Mặt khácmột nhóm dữ liệu đang thể hiện một thực thể và các quan hệ giữa chúngEntity Relationship không giống nh một dữ liệu cụ thể nó đòi hỏi phải đợcxác định để hợp với khung nhìn cụ th
Trang 2Trờng đại học quốc gia hà nội trờng đại học khoa học tự nhiên khoa công nghệ thông tin
Trang 3Mục lục lời giới thiệu
Phần I : Tổng quan về cơ sở dữ liệu và phơng
pháp case
Chơng I : Tổng quan về cơ sở dữ liệu
I.1 Tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ
1 Khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu Trang 4
2 Các yêu cầu đối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu Trang 5
3 Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ Trang 7
3.1 Các khái niệm cơ sở Trang 7
3.2 Khái niệm về lợc đồ quan hệ Trang 8
4 Khoá và các phép toán trên cơ sở dữ liệu Trang 9
4.1 Khoá Trang 9
4.2 Các phép toán trên cơ sở dữ liệu Trang 10
5 Vấn đề thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ Trang12
I 2.Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ ORACLE.
1 Kiến trúc ORACLE SERVER Trang13
2 Toàn vẹn dữ liệu Trang14
I.3 Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán
1 Khái niệm về cơ sở dữ liệu phân tán Trang18
2 Các đặc điểm của cơ sở dữ liệu phân tán đối sánh với cơ sở dữ liệu tậptrung Trang 20
3 Nguyên nhân phân tán cơ sở dữ liệu Trang 23
4 Lợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán Trang 25
5 Hệ thống quản lý và cách thức truy nhập cơ sở dữ liệu phântán Trang 26
6 Quản trị cơ sở dữ liệu phân tán Trang 28
6.1.Quản lý bảng danh mục trong cơ sở dữ liệu phân tán Trang296.2 Nội dung của bảng danh mục Trang30
6.3 Phân tán bảng danh mục Trang31
Trang 46.4 Qu¶n trÞ vµ b¶o vÖ Trang32
Ch¬ng II : Case * Method vµ c¸c c«ng cô
II.1 Ph¬ng ph¸p case * Method
II.2 C¸c kü thuËt vµ c«ng cô hç trî
Trang 5lời giới thiệu
Hiện nay trong công tác quản lý, có nhiều công cụ có thể trợ giúp choquá trình phát triển hệ thống Mỗi loại công cụ có những điểm mạnh, điểmyếu riêng Bản luận văn này đề cập tới việc dùng hệ quản trị cơ sở dữ liệuORACLE7 là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu mạnh, đáp ứng đợc nhu cầu hệthống ORACLE đạt đợc các u điểm :
Cho phép ngời dùng cùng truy nhập đến cơ sở dữ liệu theo môhình Client-Server
Hệ thống có khả năng phân tán cơ sở dữ liệu
Độ an toàn, ổn định, và tính bảo mật cao
Đối với ORACLE7 việc phân tích thiết kế một hệ thống dựa trên phơngpháp CASE * Method cho phép ngời làm hệ thống có cách nhìn nhận vấn đềmột cách tổng quát, làm cho hệ thống sáng sủa, đồng thời giảm rất nhiều côngsức lập trình ORACLE là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cha đợc phổ biến rộngrãi tại Việt Nam, việc nghiên cứu và sử dụng là một việc làm có ý nghĩa
Trong luận văn này thông qua việc giải quyết bài toán quản lý vật t dựatrên hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE7, trình bày chi tiết về quá trình phântích bài toán tiến hành theo phơng pháp CASE * Method và sử dụng nhữngcông cụ Designer/2000 CASE*Method do ORACLE đề xớng là một cách tiếpcận có cấu trúc đối với một hệ thống thông tin quản lý Nó thực sự là mộtcông nghệ hiện đại dựa trên nguyên tắc phát triển hệ thống qua nhiều giai
đoạn nối tiếp nhau Toàn bộ chu trình phát triển và xây dựng đề tài đi theotừng giai đoạn và tuân thủ mọi nguyên tắc của phơng pháp CASE * Method
đồng thời tiếp nhận những công cụ hỗ trợ có sẵn để phát triển hệ thống
Bên cạnh phơng pháp CASE * Method để tiếp cận bài toán, trong phần
lý thuyết còn đa ra mô hình cơ sở dữ liệu phân tán của ORACLE Thông quabài toán cụ thể này, đề cập vấn đề thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu phân tántheo chuẩn của ORACLE, việc thiết kế đó thực hiện nh thế nào, quá trình pháttriển ra sao và có những lợi điểm gì cũng sẽ đợc đề cập đến trong những phầndới đây
Theo đó, chơng trình đợc nghiên cứu và xây dựng với mục đích :
1.Tìm hiểu và xây dựng hệ thống quản lý vật t dựa trên hệ quản trị cơ sởdữ liệu ORACLE 7
2 Thông qua việc phát triển bài toán để tìm hiểu về phơng pháp phântích thiết kế hệ thống CASE * Method và các công cụ hỗ trợ củaORACLE trong từng giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống
3 Đa ra mô hình quản lý cơ sở dữ liệu phân tán có thể áp dụng chonhiều hệ thống khác nhau
Với ba mục đích trên đây, cụ thể trong bài luận văn này đợc chia thành
2 phần riêng biệt Phần 1 nêu khái niệm cơ bản về hệ cơ sở dữ liệu nói chung,
Trang 6phơng pháp phát triển hệ thống CASE * Method các công cụ phát triển củaORACLE 7, qua đó sang phần 2 phân tích thiết kế hệ thống và thử nghiệm cơ
sở dữ liệu phân tích bài toán quản lý vật t Tuy nhiên trong khuôn khổ củaluận văn này không tránh khỏi thiếu sót do thời gian cũng nh trình độ nên cóthể cha đáp ứng một cách đầy đủ cho các mục đích đã nêu
Em xin chân thành cảm ơn thầy Hà Quang Thụy, thầy Trần XuânThuận, thầy Vũ Mạnh Cờng cùng các thầy cô giáo trong khoa Công NghệThông Tin, các anh chị nhân viên công ty CSE đã giúp đỡ em hoàn thành luậnvăn này
Trang 7phần i : tổng quan về cơ sở dữ liệu
phơng pháp case * method
chơng i : tổng quan về cơ sở dữ liệu.
