiếp cận với các cơ sở cung cấp dịch vụ để xử lý rác thải, nhất là đối với rác thải độc hại

- Tỉ lệ rác thải không được xử lí và tái sử dụng ở Việt Nam chiếm

lượng lớn

Trang 32

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, VÀ PHƯƠNG

PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng phát sinh và xử lý CTR sinh hoạt tại xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi điều tra: 20 xóm nằm trong khu vực xã xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

UBND Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được thực hiện từ 01/2010 đến tháng 04/2010

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tại Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Đặc điểm tự nhiên của Xã Động Đạt ( vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn )

- Đặc điểm kinh tế - xã hội của Xã Động Đạt ( dân số, lao động, sản xuất các ngành, cơ sở hạ tầng…)

- Tài nguyên thiên nhiên ( đất, nước, rừng…)

3.3.2 Thực trạng công tác quản lý môi trường tại Xã Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Quản lý rác thải sinh hoạt tại Xã Động Đạt bằng chính sách - pháp luật

- Quản lý rác thải sinh hoạt tại Xã Động Đạt bằng kỹ thuật

Trang 33

- Quản lý rác thải sinh hoạt tại Xã Động Đạt bằng biện pháp quản lý hành chính

3.3.3 Thực trạng công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt tại Xã

Động Đạt huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Điều tra công tác thu gom và quản lý rác thải trên địa bàn xã: hoạt động thu gom, công tác xử lý, công nhân thu gom, các hộ gia đình…

3.3.4 Một số nhận xét về công tác quản lý và xử lý rác thải trên địa bàn Xã Động Đạt

- Một số nhận xét về công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Xã Động Đạt

- Một số nhận xét về công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Xã Động Đạt

- Đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải phù hợp với tình hình thực tế của Xã Động Đạt

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài đang thực hiện

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

-Thu thập các tài liệu có liên quan tới các nội dung nghiên cứu từ các

số liệu sẵn có tại khu vực thực hiện, tham khảo các tài liệu trên sách, báo, internet, các nghiên cứu khoa học,…

- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo phương pháp thu thập số liệu từ nguồn: UBND xã Đông Đạt

- Điều tra kết hợp theo dõi trực tiếp tình hình thu gom và sử lý CTR sinh hoạt tại địa bàn xã

Trang 34

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa

-Tiến hành khảo sát trực tiếp bằng cách quan sát, ghi chép cách người dân địa phương thải và thu gom sử lý CTR trong sinh hoạt

3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn

-Số liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn (trình bày ở phụ lục )

3.4.5 Phương pháp phân tích và tổng hợp số liệu

- Sử dụng các phần mềm Microsoft như: Word và Excel để tổng hợp và phân tích các số liệu thu thập được

Ngày đăng: 30/09/2016, 08:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình kinh tế và quản lý Môi trường, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế và quản lý Môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2003
5. Nguyễn Văn Phước (2008) Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn, Nxb Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và xử lý chất thải rắn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
6. Nguyễn Xuân Nguyên và Trần Quang Huy (2004), công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn.7. Luật BVMT 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên và Trần Quang Huy
Năm: 2004
9. Trần Minh Hải (2006) Kỹ thuật môi trường đại cương, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật môi trường đại cương
Nhà XB: Nxb Thành phố Hồ Chí Minh
1. Bộ tài nguyên môi trường (2002) Hiện trạng môi trường Viêt Nam Khác
2. Cục bảo vệ môi trường (2008) Báo cáo hiện trạng môi trường Việt Nam 2013 Khác
3. Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 về quản lý chất thải rắn Khác
8. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng và Nguyễn Thị Kim Thái (2001), Quản lý chất thải rắn – tập 1: Chất thải rắn đô thị, Nxb Xây dựng, Hà Nội Khác
10. UBND xã Đông Đạt ( Đề án xây dụng nông thôn mới xã Động Đạt giai đoa ̣n 2010-2015) Khác
11. Võ Đình Long (2008) giáo trình kiểm toán môi trường Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1  Nguồn thải - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Hình 2.1 Nguồn thải (Trang 13)
Hình 2.2: Nguồn gốc phát sinh CTR - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Hình 2.2 Nguồn gốc phát sinh CTR (Trang 17)
Bảng 2.1: Thành phần CTR - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.1 Thành phần CTR (Trang 20)
Bảng 2.2.Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước trên thế giới - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2. Các phương pháp xử lý CTR đô thị ở một số nước trên thế giới (Trang 27)
Bảng 4.2: Học lực của hoc sinh trong xã - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.2 Học lực của hoc sinh trong xã (Trang 41)
Bảng 4.3: Hạnh kiểm - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.3 Hạnh kiểm (Trang 42)
Bảng 4.4: Tỉ lê các loại đất đƣợc sử dụng - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.4 Tỉ lê các loại đất đƣợc sử dụng (Trang 43)
Hình 4.1: Mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Động Đạt - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Mức độ ô nhiễm nước sinh hoạt tại xã Động Đạt (Trang 49)
Bảng 4.8:Khối lương rác phát sinh trung bình trên ngay của 20 xóm - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.8 Khối lương rác phát sinh trung bình trên ngay của 20 xóm (Trang 50)
Bảng 4.9: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt          Rác thải hữu cơ              Rác thải vô cơ - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt Rác thải hữu cơ Rác thải vô cơ (Trang 52)
Bảng 4.10. Tỉ lệ (%) thành phần rác thải sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10. Tỉ lệ (%) thành phần rác thải sinh hoạt (Trang 53)
Bảng 4.11: Bảng (%) các biện pháp sử lý rác thải tại xã Động Đạt. - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.11 Bảng (%) các biện pháp sử lý rác thải tại xã Động Đạt (Trang 55)
Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện hiểu biết cảu người dân về phân lợi - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Hình 4.5 Biểu đồ thể hiện hiểu biết cảu người dân về phân lợi (Trang 56)
Hình 4.7. Sơ đồ công nghệ của quá trình đốt rác thải sinh hoạt bằng lò - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Hình 4.7. Sơ đồ công nghệ của quá trình đốt rác thải sinh hoạt bằng lò (Trang 58)
Bảng 4.12. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác trên - Đánh giá hiện trạng thu gom và sử lý rác thải sinh hoạt rắn tại xã động đạt   huyện phú lương   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12. Sự tham gia của cộng đồng trong công tác thu gom rác trên (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w