Sâm ngọc linh và thực phẩm chức năng từ sâm ngọc linh. Saponin và tính dược lý của sâm Ngọc Linh. Theo truyền thống, sâm Ngọc Linh là một trong những cây thuốc có nhiều công dụng: chống stress vật lý, chống stress tâm lý và trầm cảm, kích thích hệ miễn dịch, chống oxi hóa, lão hóa, phòng chống ung thư, bảo vệ tế bào gan. Ginsenosides (Saponin) được đánh giá nhưng một thành phần quan trọng trong rễ nhân sâm. Ngoài ra, nhân sâm còn chứa rất nhiều thành phần khác như: chất chống oxi hóa, peptide, polysaccharide, acid béo và vitamin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
BÁO CÁO TIỂU LUẬN
Môn: Thực Phẩm Chức Năng
CHỨC NĂNG TỪ SÂM NGỌC LINH
TpHCM, tháng 10, năm 2015
SVTH: NHÓM 6 GVDH: Nguyễn Thị Thủy Hà
Trang 2Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 10 năm 2015
Chữ ký của giảng viên hướng dẫn
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài tiểu luận này, chúng tôi xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thủy
Hà, một người cô cũng như một người mẹ đã tận tình hướng dẫn, động viên và giúp
đỡ chúng tôi trong suốt thời gian qua Nếu không có những lời chỉ dẫn, những tài liệu, những tri thức của cô truyền đạt cho chúng tôi thì đề tài này khó mà hoàn thiện được.
Sau một thời gian dài thực hiện đề tài, đến nay, tất cả công việc đã được hoàn tất Trong suốt thời gian này, chúng tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, vì vậy xin cho phép chúng tôi có đôi lời gửi đến những người chúng tôi vô cùng biết ơn.
Xin tri ân tất cả các thầy, cô, những người dày công dạy dỗ truyền đạt cho chúng tôi rất nhiều tri thức quý báu.
Cảm ơn tất cả các bạn bè, anh chị, người quen những người đã sát cánh với chúng tôi để vượt những khó khăn và giúp đỡ chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song vẫn còn những hạn chế nhất định về kiến thức nên không thể tránh khỏi những thiếu sót mà chúng tôi chưa thấy được Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý của
cô và của các bạn để đề tài này được hoàn chỉnh hơn.
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn !
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2015
Nhóm sinh viên thực hiện
Trang 4DANH SÁNH CÁC THÀNH VIÊN TRONG NHÓM
3 BÙI THỊ TUYẾT PHƯỢNG 2005130184
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol phần dưới mặt đất (Theo
kết quả nghiên cứu của Viện dược liệu Bộ Y tế) 12
Bảng 2: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol phần dưới mặt đất 13
Bảng 3: Các saponin có cấu trúc ocotillol và dẫn xuất của acid oleanolic 14
Bảng 4: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol ở phần trên mặt đất 15
Bảng 5: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol và saponin có cấu trúc ocotillol ở phần trên mặt đất 15
