1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LUẬN văn THẠC sĩ ĐẢNG bộ TỈNH hà NAM LÃNH đạo CÔNG tác dân vận từ năm 2005 đến 2015

98 639 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 669,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dân vận là sức mạnh xây dựng, bảo vệ đất nước, nguồn động lực cho sự phát triển. Bàn về công tác dân vận, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lực lượng của dân rất to. Việc dân vận rất quan trọng. Dân vận kém thì việc gì cũng kém. Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công” 56, tr.700. Thấm nhuần tư tưởng Hồ Chí Minh, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn coi trọng công tác vận động quần chúng: “Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộ đoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh…) đều làm công tác dân vận” 56, tr.699. Công tác dân vận là một nhiệm vụ chiến lược cách mạng, nguồn sức mạnh của Đảng, thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa Đảng với nhân dân, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn của Đảng và toàn dân tộc.

Trang 1

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

An ninh nhân dân

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chỉ huy quân sự

ANNDCNH, HĐHCHQSG

Lực lượng vũ trang

Mặt trận Tổ quốc

LLVTMTTQQuốc phòng toàn dân

Quốc phòng và an ninh

QPTD

QP - ANQuy chế dân chủ

Trong sạch vững mạnh

Ủy ban nhân dân

QCDCTSVMUBND

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

BỘ TỈNH HÀ NAM VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN

2.1 Nhận xét quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo

công tác dân vận từ năm 2005 đến năm 2015 44

PHỤ LỤC 92

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Dân vận là sức mạnh xây dựng, bảo vệ đất nước, nguồn động lực cho

sự phát triển Bàn về công tác dân vận, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã chỉ rõ: “Lựclượng của dân rất to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì cũngkém Dân vận khéo thì việc gì cũng thành công” [56, tr.700] Thấm nhuần tưtưởng Hồ Chí Minh, trong suốt quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng luôn coitrọng công tác vận động quần chúng: “Tất cả cán bộ chính quyền, tất cả cán bộđoàn thể và tất cả hội viên của các tổ chức nhân dân (Liên Việt, Việt Minh…)đều làm công tác dân vận” [56, tr.699] Công tác dân vận là một nhiệm vụ chiếnlược cách mạng, nguồn sức mạnh của Đảng, thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữaĐảng với nhân dân, đó là vấn đề có ý nghĩa sống còn của Đảng và toàn dân tộc Hiện nay, đất nước đang tiếp tục đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa, hội nhập quốc tế sâu rộng, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh,dân chủ công bằng, văn minh Công tác dân vận ngày càng cấp thiết hơn, trởthành nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với sự nghiệp đổi mới và xây dựngchủ nghĩa xã hội, gắn bó mật thiết với chiến lược đại đoàn kết toàn dân tộcvới công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, đổi mới nâng cao chất lượng hệthống chính trị, góp phần tạo động lực đưa đất nước vững bước tiến lên chủnghĩa xã hội Là một tỉnh có vị trí chiến lược đối với cả nước, trong quá trìnhthực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã quántriệt chủ trương, chính sách công tác dân vận của Đảng và Nhà nước, từngbước nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vận, tạo sự gắn bó tin tưởnggiữa dân với Đảng và chính quyền, động viên nhân dân ra sức thực hiện thắnglợi các mục tiêu, nhiệm vụ KT-XH, quốc phòng và an ninh của tỉnh; góp phầnquan trọng đưa Hà Nam trở thành tỉnh trọng điểm của đồng bằng Bắc Bộ có

sự phát triển toàn diện về kinh tế, vững mạnh về QP-AN và ổn định trật tự antoàn xã hội Trước năm 2005, công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh Hà Nam cónhiều ưu điểm trong phát triển KT-XH, góp phần giữ vững ổn định an ninhchính trị của địa phương và cả nước Tuy nhiên, còn nhiều hạn chế, yếu kémtrong nhận thức hoạch định chủ trương và chỉ đạo tổ chức thực hiện

Trang 4

Thời kỳ mới đã đặt ra yêu cầu bức thiết đối với công tác dân vận của cảnước trong xây dựng, phát huy nguồn động lực, đảm bảo đà tăng tưởng nhanh vàphát triển bền vững Song, những năm (2005-2015), công tác dân vận của tỉnh HàNam vẫn còn một số hạn chế, bất cập, ảnh hưởng đến hiệu quả phát triển KT-XH,tình hình an ninh chính trị Hiệu quả, hiệu lực công tác dân vận của các cấp ủyđảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội có mặt cònthấp Lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân có nơi, có thời điểm chưa quantâm đúng mức: Chưa tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu kiện kéo dàitrong quy hoạch, đền bù giải phóng mặt bằng, ô nhiễm môi trường, giải quyết chế

độ chính sách đối với người có công còn bất cập, chuyển đổi cơ cấu kinh tế cũngnhư đề ra các cơ chế, chính sách chưa hợp lý trong đời sống xã hội Những bất cập,hạn chế đó đã tác động tiêu cực đến việc phát huy nội lực nhân dân và sự ổn định,phát triển của địa phương; ảnh hưởng không nhỏ đến công tác xây dựng Đảng bộ,chính quyền các cấp và Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị xã hội ở Hà Nam Nghiên cứu quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo công tác dân vận từ năm

2005 đến năm 2015 nhằm làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng và Đảng bộ tỉnh vềcông tác dân vận; nhất là vai trò, hiệu quả công tác dân vận của chính quyền, rút ranhững kinh nghiệm có giá trị tham khảo và vận dụng trong thời gian tới là hết sức cần

thiết Với ý nghĩa đó, tác giả chọn “Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2005 đến năm 2015 ” làm đề tài luận văn Cao học chuyên

ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Công tác dân vận là một chủ trương chiến lược của Đảng, Nhà nướcnhằm tập hợp giáo dục, phát huy vai trò quần chúng trong sự nghiệp cáchmạng trước đây và trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ngày nay,vấn đề đang được được các cơ quan, nhà khoa học quan tâm nghiên cứu Tiêubiểu là các nhóm công trình khoa học sau:

- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác dân vận của Đảng

Trong đó, tác giả Nguyễn Văn Linh với bài viết “Đổi mới nội dung,

phương thức vận động quần chúng”, Tạp chí Dân vận, số 8/2006; trên tinh thần

quán triệt Nghị quyết TW 8B (Khóa VI) “về tăng cường công tác vận độngquần chúng của Đảng” đã làm rõ vị trí, vai trò của công tác dân vận và đổi mới

Trang 5

công tác dân vận cho phù hợp với tình hình thực tiễn Nguyễn Thị Ngọc Mai,

Công tác dân vận của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quá trình thực hiện đường lối đổi mới (1986-1996), luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng, Học viện

Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2002; đã đề cập sâu sắc thực tiễncông tác dân vận của Đảng thông qua chủ trương, mục tiêu nhiệm vụ và giảipháp trong mười năm đầu thực hiện đường lối đổi mới

Ngoài ra, còn có nhiều công trình nghiên cứu về công tác dân vận của Đảng,

như: Đỗ Mười (1991), Xây dựng Nhà nước của dân, thành tựu, kinh nghiệm, đổi mới, Nxb Sự thật, Hà Nội; PGS, TS Nguyễn Trọng Phúc (2000), Tăng cường đoàn kết dân tộc phát huy sức mạnh của toàn dân trong sự nghiệp đổi mới, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Hồng Quân (2010), Đảng lãnh đạo tăng cường mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân từ năm 1986 đến năm 1996, luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị, Hà Nội; Vũ Oanh (1996), Đổi mới công tác dân vận của Đảng, chính quyền, Mặt trận và các đoàn thể, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội; PGS, TS Đoàn Ngọc Hải (2003), Quán triệt quan điểm của Đảng về xây dựng và phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc trong giai đoạn mới, Tạp chí Giáo dục lý luận chính trị quân sự, số 4; Nam Yên (2009), “Tư cách, cách ứng xử của cán bộ làm công tác dân vận”, Tạp chí Dân vận, số 4; Ban biên

tập (2015), “Đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết và các quyết định của Bộ chính trị về

công tác dân vận”, Tạp chí Dân vận, số 3; Vũ Hùng (2005), Dân và mối quan hệ giữa Đảng cầm quyền với dân trong tư tưởng Hồ Chí Minh, luận án Tiến sĩ Xây

dựng Đảng, Học viện Chính trị quân sự, Hà Nội

Những công trình trên đã đề cập đến nội dung công tác dân vận của Đảng,Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể một cách khái quát Chỉ ra sựcần thiết phải đổi mới công tác vận động nhân dân trong công cuộc đổi mới,làm rõ phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện công tác dânvận Có một số công trình bước đầu tổng kết, đúc rút kinh nghiệm công tác dânvận đối với hệ thống chính trị

- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác dân vận ở các địa phương

Nguyễn Mậu Linh (2003), Đảng bộ tỉnh Đắc Lắc lãnh đạo công tác dân vận (1986 - 2002), luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính

Trang 6

trị quốc gia, Hà Nội; Nguyễn Văn Nhang (2003), Đảng bộ tỉnh Hải Dương lãnh đạo công tác dân vận từ năm 1997 đến năm 2003, luận văn

Thạc sĩ Lịch sử Đảng, Học viện Chính trị quốc gia, Hà Nội; Bế Văn Hữu

(2008), Công tác vận động quần chúng của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng từ năm 1996 đến năm 2005, luận văn Thạc sĩ Lịch sử Đảng, Học viện

Chính trị quốc gia, Hà Nội

Các công trình khoa học này đã đề cập đến những vấn đề chung nhất vềcông tác dân vận theo tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng ở một sốđịa phương Từ thực tiễn, phát huy sức mạnh công tác này, góp phần thựchiện thắng lợi các mục tiêu KT-XH

- Nhóm công trình nghiên cứu về công tác dân vận ở Hà Nam

Tiêu biểu là: Hà Nam thế và lực mới trong thế kỷ XXI, Nxb CTQG, Hà

Nội, 2005, của tác giả Chu Viết Tuấn, đã đề cập tương đối toàn diện nhữngnhân tố thúc đẩy quá trình phát triển KT-XH của tỉnh Hà Nam trong quá trìnhhội nhập và phát triển, làm nổi bật vai trò con người và truyền thống địaphương; Quốc Đoàn (2009), “Một số kinh nghiệm bước đầu xây dựng phong

trào thi đua dân vận khéo ở Hà Nam”, Tạp chí Dân vận, số 9, đã đánh giá sơ

bộ thực tiễn xây dựng phong trào thi đua “Dân vận khéo” trong năm dân vậnchính quyền, chỉ ra những kinh nghiệm có giá trị vận dụng Đặc biệt, MaiTiến Dũng với bài viết “Hà Nam thực hiện tốt công tác dân vận của chính

quyền, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh”, Tạp chí Cộng sản, số

8/2014, khẳng định vị trí then chốt, quyết định công tác dân vận của các cấpchính quyền trong xây dựng Hà Nam giàu mạnh

Ngoài ra còn có các công trình nghiên cứu như: Ngô Xuân Các (Chủ

biên), (2005), Văn hóa Hà Nam trong thời kỳ đổi mới, Nxb VHTT, Hà Nội; Đàm Thị Mai (Chủ biên), (2001), Những giá trị văn hóa tinh hoa đặc sắc của Hà Nam; Nxb Hội nhà văn, Hà Nội; Nguyễn Trung Dung, Đào Ngọc Đảm (2009), “Công tác tiếp dân ở Hà Nam”, Tạp chí Kiểm tra, số 10.

