1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 11 trường THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc năm 2015 - 2016 (Lần 1)

4 581 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 162 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi khảo sát chất lượng môn Hóa học lớp 11 trường THPT Đồng Đậu, Vĩnh Phúc năm 2015 - 2016 (Lần 1) tài liệu, giáo án,...

Trang 1

Cho biết nguyên tử khối của Cu = 64; Fe = 56; Al = 27; Cl = 35,5; Ba = 137; S = 32,

Mg = 24, O = 16; N = 14.

Câu 1: (1,5 điểm): Viết phương trình phân tử và phương trình ion rút gọn của các phản

ứng sau (nếu có):

1 BaCl2 + H2SO4

2 Fe(NO3)2+ HNO3

3 Na2CO3 + HCl

Câu 2: (1,5 điểm): Trộn 200 ml dung dịch gồm HCl 0,1M và H2SO4 0,05M với 300 ml dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,15 M thu được m gam kết tủa và 500 ml dung dịch X Giá trị của m và pH của dung dịch X

Câu 3: (1 điểm): Cho 9,0g hỗn hợp gồm Fe và Mg tác dụng với dd HNO3 đặc nguội (dư).

Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí NO2 (đktc), dung dịch X và m (g) chất rắn không tan Tìm giá trị của m?

Câu 4: (1 điểm): Một dung dịch có chứa 2 loại cation Fe2+ (0,1 mol) và Al3+ (0,2 mol) cùng 2 loại anion là Cl-(x mol) và SO42-(y mol) Biết rằng khi cô cạn cẩn thận dung dịch thu được 46,9 gam chất kết tủa Tìm giá trị của x và y?

Câu 5: (1 điểm): Lấy 500 ml dung dịch chứa đồng thời HCl 1,98M v à H2SO4 1,1M trộn

với V lít dung dịch chứa NaOH 3M và Ba(OH)2 4M thì trung hoà vừa đủ Tìm thể tích V?

Câu 6: (1 điểm): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết 3 lọ bị mất nhãn chứa riêng

biệt các dung dịch sau: NaNO3; NaCl; HNO3

Câu 7: (1 điểm): Nguyên tố X, có số hiệu nguyên tử là 7

- Viết cấu hình e của X, xác định tên của X, vị trí của X trong bảng tuần hoàn

- Nêu các trạng thái số oxi hóa của X, mỗi trạng thái lấy ví dụ một chất cụ thể

Câu 8: (1 điểm):Viết phương trình phản ứng, chứng minh các chất: Al(OH)3; (NH4)2CO3

có tính lưỡng tính

Câu 9: (1 điểm): Cho m gam bột Fe vào 800 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)2 0,2 M và

H2SO40,25M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,6 m gam hỗn hợp bột kim loại và V lít khí NO (Sản phẩm khử duy nhất, đkc) Tìm m, V?

SỞ GD ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN I- NĂM HỌC 2015- 2016

MÔN: HÓA HỌC KHỐI 11

Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 2

ĐÁP ÁN

1 BaCl2+ H2SO4 → BaSO4+ 2 HCl

Ba2++ SO42-→ BaSO4

3Fe(NO3)2+ 4HNO3→ 3Fe(NO3)3+ NO+ 2H2O

3Fe2+ + 4H++ NO3- → 3Fe3+ + NO+ 2H2O

Na2CO3+ 2HCl= 2NaCl + H2O+ CO2

CO32-+ 2H+= CO2+ H2O

0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0.25

2 nHCl = 0,2.0,1 = 0,02 mol; nH2SO4 = 0,2.0,05= 0,01 mol, ∑ nH+= 0,02

+ 0,02 = 0,04

nBa(OH)2= 0,3.0,15 = 0,045 mol, nOH-= 0,09 mol n Ba2+= 0,045 mol

Phản ứng: H++ OH-→ H2O

Vì 0,04/ 1 < 0,09/1 nên H+hết, OH-dư

Số mol OH-Dư = 0,09 - 0,04 = 0,05 mol [OH-] dư = 0,05/ 0,5 = 0,1 M

pH = 14 + Log [OH-] = 13

Ba2+ + SO4 2- = BaSO4

0,045 0,01 0,01

Khối lượng kết tủa = 0,01.233 = 2,33 gam

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

3 n NO2= 4,48/ 22,4 = 0,2 mol

Đặt nFe= x mol; nMg= y mol theo đề m = 9 gam ↔ 56x + 24y = 9 (1)

Cho Fe, Mg tác dụng với dd HNO3 đặc nguội (dư), chỉ có Mg phản ứng:

Mg + 4HNO3= Mg(NO3)2 +2 NO2+ 2H2O

Thay y = 0,1 vào (1) → x = 6,6/ 56 mol

Chất rắn không tan là Fe, mFe = 6,6 gam

0,25 0,25 0,25

0,25

4 Áp dụng định luật bảo toàn điện tích: 0,1.2 + 0,2.3 = x + 2y ↔ x + 2y =

0,8 (1)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 35,5x + 96y + 0,1.56 + 0,2.27 =

46,9

0,25 0,25 0,5

SỞ GD ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT ĐỒNG ĐẬU

ĐỀ THI KHẢO SÁT LẦN I- NĂM HỌC 2015- 2016

MÔN: HÓA HỌC KHỐI 11 Thời gian làm bài: 90 phút

Trang 3

↔35,5x + 96 y = 35,9 (2)

Từ (1) và (2) Ta có x = 0,2 mol; y = 0,3 mol

5 Số mol HCl = 1,98.0,5 = 0,99 mol; nH2SO4= 1,1.0,5 = 0,55 mol

nH+= 0,99 + 0,55 2 = 2,09 mol

Noh- = 3V + 8V= 11 V mol

Theo đề: 2,09 = 11V, Vậy V = 0,19 lít

0,25

0,5

0,25

- Trích một ít từ mỗi mẫu thử

- Thuốc thử: dung dịch AgNO3

- Cho giấy quì vào các mẫu thử, mẫu thử nào làm giấy qì chuyển

sang

+ Màu đỏ là HNO3;

+ Không chuyển màu là NaNO3; NaCl Cho dung dịch AgNO3

vào, mẫu thử nào xuất hiện kết tủa trắng là NaCl

NaCl + AgNO3= NaNO3+ AgCl

Không có hiện tượng là NaNO3

Nhận biết cách khác đúng, vẫn cho điểm tối đa

0,25 0,25 0,25 0,25

7 Nguyên tố X, có số hiệu nguyên tử là 7

- Viết cấu hình e của X, xác định tên của X, vị trí của X trong bảng

tuần hoàn

X: 1s22s22p5

X đứng ở ô thứ 7, chi kì 2, nhóm VA

X: nito

- Nêu các trạng thái số oxi hóa của X:

-3 ; 0; +1; +2; +3; +4; +5

- Ví dụ: các chất tương ứng:

NH3; N2; N2O; NO; N2O3; NO2; HNO3

0,5

0,5

8 Viết phương trình phản ứng, chứng minh các chất: Al(OH)3; (NH4)2CO3

có tính lưỡng tính

Al(OH)3+ 3HCl = AlCl3+ 3 H2O

Al(OH)3+ NaOH = NaAl(OH)4

0,25 0,25 0,25

Trang 4

(NH4)2CO3+ 2 HCl = 2NH4Cl + H2O+ CO2

(NH4)2CO3+ 2NaOH = 2NH3+ Na2CO3

0,25

9 800 ml dung dịch hỗn hợp Cu(NO3)20,2 M và H2SO40,25M

nCu(NO3)2= 0,2 0,8 = 0,16 mol, nCu2+= 0,16 mol; n NO3-= 0,32 mol

n H2SO4= 0,25 0,8= 0,2 mol, n H+= 0,4 mol; Nso42-= 0,2 mol

(H+hết, NO3- dư do 0,4/4 < 0,32/1)

VNO= 0,1 22,4 = 2,24 lít

Fe + 2Fe3+= 3 Fe2+

0,05 0,1

Fe + Cu2+ = Fe2++ Cu

Tổng số mol Fe đã phản ứng là: 0,1 + 0,05 + 0,16 = 0,31 mol

Chất rắn lúc sau = 0,6m ↔ m = 0,31 56 + 0,16 64 = 0,6m

Vậy m = 17,8 gam

0,25

0,5

0,25

Ngày đăng: 29/09/2016, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w