TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH ĐỒ ẤN TỐT NGHIỆP BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
ĐỒ ẤN TỐT NGHIỆP
BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS TẠI XÃ ĐỨC LÂM – HUYỆN ĐỨC THỌ - TỈNH HÀ TĨNH
HÀ NỘI -2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGUYỄN THỊ PHƯƠNG ANH
BIÊN TẬP CHUẨN HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀM MICROSTATION VÀ FAMIS TẠI XÃ ĐỨC LÂM – HUYỆN ĐỨC
THỌ - TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã ngành: 51850103 NGƯỜI HƯỚNG DẪN: ThS TĂNG THỊ THANH NHÀN
Hà Nội – 2015
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỞ ĐẦU 2
1 Đặt vấn đề 2
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Yêu cầu của đề tài 4
4 Phạm vi nghiên cứu 4
5 Đối tượng nghiên cứu 4
6 Cấu trúc chuyên đề 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Một số khái niệm cơ bản 6
1.1.1 Bản đồ địa chính 6
1.1.2 Hệ thống tỷ lệ bản đồ 7
1.1.3 Các yếu tố cần đo vẽ 8
1.2 Cơ sở toán học của bản đồ địa chính 9
1.2.1 Phép chiếu và hệ tọa độ địa chính 9
1.2.2 Lưới khống chế tọa độ, độ cao 10
1.2.3 Tỷ lệ bản đồ địa chính 12
1.2.4 Phân mảnh bản đồ địa chính 14
1.2.5 Độ chính xác của bản đồ địa chính 18
1.3 Nội dung của bản đồ địa chính 19
1.3.1 Các yếu tố cơ bản của bản đồ địa chính 19
1.3.2 Nội dung của bản đồ địa chính 21
1.4 Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính 23
1.4.1 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ trực tiếp 23
1.4.2 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ ảnh hàng không kết hợp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa 23
Trang 41.4.3 Phương pháp thành lập bản đồ địa chính từ biên tập, biên vẽ và đo vẽ
bổ sung trên nền bản đồ cùng tỷ lệ 24
1.5 Quy trình thành lập bản đồ địa chính 24
1.5.1 Tổng quan quy trình thành lập bản đồ địa chính 24
1.5.2 Quy trìh thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ trực tiếp 25
1.5.3 Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ ảnh hàng không 26
1.5.4 Quy trình thành lập bản đồ địa chính từ biên tập, biên vẽ và đo vẽ bổ sung trên nền bản đồ cùng tỷ lệ 28
1.5.5 Biên tập bản đồ địa chính 28
1.6 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 28
1.6.1 Thực trạng công tác thành lập bản đồ địa chính ở Việt Nam 28
1.6.2 Căn cứ pháp lý 31
1.7 Giới thiệu về phần mềm Microstation và Famis 33
1.7.1 Giới thiệu về phần mềm Microstation 33
1.7.2 Giới thiệu Famis 34
CHƯƠNG II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Nội dung nghiên cứu 39
2.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của bản đồ địa chính 39
2.1.2 Nghiên cứu cơ sở toán học của bản đồ địa chính 39
2.1.3 Tìm hiểu các quy phạm, quy định, quy trình và các văn bản liên quan đến việc thành lập bản đồ địa chính 39
2.1.4 Thử nghiệm chuẩn hóa một số mảnh bản đồ địa chính của xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh 40
2.2 Phương pháp nghiên cứu 40
2.2.1 Phương pháp bản đồ 40
2.2.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 41
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 41
Trang 52.2.4 Phương pháp thống kê 41
2.2.5 Phương pháp so sánh 41
2.2.6 Phương pháp tổng hợp 41
2.2.7 Phương pháp chuyên gia 42
2.2.8 Phương pháp biên tập, chuẩn hóa bản đồ địa chính 42
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 43
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 43
3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất 45
3.1.3 Kinh tế xã hội 47