Các công trình nghiên cứu nêu trên là tài liệu chuyên khảo đánh giá côngtác dân vận dưới góc độ và phạm vi hẹp, chưa làm rõ sự lãnh đạo của Đảng bộtỉnh Hà Nam đối với công tác dân vận Tuy nhiên, các công trình, đề tài địa

Trang 7

phương đã nêu lên nét đặc thù về phong tục tập quán, văn hoá, tín ngưỡng củangười dân Hà Nam, cơ sở để tiến hành công tác vận động quần chúng tốt hơn.Tổng thể những công trình, đề tài, bài viết trên đã đề cập nhiều vấn đềkhác nhau về công tác dân vận của Đảng, của một số địa phương và ở HàNam Song, chưa có công trình và tác giả nào nghiên cứu một cách toàn diện

và cụ thể dưới góc độ chuyên ngành lịch sử Đảng về đề tài “Đảng bộ tỉnh

Hà Nam lãnh đạo công tác dân vận từ năm 2005 đến năm 2015” Nhưng,

những công trình của các tác giả trên là những tài liệu quý, tác giả có thểtham khảo kế thừa trong quá trình thực hiện luận văn của mình

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

* Mục đích nghiên cứu

Làm sáng tỏ quá trình Đảng bộ tỉnh Hà Nam lãnh đạo công tác dân vận

từ năm 2005 đến năm 2015, qua đó rút ra một số kinh nghiệm để vận dụngvào công tác vận động nhân dân trong thời gian tới đạt hiệu quả cao hơn

* Nhiệm vụ nghiên cứu

- Làm rõ yêu cầu khách quan đối với công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh

Hà Nam từ năm 2005 đến năm 2015

- Phân tích, luận giải làm rõ chủ trương, sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Nam

về công tác dân vận ( 2005 - 2015) Đánh giá thành tựu, hạn chế, nguyên nhân

- Rút ra nhận xét và một số kinh nghiệm từ qúa trình Đảng bộ tỉnh Hà Namlãnh đạo công tác dân vận trong những năm (2005 - 2015)

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài

* Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về công tác dân vận

* Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung nghiên cứu: Chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh HàNam về công tác dân vận, tập trung làm rõ công tác dân vận của các cấp ủyđảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương

- Về thời gian từ năm 2005 đến năm 2015 Tuy nhiên, luận văn cũng đề cậpđến một số vấn đề liên quan đến thời gian trước năm 2005 và sau năm 2015

- Về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn tỉnh Hà Nam

Trang 8

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của đề tài

* Phương pháp luận

Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng,duy vật lịch sử và phương pháp luận sử học Mác xít để làm rõ nội dung của

đề tài

* Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp lịch sử, phương pháp lôgic và sự kết hợp haiphương pháp đó là chủ yếu Đồng thời kết hợp với một số phương pháp khácnhư phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh, đối chiếu…

6 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài góp phần hệ thống hoá quan điểm, chủ trương và sự chỉ đạo của Đảng, của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về công tác dân vận trong những năm (2005 -

2015); đúc rút kinh nghiệm vận dụng vào thực tiễn

- Góp phần tổng kết sự lãnh đạo của Đảng về công tác dân vận từ cơ sở;

cung cấp những luận cứ khoa học cho việc xây dựng chủ trương, chỉ đạo củacác cấp về công tác dân vận trong thời kỳ đổi mới

- Luận văn là tài liệu tham khảo cho nghiên cứu, giảng dạy Lịch sử Đảng ở

các Học viện, Nhà trường trong và ngoài Quân đội Đồng thời, luận văn có thể là tàiliệu tham khảo cho các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thểchính trị - xã hội tỉnh Hà Nam trong lãnh đạo, thực hiện công tác dân vận

7 Kết cấu của đề tài

Đề tài gồm: Mở đầu, 2 chương (5 tiết), kết luận, danh mục tài liệu thamkhảo và phụ lục

Trang 9

Chương 1 CHỦ TRƯƠNG VÀ SỰ CHỈ ĐẠO CỦA ĐẢNG BỘ TỈNH HÀ NAM

VỀ CÔNG TÁC DÂN VẬN TỪ NĂM 2005 ĐẾN NĂM 2015

1.1 Yêu cầu khách quan đối với công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh Hà Nam

1.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của tỉnh Hà Nam tác động đến công tác dân vận

Hà Nam, nằm ở phía Tây Nam châu thổ Sông Hồng, cửa ngõ phía Nam Thủ

đô Hà Nội, phía Bắc giáp tỉnh Hưng Yên, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Namgiáp tỉnh Nam Định, phía Tây và Tây Nam giáp tỉnh Hoà Bình, Ninh Bình, có lợi thếtrong vùng trọng điểm phát triển kinh tế Bắc Bộ; có hệ thống giao thông thuận lợi,nằm trên trục giao thông quan trọng xuyên Bắc Nam Trên địa bàn tỉnh có đường sắtBắc - Nam, Quốc lộ 1A, Quốc lộ 21B và Quốc lộ 38 Do vậy, Hà Nam thuận lợitrong phát triển, giao lưu kinh tế, văn hóa - xã hội, khoa học - kỹ thuật với các tỉnhtrong vùng và cả nước Là tỉnh nông nghiệp, địa hình đa dạng, chủ yếu làvùng đồng bằng chiêm trũng, vùng đồi núi và nửa đồi núi, có nguồn tàinguyên đá vôi trữ lượng lớn ở hai huyện Kim Bảng và Thanh Liêm; ngoàisông Hồng, còn có hai con sông lớn chảy qua là sông Đáy và sông ChâuGiang thường gây ra xói lở, lũ lụt Yếu tố tự nhiên này đã phân hóa mứcthu nhập các vùng, ảnh hưởng lớn đến tâm lý và đời sống nhân dân trongphát triển KT-XH và tạo ra nhiều tình huống khó khăn phức tạp cho côngtác dân vận của Đảng bộ, chính quyền các cấp trong giữ vững ổn địnhchính trị xã hội, sự đồng thuận, đoàn kết, tương trợ của nhân dân

Tỉnh Hà Nam được tái lập từ 01.01.1997, có vị trí chiến lược quantrọng về KT-XH và QP-AN ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ cũng như cả nước.Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 860,2 km2, dân số trung bình 834,1 nghìnngười với 5 huyện và 1 thành phố; mật độ dân số trung bình 961 người/ km2..Điểm nổi bật của Hà Nam là hệ thống giao thông thuận lợi; có nhiều khu côngnghiệp, cơ sở đào tạo và công trình phục vụ dân sinh quy mô lớn [65, tr.1] Diệntích đất nông nghiệp tương đối lớn phù hợp cho sản xuất nông nghiệp và nuôitrồng thuỷ sản; ngoài ra Hà Nam còn có trữ lượng đá vôi lớn phù hợp cho việc

Trang 10

sản xuất vật liệu xây dựng Các khu du lịch kinh tế mở Tam Chúc - Ba Sao, khucông nghiệp Đồng Văn, Châu Sơn, Đại Cương, Tây sông Đáy và một số TrườngĐại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề đóng trên địa bàntỉnh đã đóng góp tích cực vào quá trình phát triển KT-XH của tỉnh Nhữngnăm gần đây, đầu tư phát triển và xây dựng cơ bản trong tỉnh đạt kết quả cao,

có nhiều công trình mang ý nghĩa xã hội và phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế,văn hóa xã hội, QP-AN như, Khu Liên hợp Thể thao, công trình Bệnh viện Đakhoa Phủ Lý, Bệnh viện Mắt, Lão khoa Hà Nam, cơ sở 2 của Bệnh viện Việt Đức,Bạch Mai đang xây dựng với trên 2000 giường bệnh; đẩy nhanh tiến độ xây dựngĐại học Nam Cao, giải phóng mặt bằng của Học viện An ninh nhân dân, TrườngĐại học Phòng cháy chữa cháy, Trường Trung học Cảnh sát Nhân dân số 6 Nhiềucông trình lớn đã hoàn thành trong giai đoạn (2013-2015): Nhà thi đấu đa năng vàcác công trình phụ trợ thuộc Khu liên hợp Thể dục thể thao, Quốc lộ 21A mới,cầu Châu Giang, Phù Vân, trạm bơm Kim Thanh II [65, tr.3] Song, mặt trái sựphát triển nhanh cơ sở hạ tầng là sự mất ổn định trật tự an toàn địa bàn, do xáotrộn đời sống bộ phận nhân dân nằm trong diện giãn dân, đền bù đất canh tác Vấn

đề đó đòi hỏi tính năng động, nhạy cảm của HTCT, nhất là các cấp chính quyềntrong công tác vận động nhân dân

Trong công cuộc đẩy mạnh CNH, HĐH, hội nhập và phát triển sâurộng, KT-XH của tỉnh đã có bước chuyển biến lớn Tốc độ tăng trưởng kinh

tế bình quân 5 năm (2005-2010) là 13%, giai đoạn (2011-2015) là 12,9% Cơcấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp; năm

2014, tỉ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu GDP chiếm 54,7%; dịch vụ:30,8%, nông lâm nghiệp, thủy sản giảm còn 14,5% Thu cân đối ngân sách của

Hà Nam liên tục tăng cao qua từng năm, năm 2014 đạt trên 3070 tỷ đồng vượtmục tiêu Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII; tổng kim ngạch xuất, nhập khẩuđạt 1.180,08 triệu USD Đến hết năm 2014, tỉ lệ hộ nghèo giảm còn 5% Thunhập bình quân đầu người hiện nay đạt 35,73 triệu đồng, thu ngân sách đạt

2850 tỷ đồng Đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt đô thị, nông thôn đổimới, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định; Chương trình xây dựngnông thôn mới được triển khai với hiệu quả cao, năm 2014 có 18 xã trong tỉnh

Trang 11

đạt tiêu chí nông thôn mới Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế ở Hà Nam tính ổnđịnh chưa đảm bảo, chưa khai thác hiệu quả các nguồn lực để tạo bước độtphá kinh tế, sự phân hoá giàu nghèo và chênh lệch trình độ dân cư còn cao Dân số Hà Nam phân bố không đều trên địa bàn Tỷ lệ tăng dân số củatỉnh tương đối nhanh; sự di dân tập trung nhiều ở các thành phố, thị trấn, khu côngnghiệp nên gây phức tạp tình hình Trong tỉnh có 3 tôn giáo: Công giáo, Tin lành,Phật giáo; tính đến ngày 31.12.2014 toàn tỉnh có trên 20 vạn tín đồ tôn giáo,chiếm 26 % tổng dân số; có 379 chức sắc các tôn giáo, 762 cơ sở thờ tự tôn giáo(530 chùa, 224 nhà thờ, 07 nhà nguyện, 09 nhà dòng đạo công giáo, 01 nhà thờđạo tin lành) [14, tr.1], tín đồ Công giáo đang gia tăng, nguyên nhân một số nhàthờ bị hư hỏng trong chiến tranh nay được xây dựng lại và sự chuyển về của tín

đồ từ các địa phương khác Hoạt động tôn giáo, nhìn chung tuân thủ pháp luật;quan hệ giữa tổ chức, cá nhân tôn giáo đối với hệ thống chính trị ở các cấp tiếptục thay đổi theo hướng tích cực Song, trong các sinh hoạt tôn giáo của các tôngiáo ở một số nơi trên địa bàn còn có biểu hiện vi phạm, có thời điểm phức tạpgây khó khăn cho tỉnh trên phương diện thực hiện chính sách tôn giáo, an ninh,chính trị Đó là việc gây sức ép đòi xây dựng lại nhà thờ, đòi đất cho nhà chùa,truyền đạo trái quy định, có chức sắc tôn giáo tư tưởng cực đoan bảo thủ xúigiục tín đồ gây chia rẽ khối đại đoàn kết toàn dân Vì vậy, vận động đồng bào cóđạo là một khâu rất quan trọng trong công tác dân vận của tỉnh Hà Nam

Trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH tích cực chủ động hội nhập kinh tếquốc tế, nền văn hoá của tỉnh Hà Nam càng phong phú đa dạng và được phát huytheo hướng tích cực nằm trong tính thống nhất của văn hoá Việt Nam Những giátrị truyền thống, phong tục tập quán tốt đẹp, những thiết chế xã hội cổ truyền đượcgiữ vững và phát huy Song, bên cạnh những yếu tố tích cực đó thì nhiều yếu tốlạc hậu về văn hoá xã hội ở một số địa phương có xu hướng phục hồi Cần có sựnhậy bén của công tác dân vận trong gạn đục, khơi trong nền văn hóa

Với thế mạnh về kinh tế, chính trị xã hội, về tài nguyên: Đất đai, rừng,khoáng sản, Hà Nam thực sự là địa phương giàu tiềm năng có nhiều lợi thế đã

và đang được khai thác phục vụ cho việc phát triển KT-XH Tuy nhiên, tìnhhình an ninh chính trị ở một số địa phương trong một số thời điểm còn có sự

Trang 12

bất ổn: Do cách thức tổ chức việc đền bù, giải phóng mặt bằng chưa hợp lý;còn bất cập trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nắm chưa chắc đặc điểm tâm lýnhân dân, chưa phối hợp đồng bộ giữa cấp uỷ đảng, chính quyền các cấptrong công tác vận động quần chúng Một số cấp uỷ, chính quyền có thờiđiểm trong lãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận còn thiếu tập trung, còn có biểuhiện né tránh Sự phối hợp giữa các cấp ngành ở cơ sở trong xử lý những vấn

đề nổi cộm, phát sinh chưa kịp thời và hiệu quả còn hạn chế Vấn đề này ảnhhưởng trực tiếp đến đời sống của nhân dân, là yếu tố gây trở ngại làm phứctạp thêm việc lãnh đạo công tác dân vận của Đảng bộ các cấp trong tỉnh.Trên đây là những nét rất cơ bản về điều kiện tự nhiên, KT-XH đã và đangảnh hưởng trực tiếp tới công tác dân vận ở Hà Nam, công tác xây dựng Đảng,chính quyền, MTTQ và đoàn thể chính trị xã hội; đến tình hình chính trị, trật

tự an toàn xã hội trên địa bàn Những đặc điểm trên cần được tính đến trong quátrình lãnh đạo, quản lý nói chung và công tác dân vận ở Hà Nam nói riêng trongthời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập, phát triển sâu rộng

1.1.2 Thực trạng công tác dân vận ở Hà Nam trước năm 2005

Công tác dân vận là một cơ chế thực thi quyền lực của nhân dân dưới sựlãnh đạo của Đảng, có vai trò, vị trí rất quan trọng liên quan đến sự thành bại củacách mạng, của Đảng cầm quyền Nhưng trong thực tế công tác đó không phải baogiờ cũng được mọi ngành, mọi cấp, mọi cán bộ đảng viên quan tâm đúng mức Chủtịch Hồ Chí Minh đã nhiều lần nhắc nhở: “Vấn đề dân vận nói đã nhiều, bàn đã kỹnhưng vì nhiều địa phương, nhiều cán bộ hiểu chưa thấu, làm chưa đúng, cho nêncần phải nhắc lại” [56, tr.698] Người đã kịch liệt phê phán thái độ coi thường côngtác dân vận Công tác dân vận làm không tốt sẽ không tạo được sự đồng thuận caotrong nhân dân, hạn chế trong huy động nội lực thực hiện nhiệm vụ chính trị, mất

