HÀ THỊ TƯƠI Tên đề tài: “ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THÍCH HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN” KHÓA LUẬN TỐT
Trang 1HÀ THỊ TƯƠI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THÍCH HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
THÁI NGUYÊN – 2015
Trang 2HÀ THỊ TƯƠI
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ THÍCH HỢP TÀI NGUYÊN NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI - TỈNH BẮC KẠN”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường
Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông
ThS Nguyễn Ngọc Sơn Hải
THÁI NGUYÊN – 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn
và khoa học Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và
viết đề tài với tiêu đề: “Đánh giá chất lượng nước mặt và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp tài nguyên nước trên địa bàn xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn”
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Sơn Hải đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài này
Em xin cảm các bác, các cô, chú, anh, chị công tác ở phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại đây
Em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn bên cạnh và động viên trong suốt quá trình làm đề tài tốt nghiệp của em
Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của em sau này
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực
tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 04 năm 2015
Hà Thị Tươi
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Vận năm 2013 20
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng của các loại cây trồng chính trên địa bàn xã Thanh Vận năm 2013 24
Bảng 4.3: Số liệu thống kê nhân khẩu của xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 26
Bảng 4.4: Các kiểu nhà vệ sinh trên địa bàn xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn qua kết quả điều tra các hộ gia đình 32
Bảng 4.5: Các loại công trình thoát nước của các hộ dân 33
Bảng 4.6: Các hình thức thu gom rác thải trên địa bàn 34
Bảng 4.7: Nguồn tiếp nhận chất thải nhà vệ sinh của các hộ dân 36
Bảng 4.8: Kết quả phân tích các chỉ tiêu 39
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thanh Vận năm 2013 23
Hình 4.2: Biểu đồ tỷ lệ kiểu nhà vệ sinh của các hộ gia đình trên 32
địa bàn xã Thanh Vận 32
Hình 4.3: Biểu đồ tỷ lệ các hộ gia đình sử dụng hệ thống thoát nước thải 33
Hình 4.4: Biểu đồ tỷ lệ các hình thức thu gom rác của các hộ gia đình trên địa bàn xã Thanh Vận 35
Hình 4.5: Biểu đồ nguồn tiếp nhận các chất thải nhà vệ sinh của các hộ gia đình 36
Hình 4.6: Mô phỏng các vị trí lấy mẫu quan trắc và phân tích chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Thanh Vận 38
Hình 4.7: Đồ thị biểu diễn pH trong nước mặt xã Thanh Vận 39
Hình 4.8: Đồ thị biểu diễn hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước 40
Hình 4.9: Đồ thị biểu diễn nồng độ BOD5 40
Hình 4.10: Đồ thị biểu diễn nồng độ COD 41
Hình 4.11: Đồ thị biểu diễn nồng độ DO 42
Hình 4.12: Đồ thị biểu diễn nồng độ NO3 42
Hình 4.13: Đồ thị so sánh giữa BOD và COD 43
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT Bộ tài nguyên Môi trường
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.2 Cơ sở pháp lý 9
2.2 Hiện trạng nguồn nước mặt trong và ngoài nước 10
2.2.1 Hiện trạng nước mặt trên thế giới 10
2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam 12
2.2.3 Hiện trạng môi trường nước tại tỉnh Bắc Kạn 13
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 14
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện 14
3.3 Nội dung nghiên cứu 14
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích 14
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: 14
Trang 83.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa 14
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt 15
3.4.4 Phương pháp kế thừa 17
3.4.5 Phương pháp xử lý số liệu: 17
3.4.6 Phương pháp tham khảo, so sánh kết quả với các chỉ tiêu môi trường nước theo QCVN 08:2008 17
3.5 Phạm vi giới hạn của đề tài 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 19
4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận 19
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 19
4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội 23
4.1.3 Hạn chế và tồn tại 30
4.2 Đánh giá thực trạng việc bảo vệ môi trường của người dân trên địa bàn xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 32
4.2.1 Điều kiện vệ sinh môi trường của xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 32
4.2.2 Hiện trạng công trình thoát nước thải (cống thải) của các hộ dân 33
4.2.3 Thực trạng thu gom rác trên địa bàn 34
4.2.4 Nguồn tiếp nhận các chất thải từ các hộ dân 36
4.3 Chất lượng nước mặt trên địa bàn xã Thanh Vận 37
4.3.1 Một số vấn đề về chất lượng nước mặt xã Thanh Vận những năm gần đây 37
4.3.2 Chất lượng nước mặt xã Thanh Vận thông qua việc đánh giá một số chỉ tiêu lý, hóa 38
4.4 Những nguyên nhân và hậu quả của việc ô nhiễm nguồn nước mặt đến môi trường và sức khỏe của người dân 45
4.4.1 Các ảnh hưởng đến môi trường nước mỗi khi lũ về 45
4.4.2 Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp ảnh hưởng đến môi trường nước mặt tại xã Thanh Vận 46
4.4.3 Nhà vệ sinh nông thôn 47
Trang 94.4.4 Rác sinh hoạt 47
4.4.5 Nước chảy tràn 48
4.4.6 Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi 48
4.4.7 Chất thải từ hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp 49
4.5 Đề xuất các biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên nước trên địa bàn xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn 49
4.5.1 Giải pháp quản lý 49
4.5.2 Giải pháp kỹ thuật 50
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52
5.1 Kết luận 52
5.2 Kiến nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Nước là một loại tài nguyên vô cùng quý giá và giữ vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Nước là khởi nguồn của sự sống trên Trái Đất Chúng ta không thể sống nếu không có nước vì nó cung cấp cho mọi nhu cầu sinh hoạt trong xã hội Từ xưa, con người đã sử dụng nguồn nước mặt để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hằng ngày (tắm, nước uống, nước tiêu…) Đến bây giờ thì nước mặt vẫn là nguồn nước chủ yếu cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất của con người Với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội trên thế giới ngày nay thì nước mặt ngày càng trở nên là vấn đề quan trọng không chỉ của riêng một quốc gia mà còn là vấn đề của tất cả mọi người, mọi vùng, mọi khu vực trên Trái Đất Song song đó với sự phát triển nhanh về dân số thì con người ngày càng làm xấu đi nguồn nước mặt bằng việc thải lượng chất thải ngày một tăng lên vào môi trường (trong đó có môi trường nước), ảnh hưởng đến môi trường xung quanh và sức khỏe con người Vấn đề đặt ra hiện nay là phải đánh giá chính xác chất lượng nước ở hiện tại, quản lý tốt các nguồn gây ô nhiễm, kiểm soát được các nguồn gây ô nhiễm nước để duy trì chất lượng nước mặt có thể cung cấp cho thế hệ sau sử dụng nhằm đảm bảo cho sự phát triển bền vững của môi trường
Tỉnh Bắc Kạn nói chung và huyện Chợ Mới nói riêng có nguồn nước ngọt phong phú được cung cấp bởi sông Cầu và mạng lưới sông ngòi chằng chịt khắp nơi Nguồn nước mặt này từ lâu đã là nguồn cung cấp chính cho ngành nông nghiệp và sử dụng cho sinh hoạt của người dân địa phương
Xã Thanh Vận đã và đang hòa nhập với sự phát triển theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa của cả nước Trong những năm gần đây, nền kinh tế của xã đã có bước phát triển vượt bậc, sản xuất nông nghiệp vẫn chiếm vai trò
Trang 11chủ yếu, phần lớn là trồng lúa và hoa màu Các cơ sở hạ tầng ngày càng được chú trọng và đầu tư, nhu cầu của người dân ngày càng được nâng cao Tuy nhiên, cùng với sự phát triển đó thì sự ô nhiễm môi trường ngày càng cao đặc biệt là chất lượng nguồn nước mặt trên địa bàn Việc đánh giá chất lượng nước mặt thường xuyên, nắm bắt tình hình chất lượng nước mặt hiện tại để có các biện pháp quản lý phù hợp, kịp thời kiểm soát và xử lý các nguồn gây ô nhiễm trước khi quá muộn, đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt, sản xuất, tưới tiêu cho người dân
Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông và thầy giáo Ths Nguyễn Ngọc Sơn Hải, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá chất lượng nước mặt và đề xuất các biện pháp quản lý thích hợp tài nguyên nước trên địa bàn xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt của xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, đề tài tập trung vào các mục tiêu sau:
- Đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt trên địa bàn xã Thanh Vận, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn, giúp các cấp quản lý môi trường địa phương theo dõi diễn biến chất lượng nước mặt
- Đề xuất các biện pháp quản lý môi trường phù hợp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường và tiến đến ngăn ngừa ô nhiễm
1.2.2 Yêu cầu của đề tài
- Tìm hiểu được đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận
- Đánh giá được hiện trạng chất lượng nước mặt của xã
- Xác định các tồn tại trong quản lý môi trường nước mặt của xã
Trang 12- Nhận thức của người dân trong việc bảo vệ nguồn nước mặt
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần giảm thiểu ô nhiễm và cải thiện môi trường nước mặt của xã trong thời gian tới
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Giúp cho bản thân nắm được thực trạng về môi trường nước mặt tại đơn vị thực tập Qua đó, đưa ra các giải pháp trong công tác quản lý, bảo vệ, giữ gìn và vệ sinh môi trường tại địa phương
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này
- Vận dụng và phát huy các kiến thức đã học tập và nghiên cứu
Trang 13PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Cơ sở lý luận
2.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
Bảo vệ môi trường hiện nay đang là vấn đề nóng của toàn cầu, không chỉ là sự quan tâm của các nhà khoa học mà còn của tất cả người dân Nguồn nước bị ô nhiễm là vector lan truyền ô nhiễm và là một trong các nguyên nhân gây ra nhiều bệnh tật cho con người Cuộc sống của con người trở nên khó khăn khi môi trường nước bị suy giảm về số lượng và chất lượng
Đánh giá hiện trạng môi trường nước cung cấp bức tranh tổng thể về hai phương diện: Phương diện vật lý, hóa học thể hiện chất lượng môi trường và phương diện kinh tế xã hội, đó chính là những thông báo về tác động từ các tác động của con người tới chất lượng môi trường cũng như tới sức khỏe con người, kinh tế và phúc lợi xã hội Trên cơ sở các số liệu đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, cơ quan quản lý Nhà nước sẽ đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm định hướng cho các hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên nước, dự báo cho các hoạt động xấu gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho nguồn nước
Để hiểu rõ hơn về đánh giá hiện trạng tài nguyên nước, ta cần tìm hiểu
một số khái niệm sau:
*Môi trường là gì?
Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao quanh, có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật
- Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “Toàn bộ các hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3]
Trang 14- Theo Luật BVMT Việt Nam 2014 [6], chương 1, điều 3: “Môi trường
là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”
*Chức năng của môi trường?
- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật
- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống
và sản xuất của con người
- Môi trường là nơi chứa đựng phế thải do con người tạo ra trong hoạt
động sống và hoạt động sản xuất
- Môi trường có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên
nhiên tới con người và sinh vật trên Trái đất
- Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người (Lê
Văn Khoa và cs 2001) [4]
*Ô nhiễm môi trường là gì?
- Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thì “Ô nhiễm môi
trường là sự đưa vào môi trường các chất thải nguy hại hoặc năng lượng đến mức ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống sinh vật, sức khỏe con người hoặc làm suy thoái chất lượng môi trường”
- Khái niệm ô nhiễm môi trường nước:
“Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạng sinh học trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước
là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất” (Hoàng Văn Hùng, 2008) [3]
Theo hiến chương châu Âu về nước đã định nghĩa: “Ô nhiễm nước là
sự biến đổi nói chung do con người đối với chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông nghiệp, nuôi
Trang 15cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và các loài hoang dã” (Lê Văn Khoa
và cs, 2001) [4]
* Nước Mặt: Theo khoản 3, điều 2, chương 1 Luật Tài nguyên nước được
Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012, “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo”
* Chất thải: Theo khoản 12 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam
năm 2014, “Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ,
sinh hoạt hoặc hoạt động khác”
* Tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quang, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu
kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”
2.1.1.2 Nguồn gốc và các dấu hiệu nhận biết nước bị ô nhiễm
* Nguồn gốc của ô nhiễm môi trường nước
Sự nhiễm nguồn nước có thể là nguồn gốc tự nhiên hay nhân tạo:
- Nguồn gốc tự nhiên: do mưa, tuyết tan, gió bão, lũ lụt, đưa vào môi trường nước các chất bẩn, các sinh vật có hại kể cả xác chết của chúng
- Nguồn gốc nhân tạo: chủ yếu là do nước thải xả ra từ các nhà máy, vùng dân cư, khu công nghiệp, GTVT, thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, phân bón nông nghiệp vào môi trường nước
* Nguồn nước bị ô nhiễm có các dấu hiệu đặc trương sau:
- Có xuất hiện các chất nổi trên bề mặt nước và các cặn lắng chìm xuống đáy nguồn
- Thay đổi tính chất lý học (độ trong, màu, mùi, nhiệt độ,…)
Trang 16- Thay đổi thành phần hóa học (pH, hàm lượng các chất hữu cơ và vô
cơ, xuất hiện các chất độc hại…)
- Lượng oxi hòa tan (DO) trong nước giảm do các quá trình sinh hóa để oxy hóa các chất bẩn hữu cơ vừa mới thải vào
- Các vi sinh vật thay đổi về loài và số lượng Có xuất hiện các vi trùng gây bệnh
2.1.1.3 Đánh giá chất lượng nước
Theo Escape (1994) [10], chất lượng nước được đánh giá bởi các thông
số, các chỉ tiêu đó là:
- Các thông số lý học:
+ Nhiệt độ: Nhiệt độ tác động tới các quá trình sinh hóa diễn ra trong nguồn nước tự nhiên, sự thay đổi về nhiệt độ sẽ kéo theo các thay đổi về chất lượng nước, tốc độ, dạng phân hủy các hợp chất hữu cơ, nồng độ oxy hòa tan
+ pH: Là chỉ số thể hiện axit hay bazơ của nước, là yếu tố môi trường ảnh hưởng đến tốc độ phát triển và sự giới hạn phát triển của vi sinh vật trong nước Trong lĩnh vực cấp nước, PH là yếu tố phải xem xét trong quá trình đọng tụ hóa học, sát trùng làm mềm nước, kiểm soát sự ăn mòn Trong hệ thống xử lý nước thải bằng quá trình sinh học thì PH phải được khống chế trong phạm vi thích hợp đối với các loại vi sinh vật có liên quan
+ Các yếu tố KLN: Các kim loại nặng là những yếu tố mà tỉ trọng của chúng lớn hơn 5 như Asen, Cacdimi, Sắt, Mangan, v.v ở hàm lượng nhỏ
Trang 17nhất định chúng cần thiết cho sự phát triển và sinh trưởng của động vật, thực vật nhưng khi hàm lượng tăng thì chúng sẽ trở thành độc hại đối với sinh vật
và con người thông qua chuỗi mắt xích thức ăn
- Các thông số sinh học:
+ Coliform: Là nhóm vi sinh vật quan trọng trong chỉ thị môi trường, xác định mức độ ô nhiễm bẩn về mặt sinh học của nguồn nước
2.1.1.4 Các dạng ô nhiễm nước mặt thường gặp
- Ô nhiễm chất hữu cơ: đó là sự có mặt của các chất tiêu thụ oxy trong nước Các chỉ tiêu để đánh giá ô nhiễm chất hữu cơ là: DO, BOD, COD
- Ô nhiễm các chất vô cơ: là có nhiều chất vô cơ gây ô nhiễm môi trường nước, tuy nhiên có một số nhóm điển hình như: các loại phân bón vô
cơ (là các hợp chất vô cơ mà thành phần chủ yếu là cacbon, hydro và oxi, ngoài ra chúng còn chứa các nguyên tố như N,P,K cùng các nguyên tố vi lượng khác), các khoáng axit, cặn, các nguyên tố vết
- Ô nhiễm các chất phú dưỡng: phú dưỡng là sự gia tăng hàm lượng Nito, Photpho trong nước nhập vào các thủy vực dẫn đến sự tăng trưởng của thực vật bậc thấp (rong, tảo,…) Nó tạo ra những biến đối lớn trong hệ sinh thái nước, làm giảm oxy trong nước Do đó làm chất lượng nước bị suy giảm và ô nhiễm
- Ô nhiễm do kim loại nặng và các hóa chất khác: thường gặp trong thủy vực gần khu công nghiệp, khu vực khai khoáng, các thành phố lớn Ô nhiễm kim loại nặng và các chất nguy hại khác có tác động rất trầm trọng tới hoạt động sống của con người và sinh vật Chúng chậm phân hủy và sẽ tích lũy theo chuỗi thức ăn vào cơ thể động vật và con người