Chơng này trình bày về các vấn đề sau:
1 Các vấn đề chung của cơ sở dữ liệu quan hệ
2 Mô hình cơ sở dữ liệu phân tán
I.1 tổng quan về cơ sở dữ liệu quan hệ.
1 Khái niệm về một hệ cơ sở dữ liệu :
Trong hệ thống tin học nói chung, bao gồm cả máy tính cá nhân, việc
lu trữ và sử dụng thông tin phải tuân thủ theo một quy tắc nhất định, dữ liệu
đ-ợc lu trữ đó còn gọi là cơ sở dữ liệu (database) Tuy nhiên để dễ hiểu hơn choviệc tìm hiểu cơ sở dữ liệu ta cần đa ra một số nhận xét sau :
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép liên hệ với máy thông qua mànhình và các bộ nhớ phụ qua giao diện bằng các lệnh của ngôn ngữngời/máy
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu có phơng pháp, công cụ để lu trữ, tìm kiếm,sửa đổi và sử dụng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu cho phép mô tả dữ liệu một cách đầy đủ từviệc xác định tên cho tới việc định dạng dữ liệu và các tính chất của dữ liệu đó
mà nó vẫn đảm bảo không bị phụ thuộc vào ngời sử dụng, hay những thay đổibên ngoài hoặc tìm kiếm thông tin Đây chính là bộ diễn dịch với ngôn ngữbậc cao nhằm làm giảm bớt công sức của ngời sử dụng khi họ thâm nhập vào
hệ thống mà không cần quan tâm đến thuật toán hay cách biểu diễn dữ liệu
Để nghiên cứu một cơ sở dữ liệu ngời ta phân chia nó thành các mức khácnhau , mỗi mức đảm bảo một nhiệm vụ riêng nh trong hình 1.1
Trang 8Hình 1.1 : các mức trong cơ sở dữ liệu
Phần cơ sở dữ liệu mức vật lý là các tệp dữ liệu theo một cấu trúcnào đó đợc lu trên thiết bị nhớ phụ, làm nhiệm vụ phân phối khoảng trống trênthiết bị nhớ
Sở dữ liệu mức khái niệm là sự biểu diễn trừu tợng của cơ sở dữliệu mức vật lý hay cơ sở dữ liệu mức vật lý là sự cài đặt cụ thể của cơ sở dữliệu mức khái niệm
Các khung nhìn chính là một cách nhìn trong quan niệm của từngngời sử dụng đối với cơ sở dữ liệu mức khái niệm , giữa khung nhìn và mứckhái niệm không có sự khác biệt mấy
2 các yêu cầu đối với hệ quản trị cơ sở dữ liệu.
Qua phần khái niệm cơ bản ta thấy cơ sở dữ liệu có những đối tợngnghiên cứu cụ thể , việc nghiên cứu các đối tợng này chính là sự tiếp cận vàomột cơ sở dữ liệu Các đối tợng cụ thể :
Sự độc lập vật lý : Ta giả sử có một dữ liệu cụ thể, việc sử dụngdữ liệu đó và ý nghĩa của nó không phụ thuộc vào thế giới tin học Mặt khácmột nhóm dữ liệu đang thể hiện một thực thể và các quan hệ giữa chúng(Entity Relationship) không giống nh một dữ liệu cụ thể nó đòi hỏi phải đợcxác định để hợp với khung nhìn cụ thể, điều này phụ thuộc vào thế giới thực.Bên cạnh đó thế giới thực bao gồm cấu trúc dữ liệu của ngời làm tin học, chỉtrong hệ thống tin học Tất cả hồ sơ, bản ghi, tiêu chuẩn tìm kiếm, cần đợcxét đến tính hiệu quả và có sự khai thác mềm dẻo, điều này phụ thuộc vàocách xử lý vật lý các thông tin
CSDL mục khái niệm LOGIC
CSDL mục Vật lý
Trang 9Do vậy cần phải xác định tập các dữ liệu cơ sở trong cấu trúc dữ liệumột cách độc lập với tập dữ liệu thực hiện trong thế giới thực, có tính đến cáctiêu chuẩn hiệu quả và tính mềm dẻo.
Sự độc lập logic : Ta thấy cần có cấu trúc chuẩn mô tả ngữ nghĩacủa dữ liệu trong thế giới thực, cấu trúc này là khái quát của một khung nhìn
cụ thể của mỗi nhóm công tác Mỗi nhóm có yêu cầu dữ liệu khác nhau , vềthực thể và quan hệ, chúng cần đợc quan tâm riêng, chỉ đợc biết riêng phầnnội dung và ngữ nghĩa của dữ liệu
Sự độc lập logic cho phép ngời sử dụngchỉ thấy dữ liệu mình quan tâm,
đồng thời phát triển đợc khung nhìn của riêng từng nhóm hay toàn bộ khungnhìn chuẩn
Quản trị tập trung một số chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Những chức năng cơ bản của một hệ cơ sở dữ liệu là định nghĩa những cấutrúc lu trữ và cấu trúc dự trữ đồng thời theo dõi đợc sự phát triển của nó.Những chức năng đó gọi là quản trị dữ liệu điều khiển có hiệu quả để giảiquyết xung đột, giữa các khung nhìn không phải luôn luôn tơng hợp và để tối -
u việc truy nhập cần phải tập trung những chức năng đó trong một nhóm ngời
có chất lợng chuyên môn cao
Tránh d thừa dữ liệu : Trong tất cả các hệ thống cài đặt từ trớc
đến nay, mỗi ứng dụng đều chiếm riêng một số dữ liệu, điều này sẽ dẫn đếnviệc sử dụng lặp lại các dữ liệu, tốn bộ nhớ phụ, và có thể gây xung đột khicập nhật dữ liệu Do vậy, cần tính đến việc tập trung dữ liệu trong các trờnghợp có thể đợc
Sự an toàn dữ liệu : Bất kỳ một hệ cơ sở dữ liệu nào cũng cầnphải đề cập đến vấn đề này để đảm bảo việc bí mật dữ liêụ, nó chỉ cho phépnhững ngời có quyền truy nhập đến dữ liệu mà ngời đó sử dụng, tránh hiện t-ợng truy nhập bừa bãi
đối tợng (Object Oriented Model)
Lý thuyết không tách rời khái niệm quan hệ là lý thuyết chuẩn hoá cácquan hệ Mục đích là bỏ đi các phần tử không bình thờng của quan hệ khi cậpnhật, loại bỏ các dữ liệu d thừa, hiểuđợcquan hệ ngữ nghĩa giữa các dữ liệu
3.1 Các khái niệm cơ sở :
Miền(Domain) : Tập các giá trị
Ví dụ: Tập hai con số { 0,1 } = D là một miền
Trang 10Gọi D1, D2, , Dn là n miền Tích Đê_cac của n miền là D1*D2* Dn là tập
tất cả n_bộ (V1,V2, Vn) sao cho Vi Di, với i = 1 n
Quan hệ (Relation) : Tập con của tích Đê_các của danh sách
miền Nh vậy mỗi quan hệ có thể là vô hạn, ở đây luôn giả thiết rằng quan hệ
là một tập hữu hạn Mỗi hàng của quan hệ gọi là bộ và D1 * D2 * Dn gọi là
quan hệ n_ngôi Khi đó mỗi bộ của quan hệ có n thành phần(n cột) Các cột
của quan hệ gọi là thuộc tính
Ví dụ : Quan hệ ĐAI_LY gồm các thuộc tính sau:
ĐAI_LY ( Tên đại lý, địa chỉ,điện thoại, số tài khoản) Biểu diễn
Hình 1.2 biểu diễn một quan hệ 4 ngôi, mỗi thuộc tính chỉ ra giá trị tơng ứng
của thuộc tính đó Trong đó :
t1 = (thuốclá, 120NT, 823321, 9234423) là một bộ của quan hệ ĐAI_LY
Cơ sở dữ liệu quan hệ (RelationShip Database) : Cơ sở dữ liệu
mà lợc đồ là tập các lợc đồ quan hệ và các thể hiện là các n_bộ của những
quan hệ này
3.2 Khái niệm về lợc đồ quan hệ :
Từ các đối tợng, các liên kết ngời ta thể hiện thế giới thực bằng thực thể và
liên kết, từ đó xác định đầy đủ thông tin về thế giới thực thông qua mô hình
quan hệ
Hình 1.3 : Mô tả quan hệ
sở hữu xe
ngời
n_xe_
Trang 11Trong đó : ngơi ( n_CMT , Ho , Ten)
XE ( n_xe , Mac , Mau)
SOHƯU ( n_CMT , n_Xe , Ngay ,Gia)
Qua đó ta có đợc sự nhìn nhận tổng quát về sự phát triển của mô hìnhdữ liệu, về thế giới đợc liên kết Ưu điểm của một quan hệ tổng quát và u
điểm khi phân rã thành các quan hệ thành phần trong cơ sở dữ liệu thànhphần có một vấn đề nảy sinh đó là sự tơng hợp dữ liệu, chẳng hạn nếu 2 xe đ-
ợc sở hữu bởi một ngời thì trùng một số dòng, hay khi thay tên của Miss Abằng Mme A, khi đó xe trớc đây của Miss A không đợc ai sở hữu Do vậy đểtiện xử lý phải khử những điều bất thờng
Bên cạnh đó đối với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu cần có sự xem xét để saocho gần với thực tế , tức là đối với mỗi quan hệ nếu cha đảm bảo là nhỏ nhấtthì ta cần phải phân rã theo một thuật toán để đạt kết quả tốt hơn, nhng vẫnphải đảm bảo tính không tổn thất hay là đợc bảo toàn về thông tin
4 khoá và các phép toán trên cơ sở dữ liệu
4.1 Khoá (key) :
Khoá của một quan hệ r trên tập thuộc tính R= {A1 An} là tập con
K {A1 Av} thoả mãn các tính chất sau :
Với bất kỳ hai bộ t1,t2 r đều tồn tại một thuộc tính A K sao chot1(A) t2(A) Nói một cách khác , không tồn tại hai bộ mà có giá trị bằngnhau trên mọi thuộc tính của K Do vậy mỗi giá trị của K là xác định duynhất
Trong lợc đồ quan hệ có thể có rất nhiều khoá Việc tìm tất cả các khoácủa lợc đồ quan hệ là rất khó khăn Để có thể định nghĩa khoá một cách tốthơn, lu ý rằng nếu K’ là khoá của quan hệ r(A1 An) thì K R, K cũng làkhoá của r, nghĩa là bất kỳ t1,t2 r từ t1(K’) t2(K’) luôn có t1(K) t2(K)
Ví dụ minh hoạ về khoá đợc biểu diễn trong hình 1.4
đaily ( ma_dl ten_dl dc taikhoan đt)
Trang 12Trong hình 1.4 biểu diễn quan hệ ĐAI_LY trong đó MA_DL là khoá Mỗi giá trị MA_DL đều xác định duy nhất một đại lý trong quan hệ ĐAI_LY.
4.2 Các phép tính trên cơ sở dữ liệu quan hệ :
Các phép tính cơ bản để thay đổi một cơ sở dữ liệu là : chèn(insert),loại bỏ(delete), thay đổi(update) Trong mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ đợcnêu trên, các phép tính này đợc áp dụng cho từng bộ phận của các quan hệ lutrữ trên máy Việc tổ chức các quan hệ và các bộ của nó có thể đợc xem nhbiểu diễn tơng ứng một_một qua các file và các record
Phép chèn (INSERT): Phép chèn thêm một bộ vào quan hệ
r{A1, ,A2} có dạng r = r t
INSERT ( r ; A1 = d1, A2 = d2, ,An =dn)Trong đó Ai với i=1, ,n là tên các thuộc tính và di, di dom(Ai) là cácgiá trị thuộc miền trị tơng ứng của thuộc tính Ai
Ví dụ : Thêm một bộ t4 = (Cocacola, 12Bơhồ, 823451, 9000132) vàoquan hệ ĐAI_LY hình 1.2 :
INSERT ( ĐAI LY ; TEN_DL = cocacola, DC =12Bơhồ, DT = 823451,
Trang 13DEL(ĐAI_LY ; Thuốclá, 120NT, 823321, 9234423)
Tất nhiên không phải lúc nào phép loại bỏ cũng cần đầy đủ thông tin vềcả bộ cần loại Nếu có giá trị về bộ đó tại các thuộc tính khoá
K={ B1, ,Bi} khi đó phép loại bỏ chỉ cần viết :
DEL( r ; B1=e1, B2=e2, ,Bi=ei)
Vídụ : Cần loại bỏ đại lý có tên là Hoa Mai với mã 00123 ra khỏi quan hệ
ĐAI_LY(hình 1.4), khi đó chỉ cần viết :
DEL(ĐAI_LY ; MA_DL=00123)
Phép thay đổi(UPDATE) :
Trong thực tế không phải lúc nào cũng chỉ dùng tới phép chènhoặc loại bỏ đi một bộ mà nhiều khi chỉ cần sửa đổi một số giá trị nào đó tạimột số thuộc tính, lúc đó cần thiết phải sử dụng phép thay đổi
Gọi tập {C1, ,Cp} {A1, ,An} là tập các thuộc tính mà tại đó các giátrị của bộ cần thay đổi, khi đó phép thay đổi có dạng :
r = r \ t t’
C1=e1,C2=e2, ,Cp=ep)
Nếu K={B1, ,Bm} là khoá của quan hệ, khi đó chỉ cần viết :
UPDATE(r ; B1=d1, B2=d2, , Bm=dm ; C1=e1 , C2=e2, , Cp=ep)
Vídụ :Cần thay đổi địa chỉ của đại lý Bia trong quan hệ ĐAI_LY (hình1.4) sang địa chỉ mới là 120 Bạch Mai, khi đó chỉ cần viết :
UPDATE(ĐAI_LY; MA_DL=20124;DC=120 BạchMai)
Phép biến đổi là phép tính rất thuận lợi, hay dùng Cũng có thể không dùngphép thay đổi mà dùng tổ hợp của các phép loại bỏ và chèn một bộ mới Dovậy những sai sót của phép thay đổi cũng có thể xảy ra tơng tự nh phép chèn
và phép loại bỏ
5 vấn đề thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ :
Trong quá trình thiết kế một cơ sở dữ liệu quan hệ thờng đòi hỏi phảichọn các lợc đồ quan hệ Việc chọn tập các lợc đồ quan hệ này có thể tốt hơnhoặc xấu hơn việc chọn các lợc đồ khác dựa trên một số chuẩn nào đó Dovậy, chúng ta cần phải nghiên cứu các tính chất cơ bản cũng nh các thuật toán
để có thể nhận đợc tập các lợc đồ phù hợp Trọng tâm của việc thiết kế các lợc
đồ cơ sở dữ liệu là các phụ thuộc dữ liệu, tức là các mối ràng buộc có thể giữacác giá trị hiện hữu của các lợc đồ Chẳng hạn thuộc tính này xác định duynhất thuộc tính kia , nh mã số ngời cung cấp xác định tên ngời cung cấpENAME trong giá trị E, và ngời ta nói rằng có một phụ thuộc hàm củaENAME vào E# Vấn đề này nảy sinh là làm thế nào để thiết kế một cơ sởdữ liệu cho tốt, ta có ví dụ :
Trang 14Quan hệ CUNG_CAP : E(ENAME,ADD,PRO,PRICE)
Gồm tên nhà cung cấp, địa chỉ, mặt hàng, giá cả Có các vấn đề nảy sinh :
D thừa dữ liệu : Dễ dàng thấy rằng mỗi khi xuất hiện tên nhà cungcấp thì địa chỉ của ngời đó lặp lại trong quan hệ CUNG_CAP
Không nhất quán : Đó là dị thờng xuất hiện xuất hiện khi sửa dữliệu, là hệ quả của việc d thừa dữ liệu Ví dụ khi sửa đổi địa chỉ nhàcung cấp ở một bộ nào đó còn các bộ khác vẫn giữ nguyên, lúc đó sẽ
có một nhà cung cấp không có địa chỉ duy nhất
Dị thờng khi thêm bộ : Một nhà cung cấp khi cha cung cấp một mặthàng nào cả, khi đó không thể đa địa chỉ, tên nhà cung cấp là mộtbản ghi vào quan hệ vì rằng sẽ phải đa giá trị nào vào vị trí thuộctính PRO và PRICE
Dị thờng khi xoá bộ : Là vấn đề ngợc lại, không thể xoá tất cả cácmặt hàng đợc cung ứng bởi một nhà cung cấp vì mặt hàng đó có thể
do nhiều ngời cung ứng
Do vậy, quan hệ trong ví dụ trên có thể đợc phân thành nhiều quan hệkhác nhau nhằm tránh tất cả những điều đã nêu nhằm đạt đợc lợc đồ cơ sở dữliệu tốt nhất
Từ việc đặt vấn đề nói trên, chúng ta đi tìm hiểu chi tiết phụ thuộc hàm và cácchuẩn
Phụ thuộc hàm : Giả sử R{A1,A2, ,An} là một lợc đồ quan hệ X,Y là
tập con của Ai Ngời ta nói rằng X Y (X xác định Y hay Y phụ thuộchàm vào X) nếu tất cả các thác triển r của R, n_bộ của r ta có : Nếu chiếuX(t1)=chiếu X(t2) thì chiếu Y(t1)=chiếu Y(t2)
Một cách đơn giản, khi cho giá trị của một thuộc tính hay một nhómcác thuộc tính X ta có Y duy nhất
Ví dụ : số CMT Tên,Ngày sinh,
Dạng chuẩn 1 :
Một lợc đồ quan hệ R đợc gọi là ở dạng chuẩn 1(1NF) nếu và chỉ nếutoàn bộ các miền có mặt trong R đều chỉ chứa các giá trị nguyên tố Hay nóimột cách khác một quan hệ ở dạng chuẩn thứ nhất nếu và chỉ nếu nó khôngchứa những nhóm lặp lại( Nhóm lặp là một tập các thuộc tính mà những giá trịcủa nó bị lặp lại trong quan hệ )
Dạng chuẩn 2 :
Lợc đồ quan hệ R ở dạng chuẩn 2 nếu nó :
ở dạng chuẩn 1
Trang 15 Các thuộc tính không ở trong tập khoá, không phụ thuộc vàomột phần của khoá.
I.2 mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ oracle :
Hệ thống Oracle bao gồm các ứng dụng và các sản phẩm phục vụ chocác End- User, nhằm mục đích cung cấp những giải pháp công nghệ thông tin.Những ứng dụng này có thể chạy đợc trên rất nhiều loại máy và các hệ điềuhành, từ những máy cá nhân cho đến các hệ xử lý song song
Oracle cung cấp một hệ quản trị cơ sở dữ liệu khá mềm dẻo, OracleServer- dùng để lu trữ và quản lý các thông tin mà ứng dụng cần đến Versionmới nhất là Oracle 8, quản lý cơ sở dữ liệu với một cấu trúc quan hệ tiên tiến,cộng thêm những tính năng lu giữ và thực hiện các đối tợng chẳng hạn nh cácthủ tục và các Trigger
Trang 16Kiến trúc của hệ thống Oracle theo mô hình phân lớp
Hình 1.6 : Kiến trúc của ORACLE
Mức ngoài cùng là mức của các ứng dụng
Kế đến là các công cụ CDE(Cooporative Development Environment)
1 Kiến trúc của Oracle Server :
Mô hình kiến trúc của Oracle Server có thể chia ra làm ba khối cơ bản nh
sau:
Oracle data base : Bao gồm database files,redolog files, control
files và parameter files Trong đó :
Database file : lu trữ tất cả dữ liệu của cơ sở dữ liệu
Redo log file : dùng để khôi phục, ghi lại những thay đổithông tin trên database
Control file : ghi lại cấu trúc vật lý của database
Parameter file : lu giữ các tham số thiết lập
OS
server sql
Pl/sql
Công cụ ứng dụng
Oracle
Dữ liệu
Trang 17 Thể hiện của Oracle Server :
Là sự kết hợp giữa bộ nhớ đệm và các tiến trình nền Bất cứ khi nàoOracle Server bắt đầu, một vùng nhớ hệ thống toàn cục(System global area :SGA) đợc cấp phát, đồng thời các tiến trình nền cũng đợc khởi động Thểhiện là một phơng tiện để truy cập dữ liệu trong database file
SGA :một nhóm bộ đệm dùng chung mà Oracle Server cấp phátcho một thể hiện
Background process: là các tiến trình chạy ngầm bên dới phục vụcho tất cả các User
User prcess & Server process :
User process đợc tạo khi User chạy một chơng trình ứng dụng Khi đóOracle Server cũng tạo ra các Server process để đáp ứng các yêu cầu từ phíaUser process Giữa User process và Server process luôn có sự liên hệ vớinhau
Quá trình thực hiện của Server process theo một số bớc sau :
Phân tích cú pháp và thực hiện các câu lệnh SQL, dữ liệudùng chung của vùng nhớ SGA
Trả lại kết quả thực hiện các câu lệnh SQL cho User process.Trớc khi dữ liệu có thể truy cập đợc thì Server process phải đợc thựchiện để đa dữ liệu lên vùng nhớ đệm dùng chung Các khối dữ liệu sau khi đợcthao tác, sửa đổi sẽ đợc viết trở lại bộ nhớ ngoài nhờ một tiến trình nên gọi làDatabase Writer(DBWR)
2.Toàn vẹn dữ liệu
Sự bảo đảm tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu là không thể thiếu đợc
đối với một hệ quản trị cơ sở dữ liệu Oracle có đa ra một số phơng thức để
định nghĩa sự toàn vẹn cũng nh các mối ràng buộc dữ liệu
Ràng buộc mô tả
Database Trigger
Mã ứng dụng
a Ràng buộc mô tả : là những ràng buộc đơn giản, áp đặt cho một hoặc
nhiều cột trong able Những ràng buộc này chỉ cần mô tả mà không cần phảiviết bất cứ đoạn mã nào Có một số loại ràng buộc mô tả chính sau :
NULL & NOTNULL : Bất cứ một column nào của table đều
có thể có một trong hai ràng buộc loại này
NULL : cho phép column có giá trị Null
NotNull : Các hàng của column này bắt buộc phải cógiá trị
Trang 18 PRIMARY KEY : là một hoặc một tập column (thuộc tính) córàng buộc NotNull và giá trị của mỗi hàng thuộc tập cáccolumn này là duy nhất (hay mỗi primary key xác định duynhất một hàng trong table).
UNIQUE KEY : là một hoặc nhiều column mà giá trị củachúng có thể Null nhng nếu giá trị đó khác Null thì nó phải làduy nhất
FOREIGN KEY : là một hoặc một tập các column trong table
mà giá trị của nó đợc tham chiếu từ table khác Foreign Key
đặc trng cho mối quan hệ giữa các table với nhau
Ví dụ : có hai table SINH_VIEN và LOP
Trong table SINH VIEN có một Foreign key là M_LOP đợc dùng đểliên kết với cột MA_LOP trong table LOP
Check Constraint : Loại ràng buộc này sẽ kiểm tra giá trị củacác hàng xem có thoả mãn một số yêu cầu đợc mô tả haykhông
Ví dụ : Check(Tuôi <= 150)
Check Giơi_tinh in (‘NAM’ , ‘ NU’ );
b)Database Trigger :
Trigger là một đoạn chơng trình bao gồm một tập các câu lệnh PL/SQL
sẽ đợc tự động kích hoạt một khi có thao tác phù hợp với sự kiện kích hoạt.Trigger cho phép kiểm soát các thao tác DML(insert, update, delete, ) trêntable ứng với mỗi sự kiện kích hoạt nh trớc khi insert, sau khi insert, trớc khiupdate, sau khi update, Nhờ vậy ta có thể lợi dụng Trigger để thể hiện nhữngqui tắc nghiệp vụ hay những mối ràng buộc dữ liệu phức tạp Một table có thể
có một hoặc nhiều Database Trigger
c) Mã ứng dụng :
Cũng là những đoạn chơng trình ngắn viết bằng PL/SQL đợc gắn liềnvới giao diện của ứng dụng Những đoạn chơng trình này đợc tự động kíchhoạt mỗi khi có một thao tác trên giao diện (ví dụ : bấm một nút, nhập vàomột xâu, ) và sẽ thực hiện một loạt các câu lệnh PL/SQL bên trong Mã ứngdụng thờng đợc sử dụng để thể hiện những nghiệp vụ phức tạp gắn với giaodiện hay những ràng buộc dữ liệu phức tạp
Trang 19I.3.mô hình cơ sở dữ liệu phân tán :
1) kháI niệm về cơ sở dữ liệu phân tán :
a)Khái niệm: Một cơ sở dữ liệu phân tán là một cơ sở dữ liệu, mà về
mặt vật lý dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đó đợc trải trên các vị trí (khác nhau) củamột mạng máy tính
Có hai đặc điểm quan trọng đợc nêu ra trong định nghĩa trên :
Phân tán : Dữ liệu không c trú trên một vị trí, đây là điểmphân biệt một cơ sở dữ liệu phân tán với một cơ sở dữ liệu tậptrung đơn lẻ