ổn định an ninh, chính trị, xã hội ở cơ sở trong một thời gian nhất định Không làmtốt công tác dân vận, thì không thể phát triển KT-XH và giữ vững ổn định tình hìnhchính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là không đảm bảo chắc chắn sự lãnh đạo củaĐảng trong sự nghiệp Xây dựng và Bảo vệ Tổ quốc

Trước năm 2005, công tác dân vận ở Hà Nam có những ưu điểm, hạnchế như sau:

Trang 13

Về ưu điểm:

Đánh giá khái quát, trước năm 2005 các chủ thể dân vận trong HTCT,dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh đã đạt được ưu điểm: “Hệ thống dân vậncủa Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoàn thể nhân dân từ tỉnh đến cơ sởđược củng cố, kiện toàn, tập hợp đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia”[50, tr.43] Trong đó:

Công tác dân vận của các cấp ủy đảng có hiệu ứng lan tỏa cao, gópphần phát huy sức mạnh đại đoàn kết các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, thúcđẩy phát triển KT-XH, tăng cường mối quan hệ gắn bó máu thịt giữa Đảngvới nhân dân

Công tác dân vận của các cấp chính quyền và lực lượng vũ trang cónhững bước chuyển biến và đạt được những kết quả tích cực nhất định LLVTtrong tỉnh tích cực tham gia giúp dân phát triển KT-XH, xóa đói giảm nghèo;xây dựng HTCT ở cơ sở; làm nòng cốt trong phòng chống và giúp dân khắcphục hậu quả thiên tai; giữ gìn trật tự an toàn xã hội

Công tác dân vận của MTTQ và các đoàn thể chính trị xã hội đã có sựđổi mới về nội dung và phương thức hoạt động Công tác phối hợp giữaMTTQ, các đoàn thể nhân dân và cơ quan chính quyền đã có sự chặt chẽ, hiệuquả MTTQ, các đoàn thể nhân dân làm tham mưu nòng cốt trong công tácdân vận của HTCT, hướng các hoạt động về cơ sở, đẩy mạnh phong trào thiđua yêu nước Góp phần động viên các tầng lớp nhân dân hăng hái sản xuất,kinh doanh làm giàu chính đáng, thực hiện các chính sách an sinh xã hội, trên

cơ sở đó góp phần củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, xây dựng Đảng vàHTCT trong sạch vững mạnh

Do làm tốt công tác dân vận, nên KT-XH có sự chuyển biến đáng kể,đời sống nhân dân được cải thiện hơn, tình hình chính trị ổn định, trật tự antoàn xã hội được giữ vững Đại đa số nhân dân tin tưởng vào sự lãnh đạo củacấp uỷ đảng và sự quản lý, điều hành của chính quyền các cấp; tích cực thamgia, hưởng ứng các cuộc vận động mà Đảng, chính quyền, MTTQ và các đoànthể phát động Công tác dân vận trước năm 2005 của tỉnh đã đạt được nhữngthành quả to lớn: Nhân dân tích cực phát triển KT-XH, QP-AN được giữ

Trang 14

vững, bộ mặt đô thị và nông thôn ngày càng đổi mới Do vận động khéo, chỉ

ra lợi ích của việc phát triển kinh tế, các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đã có sựthay đổi nhanh về nếp nghĩ cách tính toán làm ăn có hiệu quả theo mô hìnhkinh tế mới, chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với thế mạnh từng địa bàn,biết vận dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất ở các ngànhnghề Ở Hà Nam trong những năm (2000-2004) “kinh tế phát triển toàn diệnvới nhịp độ tăng trưởng nhanh”[50, tr.45]; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; kết cấu

hạ tầng được quan tâm đầu tư, nhiều dự án quan trọng đã và đang được xâydựng Quá trình đổi mới theo hướng đa dạng hóa các hình thức sản xuất, kinhdoanh làm cho hoạt động kinh tế trong mỗi ngành, mỗi lĩnh vực trở nên sôi động,các loại hình doanh nghiệp luôn phát triển trên tất cả các ngành, công-nôngnghiệp, lâm nghiệp và thương mại, dịch vụ Kinh tế nông nghiệp chuyển dịch theohướng sản xuất hàng hóa, thuế từ công nghiệp đóng góp hơn 60% ngân sách của

tỉnh hàng năm Các khu công nghiệp như Đồng Văn, Hoàng Đông, Tân Tạo, khu

đô thị Hòa Mạc và đào tạo nguồn nhân lực Hà Hoa Tiên, Phú Cường được đầu tưxây dựng và bước đầu hoạt động có hiệu quả nhất định Bộ mặt văn hóa xã hội có

sự khởi sắc đáng kể, nhân dân tích cực xây dựng nếp sống văn hoá, đẩy mạnhhoạt động đền ơn đáp nghĩa Thông qua đó tình thương yêu trách nhiệm trong cáctầng lớp nhân dân được nâng lên, các tệ nạn xã hội dần được ngăn chặn, đẩy lùi.Các tầng lớp nhân dân trong tỉnh đã nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc xâydựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân Nhờ sự cố gắng tích cực củanhân dân, sự phối kết hợp giữa chính quyền, các đoàn thể với LLVT tình hìnhchính trị, QP-AN, trật tự xã hội luôn được giữ vững

Nhìn chung công tác dân vận của các cấp bộ Đảng, chính quyền, đoànthể trước năm 2005 đã có nhiều chuyển biến, nhưng có mặt chưa thực sự đápứng được nhiệm vụ phát triển KT-XH, QP-AN của tỉnh, phương thức vậnđộng quần chúng ở một số địa phương chưa thật thích hợp, sức thu hút quầnchúng vào các phong trào hoạt động thực tiễn chưa thực sâu, mạnh mẽ Bêncạnh những ưu điểm về công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh trước năm 2005công tác dân vận tại tỉnh Hà Nam còn có những hạn chế như sau:

Trang 15

Về hạn chế:

Thứ nhất, nhận thức về công tác dân vận của một số cấp uỷ đảng, chính

quyền, MTTQ và các đoàn thể xã hội chưa thực sự sâu sắc, còn coi công tácdân vận là công tác vận động quần chúng; trong tổ chức thực hiện ở một sốđơn vị cơ sở còn thiếu sự kiểm tra, đôn đốc thường xuyên Một bộ phận cán bộ,đảng viên còn xem nhẹ, thậm chí coi thường công tác dân vận Có cấp uỷ chưaquan tâm đổi mới sự lãnh đạo đối với công tác dân vận, chậm củng cố kiện toànBan Dân vận, Mặt trận và các đoàn thể Các cấp chính quyền còn chậm trongban hành một số cơ chế, chính sách, chưa kiến tạo lợi ích hợp pháp chính đángcho nhân dân; thực hiện cải cách hành chính còn chậm, hiệu quả chưa rõ nét [50,tr.44], còn gây phiền hà cho nhân dân Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộchuyên trách làm công tác dân vận của tỉnh, huyện có mặt chưa được quan tâmđúng mức

Thứ hai, chưa có Quy chế về công tác dân vận, phân định chức năng

từng ngành, hiệu quả công tác dân vận của cán bộ chủ chốt các ngành còn hạnchế; công tác dân vận của chính quyền chưa thực sự đáp ứng yêu cầu nhiệmvụ; chưa làm tốt công tác kiểm tra, giám sát các chỉ thị, nghị quyết liên quanđến công tác dân vận Việc tổ chức, triển khai thực hiện Chỉ thị 18/2000/CT-TTg, ngày 21/9/2000 của Thủ tướng Chính phủ về “Tăng cường công tác dânvận của chính quyền các cấp” đạt hiệu quả thấp Sự phối hợp hoạt động giữachính quyền với Mặt trận và đoàn thể nhân dân chưa thường xuyên [50,tr.45], giữa các đơn vị trong khối dân vận tại một số nơi chưa được chặt chẽ,chưa đồng bộ, chưa thống nhất, công tác bám nắm tình hình cơ sở chưa chắc

Vì vậy, thực hiện chức năng tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương

về công tác vận động quần chúng nhận dân còn hạn chế Mặt trận và các đoànthể đã có cố gắng trong việc đổi mới nội dung và phương thức hoạt động côngtác dân vận, nhưng còn mang tính hành chính (nặng vận động, ít quan tâmđến lợi ích thiết thực của nhân dân); chưa đi sâu, đi sát và giải quyết kịp thờinhững bức xúc của cơ sở

Thứ ba, phong cách làm việc và trình độ nghiệp vụ dân vận của một số cán bộ

đảng viên trong HTCT các cấp chưa đáp ứng được yêu cầu thực tiễn đặt ra Chức

Trang 16

năng giám sát của HĐND cấp xã, hiệu quả giám sát và phản biện xã hội của MTTQ,các đoàn thể nhân dân đối với hoạt động của các cấp chính quyền còn hạn chế Những hạn chế nêu trên, có nguyên nhân khách quan và chủ quan,nhưng chủ yếu là nguyên nhân chủ quan

Một là, chưa nhanh nhạy trong nắm bắt đánh giá tình hình, nhận thức

chưa đầy đủ, sâu sắc tầm quan trọng của công tác vận động quần chúng, sắpxếp, bố trí đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận chưa phù hợp

Hai là, sự phối hợp giữa chính quyền và Mặt trận, đoàn thể ở cơ sở chưa thực

sự đồng bộ, hiệu quả hạn chế Vai trò lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trịcủa một số cấp uỷ đảng, chính quyền còn máy móc, dập khuôn; thiếu tính sáng tạo,chưa sát thực tế Việc thực hiện theo chức năng các thành tố trong HTCT ở cơ sở cóthời điểm chưa đúng với quy chế, quy định

Những hạn chế trên đây là những vấn đề cấp thiết đặt ra đòi hỏi Đảng bộtỉnh Hà Nam có sự đổi mới hơn nữa công tác dân vận những năm (2005-2015)nhằm phát huy vai trò của quần chúng nhân dân trong sự nghiệp đẩy mạnhCNH, HĐH, hội nhập và phát triển sâu rộng đất nước

1.1.3 Điều kiện mới và chủ trương của Đảng về công tác dân vận những năm (2005 - 2015)

- Tình hình thế giới, trong nước

Hòa bình, hợp tác và phát triển tiếp tục là xu thế lớn trên thế giới,nhưng xung đột dân tộc và tôn giáo, tranh giành tài nguyên và lãnh thổ, nạnkhủng bố và tội phạm xuyên quốc gia gia tăng Toàn cầu hóa kinh tế tiếp tụcphát triển về quy mô, mức độ và hình thức biểu hiện với những tác động tíchcực và tiêu cực, cơ hội và thách thức đan xen rất phức tạp Nền kinh tế tri thứcphát triển mạnh làm cho con người và tri thức càng trở thành nhân tố quyếtđịnh sự phát triển của mỗi quốc gia Do ảnh hưởng khủng hoảng tài chính kéodài, khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa các nước ngày càng lớn đòi hỏicác quốc gia, các tổ chức quốc tế phải phối hợp giải quyết Cuộc đấu tranhcủa nhân dân các nước trên thế giới vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân sinh, dânchủ và tiến bộ xã hội tiếp tục phát triển Cuộc đấu tranh giai cấp và dân tộcvẫn diễn biến phức tạp Các thế lực thù địch vẫn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn

Trang 17

giáo, dân chủ, nhân quyền để can thiệp, chia rẽ nội bộ các nước; tìm cách canthiệp quân sự Khu vực Châu Á, Thái Bình Dương phát triển năng động,nhưng tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây bất ổn định, khó lường Tranh chấp chủquyền giữa một số nước trên Biển Đông ngày càng gay gắt, phức tạp.