Bảng 6: Các acid béo trong Sâm Ngọc Linh 16
Bảng 7: Các acid amin trong Sâm Ngọc Linh 16
Bảng 8: Các nguyên tố vi đa lương trong sâm Ngọc Linh 17
Bảng 9: So sánh thu suất toàn phần hàm lượng Saponin 20
Bảng 10: Tác dụng dược lý của nhân Sâm Ngọc Linh 21
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Hình 1: 9
Hình 2: 10
Hình 3: 23
Hình 4: 24
Hình 5: 25
Hình 6: 26
Hình 7: 27
Hình 8: 27
Trang 7M C L C: ỤC LỤC: ỤC LỤC:
Ý KIẾN CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
LỜI MỞ ĐẦU: 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 9
1.1 Giới thiệu: 9
1.2 Đặc điểm hình thái: 9
1.3 Phân bố: 9
1.4 Đặc điểm thích nghi: 10
CHƯƠNG 2: THÀNH PHẦN CÁC HỢP CHẤT SINH HỌC CỦA SÂM NGỌC LINH 11
2.1 Các tính chất vật lý cơ bản: 11
2.2 Các thành phần hoạt chất chính của Sâm Ngọc Linh: 11
2.2.1 Hợp chất saponin từ phần dưới mặt đất của Sâm Ngọc linh 11
2.2.2 Hợp chất saponin ở phần trên mặt đất của Sâm Ngọc Linh: 14
2.3 Các thành phần phụ trong Sâm Ngọc Linh: 16
2.3.1 Thành phần acid béo: 16
2.3.2 Thành phần acid amin: 16
2.4.3 Thành phần các nguyên tố vi đa lượng 17
2.3.4 Hợp chất sterol: 17
2.3.5 Hợp chất gluxit: 17
2.3.6 Các thành phần khác: 17
CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG SÂM NGỌC LINH 18
3.1 Chức năng dược lý của các hợp chất sinh học trong sâm Ngọc Linh: 18
3.2 Công dụng: 20
CHƯƠNG 4: CÁC KHUYẾN CÁO KHI SỬ DỤNG SÂM NGỌC LINH 21
CHƯƠNG 5: NGUỒN NGUYÊN LIỆU ĐƯỢC KHAI THÁC CHỦ YẾU 21
CHƯƠNG 6: MỘT SỐ SẢN PHẨM THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ĐƯỢC SẢN XUẤT TỪ SÂM NGỌC LINH 23
6.1 Nước uống Sâm Ngọc Linh: 23
6.2 Viên ngậm Sâm Ngọc Linh: 24
6.3 Viên nang Sâm Ngọc Linh: 25
6.4 Sâm Ngọc Linh ngâm mật ong: 26
6.5 Rượu Diệp Linh Sâm: 27
6.6 Sâm Ngọc Linh ngâm rượu: 27
KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU:
Việt Nam là một quốc gia có nguồn cây thuốc dồi dào Trong số đó, sâm Ngọc Linh
là một loài cây dược liệu đang được quan tâm và nghiên cứu bởi vì tính thần dượccủa nó Sâm Ngọc Linh được nghiên cứu từ năm 1973 cho đến nay
Đặc biệt là những nghiên cứu liên quan đến Saponin và tính dược lý của sâm NgọcLinh Theo truyền thống, sâm Ngọc Linh là một trong những cây thuốc có nhiềucông dụng: chống stress vật lý, chống stress tâm lý và trầm cảm, kích thích hệ miễndịch, chống oxi hóa, lão hóa, phòng chống ung thư, bảo vệ tế bào gan Ginsenosides(Saponin) được đánh giá nhưng một thành phần quan trọng trong rễ nhân sâm.Ngoài ra, nhân sâm còn chứa rất nhiều thành phần khác như: chất chống oxi hóa,peptide, polysaccharide, acid béo và vitamin (Lee và ctv, 1995)
Vì vậy mà ngày nay, những ứng dụng của công nghệ chiết xuất dược liệu cung rấtđược quan tâm
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Giới thiệu:
Sâm Ngọc Linh là loài thân thảo, có tên khoa học là Panax Vietnamensis, thuộc họNgũ gia bì (Araliaceae) Ngoài ra, còn có một số tên gọi khác là sâm Việt Nam, sâmKhu Năm (sâm K5), sâm trúc (sâm đốt trúc, trúc tiết nhân sâm) Cây sâm NgọcLinh được biết đến chính thức đầu tiên ở Việt Nam vào ngày 18/3/1973 bởi dược sỹĐào Kim Long, Nguyễn Châu Giang và Nguyễn Thị Lê, ở độ cao 1.800 m thuộcdãy Ngọc Linh và đặt tên là Panax articulatus Kim Long Đào Đến năm 1985, tiến
sĩ Hà Thị Dụng và giáo sư Grushvisky đã xác định đây là một loài nhân sâm mớicủa thế giới và đặt tên khoa học là Panax vietnamensis Ha et Grushv, thường đượcgọi là sâm Việt Nam Sâm Ngọc Linh là loại sâm quý hiếm nên được xếp đầu bảngtrong sách đỏ thực vật Việt Nam năm 1994
1.2 Đặc điểm hình thái:
Sâm Ngọc Linh có dạng thân khí sinh thẳng đứng, màu lục hoặc hơi tím, nhỏ, cóđường kính thân độ 4-8mm, thường tàn lụi hàng năm tuy thỉnh thoảng cũng tồn tạimột vài thân trong vài năm Thân rễ có đường kính 1-2cm, mọc bò ngang như củhoàng tinh trên hoặc dưới mặt đất độ 1-3cm, mang nhiều rễ nhánh và củ Các thânmang lá và tương ứng với mỗi thân mang lá là một đốt dài khoảng 0,5-0,7cm
Hình 1: Cây sâm Ngọc Linh
1.3 Phân bố:
Sâm Ngọc Linh là cây bản địa đặc hữu của núi rừng Ngọc Linh, và chỉ có 9 xã nằmxung quanh đỉnh Ngọc Linh thuộc 2 tỉnh Quảng Nam và Kon Tum và tại 2 tỉnh
Trang 10cũng chỉ có 3 huyện với 9 xã là Trà Linh, Trà Nam(huyện Trà My - tỉnh QuảngNam), Ngọc Linh, Mường Hoong (huyện Đắk Glei - tỉnh Kon Tum) và Măng Ri,Ngọc Lây, Ngọc Yêu, Tê Xăng, Đắk Na (huyện Tu Mơ Rông - tỉnh Kon Tum) là cósâm Ngọc Linh Đã có nhiều kiểm nghiệm về việc di thực giống sâm Ngọc Linh,nhưng khi đem trồng ở các vùng khác có cùng điều kiện thổ nhưỡng, cây sâm vẫnkhông phát triển Như vậy có thể thấy được rằng sâm Ngọc Linh là cây bản địa ViệtNam, đặc hữu của vùng núi Ngọc Linh.
1.4 Đặc điểm thích nghi:
- Sâm mọc tập trung dưới chân núi Ngọc Linh, một ngọn núi cao 2.578m với lớpđất vàng đỏ trên đá granit dày trên 50cm, có độ mùn cao, tơi xốp và rừng nguyênsinh còn rộng, nên được gọi là sâm Ngọc Linh
- Cây sâm được phát hiện ở độ cao từ 1.200m trở lên (có tài liệu cho biết cao độ tìmthấy sâm Ngọc Linh là khoảng 1.500m), đạt mật độ cao nhất ở khoảng từ 1.700-2.000m dưới tán rừng già
Hình 2: Củ nhân sâm Ngọc Linh trên 50 năm tuổi
- Những nghiên cứu thực địa mới nhất cho thấy sâm còn mọc cả ở núi Ngọc LumHeo thuộc xã Phước Lộc, huyện Phước Sơn, tỉnh Quảng Nam, đỉnh núi Ngọc Amthuộc Quảng Nam, Đắc Glây thuộc Kontum, núi Langbian ở Lạc Dương tỉnh LâmĐồng cũng rất có thể có loại sâm này
Trang 11- Sâm ngọc linh thường mọc dưới tán rừng ẩm, nhiều mùn, thích hợp với nhiệt độban ngày từ 20°C-25°C, ban đêm 15°C-18°C Chúng sinh trưởng ở độ cao từ 1200 -2100m so với mặt biển, mọc dày thành những đám dưới tán rừng dọc theo các suối
– Một vài động vật cũng có saponin như các loài hải sâm, cá sao
– Tính phá huyết và độc với động vật máu lạnh
– Có thể tạo phức với cholesterol hoặc với các chất 3-b-hydroxysteroid khác
– Saponin đa số có vị đắng trừ một số như glycyrrhizin ( trong cam thảo bắc), abrusosid (trong cam thảo dây) có vị ngọt
– Saponin tan trong nước, alcol, rất ít tan trong aceton, ether, hexan Do đó người ta dùng 3 dung môi này để tủa saponin
– Saponin khó bị thẩm tích, người ta dựa vào tính chất này để tinh chế saponintrong quá trình chiết xuất
- Dưới tác dụng của enzym có trong thực vật hay vi khuẩn hoặc do axít loãng,saponin bị thuỷ phân thành các phần gồm genin gọi là sapogenin và phần đườnggồm một hoặc nhiều phân tử đường Các đường phổ biến là D-glucoza, D-galactoza, L-arabinoza, axít galactunoic, axít D-glucuronic…
2.2 Các thành phần hoạt chất chính của Sâm Ngọc Linh:
2.2.1 Hợp chất saponin từ phần dưới mặt đất của Sâm Ngọc linh (thân rễ và rễ củ)
- Hợp chất saponin được xem là thành phần hoạt chất chủ yếu của cây Sâm NgọcLinh cũng như của các loài sâm khác trên thế giới Từ phần dưới mặt đất của SâmNgọc Linh hoang dại đã phân lập và xác định được cấu trúc protopanaxadiol oxid II
Trang 12và 52 hợp chất saponin bao gồm 26 saponin đã biết và 26 saponin có cấu trúc mớiđược đặt tên là vina-ginsenoside-R1-R24 và 20- O-Me-G.Rh13,4,5.
- Trong đó các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol gồm 22 hợp chất vớicác đại diện chính là: ginsenoside-Rb1, -Rb3, -Rd Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol gồm 17 hợp chất với các đại diện chính là: ginsenoside- Re, -Rg1,notoginsenoside –R1 Các saponin có cấu trúc ocotillol gồm 12 hợp chất với các đạidiện chính là: majonoside –R1 và –R2 Đặc biệt M-R2 chiếm gần 50% hàm lượngsaponin toàn phần từ phần dưới mặt đất của Sâm ngọc Linh
- Sâm Ngọc Linh chứa chủ yếu là các Saponin triterpenic, song cũng là một trongnhững cây sâm có hàm lượng saponin khung dammaran cao nhất khoảng 12 – 15%
và số lượng saponin nhiều nhất so với các loài khác của chi Panax trên thế giới
- Trong lá và cọng lá đã phân lập được 19 saponin pammaran, trong đó có 8 saponin
-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc6-Ac-Glc
-Glc-Glc2- Glc6-Ac-Glc2-Glc2-Xyl-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2-Glc2-Xyl-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2-Xyl-Glc2- Glc
-Glc6- Glc-Glc6-Ara(p)-Glc6-Xyl-Glc6-Ara(f)-Glc
-Glc-Glc6-Xyl-Glc6- Glc-Glc6- Glc-Glc6- Glc-Glc-Glc-Glc-Glc-Glc-Glc-Glc-Ara
2,00,0120,110,0130,870,0010,0020,0360,0120,0720,0010,0090,010,0040,0040,0020,0010,001
Trang 13-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc-Glc2- Glc
-Xyl-Glc-Glc-Glc
0,0010,0030,0010,003Ghi chú: G=ginsenoside; PG=pseudo-ginsenoside; GY=gypenoside;Q=quinquenoside
N=notoginsenoside; M=majonoside; VG=vina-ginsenoside *: các saponinchính
Bảng 2: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol phần dưới mặt đất
suất (%)G-Re*
(I)(I)(I)(I)(K)(J)(K)(K)(L)(I)(G)(M)
-H-H-H-H-H-H-H-H-Glc2-Glc-H
-H-H-H-Glc2-Glc-H
-H-H
-Glc2-Rha-Glc2-Glc-Glc-Glc-Glc-Glc2-Rha-6Ac-Glc2-Xyl-Glc-H-Glc-Glc-Glc-Glc-H-Glc-Glc-Glc
-Glc-Glc-Glc-H-H-Glc-Glc-Glc6-aGlc-Glc
-H-Glc-Glc-Glc-Glc-CH3-Glc-H
0,170,011,370,0080,0210,0130,360,010,0040,0050,0030,0020,0020,0060,0150,0030,014Ghi chú: (*): các saponin chính yếu trong thành phần saponin dẫn chấtprotppanaxatriol
Glc: b-D-glucopyranosyl;a-Glc: a-glucopyranosyl; GlcA:b-D-glucoronopyranosyl;Rha: a-L-rhamnopyranosyl; Xyl: b-D-xylopyranosyl; Ara: a arabinopyranosyl;Ara(f): a-L-arabinofuranosyl; Ara(p): a-L-arabinopyranosyl; Ac: acetyl
Bảng 3: Các saponin có cấu trúc ocotillol và dẫn xuất của acid oleanolic
Trang 14-Glc-Glc2-Rha-Glc2-Glc-Glc2-Xyl-Glc2-Rha 6 Ac-Glc2-Xyl6 Ac-Glc2-Xyl4-aGlc-Glc2-Xyl 6 aGlc-Glc2-Xyl
-Glc-Glc2-Xyl
-CH3-CH3-CH3-CH3-CH3-CH3-CH3-CH3-CH2OH-CH3-CH3
0,0650,0050,145,290,0330,0140,0080,0060,020,0070,03
Dẫn xuất của acid oleanolic
G-R0
H-Ma3
(P)(P)
-Glc2-Glc-Glc2-Glc 3 Ara(p)
-Glc-Glc
0,0380,05
Ghi chú: H= hemsloside
2.2.2 Hợp chất saponin ở phần trên mặt đất của Sâm Ngọc Linh:
Bảng 4: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxadiol ở phần trên mặt đất
-Glc-Glc2-Glc-Glc-Glc-Glc2-Glc-Glc2-Glc2-Xyl-Glc2-Glc2-Xyl-Glc2-Glc2-Xyl-Glc2-Glc-Glc2-Glc2-Xyl-Glc
-Glc-Glc2-Glc
-Glc-Glc-Glc6-Ara(f)-Glc6-Xyl-Glc6-Xyl-H
-Glc6-Ara(f)-Glc6-Xyl-Glc6-Xyl-Glc6-Xyl-Glc6-Ara(f)-Glc6-Xyl-Glc6-Xyl
0,0360,0050,1340,0880,1630,0010,1100,3410,0020,0010,0030,0020,001
Trang 15Ghi chú: (*):các saponin chính yếu trong thành phần saponin dẫn chất củaprotopanaxadiol
Bảng 5: Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol và saponin có cấu trúcocotillol ở phần trên mặt đất
Các saponin dẫn chất của 20(S)-protopanaxatriol
-H-H-H
-Glc2-Rha 6 Ac-Glc2-Rha-Glc
-Glc-Glc-Glc
0,0130,0110,001
VG-L8
24(S)-PG-F11
VG-R1*
(F)(E)(E)
-Glc2-Rha-Glc2-Rha-Glc2-Rha 6 Ac
0,0010,0060,155
Trang 162.3 Các thành phần phụ trong Sâm Ngọc Linh:
2.3.1 Thành phần acid béo:
Bảng 6: Các acid béo trong Sâm Ngọc Linh
Hàm lượng dầu béo: 0,55%
2.3.2 Thành phần acid amin:
Bảng 7: Các acid amin trong Sâm Ngọc Linh
STT Axit amin Axit amin tự do (%) Axit amin thủy
giải (%)1
10,2017,91,0246,667,601,205,122,05
5,292,5912,9010,385,195,196,4915,58
STT Số cacbon của hợp chất (%) Tên của axit béo
Acid caprylicAcid capric-
Acid lauric-
Acid myristicAcid pentadecausic-
Acid palmiticAcid palmitoleicAcid heptadecausic-
Acid stearicAcid oleicAcid linoleicAcid linolenicAcid arachidic
