Biểu hiện vượt mức catalase có khả năng chịu muối và chịu kiềm có nguồn gốc từ Halomonas trên vi khuẩn E.coli, tinh sạch, xác định đặc tính và biến đổi di truyềnMỤC TIÊU NGHIÊN CỨUTỪ KHÓATỔNG QUANIV. NỘI DUNG – KẾT QUẢBiểu hiện vượt mức catalase có khả năng chịu muối và chịu kiềm có nguồn gốc từ Halomonas trên vi khuẩn E.coli, tinh sạch, xác định đặc tính và biến đổi di truyềnTừ khóa Alkali and halotolerance CatalaseHalomonasOverexpressionEscherichia coli UM2Genetic modificationCatalaseBản chất hóa học: là enzyme chống oxi hóa trong hệ thống bảo vệ tế bào. 2H2O2 2 H2O + O2Catalases điển hình: 200 – 340 kDa.Có vai trò trong quá trình hô hấp đối với hầu hết sinh vật, có cấu trúc tứ phân với 4 tiền chất.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA CÔNG NGHỆ SINH HỌC
-
Môn học: Những vấn đề vi sinh hiện đại
Chủ đề: Alkali- and Halo-tolerant Catalase from
Halomonas sp SK1: Overexpression in Escherichia coli, Purification, Characterization,
and Genetic Modification
Biosci Biotechnol Biochem 68(4): 814-9 (2004)
Le Huyen Ai Thuy, Krisana Phucharoen, Akira Ideno, Tadashi Maruyama and Takao
Shinozawa
GVHD: PGS.TS Lê Huyền Ái Thúy
Th.S Lao Đức Thuận Th.S Trương Kim Phượng.
Trang 2I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU II.TỪ KHÓA
III.TỔNG QUAN
IV NỘI DUNG – KẾT QUẢ
Trang 3I MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Biểu hiện vượt mức catalase có khả
năng chịu muối và chịu kiềm có
nguồn gốc từ Halomonas trên vi
khuẩn E.coli, tinh sạch, xác định đặc
tính và biến đổi di truyền
Trang 5Catalase
Trang 62 Halomonas sp SK1
− Trực khuẩn, Gram (-).
− Thích nghi trong điều kiện hiếu khí tùy nghi.
− Có khả năng sinh trưởng dưới điều kiện nồng
độ muối cao và kiềm cao
− Có hoạt tính tổng hợp catalase điển hình.
Trang 73 Escherichia coli UM2
− Khuyết gen catalase do đột biến trên
gene katE và gene katG.
− Gene katE và gene katG lần lượt mã hóa
cho gene kháng ampicillin và kanamycin.
Trang 84 Chaperone
+ Chuỗi polypeptide tương tác, thúc đẩy sự
gấp cuộn của protein.
+ Phân loại chaperone dựa vào trọng lượng
phân tử.
+ Ngoài ra, chaperone còn có vai trò trong lắp ráp các phân tử phức tạp, hỗ trợ các protein
tạo hình sai hoặc kết tụ được tái gấp cuộn,…
(Yujin E Kim, Mark S Hipp, Andreas Bracher, Manajit Hayer-Hartl, and F Ulrich Hartl 2013
Molecular Chaperone Functions in Protein Folding and Proteostasis Annual Review of Biochemistry
82:323–55.)
Trang 10a Gen mục tiêu oHktA
(Original Alkali- and Halo-tolerant Catalase)
- Có nguồn gốc từ vi khuẩn Halomonas sp SK1.
- Gen mã hóa cho catalase điển hình oHktA (57.8 kDa)
- Đặc tính của oHktA: nhạy với nhiệt, mất hoạt tính ở 370C trong 5 phút.
Trang 11b Dòng tế bào chứa gen mục tiêu
Trang 12- Plasmid pKK223- 3
- Plasmid pET21a +
- Plasmid pACYC184
c Hệ thống vector
Trang 13Plasmid pKK223- 3
(Amersham Pharmacia Biotech, USA)
• tac_promoter: 43-71
• EcoRI (G▼AATTC): 4584-3
• HindIII(A▼AGCTT) 4554-4559
Trang 14Plasmid pET21a +
(Novagen )
Trang 15Plasmid pACYC184
(Nippon Gene, Tokyo, Japan)
• SalI: 2146-2151 (G▼TCGAC)
• SphI: 2057-2062 (GCATG▼C)
Trang 16d Dòng tế bào chủ
Vi khuẩn Escherichia coli UM2
(Giáo sư C P Loewen, Đại học Manitoba, Canada)
- Nuôi cấy trong môi trường 2xYT, pH=11, nhiệt độ 37C, điều kiện hiếu khí trong 8- 16h.
