BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG Lê Thanh Giang HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CỦA LIÊN HIỆP KHOA HỌC ĐỊA CHẤT NƯỚC KHOÁNG LUẬN VĂN THẠC
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Lê Thanh Giang
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CỦA
LIÊN HIỆP KHOA HỌC ĐỊA CHẤT NƯỚC KHOÁNG
LUẬN VĂN THẠC SỸNgành: Quản lý xây dựng Chuyên Ngành: Quản Lý Dự Án Xây Dựng
Hà Nội - 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG
Lê Thanh Giang
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ CỦA
LIÊN HIỆP KHOA HỌC ĐỊA CHẤT NƯỚC KHOÁNG
LUẬN VĂN THẠC SỸNgành: Quản lý xây dựng
Chuyên Ngành: Quản Lý Dự Án Xây Dựng Mã số: 60580302-2
CB hướng dẫn: TS Trần Văn Mùi
Hà Nội - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Học viên ký)
Lê Thanh Giang
Trang 4MỤC LỤC
MỞĐẦU 1
1 Lý do chọnđềtài 1
2 Những nghiên cứu trước liên quan đến nội dung nghiên cứu củađềtài 2
3 Mục đích củađềtài 2
4 Mục tiêu củađềtài 2
5 Đối tượng và phạm vinghiêncứu 2
6 Phương phápnghiêncứu… 3
7 Cơ sở khoa học và thực tiễn củađềtài… 3
8 Dàn bài củaluậnvăn 3
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀTHIẾTKẾ 4
1.1.Một số vấn đề chung về chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế 4
1.1.1.Vai trò của công tác tư vấn khảo sát và thiết kế trong đầu tưxâydựng 4
a.Vai trò của công tác tư vấn khảo sát trong đầu tưxâydựng 4
b.Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đầu tưxâydựng 4
1.1.2 Ph ân loại và yêu cầu đối với hoạt động khảo sátxây dựng 5
a.Phânloại… 5
b.Yêu cầu đối với khảo sátxâydựng… 5
c Năng lực hoạt động, và năng lực hành nghề trong hoạt động khảo sát xâydựng… 6 1.1.3 Ph ân loại và yêu cầu đối với hoạt động tư vấnthiếtkế 8
a Phânloại 8
b Yêu cầu đối với thiết kếxâydựng… 10
c.Năng lực hoạt động, và năng lực hành nghề trong hoạt độngthiếtkế… 10
Trang 51.1.4 Các
đặc điểm của hoạt động khảo sát và thiết kếxâydựng 14
1.1.5 Khá i niệm về chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế… 15
a) Quan điểm vềchấtlượng… 15
b) Các thuộc tính củachấtlượng… 15
1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiếtkế.16 1.1.7 Tiêu chí và phương pháp đánh giá hất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế… 18 a) Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếkế 18
b) Phương pháp đánh giá chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiếtkế 19
1.2.Quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiế kếxây dựng… 19
1.2.1 Kh ái niệm về quản lý chất lượng tư vấn khảo sát vàthiếtkế 19
1.2.2.Vai trò của quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế… 21
1.2.3 Ch ức năng quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế 21
1.2.4 Cá c công cụ quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế 22
a.Hợp đồng kinh tế với chủđầutư 22
b.Các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn, quay chuẩnxây dựng… 22
c.Hệ thống quản lý chất lượng củadoanhnghiệp 22
d.Bộ máy quản lý chất lượng củadoanh nghiệp… 22
e.Các chính sách, nội dung, quy chuản củadoanhnghiệp… 22
f Các công cụ có tính chấtnghiệpvụ 23
1.2.5 N hân tố ảnh hưởng đến quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiếtkế…
30
1.2.6 Ý nghĩa của việc hoàn thiện quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát
vàthiếkế
Trang 636 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ THIẾ KẾ TẠI LIÊN HIỆP KHOA HỌC ĐỊA CHẤT NƯỚC KHOÁNG GIAIĐOẠN2010-2014 38
2.1.Giới thiệu chung về Liên Hiệp Khoa Học Địa ChấtNướcKhoáng: 38
2.1.1 Qu á trình hình thành và phát triển của LiênHiệpKHĐCNK: 38
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của LiênHiệpKHĐCNK 39
2.1.3 Ch ức năng nhiệm vụ và năng lực của LiênHiệpKHĐCNK 41
2.1.4 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Liên Hiệp KH ĐCNK từ 2010-2014… 47
2.2.Phân tích tình hình quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiếkế tạiLiên Hiệp KHĐCNK từ2010 đếnnăm2014 50
2.2.1 Cá c dự án đã và đangthựchiện 50
2.2.2 Thực trạng quản lý chất lượng công tác khảo sát vàthiếkế 50
2.3 Những kết quả đạt được, tồn tại vànguyênnhân 61
2.3.1 Những kết quảđạtđược 61
2.3.2 Tồntại 61
a) Quản lýnhânsự 61
b) Quản lý máy mócthiếtbị 62
2.3.3 Nguyên nhân 62
a) Vềnhânsự 62
b) Về máy mócthiếtbị 63
Trang 7CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ THIẾT KẾ TẠI LIÊN HIỆP
KHOA HỌC ĐỊA CHẤT NƯỚC KHOÁNG ĐẾNNĂM2020 64
3.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của Liên Hiệp Khoa Học Địa Chất Nước Khoáng đếnnăm2020. 64 3.2.Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác tổ chứcđiều hành 65
3.3 Nâng cao trình độ đội ngũnhânlực 67
3.4 Nâng cao nguồn lực về máy móc thiết bị phục vụ khảo sát vàthiếtkế 68
3.5 Các giảiphápkhác 70
3.5.1 Hoàn thiện công tác tổ chức thi công khảo sátcôngtrình 70
3.5.2 Các giải pháp vềtàichính 73
3.5.4 Quán triệt nguyên tắc “làm đúng ngaytừđầu” 74
Trang 8và sự bùng nổ dân số.