- Ô nhiễm vi sinh vật: thường gặp ở thủy vực nhận nước thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện Các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh sẽ theo nguồn nước lan truyền bệnh cho người và động vật
Trang 18- Ô nhiễm nước mặt bởi dư lượng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học: trong quá trình sử dụng, một lượng lớn thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học bị đẩy vào vực nước rộng, ao, hồ, Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong môi trường đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp thâm nhập vào cơ thể người và động vật theo chuỗi thức ăn
2.1.2 Cơ sở pháp lý
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước cũng có thể gây ra những tai họa cho con người và môi trường
Do vậy, việc quản lý tài nguyên nước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ sở pháp lý cho công tác này Các biện pháp mang tính chất pháp lý, thiết chế và hành chính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước
Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài nguyên nước đang có hiệu lực:
- Luật Bảo vệ Môi trường năm 2014 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015;
- Luật tài nguyên nước năm 2012 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm
2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013;
- Nghị định 19/2015/NĐ – CP Ngày 14/02/2015 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều trong Luật Bảo vệ môi trường
- Quyết định số 16/2008/QĐ - BTNMT ngày 31 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài nguyên môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;
- TCVN 5994:1995 (ISO 5667-4: 1987) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở hồ ao tự nhiên và nhân tạo;
Trang 19- TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) – Chất lượng nước – Lấy mẫu Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối;
- QCVN 08:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;
2.2 Hiện trạng nguồn nước mặt trong và ngoài nước
2.2.1 Hiện trạng nước mặt trên thế giới
Tổng lượng nước trên thế giới ước tính khoảng 332 tỷ dặm khối Trong
đó nước đại dương chiếm 94,4% còn lại khoảng 2% tồn tại ở dạng băng tuyết
ở các cực và 0,6% ở các bể chứa khác Trên 80% lượng băng tồn tại ở Nam cực và chỉ có hơn 10% ở Bắc cực, phần còn lại ở các đỉnh núi hoặc sông băng Lượng nước ngọt chúng ta có thể sử dụng ở các sông, suối, hồ, nước ngầm chỉ khoảng 2 triệu khối (0,6% tổng lượng nước) trong đó nước mặt chỉ có 36.000 km3 còn lại là nước ngầm Tuy nhiên, việc khai thác nguồn nước ngầm
để sử dụng hiện nay gặp rất nhiều khó khăn và tốn kém Do vậy, nguồn nước mặt đóng vai trò rất quan trọng (Nguyễn Lê Thụy Nhã Phương, 2006) [5]
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm về tài nguyên nước Những nghiên cứu trên thế giới gần đây đã dự báo tổng lượng nước mặt vào các năm 2025, 2070, 2100 tương ứng bằng khoảng 96%, 91%, 86% số lượng nước hiện nay, trong khi đó vấn đề ô nhiễm nước mặt đang ngày càng trở nên nghiêm trọng
Ô nhiễm chất hữu cơ: trên thế giới có khoảng 10% số dòng sông bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt (BOD > 6,5 mg/l hoặc COD > 44 mg/l); 5% số dòng sông
có nồng độ DO thấp (<55% bão hòa); 50% số dòng sông trên thế giới bị ô nhiễm hữu cơ nhẹ (BOD khoảng 3 mg/l, COD khoảng 18 mg/l)
Ô nhiễm do dinh dưỡng: Khoảng 10% số con sông trên thế giới có nồng độ nitrat rất cao (9÷25 mg/l), vượt nhiều lần so với tiêu chuẩn nước uống của WHO (10mg/l) Khoảng 10% các con sông có nồng độ photpho từ 0,2 ÷ 2 mg/l tức cao hơn 20 ÷ 200 lần so với các con sông không bị ô nhiễm
Trang 20Hiện nay trên thế giới có 30 ÷ 40% hồ chứa bị phú dưỡng hóa Trên 30% trong số 800 hồ ở Tây Ban Nha và nhiều hồ ở Nam Phi, Australia và Mehico cũng bị phú dưỡng hóa Tuy nhiên các hồ cực lớn như hồ Baikal (chứa 20% lượng nước ngọt toàn cầu) chưa bị phú dưỡng
Ô nhiễm do KLN: Nguồn chủ yếu đưa KLN vào nước là từ các mỏ khai thác, các ngành công nghiệp có sử dụng KLN và các bãi chôn lấp chất thải công nghiệp Trong nước sông Rhine tại Hà Lan, nồng độ KLN không hòa tan trong nước tăng dần từ đầu thế kỷ đến 1960, sau đó lại giảm dần nhờ các biện pháp xử
lý nước thải Nồng độ Hg, Cd, Cr, Pb trong các năm 1990 tương ứng là 11 mg/l,
2 mg/l, 80 mg/l, 200 mg/l Nồng độ các nguyên tố này vào những năm 1960 tương ứng là 8 mg/l, 10 mg/l, 600 mg/l, 500 mg/l Đến năm 1980 nồng độ Hg,
Cd, Cr, Pb trong nước sông Rhine là 5 mg/l, 20 mg/l, 70 mg/l, 400 mg/l
Ô nhiễm do các chất hữu cơ tổng hợp: Có khoảng 25% số trạm quan trắc toàn cầu phát hiện các hóa chất hữu cơ chứa Cl- như ĐT, Aldrin, Dieldrin
và PBC với nồng độ < 10 mg/l Tại một số dòng sông nồng độ các hóa chất này khá cao (100 ÷ 1000 mg/l) như sông Irent ở Anh, hồ Biwa và Yoda ở Nhật Ô nhiễm do Clo hữu cơ nặng nhất trên 100mg/l là ở một số sông thuộc Columbia (DDT & Dieldrin), Indonexia (PCB), Malaixia (Dieldrin) và Tazania (Dieldrin)
Ô nhiễm do vi sinh vật gây bệnh: rất nhiều các sông hồ bị ô nhiễm vi sinh vật, nó là nguyên nhân gây ra cái chết cho 25000 người/ngày ở các nước đang phát triển Sông Yamune trước khi chảy qua New Delhhi có 7500 feacal coliform/100 ml, sau khi chảy qua thành phố nồng độ feacal coliform lên tới 24.000.000/100 ml
Việc ô nhiễm nguồn nước đã gây ra những hậu quả rất nghiêm trọng
Có đến hơn 1 tỷ người hiện sống ở các nước đang phát triển không có cơ hội
sử dụng nước sạch và 1,7 tỷ người sống trong điều kiện thiếu vệ sinh Đây là
Trang 21các vấn đề quan trọng nhất trong tất cả vì ảnh hưởng của chúng tới sức khỏe con người là rất lớn: chúng là nhân tố chính gây ra hơn 900 triệu trường hợp mắc bệnh ỉa chảy hằng năm và từ đó dẫn đến cái chết của hơn 2 triệu trẻ em,
2 triệu đứa trẻ này có thể sống sót nếu như chúng được sử dụng nước sạch và sống trong điều kiện hợp vệ sinh Bất cứ thời gian nào cũng có khoảng 2 triệu người bị mắc bệnh sán màng và khoảng 900 triệu người bị mắc bệnh giun móc Bệnh tả, bệnh thương hàn cũng liên tiếp tàn phá hạnh phúc con người
Như vậy nguồn nước mặt của chúng ta đang bị ô nhiễm rất nghiêm trọng và ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe của con người
2.2.2 Hiện trạng ô nhiễm nước mặt ở Việt Nam
Theo thống kê, tỷ lệ nước mặt trung bình tính theo đầu người với lượng nước sinh ra trong lãnh thổ nước ta vào khoảng 10.240 m3/người/năm Với mức độ tăng dân số như hiện nay vào năm 2025 tỷ lệ này sẽ chỉ còn tương ứng 2.830 và 7.660 m3/người/năm Theo tiêu chuẩn của hội tài nguyên nước Quốc tế, quốc gia có tỷ lệ nước bình quân đầu người thấp hơn 40.000 m3được đánh giá là quốc gia thiếu nước Trong khi đó nguồn nước mặt của nước
ta đang bị ô nhiễm nghiêm trọng
Theo kết quả quan trắc, cho thấy chất lượng nước ở thượng lưu các con sông còn khá tốt nhưng vùng hạ lưu phần lớn bị ô nhiễm, nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêm trọng Chất lượng nước suy giảm mạnh: nhiều chỉ tiêu như BOD, COD, NH4, tổng N, tổng P cao hơn tiêu chuẩn cho phép nhiều lần Đặc biệt mức độ ô nhiễm ngày càng tăng cao vào mùa khô khi lưu lượng nước đổ
về các con sông giảm Hàm lượng BOD5 và N-NH4+ ở một số hệ sông chính
đã có hiện tượng vượt tiêu chuẩn cho phép và dao động từ 1,5 – 3 lần Hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) đều vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép loại A (TCVN 5942 – 1995) từ 1,5 – 2,5 lần Chỉ số coliform tại một số sông lớn cũng đã vượt tiêu chuẩn cho phép loại A từ 1,5 – 6 lần (TCVN 5942 – 1995) (Hồng Hà – Minh Trà, 2014) [13]
Trang 22Tại các ao hồ kênh rạch và các sông nhỏ trong nội thành các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Huế cũng đang ở tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép 5 – 10 lần (đối với tiêu chuẩn nguồn nước mặt loại B theo TCVN 5942 – 1995) Các hồ trong nội thành phần lớn ở trạng thái phú dưỡng, nhiều hồ bị phú dưỡng hóa đột biến và tái nhiễm bẩn hữu cơ không có khả năng làm sạch nữa
Tình trạng ô nhiễm nguồn nước mặt này nổi bật lên ở các điểm nóng đó
là báo động ô nhiễm nước ở 3 lưu vực sông: sông Cầu, sông Nhuệ - Đáy, hệ thống sông Đồng Nai
2.2.3 Hiện trạng môi trường nước tại tỉnh Bắc Kạn
Bắc Kạn là đầu nguồn của 5 con sông lớn, với tổng chiều dài là 313 km, lưu lượng lớn 105,3 m3/s và có nước quanh năm Ngoài các con sông chính, trong tỉnh còn có các hệ thống sông suối lớn, nhỏ khá nhiều, song đa phần nhỏ
và ngắn, phần lớn nằm ở thượng nguồn nên nhiều thác ghềnh Mùa khô các sông suối thường cạn nước, nhưng mùa mưa nước lại dồn về rất nhanh nên thường gây nên lũ quét ở miền núi (Vũ Hải, 2013) [14]
Nguồn nước của tỉnh Bắc Kạn tương đối phong phú nhất là nước mặt (khoảng 3,7 tỷ m3, hàng năm tiếp nhận 2 – 2,5 tỷ nước mưa) Hiện nay việc khai thác tài nguyên nước mới chỉ dừng lại ở mức tự nhiên là chính, chưa có giải pháp khai thác tổng hợp nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường Trong tương lai cần đẩy mạnh trồng và bảo vệ rừng đâu nguồn để hạn chế dòng chảy chống lũ lụt, xói mòn, rửa trôi, xây dựng các phai, đập, hồ chứa nước cho sinh hoạt và sản xuất nhằm khai thác hợp lý, khoa học và có hiệu quả nguồn tài nguyên nước của tỉnh
Trang 23PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Môi trường nước mặt tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
- Phạm vi nghiên cứu: Xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
3.2 Địa điểm và thời gian thực hiện
- Địa điểm: Phòng Tài Nguyên & Môi Trường - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
- Thời gian: Từ 16/8/2014 đến 15/12/2014