Việt Nam tuy còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng tiếp tục giữ vai tròquan trọng trong khu vực, đã tranh thủ thời cơ, thuận lợi, vượt qua nhiều khókhăn, thách thức, nhất là những tác động tiêu cực của hai cuộc khủng hoảngtài chính - kinh tế khu vực và toàn cầu, đạt được thành tựu to lớn và rất quantrọng, đất nước đã ra khỏi tình trạng kém phát triển, bước vào nhóm nướcđang phát triển có thu nhập trung bình Với sự nỗ lực của toàn Đảng và cáctầng lớp nhân dân, KT-XH có sự chuyển biến tích cực Kinh tế vĩ mô ổn địnhtốt hơn, tăng trưởng kinh tế cao hơn, lạm phát được kiềm chế và thấp hơn thờigian trước; sản xuất công nghiệp từng bước được phục hồi; nông nghiệp, dịch

vụ tăng trưởng khá; an sinh xã hội bảo đảm; chính trị xã hội ổn định; QP-ANđược giữ vững, công tác đối ngoại được tăng cường Vị thế Việt Nam trêntrường quốc tế ngày càng được nâng cao Các lĩnh vực văn hoá, xã hội đạtnhiều thành tựu quan trọng, nhất là an sinh xã hội, xóa đói, giảm nghèo Đờisống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện rõ rệt; dân chủ trong xãhội tiếp tục được mở rộng, chính trị, xã hội ổn định, QP-AN vững mạnh Côngtác đối ngoại, hội nhập quốc tế được triển khai sâu rộng và hiệu quả, góp phầntạo môi trường hòa bình, ổn định cho sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước.Những năm vừa qua, dân chủ xã hội có tiến bộ, đời sống các tầng lớp nhân dânđược cải thiện; khối đại đoàn kết toàn dân tộc luôn phát huy sức mạnh và tiếptục củng cố; việc xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN có tiến bộ được đẩymạnh trên cả ba lĩnh vực, nâng cao hiệu quả hiệu lực; Công tác xây dựng, chỉnhđốn Đảng được tăng cường và đạt được một số kết quả tích cực; phần lớn cán bộđảng viên, nhân dân có niềm tin đối với Đảng, Nhà nước, công cuộc đổi mới vàtriển vọng phát triển của đất nước

Tuy nhiên, chúng ta vẫn đang phải đối mặt với nhiều hạn chế và tháchthức ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công tác dân vận Còn nhiều vấn đề bứcxúc trong xã hội chưa được giải quyết tốt; dân chủ XHCN, sức mạnh khối đại

Trang 18

đoàn kết dân tộc chưa được phát huy đầy đủ; một số mặt công tác của Đảng,Nhà nước, MTTQ còn chuyển biến chậm; còn tiềm ẩn những yếu tố gây mất

ổn định chính trị xã hội Lĩnh vực văn hoá, xã hội còn một số yếu kém chậmđược khắc phục, nhất là về giáo dục, đào tạo và y tế; môi trường nhiều nơiđang bị ô nhiễm nặng Thể chế kinh tế thị trường, chất lượng nguồn nhân lực,kết cấu hạ tầng vẫn là những điểm nghẽn cản trở sự phát triển; nguy cơ tụt hậu

về kinh tế; suy thoái và chệch hướng; quan liêu, tham nhũng, xa rời quần chúngvẫn là những nguy cơ không thể xem nhẹ; một bộ phận nhân dân chưa thật sựyên tâm, tin tưởng vào việc thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng,chính sách, pháp luật của Nhà nước

Tình hình thế giới, trong nước với những thuận lợi, khó khăn liên quantrực tiếp đến công tác dân vận, vì vậy Đảng đã có chủ trương về công tác dânvận trong những năm (2005-2015) như sau:

- Chủ trương của Đảng về công tác dân vận từ năm 2005 đến năm 2015

Trong thời kỳ hội nhập, phát triển sâu rộng, bên cạnh những thành tựu

đã đạt được về kinh tế, văn hóa xã hội vẫn còn những hạn chế mà có nguyênnhân từ mối quan hệ giữa Đảng với dân, giữa dân với Đảng Do vậy công tácdân vận trong thời kỳ này luôn mang tính cấp thiết và đặt ra những yêu cầumới Chủ trương của Đảng về công tác dân vận từ năm 2005 đến năm 2015được thể hiện trong Văn kiện các Đại hội Đảng lần thứ IX, X, XI và các Nghịquyết của BCH Trung ương; bao gồm hệ thống các quan điểm, mục tiêu,phương hướng, nhiệm vụ giải pháp công tác dân vận (Đặc biệt là NQTW 25,ngày 03/6/2013 của Hội nghị BCHTW 7, Khóa XI về “Tăng cường và đổimới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới”, đãthể hiện sâu sắc chủ trương của Đảng về công tác dân vận)

Thứ nhất, quan điểm chỉ đạo công tác dân vận

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX đã xác định:

Phát huy sức mạnh của cả cộng đồng dân tộc, truyền thống yêu nước, ýchí tự lực tự cường, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân trong mặttrận Tổ quốc Việt Nam luôn luôn được củng cố và phát triển sâu trên cơ

sở liên minh vững chắc giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội

Trang 19

ngũ trí thức Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân gắn với việc phát huydân chủ trong đời sống xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng Thực hiện dânchủ trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội ở tất cả cáccấp, các ngành” [47, tr 123 - 124]

Truyền thống cộng đồng, dân tộc là nguồn cội để xây dựng, củng cố,phát huy dân chủ và sức mạnh khối đại đoàn đết toàn dân tộc, trên nền tảngliên minh công, nông, trí vững chắc Trên cơ sở của Đại hội Đảng IX, Đại hộiĐảng X đã đề cao mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với dân và cán bộ, đảngviên phải thực sự tiên phong, là cái gốc của công việc, phát huy quyền làmchủ của nhân dân, lợi ích của Đảng là lợi ích của quốc gia, dân tộc Hiệu quảcông tác dân vận, quyết định sự phát triển toàn diện của xã hội, để nâng caohiệu quả công tác dân vận, nhấn mạnh:

Đảng phải gắn bó mật thiết với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyềnlàm chủ của nhân dân, dựa vào dân để xây dựng Đảng, phải xây dựngcác thiết chế mở rộng và phát huy dân chủ, bảo đảm các chủ trương,chính sách của Đảng và Nhà nước đều có sự tham gia xây dựng của nhândân, phản ánh ý chí, lợi ích của nhân dân, của quốc gia, dân tộc Cán bộ,đảng viên, công chức phải thực sự là công bộc của nhân dân.” [48, tr 68]Đại hội XI, khi đánh giá về vai trò làm chủ và động lực của nhândân trong phát triển xã hội, đã chỉ rõ nhân dân sẽ thực hiện đầy đủ quyềnchủ nhân đất nước và phát huy sức mạnh của mình, khi Đảng, Nhà nước

có năng lực lãnh đạo, tổ chức thực hiện cao và có cơ chế, chính sách phùhợp: Nâng cao năng lực và tạo cơ chế để nhân dân thực hiện đầy đủ quyềnlàm chủ, nhất là dân chủ trực tiếp để phát huy mạnh mẽ mọi khả năngsáng tạo và bảo đảm đồng thuận cao trong xã hội, tạo động lực phát triển

xã hội đất nước

Quan điểm của Đảng về công tác dân vận trong tình hình mới, đượcthể hiện cụ thể, sâu sắc trong NQTW-25 (Hội nghị BCHTW 7, khóa XI),đánh giá toàn diện chủ thể, khách thể của công tác dân vận Mối quan hệ giữanhân dân và cách mạng được làm rõ hơn “cách mạng là sự nghiệp của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân; nhân dân là chủ, nhân dân làm chủ” Công tác

Trang 20

dân vận chỉ đạt hiệu quả khi có động lực đúng đắn và chú trọng lợi ích trựctiếp của người dân “phát huy quyền làm chủ, đáp ứng lợi ích thiết thực củanhân dân ” Tiếp tục khẳng định, công tác dân vận là trách nhiệm của cả hệthống chính trị và đặt ra yêu cầu cao đối với chính quyền trong tổ chức, thựchiện Đảng phải có phương thức lãnh đạo công tác dân vận phù hợp, gắn liềnvới công tác xây dựng Đảng, Nhà nước trong sạch vững mạnh.

Thứ hai, phương hướng, mục tiêu; nhiệm vụ giải pháp về công tác dân

vận của Đảng trong thời kỳ mới

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX, X xác định: Phát huy dân chủ làmục tiêu, phương hướng của công tác dân vận Dân chủ xã hội chủ nghĩa vừa

là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển, sợi chỉ đỏ xuyên suốt toàn bộcông tác dân vận của Đảng Trong thời kỳ mới, công tác dân vận được xácđịnh theo phương hướng:

Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảmtất cả quyền lực Nhà nước thuộc về nhân dân; mọi đường lối, chủtrương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đều vì lợi ích;cán bộ, công chức phải hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao,tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân” [49, tr 238-239]

Công tác dân vận phải thực sự phát huy dân chủ, phát huy sức mạnh đạiđoàn kết toàn dân tộc Nghị quyết 25 của Hội nghị BCHTW 7 (Khóa XI) đãchỉ rõ vai trò, tầm quan trọng của công tác dân vận của chính quyền trongphát huy dân chủ, làm rõ điểm mới và sự bổ sung, phát triển so với các Nghịquyết trước đây về công tác dân vận Khẳng định ba mục tiêu của công tácdân vận: Đó là, củng cố lòng tin của nhân dân đối với Đảng, xây dựng khốiđại đoàn kết toàn dân tộc và mối quan hệ máu thịt giữa Đảng với nhân dân;tập hợp, vận động nhân dân thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng vàpháp luật của nhà nước; phát huy sức mạnh to lớn của nhân dân, tạo ra phongtrào cách mạng rộng lớn, xây dựng và bảo vệ đất nước, thực hiện thành công

sự nghiệp CNH, HĐH đất nước

Công tác dân vận là điều kiện quan trọng bảo đảm sự lãnh đạo củaĐảng và củng cố, tăng cường mối quan hệ máu thịt giữa Đảng, Nhà nước và

Trang 21

nhân dân Trong thời kì mới, quy tụ, xây dựng mối quan hệ gắn bó mật thiếtgiữa Đảng, Nhà nước và nhân dân càng tăng tính cấp thiết, tạo ra sức mạnh

tổng hợp thực hiện thắng lợi mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”, đó cũng là nhiệm vụ của công tác dân vận.

Nhằm thực hiện các nội dung trên, trong tình hình mới công tác dânvận đã đặt ra những vấn đề cấp thiết, có những giải pháp chủ yếu như: Cấp

ủy, chính quyền, cán bộ đảng viên phải nhận thức sâu sắc về tầm quan trọngcủa công tác dân vận Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối vớicông tác dân vận; trong đó, đổi mới và tăng cường công tác dân vận của chính

quyền là trọng yếu Vận dụng chủ trương của Đảng về công tác dân vận vào

thực tiễn địa phương sẽ xây dựng và thực hiện tổng thể, đồng bộ các quanđiểm; mục tiêu, phương hướng; nhiệm vụ, giải pháp, tạo hiệu ứng mạnh mẽđáp ứng yêu cầu mới đối với công tác dân vận hiện nay

1.2 Chủ trương của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về công tác dân vận

Trên cơ sở quan điểm, chủ trương của Đảng về công tác dân vận, căn

cứ vào thực tiễn địa phương, vào nhiệm vụ phát triển KT-XH, Đảng bộ tỉnh

Hà Nam đã đề ra những chủ trương về công tác dân vận ở địa phương

1.2.1 Quan điểm của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về công tác dân vận

Từ những định hướng chỉ đạo của các nghị quyết Trung ương và BộChính trị, Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã xác định tính chất, tầm quan trọng củacông tác dân vận trong thời kỳ mới (đẩy mạnh CNH, HĐH và hội nhập quốc

tế sâu rộng) Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ Hà Nam tại Đại hội lần thứXVII, trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển KT-XH, nêu rõ quan điểm vềcông tác dân vận của Đảng bộ tỉnh từ năm 2005 đến năm 2010:

Tiếp tục đổi mới công tác dân vận của các cấp uỷ, tổ chức đảng Tăngcường sự lãnh đạo của các cấp uỷ đảng và sự phối hợp chặt chẽ giữachính quyền đối với Mặt trận và các đoàn thể nhân dân , tăng cườngmối quan hệ mật thiết giữa Đảng với dân Quan tâm, chăm lo xây dựng

tổ chức đoàn thể vững mạnh; đổi mới hoạt động của Mặt trận Tổ quốc

và các đoàn thể nhân dân, đi sâu, đi sát cơ sở, bám dân tuyên truyền,vận động các tầng lớp nhân dân thực hiện tốt đường lối chủ trương của

Trang 22

Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước, cuộc vận động xây dựngđời sống văn hoá ở khu dân cư; thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở;phát huy quyền làm chủ, tinh thần năng động, sáng tạo của nhân dân,tích cực tham gia đấu tranh phòng chống tham nhũng, lãng phí Pháthuy tốt vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.[50, tr.75-76]

Công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh Hà Nam những năm (2005-2010)thể hiện tập trung trên các nội dung chính sau đây:

Thứ nhất, nâng cao sự lãnh đạo, chỉ đạo, định hướng của các cấp ủy đảng

về công tác dân vận Vì vậy, tiếp tục đổi mới, tìm phương thức hoạt động phù hợpcủa các cấp ủy đảng; tăng cường sự lãnh đạo chỉ đạo của cấp ủy đảng đối với hoạtđộng dân vận của các cấp, ngành, đoàn thể Đảm bảo đúng, phát huy vai trò chứcnăng và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp ủy, cơ quan nhà nước và Mặt trận,đoàn thể trong thực hiện công tác dân vận Thành quả của công tác dân vận gópphần tích cực vào chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc và tôn giáo trong xã hội.Bước đầu thấy được dân vận chính quyền là mũi nhọn trong khơi dậy, phát huysức mạnh tiềm tàng, quyền làm chủ, tính năng động sáng tạo của quần chúng nhândân trong phát triển kinh tế, ổn định an ninh chính trị xã hội