Ngày 31 tháng 3 năm 2012, Chương trình Mục tiêu quốc gia NướcsạchvàVệsinhMôitrườngNôngthôngiaiđoạn2011-2015đãđượcThủtướng phê duyệt tạiquyết định số 366/QĐ-TTg Mục tiêu Chương trình đề ra là đến cuối năm 2015, 85% dân
số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh và 65% số hộ gia đình ở nông thôn
có nhà tiêu hợp vệ sinh; 45% số hộ nông dân chăn nuôi có chuồng trại hợp vệ sinh; 100%trường học mầm non và phổ thông, trạm y tế xã ở nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh, đủnướcsạch
Việc thực hiện Chương trình gắn với kế hoạch phát triển kinh tế xãhội, Chiến lược quốc gia về cấp nước và vệ sinh nông thôn đến năm 2020,gópphần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thônm ớ i
-đ ế n năm 2020; các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thônkhiđược sửa chữa, nâng cấp hoặc xây dựng mới bảo đảm hoạt động bền vữngvàphát huy hiệu quả trong điều kiện biến đổi khí hậu; đảm bảo cấp nước an
toàn.Trong bối cảnh đó, Liên hiệp Khoa học Địa chất Nước khoáng là mộttrong những đơn vị tham gia vào giai đoạn tư vấn khoan thăm dò, khai thác,thiết kế hệ thống truyền tải và phân phối nước sạch Đây là bước quan trọng,đểđánhgiátrữlượng,vàchấtlượngnước,đảmbảotínhkhảthicủadựán.Việc
tăngcườngquảnlýchấtlượngtưvấnkhảosátvàthiếtkếcóýnghĩaquantrọng đối với vị thế
và hoạt động kinh doanh của Liên hiệp Khoa học Địa chất Nước khoáng
Trang 92 Những công trình, luận văn đã thực hiện có liên quan đến nội
dungđềtài
- NguyễnThịNhưHoa-Kinhtếxâydựng( 2 0 0 7 ) : “Nghiêncứugiảipháphoàn
thiện công tác quản lý chất lượng sản phẩm tư vấn tại Công ty Cổ phần
Tư vấn Công nghệ thiết bị và Kiểm định xâydựng”
4 Mục tiêu của đềtài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý chất lượng công tác tư vấn khảosát và thiếtkế
- Phântíchthựctrạngquảnlýchấtlượngcôngtáctưvấnkhảosátvàthiết
kếtạiLiênhiệpKhoahọcĐịachấtNướckhoángtronggiaiđoạn2010– 2014
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chất lượngcông tác tư vấn khảo sát và thiết kế của Liên hiệp Khoa học Địa chấtNước khoáng đến năm2020
5 Đối tượng và phạm vi nghiêncứu:
- Đốitượngnghiêncứu:Côngtáctưvấnkhảosátvàthiếtkếdựáncấpnước sạch
- Phạm vi nghiên cứu: Công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát và thiếtkếcáccôngtrìnhthuộcdựáncấpnướcsạchdoLiênhiệpKhoahọcĐịachất Nước khoángthựchiện
Trang 106 Phương pháp nghiêncứu:
- Baogồmcácphươngphápluậnduyvậtbiệnchứngvàcácphươngpháp nghiêncứu, cụ thể như sau: Phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điềutra, phương pháp phân tích, phương pháp thống kê, phương pháp tiếp cận
hệ thống, phương pháp tổng hợp, phương pháp sosánh
7 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đềtài:
- Hệthốnghóacơsởlýluậnvềquảnlýchấtlượngcôngtáctưvấnkhảosát và thiếtkế
- Phân tích thực trạng công tác quản lý chất lượng tư vấn khảo sát và thiết
kế trong giai đoạn 2010 -2014
- Đề xuất giải pháp tăng cường quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát
và thiết kế tại Liên hiệp Khoa học Địa chất Nước khoáng Từ đó tăng nănglực cạnh tranh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị đến năm2020
8 Dàn bài của luậnvăngồm các chương,mục:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 3 chương :
Chương I : Những vấn đề chung về quản lý chất lượng công tác khảo sát và thiết kế
Chương II: Thực trạng quản lý chất lượng tư vấn khảo sát và thiết kệ tại Liên Hiệp Khoa Học Địa Chất Nước Khoáng trong giai đoạn 2010 – 2014
Chương III : Một số giải pháp hoàn thiện quản lý chất lượng công tác kháo sát
và thiết kế tại Liên Hiệp Khoa Học Địa Chất Nước Khoáng đến năm 2020
Trang 11CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC TƯ VẤN KHẢO SÁT VÀ
THIẾT KẾ 1.1 Một số vấn đề chung về chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiết kế.
1.1.1 Vai trò của công tác tư vấn khảo sát và thiết kế trong đầu
tưxâydựng.
a) Vaitròcủacôngtáctưvấnkhảosáttrongđầutưxâydựng.Trong hoạt động đầu tư xây dựng nói chung, công tác tư vấn khảos á t đóngvai trò
quan trọng, cung cấp dữ liệu cho chủ đầu tư và tư vấn thiế kế,lựa chọnđượcphương án thiết kế, nhằm đảm bảo về mặt kinh tế, đảm bảo cácyêucầukỹthuật đối với công trình được thiết kế Công tác tư vấn khảo sátx â y d ự n gcung cấp những tài liệu sau:
- Cấu trúc địa chất, cột địatầng
- Trữ lượng tầng chứa nướcngầm
- Chất lượng nước ngầm khu vực khảosát
- Cung cấp số liệu cần thiết để lên phương án thiếtkế
- Dự đoán các vấn đề địa chất, địa chất thủy văn, cũng như các biến đổi liên quan đến các lớp đất đá, tác động môitrường
b) Vai trò của công tác tư vấn thiết kế trong đầu tư xâydựng.