Tơng quan logic : Dữ liệu có một số thuộc tính ràng buộcchúng với nhau đợc quy định theo cơ sở dữ liệu, điều này giúpphân biệt một cơ sở dữ liệu phân tán với một tập hợp cơ sở dữliệu cục bộ hoặc các tệp c trú tại các vị trí khác nhau của mộtmạng máy tính
b) Kiến trúc cơ bản của cơ sở dữ liệu phân tán :
Sơ đồ cấu trúc dới đây không là cấu trúc tờng minh cho tất cả các cơ sởdữ liệu phân tán, tuy vậy cấu trúc này thể hiện tổ chức của bất kỳ một cơ
sở dữ liệu phân tán nào
Các vị trí khác
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Xây dựng hệ thống quản lý vật t
Sơ đồ tổng thể : Xác định tất cả các dữ liệu sẽ đợc lu trữ trong toàn
bộ cơ sở dữ liệu phân tán Trong mô hình quan hệ, sơ đồ tổng thểbao gồm định nghĩa tất cả các quan hệ tổng thể
Sơ đồ phân đoạn : Mỗi quan hệ tổng thể có thể chia thành một vàiphần không gối lên nhau đợc gọi là đoạn(fragments) Có nhiều cáchkhác nhau để thực hiện việc phân chia này, ánh xạ(1 chiều) giữa sơ
đồ tổng thể và các đoạn đợc định nghĩa trong sơ đồ phân đoạn
Sơ đồ định vị : Các đoạn là các phần logic của quan hệ tổng thể đợc
định vị vật lý trên một hoặc nhiều vị trí trên mạng Sơ đồ định vị xác
định đoạn nào định vị tại các vị trí nào Lu ý rằng kiểu ánh xạ đợc
định nghĩa trong sơ đồ định vị qui định cơ sở dữ liệu phân tán là dthừa hay không
Điều khiển tập trung và mức độ tự trị : Trong cơ sở dữ liệu phân
tán khái niệm điều khiển tập trung không đợc nhấn mạnh Khả năng
điều khiển tập trung phụ thuộc vào kiến trúc của cơ sở dữ liệu phântán
Trong cơ sở dữ liệu phân tán có khả năng nhận biết cấu trúc điều khiểnphân cấp dựa trên một ngơì quản trị cơ sở dữ liệu toàn cục (có trách nhiệmtrên toàn thể cơ sở dữ liệu phân tán), và ngời quản trị cơ sở dữ liệu địa phơng
Điều này nhấn mạnh rằng ngời quản trị cơ sở dữ liệu địa phơng có thể cótrình độ tự trị cao Các cơ sở dữ liệu phân tán có thể rất khác nhau về trình độ
tự trị : từ hoàn toàn tự trị không có bất cứ một hệ quản trị cơ sở dữ liệu tậptrung nào đến hầu nh hoàn toàn điều khiển tập trung
Độc lập dữ liệu : Tổ chức thực sự của dữ liệu là trongsuốt(Transparent) đối với các chơng trình ứng dụng có nghĩa là ch-
ơng trình ứng dụng không biết và thực sự là không cần biết dữ liệu
mà nó tác động cụ thể đặt ở đâu, nó quan niệm có một cơ sở dữ liệuchung và cho phép chủ động thâm nhập Các chơng trình đợc viết cómột khung nhìn quan niệm(conceptual) đợc gọi là lợc đồ quan niệm.Lợi ích chủ yếu của tính độc lập dữ liệu là chơng trình không bị ảnhhởng bởi những thay đổi tổ chức vật lý của dữ liệu Trong cơ sở dữliệu phân tán, độc lập dữ liệu cũng quan trọng nh trong cơ sở dữ liệutruyền thống Tuy nhiên, có một khái niệm mới nảy sinh có tên làtrong suốt phân tán Tính trong suốt phân tán có nghĩa là một chơngtrình đợc viết trên một cơ sở dữ liệu phân tán hoàn toàn giống nh đợcviết trên nh cơ sở dữ liệu tập trung Hay nói cách khác chơng trình
Trang 21không bị ảnh hởng bởi sự di chuyển dữ liệu từ một vị trí này sangmột vị trí khác, tuy nhiên tốc độ thực hiện của nó bị ảnh hởng.
Độc lập dữ liệu trong cơ sở dữ liệu truyền thống đợc cung cấp quanhiều mức kiến trúc có sự mô tả khác nhau về dữ liệu và ánh xạ giữa chúng:các khái niệm lợc đồ quan niệm, lợc đồ lu trữ, lợc đồ ngoài Một cách tơng tự
nh vậy, tính trong suốt phân tán đạt đợc trong cơ sở dữ liệu phân tán theo cácmức và các sơ đồ mới nh dới đây
Trong suốt phân đoạn : Cho phép các ứng dụng thực hiện cáctruy nhập vào cơ sở dữ liệu nh nó không đợc phân tán
Trong suốt định vị : Các ứng dụng xác định truy nhập vào
đoạn nào của cơ sở dữ liệu phân tán Có thể truy nhập songsong vào nhiều đoạn cùng một lúc để tận dụng khả năng songsong của cơ sở dữ liệu phân tán
Trong suốt ánh xạ địa phơng : Các ứng dụng phải xác địnhtruy nhập vào đoạn nào tại vị trí nào của cơ sở dữ liệu phântán
Không trong suốt : Ngời lập trình ứng dụng phải viết các
ch-ơng trình có thể chạy đợc trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu phântán (DBMSs) đợc cài đặt tại vị trí ứng dụng cần đọc dữ liệu,các chơng trình này thực hiện yêu cầu các hàm và cài đặt cácchơng trình phụ trợ tại các vị trí đợc yêu cầu, ứng dụng phải đ-
ợc viết với một yêu cầu làm hoạt động các chơng trình phụ trợ
Giá trị của các ứng dụng đợc tăng lên khi dữ liệu đợc sao lạitại tất cả các vị trí cần đến nó
Tính sẵn sàng của hệ thống đợc tăng lên khi tại một vị trí cólỗi không gây ra sự dừng việc thực hiện các ứng dụng tại các
vị trí khác nếu dữ liệu đợc sao lại
Do đó, việc giảm d thừa đòi hỏi một sự ớc lợng định giá khá phức tạp,một mặt tính đến 2 yếu tố trên và mặt khác việc sao lại là tỷ lệ thuận với việctăng số lợng thực hiện các truy nhập sửa đổi dữ liệu vì khi thực hiện một truynhập sửa đổi trên một dữ liệu chúng ta đồng thời phải sửa đổi dữ liệu trên cácbản sao của dữ liệu đó
Cấu trúc vật lý phức tạp và truy nhập hiệu quả :
Trang 22Các cấu trúc truy nhập phức tạp, ví dụ nh các chỉ số (index) thứ hai,các chuỗi tệp có quan hệ với nhau , là mặt mạnh chủ yếu của cơ sở dữ liệutruyền thống Hỗ trợ các cấu trúc này là một phần hết sức quan trọng của hệquản trị cơ sở dữ liệu Nguyên nhân cho việc cung cấp các cấu trúc truy nhậpphức tạp là để thu đợc hiệu quả truy nhập vào dữ liệu Trong cơ sở dữ liệuphân tán các cấu trúc truy nhập phức tạp không còn là công cụ đúng cho hiệuquả truy nhập Hiệu quả truy nhập cơ sở dữ liệu phân tán không thể đợc cungcấp bởi các cấu trúc phức tạp các vị trí có quan hệ với nhau.
Tính toàn vẹn dữ liệu, khôi phục lại và điều khiển tơng tranh :
Trong cơ sở dữ liệu, vấn đề toàn vẹn, khôi phục lại và điều khiểntơng tranh, mặc dù là các vấn đề khác nhau song chúng có quan hệ qua lạichặt chẽ với nhau Giải pháp cho vấn đề này chủ yếu là việc cung cấp các giaotác Giao tác là một dãy các hành động đợc thực hiện bởi một chơng trình ứngdụng hay bởi một ngời sử dụng, mà hoặc phải đợc thực hiện hoàn toàn tất cảcác hành động hoặc không đợc thực hiện một hành động nào Một giao tác cócác tính chất sau :
Tính nguyên tố : hoặc là tất cả các hành động, hoặc là khôngmột hành động nào của giao tác đợc thực hiện Tính nguyên tốquy định rằng một giao tác bị ngắt bởi một sự cố nào đó thìnhững kết quả của các lệnh thực thi giao tác đó đã và đang đ-
ợc thực hiện phải bị loại bỏ Có hai lý do chính khiến mộtgiao tác không đợc thực hiện hoàn toàn đó là giao tác bị loại
bỏ và hệ thống có sự cố Một giao tác bị loại bỏ nguyên nhân
có thể là do yêu cầu từ chính bản thân giao tác đó, có thể dongời sử dụng(do một số thông tin đầu vào bị sai, một số điềukiện không đợc thoả mãn) và có thể do yêu cầu của hệ thống(do quá tải, tắc nghẽn)
Tính bền vững : Mỗi khi giao tác đợc thực hiện hoàn toàn thì
hệ thống phải đảm bảo chắc chắn kết quả sẽ không bị ảnh ởng bởi các lỗi đến sau
h- Tính trình tự : Nếu nhiều giao tác đợc thực hiện đồng thời thìkết quả của mỗi giao tác phải nh thể là các giao tác đó đợcthực hiện một cách tuần tự (nh thể là một giao tác đợc thựchiện một cách liên tục ) Các hành động đảm bảo tính trình tựcủa các giao tác đợc gọi là điều khiển tơng tranh
Tính độc lập :Một giao tác khi đang đợc thực hiện (cha đợcchuyển giao) thì các giao tác khác không thể sử dụng các kếtquả trung gian của các giao tác này Tính chất này là cần thiết
để tránh trờng hợp loại bỏ dây truyền các giao tác
Biệt lập và bảo mật : Trong cơ sở dữ liệu truyền thống, ngời quản trịcơ sở dữ liệu điều khiển tập trung, có thể đảm bảo rằng chỉ một truynhập đợc uỷ quyền đợc thực hiện Lu ý rằng, dù sao, cơ sở dữ liệutập trung gần nh tự chính nó không với một thủ tục điều khiển đặcbiệt nào, là nhiều nhợc điểm riêng biệt hơn và xâm phạm bảo mậthơn con đờng cũ dựa trên các tệp riêng lẻ Trong cơ sở dữ liệu phântán, ngời quản trị địa phơng thực chất đơng đầu với các vấn đề giốngngời quản trị cơ sở dữ liệu trong cơ sở dữ liệu truyền thống Dù sao,
Trang 23hai khía cạnh đặc biệt sau đây của cơ sở dữ liệu phân tán đáng đợc
3 Các nguyên nhân sử dụng cơ sở dữ liệu phân tán
Nguyên nhân về tổ chức và kinh tế : Trên thực tế nhiều tổ chức làkhông tập trung vì vậy cơ sở dữ liệu phân tán là con đờng thích hợpvới cấu trúc tự nhiên của các tổ chức đó Với sự phát triển gần đâytrong các kỹ thuật máy tính, cán cân kinh tế thúc đẩy có hệ triểnkhai lớn Nguyên nhân về tổ chức và kinh tế là nguyên nhân hết sứcquan trọng cho việc triển khai cơ sở dữ liệu phân tán
Sự liên kết các cơ sở dữ liệu địa phơng đang tồn tại : Cơ sở dữ liệuphân tán là giải pháp tự nhiên khi có các cơ sở dữ liệu đang tồn tại
và sự cần thiết thực hiện xây dựng một ứng dụng toàn cục Trong ờng hợp này cơ sở dữ liệu phân tán đợc tạo từ dới lên dựa trên nềntảng của các cơ sở dữ liệu đã tồn tại trớc đó Tiến trình này có thể
tr-đòi hỏi cấu trúc lại các cơ sở dữ liệu cục bộ ở một mức độ nhất
định Dù sao, những sửa đổi này là nhỏ hơn rất nhiều so với việc tạolập một cơ sở dữ liệu tập trung hoàn toàn mơí
Sự phát triển mở rộng : Các tổ chức có thể mở rộng bằng cách thêmcác đơn vị mới, vừa có tính tự trị vừa có quan hệ tơng đối với các tổchức khác Khi đó giải pháp cơ sở dữ liệu phân tán hỗ trợ một sự mởrộng uyển chuyển với một mức độ ảnh hởng tối thiểu tới các vị trí
đang tồn tại Bằng giải pháp cơ sở dữ liệu tập trung, cũng có thể khởitạo kích thớc lớn cho việc mở rộng trong tơng lai Điều đó rất khótiên định(phỏng đoán) và thực hiện với một phí tổn lớn, hoặc sự mởrộng này có ảnh hởng lớn không chỉ đối với các ứng dụng mới màcòn đối với cả các ứng dụng đang tồn tại
Làm giảm tổng chi phí tìm kiếm : Trên thực tế nhiều ứng dụng cục
bộ rõ ràng làm giảm tổng chi phí truyền thông so với phơng diệnmột cơ sở dữ liệu tập trung Bởi vậy làm cực đại các vị trí của cácứng dụng là một trong các mục đích chính trong thiết kế cơ sở dữliệu phân tán
Sự quan tâm hiệu suất : Sự tồn tại một vài bộ vi xử lý tự trị đa đếnkết quả tăng hiệu suất nhờ độ song song cao Sự quan tâm này có thểchỉ dành cho một hệ thống đa xử lý không nhất thiết dành cho hệ dữliệu phân tán Tuy nhiên, cơ sở dữ liệu phân tán có lợi điểm trong sựphân tán dữ liệu phản ánh các tiêu chuẩn phụ thuộc ứng dụng tối đa
vị trí các ứng dụng Theo cách này sự gây trở ngại lẫn nhau giữa các
bộ vi xử lý là tối thiểu Trọng tải đợc chia xẻ giữa các bộ vi xử lý, vàvì vậy tránh đợc các tắc nghẽn nguy kịch, từ mạng truyền thông tự
Trang 24nó hoặc dịch vụ chung cho toàn bộ hệ thống Kết quả này là một hệquả khi đòi hỏi khả năng xử lý tự trị cho các ứng dụng cục bộ
Tính tin cậy và tính sẵn sàng : Giải pháp cơ sở dữ liệu phân tán, đặcbiệt với dữ liệu d thừa, nó cũng đợc sử dụng để đạt đợc một sự tincậy và tính sẵn sàng cao hơn Dù sao, việc thu đợc mục đích nàykhông phải không rắc rối và đòi hỏi sử dụng các kỹ thuật vẫn cha đ-
ợc hiểu biết một cách hoàn chỉnh Khả năng xử lý tự trị của các vị tríkhác nhau tự nó không đảm bảo một tính tin cậy hoàn toàn cao của
hệ thống, nhng nó đảm bảo một thuộc tính graceful degration Nóimột cách khác, sự cố trong cơ sở dữ liệu phân tán có thể thờngxuyên hơn một cơ sở dữ liệu tập trung vì có số lợng thành phần lớnhơn, nhng hậu quả của sự cố đợc hạn chế chỉ đối với các ứng dụng
sử dụng dữ liệu của vị trí có sự cố, và hiện tợng đổ vỡ hoàn toàn của
hệ thống là hiếm xảy ra
4 các lợi ích của cơ sở dữ liệu phân tán
Khả năng mau phục hồi : Việc truy nhập dữ liệu không phụthuộc vào một máy hay một đờng nối trên mạng Nếu có bất
kỳ một lỗi nào thì sau đó vài cơ sở dữ liệu có thể đợc truynhập trên các nút địa phơng, hơn nữa một lỗi trên đờng nối cóthể tự động chọn đờng lại qua các đờng nối khác
Giảm dòng dữ liệu trên đờng truyền nên rút ngắn thời gian trảlời (thời gian phản hồi) : thời gian trả lời rút ngắn có đợc bởidữ liệu gần sát nơi ngời dùng thờng xuyên sử dụng dữ liệu đó
Tự trị địa phơng :
Việc quản lý : Đợc quản lý một cách độc lập
Việc tạo lập : Các định nghĩa tạo lập và điều khiểnmang tính cục bộ
Điều khiển truy nhập : Có quyền định nghĩa và điềukhiển có tính cục bộ
Giảm cạnh tranh : Bằng cách trao vùng nghiệp vụ tựchủ cục bộ
Cách thức mở rộng dễ dàng : Dễ dàng phát triển mởrộng đạt đợc :
Trang 25Hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu phân tán cung cấp công cụ nh tạo lập vàquản lý cơ sở dữ liệu phân tán Khi phân tích đặc điểm của hệ thống quản trịcơ sở dữ liệu phân tán có thể phân biệt hệ thống phát triển thêo kiểu thơng mại
có sẵn và kiểu mẫu nghiên cứu tiên tiến ở đây chỉ khảo sát hệ thống theo kiểuthơng mại
Hệ thống phát triển theo kiểu thơng mại có sẵn đợc phát triển bởinhững ngời bán hệ thống cơ sở dữ liệu tập chung Hệ thống cơ sở dữ liệu tậptrung mở rộng bằng cách thêm vào những phần bổ xung qua cách cung cấpthêm đờng truyền thông và việc điều khiển giữa vài hệ quản trị cơ sở dữ liệutập trung cài đặt ở những điểm khác nhau trên mạng máy tính Những phầnmềm tiêu biểu cần thiết bổ xung cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu phân tán là:
Phần quản lý cơ sở dữ liệu ( Database Management - DB )
Phần truyên thông dữ liệu (Data Communication - DC )
Từ điển dữ liệu ( đợc mở rộng để thể hiện thông tin về phân tán dữ liệutrong mạng máy tính ) Data Dictionary - DD
Phần cơ sở dữ liệu phân tán ( Distributed Database DDB )
Mô hình các thành phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu phát triển theo kiểu th
-ơng mại
Những dịch vụ hệ quản trị cơ sở dữ liệu cung cấp:
Cách thức truy cập dữ liệu từ xa bằng chơng trình ứng dụng Đặc
điểm này quan trọng và cung cấp bởi mọi hệ thống có phần cơ sở dữliệu phân tán
Lựa chọn một cấp độ trong suốt phân tán thích hợp Đặc điểm nàycho phép mở rộng hệ thống theo nhiều cách khác nhau theo hoàncảnh vì phải cân nhắc giữa cấp độ trong suốt phân tán và phân chiacông việc thực hiện để công việc quản trị đơn giản hơn
Việc quản trị và điều khiển cơ sở dữ liệu bao gồm công cụ quản lýcơ sở dữ liệu, tập hợp thông tin về việc dùng cơ sở dữ liệu và cungcấp khung nhìn tổng thể về file dữ liệu đặt ở các nơi trong hệ thống
DB DC DDB DD