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận,
- Đánh giá thực trạng bảo vệ môi trường của nhân dân xã Thanh Vận,
- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt của xã Thanh Vận,
- Nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm nước mặt,
- Đề xuất giải pháp góp phần cải thiện chất lượng nước mặt của xã
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu phân tích
3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:
Các số liêu thứ cấp được thu thập tại xã Thanh Vận, phòng Tài nguyên
và Môi trường huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn và các nguồn khác như sách, báo, internet…
3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn và khảo sát thực địa
Tiến hành phỏng vấn đối với các hộ gia đình tại các thôn, bản trên địa bàn xã Thanh Vận theo bộ câu hỏi (Phụ lục 2)
Tổng số: 60 hộ
Phương pháp chọn hộ theo phương pháp ngẫu nhiên: 6 hộ/thôn (xóm) Quá trình đi quan sát trực tiếp hiện trạng nước các sông suối tại vị trí lấy mẫu giúp cho việc thực hiện đề tài (Vị trí lấy mẫu được thể hiện trong bản đồ 4.6)
Trang 243.4.3 Phương pháp lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu về môi trường nước mặt
Tiến hành lấy mẫu ở 5 vị trí, với 2 mẫu tĩnh và 3 mẫu động vào tháng 10/2014 Địa điểm lấy mẫu
- M1: Hồ Tân Minh tại thôn Quan Làng I, xã Thanh Vận
- M2: Hồ tại thôn Nà Đon, xã Thanh Vận
- M3: Suối tại thôn Bản Pjo
- M4: Suối tại thôn Phiêng Khảo, xã Thanh Vận
- M5: Suối thôn Nà Kham, Thanh Vận
3.4.3.1 Phương pháp lấy mẫu nước
* Chuẩn bị dụng cụ
- Thiết bị thu mẫu: Bình chứa mẫu (bằng nhựa, thép không rỉ hoặc thủy tinh), thiết bị phân tầng đáy, thủy sinh Thiết bị lấy mẫu ở các độ sâu khác nhau, gầu lấy mẫu, bơm
- Bình chứa mẫu có dung tích 2 lít (phân tích các chỉ tiêu lý hóa) phải sạch, khô và tráng ít nhất 3 lần bằng chính nguồn nước trước khi lấy mẫu Mẫu nước cần lấy đầy bình và đậy kín nắp Riêng mẫu phân tích vi sinh cần lấy trong bình riêng đã được thanh trùng ở nhiệt độ 1750C trong 1 giờ và không được lấy quá đầy
- Ghi nhận vào hồ sơ lấy mẫu: Chai lấy mẫu cần được ghi nhãn, ghi chép đầy đủ những chi tiết liên quan đến việc lấy mẫu như: thời điểm lấy mẫu (ngày, giờ), tên người lấy mẫu, vị trí lấy mẫu, loại mẫu, các dữ liệu về thời tiết, mực nước, dòng chảy, khoảng cách bờ, độ sâu, phương pháp lấy mẫu, chi tiết về phương pháp lưu giữ mẫu đã dùng
* Phương pháp lấy mẫu
- Tiến hành lấy mẫu ở 5 vị trí (vị trí lấy mẫu thể hiện trong bản đồ 4.6)
- Quá trình thu mẫu nước gồm các bước sau:
Bước 1: Lựa chọn và rửa kỹ chai, lọ đựng mẫu (sử dụng chai 2 lít và rửa sạch bằng xà phòng trước khi lấy mẫu)
Trang 25Bước 2: Tráng bình bằng nước tại nơi lấy mẫu, dùng tay cầm chai nhựa
2 lít nhúng vào dòng nước khoảng giữa dòng, cách bề mặt nước khoảng 30 –
40 cm, hướng miệng chai lấy mẫu nước về phía dòng chảy tới, tránh đưa vào chai lấy mẫu các chất rắn có kích thước lớn như rác, lá cây… thể tích nước phụ thuộc vào thông số cần khảo sát
Bước 3: Đậy nắp bình, ghi rõ lý lịch mẫu đã thu (thời gian lấy mẫu, người lấy mẫu…)
Bước 4: Bảo quản mẫu theo quy định sau:
STT Thông số phân tích Chai đựng Điều kiện bảo quản Thời gian bảo
quản tối đa
Ghi chú: PE: chai polyethylen
TT: chai thủy tinh
Trang 263.4.4 Phương pháp kế thừa
-Thu thập các tài liệu khoa học, các tạp chí khoa học, đề tài nghiên cứu
và số liệu về các vấn đề cần nghiên cứu
-Tham khảo, kế thừa các tài liệu, các đề tài đã được tiến hành trước đó
có liên quan đến khu vực tiến hành nghiên cứu
Cột B: B1 - Dùng cho mục đích tưới tiêu thủy lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nước tương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2
B2 - Giao thông thủy và các mục đích khác với yêu cầu nước chất lượng thấp
3.5 Phạm vi giới hạn của đề tài
- Do hạn chế về thời gian và kinh phí thực hiện nên em chỉ lựa chọn nghiên cứu, đánh giá tình trạng chất lượng nước mặt hiện tại ở một số nơi trên địa bàn xã Thanh Vận
- Đề tài chỉ lựa chọn một số chỉ tiêu quan trọng mang tính đại diện
Trang 27- Đưa ra một số biện pháp để quản lý chất lượng nước mặt ở xã Thanh Vận và làm sơ sở tổng quan về chất lượng nước của xã
- Việc thực hiện đề tài trong thời gian từ tháng 8 đến tháng 12 nên chỉ đánh giá được chất lượng nước mặt trong giai đoạn này
Trang 28PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thanh Vận
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Vận nằm ở phía Bắc của huyện Chợ Mới, cách trung tâm huyện khoảng 26km, với tổng diện tích tự nhiên 2.979,78 ha Xã có 10 thôn (bản): Quan Làng 1, Quan Làng 2, Khau Chủ, Pjo, Nà Kham, Phiêng Khảo, Nà Chúa, Pá Lải, Nà Rẫy, Nà Đon
- Phía Bắc giáp xã Quang Thuận (Bạch Thông), xã Nông Thượng (thị
xã Bắc Kạn);
- Phía Đông giáp xã Hòa Mục và xã Cao Kỳ;
- Phía Nam giáp xã Thanh Mai;
- Phía Tây giáp xã Thanh Mai
Xã Thanh Vận có đường Tỉnh lộ 259 chạy qua địa bàn xã nối liền Thị
xã Bắc Kạn đến xã Thanh Mai, với vị trí này thuận lợi cho việc giao lưu trao đổi hàng hóa, thúc đẩy các hoạt động thương mại – du lịch, phát triển kinh trong khu vực
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Địa hình Thanh Vận chủ yếu là đồi núi cao, dốc có nhiều khe, suối lớn, nhỏ, chia cắt phức tạp, có suối Cốc Phát, suối Éo, suối Nà Lùng… chảy trên đại bàn xã, độ cao trung bình 200 m – 400 m (cao nhất là đỉnh núi Khau Vạ cao 603,2 m, ranh giới giáp với xã Thanh Mai, điểm thấp nhất là thôn Nà Rẫy khoảng 164 m), độ dốc trung bình 250 – 350
4.1.1.3 Khí hậu
Khí hậu xã Thanh Vận mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau
Trang 29Nhiệt độ trung bình năm khoảng 210C Các tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 6,7 và tháng 8 (27 – 27,50C), các tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (14 – 14,50C) Tổng tích nhiệt bình quân năm
là 78500C Mặc dù nhiệt độ còn phân hóa theo độ cao và hướng núi nhưng không đáng kể
Ngoài chênh lệch về nhiệt độ theo các mùa trong năm, khí hậu xã Thanh Vận còn có những đặc trưng khác như sương mù, sương muối Một năm bình quân có khoảng 87 – 88 ngày sương mù vào các tháng 10, 11 số ngày sương mù thường cao hơn Đôi khi có sương muối, mưa đá nhưng không nhiều, bình quân mỗi năm có 2 – 3 ngày, thường vào các tháng 12 và tháng 1 và đầu mùa xuân
Lượng mưa thuộc loại trung bình khoảng 1500 – 1510 mm/năm Các tháng có lượng mưa lớn là tháng 7 và tháng 8, có ngày mưa tới 100 mm/ngày Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và chiếm tới 75 – 80% lượng mưa cả năm Thịnh hành là các chế độ gió mùa Đông Bắc kèm theo không khí khô lạnh và gió mùa Đông Nam mang theo hơi nước từ biển Đông tạo ra mưa vào mùa hè
4.1.1.4 Thủy văn
Trên địa bàn xã không có hệ thống sông lớn chảy qua, chỉ có các con suối nhỏ như: Cốc Phát, suối Éo, suối Nà Lùng…chảy trên địa bàn xã Tuy nhiên, với độ dốc lớn và lưu lượng nước chảy theo mùa vụ nên có những thời điểm vẫn còn xảy ra tình trạng thiếu nước cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân
4.1.1.5 Các nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
Bảng 4.1 Tình hình sử dụng đất của xã Thanh Vận năm 2013
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Thanh Vận)[2]
Trang 30Xã Thanh Vận có tổng diện tích tự nhiên là 2.979,78 ha, trong đó nhóm đất nông nghiệp có 2.881,24 ha, chiếm 96,69%, nhóm đất phi nông nghiệp có 80,64 ha, chiếm 2,71% và đất chưa sử dụng là 17,90 ha, chiếm 0,60% Theo kết quả điều tra, xây dựng bản đồ thổ nhưỡng trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn, xã Thanh Vận có 2 loại đất chính sau:
- Đất ruộng: Là do tích tụ phù sa của sông Cầu và các suối Đất có tầng phù sa dày, có màu xám đen, hàm lượng đạm, lân, kali ở mức trung bình, thích hợp cho các loại cây lương thực và cây hoa màu
- Đất đồi: Là đất Ferarit màu vàng, thành phần cơ giới thịt nhẹ đến trung bình, nghèo dinh dưỡng và thường ở những nơi có độ dốc tương đối lớn, loại đất này thích hợp cho cây công nghiệp lâu năm và trồng rừng
* Tài nguyên nước
- Nước mặt: Có hệ thống sông, suối, ao hồ phân bố tương đối đồng đều trên địa bàn các thôn bản, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của nhân dân Song do các suối nhỏ hẹp, độ dốc tương đối lớn, chênh lệch lưu lượng nước theo mùa, nhất là vào mùa khô thường gây hạn hán kéo dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống cũng như sản xuất của nhân dân
- Nước ngầm: Xã chưa có điều tra, khảo sát, đánh giá đầy đủ về trữ lượng và chất lượng nước ngầm, nhưng qua khảo sát các giếng đào trong xã cho thấy trữ lượng và chất lượng nước ngầm ở độ cao khoảng 20 m khá dồi dào, có quanh năm và chất lượng đảm bảo vệ sinh
Trang 31- Đất rừng sản xuất: 2.383,77 ha, chiếm 80,0% diện tích tự nhiên của toàn xã Bao gồm đất có rừng tự nhiên sản xuất là 390,22 ha, đất có rừng trồng sản xuất là 586,36 ha, đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất 925,17 ha
và đất trồng rừng sản xuất 482,02 ha
*Tài nguyên nhân văn
Trải qua các thời kỳ phát triển, đến nay Thanh Vận có hai dân tộc sinh sống hòa thuận với nhau là Kinh và Tày với 550 hộ và 2209 khẩu Xã Thanh Vận là vùng đất có truyền thống văn hóa, truyền thống yêu nước và cách mạng Anh em dân tộc trong xã có tinh thần đoàn kết, yêu quê hương, có đức tính cần cù, chăm chỉ, nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để vững bước đi lên Đó
là những nhân tố cơ bản và sức mạnh tinh thần để hướng tới sự phát triển kinh
tế xã hội, trong xu hướng hội nhập với cả huyện, tỉnh và khu vực; là điều kiện thuận lợi để Đảng bộ, chính quyền và nhân dân trong xã vững bước đi lên trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa xây dựng xã Thanh Vận giàu, đẹp, văn minh
4.1.1.6 Thực trạng môi trường và tác động của biến đổi khí hậu
Trong quá trình khai thác các nguồn tài nguyên nói chung, tính hợp lý, tiết kiệm và khoa học chưa cao, tập quán canh tác, du canh, du cư đốt nương làm rẫy, ít nhiều đã làm diện tích đất rừng cùng các loài động thực vật quý hiếm suy giảm, đất đai bị xói mòn, rửa trôi, nguồn nước ô nhiễm… ảnh hưởng đến sự phát triển của thảm thực vật rừng, đời sống lao động sản xuất của con người, chất lượng môi trường sống nói chung giảm sút
Theo đánh giá của Liên Hợp Quốc, Việt Nam là một trong 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Biểu hiện rõ rệt nhất là trong vòng 50 năm qua, nhiệt độ trung bình năm tăng 0,70
C; mực nước biển trung bình của các trạm Cửa Ông và Hòn Gai tăng lên khoảng 20cm/năm, đặc biệt là hiện tượng nóng lên của khí hậu Biến đổi khí hậu tác động đến tất cả các ngành, lĩnh vực Khu vực nhạy cảm nhất với biến đổi khí hậu là vùng núi cao và gần các con sông, suối
Trang 32Chợ Mới là một huyện miền núi, đo đó việc ảnh hưởng của biến đổi khí hậu là không tránh khỏi Trong vòng 5 năm trở lại đây, thiên tai diễn biến phức tạp và gây thiệt hại ngày càng lớn
Theo Trung tâm Khí tượng Thủy văn Bắc Kạn, bước vào mùa khô năm
2010, lượng mưa các nơi trong tỉnh vẫn trong tình trạng bị thiếu hụt rất nghiêm trọng Tính từ tháng 11/2009 đến nay, lượng mưa thu được thấp hơn trung bình nhiều năm từ 85 – 125 mm Hiện tại mực nước trên các sông suối trong tỉnh đều thấp hơn cùng kỳ năm trước từ 15 – 25 cm Mưa giảm mạnh đã sinh hạn hán trên diện rộng
4.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế xã Thanh Vận có bước tăng trưởng tiến
bộ rõ rệt khắc phục được tình trạng khó khăn kéo dài trước đây và đang chuyển dần sang thời kỳ phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 10 – 12%, thu nhập bình quân đầu người
là 12,038 triệu đồng/ người/ năm
Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp 85%; tiểu thủ công nghiệp – XDCB 5%; dịch vụ 10%
Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu kinh tế xã Thanh Vận năm 2013
Trang 33- Tổng sản lượng lương thực có hạt cả năm thực hiện là: 1.314,9/1.284,9 tấn = 102,3% KH năm, tăng 30 tấn so với Nghị quyết HĐND xã đề ra, tăng 184,3 tấn so với năm 2012
Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lƣợng của các loại cây trồng chính
trên địa bàn xã Thanh Vận năm 2013
(ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lƣợng (tấn)
(Nguồn: Báo cáo của UBND xã Thanh Vận) [1]
Trang 34- Công tác bảo vệ thực vật: Phối hợp với trạm trồng trọt và BVTV huyện thực hiện tốt công tác dự tính, dự báo tình hình sâu bệnh hại hàng tháng, qua các lớp tập huấn đã hướng dẫn cho bà con nông dân biết cách chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh có hiệu quả, do đó trong năm qua không để sâu bệnh gây thiệt hại trên cây lương thực
* Công tác lâm nghiệp:
- Tổng diện tích trồng rừng trong năm qua là: 132,65/120 ha KH =
110,5% KH huyện giao trong đó: Trồng rừng tập trung theo QĐ 147 là 118,91 (Cây mỡ là 93,65 ha, cây keo là 25,26 ha)
Trồng rừng phân tán theo QĐ 147 và trong nhân dân là 13,74 ha (Cây
mỡ là 1,79 ha, cây lát là 11,95 ha)
Kế hoạch trồng rừng năm 2014 là 2376,72 ha
- Công tác quản lý và bảo vệ rừng: Đội kiểm tra liên ngành xã đã tiến hành kiểm tra khai thác lâm sản trái phép khu vực rừng đầu nguồn hồ Tân Minh Công tác quản lý bảo vệ rừng và phòng chống cháy rừng luôn được quan tâm chỉ đạo thực hiện, trong năm qua không xảy ra vụ cháy rừng nào trên địa bàn xã Tình hình khai thác và vận chuyển lâm sản trái phép vẫn xảy
ra, nhất là việc người dân khai thác gỗ tự nhiên, gỗ rừng trồng làm củi bán Nguyên nhân do lực lượng Ban lâm nghiệp mỏng, công tác kiểm tra, giám sát chưa được thực hiện thường xuyên, liên tục
ra dịch bệnh tai xanh năm 2012, phun thuốc khử trùng tiêu độc được 2 lần/năm
- Đàn gia cầm: 20.151/15.000 con = 134,3% KH giao
Trang 35- Về nuôi trồng thủy sản: Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản đạt 23 ha, năng suất bình quân là 15 tạ/ha, sản lượng thủy sản đạt 34,5 tấn
b Khu vực kinh tế công nghiệp
Là xã không có các khu công nghiệp hay cơ sở tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn xã nhưng vẫn có các cơ sở sản xuất kinh doanh và các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh dịch vụ quy mô nhỏ, thu hút ít lao động hiệu quả kinh tế không cao như khai thác nguyên vật liệu xây dựng cát sỏi, chế biến lâm sản…
c Khu vực kinh tế dịch vụ
Nhìn chung do nhiều nguyên nhân khác nhau mà kinh tế dịch vụ thương mại của xã phát triển chưa mạnh, xã đã có chợ nằm ngay khu trung tâm thuận lợi cho việc trao đổi lưu thông hàng hóa
4.1.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập
Theo số liệu thống kê của xã cho thấy, toàn xã có 582 hộ gia đình với 2.314 nhân khẩu, phân bố ở 10 thôn bản, mật độ dân số trung bình là khoảng