Thiết kế xây dựng công trình bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
Trang 12- Lập phương án phòng chống cháynổ;
- Lập phương án sử dụngnăng lượngđạt hiệu suấtcao;
- Lập giải pháp bảo vệmôitrường;
- Lập tổng dự toán,dự toánchi phíxây dựngphù hợp với từng bướcthiết kếxâydựng
1.1.2 Phân loại và yêu cầu đối với hoạt động khảo sát xâydựng
a) Phânloại
- Khảo sát địahình
- Khảo sát địa chất côngtrình
- Khảo sát địa chất thủyvăn
- Khảo sát hiện trạng côngtrình
- Cácviệckhảosátphụcvụhoạtđộngđầutưxâydựngdongười quyết định đầu tư quyếtđịnh
Việc phân loại khảo sát xây dựng có liên quan đến quản lý công việc khảosát và các vấn đề sau:
- Yêu cầu và nội dung công việc khảosát
- Tổchứcthựchiệncôngviệckhảosát,trọngtâmlànhiệmvụkhảo sát, giám sát thực hiện khảo sát, nghiệm thu kết quả khảosát
- Năng lực hoạt động của tổ chức và năng lực hành nghề của cá nhân trọng hoạt động khảo sát xâyxựng
b) Yêu cầu đối với khảo sát xâydựng:
- Nhiệm vụ khảo sát, phương án kỹ thuật khảo sát xây dựng phảiđược lập phù hợp với loại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảo sát,bước thiết kế và yêu cầu của việc lập thiết kế xây dựng
Trang 13- Phươngánkỹthuậtkhảosátxâydựngphảiđápứngyêucầucủanhiệm vụ khảosát xây dựng và tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về khảo sát xây dựng đượcápdụng.
- Công tác khảo sát xây dựng phải tuân thủ phương án kỹ thuật khảo sátxây dựng, bảo đảm an toàn, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu của nhiệmvụkhảosátxâydựngđượcduyệtvàđượckiểmtra,giámsát,nghiệmthutheoquy định
- Kết quả khảo sát xây dựng phải được lập thành báo cáo, bảo đảm tínhtrung thực, khách quan, phản ánh đúng thực tế và phải được phêduyệt
- Nhà thầu khảo sát xây dựng phải đủ điều kiện năng lực phù hợp vớiloại, cấp công trình xây dựng, loại hình khảosát
c) Năng lực hoạt động hoạt động và năng lực hành nghề tronghoạt động khảo sát xâydựng:
* Nănglựccủatổchứckhảosátxâydựngđượcphânthành2hạngnhưsau:
+ Hạng 1:
- Cóítnhất20ngườilàkỹsưphùhợpvớiyêucầucủanhiệmvụkhảosát, trong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng1;
- Cóđủthiếtbịphùhợpvớitừngloạikhảosátvàphòngthínghiệmhợpchuẩn;
- Đãthựchiệnítnhất1nhiệmvụkhảosátcủacôngtrìnhcấpđặcbiệthoặc
cấpIcùngloại,hoặc2nhiệmvụkhảosátcủacôngtrìnhcấpIIcùngloại
+ Hạng 2:
Trang 14- Có ít nhất 10 người là kỹ sư phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ khảosáttrong đó có người đủ điều kiện làm chủ nhiệm khảo sát hạng2;
- Có đủ thiết bị khảo sát để thực hiện từng loại khảosát;
- Đãthực hiệnítnhất1nhiệmvụkhảosát củacông trình cấpIIcùng loạihoặc 2nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III cùngloại
- Đốivớitổchức khảosát xâydựng chưađủđiều kiệnđểxếphạng,nếuđãthựchiệnítnhất5nhiệmvụkhảosát xâydựngcủacông trìnhcấp IV thìđượcthựchiệnnhiệmvụkhảosátxâydựngcủacôngtrìnhcấpIIIcùngloại
* Năng lực của chủ nhiệm khảo sát được phân thành 2 hạng nhưsau:
- Hạng 1: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã là chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệm
vụ khảo sát công trình cấp I trở lên hoặc đã chủ nhiệm 5 nhiệm vụ khảo sátcông trình cấpII;
- Hạng 2: có chứng chỉ hành nghề kỹ sư, đã chủ nhiệm ít nhất 1 nhiệmvụkhảo sát của công trình cấp II hoặc 3 nhiệm vụ khảo sát của công trình cấp III hoặc đã tham gia ít nhất 5 nhiệm vụkhảo sát công trình cấp II trởlên
Trang 151.1.3 Phân loại và yêu cầu đối với hoạt động tư vấn thiếtkế:
a) Phân loại thiết kế xâydựng:
* Phân loại thiết kế xây dựng theo các bước thiết kế
- Thiết kế xây dựng gồm thiết kế sơ bộ trong Báo cáo nghiên cứu tiềnkhảthi,thiếtkếcơsởtrongBáocáonghiêncứukhảthi,thiếtkếkỹthuật,thiết kế bản vẽthi công trong giai đoạn thực hiện dự án và các bước thiết kế khác (nếu có) theothông lệ quốctế
- Thiết kế xây dựng được thực hiện theo một hoặc nhiều bước tùy thuộcquy mô, tính chất, loại và cấp công trình xây dựng Người quyết định đầu tưquyết định số bước thiết kế khi phê duyệt dự án đầu tư xâydựng
- Thiết kế xây dựng công trình được thực hiện theo trình tự một bướchoặc nhiều bước nhưsau:
Thiết kế một bước là thiết kế bản vẽ thi công;
Thiết kế hai bước gồm thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công;
Trang 16Thiết kế ba bước gồm thiết kế cơ sở, thiết kế kỹ thuật và thiết kế bản vẽthi công;
Thiết kế theo các bước khác (nếu có)
- Hồ sơ thiết kế xây dựng sau thiết kế cơ sở gồm thuyết minh thiết kế,bản vẽ thiết kế, tài liệu khảo sát xây dựng liên quan, dự toán xây dựng côngtrình và chỉ dẫn kỹ thuật (nếucó)
- Chínhphủquyđịnhchitiếtcácbướcthiếtkếxâydựng,thẩmđịnh,phê duyệt thiết
kế xâydựng
Phân loại thiết kế xây dựng theo nội dung thiếtkế:
Theo nội dung của đề án thiết kế, thiết kế xây dựng được phân thành:
- Nội dung hồ sơ thiết kế, cơ sở thiết kế theo từng bước thiếtkế
- Tổ chức hoạt động thiết kế xâydựng
- Đảmbảonănglựchoạtđộngcủatổchứcvànănglựchànhnghề của cá nhân trong hoạt động thiết kế xâydựng
Trang 17b) Yêu cầu đối với thiết kế xâydựng:
- Đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ thiết kế; phù hợp với nội dung dự ánđầu tư xây dựng được duyệt, quy hoạch xây dựng, cảnh quan kiến trúc, điềukiện tự nhiên, văn hóa - xã hội tại khu vực xâydựng
- Nội dung thiết kế xây dựng công trình phải đáp ứng yêu cầu của từngbước thiếtkế
- Tuân thủ tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quyđịnhcủa phápluậtvềsửdụngvậtliệuxâydựng,đápứngyêucầuvềcôngnăngsửdụng,công nghệ áp dụng(nếu có); bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn trong sử dụng, mỹquan,bảovệmôitrường,ứngphóvớibiếnđổikhíhậu,phòng,chốngcháy,nổ và điềukiện an toànkhác
- Có giải pháp thiết kế phù hợp và chi phí xây dựng hợp lý; bảo đảmđồng bộ trong từng công trình và với các công trình liên quan; bảo đảm điềukiệnvềtiệnnghi,vệsinh,sứckhỏechongườisửdụng;tạođiềukiệnchongười khuyết tật,người cao tuổi, trẻ em sử dụng công trình Khai thác lợi thế và hạnchếtácđộngbấtlợicủađiềukiệntựnhiên;ưutiênsửdụngvậtliệutạichỗ,vật liệu thânthiện với môitrường
- Thiết kế xây dựng phải được thẩm định, phê duyệt theo quy định
- Nhà thầu thiết kế xây dựng phải có đủ điều kiện năng lực phù hợp vớiloại, cấp công trình và công việc do mình thựchiện
c) Năng lực hoạt động và năng lực hành nghề trong hoạt động thiết kếxâydựng.
*Điều kiện năng lực của chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình
Trang 18Chủ nhiệm thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:+ Hạng 1:
- Cóchứngchỉhànhnghềkiếntrúcsư,kỹsưphùhợpvớicôngviệcđảmnhận;
- Đãlàchủnhiệmthiếtkếítnhất1côngtrìnhcấpđặcbiệthoặccấpIhoặc
2côngtrìnhcấpIIcùngloạihoặcđãlàmchủtrìthiếtkế1lĩnhvựcchuyênmôn chính của 3công trình cấp đặc biệt hoặc cấp I cùngloại
Phạm vi hoạt động:
+Hạng1: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp
II, cấp III và cấp IV cùng loại và làm chủ nhiệm lập dự án nhóm A, B, C cùngloại;
+ Hạng 2: được làm chủ nhiệm thiết kế công trình cấp II, cấp III và cấp
IV cùng loại và được làm chủ nhiệm lập dự án nhóm B, C cùng loại
*Điều kiện năng lực của chủ trì thiết kế xây dựng công trình
Chủ trì thiết kế xây dựng công trình được phân thành 2 hạng như sau:+ Hạng 1:
Trang 19- Có chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư, kỹ sư phù hợp với công việc đảmnhận;
- Đã làm chủ trì thiết kế chuyên môn của ít nhất 1 công trình cấp đặc biệthoặc cấp I hoặc 2 công trình cấp II cùngloại
+ Hạng 2:
- Cóchứngchỉhànhnghềkiếntrúcsư,kỹsưphùhợpvớicôngviệcđảmnhận;
- Đã làm chủ trìthiếtkếchuyênmôncủa ít nhất 1công trìnhcấp II hoặc 2 công trình cấp III cùng loại hoặc đã tham gia thiết kế 5 công trình cùngloại.+ Riêng đối với vùng sâu, vùng xa, những cá nhân có trình độ cao đẳng,trungcấpthuộcchuyênngànhphùhợpvớiloạicôngtrình,cóthờigianliêntục
làmcôngtácthiếtkếtốithiểu5nămthìđượclàmchủtrìthiếtkếcôngtrìnhcấp III, cấp IV, trừcác công trình bắt buộc thực hiện kiểm tra, chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toànchịu lực theo quyđịnh
*Điều kiện năng lực của tổ chức tư vấn khi thiết kế xây dựng công trình
Năng lực của tổ chức tư vấn thiết kế xây dựng được phân thành 2 hạng theo loại công trình như sau:
+ Hạng 1:
Trang 20- Có ít nhất 20 người là kiến trúc sư, kỹ sư thuộc các chuyên ngành phùhợptrongđócóngườiđủđiềukiệnlàmchủnhiệmthiếtkếxâydựngcôngtrình hạng1;
- Có đủ chủ trì thiết kế hạng 1 về các bộ môn thuộc công trình cùngloại;
- Đãthiếtkếítnhất1côngtrìnhcấpđặcbiệthoặccấpIhoặc2côngtrình cấp IIcùngloại
- Đối với tổ chức chưa đủ điều kiện để xếp hạng thì được thiết kế công
trình cấp IV cùng loại,lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình của
công trình cùngloại
Trang 21-Đốivớitổchứctưvấnthiếtkếchưađủđiều kiệnđểxếphạng,nếuđãthiếtkếítnhất5công trình cấpIV thìđượcthiếtkếcông trình cấp III cùng loại.
1.1.4 Các đặc điểm của hoạt động khảo sát và thiết kế xâydựng
Hoạtđộngkhảosátvàthiếtkếxâydựnglàhoạtđộngsảnxuất –kinhdoanhtronglĩnhvựcdịchvụ,gắnliềnvớihoạtđộngđầutưxâydựng,cócácđặcđiểm cần chú ý trongquản lý chất lượng của các hoạt động này, baogồm:
- Hoạtđộngkhảosátvàthiếtkếxâydựnglàhoạtđộngdịchvụtưvấncó điều kiện,phải tuân theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, phải thực hiệnthông qua hợpđồng
- Sản phẩm của tư vấn khảo sát và thiết kế xây dựng vừa phải dựa trêncơsởkhoahọc(quychuẩn,tiêuchuẩnxâydựng…),vừađápứngyếutốtâmlý khách hàng– chủ đầu tư (sở thích của chủ đầu tư, nhất là các sản phẩm thiết kế)
- Hoạtđộngkhảosátvàthiếtkếxâydựngđadạng,cótínhcábiệtcaovà phức tạp,
do đó sẽ gây khó khăn cho tổ chức thực hiện các hoạt độngnày
- Công tác khảo sát và thiết kế xây dựng cho phép áp dụng tiến bộ khoahọc nhanh hơn so với các hoạt động khác trong xây dựng, nhât là trong hoạtđộngthiếtkếxâydựng.Khiápdụngcôngnghệthôngtin,tựđộnghóa,ápdụng các chươngtrình phần mềm trong khoahọc
- Hoạt động khảo sát và thiết kế xây dựng có nhiều rủi ro, nhất là hoạtđộng khảo sát xâydựng
Trang 221.1.5 Kháiniệmvềchấtlượngcôngtáctưvấnkhảosátvàthiếtkế.
