1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình huyện phú bình tỉnh thái nguyên

74 600 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ô nhiễm môi trường nông thôn do người dân sử dụng các loại hóa chất BVTV trong nông nghiệp như: thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ cỏ dại… không đảm bảo an toàn, có tình trạng sau khi ph

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ NGỌC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ THƯỢNG ĐÌNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

DƯƠNG THỊ NGỌC

Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP BẢO VỆ, QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ THƯỢNG ĐÌNH, HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Lương Văn Hinh

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là thời gian rất quan trọng đối với mỗi sinh viên Đây là thời gian để củng cố và hệ thống lại kiến thức trong suốt quá trình học tập của bản thân đồng thời tiếp xúc với thực tế và làm quen với công việc sau này của bản thân

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi

trường, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã Thượng Đình , huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” Để hoàn thành tốt đươc

khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng của bản thân em không thể thiếu sự giúp đỡ hỗ trợ của các thầy cô, bạn bè trong thời gian học tập

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này

Em xin cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường, các thầy giáo, cô giáo và cán bộ nhà trường đã truyền đạt cho em những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của các phòng, ban, nghành, UBND xã Thượng Đình cùng nhân dân địa phương đã tạo những điều kiện tốt nhất và giúp đỡ em thực hiện đề tài này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ động viên em trong suốt thời gian qua

Trong suốt quá trình thực tập và làm đề tài, em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong các thầy, cô giáo và bạn bè đóng góp ý kiến để khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 07 tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Dương Thị Ngọc

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Thượng Đình 27 Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng một số cây trồng chính 31 Bảng 4.3: Tình hình phát triển chăn nuôi 31 Bảng 4.4: Kết quả điều tra tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt của các hộ gia

đình trên địa bàn xã Thượng Đình 37 Bảng 4.5: Kết quả điều tra, khảo sát chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các

hộ gia đình trên địa bàn xã Thượng Đình 38 Bảng 4.6: Kết quả điều tra, khảo sát tình trạng sử dụng bể lọc của các hộ gia đình

trên địa bàn xã Thượng Đình 39 Bảng 4.7: Kết quả điều tra khảo sát các kiểu cống thải của các hộ gia đình đang

được sử dụng trên địa bàn xã Thượng Đình, năm 2014 41 Bảng 4.8: Kết quả điều tra, khảo sát các kiểu nguồn tiếp nhận nước thải từ nhà vệ

sinh của các hộ gia đình trên địa bàn xã Thượng Đình, năm 2014 42 Bảng 4.9: Kết quả điều tra lượng rác thải mỗi ngày của các hộ gia đình trên địa bàn

xã Thượng Đình, năm 2014 43 Bảng 4.10: Kết quả điều tra nơi chứa rác của các hộ gia đình trên địa bàn xã Thượng

Đình, năm 2014 44 Bảng 4.11: Kết quả điều tra về tình hình xử lý rác thải của các hộ gia đình trên địa

bàn xã Thượng Đình, năm 2014 45 Bảng 4.12: Tình hình sử dụng các loại phân bón của các HGĐ trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 47 Bảng 4.13: Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các HGĐ trên địa bàn xã Thượng

Đình, năm 2015 48 Bảng 4.14: Tình hình sử dụng các loại nhà tiêu của các hộ gia đình trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 49 Bảng 4.15: Kết quả điều tra, khảo sát các kiểu chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia

đình trên địa bàn xã Thượng Đình, năm 2014 50 Bảng 4.16: Kết quả điều tra tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình

trên địa bàn xã Thượng Đình, năm 2014 51 Bảng 4.17: Kết quả điều tra ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không

khí, năm 2014 52 Bảng 4.18: Kết quả điều tra về tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2014 54

Trang 5

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Thượng Đình – huyện Phú Bình – tỉnh Thái

Nguyên 25 Hình 4.2: Biểu đồ tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt 38 Hình 4.3: Biểu đồ chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia đình trên địa

bàn xã Thượng Đình, năm 2015 39 Hình 4.4: Biểu đồ tình hình sử dụng bể lọc của các hộ gia đình trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 40 Hình 4.5: Biểu đồ các kiểu cống thải được sử dụng trong các hộ gia đình trên địa

bàn xã Thượng Đình, năm 2015 41 Hình 4.6: Biểu đồ các nguồn tiếp nhận nước thải của các hộ gia đình trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 42 Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện lượng rác thải ra mỗi ngày của các HGĐ trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 43 Hình 4.8: Biểu đồ nơi chứa rác của các HGĐ trên địa bàn xã Thượng Đình, năm

2015 44 Hình 4.9: Biểu đồ tình hình xử lý rác thải của các HGĐ trên địa bàn xã Thượng

Đình, năm 2015 46 Hình 4.10: Biểu đồ tình hình sử dụng các loại phân bón của các HGĐ tại xã Thượng

Đình, năm 2015 47 Hình 4.11 : Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các HGĐ trên địa bàn xã Thượng

Đình, năm 2015 48 Hình 4.12: Tình hình sử dụng các loại nhà tiêu của các hộ gia đình trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 49 Hình 4.13: Biểu đồ các kiểu chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình trên địa bàn xã

Thượng Đình, năm 2015 51 Hình 4.14: Biểu đồ tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình trên địa

bàn xã Thượng Đình, năm 2015 52 Hình 4.15: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không khí trên địa

bàn xã Thượng Đình, năm 2015 53 Hình 4.16: Biểu đồ tình hình sức khỏe của người dân trên địa bàn xã Thượng Đình,

năm 2015 54

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BVMT : Bảo vệ môi trường BVTV : Bảo vệ thực vật CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa ĐDSH : Đa dạng sinh học

HĐND : Hội đồng nhân dân HGĐ : Hộ gia đình

HST : Hệ sinh thái KT-XH : Kinh tế - xã hội PTBV : Phát triển bền vững TN&MT : Tài nguyên và Môi trường UBND : Ủy ban nhân dân

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 7

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Yêu cầu của đề tài 3

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở lý luận 5

2.1.1 Khái niệm, chức năng của môi trường 5

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm và suy thoái môi trường 5

2.1.3 Khái niệm nông thôn, tiêu chuẩn môi trường và quản lý môi trường 7

2.2 Cơ sở pháp lý 8

2.3 Cơ sở thực tiễn 9

2.3.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và diễn biến môi trường trên Thế giới 9

2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn Việt Nam 13

2.3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên 17

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 22

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 22

3.3 Nội dung nghiên cứu 22

3.4 Phương pháp nghiên cứu 22

Trang 8

3.4.1 Phương pháp kế thừa 22

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu 23

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa 23

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn 23

3.4.5 Phương pháp quan sát, đánh giá 23

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 24

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên 24

4.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội 29

4.1.3 Văn hóa – y tế - giáo dục – an ninh quốc phòng 34

4.2 Nhận xét chung 35

4.2.1 Thuận lơi 35

4.2.2 Khó khăn 36

4.3 Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Thượng Đình – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên 37

4.3.1 Vấn đề sử dụng nước sinh hoạt 37

4.3.2 Vấn đề nước thải 40

4.3.3 Vấn đề rác thải 43

4.3.4 Vấn đề sử dụng phân bón và hóa chất bảo vệ thực vật 46

4.3.5 Hiện trạng nhà vệ sinh và chuồng trại chăn nuôi của các HGĐ 49

4.3.6 Hiện trạng môi trường không khí 52

4.3.8 Môi trường và sức khỏe 53

4.3.9 Nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 55

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

Trang 9

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay môi trường đang là vấn đề cấp bách mang tính toàn cầu.Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế, khoa học, kĩ thuật vào những năm cuối của thế kỷ XX đã gây ra những tác động tiêu cực tới môi trường sống của con người Những năm gần đây tất cả các nước đều chung tay, góp sức để bảo về môi trường ngày càng trong sạch hơn.Hàng loạt các biện pháp được đề xuất thực hiện và thu được những thành tựu lớn trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.Tuy nhiên, trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng vẫn đang đứng trước những thách thức lớn về môi trường

Vấn đề ô nhiễm môi trường đang là mối quan tâm của toàn xã hội, đặc biệt là ô nhiễm môi trường ở nông thôn, do rác thải của các nhà máy, rác thải từ sinh hoạt, chăn nuôi, sự lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật

Ô nhiễm môi trường nông thôn do người dân sử dụng các loại hóa chất BVTV trong nông nghiệp (như: thuốc trừ sâu, trừ bệnh, thuốc trừ

cỏ dại…) không đảm bảo an toàn, có tình trạng sau khi phun thuốc trừ sâu bệnh hoặc cỏ dại người nông dân rủa bình bơm và đổ thuốc thừa ở bất cứ nơi nào mà không chú ý đảm bảo an toàn tới nguồn nước; bao bì, chai lọ chứa hóa chất độc hại được người dân vứt bỏ quanh nhà, quanh mương máng hoặc trên nương rẫy… Điều đó đã làm ảnh hưởng trực tiếp tới nguồn nước sinh hoạt hàng ngày và là tiền đề phát sinh các loại bệnh tật mà người nông dân không thể nhận thấy ngay được Ngoài ra, tại các xóm nông thôn, các loại rác thải chưa được thu gom và người dân tự do vứt các loại rác thải (như: túi nilông, xác động vật nuôi bị chết, các đồ dùng phế thải của gia đình…) ra môi trường xung quanh, cộng với phân gia súc gia cầm vương vãi càng làm cho môi trường sống

Trang 10

thêm ô nhiễm Mặt khác, làm nông nghiệp không chỉ dựa vào mấy loại cây trồng như lúa, ngô, đậu tương…mà người dân còn chăn nuôi để tăng nguồn thu nhập và lấy phân bón cho cây trồng Điều đó dĩ nhiên người dân phải tiếp xúc trực tiếp với phân gia súc gia cầm Nếu không có biện pháp nuôi nhốt, thu gom và xử lý các nguồn phân gia súc hợp lý và khoa học thì vấn đề ô nhiễm môi trường ở các vùng nông thôn miền núi trên địa bàn xã Thượng Đình hiện nay sẽ càng trở nên nghiêm trọng hơn

Dân số ở khu vực nông thôn chiếm đại đa số trong tổng dân số Việt Nam tuy nhiên, do phong tục tập quán còn nhiều lạc hậu, trình độ dân trí còn thấp và ý thức về bảo vệ môi trường còn nhiều hạn chế khiến cho việc giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường gặp nhiều khó khăn.Chính vì vậy, Đảng và Nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách

để phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao trình độ và nhận thức của người dân về môi trường Ví dụ như các chương trình về nước sạch, chương trình tuyên truyền về giáo dục môi trường, chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới

Tuy nhiên, do điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của từng địa phương

là khác nhau vì vậy để có những hướng giải quyết cho phù hợp và khả thi thì cần có những đánh giá và tìm hiểu cụ thể về từng địa phương Xuất phát từ vấn đề đó, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Môi trường – Trường Đại học Nông lâm –

Đại học Thái Nguyên, Em tiến hành thực hiện đề tài: Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các giải pháp bảo vệ, quản lý môi trường tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS.TS Lương Văn Hinh –

Giảng viên trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Trang 11

1.2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên nhằm phòng chống và khắc phục tình trạng ô nhiễm, suy thoái môi trường; tìm ra những vấn đề môi trường cần ưu tiên giải quyết cũng như các giải pháp tối ưu

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu hiện trạng môi trường tại xã Thượng Đình

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Bộ câu hỏi điều tra phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá

- Đánh giá chính xác, trung thực, khách quan hiện trạng môi trường nông thôn tại xã

- Đưa ra các giải pháp, kiến nghị có tính khả thi cao

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Vận dụng các kiến thức đã học vào trong thực tế

Trang 12

- Nâng cao kiến thức thực tế cho bản thân

- Tích lũy kinh nghiệm phục vu cho công tác sau này

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Cung cấp các thông tin, hiện trạng về môi trường của một xã

- Tạo cơ sở để đánh giá hiện trạng môi trường của một huyện

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Khái niệm, chức năng của môi trường

- Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo

bao quanh con người, có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Theo Luật Bảo vệ môi trường, năm 2014) [8] Theo UNESCO, môi trường được hiểu là “ Toàn bộ hệ thống tự nhiên

và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong đó con người sinh sống và bằng lao động của mình đã khai thác các tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thỏa mãn những nhu cầu của con người” [8]

- Chức năng của môi trường:

+ Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật + Môi trường là nơi cung cấp nguồn tại nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người

+ Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người tạo ra trong hoạt động sống và sản xuất

+ Môi trường có chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên Trái Đất

+ Môi trường có chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người (Đường Hồng Dật, 2010) [3]

2.1.2 Khái niệm ô nhiễm và suy thoái môi trường

- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi

trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo Luật BVMT, năm 2014) [8]

Trang 14

+ Ô nhiễm môi trường đất là quá trình thoái hóa đất và bị ô nhiễm

bởi các hóa chất độc hại khi hàm lượng các chất đó cao hơn tiêu chuẩn cho phép

Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất chủ yếu là từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt, bệnh viện, công nghiệp Trong đó đáng chú ý là ô nhiễm từ hoạt động sản xuất công nghiệp và sản xuất nông nghiệp (dư lượng thuốc trừ sâu, diệt cỏ, thuốc kích thích sinh trưởng, phân bón….)

+ Ô nhiễm môi trường nước là sự làm thay đổi thành phần và tính

chất của nước gây ảnh hưởng đến hoạt động sống bình thường của con người và sinh vật

Theo Hiến chương Châu Âu: Ô nhiễm môi trường nước là sự biến đổi chủ yếu do con người gây ra đối với chất lượng nước làm ô nhiễm nước và gây nguy hại cho việc sử dụng của con người, cho nông nghiệp, công nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi cũng như các loài hoang dại

+ Ô nhiễm không khí là sự có mặt của những chất lạ hoặc sự biến

đổi quan trọng trong thành phần không khí, làm cho nó không sạch, bụi,

có mùi khó chịu, làm giảm tầm nhìn….có ảnh hưởng đến đời sống của con người và sinh vật

+ Ô nhiễm tiếng ồn

Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh được phát

ra không đúng lúc, đúng chỗ Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau được hỗn hợp trong sự cân bằng biến động, mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn Nó khác nhau đối với những người khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong những thời điểm không giống nhau Ô nhiễm tiếng ồn như là một âm thanh không mong

Trang 15

muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hưởng đến con người và môi trường sống của con người, bao gồm: đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi trong nhà (Trần Yêm và cs) [13]

- Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng

của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật (Theo Luật Bảo vệ môi trường, năm 2014) [8]

Nguyên nhân gây suy thoái môi trường rất đa dạng: Sự biến động của tự nhiên theo hướng không có lợi cho con người, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trưởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng…

2.1.3 Khái niệm nông thôn, tiêu chuẩn môi trường và quản lý môi trường

- Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các

thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã

Nông thôn là nơi sinh sống và làm việc của một cộng đồng bao gồm chủ yếu là nông dân, là vùng sản xuất nông nghiệp chính Nông thôn có cơ cấu hạ tầng, trình độ tiếp cận thị trường, trình độ sản xuất hàng hóa thấp hơn so với thành thị

- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số

về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng

để bảo vệ môi trường (Theo Luật Bảo vệ môi trường, năm 2014) [8]

- Quản lý môi trường là một hoạt động trong quản lý xã hội; có

tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có

hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi

Trang 16

trường có liên quan đến con người, xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên

Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hóa, giáo dục….Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra Việc quản lý môi trường được thực hiện ở mọi quy mô: Toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện,

cơ sở sản xuất, hộ gia đình (Đặng Như Toàn, 2003) [10]

- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường

trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học

- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được các nhu cầu của

thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường (Theo Luật BVMT, năm 2014) [8]

2.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014 có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

- Luật Đa dạng sinh học 2008, ngày 13 tháng 11 năm 2008

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP, ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày 09 tháng 04 năm 2007 của Chính phủ về Quản lý chất thải rắn

Trang 17

- Nghị định 162/2003/NĐ-CP, ngày 19 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ ban hành quy chế thu thập, quản lý, khai thác, sử dụng dữ liệu, thông tin về tài nguyên nước

- Thông tư 12/2011/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường quy định về quản lý Chất thải nguy hại

- Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLB-BKHĐT-BNN về việc thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn do Bộ Kế hoạch đầu từ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành

- Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg Khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn

- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg phê duyệt “Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam” (Chương trình nghị sự 21 của Việt Nam)

- Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu

- Quyết định 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc áo dụng TCVN về môi trường

- Chỉ thị 36/2008/CT-BNN ngày 20 tháng 02 năm 1008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc tăng cường các hoạt động bảo vệ môi trường trong Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Một số đặc điểm về hiện trạng và diễn biến môi trường trên Thế giới

a) Khí hậu toàn cầu biến đổi và tần suất thiên tai gia tăng

Vào cuối những năm 1990, mức phát tán dioxit cacbon (CO2) hàng năm xấp xỉ bằng 4 lần mức phát tán năm 1950 và hàm lượng CO2

Trang 18

đã đạt đến mức cao nhất trong những năm gần đây Theo đánh giá của Ban Liên Chính Phủ về biến đổi khí hậu thì có bằng chứng cho thấy về ảnh hưởng rất rõ rệt của con người đến khí hậu toàn cầu Những kết quả

dự báo gồm việc dịch chuyển của các đới khí hậu, những thay đổi trong thành phần loài và năng suất của HST, sự gia tăng các hiện tượng thời tiết khắc nghiệt và những tác động đến sức khỏe con người Các nhà khoa học cho biết, trong vòng 100 năm trở lại đây, Trái Đất đã nóng lên khoảng 0,5oC và trong thế kỷ này sẽ tăng từ 1,5 – 4,5oC so với nhiệt độ

ở thế kỷ XX Trái Đất nóng lên có thể mang tới những bất lợi đó là:

- Mực nước biển dâng cao, do sự tan băng và sẽ nhấn chìm một vùng ven biển rộng lớn, làm đất mất đi nhiều vùng sản xuất nông nghiệp, dẫn đến nghèo đói, đặc biệt ở các nước đang phát triển

- Thời tiết thay đổi dẫn đến gia tăng tần suất thiên tai như gió, bão, động đất, núi lửa, hỏa hoạn và lũ lụt Điều này không chỉ ảnh hưởng đến

sự sống của loài người một cách trực tiếp mà còn gây ra những thiệt hại về kinh tế và các vấn đề môi trường nghiêm trọng khác nữa

( Nguồn: Liên Hợp Quốc, 2000, GEO – 2000)

Ô zôn là loại khí hiếm trong không khí nằm trong tầng bình lưu khí quyển gần bề mặt Trái Đất và tập trung thành một lớp dày ở độ cao

từ 16 – 40km phụ thuộc vào vĩ độ Việc giao thông đường bộ do các phương tiện có động cơ thải ra khoảng 30 – 50% lượng NOx ở các nước phát triển và nhiều chất hữu cơ bay hởi(VOC) tạo ra Ô zôn măt đất

Tầng ôzôn có vai trò bảo vệ, chặn đứng các tia cực tím có ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống của con người và các loài sinh vật trên Trái Đất Bức xạ tia cực tím có nhiều tác động, hầu hết mang tính chất phá hủy đối với con người, động vật và thực vật cũng như các loại vật liệu

Trang 19

khác, khi tầng Ôzôn tiếp tục bị suy thoái, các tác động này càng trở nên tồi tệ Ví dụ, mức cạn kiệt tầng Ôzôn là 10% thì mức bức xạ cực tím ở các bước sóng gây phá hủy tăng 20% Bức xạ tia cực tím có thể gây hủy hoại mắt, làm đục thủy tinh thể và phá hủy võng mạc, gây ung thư da, làm tăng các bệnh về đường hô hấp Đồng thời, bức xạ tia cực tím tăng lên được coi là nguyên nhân làm suy yếu các hệ miễn dịch của con người và động vật, đe dọa tới đời sống của động và thực vật nổi trong môi trường nước sống nhờ quá trình chuyển hóa năng lượng qua quang hợp để tạo ra thức ăn trong môi trường thủy sinh

c) Tài nguyên bị suy thoái

Rừng, đất rừng và đồng cỏ hiện vẫn đang bị suy thoái hoặc bị triệt phá mạnh mẽ, đất hoang bị biến thành sa mạc

Sự phá hủy rừng vẫn đang diễn ra với mức độ cao, trên thế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu km2, song cho đến nay diện tích này đã bị mất đi một nửa, trong số đó, rừng ôn đới chiếm khoảng 1/3 và rừng nhiệt đới chiếm 2/3 Sự phá hủy rừng xảy ra mạnh, đặc biệt ở những nước đang phát triển Chủ yếu do nhu cầu khai thác gỗ củi và nhu cầu lấy đất làm nông nghiệp và cho nhiều mục đích khác, gần 65 triệu ha rừng bị mất vào những năm 1990 – 1995

Theo Tổ chức Lương thực thực phẩm thế giới (FAO) thì trong vòng 20 năm tới, hơn 140 triệu ha đất sẽ bị mất đi giá trị trồng trọt và chăn nuôi Đất đai ở hơn 100 nước trên thế giới đang chuyển chậm sang dạng hoang mạc, có nghĩa là 900 triệu người đang bị đe dọa

Sự gia tăng dân số nhanh cùng với quá trình CNH – HĐH, thâm canh nông nghiệp và các thói quen tiêu thụ nước quá mức gây ra khủng hoảng nước trên phạm vi Toàn cầu Gần 20% dân số Thế giới không được dùng nước sạch và 50% thiếu các hệ thống vệ sinh an toàn Sự suy

Trang 20

giảm nước ngọt ngày càng lan rộng hơn và gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng, đó là nạn thiếu nước ở nhiều nơi và đối với các khu ven biển đó

là sự xâm nhập mặn Ô nhiễm nước uống là phổ biến ở các siêu đô thị, ô nhiễm nitrat (NO3-) và sự tăng khối lượng các kim loại nặng gây tác động đến chất lượng nước hầu như ở khắp mọi nơi

Mất đất, mất rừng, cạn kiệt nguồn nước làm cho hàng chục triệu người buộc phải di dân, di cư, gây xuống cấp các điều kiện sức khỏe, nhà ở, môi trường

d) Ô nhiễm môi trường ở quy mô rộng

Sự phát triển đô thị, khu công nghiệp, du lịch và việc đổ bỏ các loại chất thải vào đất, biển, các thủy vực đã gây ô nhiễm môi trường ở quy mô ngày càng rộng, đặc biệt là các khu đô thị Bước sang thế kỷ

XX, dân số Thế giới chỉ có 1/7 dân số sống ở các đô thị; Nhưng đến cuối thế kỷ XX, dân số sống ở các đô thị tăng lên nhiều và chiếm tới ½ dân số Thế giới

e) Sự gia tăng dân số

Dân số Thế giới đang ngày càng tăng nhanh; Hiện nay ở một số nước sự gia tăng dân số đi đôi với đói nghèo, suy thoái môi trường và tình hình kinh tế bất lợi đã gây ra xu hướng làm mất cân bằng nghiêm trọng giữa dân số và môi trường

Đầu thế kỷ XIX, dân số Thế giới mới có 1 tỷ người nhưng đến năm 1927 tăng lên 2 tỷ người; năm 1999 đã là 6 tỷ người, trong đó trên

1 tỷ người trong độ tuổi từ 15 – 24 tuổi Mỗi năm dân số Thế giới tăng thêm khoảng 78 triệu người Theo dự tính đến năm 2020, dân số Thế giới sẽ ở mức từ 7,5 – 8 tỷ người và năm 2050 sẽ là 10,3 tỷ người 95% dân số tăng thêm nằm ở các nước đang phát triển do đó các nước này sẽ

Trang 21

phải đối mặt với những vấn đề nghiêm trọng cả về kinh tế, xã hội đặc biệt là môi trường, sinh thái

f) Sự suy giảm đa dạng sinh học trên Trái Đất

Sự đa dạng của tự nhiên là nguồn vật liệu quý giá cho các nghành công nghiệp, dược phầm, du lịch, là nguồn thực phẩm lâu dài của con người và cũng

là nguồn gen phong phú để tạo ra các giống loài mới

Sự đa dạng về các giống loài động thực vật trên hành tinh có vị trí vô cùng quan trọng Việc bảo vệ ĐDSH còn có ý nghĩa đạo đức, thẩm mỹ

và loài người phải chịu trách nhiệm tuyệt đối về việc bảo vệ ĐDSH trên Trái đất bởi ĐDSH là nguồn tài nguyên nuôi sống con người

Nguyên nhân chính của sự mất ĐDSH là:

+ Mất nơi sinh sống của sinh vật do chặt phá rừng và phát triển kinh tế

+ Săn bắn quá mức để buôn bán

+ Ô nhiễm đất, nước, không khí

+ Việc du nhập nhiều loài ngoại lai

Hậu quả của quá trình này không dễ khắc phục, không chỉ gây tổn thất về giá trị ĐDSH mà còn gây tổn thất không nhỏ về kinh tế

Hầu hết các loài bị đe dọa đều là các loài trên mặt đất và một nửa sống trong rừng Các nơi cư trú nước ngọt và nước biển, đặc biệt là các dải san hô là những môi trường sống rất dễ bị tổn thương

2.3.2 Hiện trạng môi trường nông thôn Việt Nam

a) Ô nhiễm từ hoạt động nông nghiệp

Nước ta là một nước nông nghiệp, 74% dân số đang sống trong khu vực nông thôn và miền núi với khoảng 20% số hộ ở mức đói nghèo Những năm gần đây, các hoạt động nông nghiệp cùng với những hoạt động dịch vụ, sinh hoạt đã làm xuất hiện nhiều vấn đề môi trường có

Trang 22

tính chất đan xen lẫn nhau và ở nhiều nơi, nhiều chỗ đã và đang trở nên bức xúc Hiện tại, nông thôn nước ta có số hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm rất phát triển, khoảng trên 90% tổng số hộ gia đình của khu vực đó tham gia Phương thức chăn nuôi chủ yếu là thả rông, làm chuồng trại dưới sàn nhà, phân thải lâu ngày không được xử lý mà xả thẳng vào nguồn nước Ngoài ra, việc chăn nuôi gia súc, gia cầm gần nơi ở đã làm ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người và làm cho môi trường nông thôn ngày càng ô nhiễm (Theo Lê Văn Khoa và cs,2005) [6]

Báo cáo mới đây của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thông cho thấy nguồn chất thải vào môi trường từ trồng trọt và chăn nuôi đang

có xu hướng gia tăng, trong khi việc kiểm soát chưa đạt hiệu quả cao Trong đó, lo ngại nhất là chất thải tử chăn nuôi Hiện cả nước có khoảng 17.000 trang trại chăn nuôi, tập trung chủ yếu ở đồng bằng sông Hồng (45%) và Đông Nam Bộ (13%), với tổng đàn gia súc khoảng 38 triệu con và trên 215 triệu con gia cầm Theo tính toán của Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn), lượng phân thải của bò khoảng 10 – 15kg/con/ngày, trâu là 15 – 20kg/con/ngày, lợn là 2,5 – 3,5kg/con/ngày và gia cầm là 80 – 90gr/con/ngày Như vậy, tính ra tổng khối lượng chất thải trong chăn nuôi của nước ta khoảng 75 triệu tấn/năm

Nuôi trồng thủy sản cũng đang gặp phải vấn đề tương tự Việc đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, tăng năng suất tại các vùng nuôi tôm tập trung, trong đó chủ yếu là tôm sú đã làm gia tăng ô nhiễm nguồn nước Cùng với đó, tình trạng sử dụng phân bón và thuốc BVTV trong trồng trọt một cách lan tràn, không có kiểm soát đã gây ô nhiễm môi trường đất , nước Hiện nay lượng thuốc BVTV ngoài danh mục

Trang 23

được cho phép sử dụng, quá hạn sử dụng còn tồn động cần tiêu hủy là hơn 700kg (dạng rắn) và hơn 3.400 lít (dạng lỏng)

b) Ô nhiễm do chất thải sinh hoạt

Hiện nay, vấn đề đáng báo động tại vùng nông thôn là tình trạng chất thải sinh hoạt Cuộc sống của nhân dân được cải thiện, nhu cầu xả rác cũng không ngừng tăng; trong khi đó, ý thức vệ sinh công cộng của

bộ phận người dân chưa thực sự tốt, cơ sở hạ tầng yếu kém, dịch vụ môi trường chưa phát triển nên khả năng xử lý ô nhiễm môi trường hạn chế Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi tình trạng lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp như phân bón hóa học, thuốc BVTV và việc sử dụng phân tươi, nhất là trong sản xuất các loại rau ăn Điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người

Kết quả điều tra năm 2006 cho thấy, khu vực nông thôn thải ra lượng chất thải rắn sinh hoạt vào khoảng 10 triệu tấn/năm; nhưng đến năm 2010 con số đó tăng lên tới 13,5 triệu tấn/năm Số rác thải này cộng với lượng chất thải từ sản xuất nông nghiệp đã khiến cho tình trạng ô nhiễm môi trường ở khu vực nông thôn ngày càng trở nên đáng

lo ngại

c) Thiếu nước sạch sinh hoạt

Theo kết quả điều tra toàn quốc về VSMT nông thôn do Bộ Y tế thực hiện được công bố ngày 26/03/2008 cho thấy VSMT và vệ sinh cá nhân trên địa bàn cả nước còn kém; chỉ có 18% tổng số hộ gia đình, 11,7% trường học, 36,6% trạm y tế, 21% UBND xã và 2,6% khu chợ tuyến xã có nhà vệ sinh theo tiêu chuẩn của Bộ Y tế (Quyết đinh 08/2005/QĐ – BYT); Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch còn rất thấp; chỉ có 7,8% khu chợ nông thôn, 11,7% dân cư nông thôn, 14,2% trạm y tế xã, 16,1% UBND xã và 26,4% trường học có tiếp

Trang 24

cận sử dụng nước máy Ngoài ra, kiến thức của người dân về VSMT và

vệ sinh cá nhân còn hạn chế, người dân còn có thái độ không tích cực trong việc tìm hiểu về vấn đề này

Ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn tập quán sử dụng phân tươi (không ủ) để bón cho các loại cây trồng Vùng Đồng bằng sông Cửu Long còn nhiều hộ sử dụng hố xí trên kênh rạch Trên cả nước mới có khoảng trên 60% số hộ ở nông thôn được sử dụng nước sạch

d) Ô nhiễm tại các làng nghề

Một khảo sát mới đây của Viện Khoa học & Công nghệ Môi trường (Đại học Bách khoa Hà Nội) và Bộ Khoa học & Công nghệ cho thấy, 100% mẫu nước thải ở các làng nghề đều cho thấy thông số ô nhiễm vượt tiêu chuẩn cho phép Riêng Hà Nội, khảo sát tại 40 xã cho kết quả khoảng 60% ô nhiễm nặng từ các hoạt động sản xuất

Ở các làng nghề tái chế kim loại, khí độc không qua xử lý đã thải trực tiếp vào không khí như ở làng nghề tái chế chì Đông Mai (Hưng Yên), nồng độ chì vượt quá 2.600 lần tiêu chuẩn cho phép Nghề thuộc

da, làm miến dong Hà Tây cũng thường xuyên thải ra các chất như bột,

da, mỡ làm cho nước nhanh bị hôi thói, ô nhiễm nhiều dòng sông chảy qua làng

Hầu hết nhiên liệu sử dụng tại các làng nghề là than Do đó, lượng bụi và các lượng khí SO2, CO2, CO và NOx thải ra trong qua strinhf sản xuất của các làng nghề khá cao, gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường không khí

Hiện trạng về VSMT nông thôn ở nước ta vẫn còn nhiều vấn đề bức xúc Các chất ô nhiễm ngày càng tăng, lan tràn làm ô nhiễm đất, nước kể cả ngấm sâu dưới đất hàng chục, hàng trăm mét Ô nhiễm môi trường gây ra do con người trong hoạt động nông nghiệp, công nghiệp

Trang 25

chế biến các sản phẩm nông nghiệp, chăn nuôi và do những chất thải sinh hoạt ở các khu phân bố dân cư (Lê Văn Khoa và cs, 2004) [6]

2.3.3 Hiện trạng môi trường tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh miền núi nằm ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên 3.526,215 km2 Về mặt hành chính, Thái Nguyên có 7 huyện, một thành phố và một thị xã; với tổng số 106

xã vùng núi, còn lại là các xã trung du và đồng bằng

a)Các vấn đề về chất thải rắn

- Về chất thải sinh hoạt

Theo thống kê sơ bộ, tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt trong toàn tỉnh khoảng 404 tấn/ngày, đã thu gom khoảng 36%, nhưng chỉ có thành phố Thái Nguyên và thị xã Sông Công thực hiện thu gom và xử lý rác thải theo quy trình hợp vệ sinh Ở thành phố Thái Nguyên gia cho công ty Môi trường và đô thị thực hiện thu gom và chôn lấp tại bãi rác

Đá Mài; ở thị xã Sông Công giao cho Ban quản lý đô thị của thị xã và

xử lý tại nhà máy chế biến rác Sông Công

Ở các huyện, tiến độ xây dựng các dự án bãi chôn lấp chậm, rác thải đang được chôn lấp tại các bãi chôn lấp tạm thời, chưa có đơn vị chuyên trách đứng ra thu gom và xử lý rác thải, chủ yếu do các tổ vệ sinh tự quản thực hiện Các tổ vệ sinh tự quản được hình thành một cách tự phát, cả tỉnh có khoảng hơn 12 đơn vị tự quản vệ sinh môi trường ở các huyện tổ chức thu gom rác ở khu vực trung tâm thị trấn Vì vậy, ở các huyện còn khá phổ biến tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi tạo các chân cầu, suối, ven đường giao thông và các nơi công cộng

-Về chất thải công nghiệp và chất thải nguy hại

Chất thải y tế được thu gom và xử lý hợp vệ sinh còn thấp, chỉ đạt 49% Ở các bệnh viện tuyến huyện chủ yếu còn chôn lấp thủ công

Trang 26

Một phần chất thải công nghiệp đã được phân loại để tận thu, tái chế, xử lý, còn phần lớn chất thải công nghiệp được đổ thải trong các bãi chôn thải của nhà máy, nhưng hầu hết các bãi thải không được xây dựng – quản lý đảm bảo vệ sinh đã gây ô nhiễm môi trường xung quan khu vực Chất thải xây dựng chưa được thu gom và quản lý, một phần được tận dụng để san lấp mặt bằng còn một phần đang đổ thải bừa bãi

Chất thải công nghiệp nguy hại bước đầu đã được các chủ nguồn thải thu gom, phân loại và quản lý theo quy định; nhưng chưa triệt để vẫn còn tình trạng đổ thải và bán chất thải nguy hại không theo quy định

b)Ô nhiễm môi trường tại các khu sản xuất công nghiệp, khu dân cư và

đô thị; khu khai thác & chế biến khoáng sản

- Ô nhiễm môi trường tại các khu sản xuất công nghiệp, khu dân cư &

đô thị

Theo thống kê sơ bộ mỗi năm, các cơ sở sản xuất công nghiệp ở tỉnh thải ra khoảng 19 triệu m3/năm nước thải và được dự báo gia tăng 22% mỗi năm; nước thải sinh hoạt phát sinh khoảng 90.000m3/ngày, trong đó nước thải sinh hoạt chiếm khoảng 50% 100% nước thải sinh hoạt đang thải trực tiếp ra sông Cầu và các thủy vực tiếp nhận

Môi trường không khí đã bị ô nhiễm cục bộ (chủ yếu là ô nhiễm bụi) tại các khu đô thị, khu công nghiệp, khu khai thác khoáng sản Nguồn gây ô nhiễm chính từ các phương tiện giao thông, hoạt động công nghiệp như: luyện thép, luyện than cốc, khai thác khoáng sản, đúc gang, sản xuất xi măng…do công nghệ sản xuất còn lạc hậu, manh mún, nằm xen kẽ trong các khu dân cư không có hoặc không vận hành hệ thống xử lý khí bụi thải

Kết quả quan trắc hiện trạng môi trường định kỳ hàng năm cho thấy một số khu vực môi trường không khí bị ô nhiễm điển hình như:

Trang 27

khu vực nhà máy xi măng Núi Voi, xi măng Quang Sơn, xi măng La Hiên, xung quanh các khu mỏ khai thác than, có nới hàm lượng bụi đã vượt quy chuẩn cho phép đến 5 lần

-Ô nhiễm môi trường tại các khu khai thác – chế biến khoáng sản

Hiện trên địa bàn tỉnh có 156 mỏ đã được cấp phép khai thác, nhưng chủ yếu khai thác theo phương pháp lộ thiên; chỉ có một số ít mỏ

áp dụng phương thức khai thác hầm lò; với phương tiện khai thác cơ giới và thủ công, đã và đang tác động xấu tới môi trường ở nhiều ở khu vực dân cư gây bức xúc cho người dân

c) Kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới của xã Thượng Đình – huyện Phú Bình – tỉnh Thái Nguyên

Trong 5 năm qua BCH Đảng bộ luôn chú ý việc kiến thiết xây dựng kết cấu hạ tầng đảm bảo từng bước đáp ứng nhu cầu phát triển của địa phương, sự năng động của các đ/c ủy viên BCH trong việc phát huy nội lực của địa phương và các nguồn lực khác Xây dựng kế hoạch đầu

tư, đối ứng và các chương trình dự án đã được hỗ trợ, đối ứng xây dựng được một số công trình đáng kể đã đưa vào sử dụng như sau: công trình

kè bờ sông Cầu, nhà cao tầng trường mầm non, trạm y tế, hội trường UBND xã; cứng hóa đường giao thông nông thôn, nâng cấp 2 tuyến kênh cấp 2, cải tạo nghĩa trang liệt sỹ, tổng số vốn hỗ trợ, đối ứng cả giai đoạn 2011 – 2015 đạt 63,54 tỷ đồng

BCH Đảng bộ thường xuyên quan tâm chỉ đạo làm tốt công tác chính sách xã hội, chăm lo đời sống cho nhân dân các đối tượng chính sách, người có công, gia đình thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ, mẹ Việt Nam anh hùng

Công tác chăm sóc sức khỏe ban dầu cho nhân dân càng được quan tâm hơn trong việc khám chữa bệnh, cơ sở vật chất trạm y tế thực

Trang 28

hiện tốt theo yêu cầu chuẩn y tế quốc gia Trong suốt 5 năm qua không sảy ra dịch bệnh, công tác tiêm phòng Vacxin và uống Vitamin A cho trẻ đạt 100%

Công tác giáo dục đào tạo rất được quan tâm đến chất lượng cùng với kịp thời tu sửa, nâng cấp cơ sở vật chất đảm bảo cho việc dạy và học đạt kết quả tốt Kết quả 3 nhà trường đều đạt danh hiệu tiên tiến và tiên tiến xuất sắc, trường mầm non và tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ 1

Xây dựng nông thôn mới của xã đến nay đạt 15/19 tiêu chí Các tiêu chí chưa đạt đó là:

+) Tiêu chí số 10: Thu nhập

Là xã thuần nông chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, trong những năm qua có nhiều cố gắng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, giá trị thu nhập tăng, đời sống nhân dân có nhiều chuyển biến tích cực, thu nhập bình quân đạt khoảng 12.500.000 đồng/người/năm, bằng 75% so với thu nhập bình quân đầu người/năm khu vực nông thôn của tỉnh

Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nghành nghề trong xã cũng tăng lên đáng kể, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Phấn đấu đến hết năm 2015, trên địa bàn xã mức thu nhập đầu người bằng mức thu nhập theo bộ tiêu chí quy định

+) Tiêu chí 11: Hộ nghèo

Tính đến năm 2014, số hộ nghèo của xã còn 335 hộ, chiếm tỷ lệ 16% Số hộ nghèo trong xã vẫn còn cao so với tiêu chí nông thôn mới

Dự kiến đến năm 2015 tỷ lệ hộ nghèo trong xã giảm xuống

<=10% để đạt tiêu chuẩn nông thôn mới

+) Tiêu chí 12: Cơ cấu lao động

Trang 29

Lao động trên địa bàn xã có 4832 người trong độ tuổi lao động Chiếm 56,3%

Tỷ lệ lao động làm việc trong lĩnh vực nông – lâm – ngư nghiệp là 70% chưa đạt so với bộ tiêu chí nông thôn mới (<45%)

Cơ cấu kinh tế: nông nghiệp chiếm 70%; tiểu thủ công nghiepejc, làng nghề chiếm 11%; thương mại, dịch vụ chiếm 19%

+) Tiêu chí 17: Môi trường

Tỷ lệ hộ được dùng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn quốc gia còn thấp (63,84%)/

Các cơ sở sản xuất kinh doanh đạt tiêu chuẩn về VSMT: chưa đạt Chất thải, nước thải chưa được thu gom và xử lý theo quy định

Về nghĩa trang: Xã có 1 nghĩa trang liệt sĩ và 9 nghĩa trang nhân dân của 15 thôn, ngoài ra vẫn có các ngôi mộ nhỏ lẻ nằm rải rác quanh các cánh đồng

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

Một số hoạt động xây dựng môi trường nông thôn mới

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên năm 2015

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

Từ ngày 10/01/2015 – 10/05/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đánh giá hiện trạng môi trường xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa

- Kế thừa các kết quả nghiên cứu đã được công nhận liên quan đến đề tài mình đang thực hiện

Trang 31

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu

- Điều tra các số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội theo phương pháp thu thập số liệu tại xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Thu thập các số liệu, tài liệu, văn bản pháp luật có liên quan đến hiện trạng môi trường và bảo vệ môi trường

- Thu thập các tài liệu thứ cấp của UBND xã Thượng Đình, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên

- Thu thập các tài liệu có liên quan đến thực địa, sách báo

3.4.3 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành đi khảo sát thực địa, để nắm bắt được thông tin nhất định nào

đó, thông qua quan sát ghi chép tình hình thực tế đang diễn ra, cần quán sát lặp lại nhiều lần, ghi chép cẩn thận, chính xác

3.4.4 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn người dân theo bộ câu hỏi phỏng vấn có sẵn

Nội dung điều tra, phỏng vấn: Điều tra phỏng vấn người dân về tình hình hiện trạng môi trường, chất lượng đời sống của nhân dân

Đối tượng phỏng vấn: Hộ gia đình và cá nhân

Cách lấy phiếu: Mỗi thôn bản đại diện 5-6 phiếu Tổng số phiếu là

100 phiếu

Hình thức phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu điều tra

3.4.5 Phương pháp quan sát, đánh giá

Đối tượng quan sát: Hiện trạng cảnh quan những khu vực nông thôn có nhiều bức xúc về mô trường trên địa bàn xã

Phương thức quan sát: Quan sát trực tiếp, chụp hình kết hợp tham vấn ý kiến cộng đồng tại khu vực quan sát

Trang 32

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

4.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Thượng Đình là một trong 21 đơn vị hành chính thuộc huyện Phú Bình, là một xã trung du nằm ở phía Tây Bắc của huyện, cách trung tâm huyện 6km về phía Tây Bắc, cách thành phố Thái Nguyên 17km về phía Nam, là đầu mút giao thông quan trọng nối với các tuyến đường quốc lộ 3, là địa bàn nằm giáp danh với tp.Thái Nguyên có đường quốc lộ 37 chạy qua rất thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa và trao đổi hàng hóa với các vùng khác Xã gồm 15 xóm:

Vũ Chấn, Rô, Huống, Tân Lập, Hàng Tài, Đông Yên, Hòa Bình, Hòa Thịnh, Bồng Lai, Đông Hồ, Trại Mới, Nhân Minh, Ngọc Tâm, Đồng Lưa, Gò Lai với tổng diện tích tự nhiên là 1195,18 ha với dân số năm 2014 khoảng 8.586 người với 5 dân tộc Tiếp giáp với các xã trong huyện và huyện khác như sau:

- Phía Bắc giáp: xã Đào Xá – huyện Phú Bình ( ngăn chia bởi sông Cầu)

- Phía Nam giáp: xã Lương Sơn – tp.Thái Nguyên

- Phía Đông giáp: xã Nhã Lộng – huyện Phú Bình

- Phía Tây giáp: xã Điềm Thụy – huyện Phú Bình và xã Hồng Tiến –

huyện Phổ Yên

Trang 33

Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Thƣợng Đình, huyện Phú Bình,

tỉnh Thái Nguyên

4.1.1.2 Địa hình

Xã Thượng Đình là một xã trung du miền núi phía Bắc, với địa hình nhiều đồi cao và ao hồ, mặt khác xã nằm sát với sông Cầu nên diện tích đất canh tác nông nghiệp cũng khá lớn nhìn chung địa hình xã khá phức tạp, dốc dần từ Bắc tới Nam

Qua nghiên cứu khảo sát địa tầng cho thấy chưa có các hiện tượng địa chất bất thường nào xảy ra Tuy nhiên việc điều tra chưa được tiến hành, do vậy khi xây dựng các công trình cần có điều tra cụ thể hơn (Đặc biệt là khảo sát địa chất phục hồi thiết kế các công trình trong giai đoạn thực hiện Quy hoạch)

4.1.1.3 Khí hậu

Thượng Đình là một xã trung du, khí hậu mang tính chất đặc thù vùng nhiệt đới gió mùa, một năm được chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông Nhưng khí hậu đặc trưng là nhiệt đới gió mùa, nên thường được chia làm 2 mùa chính với sự thay đổi thời tiết rõ rệt là mùa nóng và mùa lạnh

Trang 34

- Mùa nóng: từ tháng 4 đến tháng 10 với đặc trưng là nhiệt độ cao, nhiệt

độ cao nhất trung bình là 38oC Mùa nóng đồng thời cũng là mùa mưa tập chung từ tháng 7 đến tháng 9 với lượng mưa lớn, thường gây ngập úng trong những năm gần đây,bão thường xuất hiện trong tháng 7 - 8 gây ảnh hưởng đến sản xuất của người dân, mùa hè có gió Nam, Đông Nam chủ yếu

- Mùa lạnh: từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, mùa này thời tiết thường lạnh, gió Đông Bắc là chủ đạo, có những đợt gió mùa cách nhau 7-10 ngày, thời tiết khô hanh khiến mưa ít dẫn đến thiếu nước phục vụ cho nông nghiệp vụ đông, nhiệt độ trung bình từ 8 – 10o

C

- Lượng mưa trung bình năm: từ 1.700 mm – 2.210 mm Lượng mưa cao nhất vào tháng 8, thấp nhất và tháng 1

- Số giờ nắng trong năm: từ 1.200 giờ - 1.500 giờ

- Độ ẩm trung bình năm: 85% Cao nhất vào tháng 6,7,8 và thấp nhất vào tháng 11, 12

4.1.1.4 Thủy văn

Phía Đông và một phần phía Nam xã Thượng Đình nằm sát với sông Cầu nên tình trạng ngập lụt cục bộ xảy ra khá phổ biến và trên diện rộng, tuy nhiên vì gần sông và có hệ thống kênh mương thủy lợi nội đồng, các ao hồ trong khu dân cư nên tình trạng ngập úng không kéo dài

4.1.1.5 Đất đai

Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã: 1195,18 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp là: 896,81 ha chiếm 75,04%

- Đất phi nông nghiệp là: 296,9 ha chiếm 24,84%

- Đất chưa sử dụng là 1,47 ha chiếm 0,12%

Trang 35

Bảng 4.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Thƣợng Đình

1.2 Đất trồng lúa nương

1.3 Đất trồng cây hàng năm còn lại 278,81 23,33

1.4 Đất trồng cây lâu năm 243,41 20,37

2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan,

công trình sự nghiệp

2.3 Đất an ninh

2.4 Đất khu công nghiệp

2.5 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 4,41 0,37

2.6 Đất sản xuất vật liệu xây dựng

gốm xứ

2.7 Đất cho hoạt động khoáng sản

2.8 Đất di tích danh thắng

2.9 Đất xử lý, chôn lấp chất thải

2.10 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,11 0,18

2.11 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 13,91 1,16

( Nguồn: báo cáo quy hoạch nông thôn mới xã Thượng Đình, năm 2014)

Trang 36

Xã Thượng Đình có tổng diện tích toàn xã : 1195,18 ha nằm trên vùng đất có nhiều chức năng sử dụng khác nhau như: đất ở, đất chuyên dùng, đất giao thông, đất thủy lợi, đất trồng lúa, đất trồng rừng, đất trồng cây lâu năm, đất, nuôi trồng thủy sản, đất mặt nước chuyên dùng…

Do tập quán khai thác,sử dụng đất của địa phương còn manh mún, thủ công, diện tích nhỏ lẻ nên việc dồn điền dổi thửa là rất cần thiết, tạo điều kiện khoanh vùng thâm canh và cơ giới hóa trong khâu làm đất

Những tồn tại lớn nhất thường xảy ra trong quá trình sử dụng đất là tự ý chuyển đổi mục đích sử dụng đấy, tự ý làm nhà trái phép trên đất canh tác Nguyên nhân chính là do công tác quản lý nhà nước về đất đai bị buông lỏng, chưa kiên quyết, chưa phát hiện và ngăn chặn kịp thời, chưa có những biện pháp mạnh để xử lý những trường hợp vi phạm

4.1.1.6 Đánh giá điều kiện tự nhiên của xã

- Lợi thế:

+ Với điều kiện tự nhiên, chế độ mưa, nhiệt và ánh sáng thuận lợi để trồng lúa nước, tạo điều kiện để nâng cao năng suất, sản lượng lương thực, đảm bảo sức khỏe và đời sống của nhân dân trong vùng

+ Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ, diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn (75,04%), có hệ thống giao thông, sông , suối chảy qua, đây là điều kiện thuận lợi cho người dân trong sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản vả trao đổi hàng hóa

- Hạn chế

+ Xã có nguồn tài nguyên đất đai màu mỡ nhưng xen kẹp lẫn nhau, phân

bố không tập chung nên sẽ gây khó khăn cho việc dồn điền đổi thửa trong các

kỳ quy hoạch sử dụng đất

Trang 37

4.1.2 Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế

Xã Thượng Đình có tuyến đường Quốc lộ 37 Thái Nguyên – Bắc Giang

là những tuyến đường trọng điểm phát triển kinh tế của tỉnh, có dòng sông Cầu chảy qua Với lợi thế vị trí này, xã Thượng Đình sẽ có được sự giao lưu, thông thương hết sức thuận lợi và mở rộng hoạt động phát triển sản xuất dịch vụ và thương mại

Xã Thượng Đình có nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển kinh tế - xã hội như: Quỹ đất dồi dào, có nguồn nước tưới tiêu thuận lợi, hệ thống điện 35

Kv ổn định là lợi thế để phát huy đầu tư xây dựng các công trình công cộng, nhà ở, các công trình hạ tầng kỹ thuật đồng bộ Là xã trung du miền núi, đất đai phong phú đa dạng cho phép tổ chức các loại hình sản xuất như chế biến nông lâm sản, tiểu thủ công nghiệp và các hoạt động dịch vụ khác

Trong những năm gần đây, nhờ có các chính sách của Đảng và Nhà nước,

sự quan tâm chỉ đạo của các cấp Đảng ủy trên địa bàn xã, kinh tế đã cso những bước chuyển biến tích cực, sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất tiểu thủ công nghiệp, kinh doanh và dịch vụ tuy còn gặp nhiều khó khăn nhưng nhìn chung đã đạt được kết quả tốt, góp phần quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế trên địa bàn xã Cơ cấu kinh tế tiếp tục phát triển theo hướng tăng tiểu thủ công nghiệp và giảm dần giá trị dản xuất nông – lâm nghiệp Tuy nhiên giá trị nghành sản xuất nông – lâm nghiệp vẫn chiếm vai trò chủ đạo

Bên cạnh đó, tăng trưởng kinh tế của xã đã gặp không ít khó khăn và thách thức do lạm phát giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao, thời tiết diễn biến thất thường, dịch bệnh trên đàn gia súc kéo dài… Tuy nhiên, với sự giúp đỡ hiệu quả của UBND huyện và các phòng ban chuyên môn, sự chỉ đạo giám sát của Đảng Ủy, HĐND, sự cố gắng của các Đoàn thể, các xóm, sự đồng thuận của nhân dân nên tình hình kinh tế xã hội tiếp tục ổn định và có bước phát triển

Ngày đăng: 29/09/2016, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. .Nông Quốc Chinh – Nguyễn Ngọc Khánh (2009), Những vấn đề cơ bản phát triển bền vững các tỉnh miền núi vùng đông bắc Việt Nam, Nxb Nông Nghiệp – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản phát triển bền vững các tỉnh miền núi vùng đông bắc Việt Nam
Tác giả: Nông Quốc Chinh – Nguyễn Ngọc Khánh
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp – Hà Nội
Năm: 2009
4. Nguyễn Thế Đặng (2013), Giáo trình bài giảng Biện pháp sinh học trong xử lý môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bài giảng Biện pháp sinh học trong xử lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Đặng
Năm: 2013
5. Nguyễn Thanh Hải (2013), Giáo trình bài giảng Ô nhiễm Môi trường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bài giảng Ô nhiễm Môi trường
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2013
8. Quốc hội nước CHXHCNVN (2014), Luật Bảo vệ môi trường 2014 9. Sở TN&amp;MT tỉnh Thái Nguyên (2012), Đề ái BVMT tỉnh Thái Nguyêngiai đoạn 2011 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Bảo vệ môi trường 2014 "9. Sở TN&MT tỉnh Thái Nguyên (2012), "Đề ái BVMT tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCNVN (2014), Luật Bảo vệ môi trường 2014 9. Sở TN&amp;MT tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2012
10. Đặng Như Toàn (2003), Kinh tế môi trường, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế môi trường
Tác giả: Đặng Như Toàn
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
11. UBND xã Thượng Đình (2014), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm 2015, Văn phòng Thống kê UBND xã Thượng Đình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội năm 2014 và phương hướng thực hiện nhiệm vụ năm 2015
Tác giả: UBND xã Thượng Đình
Năm: 2014
13. Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh (1998), Ô nhiễm môi trường, trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Nxb Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô nhiễm môi trường
Tác giả: Trần Yêm, Trịnh Thị Thanh
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1998
15. F.W. Fifienld and P.J. Haines (2000), Environment analytic chemistry, Black Well Sience Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment analytic chemistry
Tác giả: F.W. Fifienld and P.J. Haines
Năm: 2000
16. WRI (Worl Resources Institute) (2000), Invironmental and Developing, Washington, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Invironmental and Developing
Tác giả: WRI (Worl Resources Institute)
Năm: 2000
1.Bộ y tế (2008), Báo cáo kết quả điều tra toàn quốc về vệ sinh môi trường nông thôn Khác
3. Đường Hồng Dật, (2003), Tài nguyên môi trường nông thôn Việt Nam sử dụng hợp lý và bảo vệ phát triển bền vững, Nxb Lao động xã hội, Hà Nội Khác
6. Lê Văn Khoa, Hoàng Xuân Cơ (2004), Chuyên đề Nông thôn Việt Nam, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Nxb Hà Nội, Hà Nội Khác
7. Phạm Ngọc Quế (2003), Vệ sinh môi trường và phòng bệnh ở nông thôn, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Khác
12.UBND xã Thượng Đình (2014), Thuyết minh tổng hợp quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Thượng Đình – huyện Phú Bình – tỉnh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 4.1: Bản đồ địa giới hành chính xã Thƣợng Đình, huyện Phú Bình, - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.1 Bản đồ địa giới hành chính xã Thƣợng Đình, huyện Phú Bình, (Trang 33)
Hình 4.2: Biểu đồ tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.2 Biểu đồ tình hình sử dụng nguồn nước sinh hoạt (Trang 46)
Hình 4.3: Biểu đồ chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.3 Biểu đồ chất lượng nguồn nước đang sử dụng của các hộ gia (Trang 47)
Hình 4.4: Biểu đồ tình hình sử dụng bể lọc của các hộ gia đình trên địa - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.4 Biểu đồ tình hình sử dụng bể lọc của các hộ gia đình trên địa (Trang 48)
Bảng 4.7: Kết quả điều tra khảo sát các kiểu cống thải của các hộ gia đình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.7 Kết quả điều tra khảo sát các kiểu cống thải của các hộ gia đình (Trang 49)
Bảng 4.9: Kết quả điều tra lƣợng rác thải mỗi ngày của các hộ gia đình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.9 Kết quả điều tra lƣợng rác thải mỗi ngày của các hộ gia đình (Trang 51)
Bảng 4.10: Kết quả điều tra nơi chứa rác của các hộ gia đình trên địa bàn - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.10 Kết quả điều tra nơi chứa rác của các hộ gia đình trên địa bàn (Trang 52)
Hình 4.9: Biểu đồ tình hình xử lý rác thải của các HGĐ - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.9 Biểu đồ tình hình xử lý rác thải của các HGĐ (Trang 54)
Bảng 4.12: Tình hình sử dụng các loại phân bón của các HGĐ - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.12 Tình hình sử dụng các loại phân bón của các HGĐ (Trang 55)
Bảng 4.13: Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các HGĐ - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.13 Tình hình sử dụng thuốc BVTV của các HGĐ (Trang 56)
Bảng 4.14: Tình hình sử dụng các loại nhà tiêu của các hộ gia đình trên - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.14 Tình hình sử dụng các loại nhà tiêu của các hộ gia đình trên (Trang 57)
Hình 4.13: Biểu đồ các kiểu chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình trên - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.13 Biểu đồ các kiểu chuồng trại chăn nuôi của các hộ gia đình trên (Trang 59)
Hình 4.14: Biểu đồ tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.14 Biểu đồ tình hình xử lý chất thải chăn nuôi của các hộ gia đình (Trang 60)
Hình 4.15: Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Hình 4.15 Biểu đồ ý kiến của người dân về chất lượng môi trường không (Trang 61)
Bảng 4.18: Kết quả điều tra về tình hình sức khỏe của người dân trên địa - Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn và đề xuất các biện pháp bảo vệ, quản lý môi trường trên địa bàn xã thượng đình   huyện phú bình   tỉnh thái nguyên
Bảng 4.18 Kết quả điều tra về tình hình sức khỏe của người dân trên địa (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w