Trang 175,195,19vết1,29vết2,595,196,496,492.4.3 Thành phần các nguyên tố vi đa lượng
Bảng 8: Các nguyên tố vi đa lương trong sâm Ngọc Linh
2.3.4 Hợp chất sterol:
β-sitosterol và daucosterin (β-sitosteryl-3-0-β-D-glucopyranoside)
2.3.5 Hợp chất gluxit : định lượng theo phương pháp Bertran
BrNiCuCrYICoAsSeHg
17,2710,616,234,101,510,240,150,100,050,04
Trang 18CHƯƠNG 3: CHỨC NĂNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG SÂM NGỌC LINH
3.1 Chức năng dược lý của các hợp chất sinh học trong sâm Ngọc Linh:
Ginsenoside–Rb1(*) Tác động lên hệ thần kinh trung ương, có hiệu quả giảm đau
tác dụng ổn định tinh thần, cải tiến trí nhớ học tập;Tác dụnggiải nhiệt, tác dụng thúc đẩy hợp tính đạm huyết thanh, kìmhãm phân hủy chất béo trung tính và insulin
Ginsenoside –Rb2 Tác dụng kháng bệnh tiểu đường, tăng sự chuyển hoá chất
béo và đường trong máu, giảm cholesterol (cơ chế hoạt độnggiống insulin),Tác dụng hoạt tính chống oxy hóa, tác dụngkháng ung thư
Ginsenoside –Rc(*) Tác dụng thúc đẩy hợp tính protein huyết thanh và tác dụng
thúc đẩy phân chia hóc môn vỏ thượng thận, tác dụng kìmhãm hợp tính RNA
Ginsenoside –Rd Tác dụng thúc đẩy phân chia hóc môn vỏ thượng thận
Ginsenoside–Rh1(*) Hạn chế tổn thương chức năng gan, ức chế sự kết dính của các
tiểu huyết cầuTác dụng thúc đẩy phân hóa tế bào ung thư ( tếbào F9)
Ginsenoside –Re Tác dụng thúc đẩy hợp tính DNA, RNA, tác dụng thúc đẩy
phân chia hóc môn vỏ thượng thận
Ginsenoside –Rf Tác dụng giảm đau, ngăn chặn quá trình peroxyt chất béoGinsenoside –Rg1 Tác dụng nâng cao chất miễn dịch, cải thiện khả năng học tập,
chống mệt mỏi.Hồi phục những thương tổn do sốt cao, duy trìnhiệt độ cơ thể bình thườngTác dụng kìm hãm trung khu, tácdụng kháng stress, tác dụng tăng cường trí nhớ học tập
Ginsenoside –Rg2 Tác dụng ức chế sự kết dính của các tiểu huyết cầu, giúp phục
hồi trí nhớ đang sút giảm
Ginsenoside–Ro Tác dụng kháng viêm gan / viêm phổi, giải độc,Tác dụng
Trang 19ức chế hình thành máu đông,Tác dụng hoạt tính hóa đạithực bào
- Sâm Ngọc Linh chứa chủ yếu các saponin triterpenic, nhưng cũng là một trongnhững cây sâm có hàm lượng saponin khung pammaran cao nhất (khoảng 12 đến15%) và số lượng saponin nhiều nhất so với các loài khác của chi Panax
- Dưới đây là bảng so sánh thành phần sâm Ngọc Linh và các loại sâm trên thế giới
Bảng 9: So sánh thu suất toàn phần hàm lượng Saponin (%)
Loại
Aglycom
Nhân sâm Triều Tiên
Nhân sâm Trung Quốc
Nhân sâm Tây Dương – Mỹ
Nhân sâm Ngọc Linh
3.2 Công dụng :
- Trước khi được phát hiện, sâm Ngọc Linh đã được nhiều dân tộc thiểu số ViệtNam sống bên dãy Trường Sơn dùng như một loại thuốc trong những bài thuốc cổtruyền cầm máu, lành vết thương, làm thuốc bổ, sốt rét, đau bụng, phù thũng