Số lòng khuôn tính theo năng xuất phun của máy• Số lòng khuônlớn nhất mà máy có thể ép phun được < n • Trong đó: • n: số lòng khuôn tối đa trên khuôn • S: năng xuất phun của máy g/lần ph
Trang 1Quy trình thiết kế - chế tạo khuôn ép phun
THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHUÔN PHUN ÉP NHỰA
BÁO CÁO
GVHD: Trần Minh Thế Uyên SVTT: Võ Ngọc Hắt 12144031
Trang 2Sơ đồ tổng quát quy trình ThiếT kế khuôn HIỆN ĐẠI
Trang 3Sơ đồ tổng quát quy trình ThiếT kế khuôn truyền thống
• Giống với quy trình hiện đại chỉ khác là không có bước mô phỏng phân tích CAE
Trang 41/ Nhu cầu thiết kế
Thiết kế khuôn phụ thuộc vào nhu cầu của thị trường:
Số lượng đơn đặt hàng
Độ phứ tạp của sản phẩm
Nhu cầu ứng dụng cao hay không
Có yêu cầu kĩ thuật gì
Vật liệu chế tạo
Trang 6TÍNH SỐ LÒNG KHUÔN
K= 1/(1-k)
1 Số lòng khuôn tính theo số lượng lô sản phẩm
Trang 72 Số lòng khuôn tính theo năng xuất phun của máy
• Số lòng khuônlớn nhất mà máy có thể ép phun được < n
• Trong đó:
• n: số lòng khuôn tối đa trên khuôn
• S: năng xuất phun của máy (g/lần phun)
• W: trọng lượng của sản phẩm (g)
Trang 83 Số lòng khuôn tính theo năng xuất làm dẻo của máy.
Trang 94 Số lòng khuôn tính theo lực kẹp khuôn của máy
Trang 105 Số lòng khuôn theo kích thước tấm gá đặt trên máy ép.
• Sau khi tính được số lòng khuôn thỏa các điều kiện trên, tiến hành thiết kế sơ bộ (ước lượng) kích trước bao của tấm khuôn,kiểm tra xem có gá được bộ khuôn lên máy ép không trước khi thiết kế bộ khuôn.
Trang 11Chọn loại khuôn
• 1 Khuôn hai tấm: l à loại khuôn đơn giản nhất, rẻ hơn
và chu kỳ ép phun ngắn hơn khuôn ba tấm.
• :
a Khuôn hai tấm có kênh dẫn nguội
Trang 12• - Đối với khuôn có một lòng khuôn thì không cần đến kênh dẫn nhựa
• Đối với khuôn có nhiều lòng khuôn thì nên thiết kế thêm kênh dẫn và đường dẫn.
Khuôn hai tấm
Trang 13Khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng:
- Loại khuôn này phù hợp với khuôn có nhiều lòng khuôn có kích thước nhỏ hay khuôn có hệ thống kênh dẫn phức tạp và phí nhiều vật liệu.
Trang 14• - Khuôn ép phun ba tấm được sử dụng khi mà toàn bộ hệ thống kênh dẫn không thể đặt trên cùng mặt phẳng như khuôn hai tấm Vì ?????
Trang 15• Khuôn hai tấm là loại khuôn đơn giản nhất So với khuôn ba tấm thì giá khuôn hai tấm rẻ hơn và chu kì ép phun ngắn hơn.
• Khi xét thấy vị trí các miệng phun có thể đặt thẳng hàng với các lòng khuôn thì việc dùng khuôn hai tấm là thích hợp
• Vì vấn đề cân bằng dòng và đòi hỏi các miệng phun phải được bố trí thẳng hàng với các lòng khuôn mà việc thiết kế khuôn hai tấm
có nhiều lòng khuôn gặp nhiều hạn chế đối với một số loại nhựa nhất định Do đó để khắc phục nhược điểm này người ta dùng đến khuôn ba tấm hoặc khuôn hai tấm có kênh dẫn nóng
Trang 16chọn số lòng khuôn
Ta có thể cân nhắc để phù hợp với các thông tin sau:
Kích thước máy ép phun(Năng suất phun lớn nhất và lực kẹp lớn nhất)
• Thời gian giao hàng
• Yêu cầu về chất lượng sản phẩm
• Kết cấu và kích thước khuôn
• Giá thành khuôn
Trang 17Cách bố trí lòng khuôn:
• Khi bố trí lòng khuôn ta nên bố trí lòng khuôn theo các cách sau
Trang 18Cách bố trí lòng khuôn
Trang 19Hệ thống kênh dẫn
Trang 20I DÒNG CHẢY TRONG KÊNH DẪn
Trang 21Độ dày của lớp nhựa đông đặc bị ảnh hưởng:
•Tốc độ phun
•Độ nóng chảy
•Nhiệt độ của khuôn
Trang 22II.KÊNH DẪN NGUỘI
• 2 Kênhnhựa: là đoạn nối giữa cuốn phun và miệng phun
Trang 23Yêu cầu của kênh dẫn
Trang 24Có thểtính đường kính thủy lực dựa vào công thức:
Thông số kĩ thuật kênh dẫn
Trang 25•Diện tích bề mặt cắt nhỏ nhất.
•Tốc độ nguội chậm.
•Ít ma sát.
•Có lõi nguội chậm giúp duy trì nhiệt và áp suất.
•Khó cho việc gia công đồng tâm giữa hai nữa khuôn
Trang 262.2 Các loại tiết diện kênh dẫn.
Trang 27•Diện tích về mặt lớn hơn kênh hình thang hiệuchỉnh nên mất nhiệt nhanh hơn.
•Dễ gia công
Trang 28•Do tiết diện nguội không đều nên làm tang ma sát, áp suất không đều.
•Dễ gia công
Trang 29Kích thước của kênh dẫn (có 2 phương pháp
• -Tính theo kích thước tiết diện hình cắt ngang
Trang 30D: đường kính kênh dẫn (mm)W: khối lượng sản phẩm (g)
L: chiều dài kênh dẫn (mm)
Hoặc:
D’: đường kính kênh dẫn tham khảofL: hệ số chiều dài
Trang 31• Mối quan hệ giữa đường kính kênh dẫn chính và kênh dẫn nhánh :
• Dc: đường kính kênh dẫn chính (mm).
• Dn: đường kính kênh dẫn nhánh (mm).
• N: số nhánh rẽ
Trang 341 Các thành phần của hệ thống làm nguội trong khuôn ép nhựa
Trang 35Bố trí ống làm nguội
Trang 36Lưu ý
• Kênh dẫn nguội nên để gần mặt lòng khuôn để có thể giải nhiệt tốt hơn Thiết kế đường nước sao cho có 1 đầu vào và 1 đầu ra
• -Nên chia kênh làm nguội thành nhiều vòng làm nguội
Trang 37Kênh làm nguội
• -Kênh làm nguội phải được khoan có độ nhám để tạo dòng chảy rối sẽ giúp trao đội nhiệt tốt hơn dòng chảy tầng
3-5 lần
a –Chất làm nguội b –Bề mặt nước/kim loại c –Thành khuôn
d –Chi tiết nhựa
Trang 383 Thiết kế kênh làm nguội
Trang 394 Làm nguội lõi khuôn
Làm lạnh có vách ngăn
Trang 40Làm lạnh Kiểu vòi phun
Với hệ thống này, nước làm nguội sẽ đi vào ở giữa và rẽ sang 2 bên nên khả năng giải nhiệt rất đều.
Trang 41c) Thiết kế hệthống dạng lỗ góc
Trang 42d) Hệ thống làm lạnh dạng lỗ từng bước
Trang 43e) Hệ thống làm nguội dạng xoắn ốc
Trang 44Hệ thống đẩy sản phẩm
• Các cách lấy sản phẩm: tay robot, thủ công, hệ thống đẩy
Trang 45• Sau khi sản phẩm trong khuôn được làm nguội, khuôn được mở ra, lúc này sản phẩm còn dính trên lòng khuôn do sự hút của chân không và sản phẩm có xu hướng co lại sau khi được làm nguội nên cần hệ thống đẩy để đẩy sản phẩm ra ngoài
Trang 46Một số điểm cần lưu ý khi thiết kế hệ thống đẩy
• Luôn được lắp ở nửa khuôn di động
•Hành trình đẩy bằng chiều sâu lớn nhất của sản phẩm theo hướng mở khuôn cộng thêm 5 ÷10mm
•Đặt chốt đẩy tại những vị trí không yêu cầu về tính thẩm mỹ
Trang 473 Các hệ thống đẩy thường dùng
Hệ thống đẩy dùng chốt đẩy: Đây là hệ thống đẩy được dùng phổ biến nhất
1 Tấm di động, 2 Tấm đẩy, 3 Chốt đẩy, 4 Chốt hồi, 5 Tấm khuôn di động, 6 Tấm giữ
Trang 50b) Hệ thống đẩy dùng lưỡi đẩy:
những chi tiết có thành mỏng và hình dáng phức tạp
Trang 51Sử dụng lưỡi đẩy
Trang 53Hệ thống đẩy dùng ống đẩy: dùng để đẩy các chi tiết dạng tròn xoay.
Trang 54Hệ thống đẩy dùng ống đẩy
Trang 55d) Hệ thống đẩy sử dụng tấm tháo: Dùng để đẩy những chi tiết có dạng trụ tròn hay hình hộp chữnhật có bề dày thành mỏng.
Trang 56• Dùng để đẩy những chi tiết dạng tròn hay hình hộp chữ nhật có bề dày thành mỏng.
• Ưu điểm: sản phẩm luôn đạt được tính thẩm mỹ do không có vết chốt đẩy
• Nhược điểm: sử dụng lực đẩy lớn hơn so với các phương pháp khác
Trang 57Hệ thống đẩy dùng khí nén: Dùng cho các sản phẩm có lòng khuôn sâu như: xô, chậu,…
Trang 58Bố trí hai dòng khí qua hai van khí trên cả hai tấm khuôn để lấy sản phẩm.
Trang 594 Điều khiển hệ thống đẩya) Gia tốc thêm cho một chốt đẩy: Dùng cơ cấu thanh rang bánh rang để gia tốc thêm cho chốt đẩy
Trang 60• -Δ�: nhiệt độ hóa mềm của sp( oC)
• -t : độ dày trung bình của thành sp(cm)
Trang 61Công thức khác
Feject=cos(Ø).μs.Fnomal=cos(Ø).μs.E.CTE.(Tsolidification-Tejection).Aeff(N)
Trang 622 CÁC KIỂU THOÁT KHÍ
• + Thoát khí qua rãnh thoát khí trên mặt phân khuôn+ Thoát khí qua hệ thống đẩy trên khuôn
• + Thoát khí bằng hệ thống kênh dẫn
• + Thoát khí qua hệ thống hút chân không
• + Thoát khí qua hệ thốnglàm mát, insert, slide,
Trang 63Rãnh thoát khí trên mặt phân khuôn
Trang 64Rãnh dẫn(vent land)
Trang 65Đầu của rãnh thoát khí thường nhỏ để tránh cho vật liệu chảy ra ngoài.Và tùy thuộc vào độ nhớt của từng loại nhựa thì có độ sâu khác nhau.C
Trang 66Rãnh thoát(relief slot)
Trang 67• Bố trí rãnh thoát khí ở những nơi dễ tạo ra phế phẩm do không khí không thoát ra được, như: lỗ khí, vết cháy,
• Ngoài ra, một giải pháp khác đó là gia công kênh dẫn hình vành khuyên, không khí sẽ theo các lỗ khí chung quanh thoát ra
Trang 68Số lượng rãnh thoát khí cần thiết
• Tổng chu vi rãnh thoát khí phải gần bằng 30% chu vi của chi tiết để đảm bảo khả năng thoát khí
Trang 69b Hệ thống thoát khí trên kênh dẫn
• -Để tang thêm khả năng thoát khí ra khỏi lòng khuôn nên bố trí thêm hệ thống thoát khí trên kênh dẫn
Trang 70Thoát khí qua hệ thống đẩy trong khuôn
Trang 71Cách bố trí
Trang 72Thoát khí qua hệ thống hút chân không
Trang 73d.Thoát khí qua hệ thống làm mát, slide, insert…
-Đối với những chi tiết có gân, việc dùng rãnh ở mặt phân khuôn hay
ty đẩy đều không khả thi
Trang 74I.HỆ THỐNG DẪN HƯỚNG
Trang 751 Chốtdẫnhướngvàbạcdẫnhướng
Chốt dẫn hướng nằm ở khuôn trước
Trang 77Bạc dẫn hướng thẳng không có vai và có vai
Trang 78Cách lắp bạc dẫn hướng và chốt dẫn hướng
Trang 79Bảng tra các kích thước trục dẫn hướng
Trang 80Cơ cấu định vị
• KHUÔNa) Cơ cấu định vị mặt côn:
Trang 81Cơ cấu định vị chính xác bằng mặt vát:
Mặt vátđơn định vị chính xác
Mặt vát đôi định vị chính xác
Trang 825 Vị trí của chốt và bạc dẫn hướng
• Việc đặt các chốt dẫn hướng trong khuôn cũng rất quan trọng Mộtkhuôn bình thường có 4 chốt dẫn hướng, tuy nhiên với loại khuôn đơn giản 2 hoặc 3 chốt dẫn là đủ
Trang 83VẬT LIỆU LÀM KHUÔN
Trang 84NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI VẬT LIỆU LÀM KHUÔN
• + Loại nhựa sẽ phun khuôn
• + Độ bóng của bề mặt, độ phức tạp, chức năng của sản phẩm ép ra
Trang 85Bảng giá
Trang 87IV Vật liệu cho các miếng ghép và tấm khuôn cho khuôn âm vàkhuôn dương
Trang 88Một số loại thép làm khuôn.
Thép1055
Trang 89• Thép2083(thép không gỉ chế tạo khuôn)
• Thép SKD11 (thép gia công dập nguội)
• ThépSKD61 (Thép chế tạo khuôn dập nóng)
• Nhôm
• Nhôm6061
• Nhôm7005
Trang 90MÔ PHỎNG PHÂN TÍCH (CAE) DÒNG CHẢY CỦA NHỰA
• CAE kết hợp đồ họa, thiết kế có trợ giúp máy vi tính (Computer-Aided Design/Draft, CAD) và chế tạo có sự trợ giúp của máy vi tính (Computer-Aided Manufacture, CAM)
• giúp người sử dụng thu được kết quả phân tích nhanh chóng, và sử dụng kết quả để sửa đổi tối ưu hóa tham số thiết kế và ép phun
Trang 91• CAE có thể chỉ ra các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng chất lượng ép phun, từ đó cung cấp tham số sửa đổi thiết kế, tham số ép phun và chỉ tiêu định lượng.
Trang 92Quy trình chế tạo truyền thống
Chế tạo khuônThiết kế khuôn
Thiết kế sản phẩm
Thử khuôn
Khuôn đạt yêu cầuChưa đạt
Trang 93Mô hình thiết kế khuôn hiện đại
Mô phỏng trên máy tính
Chế tạo khuôn
Thiết kế khuônThiết kế sản phẩm
Thử khuôn
Khuôn đạt yêu cầuChưa đạt