Thứ hai, chính quyền, MTTQ, các đoàn thể phải luôn đổi mới sát dân,

gần dân hơn, đủ sức là lực lượng trực tiếp của công tác dân vận; có hiệu lực,sức lan tỏa cao trong tập hợp, giáo dục, động viên quần chúng tham gia cácphong trào các hoạt động, tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.Làm rõ, chính MTTQ và các tổ chức đoàn thể không chỉ là cầu nối giữa dânvới Đảng, Nhà nước; mà còn phải thực hiện tốt chức năng giám sát cán bộ,đảng viên; đổi mới công tác tuyên truyền vận động nhân dân, để nhân dânhiểu đường lối chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước phảixuất phát từ cơ sở và hướng về cơ sở Qua đó, nhân dân xác định rõ quyền lợi

và nghĩa vụ, phát huy mọi tiềm năng sáng tạo của mình trong xây dựng xãhội, làm cho Quy chế dân chủ ở cơ sở được hiện thực hóa với hiệu quả cao,thiết thực, tích cực đấu tranh với quốc nạn “tham nhũng, lãng phí”

Trang 23

Sự đúng đắn sáng tạo trong quan điểm dân vận của Đảng bộ tỉnh đãđem lại hiệu quả đáng kể những hoạt động dân vận những năm (2005 - 2010)

ở Hà Nam, căn cứ vào yêu cầu và điều kiện mới, Đại hội Đảng bộ tỉnh Hà

Nam lần thứ XVIII nhấn mạnh: Nâng cao hiệu quả công tác dân vận và hoạt động của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội Các cấp ủy đảng, chính

quyền phải coi trọng công tác dân vận, phát huy quyền làm chủ của nhân dân,tăng cường mối liên hệ giữa Đảng, chính quyền với nhân dân; phát huy vai tròcủa MTTQ và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng Đảng, chính quyền

và thực hiện vai trò giám sát, phản biện xã hội; xây dựng các tổ chức, đoànthể vững mạnh; chú trọng phát triển tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niêntrong các doanh nghiệp; phát động sâu rộng các phong trào thi đua yêu nướctrong các tầng lớp nhân dân [51, tr.70 - 71] Quan điểm công tác dân vận củaĐảng bộ tỉnh những năm (2011- 2015) được thể hiện như sau:

Thứ nhất, phát huy vai trò của các chủ thể làm công tác dân vận, công

tác dân vận được hợp thành bởi nhiều chủ thể, như dân vận của cấp ủy đảng,dân vận của chính quyền và dân vận của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xãhội Do vậy, hiệu quả công tác dân vận phải được nhìn nhận từ các quan hệchủ thể - đối tượng, đối tượng - chủ thể; thực chất là quan hệ giữa Đảng vớidân, Nhà nước với dân, Mặt trận đoàn thể với dân, quan hệ trong nội bộ dânvới dân Hiệu quả công tác dân vận được thể hiện trong tất cả các mối quan hệ

đó, trong các hoạt động, các phong trào, các cuộc vận động đòi hỏi phải thiếtthực, cụ thể, lâu bền, tiết kiệm và tiến bộ

Thứ hai, nâng cao hiệu quả hoạt động của MTTQ, các đoàn thể chính

trị - xã hội Điều đó có nghĩa là đảm bảo bề rộng, chiều sâu các hoạt độngdân vận của MTTQ, các tổ chức đoàn thể và đánh giá chất lượng hoạt độngbằng tiêu chí thực tế, thông qua thành quả cụ thể Có sự bổ sung, phát triểnchủ trương dân vận, xác định rõ hơn vai trò của chủ thể công tác dân vận;vai trò phản biện, giám sát của MTTQ và các đoàn thể xã hội trong xâydựng Đảng, chính quyền, nhằm đưa lại hiệu quả thiết thực phù hợp vớithực tiễn, khắc phục khuyết điểm trong công tác dân vận Đảm bảo quyềnlợi hợp pháp, chính đáng của người lao động, phải chú trọng phát triển tổ

Trang 24

chức Công đoàn, Đoàn thanh niên trong các doanh nghiệp và quan tâm đếnnhu cầu chính đáng hợp pháp của đồng bào có đạo nhằm thực hiện tốtchính sách tôn giáo, tín ngưỡng Đã đánh giá đúng và phát huy vai trò củagiai cấp công nhân, nông dân, năng lực trí tuệ của đội ngũ trí thức trongphát triển kinh tế xã hội Sự bổ sung, phát triển chủ trương dân vận của Đạihội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII so với trước đây cơ bản toàn diện trên tất cảcác lĩnh vực.

Quán triệt sâu sắc Nghị quyết 25 của Hội nghị BCHTW 7 (Khóa XI),

về “Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vậntrong tình hình mới”, Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã bổ sung quan điểm về côngtác dân vận một cách hệ thống, toàn diện Đặc biệt, đề cao vai trò và tạo sựchuyển biến mạnh mẽ công tác dân vận của các cấp chính quyền: Mỗi cơquan đơn vị thực hiện và giám sát việc thực hiện nâng cao nhận thức, kỹ năng

về công tác dân vận trong quá trình thực hiện thi nhiệm vụ chính trị [69, tr.1]

Quan điểm sát, đúng về công tác dân vận của Đảng bộ tỉnh Hà Namnhững năm (2005-2015) là cơ sở quan trọng để công tác dân vận ở tỉnh HàNam có phương hướng, mục tiêu phù hợp

1.2.2 Phương hướng, mục tiêu công tác dân vận của tỉnh Hà Nam Quán triệt và vận dụng quan điểm của Đảng về công tác dân vận, xây dựng

các phương hướng, chương trình cụ thể nâng cao hiệu quả phát triển KT-XH.Phương hướng, mục tiêu công tác dân vận ở Hà Nam đã được đề cập trong cácVăn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh, sát với nhiệm vụ chính trị của tỉnh, nhằm nângcao hiệu quả các hoạt động dân vận, phát huy sức mạnh cộng đồng trong pháttriển toàn diện xã hội Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII xác định phương hướng,mục tiêu công tác dân vận như sau:

Nâng cao năng lực và sức chiến đấu của tổ chức đảng Phát huy sứcmạnh của khối đại đoàn kết toàn dân Huy động có hiệu quả các nguồnlực, đẩy nhanh hơn nữa tốc độ phát triển kinh tế, đảm bảo tăng trưởngkinh tế cao, bèn vững hiệu quả , tăng cường công tác quốc phòng- anninh, giữ vững ổn định chính trị, trật tự an toàn xã hội Không ngừngnâng cao đời sống vật chất, văn hóa tinh thần cho nhân dân.” [50, tr.52]

Trang 25

Mục tiêu, phương hướng chủ yếu của công tác dân vận trong những năm(2006-2010) là: Nâng cao năng lực lãnh đạo của tổ chức đảng đối với công tácdân vận, tạo sự chuyển biến từ nhận thức đến hành động của cán bộ đảng viên vàquần chúng nhân dân về công tác dân vận Phát huy sức mạnh tổng hợp của cáctầng lớp nhân dân thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển KT-XH của địaphương Tập hợp và tạo sự đồng thuận, đoàn kết, thống nhất trong Đảng, trong nội

bộ nhân dân

Quán triệt sâu sắc những mục tiêu, phương hướng về công tác dân vậncủa Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII và qua hiệu quả hoạt động dân vận củaHTCT, Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVIII bổ sung, phát triển thêm một sốnội dung như “tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của cấp

ủy, tổ chức đảng”, “tập trung phát triển hạ tầng kinh tế xã hội” và “đẩymạnh cải cách hành chính, phòng chống tham nhũng lãng phí” Trong cảicách hành chính, lấy cải cách thủ tục hành chính làm trọng tâm Tổng thể

sự kế thừa và phát triển đó nhằm tăng cường đoàn kết các tầng lớp nhândân, phát huy thế mạnh của địa phương phấn đấu thực hiện thắng lợi cácmục tiêu KT-XH, QP-AN mà Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh đề ra nhằmnâng cao đời sống nhân dân, vận động nhân dân để tạo và huy động có hiệuquả các nguồn lực; đẩy nhanh tốc độ phát triển KT-XH, đảm bảo kinh tếtăng trưởng cao, bền vững hiệu quả Động viên mọi tiềm năng sáng tạo,phát huy vai trò làm chủ của nhân dân đẩy mạnh CNH, HĐH địa phương,tích cực chủ động hội nhập kinh tế quốc tế Thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở;nâng cao trình độ dân trí, trình độ hưởng thụ văn hoá xã hội cho nhân dân,tạo công việc phù hợp cho nhân dân Ổn định và cải thiện đời sống nhândân, thực hiện mục tiêu nâng cao dân sinh, dân trí và thực hành dân chủcủa nhân dân Chăm lo xây dựng, củng cố hệ thống chính trị cơ sở vữngmạnh Củng cố mối quan hệ giữa Đảng, chính quyền với nhân dân Pháthuy quyền làm chủ và trí tuệ của nhân dân tham gia xây dựng Hà Nam giàumạnh, văn minh

Trang 26

1.2.3 Nhiệm vụ, giải pháp của công tác dân vận

Nhiệm vụ chính trị của địa phương là cơ sở đề ra nhiệm vụ, giải phápcủa công tác dân vận Nhiệm vụ, giải pháp đó được thể hiện trong các Vănkiện Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII, XVIII và các Quyết định, Chỉ thị vàChương trình hành động của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và của các ban ngành trongtỉnh (Đặc biệt, Tỉnh ủy Hà Nam đã ra Chương trình 55, ngày 05/8/2013 về

“Thực hiện các Nghị quyết, Kết luận Hội nghị lần thứ 7, BCHTW khóa XI vàChỉ thị số 19, ngày 16/10/2013 về “Tăng cường công tác dân vận của chínhquyền đáp ứng yêu cầu trong tình hình mới”)

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII xác định nhiệm vụ,giải pháp của công tác dân vận những năm (2006-2010) như sau:

Nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước Tăng cường kỷ luật, kỷ cươngtrong công tác điều hành tổ chức thực hiện Đẩy mạnh hơn nữa cải cáchhành chính, nhất là thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa”.Nâng cao chất lượng hoạt động các đoàn thể chính trị xã hội, tăngcường quan hệ gắn bó giữa Đảng với dân Thực hiện tốt cơ chế dân chủ

ở cơ sở, không ngừng tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân.[50, tr.86]Nhiệm vụ, giải pháp của công tác dân vận gắn với những nội dung cụthể thiết thực trong đời sống xã hội, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quảhoạt động của HTCT và giải quyết những vướng mắc, bức xúc trong đời sốngnhân dân Chính quyền làm tốt chức năng quản lý xã hội và tổ chức thực hiện;tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính Mối quan hệ gắn bó Đảng - Dân,mối quan hệ giữa người lãnh đạo và chủ nhân đất nước sẽ được tăng cường,khi chính sách dân tộc, tôn giáo được thực hiện tốt và đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân luôn được chăm lo, nâng cao Đổi mới nội dung, hìnhthức hoạt động của MTTQ và các đoàn thể nhân dân, cầu nối dân với Đảng

và chính quyền Các tổ chức đó phải lấy cơ sở làm điều kiện căn cứ tiếnhành tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ chính trị củaĐảng, Nhà nước và địa phương Phát huy tốt vai trò giám sát xã hội và đadạng hoạt động của MTTQ và các đoàn thể; lấy mô hình tổ chức các hiệphội, ngành nghề để vận động, nhằm đảm bảo lợi ích của hội viên Tạo ra

Trang 27

cuộc sống vật chất, tinh thần đảm bảo trong cộng đồng dân cư, đồng thuậnnhân dân, ổn định tình hình chính trị xã hội, góp phần thực hiện thắng lợinhiệm vụ chính trị ở địa phương.

- Phát huy những kết quả tích cực đã đạt được của công tác dân vậnnhiệm kỳ (2006-2010); từ nhiệm vụ chính trị của địa phương, Đại hội Đảng

bộ tỉnh lần thứ XVIII nhiệm kỳ (2011-2015) đã bổ sung, phát triển về nhiệm

vụ, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác dân vận trong thời kỳ mới

Một là, các cấp ủy đảng, chính quyền phải coi trọng công tác dân vận,

nâng cao nhận thức về công tác dân vận

Công tác dân vận là một nhiệm vụ chiến lược cách mạng, nguồn sức mạnhcủa Đảng vì thể hiện sự gắn bó chặt chẽ giữa Đảng với nhân dân, đó là vấn đề có ýnghĩa sống còn của Đảng và toàn dân tộc Nhận thức đúng, sâu sắc vai trò chứcnăng và nội dung của công tác dân vận trong tình hình mới, để phát huy quyền làmchủ của nhân dân, tăng cường mối liên hệ giữa Đảng và chính quyền với nhân dân.Đảm bảo cho QCDC được vận hành tốt ở đơn vị cơ sở và trong HTCT

Hai là, tiếp tục đổi mới nội dung và phương thức hoạt động của MTTQ,

các đoàn thể chính trị xã hội và các tổ chức quần chúng

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và các tổ chức quầnchúng, lực lượng trực tiếp thực hiện công tác dân vận ở địa phương Hoạtđộng của của các tổ chức này hướng mạnh về cơ sở, đa dạng hóa các hìnhthức tập hợp nhân dân Lấy mô hình tổ chức các hiệp hội, ngành nghề để vậnđộng, nhằm đảm bảo lợi ích của hội viên; phát huy dân chủ, năng lực trí tuệ,

ý thức trách nhiệm của công dân thực hiện tốt vai trò giám sát, phản biện xãhội đối với việc xây dựng chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước vàcủa địa phương Tạo ra cuộc sống vật chất, tinh thần đảm bảo trong cộngđồng dân cư Đẩy mạnh các phong trào thi đua yêu nước và phong trào thiđua “Dân vận khéo” góp phần thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địaphương Đổi mới nội dung, phương thức hoạt động của MTTQ, các đoàn thểchính trị xã hội và các tổ chức quần chúng để thành tố này thực sự là cầu nốigiữa Đảng với nhân dân Và cũng là tổ chức bảo vệ quyền và lợi ích chínhđáng, hợp pháp của hội viên, tạo sự gắn bó giữa hội viên và tổ chức

Trang 28

Ba là, tăng cường và tạo sự chuyển biến trong công tác dân vận của chính

quyền các cấp, tạo lập và phân chia lợi ích chính đáng cho nhân dân

Phát huy dân chủ trong xây dựng chính sách, đề án phát triển KT-XH;các hoạt động hướng về cơ sở phù hợp với thực tế địa phương; chấn chỉnh,làm tốt công tác tiếp dân, giải quyết kịp thời các vụ việc khiếu kiện Thựchiện trong sạch bộ máy cán bộ ở các cấp Các cấp chính quyền cần tiếp tụcthực hiện tốt nhiệm vụ chức trách, nâng cao năng lực quản lý, sửa đổi, cải tiến

lề lối làm việc theo hướng dân chủ hóa, công khai hóa, đẩy mạnh cải cách thủtục hành chính Có biện pháp giáo dục cán bộ, công chức nâng cao ý thứcphục vụ nhân dân, xây dựng mối quan hệ gắn bó với nhân dân Tăng cườngđối thoại, tiếp xúc với nhân dân; làm tốt công tác tiếp dân Chủ động, tìmcách thức phù hợp trong giải quyết những vấn đề bức xúc của nhân dân ngay

từ cơ sở, nhất là trên các lĩnh vực nhạy cảm

Thực hiện tốt QCDC ở cơ sở và Pháp lệnh về thực hiện dân chủ ở xã,phường, thị trấn gắn với Luật phòng, chống tham nhũng Các cơ quan nhànước cần phối hợp chặt chẽ với MTTQ và các đoàn thể nhân dân xây dựngcác thiết chế thực hiện cơ chế dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện Rà soát,

bổ sung quy chế phối hợp hoạt động giữa chính quyền với Ban Dân vận,MTTQ và các đoàn thể, quan tâm giải quyết kịp thời những nguyện vọngchính đáng của nhân dân Đẩy mạnh việc thực hiện có hiệu quả chương trìnhxóa đói giảm nghèo bền vững, kịp thời hỗ trợ, động viên các đối tượng chínhsách, hoàn cảnh đặc biệt khó khăn

Bốn là, tập trung kiện toàn, củng cố hệ thống dân vận các cấp, chăm lo

đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận

Các cấp ủy đảng có trách nhiệm xây dựng, kiện toàn Ban Dân vận cáccấp Xây dựng kế hoạch tổng thể về tạo nguồn, bồi dưỡng, đào tạo và đào tạo lạitheo hướng chuẩn hóa đội ngũ cán bộ làm công tác dân vận, nhất là số cán bộlàm công tác dân vận ở cơ sở Ban Dân vận các cấp thực hiện có hiệu quả chứcnăng, nhiệm vụ theo phương châm “bốn tốt”: Nghiên cứu tham mưu tốt; phốihợp, tổng hợp tốt; hướng dẫn kiểm tra, giám sát tốt và thẩm định, thẩm tra tốt

- Quán triệt, vận dụng sáng tạo Nghị quyết 25 của Hội nghị BCHTW 7,khóa XI, Chương trình 55 và Chỉ thị số 19 của Tỉnh ủy Hà Nam đã xác định

Trang 29

những nhiệm vụ cấp bách và yêu cầu các cấp, ngành tập trung thực hiện đó là:Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tìnhhình mới Thực hiện có hiệu quả Nghị quyết TW4 (khóa XI) của BCHTW, ngày16/1/2012 về “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” Tỉnh ủy yêucầu “tập trung tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác dân vận của chínhquyền Cấp ủy và chính quyền các cấp tập trung giải quyết các vụ việc nổi cộm,bức xúc và đảm bảo những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.” [69, tr.1] Làm rõ, nhiệm vụ và giải pháp cụ thể đối với công tác dân vận ở Hà Nam trongtình hình mới, đó là:

Nhận thức đầy đủ về công tác dân vận và công tác dân vận của chính quyền

Tiếp tục phổ biến quán triệt, tuyên truyền sâu rộng chủ trương, quan điểmcủa Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về công tác dân vận, các nghị quyết của Đảng,Thường vụ Tỉnh ủy về công tác dân vận, đặc biệt là Nghị quyết số 25-NQ/TWcủa BCHTW (Khoá XI) và Chỉ thị số 18/2000/CT-TTg, ngày 21/9/2000 của Thủtướng Chính phủ và Chỉ thị số 19 CT/TU, ngày 16 tháng 10 năm 2013 của BanThường vụ Tỉnh uỷ về “Tăng cường công tác dân vận của chính quyền đáp ứngyêu cầu trong tình hình mới” Đồng thời phổ biến Quyết định số 106-QĐ/TU,ngày 15/6/2011 của Tỉnh uỷ về Quy chế công tác dân vận của Tỉnh uỷ đến toàn bộcán bộ, đảng viên, công chức, viên chức, chiến sĩ lực lượng vũ trang, nhằm nângcao nhận thức và tạo chuyển biến mới trong công tác dân vận Từ sự chuyển biếnmạnh mẽ về tư tưởng, nhận thức, sẽ nâng cao kết quả của hành động và việc làm

cụ thể của các cấp chính quyền đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển KT-XHtrong tình hình mới

Trách nhiệm thực hiện công tác dân vận của các cơ quan nhà nước xuấtphát từ bản chất của Nhà nước Việt Nam: Nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa của dân, do dân, vì dân Mặt khác, từ vai trò, vị trí của chính quyềntrong HTCT, chức năng quản lý và điều hành xã hội đòi hỏi chính quyền phảilàm công tác dân vận Trong thực tiễn gần 30 năm đổi mới đất nước, cònnhiều vấn đề mới nảy sinh cần phải tiếp tục nghiên cứu tổng kết về lý luận vàthực tiễn Trong công tác dân vận, còn vấn đề hạn chế trong nhận thức của

Trang 30

một bộ phận cán bộ, đảng viên cho rằng: Chính quyền, Nhà nước làm theochính sách pháp luật nên không phải làm công tác dân vận Do vậy, phải tăngcường hơn nữa nhận thức công tác dân vận của các cấp chính quyền, thấyđược tầm quan trọng của chính quyền trong công tác dân vận Dân vận của cơquan nhà nước quan tâm đến nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân

để yên lòng dân; nhưng phải có cơ chế chính sách để phát huy tiềm năng, sứcmạnh to lớn của nhân dân, phải bắt đầu từ quan điểm vì dân, từ xây dựng cơchế, chính sách, pháp luật Tiếp đó, là tuyên truyền, phổ biến cho dân hiểuđến việc khéo vận động nhân dân thực hiện nhiệm vụ

Nhận thức đúng nhiệm vụ quan trọng của công tác dân vận chínhquyền: Nghiên cứu soạn thảo và đề ra các cơ chế, chính sách; đồng thời tổchức điều hành tốt, giải quyết nhanh các công việc có quan hệ trực tiếp đếnđời sống nhân dân, là tiền đề thúc đẩy KT-XH phát triển, đáp ứng yêu cầu tạolập lợi ích hợp pháp, chính đáng của nhân dân Trên thực tế, mức độ tin Đảng,chính quyền và tiềm năng của nhân dân sẽ được nâng cao, phát huy khi cơchế, chính sách mà chính quyền ban ra phù hợp và công tác dân vận của cáccấp chính quyền sẽ đạt hiệu quả tốt khi có chính sách đúng trên tất cả các lĩnhvực Thực hiện đúng nhiệm vụ này, công tác dân vận của các cấp chính quyềnphải có sự tổ chức điều hành khoa học, tránh gây phiền hà, sách nhiễu thiệthại cho nhân dân, quan tâm giải quyết nhanh, đúng các yêu cầu chính đáng,hợp pháp của nhân dân Phải đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, công khaidân chủ với dân, thực hiện tốt cơ chế một cửa; tạo điều kiện cho nhân dângiám sát cơ quan công quyền của Nhà nước; đề cao trách nhiệm phục vụ nhândân Cùng với đó tích cực bồi dưỡng nâng cao năng lực toàn diện và đổi mớiphong cách làm việc của đội ngũ cán bộ Tăng cường công tác tiếp xúc, đốithoại với nhân dân, có cơ chế kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện chức năngnhiệm vụ của cán bộ công chức, các cơ quan Nhà nước

Công tác dân vận tập trung giải quyết dứt điểm các vụ khiếu kiện kéo dài và những bức xúc tồn đọng

Đây là nhiệm vụ, giải pháp tiên quyết, để dân tin tưởng, đồng thuậnvới đường lối chủ trương của Đảng, chính sách và luật pháp của Nhà nước

Trang 31

và thực hiện thắng lợi nhiệm vụ KT-XH Niềm tin của nhân dân đối vớiĐảng, Nhà nước bị giảm sút chủ yếu do quyền lợi chính đáng của dânkhông được đáp ứng, bị xâm phạm; cơ chế, chính sách của Nhà nước chưathực sự phù hợp, thực thi Pháp luật chưa đủ mạnh Những khiếu kiện, bứcxúc kéo dài của nhân dân dẫn đến tình hình chính trị KT-XH mất ổn định ởmột số địa phương; có nguyên nhân từ việc đền bù giải phóng mặt bằng, hỗtrợ tái định cư, ô nhiễm môi trường, thực hiện chế độ chính sách và một số

vụ việc liên quan đến tôn giáo Giải pháp quan trọng nhất đối với công tácdân vận Hà Nam trong tình hình hiện nay là những cơ chế, quyết sách củaĐảng bộ tỉnh, các cấp chính quyền phải thuận với lòng dân, luôn đứng vềphía người dân

Công tác dân vận của chính quyền là điểm nhấn, mũi nhọn tập trunggiải quyết triệt để các vụ việc khiếu kiện kéo dài và những bức xúc tồn đọng,đem lại niềm tin cho nhân dân về vai trò quản lý, tổ chức điều hành của các

cơ quan Nhà nước Có đáp ứng được vấn đề trên, công tác dân vận mới có sứcmạnh, phát huy cao độ tiềm năng của quần chúng nhân dân trong thực hiệncác chỉ tiêu, chiến lược phát triển KT-XH Thường xuyên nắm bắt tâm tư,nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân; quan tâm giải quyết kịp thời nhữngvấn đề bức xúc của nhân dân; nghiên cứu, đề xuất, ban hành các cơ chế, chínhsách phù hợp thực tiễn cuộc sống, vừa đáp ứng yêu cầu của công cuộc xâydựng quê hương, đất nước, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của nhândân Tập trung đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là cải cách thủ tục hànhchính; tiến hành tự rà soát, bãi bỏ hoặc đề nghị cơ quan thẩm quyền bãi bỏnhững quy định, quy chế, những thủ tục hành chính không cần thiết, khôngphù hợp và gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân; thực hiện công khai các thủ tụchành chính trong các lĩnh vực, các cấp, các ngành có liên quan đến tổ chức, cánhân Thực hiện nghiêm túc chế độ đón tiếp công dân và giải quyết khiếu nại,

tố cáo của công dân theo quy định Gắn việc thực hiện công tác dân vận của cơquan, đơn vị với thực hiện QCDC ở cơ sở

Tập trung giải quyết kịp thời, có hiệu quả các kiến nghị, khiếu nại, tốcáo của công dân ngay từ cơ sở như đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư,

Trang 32

hỗ trợ hạ tầng, cấp đất 7% theo quy định, giá đất nông nghiệp; vệ sinh môitrường, vệ sinh an toàn thực phẩm; tai nạn giao thông; phòng chống tội phạm,

tệ nạn xã hội Các cấp chính quyền chủ động phối hợp với MTTQ và các đoànthể nhân dân để thực hiện nhiệm vụ dân vận, đẩy mạnh các phong trào thi đuayêu nước thực hiện các nhiệm vụ KT-XH, AN-QP trên địa bàn Thực hiệncông khai minh bạch trong hoạt động quản lý điều hành của chính quyền,đồng thời tập trung củng cố, xây dựng bộ máy chính quyền TSVM, quan tâmxây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý Nhànước trong tình hình mới

Tất cả những hoạt động của công tác dân vận chính quyền phải đượcxây dựng thành kế hoạch và thông báo rộng rãi cho nhân dân biết Mục đích,

để dân thực hiện, dân giám sát, dân ủng hộ, dân tin chính quyền và phát huyvai trò làm chủ của mình Công khai, minh bạch mọi hoạt động với dân, chínhquyền sẽ tạo được niềm tin của dân, nhân tố quyết định việc giải quyết nhữngkhó khăn, vướng mắc nổi cộm tại địa phương

Các hoạt động và chất lượng của công tác dân vận phải phù hợp với

vệ Tổ quốc Mọi hoạt động của công tác dân vận phải hướng về cơ sở, tạophong trào mạnh mẽ của nhân dân tham gia phát triển KT-XH, xóa đói giảmnghèo, giữ gìn trật tự xã hội, phòng chống tham nhũng lãng phí

Công tác dân vận phải tập hợp được quần chúng nhân dân thành lựclượng xã hội rộng lớn và nuôi dưỡng thành phong trào thi đua yêu nước Phảităng cường được sự đoàn kết, nhất trí trong cộng đồng dân cư ở cơ sở, chođến phát huy được sức mạnh đoàn kết của toàn dân tộc Mặt trận Tổ quốc làliên minh chính trị xã hội rộng lớn nhất đóng vai trò nòng cốt, tập hợp và phát

Trang 33

huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc Công tác dân vận phải đảm bảo thựchành dân chủ rộng rãi nhất, lấy đoàn kết trong Đảng làm hạt nhân Quan tâmlãnh đạo, chỉ đạo công tác dân vận của các cơ quan Nhà nước, thực hiện nềnnếp QCDC ở cơ sở; mở rộng thực hiện QCDC trong các hoạt động lãnh đạo,chỉ đạo, quản lý trên các lĩnh vực của HTCT Coi trọng tổ chức đối thoại giữacán bộ chủ chốt cấp ủy, chính quyền, nhất là ở cơ sở với nhân dân, kịp thờigiải quyết những vướng mắc, bức xúc trong nhân dân Tăng cường hơn nữaviệc theo dõi, nắm bắt tình hình nhân dân, nhất là các vụ việc bức xúc, khiếukiện phức tạp liên quan đến đất đai, tôn giáo Có chủ trương, biện pháp giảiquyết kịp thời, có hiệu quả theo phương châm lấy vận động, thuyết phục làchính, khắc phục tư tưởng trông chờ, ngại khó hoặc thiếu quan tâm đến côngtác dân vận.

Chất lượng công tác dân vận phải được đánh giá qua hiệu quả hoạt độngdân vận của nhiều chủ thể, như chất lượng của lãnh đạo, quản lý và thực hànhdân vận của Đảng và các cấp ủy đảng, các cấp chính quyền Nhà nước, sự đổimới nội dung, phương thức, phương pháp và phong cách dân vận của cácđoàn thể, nhất là của Mặt trận và các Ban Dân vận từ trên xuống, từ dưới lêntrên Thực hiện tốt các chương trình, dự án phát triển KT-XH ở địa phương.Đẩy mạnh phát triển KT-XH, tạo chuyển biến tích cực về chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng cường cơ sở vật chất, chuyển dịch mạnh cơ cấu lao động nôngnghiệp sang dịch vụ và công nghiệp; tăng cường QP-AN, giữ vững ổn địnhchính trị, trật tự an toàn xã hội để tạo nền tảng cơ sở thuận lợi cho sự phát triểnnhanh, bền vững Phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành trong công tácdân vận, xác định rõ nội dung, biện pháp công tác dân vận trong các cơ quanNhà nước, của chính quyền các cấp, kết hợp hài hoà giữa công tác dân vận và

sử dụng các biện pháp hành chính, kinh tế theo phương châm “Trong quản lý

có dân vận, trong dân vận có quản lý” để dân tin, dân chấp hành; rà soát cácchương trình đã ký kết, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp, hiệu quả

1.3 Sự chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh Hà Nam về công tác dân vận

Trang 34

Những quan điểm, mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ, giải pháp về

công tác dân vận những năm (2005-2015), mang tính định hướng và là cơ sở khoahọc để Đảng bộ tỉnh Hà Nam có sự chỉ đạo hiệu quả đối với HTCT trong hoạt độngdân vận

1.3.1 Chỉ đạo hoạt động dân vận của các cấp uỷ đảng

Lý luận và thực tiễn đã chứng minh, các cấp ủy đảng có vai trò rất tolớn trong thực hiện chức năng lãnh đạo và công tác dân vận Yêu cầu lớnđặt ra đối với các cấp ủy đảng trong tỉnh, đó là phải bám sát thực tiễn, nắmchắc đời sống, tâm trạng và nguyện vọng thiết thực của nhân dân; từ đó đề

ra những nhiệm vụ phát triển KT-XH, cơ chế chính sách phù hợp và vậnđộng nhân dân ở địa phương thực hiện, tạo lập lợi ích hợp pháp chính đáng,tăng cường sự gắn bó mật thiết giữa Đảng với nhân dân Tỉnh ủy chỉ đạocác cấp ủy đảng quán triệt, triển khai các chỉ thị, nghị quyết của Trungương và các chỉ thị, chương trình của Ban Thường vụ tỉnh về công tác dânvận Theo định kỳ sơ kết, tổng kết các nghị quyết về công tác dân vận

Từ năm 2005 đến năm 2010, Đảng bộ tỉnh Hà Nam đã chỉ đạo các cấp ủy

cơ sở đẩy mạnh hoạt động dân vận, vận động công nhân, nông dân và trí thức pháttriển KT-XH và giữ vững ổn định chính trị xã hội Các cấp ủy đảng ở tất cả cáchuyện, thị có chỉ thị và văn bản hướng dẫn các tổ chức công đoàn và Hội nôngdân mở Hội nghị cán bộ công chức, Đại hội công nhân viên chức lao động và Đạihội nông dân ở cấp cơ sở Trong đó, các cấp ủy đảng chú trọng, hướng dẫn các cấpcông đoàn trong tỉnh thực hiện Nghị quyết 3B, ngày 02/7/2004 của Tổng Liên đoànLĐVN về “công tác phát triển đoàn viên và xây dựng tổ chức công đoàn vữngmạnh” Hoạt động dân vận của các cấp ủy đã tập trung vào vấn đề an ninh chính trị,trật tự an toàn xã hội và đào tạo nghề nghiệp trong tỉnh, nâng cao chất lượng cuộcsống, chất lượng nghề nghiệp của công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức Vấn đề

“tam nông” và sự phát triển nông nghiệp - nông dân - nông thôn được các cấp ủy

quan tâm sâu sát, các cơ quan, ban ngành hỗ trợ sản xuất, giúp dân khai thác mọinguồn vốn để phát triển kinh tế; đồng thời nâng cao nhận thức, hiểu biết về chínhsách và pháp luật cho nông dân, định hướng và giúp nông dân có việc làm lâu dài,bền vững khi thu hồi đất nông nghiệp; chuyển đổi mô hình canh tác

Trang 35

Thấu suốt Nghị quyết số 23 NQ/TW, Hội nghị BCHTW (khoá IX), ngày12/3/2003 của Đảng về “phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc vì mụctiêu dân giàu nước mạnh ” và các nghị quyết của Đảng bộ tỉnh Hà Nam vềphát triển nguồn lực con người; trong công tác dân vận, các cấp ủy đảng đã có

cơ chế cụ thể phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng đãi ngộ xứng đáng cáctài năng; mở rộng dân chủ, khuyến khích sáng tạo, phát minh sáng kiến vàbảo vệ sở hữu trí tuệ, đánh giá cao sự đóng góp trí tuệ của đội ngũ trí thức đốivới sự phát triển toàn diện của tỉnh, thu hút trí thức ở các địa phương kháctham gia xây dựng tỉnh Hà Nam thông qua những chính sách, điều kiện thuậnlợi Phấn đấu nâng cao tỉ lệ trí thức có việc làm và thu nhập ổn định 70%.Nâng cao chất lượng và tính hiệu quả của công tác nghiên cứu khoa học, Nghịquyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVII chỉ rõ “Phấn đấu có 60-70% đề tàinghiên cứu ứng dụng vào thực tế sản xuất.’’ [50, tr.60]

Những năm (2011-2015), các cấp ủy đảng chú trọng sơ kết, tổng kết cácnghị quyết, chỉ thị, kết luận của Trung ương và của tỉnh về công tác dân vận

và liên quan trực tiếp đến dân vận: Sơ kết thực hiện Nghị quyết 11 của BộChính trị, ngày 25/1/2002 về luân chuyển cán bộ lãnh đạo, quản lý; Nghịquyết 20, 25, 26-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương (khoá X) về côngtác Phụ nữ; công tác Thanh niên, về giai cấp công nhân Việt Nam; nôngnghiệp, nông dân, nông thôn, ban hành 39 văn bản lãnh đạo, chỉ đạo về côngtác dân vận Đặc biệt, ban hành Chương trình hành động số 55- CTr/TU, ngày05.8.2013, trong đó tập trung nhấn mạnh các giải pháp nhằm thực hiện cóhiệu quả Nghị quyết 25-NQ/TW (Khóa XI) đối với công tác dân vận trong tìnhhình mới.” Đánh giá đúng vai trò của cơ quan nhà nước trong hoạt động dân vận,qua nhận thức sâu sắc chỉ thị số 19 - CT/TU Ban Thường vụ Tỉnh ủy “Tăngcường công tác dân vận của các cấp chính quyền đáp ứng yêu cầu nhiệm vụtrong tình hình mới” Kịp thời xây dựng Kế hoạch cụ thể và tổ chức Hội nghịquán triệt, triển khai thực hiện Quyết định 217, 218 ngày 12/12/2013 của BộChính trị (khóa XI) về "Quy chế giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổquốc và các đoàn thể chính trị - xã hội" và "Quy định về việc Mặt trận Tổ quốc,

Trang 36

các đoàn thể chính trị-xã hội và nhân dân tham gia góp ý xây dựng Đảng, xâydựng chính quyền" Cùng với đó ban hành các văn bản liên quan đến công tácdân vận của tỉnh như văn bản về công tác QP-AN, trật tự trên địa bàn, Đại hộiHội Liên hiệp thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Hội Phụ nữ các cấp trong tỉnh

nhiệm kỳ; văn bản về tổ chức và tổng kết phong trào thi đua “Dân vận khéo” và

“Năm dân vận chính quyền” Nhằm phát huy sức mạnh của nhân dân trong thựchiện nhiệm vụ chính trị, Tỉnh ủy đã ban hành các văn bản liên quan trực tiếp đếncông tác dân vận: Chương trình hành động số 75-Ctr/TU, ngày 14/6/2010 vềphát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc, vì dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh, về “Công tác tôn giáo” và một số văn bản kháccủa Trung ương về công tác vận động quần chúng; ban hành Quyết định 106QĐ/TU ngày 15/6/2011 về Quy chế công tác dân vận của Tỉnh ủy, tập trung làm

rõ trách nhiệm lãnh đạo và thực hiện công tác dân vận, đặc biệt nhấn mạnh tráchnhiệm của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh

Phát huy sức mạnh, trí tuệ của các tầng lớp nhân dân trong tỉnh, cùngvới quan điểm chỉ đạo của Trung ương, Tỉnh uỷ nêu rõ tư tưởng chỉ đạo trongviệc xây dựng đội ngũ trí thức với hướng ưu tiên Thực hiện Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ Chính trị khoá X về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đốivới công tác khuyến học, khuyến tài và xây dựng xã hội học tập”, đã đượctriển khai sâu rộng tới từng thôn xóm, cụm dân cư Các cấp đã phối hợp vớicác tổ chức đoàn thể chính trị, người tiêu biểu trong các cộng đồng để phátđộng tổ chức phong trào, hiện toàn tỉnh có 2010 chi hội khuyến học thôn,xóm, tổ dân phố; 1005 chi hội khuyến học dòng họ; 520 chi hội khuyến học

Trong hoạt động dân vận, cấp ủy các cấp tiến hành công tác kiểm tra,giám sát theo định kỳ Hàng năm các cấp ủy tổ chức, kiểm tra, giám sát 1 đến

2 lần về chất lượng, hiệu quả của các mô hình “Dân vận khéo” Hướng dẫncấp ủy và Ban Dân vận cấp dưới tổ chức tọa đàm về phong trào “Dân vậnkhéo” trong xây dựng nông thôn mới Qua đó, ban hành quy định về tổ chức,

bộ máy, chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận cấp ủy và khối dân vận cơ sở

Trang 37

Đảng bộ tỉnh đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng hiệuquả công tác dân vận, các quy chế về công tác dân vận được duy trì nghiêm,bảo đảm sự phối hợp giữa các cấp, các ngành và các chủ thể trong HTCT làmcông tác dân vận; trọng tâm là nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác dân vậncủa các cấp chính quyền Xác định công tác dân vận vừa là trách nhiệm, nghĩa

vụ vừa là phương pháp công tác của mỗi cán bộ, đảng viên, công chức, viênchức Xây dựng hệ thống quy chế, từng bước đẩy mạnh hoạt động dân vận củacác cấp chính quyền

1.3.2 Chỉ đạo chính quyền và lực lượng vũ trang làm công tác dân vận

Công tác dân vận của chính quyền và lực lượng vũ trang có ý nghĩa rất

to lớn đối với Đảng bộ tỉnh Vì vậy, nâng cao trách nhiệm của các cấp chính

quyền và LLVT đối với công tác dân vận nhằm tạo lập, đảm bảo lợi ích hợppháp, chính đáng của nhân dân; đồng thời hoàn thiện hệ thống cơ chế, chínhsách và làm tốt công tác tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện chínhsách, pháp luật Những năm (2005-2015), các cấp chính quyền đã ban hànhnhiều quyết định, văn bản trong từng lĩnh vực KTXH, đáp ứng yêu cầu quản

lý nhà nước, giải quyết những nguyện vọng chính đáng của nhân dân trongsản xuất kinh doanh và quan hệ dân sự hàng ngày

Trước hết, Đảng bộ tỉnh yêu cầu các cơ quan nhà nước trong tỉnh thực

hiện tốt “chức năng kép” bao gồm: Quản lý xã hội, ban hành cơ chế, chính

sách và vận động nhân dân thực hiện Vì vậy, các cấp chính quyền đã cụ thểhóa việc chỉ đạo của Đảng bộ tỉnh, hoàn thành và triển khai Quy hoạch, Kếhoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện theo Chỉ thị số 1474/CT-TTg của Thủtướng Chính phủ và Nghị quyết 30/2012 của Quốc hội về cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng (GCNQSD) đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liềnvới đất; thực hiện quyết liệt công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đất đai,khoáng sản, môi trường [63, tr.3] Các cấp chính quyền tổ chức thành côngcuộc bầu cử Quốc hội khóa XII, XIII và đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ(2006-2010) và (2011-2016), đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của

Trang 38

HĐND tỉnh, tổ chức đánh giá công tác dân vận từ tỉnh đến cơ sở, đồng thờitập trung rà soát, bổ sung quy chế làm việc của hệ thống chính quyền Xácđịnh rõ vấn đề thiết yếu trong đời sống xã hội, từ năm (2010-2015), UBNDtỉnh tập trung chỉ đạo mạnh mẽ việc triển khai, thực hiện 06 nghị quyếtchuyên đề của Tỉnh ủy về phát triển KT-XH và tập trung nghiên cứu, xâydựng, điều chỉnh cơ chế, chính sách mới, đảm bảo phù hợp với thực tiễn, cótính khả thi, tạo động lực thúc đẩy phát triển KT-XH.

Trong bộ máy chính quyền ở Hà Nam, nền hành chính là cơ quanthường xuyên, trực tiếp đụng chạm đến quyền lợi và nghĩa vụ của công dân

Vì thế, tăng cường vai trò của cơ quan hành chính đối với công tác dân vận làrất quan trọng mà Đảng bộ tỉnh phải lãnh đạo Trên tinh thần tăng cường vaitrò của cơ quan hành chính đối với công tác dân vận, cải cách các thủ tụchành chính đã tập trung vào giải quyết loại bỏ những thủ tục gây phiền hàsách nhiễu nhân dân, nhất là trong lĩnh vực quản lý đất đai, giấy phép sản xuất

và kinh doanh Các cấp chính quyền tổ chức, thực hiện có hiệu quả nghị quyếtcấp ủy và nghị quyết của HĐND về các chương trình, đề án phát triển KT-

XH Quán triệt, thực hiện QCDC ở cơ sở, hoàn thành việc sửa đổi quy chế hoạtđộng trong toàn tỉnh Chú trọng tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác cải cáchhành chính, sửa đổi lề lối làm việc, quy trình công tác nâng cao trách nhiệm, ýthức phục vụ nhân dân, tránh gây phiền hà, đáp ứng được nguyện vọng chínhđáng của nhân dân Cùng với cải cách hành chính công, việc đổi mới, nâng caochất lượng hoạt động, chức năng giám sát của HĐND; nâng cao vai trò quản lý,điều hành của UBND các cấp theo phương hướng tập trung, quyết liệt, linh hoạt,kịp thời, dứt điểm có trọng tâm, trọng điểm, sâu sát cơ sở Nâng cao chất lượngđội ngũ, cán bộ, công chức trong thực hiện nhiệm vụ

Đảng bộ tỉnh có trách nhiệm cao trong đấu tranh, loại bỏ các tiêu cực trong

bộ máy các cấp chính quyền, một biện pháp quan trọng để thực hiện và nâng caohiệu quả công tác dân vận của chính quyền Song, trong quá trình nhận thức và chỉđạo thực hiện vẫn tồn tại nhiều khuyết điểm, yếu kém, hiệu quả chưa được nhưmong muốn Vì vậy, niềm tin của một bộ phận nhân dân chưa cao đối với uy tín,hiệu lực của các cấp chính quyền trong giải quyết những vấn đề thiết yếu của

Trang 39

cuộc sống Đảng bộ tỉnh đã yêu cầu các ban ngành chính quyền và dân chínhĐảng có sự phối hợp chặt chẽ trong công tác và thực hiện đúng các quy định vềdân vận của chính quyền, giải quyết những khiếu kiện vướng mắc và đề ra quychế, quy định phù hợp Vì thế, các cấp chính quyền thường xuyên quan tâm giảiquyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân; hàng năm đã giải quyết được 89%các vụ việc, “đối với một số vụ việc phức tạp, chính quyền các cấp đã đối thoạitrực tiếp với các hộ dân ở cơ sở ”[23, tr.7] Chính quyền tham mưu triển khai dự

án thí điểm về công tác dân vận trong quy hoạch, xây dựng và thực hiện các dự

án đầu tư phát triển KT-XH, công tác đền bù, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo

về giải phóng mặt bằng, thu hồi đất, tái định cư và bước đầu thực hiện có hiệuquả mô hình “dân vận khéo” Năm 2010, các ngành trong UBND tỉnh tập trungphối hợp với MTTQ, đoàn thể các cấp giúp các hộ nghèo triển khai xây dựng997/1008 nhà; trong đó, 658 nhà hoàn thành, 339 nhà đang xây dựng; đầu tư hơn

95 tỉ đồng cho việc xây dựng điểm nông thôn mới tại 5 xã Tiêu Động (BìnhLục), Nhân Bình (Lý Nhân), Thanh Thủy (Thanh Liêm), Đọi Sơn (Duy Tiên),phối hợp với Hội khuyến học tổ chức chương trình “Chắp cánh ước mơ ” ủng

hộ quỹ khuyến học được 1,8 tỉ đồng [8] Đôn đốc thực hiện tiến độ các dự án mởrộng Quốc lộ 1A, dự án đầu tư xây dựng đường vành đai kinh tế tuyến 1, dự ánxây dựng hạ tầng đường vành đai thành phố Phủ Lý, dự án cầu Phù Vân, cáccông trình dân sinh mới thuộc đề án phát triển của tỉnh và Trung ương

Đảm bảo dân chủ trong giải quyết những nguyện vọng chính đáng củanhân dân trong sản xuất, kinh doanh và quan hệ dân sự; chính quyền thành lậpBan Chỉ đạo thực hiện QCDC cơ sở Tập trung hoàn thành việc sửa đổi và thực hiện

có hiệu quả QCDC ở ba loại hình cơ sở: Xã, phường, thị trấn; cơ quan hành chính sựnghiệp; doanh nghiệp Trong đó, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ các cấp, nhất làcán bộ chủ trì về công tác dân vận nội dung QCDC ở cơ sở, coi đó là điều kiện quyếtđịnh đẩy mạnh thực hiện QCDC ở cơ sở

Đảng bộ tỉnh xác định, công tác dân vận của chính quyền và LLVT rấtquan trọng, quyết định phần lớn hiệu quả công tác dân vận, đã tổ chức ký kết

và triển khai thực hiện có hiệu quả chương trình phối hợp công tác dân vậngiữa Ban Dân vận với LLVT trên địa bàn từ tỉnh đến cơ sở; Chương trình

Trang 40

phối hợp tập trung triển khai các nội dung cụ thể, thiết thực về công tác dânvận: Tổ chức “Năm dân vận chính quyền”, phong trào thi đua “Dân vậnkhéo”, thực hiện QCDC ở cơ sở, tham gia xây dựng nông thôn mới “Hàngnăm các cấp chính quyền, Ban Dân vận Tỉnh ủy, Công an tỉnh và Bộ CHQStỉnh tổ chức đánh giá kết quả chương trình phối hợp, triển khai nội dung phốihợp hoạt động thực hiện công tác dân vận năm sau” [14, tr.7] Từ năm 2005đến 2015 đã có nhiều đợt sơ, tổng kết chương trình phối hợp hoạt động dânvận giữa Ban Dân vận Tỉnh ủy, Công an và Bộ CHQS tỉnh với các nội dung

“Tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trongtình hình mới”, “Tăng cường công tác dân vận của chính quyền đáp ứng yêucầu trong tình hình mới” và “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiệnnay” Ban Dân vận và LLVT thường xuyên tổ chức giao ban, trao đổi thôngtin, nắm bắt tình hình về tư tưởng quần chúng nhân dân, công tác dân vận.Năm 2011, Ban Dân vận tỉnh ủy phối hợp với Công an tỉnh chuẩn bị tốt nộidung đón đoàn kiểm tra của Ban Dân vận Trung ương và Bộ Công an về kiểmtra, khảo sát chương trình phối hợp công tác dân vận của tỉnh và huyện LýNhân Năm 2012, 2013 Bộ CHQS tỉnh phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh ủy, SởNội vụ tổ chức 02 lớp tập huấn nghiệp vụ công tác dân vận cho 430 cán bộ,chiến sĩ trong LLVT tỉnh, đã trang bị những kiến thức về văn hóa xã hội, kinhnghiệm làm công tác dân vận, gắn nội dung tập huấn với thực hành xử lý cáctình huống thường gặp sát thực tế Năm 2014, 2015, công tác dân vận của cáccấp chính quyền và LLVT đã chú trọng tổ chức và thực hiện có hiệu quả côngtác cải cách hành chính, sửa đổi lề lối làm việc đáp ứng được lợi ích vànguyện vọng chính đáng của nhân dân Hoạt động dân vận tập trung đẩymạnh phong trào “Dân vận khéo”, “toàn dân đoàn kết, xây dựng đời sống vănhóa ở khu dân cư”, “xóa đói giảm nghèo” và “xây dựng khu dân cư không cótội phạm và tệ nạn xã hội” Cán bộ, chiến sĩ tích trong LLVT góp phần to lớntrong giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong tỉnh LLVT trongtỉnh đã tập trung xây dựng, củng cố nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động

Ngày đăng: 30/09/2016, 07:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương (2006), Nghị quyết số 27- NQ/TW, Hội nghị lần thứbảy (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kì đẩy mạnh CNH HĐH đất nước, Nxb CTQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nghị lầnthứ" bảy (khoá X) về xây dựng đội ngũ trí thức trong thời kì đẩy mạnh CNHHĐH đất nước
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Nhà XB: Nxb CTQG Hà Nội
Năm: 2006
4. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2006), “Báo cáo số 28 BC - BDV tổng kết công tác dân vận năm 2006; phương hướng nhiệm vụ năm 2007” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo số 28 BC - BDV tổng kếtcông tác dân vận năm 2006; phương hướng nhiệm vụ năm 2007
Tác giả: Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam
Năm: 2006
20. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2013) , Báo cáo một số nội dung công tác dân vận ở tỉnh Hà Nam, số 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo một số nội dung công tác dânvận ở tỉnh Hà Nam
21. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2014), Bản tin công tác dân vận, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin công tác dân vận
Tác giả: Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam
Năm: 2014
22. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2014), Bản tin công tác dân vận, số 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin công tác dân vận
Tác giả: Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam
Năm: 2014
23. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2014), Bản tin công tác dân vận, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin công tác dân vận
Tác giả: Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam
Năm: 2014
24. Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam (2014), Bản tin công tác dân vận, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin công tác dân vận
Tác giả: Ban Dân vận Tỉnh ủy Hà Nam
Năm: 2014
27. BDV Tỉnh ủy Hà Nam, Chương trình hành động số 14 – CTr/BDVTU, Thực hiện Nghị quyết 25 – NQ/TW, ngày 03/06/2013 của BCHTW Đảng ( Khoá XI) về “ Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình hành động số 14 – CTr/BDVTU, Thực hiệnNghị quyết 25 – NQ/TW, ngày 03/06/2013 của BCHTW Đảng ( Khoá XI) về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới
43. Đào Ngọc Đảm, Nguyễn Trung Dung, (2009), “Công tác tiếp dân ở Hà Nam”,Tạp chí Kiểm tra, số 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác tiếp dân ở HàNam”, "Tạp chí Kiểm tra
Tác giả: Đào Ngọc Đảm, Nguyễn Trung Dung
Năm: 2009
44. Đảng Cộng sản Việt Nam (1986), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1986
45. Đảng Cộng sản Việt Nam (1991), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 1991
46. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
47. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
48. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2006
49. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốclần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2011
50. Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVII, Nhà in Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhHà Nam lần thứ XVII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2005
51. Đảng Cộng sản Việt Nam (2010), Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Hà Nam lần thứ XVIII, Nhà in Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnhHà Nam lần thứ XVIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2010
52. Quốc Đoàn (2009), “Một số kinh nghiệm bước đầu xây dựng phong trào thi đua khéo ở Hà Nam”, Tạp chí Dân vận, số 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm bước đầu xây dựng phong trào thiđua khéo ở Hà Nam”, "Tạp chí Dân vận
Tác giả: Quốc Đoàn
Năm: 2009
53. Lê Thanh Hải (2014), “Cán bộ phải hiểu dân và gần dân”,Tạp chí Dân vận số 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cán bộ phải hiểu dân và gần dân”",Tạp chí Dân vận
Tác giả: Lê Thanh Hải
Năm: 2014
54. Đỗ Hữu Lâm (2014),“Một số kinh nghiệm triển khai công tác dân vận của chính quyền ở tỉnh Long An”, Tạp chí Dân vận, số 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kinh nghiệm triển khai công tác dân vận củachính quyền ở tỉnh Long An”, "Tạp chí Dân vận
Tác giả: Đỗ Hữu Lâm
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w