Trang 186 Kỹ thuật tạo dòng
gen/
Trang 19- Protein được biến tính bằng SDS
Xác định trọng lượng phân tử của protein.
Trang 20Hình:Bộ điện di SDS-PAGE
https://ww2.chemistry.gatech.edu/~lw26/bCourse_Information/4581/tec hniques/gel_elect/page_protein.html
Trang 218 NATIVE – PAGE
(NATIVE– Polyacrylamide Gel Electrophoresis)
- Là phương pháp điện di một chiều trên
gel Polyacrylamide, pH = 8.8.
- Protein không bị biến tính.
- Xác định trọng lượng phân tử; kiểm tra thành phần và cấu trúc của protein.
Trang 22NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Trang 231 Thiết lập plasmid biểu hiện oHktA.
Thu nhận gDNA của Halomonas sp SK1
Phản ứng PCR khuếch đại oHktA với cặp mồi hkt1 và
hkt2 (sản phẩm PCR:1530 bp)
Phản ứng cắt sản phẩm PCR và pKK223-3 bằng EcoRI và HindIII
Phản ứng nối tạo vector tái tổ hợp pKK223-3 –oHktA
Điện biến nạp vector tái tổ hợp pKK223-3 –oHktA vào
tế bào vi khuẩn E.coli UM2
Nuôi cấy/Sàng lọc trên môi trường thạch 2xYT (pH= 7.4)
bổ sung ampicillin
Trang 25Phá vỡ tế bào bằng sóng siêu âm và ly tâm thu dịch nổi
Ly tâm thu nhận tế bào.
Huyền phù hóa trong dung dịch đệm A
Nuôi cấy, sàng lọc và thu nhận oHktA
Nuôi cấy hệ thống tế bào E.coli UM2 mang vector tái tổ hợp
pKK223-3 –oHktA có/hoặc không có IPTG, trong 6h, ở 37C
Tinh sạch oHktA bằng phương pháp sắc kí cột DEAE-Toyopearl
và Chelating-Sepharose Fast Flow.
Các phân đoạn protein được phân tích bằng phương pháp
SDS-PAGE và xác định hoạt tính bằng phương pháp
Native-PAGE *
Trang 26Kết quả thu nhận oHktA tái tổ hợp bằng
SDS - PAGE
+ Lane 1: Thang phân tử trọng lượng thấp + Lane 2: Protein ở phân đoạn nổi (10.0 µg protein/lane) của E coli UM2/pKK223-3- ohktA ( có chất cảm ứng IPTG )
+ Lane 3: Protein tổng số (12.0 µg protein/lane) từ E coli UM2/pKK223-3- ohktA ( không có chất cảm ứng IPTG ) + Lane 4: Protein tổng số (12.0 µg protein/lane) từ E Coli UM2/pKK223-3 + Lane 5: Protein ở phân đoạn lắng (12.0 µg protein/lane) của E coli UM2/pKK223-3- ohktA ( có chất cảm ứng IPTG )
+ Lane 6: Phân đoạn dòng chảy từ cột DEAE-Toyopearl (9.0 µg protein/lane) + Lane 7: Phân đoạn rửa giải với 10 m M
imidazole từ cột Chelating-Sepharose Fast
Flow (3.2 µg protein/lane)
Trang 27Kết quả tinh sạch oHktA tái tổ hợp trong
hệ thống tế bào E.coli UM2
Phân đoạn Protein
tổng (mg)
Hoạt tính tổng (U)
Hoạt tính riêng (U/
mg của protein)
Năng suất (%)
Tinh sạch (Fold)
Chiết xuất thô 146 63.0 x 104 4.30 x 103 100 1.0
=> Phân đoạn qua cột Chelating – Sephalose Fast Flow cho
độ tinh sạch cao nhất, gấp 18 lần chiết xuất thô.
Trang 28Kết quả phân tích hoạt tính catalase tái tổ hợp oHktA
bằng Native-PAGE
A Nhuộm CBB (Coomassie Brilliant Blue)
Giếng 1: Thang phân tử có trọng lượng cao Giếng 2: Chiết suất thô (30.0 μg g
protein/giếng).
Giếng 3: Phần rửa giải với 10mM imidazole
từ cột sắc ký Chelating-Sepharose Fast Flow (3.0 μg g protein/giếng).
B Nhuộm xác định hoạt tính catalase.
Giếng 1: Thang phân tử có trọng lượng cao, bao gồm catalase có nguồn gốc từ gan bò 232kDa (BLC)
Giếng 2: Chiết suất thô (0.5 μg g protein/giếng) Giếng 3: Phần rửa giải với 10mM imidazole
từ cột sắc ký Chelating-Sepharose Fast Flow (0.06 μg g protein/giếng)
Trang 29Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt tính của
catalase oHktA tái tổ hợp
Hoạt tính của oHktA
370C, 400C hoặc 550C trong 5 phút Giảm đáng kể
Hoạt tính của catalase tái tổ hợp oHktA
(So sánh với enzyme hoang dại HktA)
Trang 302 Biến đổi đặc tính di truyền để tạo catalase tái
Tinh sạch – Phản ứng nối tạo thành cHktA
Phản ứng cắt cHktA và pKK223-3 bằng EcoRI và HindIII
Tinh sạch – Phản ứng nối thành vector tái tổ hợp pKK223 - chktA
Trang 32Phản ứng PCR PhFKBP29 từ Pyrococcus horikoshii
Phản ứng cắt sản phẩm PCR và pET21a+ bằng NedI và HindII
Phản ứng nối tạo thành vector pEPhFK-1
Phản ứng PCR khuếch đại đoạn gen chứa pEPhFK-1*
Cắt sản phẩm PCR và plasmid pACYC184 bằng SphI và SalI
Phản ứng nối tạo thành vector pACPhFK-1
Biến nạp vào tế bào E.coli UM2 mang vector pKK223-chktA
Sàng lọc trên môi trường 2xYT, pH=7.4
bổ sung ampicillin (100 g/ml) và chloramphenicol (100 g/ml)
Trang 34Kết quả sắp gióng cột trình tự acid amin của oHktA với
cHktA, VktA (Vibrio rumoiensis S-1), HP II (E.coli), PVC
(Penicillium janthinell)
Trang 35=> cHktA ổn định nhiệt hơn
oHktA
Kết quả phân tích tính chịu nhiệt của
cHktA và oHktA
Trang 36+ Vùng domain đầu N- kéo dài đến β – barrel
Phân tích cấu trúc không gian 3 chiều của
pKK223-3 – oHktA bằng phần mềm 3D-PSSM
Trang 37TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Phucharoen, K., Hoshino, K., Takenaka, Y., and
Shinozawa, T., Purification, characterization, and
gene sequencing of a catalase from an alkali- and
halo-tolerant bacterium, Halomonas sp SK1 Biosci Bio-technol Biochem., 66, 955–962 (2002)
2 Ideno, A., Furutani, M., Iba, Y., Kurosawa, Y., and Maruyama, T., FK506 binding protein from the
hyper-thermophilic archaeon Pyrococcus horikoshii suppresses the aggregation of proteins in Escherichia coli Appl.Environ Microbiol , 68, 464–469 (2002)
Trang 383 Molecular Chaperone Functions in Protein
Folding and Proteostasis.Yujin E Kim, Mark S
Hipp, Andreas Bracher, Manajit Hayer-Hartl, and
F Ulrich Hartl Annu Rev Biochem 2013 82:323– 55.
4 This second printing of the 10th edition of the
pET Manual was published May, 2003 Please check the Novagen website, www.novagen.com.
5 The Bradford Method for Protein Quantitation
Nicholas J Kruger The Protein Protocols
Handbook, 2nd Edition
Trang 39• https://www.addgene.org/mol-bio-reference/plasm id-background/
Trang 40• http://richsingiser.com/4402/Novagen%20pET%2 0system%20manual.pdf
Exp.pdf
.bioresource/files/document/vector/226410/c183-0 01.pdf
Trang 41CẢM ƠN THẦY CÔ VÀ
CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE