1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014

57 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 672,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp ,các cơ quan, tổ chức , đoàn thể trong việc bảo vệ môi trường nhà nước ta đã ban hành các Luật Bảo vệ môi trư

Trang 1

ĐOÀN THỊ LỢI

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014”

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường Khoa : Môi trường

Khóa học : 2011 - 2015

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 2

ĐOÀN THỊ LỢI

Tên đề tài:

"ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ MÔI TRƯỜNG

TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG GIAI ĐOẠN 2012 – 2014”

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Khoa học môi trường

Khóa học : 2011 - 2015 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Chí Hiểu

THÁI NGUYÊN – 2015

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin bày tỏ lòng cảm ơn chân

thành tới T.s Nguyễn Chí Hiểu - giảng viên khoa Môi Trường - Trường Đại

học Nông lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn em tận trong quá trình thực hiện đề tài

Em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Môi Trường đã nhiệt tình truyền thụ cho em những kiến thức quý báu và bổ ích trong suốt quá trình học tập tại trường

Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo và tập thể cán

bộ Chi cục bảo vệ môi trường Cao Bằng đã tạo điều kiện thuận lợi cho em có

cơ hội được học hỏi, thực tập và hoàn thành đề tài

Trong quá trình làm đề tài, tuy đã cố gắng hết sức nhưng do thiếu kinh nghiệm và kiến thức có hạn nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót và khiếm khuyết Em rất mong các thầy, cô giáo và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Đoàn Thị Lợi

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Diện tích và các loại đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng 24

Bảng 4.2: Khối lượng rác thải sinh hoạt của một số hộ gia đình tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012- 2014 26

Bảng 4.3:Một số công văn, kế hoạch được ban hành phục vụ công tác quản lý nhà nước về môi trường tai thành phố Cao Bằng 31

Bảng 4.4: Kết quả đăng ký và thực hiện cam kết BVMT 2012- 2014 32

Bảng 4.5: Các dự án xây dựng tại TPCao Bằng đã lập cam kết BVMT 33

Bảng 4.7 Một số văn bản thành phố đã tiếp nhận và triển khai 36

Bảng 4.8: Một số nội dung chỉ đạo về công tác quản lý môi trường đối với UBND các xã, phường 37

Bảng 4.9: Ý kiến người dân để cải thiện môi trường 38

Bảng 4.10: Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường 39

Bảng 4.11: Các nguồn thông tin của người dân về vấn đề môi trường 40

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Ý kiến người dân để cải thiện môi trường 38 Hình 4.2: Biểu đồ mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường 39

Trang 6

Phòng TN&MT Phòng Tài nguyên và Môi trương

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.1 mục tiêu tổng quát 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Yêu cầu của đề tài 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập 3

1.4.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Khái niệm môi trường đặc điểm và chức năng của môi trường 4

2.1.2 Khái niêm, đặc điểm và chức năng của quản lý môi trường 4

2.2 Luật pháp và các quy định pháp lý về quản lý bảo vệ tài nguyên ở Việt Nam 8

2.2.1 Các văn bản chung về môi trường 8

2.2.2 Các văn bản pháp luật khác liên quan 9

2.3 Nội dung của công tác bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 10

2.4.Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và ở Việt Nam 13

2.4.1.Tình hình quản lý môi trường trên thế giới 13

2.4.2 Tình hình quản lý môi trường ở Việt Nam 14

2.5 Công tác quản lý môi trường tỉnh Cao Bằng 16

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 19

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 19

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 19

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

3.2.1.Địa điểm 19

Trang 8

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: 19

3.3 Nội dungnghiên cứu 19

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng 19

3.3.2 Thực trạng môi trường thành phố Cao Bằng 19

3.3.3.Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014 theo Luật Bảo vệ môi trường 2014 19

3.3.4 Tìm hiểu nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường 20

3.3.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng gai đoạn 2012- 2014 20

3.3.6 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng 20

3.4 Phương pháp nghiên cứu 20

3.4.1.Nghiên cứu các văn bản pháp luật, các văn bản dưới luật và các quy định có liên quan 20

3.4.2 Phương pháp kế thừa 21

3.4.3 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 21

3.4.4 Phương pháp điều tra phỏng vấn 21

3.4.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp 21

3.4.6 Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu 21

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 22

4.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên tại Thành phố Cao Bằng- Tỉnh Cao Bằng 22

4.1.1 Vị trí địa lý 22

4.1.2 Điều kiện tự nhiên 22

4.2 Thực trạng môi trường tại thành phố Cao Bằng 26

4.2.1 Chất thải sinh hoạt 26

4.2.2 Thực trạng môi trường nước 27

4.2.3 Thực trạng môi trường không khí 29

Trang 9

4.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao

Bằng giai đoạn 2012- 2014 29

4.3.1 Đánh giá việc ban hành theo thẩm quyền quy định, cơ chế, chính sách, chương trình, kế hoạc bảo vệ môi trường 29

4.3.2 Đánh giá việc tổ chức đăng ký và kiểm tra việc thực hiện cam kết bảo vệ môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012- 2014 32

4.3.3 Đánh giá công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật về BVMT của TP.Cao Bằng giai đoạn 2012- 2014 33

4.3.4 Công tác chỉ đạo thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm pháp luật về môi trường, giải quyết chanh chấp, khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường 35

4.3.5 Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường theo uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp tỉnh 35

4.3.6 Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về môi trường đối với UBND cấp xã, phường 36

4.4.Tìm hiểu mức độ quan tâm của người dân về môi trường 37

4.5 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012- 2014 40

4.6 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng 41

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43

5.2 Kiến nghị 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Nước ta đã và đang bước vào thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Công cuộc phát triển kinh tế đó đã tạo tiền đề cho sự gia tăng không ngừng trên mọi lĩnh vực của đời sống Tuy nhiên sự tăng trưởng đó luôn tỷ lệ thuận với sức ép về các vấn đề môi trường Chính vì thế đặt ra yêu cầu với xã hội nói chung và những người làm công tác bảo vệ môi trường nói riêng cũng rất lớn, trong đó công tác đào tạo đội ngũ công nhân, ký sư, cán bộ quản lý môi trường cho xã hội là đặc biệt quan trọng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và trách nhiệm của chính quyền các cấp ,các cơ quan, tổ chức , đoàn thể trong việc bảo vệ môi trường nhà nước ta đã ban hành các Luật Bảo vệ môi trường, các Thông tư, Nghị định có liên quan Để làm tốt công tác bảo vệ môi trường thì công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất Tuy nhiên việc thực hiện công tác quản

lý nhà nước về môi trường còn gặp nhiều khó khăn do hệ thống pháp luật của nước ta chưa được chặt chẽ và còn nhiều thiếu sót

Cao Bằng là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc Việt Nam, tháng 10 năm 2010 thị xã Cao Bằng được công nhận là đô thị loại III đến ngày 26 tháng 9 năm

2012 đô thị này đã được nâng cấp lên thành phố Thành phố Cao Bằng gồm

11 đơn vị hành chính trực thuộc, trong đó có 8 phường: Hợp Giang, Tân Giang, Bằng Giang, Ngọc Xuân , Sông Hiến, Đề Thám Duyệt Trung, Hòa Chung và 3 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Hòa An Thành phố Cao bằng là nơi tập trung nhiều dân cư và có tố độ tăng trưởng kinh tế khá cao nên cũng đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về môi trường

Hiện nay, công tác quản lý môi trường ở nước ta nói chung và trên địa bàn thành phố Cao Bằng nói riêng đang được đẩy mạnh một cách nhanh

Trang 11

chóng và hoàn thiện hơn Mục tiêu là giúp các cơ quan chức năng có những giải pháp, chính sách quản lý hợp lý nhằm ngăn chặn, phòng ngừa và giảm thiểu đến mức thấp nhất các vấn đề ô nhiễm môi trường, suy giảm môi trường, sự cố môi trường nhằm đảm bảo sức khỏe và chất lượng cuộc sống cho nhân dân, hướng tới sự PTBV trên địa bàn thành phố Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng

Xuất phát từ những yêu cầu trên, đồng thời được sự phân công của Khoa Môi trường và được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Chí

Hiểu, em đã tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác quản lý nhà

nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014” để

đưa ra một cái nhìn tổng quát về thực trạng QLMT tại TP Cao Bằng từ đó đề

ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác BVMT

1.2 Mục tiêu của đề tài

1.2.1 mục tiêu tổng quát

Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 2014

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu hiện trạng môi trường TP.Cao Bằng

- Phát hiện những khó khăn trong công tác QLNN về môi trường và từ

đó đề ra những giải pháp hạn chế và khắc phục những khó khăn đó

- Nâng cao sự hiểu biết và ý thức của mọi người trong việc BVMT

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm vững những quy định trong các văn bản pháp luật của Nhà nước

- Khảo sát, đánh giá chính xác, trung thực, khách quan công tác quản lý nhà nước về môi trường tại TP.Cao Bằng

- Thu thập đầy đủ tài liệu, số liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu một cách khoa học và khách quan

Trang 12

- Từ tài liệu và số liệu thu thập được, rút ra những thuận lợi và những hạn chế trong công tác quản lý nhà nước về môi trường và đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp để thực hiện tốt hơn công tác quản lý môi trường của TP.Cao Bằng tỉnh Cao Bằng

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập

Nâng cao kiến thức và kĩ năng , rút ra kinh nghiệm thực tế phục vụ công tác bảo vệ môi trường, vận dụng, phát huy và nâng cao kiến thức đã học

1.4.2 Ý nghĩa trong nghiên cứu khoa học

- Hoàn thiện thêm về các văn bản, quy định của Nhà nước về BVMT

- Tăng cường khả năng quản lý môi trường một cách có khoa học hơn

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Khái niệm môi trường đặc điểm và chức năng của môi trường

Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác

động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật.[6]

2.1.1.1.Đặc điểm của môi trường

- Là hệ thống hở gồm nhiều cấp có 3 phân hệ:

- Phân hệ sinh thái tự nhiên

- Phân hệ nhân văn

- Phân hệ các điều kiện

2.1.1.2 Chức năng cơ bản của môi trường

- Là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

- Nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra

- Giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới đời sống của con người và các sinh vật trên trái đất

- Nơi lưu trữ và cung cấp hệ thống thông tin cho con người

2.1.2 Khái niêm, đặc điểm và chức năng của quản lý môi trường

2.1.2.1 Khái niệm

“Quản lý môi trương là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách

kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển

bền vững kinh tế xã hội quốc gia” (Nguyễn Ngọc Nông và cs, 2006).[7]

Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông (2006): Quản lý môi trường là một lĩnh vực trong quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngườ dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thong tin, đối

Trang 14

với các vấn đề liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng

hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên.[7]

2.1.2.2.Vai trò của công tác quản lý nhà nước về môi trường

Được thực hiện trong việc chỉ đạo công tác BVMT và phân phối nguồn lợi chung giữa chủ thể quản lý tài sản và xã hội

Tổ chức khai thác và sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên quốc gia và môi trường.Ngoài ra còn phối hợp với quốc tế về BVMT và PTBV

2.1.2.3.Đặc điểm của quản lý nhà nước về môi trường

a, Cơ sở của quản lý môi trường

Cơ sở triết học

Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và

xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên - Con người - Xã hội", trong đó yếu tố con người giữ vai trò rất quan trọng Sự thống nhất của hệ thống trên được thực hiện trong các chu trình sinh địa hoá của 5 thành phần cơ bản:

 Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ

từ các chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp

 Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra các chất thải

 Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải, chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản

 Con người và xã hội loài người

 Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con người với số lượng ngày một tăng

Tính thống nhất của hệ thống "Tự nhiên - Con người - Xã hội" đòi hỏi việc giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện và hệ thống Con người nắm bắt cội nguồn sự thống nhất đó, phải đưa ra các phương sách thích hợp để giải quyết các mâu thuẫn nảy sinh

Trang 15

trong hệ thống đó Vì chính con người đã góp phần quan trọng vào việc phá

vỡ tất yếu khách quan là sự thống nhất giữa tự nhiên - con người - xã hội Sự hình thành những chuyên ngành khoa học như quản lý môi trường, sinh thái nhân văn là sự tìm kiếm của con người nhằm nắm bắt và giải quyết các mâu thuẫn, tính thống nhất của hệ thống "Tự nhiên - Con người - Xã hội".[8]

 Cơ sở khoa học, kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống

và phát triển bền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụ thực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa học môi trường.[8]

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thời gian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã được tổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo Trong đó, có nhiều tài liệu cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môi trường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sản xuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám, tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới.[8]

Trang 16

hóa có chất lượng tốt và giá thàng rẻ sữ được tiêu thụ nhanh Trong khi đó, loại hang hóa kém chất lượng và đắt sẽ không có chỗ đứng Vì vậy, chúng ta

có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác bảo vệ môi trường

Các công cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO.[8]

và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ

XX, giữa các quốc gia Châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ hội nghị quốc tế về môi trường con người tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay đã có hang nghìn ccs văn bản luật quốc tế về môi trường , tong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam ký kết

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi Trường được quốc hội nước Việt Nam thông qua ngày 27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất Chính phủ đã ban hành Nghị định 175/CP ngày 18/10/1996 về xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi trường, luật hình sự, hàng loạt các thông tư, quy định, quyết định của các nghành chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành Một số tiêu chuẩn chủ yếu được soạn thảo và thông qua Nhiều khía cạnh bảo vệ môi trường được đề cập trong các văn bản khác như Luật khoáng sản, Luật Dầu khí, Luật hàng hải, Luật Đất đai, Luật phát triển và bảo vệ rừng

Trang 17

Các văn bản trên cùng với các văn bản về luật quốc tế được nhà nước Việt Nam phê duyệt là cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường.[8]

b Đối tượng, mục tiêu của quản lý môi trường

* Đối tượng của QLMT: điều tiết các lợi ích sao cho hài hòa trên nguyên tắc ưu tiên lợi ích của quốc gia, của toàn xã hội

* Mục tiêu của QLMT

Một là: khắc phục và phòng chống suy thoái

Hai là: PTBV theo 9 nguyên tắc của một xã hội bền vững

Ba là: Xây dựng các công cụ QLMT có hiệu lực quốc gia và các vùng, lãnh thổ

c, Các nguyên tắc của QLMT

- Hướng tới sự PTBV

- Dựa trên nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền

2.2 Luật pháp và các quy định pháp lý về quản lý bảo vệ tài nguyên ở Việt Nam

2.2.1 Các văn bản chung về môi trường

Nghị định 179/203/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

Quyết định số 2576/QĐ-BTNMT về việc phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực ngành tài nguyên môi trường giai đoạn 2012- 2020

Quyết định số 784/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy định về tiêu chuẩn , mức chi thanh toán công tác phí và hội nghị phí sử dụng ngân sách nhà nước trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

Quyết định số 107/QĐ-BTNMT về việc ban hành chương trình hành động của BTNMT thực hiện nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 03 tháng 01 năn

Trang 18

2012 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2012 Quyết định số 50/2013/QĐ-TTg về việc quy định về thu hồi và xử lý sản phẩm thải bỏ

Quyết định số 1250/QĐ-TTg về việc phê duyệt chiến lược quốc gia về

đa dạng sinh học đến năn 2020 tầm nhìn đến 2030

Thông tư số 46/2011/TT-BTNMT về việc quy định về bảo vệ môi trường làng nghề

Thông tư số 04/2012/TT- BTNMT về việc quy định tiêu chí xác định cơ

sở gây ô nhiễm môi trường,gây ô nhiễm môi trường quan trọng

Thông tư liên tịch số 21/2013/TTLT- BGTVT- BTNMT về việc hướng dẫn về quản lý và bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông đường thủy nội địa

Thông tư số 40/2013/TT-BTNPTNT về việc ban hành danh mục các loài động vật , thực vật hoang dã quy định trong các Phụ lục của công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp

Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT quy định về việc lập, thẩm đinh, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết: lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản

Thông tư số 12/2006/TT- BTNMT thông tư hướng dẫn làm thủ tục, mẫu

hồ sơ đăng ký cho chủ nguồn thải chất thải nguy hại.[1]

2.2.2 Các văn bản pháp luật khác liên quan

Luật Đất Đai năm 2003

Trang 19

Luật Bảo vệ sức khỏe của công dân

Pháp lệnh về đê điều

Pháp lệnh bảo vệ nguồn thủy sản

Pháp lệnh về các công trình giao thông

Các quy chuẩn môi trường

- QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại

- QCVN 05:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xuang quanh

- QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và chất vô cơ

- QCVN 08 :2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt

- QCVN 09: 2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm

- QCVN 25: 2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thỉa của bãi chôn lấp chất thải rắn.[1]

2.3 Nội dung của công tác bảo vệ môi trường theo Luật Bảo vệ môi trường 2014

Theo chương XIV Luật bảo vệ môi trường 2014 thì trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đã được nêu rõ trong điều 143:

1 Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chương trình, quy hoạch, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc môi trường của địa phương phù hợp với quy hoạch tổng thể quan trắc môi trường quốc gia;

Trang 20

d) Tổ chức đánh giá và lập báo cáo môi trường Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Tổ chức thẩm định, phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường, báo cáo đánh giá tác động môi trường, xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường, hướng dẫn và tổ chức kiểm tra xác nhận kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

e) Cấp, gia hạn, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận về bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

g) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan; phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên tỉnh;

h) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.[6]

2 Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm sau:

a) Ban hành theo thẩm quyền quy định, chương trình, kế hoạch về bảo vệ môi trường;

b) Tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về bảo vệ môi trường;

c) Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo thẩm quyền;

d) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường; đ) Truyền thông, phổ biến, giáo dục chính sách và pháp luật về bảo vệ môi trường;

e) Kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và quy định của pháp luật có liên quan;

Trang 21

g) Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện có liên quan giải quyết các vấn đề môi trường liên huyện;

h) Chỉ đạo công tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Ủy ban nhân dân cấp xã;

i) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.[6]

3 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm sau:

a) Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh môi trường trên địa bàn; vận động nhân dân xây dựng nội dung bảo vệ môi trường trong hương ước; hướng dẫn việc đưa tiêu chí về bảo vệ môi trường vào đánh giá thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, khu dân cư và gia đình văn hóa;

b) Xác nhận, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch bảo vệ môi trường theo ủy quyền; kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo vệ môi trường của hộ gia đình, cá nhân;

c) Phát hiện và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường cấp trên trực tiếp;

d) Hòa giải tranh chấp về môi trường phát sinh trên địa bàn theo quy định của pháp luật về hòa giải;

đ) Quản lý hoạt động của thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và tổ chức tự quản về giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường trên địa bàn;

e) Hằng năm, tổ chức đánh giá và lập báo cáo công tác bảo vệ môi trường; g) Chủ trì, phối hợp với cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn

tổ chức công khai thông tin về bảo vệ môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ với cộng đồng dân cư;

Trang 22

h) Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân cấp huyện nếu để xảy ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng trên địa bàn.[6]

2.4.Tình hình quản lý môi trường trên thế giới và ở Việt Nam

2.4.1.Tình hình quản lý môi trường trên thế giới

Trong báo cáo tổng quan về môi trường toàn cầu năm 2000, chương

trình môi trường Liên Hợp Quốc (UNDP) cho biết bước sang thế kỷ XXI, khi thế giới đang giải quyết các vấn đề truyền thống về ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí, gia tăng chất thải, suy thoái rừng, tổn thất đa dạng sinh học, suy giảm tầng ozon, biến đổi khí hậu, thì các vấn đề mới vẫn tiếp tục nảy sinh, như tác động tiềm tàng của sự phát triển và sử dụng các sinh vật biến đổi gen, sự hạn chế

về giải quyết hậu quả do tiếp xúc với hóa chất tổng hợp độc hại

Báo cáo “Triển vọng môi trường toàn cầu 2000” của UNDP đã làm rõ tính bức xúc của nhiều thách thức môi trường và nhấn mạnh sự cần thiết phải ngăn chặn nguy cơ khủng hoảng môi trường Những vấn đề ưu tiên là: Sự biến đổi khí hậu, suy giảm chất và lượng tài nguyên nước, suy thoái đất, nạn phá rừng và sa mạc hóa Tiếp theo là các vấn đề xã hội: sự gia tăng dân số và biến đổi 10 về giá trị xã hội Nhiều nhà khoa học nhấn mạnh mối tương tác phức tạp của hệ thống khí quyển, sinh quyển, băng quyển và đại đương, sự dịch chuyển của các dòng hải lưu (UNDP, 2000) [3]

Chính vì vậy, vấn đề môi trường đang được thế giới quan tâm và các hoạt động về môi trường diễn ra đều nhằm mang lại cho chúng ta một môi trường tốt đẹp hơn

Ở Mỹ, cơ quan quản lý bảo vệ môi trường được thành lập vào tháng 7 năm 1970, gồm 5000 cán bộ công nhân viên Tổ chức của cơ quan gồm: Giám đốc, phó giám đốc và các trợ lý giám đốc về hành chính và quản lý nguồn lực, không khí và phóng xạ, thi hành và bảo đảm tuân thủ luật, các hoạt động quốc

tế, chính sách quy hoạch và đánh giá, phòng ngừa thuốc trừ sâu và chất độc,

Trang 23

nghiên cứu và triển khai, chất thải rắn và ứng phó khẩn cấp với những diễn biến môi trường

Ở Canada từ lâu đã rất quan tâm đến vấn đề môi trường Vấn đề môi trường ở Canada khởi động mạnh từ năm 1980 Hiện nay Canada có 14 bộ luật về môi trường Mỗi ngành có một bộ luật riêng về đất, nước, không khí, các chất phế thải độc hại, luật môi trường vùng đất ngập nước, nước ngầm…Cơ quan môi trường của chính phủ Canada gồm 18000 người Tất cả các nhân viên môi trường hầu hết là người am hiểu luật, có trình độ cao về kỹ thuật trong ngành môi trường mà mình quản lý

Ở Anh Quốc, cơ quan quản lý bảo vệ môi trường gồm có 7 văn phòng khu vực và một văn phòng đại diện cơ qun môi trường tại xứ Wales Các văn phòng khu vực, văn phòng đại diện xứ wales được chia thành 26 phòng trực thuộc, số lượng cán bộ trực thuộc tại 26 phòng này lên tới 9500 cán bộ Ở đay việc xử lý vi phạm như gây ô nhiễm môi trường thực hiện rất nghiêm túc và theo đúng nguyên tắc một cách chặt chẽ Luôn đảm bảo vấn đề về môi trường cho đời sông sinh hoạt của con người nơi đây

Ở Nhật Bản, cơ quan quản lý bảo vệ môi trường trực thuộc chính phủ chịu trách nhiệm quản lý, là cơ quan chủ chốt điều phối, thúc đẩy chính sách,

kế hoạch môi trường của Quốc gia và được phân chia ra các cơ quan nhỏ hơn: Ban đền bù thiệt hại sức khỏe do ô nhiễm gây nên, Hội đồng bảo tồn biển đảo Seto, Hội đồng chứng nhận dặc biệt về bệnh Mimanata, Viện nghiên cứu môi trường Quốc gia và một số cơ quan quản lý về môi trường khác.[17]

2.4.2 Tình hình quản lý môi trường ở Việt Nam

Từ sau khi thành lập Bộ tài nguyên và môi trường , năm 2002 hệ thống quản lý nhà nước về môi trường từ trung ương đến địa phương đang từng bước được xây dựng ở cả 4 cấp theo hướng gắn kết quản lý nhà nước về môi trường với quản lý nhà nước về thiên nhiên Điều này cũng có nghĩa là những

Trang 24

khoảng trống trước đây trong quản lý môi trường ở địa phương, đặc biêt là từ cấp tỉnh trở xuống đang dần được bổ sung Sauk hi thành lập các sở Tài nguyên và Môi trường đã có các phòng Tài nguyên và Môi trường ở các quận huyện và các cán bộ địa chính kiêm quản lý môi trường hoặc chuyên trách về môi trường ở cấp phường, xã

Hiện nay 64 Sở Tài nguyên và Môi trường đều có phòng quản lý môi trường Ở một số Sở Tài nguyên và Môi trường, phòng quản lý môi trường còn có thêm Chi cục bảo vệ môi trường và phòng quản lý chất thải rắn… Với

cơ chế hoạt động của các đơn vị sự nghiệp, Chi cục bảo vệ môi trường có thêm một số điều kiện về con người và cơ sở vật chất để thực hiện các hoạt động tác nghiệp như: quan trắc môi trường, thu phí nước thải, tư vấn cho các

tổ chức và doanh nghiệp về môi trường…

Bên cạnh đó nhằm giải quyết kịp thời các vấn đề về môi trường vùng và địa phương, Bộ Tài nguyên và môi trường đã thành lập 3 Chi cục thuộc thuộc Cục Bảo vệ môi trường 3 miền: Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực miền Trung và Tây Nguyên ( tại thành phố Đà nẵng); Chi cục Bảo vệ môi trường khu vực Đông Nam Bộ ( tại thành phố Hồ Chí Minh); Chi cục Bảo vệ môi trường Tây Nam Bộ ( tại thành phố Cần Thơ) Đặc biệt là việc quyết định thành lập Cục Cảnh sat môi trường và các phòng cảnh sát môi trường thộc các tỉnh giúp cho hệ thống quản lý môi trường luôn được chặt chẽ

Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam

đã đăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và phát triển bền vững, đã đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và phát triển bền lâu 1991 - 2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra sự phát triển tuần tự của khuôn khổ quốc gia về quy hoạch và quản lý môi trường

Đặc biệt là vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo vệ môi trường đầu tiên của nước ta đã ra đời gồm 7 Chương với 55 điều khoản, có ý nghĩa rất lớn trong

Trang 25

công tác quản lý và BVMT giúp công tác này đạt những hiệu quả tích cực Song cùng với quá trình phát triển, Luật bảo vệ môi trường đã bộc lộ những thiếu sót, bất cập chưa thực sự phù hợp với sự phát triển trong nước, trong khu vực và biên giới Để phù hợp với những điều kiện khách quan, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và BVMT, ngày 29/11/2005 Luật bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung đã được quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2006, Luật gồm 15 chương và 136 điều khoản Cùng với các hoạt động bảo vệ môi trường trong nước Việt Nam còn tham gia các công ước quốc tế có liên quan đến môi trường

Công tác quản lý môi trường là một công việc không thể thiếu trong lĩnh vực Bảo vệ môi trường đối với Việt Nam nói riêng và đối với tất cả các quốc gia khác nói chung Vì vậy, tổ chức công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác BVMT, bao gồm các mảng công việc sau đây:

- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp dùng cho công tác BVMT

- Bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá định kỳ chất lượng môi trường

- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ môi trường

- Các bộ phận nghiên cứu, giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa phương, ở các cấp các ngành.[2]

2.5 Công tác quản lý môi trường tỉnh Cao Bằng

Từ khi Luật bảo vệ môi trường có hiệu lực thi hành, được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền cùng với sự cố gắng, nỗ lực của các ngành, các tổ chức đoàn thể, các cộng đồng dân cư, sự giúp đỡ của các tổ chức quốc tế thì công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Chợ Mới đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề cần khắc phục

* Công tác thẩn định

- Tổ chức thẩm định báo cáo đánh giá môi trường/ Đề án cải tạo phục

hồi môi trường được 17 hồ sơ

Trang 26

- Tổ chức kiểm tra Đề án Bảo vệ môi trường được 03 hồ sơ

- Cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại được 21 sổ

- Yêu cầu 35 cơ sở (38 mỏ) khai thác khoáng sản ký quỹ phục hồi môi trường với tổng số tiền ra thông báo là 4.858.041.848 đồng Cho đến thời điểm hiện nay, đã có 31 mỏ ký quỹ phục hồi môi trường với số tiền là 3.084.764.600 đồng, còn lại 07 mỏ chưa ký với số tiền 1.773.287.248 đồng

- Thẩm định và ra thông báo thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp cho 15 đơn vị (18 cơ sở) với số tiền 484.860.000 đồng

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của Dự án trước khi đi vào vận hành chính thức được 17 hồ sơ Trong đó: đã cấp được 06 Giấy xác nhận và 11 hồ sơ chủ đầu tư đang hoàn thiện

(nguyên nhân, do đầu tư chưa đầy đủ công trình, biện pháp bảo vệ môi

* Công tác thanh tra, kiểm tra

- Tổ chức 17 đoàn kiểm tra việc thực hiện công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trước khi đưa dự án vào vận hành chính thức

- Tổ chức 03 Đoàn kiểm tra việc hoàn thành cải tạo phục hồi môi trường môi trường của 03 mỏ

- Tham gia 08 đoàn thanh tra do thanh tra Sở TN&MT chủ trì

- Tham gia đoàn Thanh tra của Tổng cục môi trường được 04 cơ sở công ích

- Tham gia đoàn 02 kiểm tra xác định địa điểm để xây dựng công trình

do Sở Xây dựng tổ chức

Từ năm 2011-2014, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ ngân sách sự nghiệp môi trường theo Nghị quyết số 18/2010/NQ-HĐND, ngày 09/7/2010 cấp cho

Sở Tài nguyên và Môi trường là 800.000.000 đồng/năm Với tổng kinh phí

800 triệu đồng/năm, đã xây dựng và triển khai Kế hoạch Bảo vệ môi trường năm 2014 với các nội dung đạt được:

Trang 27

- Nội dung kiểm tra, kiểm soát môi trường: Tiến hành kiểm tra, kiểm soát công tác bảo vệ môi trường tại 49 cơ sở, trong đó: 11 cơ sở Y tế; 02 Trung tâm y tế; 04 Bãi chôn lấp rác thải; 12 cơ sở sản xuất kinh doanh; 09 cơ

sở khai thác khoáng sản; 03 làng có nghề; 08 nhà máy thủy điện Trong quá trình kiểm tra tiến hành lấy 48 mẫu (12 mẫu nước thải công nghiệp; 01 mẫu nước thải y tế; 24 mẫu nước mặt; 03 mẫu đất; 08 mẫu nước thải từ nông nghiệp, làng có nghề);

- Kiểm tra, kiểm soát môi trường nước sông Bằng, Sông Hiến, sông Gâm

và Sông Nguyên Bình được 03 lần Kiểm tra, khảo sát nhánh sông Nhiên và chi lưu của sông Năng

- Nội dung quan trắc môi trường tự nhiên: Hoàn thành kiểm soát ô nhiễm môi trường tự nhiên được 279 mẫu, cụ thể: Môi trường nước mặt 40 mẫu x 3 lần/năm =120 mẫu; Môi trường nước dưới đất 03 mẫu x 3 lần/năm = 9 mẫu; Môi trường không khí 50 mẫu x 3 lần/năm= 150 mẫu Tuy nhiên hiện nay Trung tâm chỉ thực hiện phân tích được 16 chỉ tiêu môi trường nước, 4 chỉ tiêu khí Các chỉ tiêu khác và môi trường đất chưa đủ thiết bị để thực hiện Kinh phí cấp cho hàng năm thực hiện chưa đủ để thực hiện đạt tần suất tối thiểu là 4 lần/năm Các chỉ tiêu đi thuê phân tích đơn giá vẫn thực hiện theo đơn giá cũ đã hết hiệu lực nên việc lựa chọn nhà thầu khá khó khăn

- Nội dung nâng cao nhận thức về BVMT: Tổ chức Lễ mít tinh hưởng ứng Ngày môi trường thế giới 5/6/2014, Chiến dịch làm cho thế giới sạch hơn năm 2014; tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị triển khai Luật Bảo vệ môi trường cho các Sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân huyện thành phố và các tổ chức chính trị xã hội; Tổ chức 14 lớp tập huấn nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; Thực hiện mô hình 03 công trình nhà vệ sinh

tự hoại tại xã Huy Giáp; Tổ chức 01 Hội thi sân khấu hóa tại xã Huy Giáp.[4]

Trang 28

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý nhà nước về môi trường tại TP.Cao Bằng

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 – 1014

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

3.2.1.Địa điểm

Thành phố Cao Bằng – tỉnh Cao Bằng

3.2.2 Thời gian nghiên cứu: Từ 01/2015 - 04/2015

3.3 Nội dungnghiên cứu

3.3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng tỉnh Cao Bằng

3.3.1.1 Vị trí địa lý

3.3.1.2 Điều kiện tự nhiên

3.3.2 Thực trạng môi trường thành phố Cao Bằng

- Thực trạng CTR sinh hoạt

- Thực trạng môi trường nước

- Thực trạng môi trường không khí

- Nhận xét về tình hình môi trường tại thanhg phố Cao Bằng giai đoạn

Ngày đăng: 29/09/2016, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Thạc Cán (2000), một số vấn đề về hiện trạng môi trường Việt Nam, xu hướng diễn biến môi trường thế giới. Việt Nam cố gắng phát triển bền vững – chương trình nghiên cứu bảo vệ môi trường KT – 02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Thạc Cán (2000)
Tác giả: Lê Thạc Cán
Năm: 2000
3. Chương trình môi trường Liên hợp Quốc (UNDP) (2000), Báo cáo tổng quan môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình môi trường Liên hợp Quốc (UNDP) (2000)
Tác giả: Chương trình môi trường Liên hợp Quốc (UNDP)
Năm: 2000
4. Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng, Báo cáo công tác tổng kết năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục Bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng
7. Nguyễn Ngọc Nông và Đặng Thị Hồng Phương (2006), “Bài giảng quản lý chất thải nguy hại”, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản lý chất thải nguy hại
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông và Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2006
8. Nguyễn Ngọc Nông (2004), Chuyên đề quản lý môi trường. Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Ngọc Nông (2004)
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông
Năm: 2004
9. Đặng Thị Hồng Phương (2011), “Bài giảng quản lý môi trường”, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Bài giảng quản lý môi trường
Tác giả: Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2011
10. Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cao Bằng, Báo cáo thống kê đất đai (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cao Bằng
11. Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cao Bằng, Niên giám thống kê (2014) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và Môi Trường thành phố Cao Bằng
12. Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Cao Bằng (2015), Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ năm 2014 và triển khai nhiệm vụ năm 2015,thành phố Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Cao Bằng (2015)
Tác giả: Phòng Tài nguyên và môi trường thành phố Cao Bằng
Năm: 2015
13. Sở Tài nguyên và môi trường Cao Bằng, Tình hình công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng,2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và môi trường Cao Bằng
14. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng (2014), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng (2014)
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng
Năm: 2014
16. Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng (2014), Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng (2014)
Tác giả: Sở Tài nguyên và môi trường tỉnh Cao Bằng
Năm: 2014
17. Lê Đức Trung (2007), Điều tra, đánh giá công tác quản lý môi trường toàn cầu. Tạp chí bảo vệ môi trường số 2 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lê Đức Trung (2007)
Tác giả: Lê Đức Trung
Năm: 2007
18. Trung tâm quan trắc TP.Cao Bằng, Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Cao Bằng, (2011) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trung tâm quan trắc TP.Cao Bằng
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường – Bộ Tiêu chuẩn Việt Nam Khác
5. Nguyễn Thị Lợi (2007), Bài giảng khoa học môi trường đại cương, Đại học nông lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
15. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, tình hình công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cao Bằng năm 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1: Diện tích và các loại đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.1 Diện tích và các loại đất trên địa bàn thành phố Cao Bằng (Trang 33)
Bảng 4.2: Khối lƣợng rác thải sinh hoạt của một số hộ gia đình tại thành - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.2 Khối lƣợng rác thải sinh hoạt của một số hộ gia đình tại thành (Trang 35)
Bảng 4.3:Một số công văn, kế hoạch đƣợc ban hành phục vụ công tác - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.3 Một số công văn, kế hoạch đƣợc ban hành phục vụ công tác (Trang 40)
Bảng 4.6. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về BVMT từ 2012 -2014 - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.6. Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về BVMT từ 2012 -2014 (Trang 43)
Bảng 4.7. Một số văn  bản thành phố đã tiếp nhận và triển khai - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.7. Một số văn bản thành phố đã tiếp nhận và triển khai (Trang 45)
Bảng 4.8: Một số nội dung chỉ đạo về công tác quản lý môi trường đối với - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.8 Một số nội dung chỉ đạo về công tác quản lý môi trường đối với (Trang 46)
Bảng 4.9: Ý kiến người dân để cải thiện môi trường - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.9 Ý kiến người dân để cải thiện môi trường (Trang 47)
Bảng 4.10: Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường  STT  Thái độ của người dân  Số phiếu  Tỷ lệ (%) - Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường tại thành phố cao bằng giai đoạn 2012 – 2014
Bảng 4.10 Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề môi trường STT Thái độ của người dân Số phiếu Tỷ lệ (%) (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w