3.2 Thu thập và đánh giá thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính tại xã Đức Lâm 50
3.2.1 Thực trạng thành lập bản đồ địa chính tại xã Đức Lâm 50
3.2.2 Thu thập và đánh giá thông tin, tài liệu phục vụ cho việc thành lập bản đồ địa chính tại xã Đức Lâm 51
3.3 Ứng dụng phần mềm Microstation vào chuẩn hóa bản đồ địa chính tại xã Đức Lâm 51
3.3.1 Chuẩn bị 51
3.3.2 Biên tập bản đồ địa chính 52
3.3.3 Chuẩn hóa dữ liệu bản đồ 55
3.4 Ưu, nhược điểm của phần mềm Microstation và Famis trong thành lập bản đồ địa chính dạng số 76
3.4.1 Ưu điểm 76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Các trị số biến dạng phép chiếu Gauss và UTM 9
Bảng 2: Tỷ lệ bản đồ địa chính 13
Bảng 3: Chia mảnh bản đồ địa chính theo hình vuông tọa độ thẳng góc 17
Bảng 4: Độ chính xác của tỷ lệ bản đồ 19
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Đức Lâm năm 2014 46
Bảng 6: Bảng lớp thông tin dữ liệu hiện thời 53
Trang 7DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1: Sơ đồ thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ trực tiếp 25
Hình 1.2: Sơ đồ thành lập bản đồ địa chính từ đo vẽ ảnh hàng không 27
Hình 3.1: Vị trí xã Đức Lâm 43
Hình 3.2: UBND xã Đức Lâm 48
Hình 3.3: Một góc khung cảnh trường tiểu học Đức Lâm 49
Hình 3.4: Hộp các lớp hiện thời trên bản đồ 52
Hình 3.5: Hộp thoại Famis 54
Hình 3.6: Bảng nhãn thửa đất 54
Hình 3.7: Hộp thoại Level Manager 55
Hình 3.8: Ghi chú số hiệu điểm 56
Hình 3.9: Hộp thoại Change Element Attributes 57
Hình 3.10: Mục đích sử dụng đất ở level 52 57
Hình 3.11: Mục đích sử dụng đất ở level 56 57
Hình 3.12: Khung bản đồ và phiên hiệu ở level 63 58
Hình 3.13: Hộp thoại Famis 58
Hình 3.14: Hộp thoại MRF Clean v8.0.1 59
Hình 3.15: Hộp thoại MRF Clean Paraments 59
Hình 3.16: Hộp thoại MRF Clean Setup Tolerances 60
Hình 3.17: Hộp thoại MRF Clean v8.0.1 và Alert 60
Hình 3.18: Hộp thoại Famis 61
Hình 3.19: Hộp thoại MRV Flag Editor v8.0.1 61
Hình 3.20: Tiến hành Zoom In, Zoom out để tìm lỗi 61
Hình 3.21: Hộp thoại MRV Flag Editor v8.0.1 khi hết lỗi 62
Hình 3.22: Lỗi 2 đường không khép kín 62
Hình 3.23: Sửa chữa lỗi xong 63
Hình 3.24: Hai đường vuông góc 63
Hình 3.25: Lỗi đường vẽ xa với đường ban đầu 64
Hình 3.26: Ảnh sau khi sửa lỗi 64
Hình 3.27: Ảnh sau khi dựng cụng cụ Delete Element 64
Trang 8Hình 3.28: Lỗi đường bị thừa ra 65
Hình 3.29: Sau khi sửa lỗi 65
Hình 3.30: Hộp thoại Famis 65
Hình 3.31: Hộp thoại tạo vùng (BUILD) 66
Hình 3.32: Tâm thửa sau khi tạo vùng xong 66
Hình 3.33: Hộp thoại đánh số thửa 67
Hình 3.34: Hộp thoại cơ sở dữ liệu địa chính 67
Hình 3.35: Phá vỡ đối tượng bằng công cụ Drop Element 68
Hình 3.36: Hộp thoại Select By Attributes 68
Hình 3.37: Hộp thoại Select By Text 69
Hình 3.38: Hộp thoại Famis 69
Hình 3.39: Hộp thoại gán thông tin từ nhãn 70
Hình 3.40: Màn hình sau khi gán nhãn 70
Hình 3.41: Hộp thoại cơ sở dữ liệu địa chính sau khi gán 70
Hình 3.42: Hộp thoại Famis 71
Hình 3.43: Hộp thoại vẽ nhãn thửa 71
Hình 3.44: Hình ảnh nhãn thửa đất 72
Hình 3.45: Hộp thoại Famis 72
Hình 3.46: Hộp thoại tạo khung bản đồ địa chính 72
Hình 3.47: Khung bản đồ sau khi tạo xong 73
Hình 3.48: Hộp thoại Famis 74
Hình 3.49: Hộp thoại hồ sơ thửa đất 74
Hình 3.50: Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 75
Hình 3.51: Hộp thoại Refrence Files 76
Hình 3.52: Tiếp biên với mảnh bản đồ số 23 76
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
• BĐĐC: Bản đồ địa chính
• CADDB: Cadastral Document Database Management System