a) Quan điểm về chấtlượng
Quan điểm về chất lượng được nhìn nhận trên nhiều góc độ khác nhau:
- Nếuxuấtpháttừbảnthânsảnphẩm:chấtlượnglàtậphợpnhững tính chấtcủa bản thân sản phẩm, để chế định tính thích hợp của nó nhằm thỏa mãn nhữngnhu cầu xác định phù hợp với công dụng củanó
-Xuất phát từ nhà tư vấn: chất lượng là sự hoàn hảo và phù hợp củamộtsảnphẩmvớimộttậphợpcácyêucầutiêuchuẩnhayquycáchđãđược xác định từtrước
-Xuất phát từ khách hàng: chất lượng là sự phù hợp với mục đích
sử dụng của khách hàng, chủ đầu tư
b) Các thuộc tính của chấtlượng:
- Thuộc tính kỹ thuật: nó phản ánh công dụng chức năng củasảnphẩm tư vấn khảo sát và thiếtkế
-Thuộc tính về tuổi thọ: đây là yếu tố đặc trưng cho tính chất củasản phẩm có giữ được khả năng làm việc bình thường hay không trong mộtđiều kiện làm việc thực hiện nghiêm túc chế độ bảo hành, bảo dưỡng theo quyđịnh thiết kế
-Độtincậy:độtincậyđượccoilàyếutốquantrọngnhấtphảnánh chất lượngcủa sản phẩm dịch vụ Đây là cơ sở cho các doanh nghiệp có khả năng duy trì vàphát triển sản phẩm củamình
- Độantoàn:nhữngchỉtiêuantoàntrongkhaithácvậnhànhsản phẩm làchỉ tiêu cực kỳ quan trọng, đặc biệt là chỉ tiêu an toàn đến sức khỏe khách hàng làyếu tố bắt buộc phải có trong mỗi sản phẩm dịchvụ
- Mứcđộgâyônhiễm:cũnggiốngnhưđộantoàn,mứcđộgâyô
Trang 23nhiễm cũng được coi là yêu cầu bắt buộc mà đơn vị tư vấn phải tuân thủ khi đưa sản phẩm của mình ra thị trường.
-Tínhtiệndụng:phảnánhnhữngđòihỏivềtínhsẵncó,dễbảoquản và sử dụng,đồng thời có khả năng thay thế khi các bộ phận bị hỏnghóc
- Tínhkinhtế:đâylàyếutốrấtquantrọngđốivớinhữngsảnphẩm mà khi sửdụng có tiêu hao nhiên liệu và năng lượng Tiết kiệm năng lượngngàynayđãtrởthànhmộttrongnhữngyếutốphảnánhchấtlượngvàkhảnăng cạnh tranhcủa sảnphẩm
- Tính thẩmmỹ:nó là đặc trưng cho sự truyền cảm, sự hợp lý vềhìnhthức,kiểudáng.Sảnphẩmphảiđảmbảosựhoànthiệnvềkíchthước,kiểu dáng và tínhcânđối
1.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác tư vấn
khảosát và thiếtkế.
Cũng như trong các lĩnh vực khác của sản xuất kinh doanh và dịch vụ, chấtlượng công tác tư vấn khảo sát và thiết kế có nhiều nhân tố ảnh hưởng Có thểphân loại các nhân tố ảnh hưởng theo 2 tiêu chí: chủ quan và khách quan
a) Nhân tố chủ quan: là những nhân tố đơn vị tư vấn có
thể kiểm soát được, và xuất phát từ chính đơn vị tưvấn
- Nhân tố con người: là những người trực tiếp tham gia vào quátrình tư vấn khảo sát và thiết kế Nhân công bao gồm các kỹ sư có đủ năng lực
và kinh nghiệm hành nghề khảo sát, thiết kế; công nhân trực tiếp làm ngoàicôngtrường
- Nhân tố máy móc thiết bị: tham gia trực tiếp vào quá trình khảosát và thiết kế, như: máy khoan địa chất, máy bơm hút nước thí nghiệm, máytoàn đạc, máy kinh vĩ, máy tính với các phần mềm chuyên dùng thiết kế, máyin…
Trang 24b) Nhân tố kháchquan:
-Các bên đối tác liên quan: đơn vị tư vấn gửi các mẫu đất đá, mẫunước đến phòng thí nghiệm có năng lực để xét nghiệm theo tiêu chuẩn, quychuẩn kỹ thuật Không phải lúc nào các bên đối tác cũng hoàn thành tốt côngviệc,nhầmlẫn,chậmtiếnđộ,…gâyảnhhưởngđếnchấtlượngcôngtáctưvấn
- Yếutốthờitiết:ảnhhưởngtrựctiếpđếnchấtlượngkhảosát.Nếu
trờimưato, công việc khảo sát ngoài thực địa không thể hoàn thành đúng yêucầu
- Yếu tố địa chất bên trong lòngđất
- Cácvănbảnphápluật,cáctiêuchuẩnkỹthuậtnhànướcbanhành thay đổitheo thời gian để phù hợp thực tế Nếu đơn vị tư vấn không cập nhật và làm theo,cũng sẽ gây ảnh hưởng đến chất lượng tưvấn
1.1.7 Tiêu chí và phương pháp đánh giá chất lượng công tác
tưvấn khảo sát và thiếtkế.
“Đánhgiáchấtlượnglàmộtquátrìnhkiểmtra,đánhgiámộthệthốngchấtlượngđể tìm
ra các điểm phù hợp hay không phù hợp của một hệ thống chất lượngtrongmộttổchức.Kếtquảđánhgiálàcácthôngtin,đầuvàoquantrọng cho việc cải tiến chất lượng.”(theoWikipedia)
a) Tiêu chí đánh giá chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiếtkế
- Tínhtuânthủphápluậthiệnhànhcóliênquan,gồmcácvănbảnpháp luật, các quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xâydựng:
+ Luật số 17/2012/QH2013 – Luật Tài Nguyên Nước
+ Nghị định số 201/2013/NĐ-CP, Nghị Định quy định chi tiết thihành một số điều của Luật Tài Nguyên Nước
+ Thông tư số 13/2014/TT-BTNMT, Thông tư quy định kỹ thuậtđiều tra, đánh giá tài nguyên nước dưới đất
Trang 25+ Thông tư số 27/2014/ TT-BTNMT, quy định việc đăng ký khaithác nước dưới đất, mẫu hồ sơ cấp, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép tàinguyên nước.
+ Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 33:2006, tiêu chuẩn áp dụng đểthiết kế xây dựng mới hoặc cải tạo mở rộng các hệ thống cấp nước đô thị, cácđiểm dân cư nông thôn và các khu công nghiệp
+ Thông tư số 17/2013/TT-BXD, Thông tư hướng dẫn xác định vàquản lý chi phí khảo sát xây dựng
+ Thông tư số 04/2010/TT-BXD, Thông tư hướng dẫn lập và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- Đảm bảo đầy đủ các nội dung công việc theo yêu cầu phù hợpphạm vi công việc thực hiện theo hợp đồng đã ký kế với chủ đầutư
- Đảm bảo chất lượng công việc thự hiện thông qua chất lượng hồ
sơ khảo sát xây dựng, hồ sơ thiếtkếxâydựng
- Đảm bảo tiến độ thực hiện đã cam khết trong hợp đồng vớichủđầu tư
- Cóquytrìnhhoạtđộnghợplýphùhợpvstừngcôngviệckhảosát
xây dựng và thiết kế xây dựng
b) Phương pháp đánh giá chất lượng công tác tư vấn khảo sát vàthiết kế xâydựng:
Để đánh giá chất lượng công tác tư vấn khảo sát xây dựng và thiết kế xây dựng thường sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp đối chiếu so sánh Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng để đánh giá chất lượng 2 công tácnày
- Phương pháp thăm dò ý kiến chuyêngia
Trang 261.2 Quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiết
Thực chất của quản lý chất lượng là một tập hợp các hoạt động chức năngquảntrịnhưhoạchđịnh,tổchức,kiểmsoátvàđiềuchỉnh.Đólàmộthoạtđộng
tổnghợpvềkinhtế-kỹthuậtvàxãhội.Chỉkhinàotoànbộcácyếutốvềkinh xãhội,côngnghệvàtổchứcđượcxemxétđầyđủtrongmốiquanhệthống nhất rằng buộcvới nhau trong hệ thống chất lượng mới có cơ sở để nói rằng chất lượng sản phẩm sẽđược đảmbảo
tế-Quản lý chất lượng phải được thực hiện thông qua một số cơ chếnhấtđịnhbaogồmnhữngchỉtiêu,tiêuchuẩnđặctrưngvềkinhtế-kỹthuậtbiểuthịmứcđộ thoảmãn nhu cầu thị trường, một hệ thống tổ chức điều khiển vềhệthốngchính
sách khuyến khích phát triển chất lượng Chất lượng đượcduyt r ì , đánhgiáthôngquaviệcsửdụngcácphươngphápthốngkêtrongquảntrịchấtlượng
TheoPM BokcủaViện Quản lý Dự án(PMI) thì: "Quản lý chất lượng
dựánbaogồmtấtcảcáchoạtđộngcóđịnhhướngvàliêntụcmàmộttổchứcthực
Trang 27hiện để xác định đường lối, mục tiêu và trách nhiệm để dự án thỏa mãn đượcmục tiêu đã đề ra, nó thiết lập hệ thống quản lý chất lượng thông qua đường lối,cácquytrìnhvàcácquátrìnhlập kế hoạch chấtlượng ,đảmbảochấtlượngvà kiểm soát chấtlượng".
Qua đó quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiết kế xây dựng trên góc độ quản lý của doanh nghiệp, theo tác giả sẽ định nghĩa như sau:
“Quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát và thiết kế xây dựng là tập hợpcác hoạt động có chủ đích, có kế hoạch, có tổ chức của doanh nghiệp nhằm thỏa mãn mục tiêu đã đề ra một cách tốt nhất của doanh nghiệp, trên
cơ sở thỏa mãn khách hàng – chủ đầu tư”
1.2.2 Vai trò của quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát
- Đối với khách hàng - chủ đầu tư: việc đảm bảo và nâng cao chấtlượngsẽthỏamãnđượccácyêucầucủachủđầutư,tiếtkiệmđượcnguồnvốn,
gópphầnnângcaochấtlượngcuộcsống.Đảmbảovànângcaochấtlượngtạo lòng tin,
sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần phát triển mối quan hệ hợp táclâudài
Trang 281.2.3 Chức năng quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo sát
vàthiếtkế.
Chứcnăngcủaquảnlýchấtlượnglàxâydựnghệthốngđảmbảochấtlượng sản phẩm tưvấn khảo sát và thiết kế Trongđó:
+ Xác định cho được yêu cầu chất lượng phải đạt tới ở từng giai đoạn nhấtđịnh.Tứclàphảixácđịnhđượcsựthốngnhấtgiữathoảmãnnhucầuthịtrường với những điềukiện môi trường kinh doanh cụthể
+ Duy trì chất lượng sản phẩm bao gồm toàn bộ những biện pháp nhằm bảođảm những tiêu chuẩn đã được quy định trong hệ thống
+ Cải tiến chất lượng sản phẩm Nhiệm vụ này bao gồm quá trình tìm kiếm,phát hiện, đưa ra tiêu chuẩn mới cao hơn hoặc đáp ứng tốt hơn những đòi hỏicủa khách hàng Trên cơ sở đánh giá, liên tục cải tiến những quy định, tiêuchuẩn cũ để hoàn thiện lại, tiêu chuẩn hoá tiếp Khi đó chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp không ngừng được nâng cao
+Quảnlýchấtlượngphảiđượcthựchiệnởmọicấp,mọikhâu,mọiquátrình
Nó vừa có ý nghĩa chiến lược vừa mang tính tác nghiệp
Ở cấp cao nhất của doanh nghiệp thực hiện quản lý chiến lược chất lượng.Cấp phân xưởng và các bộ phận thực hiện quản lý tác nghiệp chất lượng Tất
cả các bộ phận, các cấp đều có trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn và lợi íchtrong quản lý chất lượng của doanh nghiệp
Trang 291.2.4 Các công cụ quản lý chất lượng công tác tư vấn khảo
sátvà thiếtkế.
a) Hợp đồng kinh tế ký với chủ đầutư:
Hợp đồng kinh tế vừa quy định nội dung phạm vi công việc thựchiện,quyềnvànghĩavụcácbênkýhợpđồngvàcótínhpháplýcaotrongquản lý chất lượngcông tác tư vấn khảo sát và thiết kế xâydựng
b) Các văn bản pháp luật, tiêu chuẩn xây dựng, quay chuẩn xây dựng,định mức kinh tế - kỹthuật.
c) Hệ thống quản lý chất lượng của doanhnghiệp.
d) Bộ máy quản lý chất lượng của doanh nghiệp, bao gồm các bộ phận,cá nhân và chức năng của các bộ phận và cá nhân trong quản
Xác định được đâu là nguyên nhân gốc của vấn đề, định ra được thứ tự ưutiên vấn đề cần giải quyết để đạt hiệu quả cao trong việc sử dụng các nguồnlực, từ đó đưa ra được quyết định đúng đắn để giải quyết vấn đề
Trang 30f.1) Phiếu kiểm tra – Checksheets
*Đặc trưng:
– Cáchạngmụccầnkiểmtrađượcđưalênbảngdữliệu,cácdữliệucóthểđược lấy một cách dễdàng mà không bị bỏsót
– Thực hiện phân tích và xácnhận
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4 Tuần 5
Trang 31– Làm rõ các hạng mục kiểm tra và các phương pháp kiểmtra.
– Các hạng mục kiểm tra và các công việc kiểm tra sẽ tốthơn
f.2) Biểu đồPareto
Khái niệm:Biểu đồ Pareto là đồ thị hình cột phản ánh các dữ liệu chất lượngthu thập được, sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp, chỉ rõ các vấn đề cần được
ưu tiên giải quyết trước
Biểu đồ 2: Biểu đồ Pareto
Trang 32Ghi chú:
– Biểu đồ Pareto là một đồ thị dạng cột kết hợp với đồ thị đườnggãy
– Phân loại dữ liệu trong các hạng mục và sắp xếp lại theo độlớn
– Vẽ đồ cột trước và sau đó vẽ đường cong tần suất tíchlũy
f.3) Biểu đồ nhân quả (Sơ đồIshikawa).
Kháiniệm:Làmộtsơđồbiểudiễnmốiquanhệgiữakếtquảvànguyênnhân gây ra kếtquả đó Kết quả là những chỉ tiêu chất lượng cần theo dõi, đánh giá, còn nguyênnhân là những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu chất lượngđó
Biểu đồ 3: Biểu đồ nhân quả
Đặc trưng
– Là biểu đồmôtả đặc tính chất lượng có mối quan hệ giữa các đặc tính (kết quả) với các nhân tố và có thể chọn được những nhân tố quantrọng
Ghi chú:
Trang 33– Biểu đồ nguyên nhân và kết quả còn gọi là biểu đồIshikawa.
– Đầu tiên vẽ các xương lớn sau đó vẽ các xương nhỏ, cho tới khi các nhân tố
sẽ trở thành các biệnpháp
f.4) Biểu đồ kiểm soát – controlcharts
Biểuđồkiểmsoátbiểuthịdướidạngđồthịsựthayđổicủachỉtiêuchấtlượng để đánh giá quátrình sản xuất có ở trạng thái kiểm soát hay chấp nhận đượckhông.Trongbiểuđồkiểmsoátcócácđườnggiớihạnkiểmsoátvàcóghicác
giátrịthốngkêđặctrưngthuthậptừcácnhómmẫuđượcchọnraliêntiếptrong quá trìnhsảnxuất
Biểu đồ 4: Biểu đồ kiểm soát
Đặc trưng
– Biểu đồ kiểm soát cho thấy những gì thay đổi theo thời gian để biết được xuhướng và tình trạng của quátrình
Trang 34– Dữ liệu chính xác sẽ cho thấy toàn bộ quá trình một cách nhanh chóng và chínhxác.
Trang 35Biểu đồ 5: Biểu đồ phân bố
– Phân loại dữ liệu thành một số khoảng và quan sát tần suất của dữliệu
f.6) Biểu đồ phân tán -Scattergram
Biểu đồ phân tán chỉ ra mối quan hệ giữa 2 biến trong phân tích bằng số Đểgiải quyết các vấn đề và xác định điều kiện tối ưu bằng cách phân tích địnhlượng mối quan hệ nhân quả giữa các biến số
Trang 36Biểu đồ 6: Biểu đồ phân tán
Trang 37f.7) Biểu đồ phân tầng-Stratification
Biểu đồ 7: Biểu đồ phân tầng
Đặc trưng
– Phân loại dữ liệu thành các nhóm bằng cách nào đó để có thể tiến hành phântích
Ghi chú
– Phân vùng hiệu quả để phân loại nguyên nhân làm dữ liệu biếnđộng
– Phân vùng có thể áp dụng cho 6 công cụtrên
Trang 38- Nhân tố chính trị và thể chế Sự ổn định chính trị, việc công bố các chủ
trương, chính sách, các đạo luật, các pháp lệnh và nghị định cũng như các quyđịnh pháp quy có ảnh hưởng đến doanh nghiệp, tác động đến cách thức củadoanh nghiệp Mỗi quy định mới được công bố sẽ có thể tạo đà cho doanhnghiệpnàypháttriển,nhưngcũngcóthểthuhẹpphạmvihoạtđộngcủadoanh nghiệpkhác Doanh nghiệp phải nắm được đầy đủ những luật lệ và quy định của chính phủ
và thực hiện chúng một cách nghiêm túc, đồng thời dựa trênnhữngquyđịnhmớiđiềuchỉnhhoạtđộngcủadoanhnghiệpchophùhợp.Pháp
lệnhchấtlượnghànghoáđãbanhànhcũngnhưchínhsáchchấtlượngquốcgianếuđượcbanhànhsẽlànhữngđịnhhướngquantrọngđểcácdoanhnghiệpđổi mới công tác quản lý chấtlượng, đề ra chính sách chất lượng, chiến lược pháttriểnchấtlượngvàxâydựnghệthốngchấtlượngchodoanhnghiệpmình.Hiện nay, việcquản lý chất lượng tư vấn khảo sát và thiết kế phải thực hiện theo Nghịđịnhsố15/2013/NĐ-CP(Nghịđịnhvềquảnlýchấtlượngcôngtrình),và Thông tư số 10/2013/TT-BXD(Thông tư quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trìnhxâydựng)
Trang 39- Nhântốkinhtế.Cácnhântốkinhtếảnhhưởngvôcùnglớnđếncácdoanh nghiệp.Chúng rất rộng lớn, đa dạng và phức tạp Các ảnh hưởng chủ yếu về kinh tế bao gồmcác nhân tố như lãi suất ngân hàng, cán cân thanh toán, chínhsáchtàichínhvàtiềntệ.Vìcácnhântồnàyrấtrộngnêntừngdoanhnghiệpcần xuất phát từcác đặc điểm của doanh doanh nghiệp mìnhmàchọn lọc cácnhântốcóliênquanđểphântíchcáctácđộngcụthểcủachúng,từđóxácđịnhđược các nhân tố cóthể ảnh hưởng lớn tới họat động kinh doanh cũng như tới hoạtđộngquảnlýchấtlượngcủadoanhnghiệp.Trongtìnhhìnhhiệnnay,việcchậm
thanhtoánvốn,chiếmdụngvốncủacácnhàthầudiễnrakháphổbiến,dặcbiệt ở các doanhnghiệp xây dựng; do thiếu vốn, do nguồn vốn vay chưa được giải ngân đúng hạn.Đơn vị tư vấn cần có kế hoạch nguồn vốn cụ thể, tránh ảnh hưởng đến chất lượngcôngtrình
- Nhântốxãhội.Cácnhântốxãhộithườngthayđổichậmnênthườngkhó nhận ra,
nhưng chúng cũng là các nhân tố tạo cơ hội hoặc gây ra những nguycơđốivớidoanhnghiệp.Đốivớinướctatrongthờikỳquáđộcóthểcónhững thay đổinhanh, doanh nghiệp cần chú ý phân tích kịp thời để đón bắt cơ hội hoặc phòngtránh nguycơ
-Nhântốkhoahọc-kỹthuật-côngnghệ.Cùngvớisựpháttriểncủacuộc cách mạng
khoa học kỹ thuật cũng như cuộc cách mạng công nghệ, các nhân tố này càng trở nênquan trọng, giữ vai trò quyết định trong việc nâng caochấtlượngsảnphẩmcủadoanhnghiệp.Việcápdụngnhữngcôngnghệmới,những
thànhtựumớicủakhoahọcvàkỹthuậtmanglạisứccạnhtranhlớnchodoanh nghiệp.Mặc dù đặc thù của ngành khảo sát và thiết kế không nằm trong nhóm các doanhnghiệp khoa học, công nghệ, nhưng với sự tiến bộ của máy móc vàtrìnhđộconngười,đơnvịtưvấncũngcầnquantâmcảitiếnbiệnphápthicông,
Trang 40mua sắm những thiết bị hiện đại, tăng cường bồi dưỡng đội ngũ kỹ sư và côngnhân để giảm chi phí, rút ngắn thời gian, nâng cao chất lượng.
- Nhân tố tự nhiên Các điều kiện về vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết có ảnh
hưởng rõ rệt đến các quyết định của doanh nghiệp Vấn đề sử dụng hợp lý cácnguồn tài nguyên, năng lượng cũng như các vấn đề về môi trường, đòi hỏi cácdoanh nghiệp có các biện pháp sử lý thích đáng để bảo đảm sự hài hoà lợi íchcủa doanh nghiệp với lợi ích của người tiêu dùng và xãhội
- Đối thủ cạnh tranh Sự hiểu về các đối thủ cạnh tranh với mình là điều
cựckỳquantrọngđốivớidoanhnghiệpđểtồntạivàpháttriển.Chínhsựcạnh tranh nhaugiữa các đối thủ sẽ quyết định tính chất vàmứcđộ ganh đua trong công nghiệpcũng như trên thịtrường
Doanh nghiệp phải phân tích từng đối thủ cạnh tranh để hiểu và nắm bắt đượccác ý đồ của họ cũng như các biện pháp phản ứng vàn hành độngmàhọ cóthểthực hiện để giành lợithế
Doanh nghiệp phải biết đối thủ của mình đang làm gì, mục tiêu chiến lược của
họ như thế nào, phương thức quản lý chất lượng của họ, họ đã có chính sáchchất lượng và hệ thống chất lượng chưa?
Bên cạnh những đối thủ hiện có, cũng cần phát hiện và tìm hiểu nhữngđối thủ tiềm ẩn mới mà sự tham gia của họ trong tươnglaicó thể mang lạinhữngnguycơmàdoanhnghiệpphảithayđổichínhsáchđểứngphóvớinhững tình thếmới
Doanh nghiệp cũng không thể coi nhẹ những sản phẩm tiềm ẩn có thểthay thế hoặc hạn chế sản phẩm của mình trên thị trường, do đó phảit h ư ờ n g