• CNH - HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
• CSDL: Cơ sở dữ liệu
• FAMIS: Field work And cadastral Mapping Intergrated Software
• GIS: Geographical Information System
• GPS: Global Positioning System
• HTX: Hợp tác xã
• QL: Quốc lộ
• QLĐĐ: Quản lý đất đai
• QSDĐ: Quyền sử dụng đất
• RS: Remote Sensing
• SD: Sử dụng
• SDĐ: Sử dụng đất
• TW: Trung ương
• UBND: Ủy ban nhân dân
• VD: Ví dụ
Trang 101
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên và Môi trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của các thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Quản lý đất đai Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làm hành trang cho em vững bước về sau.Với lòng cảm ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Bam giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Quản lý đất
đai, các thầy cô đã giảng dạy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tại
trường
Đặc biệt để hoàn thành tốt khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của Ths Tăng Thanh Nhàn
và các thầy cô trong khoa cùng với sự nhiệt tình của các cán bộ địa chính xã
Đức Lâm, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh và cán bộ Cục Viễn thám quốc gia đã
tạo điều kiện để em hoàn thành báo cáo này
Trong bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận
được sự đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để cho bài báo cáo được hoàn
thiện hơn
Cuối cùng em xin kính chúc Ths Tăng Thanh Nhàn cùng các thầy, côgiáo, các cán bộ địa chính xã Đức Lâm, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh và cán bộ Cục Viễn thám quốc gia luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt nhiều thành công trong cuộc sống!
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 6 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Phương Anh
Trang 112
MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bàn phát triển dân sinh, kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng Tại hội nghị các Bộ trưởng môi trường Châu Âu họp năm 1973 ở
London đã đánh giá: “ Đất đai là một trong những của cải quý nhất của loài
người, nó tạo điều kiện cho sự sống của thực vật, động vật và con người trên trái đất” Xét về góc độ chính trị - pháp lý thì đất đai là một bộ phận không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia, nó gắn liền với chủ quyền quốc gia Đất đai
là tài nguyên có giới hạn về mặt không gian và diện tích, có vị trí cố định trong không gian và không thể di dời được Để có được chủ quyền và quỹ đất như ngày hôm nay, đất nước ta, nhân dân ta đã trải qua hàng ngàn năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm Đối với nước ta, Đảng ta đã khẳng định: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý
Trong bối cảnh đất nước hiện nay đang trên đường đổi mới, với xu thế hội nhập nền kinh tế thị trường, xã hội ngày càng phát triển, quá trình đô thị hóa tăng nhanh, sự bùng nổ dân số thì nhu cầu về nhà ở cũng như đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước ngày càng trở nên bức thiết, trong khi tài nguyên đất là hữu hạn Bên cạnh đó, quá trình canh tác, trồng trọt và các hoạt động của con người trên đất đã ảnh hưởng rất nhiều đến hình thể của đất làm chúng bị thay đổi so với ban đầu trên bản đồ Vì thế, cán bộ QLĐĐ cần phải xác định lại hình thể của đất đai và lập lại bản đồ mới Bản đồ địa chính là bản đồ chuyên ngành đất đai, là tài liệu quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Nó làm cơ sở cho việc đăng ký, thống kê, lập và hoàn thiện hồ sơ địa chính, quy hoạch SDĐ, là cơ sở pháp lý
Trang 123
cho việc giao đất, thu hồi đất và cấp giấy chứng nhận quyền SDĐ Ngoài ra BĐĐC còn phục vụ cho việc bảo vệ, cải tạo đất đai và làm cơ sở tài liệu cơ bản để xây dựng các loại bản đồ chuyên đề khác Chính vì vậy việc xây dựng BĐĐC là một nhiệm vụ quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
Ngày nay, công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi chúng ta Việc áp dụng khoa học công nghệ đã và đang đem lại hiệu quả thiết thực cho công tác QLĐĐ Áp dụng khoa học công nghệ giúp cho khả năng phân tích và tổng hợp thông tin được nhanh chóng, có độ chính xác cao, đúng với các quy trình, quy phạm hiện hành, đáp ứng đuọc nhu cầu của người SD, giảm bớt các thao tác thủ công
Hiểu được tầm quan trọng của khoa học kỹ thuật, công nghệ bản đồ số ra đời đã đáp ứng được các yêu cầu thiết yếu trong công tác QLĐĐ, tạo nên một
hệ thống thông tin đất đai chính xác, tiện ích, đem lại hiệu quả thiết thực trong công tác QLĐĐ
Hiện nay, Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đã ban hành việc SD phần mềm Microstation và Famis vào trong công tác QLĐĐ ở tất cả quận, huyện, thành phố trong cả nước Tuy có mở các lớp tập huấn cho cán bộ QLĐĐ về việc SD phần mềm trên, nhưng nhiều cán bộ vẫn chưa nắm rõ hết được các thanh công
cụ trong Microstation và các ứng dụng của Famis Vì thế vẫn còn gặp nhiều bấp cập khi SD
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, nhận thức được tầm quan trọng của tin học trong thành lập BĐĐC dạng số và công tác QLĐĐ, bằng những kiến thức đã học và được sự đồng ý của khoa Quản Lý Đất Đai, dưới sự hướng dẫn
của Th.S Tăng Thanh Nhàn, em quyết định chọn đề tài: “Biên tập chuẩn hóa bản đồ địa chính bằng phần mềm Microstation và Famis tại xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh”
Trang 134
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khai thác và ứng dụng phần mềm MicroStationSE, Famis trong công tác biên tập chuẩn hóa BĐĐC
- Chuẩn hóa BĐĐC dạng số xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh đúng với quy phạm thành lập BĐĐC của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- Giúp cho cán bộ QLĐĐ quản lý tốt tài nguyên đất tại địa phương một cách dễ dàng
- Thực hiện tốt công tác địa chính thường xuyên tại địa phương
3 Yêu cầu của đề tài
- Nghiên cứu tính năng và cách SD phần mềm Microstation và Famis trong thành lập BĐĐC
- Sử dụng thành thạo phần mềm Microstation và Famis liên quan đến biên tập chuẩn hóa BĐĐC
- Nghiên cứu quy trình chuẩn hóa BĐĐC
- Tìm hiểu về các lỗi thường gặp trong khi chuẩn hóa BĐĐC và nêu ra cách khắc phục
- Thu thập đầy đủ các tài liệu liên quan đến hướng nghiên cứu đề tài
- Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis trong việc chuẩn hóa 1 số tờ BĐĐC của xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
- Sử dụng, lưu trữ sản phẩm của đề tài sau khi hoàn thành
4 Phạm vi nghiên cứu
Vì thời gian có hạn, nên trong chuyên đề này em chỉ thực hiện chuẩn hóa mảnh BĐĐC số 22 của xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
5 Đối tượng nghiên cứu
Ứng dụng phần mềm Microstation và Famis trong việc thành lập BĐĐC dạng số tại xã Đức Lâm – huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh
Trang 145
6 Cấu trúc chuyên đề
Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương không kể phần mở đầu và phần kết luận
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu