Thiết kế tổ chức thi công khối chân đế
Trang 1
Được sự cho phép của Ban giám hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TpHCM, trưởng khoa Công Trình Thủy & Thềm Lục Địa : T.S Phan Dũng và sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn 1 : Trưởng phòng kỹ thuật- Chánh chuyên gia Trần Xuân Hoàng; giáo viên hướng dẫn 2 : KS Phạm Đức Hoàng; KS Lê Quân, sau 14 tuần đồ án tốt nghiệp kỹ sư Công Trình Thủy & Thềm Lục Địa của em đã hoàn thành.
Qua thời gian làm đồ án tốt nghiệp, em thấy mình đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu từ sách vở và những kiến thức từ thực tế để phục vụ cho ngành nghề sau này
Em xin chân thành cảm ơn :
+Ban Lãnh Đạo XNLDDK VIETSOVPETRO, XNXL Công Trình Biển.
+Ban giám hiệu trường Đại Học Giao Thông Vận Tải TpHCM.
+Trưởng khoa công trình thủy : T.S Phan Dũng.
+Giáo viên hướng dẫn 1 : CCG Trần Xuân Hoàng.
+Giáo viên hướng dẫn 2 : KS Phạm Đức Hoàng.
+Giáo viên hướng dẫn 2 : KS Lê Quân.
+Giáo viên chủ nhiệm : Lê Thị Ngọc Diệp
+Các giáo viên trong khoa Công trình.
Em xin chân thành cám ơn gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện và giúp đỡ
em trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp.
Em xin kính chúc Thầy Cô những lời chúc tốt đẹp nhất và xin nhận nơi đây lòng biết ơn chân thành của em
Sinh viên thực hiện.
Bùi Quốc Tuấn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 1
Trang 2PHẦN 1 DANH MỤC BẢN VẼ 7
PHẦN 2 MỞ ĐẦU 8
C HƯƠNG I T ỔNG QUAN VỀ NGÀNH DẦU KHÍ 9
C HƯƠNG II Q UÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN GIÀN KHOAN BIỂN CỐ ĐỊNH 9
II.1 Trên thế giới 9
II.2 Sự phát triển ngành công trình biển tại Việt Nam 10
PHẦN 3 CÁC SỐ LIỆU ĐẦU VÀO 12
C HƯƠNG I S Ố LIỆU MÔI TRƯỜNG KHU VỰC MỎ S Ư T Ử Đ EN : 13
I.1 Vị trí xây dựng công trình 13
I.2 Điều kiện địa chất công trình khu vực mỏ Sư Tử Đen 13
I.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn 14
I.3.1 Gió 14
I.3.2 Sóng và dòng chảy 14
I.3.3 Thuỷ triều 15
C HƯƠNG II S Ố LIỆU MÔI TRƯỜNG KHU VỰC BÃI LẮP RÁP (BLR) 15
II.1 Gió 16
II.2 Độ ẩm không khí 16
II.3 Bức xạ mặt trời 17
II.4 Nhiệt độ không khí 17
II.5 Số liệu về khí tượng hải văn khu vực BLR của XNXL 18
II.5.1 Mực nước biển 18
II.5.2 Dòng chảy 18
II.5.3 Aùp suất khí quyển 18
C HƯƠNG III Ả NH HƯỞNG CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG 20
C HƯƠNG IV T ỔNG QUAN VỀ GIÀN WHP “A” - S Ư T Ử Đ EN 21
C HƯƠNG V K HẢ NĂNG THI CÔNG CỦA XNLD VIETSOVPETRO 22
V.1 Điều kiện thi công của bãi lắp ráp (BLR) 22
V.2 Các phương tiện, máy móc phục vụ công tác thi công 23
V.2.1 Các phương tiện phục vụ thi công trên bờ 23
V.2.2 Các phương tiện phục vụ thi công trên biển 25
PHẦN 4 QUI TRÌNH THI CÔNG CHÂN ĐẾ 26
C HƯƠNG I C HỌN PHƯƠNG ÁN THI CÔNG GIÀN WHP “A” 27
C HƯƠNG II T HI CÔNG TRÊN BỜ 28
II.1 Công tác chuẩn bị 28
II.1.1 Quy hoạch mặt bằng bãi lắp ráp 28
II.1.2 Công tác chuẩn bị vật tư máy móc 30
II.2 Qui trình chế tạo, lắp dựng khối chân đế 37
II.3 Chế tạo Panel A và Panel B 41
II.3.1 Lắp đặt giá đỡ 42
II.3.2 Chế tạo 4 ống chính cho Panel A và Panel B 44
Trang 3II.3.3 Tổ hợp các ống nhánh và ống ngang 47
II.3.4 Làm sạch bề mặt và sơn phủ 47
II.3.5 Lắp đặt các phần phụ 47
II.4 Chế tạo các mặt ngang D1, D2, D3, D4 48
II.4.1 Tổ hợp các ống mặt 48
II.4.2 Tổ hợp các phễu dẫn hướng 48
II.5 Quá trình quay dựng 49
II.5.1 Quá trình quay dựng Row A 49
II.5.2 Lắp dựng các cụm phễu dẫn hướng 50
II.5.3 Quá trình quay dựng, di chuyển và cố định Panel B 50
II.5.4 Lắp dựng các cụm thanh chéo Panel 1 và Panel 2 51
II.6 Công tác hoàn thiện khối chân đế 51
II.7 Lắp ráp và chế tạo cọc 52
C HƯƠNG III Q UI TRÌNH HẠ THỦY VÀ VẬN CHUYỂN 53
III.1 Chuẩn bị vật tư và trang thiết bị phục vụ công tác hạ thủy 53
III.1.1 Thu dọn mặt bằng bãi lắp ráp 53
III.1.2 Chuẩn bị các phương tiện thi công hạ thủy khối chân đế 53
III.2 Hạ thuỷ conductors và cọc xuống xà lan Poe Giant 01 54
III.2.1 Hạ thuỷ conductors 54
III.2.2 Hạ thuỷ cọc 54
III.3 Hạ thủy khối chân đế xuống xà lan Poe Giant 01 54
III.3.1 Công tác chuẩn bị 54
III.3.2 Hạ thuỷ chân đế 55
III.4 Vận chuyển tầu và xà lan đến vị trí xây dựng 55
C HƯƠNG IV Q UY TRÌNH ĐÁNH CHÌM VÀ CỐ ĐỊNH KHỐI CHÂN ĐẾ 56
IV.1 Công tác chuẩn bị 56
IV.2 Qui trình đánh chìm chân đế 57
IV.3 Qui trình đóng cọc, cố định chân đế 58
IV.3.1 Các công tác chuẩn bị cho quá trình đóng cọc 58
IV.3.2 Quá trình thi công đóng cọc 59
IV.3.3 Cân chỉnh mặt bằng sau khi đóng cọc 60
IV.3.4 Cắt đầu cọc và công tác lắp nêm đầu cọc 60
IV.3.5 Lắp đoạn cọc chuyển tiếp 61
IV.3.6 Công tác đóng ống tách nước ( conductors) 62
C HƯƠNG V M ỘT SỐ BÀI TOÁN PHỤC VỤ CHO QUÁ TRÌNH THI CÔNG 62
V.1 Xác định trọng lượng & trọng tâm 62
V.2 Các bài toán quay dựng panel 62
V.2.1 Số liệu để tính toán 62
V.2.2 Bài toán 1 : Xác định vị trí móc cáp 64
V.2.3 Bài toán 2 64
V.2.4 Bài toán 3 : Chọn cẩu và tầm với cho cẩu 67
V.2.5 Bài toán 4 : Xác định hành trình tiến cẩu 68 SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 3
Trang 4V.3 Bài toán kiểm tra ứng suất và độ võng của các thanh trong quá trình quay
lật Panel 71
V.4 Vận chuyển cọc trên bãi lắp ráp và cẩu lên tầu 73
V.4.1 Tính toán vận chuyển cọc trên bãi lắp ráp 73
V.4.2 Tính toán chọn cáp vận chuyển cọc lên xà lan 75
V.5 Chọn cáp nâng hạ thủy chân đế xuống xà lan Poe-Giant 01 75
V.5.1 Xác định tải lên các dây cáp 76
V.5.2 Chọn cáp nâng chân đế 78
V.6 Tính toán ổn định tĩnh chân đế trong quá trình vận chuyển 78
PHẦN 5 THI CÔNG SUB-CELLAR DECK 81
C HƯƠNG I Q UI TRÌNH CHẾ TẠO VÀ LẮP RÁP S UB - CELLAR D ECK 82
I.1 Các thành phần chế tạo 82
I.2 Quá trình chế tạo 82
C HƯƠNG II Q UI TRÌNH HẠ THUỶ S UB - CELLAR D ECK 83
II.1 Công tác chuẩn bị 83
II.2 Hạ thuỷ các đoạn conductors còn lại 84
II.3 Quá trình hạ thuỷ 84
II.4 Các trang thiết bị dùng cho công tác hạ thuỷ Sub-cellar Deck 84
C HƯƠNG III Q UI TRÌNH LẮP ĐẶT S UB - CELLAR D ECK TRÊN BIỂN 85
III.1 Phạm vi công việc 85
III.2 Đóng các ống conductor 85
III.3 Lắp đặt giá cập tàu 85
III.4 Lắp đặt Sub-cellar Deck 86
C HƯƠNG IV C ÔNG TÁC GIÁM SÁT , KIỂM TRA VÀ BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG GIÀN WHP "A"- SƯ TỬ ĐEN 87
IV.1 Bộ phận kỹ thuật 87
IV.2 Bộ phận giám sát và nghiệm thu công trình 87
IV.2.1 Phần kiểm tra, giám sát trong quá trình thi công 88
IV.2.2 Giám sát chất lượng thi công 88
IV.3 Các văn bản nghiệm thu kỹ thuật 90
PHẦN 6 LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG 91
C HƯƠNG I T ÍNH TOÁN TIẾN ĐỘ THI CÔNG VÀ NHÂN LỰC THI CÔNG 92
C HƯƠNG II L ẬP TIẾN ĐỘ VÀ TỔ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BỜ 93
II.1 Quy hoạch bãi lắp ráp 93
II.2 Nhận và kiểm tra vật liệu 93
II.3 Chế tạo giá đỡ 93
II.4 Chế tạo chân đế 94
II.5 Chế tạo Sub-cellar Deck 94
II.6 Lắp đặt giá đỡ 94
II.7 Lắp Protector 94
II.8 Lắp dựng khối chân đế 95
II.9 Chế tạo cọc 95
Trang 5C HƯƠNG III T Ổ CHỨC NHÂN LỰC THI CÔNG TRÊN BIỂN 95
III.1 Lắp đặt và khảo sát vị trí xây dựng 95
III.2 Hạ thủy KCĐ, cọc xuống xà lan mặt boong 95
III.3 Vận chuyển khối chân đế và cọc đến vị trí xây dựng 95
III.4 Hạ thủy và quay lật khối chân đế 95
III.5 Đóng cọc và cố định khối chân đế 96
III.6 Hạ thủy Sub-cellar Deck và các thiết bị khác 96
III.7 Vận chuyển Sub-cellar Deck ra vị trí xây dựng 96
C HƯƠNG IV C ÔNG TÁC HOÀN THIỆN VÀ BÀN GIAO CÔNG TRÌNH 96
C HƯƠNG V B IỂU ĐỒ TIẾN ĐỘ THI CÔNG GIÀN WHP "A"- S Ư T Ử Đ EN 96
PHẦN 7 DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH WHP “A”-SƯ TỬ ĐEN 97
C HƯƠNG I C Ơ SỞ ĐỂ LẬP DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH WHP “A”-S Ư T Ử Đ EN 98
I.1 Cơ sở lập dự toán công trình 98
I.2 Nguyên tắc lập dự toán công trình 98
C HƯƠNG II C HI PHÍ CÔNG TRÌNH WHP “A”–S Ư T Ử Đ EN 101
II.1 Chi phí phần trên bờ 101
II.1.2 Chi phí trực tiếp 102
II.1.3 Chi phí nhân công 102
II.2 Chi phí thi công trên biển 103
PHẦN 8 CÔNG TÁC AN TOÀN 105
C HƯƠNG I C HÍNH SÁCH AN TOÀN 106
C HƯƠNG II B IỆN PHÁP THỰC HIỆN 106
PHẦN 9 MỘT SỐ QUI TRÌNH ÁP DỤNG THI CÔNG GIÀN WHP “A” – SƯ TỬ ĐEN 108
C HƯƠNG I Q UI TRÌNH HÀN 109
I.1 Mục đích 109
I.2 Trách nhiệm 109
I.3 Vật liệu cơ bản 109
I.4 Vật liệu hàn 109
I.5 Thiết bị hàn 110
I.5.1 Chuẩn bị và tổ hợp 110
I.5.2 Xử lý nhiệt trước và sau khi hàn 112
I.5.3 Các thông số hàn 113
I.5.4 Hàn 113
I.5.5 Kiểm tra mối hàn 116
I.5.6 Sửa chữa khuyết tật mối hàn 116
C HƯƠNG II Q UI TRÌNH KIỂM TRA KÍCH THƯỚC 122
II.1 Phần khối chân đế 122
II.2 Phần Sub-cellar Deck 124
C HƯƠNG III Q UI TRÌNH CẮT 124
III.1 Cắt bằng khí 125
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 5
Trang 6III.2 Cắt bằng Plasma 125
III.3 Cắt bằng điện cực Cac bon 125
III.4 Trình tự cắt 126
III.5 Độ chính xác và chất lượng cắt 126
C HƯƠNG IV Q UI TRÌNH CÔNG NGHỆ SƠN CHỐNG ĂN MÒN 127
IV.1 Làm sạch bề mặt 128
IV.1.1 Trước khi làm sạch 128
IV.1.2 Làm sạch bằng hạt phun 128
IV.1.3 Làm sạch bằng dụng cụ thủ công 129
IV.1.4 Làm sạch bằng dung môi 129
IV.2 Sơn phủ 129
IV.3 An toàn 130
IV.4 Màu sắc công trình 130
IV.5 Xếp dỡ chi tiết 130
C HƯƠNG V Q UI TRÌNH KIỂM TRA SƠN CHỐNG ĂN MÒN 131
V.1 Điều kiện môi trường 131
V.2 Chuẩn bị bề mặt 132
V.2.1 Độ nhám bề mặt 132
V.2.2 Độ sạch bề mặt 132
V.3 Kiểm tra sơn 132
TÀI LIỆU THAM KHẢO………….……… 133
Danh mục bản vẽ
Tổng số bản vẽ : 21 bản
Trang 7KÝ HIỆU TÊN BẢN VẼ
STĐ-TC-01 Tổng thể giàn WHP “A” – Sư Tử Đen
STĐ-TC-02 Cấu tạo các Panel
STĐ-TC-03 Cấu tạo các mặt ngang
STĐ-TC-04 Quy trình chế tạo chân đế – PA1 – Bản vẽ 1
STĐ-TC-05 Quy trình chế tạo chân đế – PA1 – Bản vẽ 2
STĐ-TC-06 Quy trình chế tạo chân đế – PA2 – Bản vẽ 1
STĐ-TC-07 Quy trình chế tạo chân đế – PA2 – Bản vẽ 2
STĐ-TC-08 Mặt bằng bãi lắp ráp chế tạo chân đế
STĐ-TC-09 Bố trí gối kê và Trình tự lắp ráp
STĐ-TC-10 Quy trình quay dựng Panel A
STĐ-TC-11 Quy trình quay dựng và di chuyển Panel B
STĐ-TC-12 Quy trình lắp dựng các mặt ngang – Bản vẽ 1
STĐ-TC-13 Quy trình lắp dựng các mặt ngang – Bản vẽ 2
STĐ-TC-14 Quy trình hạ thủy chân đế+cọc+conductors – Mặt bằngSTĐ-TC-15 Quy trình hạ thủy chân đế – Bản vẽ 1
STĐ-TC-16 Quy trình hạ thủy chân đế – Bản vẽ 2
STĐ-TC-17 Quy trình thi công trên biển – Bản vẽ 1
STĐ-TC-18 Quy trình thi công trên biển – Bản vẽ 2
STĐ-TC-19 Cấu tạo cọc
STĐ-TC-20 Quy trình đóng cọc
STĐ-TC-21 Tiến độ thi công
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 7
Trang 8Mở đa u àu
Chương I Tổng quan về ngành dầu khí
Trong những những năm gần đây, cùng với sự phát triển của khoa họccông nghệ, ngành dầu khí cũng phát triển rất mạnh và là một trong nhữngngành hàng đầu đóng góp vào tổng thu nhập quốc dân và góp phần đáng kểvào sự tăng trưởng của đất nước
Trang 9Để thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ ngành dầu khí, tổng công ty dầukhí Việt Nam đã tích cực thu hút đầu tư và liên doanh với các công ty nướcngoài, tiến hành tìm kiếm, thăm dò và khai thác các mỏ dầu khí mới ngoàikhơi thềm lục địa Việt Nam Trong số đó XNLD dầu khí Việt Xô ( liên doanhgiữa Việt Nam và liên bang Nga ) là đơn vị khai thác dầu khí lớn nhất tạiViệt Nam Hiện nay xí nghiệp liên doanh đang hoạt động khai thác dầu & khítrên 3 mỏ: Bạch Hổ, Rồng và Đại Hùng.
Cho đến nay với gần 22 năm thành lập, XNLD VIETSOVPETRO đãđạt sản lượng khai thác trên 120 triệu tấn dầu thô chiếm 80% sản lượng dầuthô khai thác được của Việt Nam và đã được tặng thưởng huy chương anhhùng lao động và rất nhiều huân huy chương khác Ngoài ra còn rất nhiềuthành tựu khác mà xí nghiệp đã đóng góp cho nền kinh tế quốc dân nói chungvà nền công nghiệp dầu khí nói riêng của nước ta
Hiện nay ngoài khơi thềm lục địa Việt Nam có 6 mỏ đang được khaithác là mỏ Bạch Hổ, mỏ Rồng, mỏ Đại Hùng, mỏ Rạng Đông , mỏ Ruby vàmỏ Sư Tử Đen, Lan Tây, Lan Đỏ Song song với việc tiến hành khai thác dầumỏ, ngành khai thác khí cũng đang phát triển mạnh mẽ và đem lại nguồn lợitương đối to lớn Hiện tại ta đã và đang hoàn thành hệ thống thu gom và khaithác khí rất lớn ở mỏ Bạch Hổ và mỏ Rồng, phục vụ cho các ngành côngnghiệp điện lực, công nghiệp hóa chất vv Cùng với sự phát triển của ngànhdầu khí và các ngành liên quan thì ngành xây dựng các công trình dầu khíbiển cũng phát triển mạnh mẽ để đáp ứng nhu cầu các hoạt động thăm dò vàkhai thác dầu khí biển
Chương II Quá trình phát triển giàn khoan biển cố định
II.1 Trên thế giới
Trên thế giới giàn khoan thép đầu tiên được xây dựng vào năm 1930tại vịnh MEXICO với độ sâu là 6m nước
- Năm 1947 xây dựng giàn thép ở độ sâu 15m nước
- Năm 1950 đạt độ sâu 30m nước
- Năm 1960 đạt độ sâu 90m nước
- Năm 1970 đạt độ sâu 300m nước
Bắt đầu từ năm 1973 người ta đã xây dựng giàn khoan đầu tiên bằngbê tông trọng lực Giàn khoan trọng lực đầu tiên được xây dựng ở vùng biểnBắc
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 9
Trang 10Thực tế cho thấy ở độ sâu nhỏ hơn 90m thì xây giàn khoan biển bằngthép là kinh tế nhất Đối với công trình biển bằng bê tông, bài toán kinh tếđược đáp ứng ở độ sâu gần 200m nước Đối với độ sâu nước lớn hơn, thườngxây dựng các giàn bán chìm có dây neo hay loại công trình chìm sâu dưới đáybiển.
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và công nghệ, các thế hệgiàn khoan biển ngày càng được hoàn thiện hơn, đáp ứng nhu cầu khai thác
xa bờ với điều kiện môi trường phức tạp hơn, mực nước sâu hơn
II.2 Sự phát triển ngành công trình biển tại Việt Nam
Ở nước ta, diện tích biển rộng gấp 3 lần so với đất liền Do đó việcthăm dò và khai thác tài nguyên thiên nhiên biển là việc làm cấp thiết hiệnnay để góp phần vào công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước
Ngành công nghiệp dầu khí nói chung và ngành công nghiệp xây dựngcông trình biển nói riêng ở nước ta còn non trẻ Cho đến nay tất cả các côngtrình biển đã được xây dựng ở nước ta đều là công trình biển cố định bằngthép Các công trình đã và đang được xây dựng :
- 13 giàn khoan cố định loại lớn dạng MSP: dùng để khoan khai thácvà sơ chế dầu thô
- 2 giàn công nghệ trung tâm CTP2,CTP3
- 9 giàn khoan loại nhẹ dạng BK: dùng để khoan khai thác và vậnchuyển sản phẩm dầu khí sang giàn công nghệ trung tâm CTP2
- 2 giàn ép vỉa (PPD) dùng để khai thác thứ cấp
- 1 giàn ống đứng FT
- 1 giàn khí nén nhỏ (MSK) và một giàn khí nén lớn
- Hệ thống đường ống nội mỏ, và hệ thống đường ống dẫn khí vàobờ
- 22 công trình DK phục vụ cho quốc phòng
- 4 trạm rót dầu không bến (UBN)
- 3 giàn nhẹ N1,E1,S1 thuộc vùng mỏ Rạng Đông
- Giàn Ruby đã đưa vào khai thác
- Giàn WHP “A” vừa thi công ở vùng mỏ Sư Tử Đen
Đơn vị chính chuyên thực hiện việc xây dựng các công trình biển trong
LD VIETSOVPETRO là xí nghiệp Xây Lắp Công Trình Biển Được thành lậptháng 7 năm 1982, nhiệm vụ chủ yếu của xí nghiệp là xây dựng các giànkhoan biển và các tuyến ống khai thác dầu khí.Với đội ngũ cán bộ kỹ thuật
Trang 11và quản lý có trình độ cao, các loại thợ chính trong xí nghiệp như thợ hàn, thợkiểm tra không huỷ thể (NDT), thợ khảo sát, thợ lái cẩu,… đều được thi chứngchỉ quốc tế, ngoài ra trong quá trình phát triển đi lên của mình, xí nghiệpkhông ngừng trang bị thêm hệ thống máy móc thiết bị hiện đại phục vụ chocông tác thi công.
Với những phấn đấu của mình, tháng 8-1999 xí nghiệp đã được hãngLLOYDS REGISTER cấp chứng chỉ hệ thống quản lý chất lượng của xínghiệp phù hợp với tiêu chuẩn ISO-9002
Thành công trong việc chế tạo và lắp đặt công trình biển cùng với việcáp dụng hệ thống ISO-9002 đã giúp cho xí nghiệp ngày càng nâng cao uy tínvà thắng thầu nhiều công trình quốc tế như Rạng Đông (Nhật Bản), Ruby(Malaysia), Sư Tử Đen (Mỹ),…
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 11
Trang 12Các số liệu
Chương III Số liệu môi trường khu vực mỏ Sư Tử Đen:
III.1 Vị trí xây dựng công trình
Công trình được xây dựng tại vùng biển phía Đông Nam thềm lục địaViệt Nam với độ sâu 47.2m so với mực nước biển trung bình
Toạ độ công trình:
1,156,185m Vĩ Bắc 870,320m Kinh Đông
Trang 13III.2 Điều kiện địa chất công trình khu vực mỏ Sư Tử Đen
Theo kết quả khoan thăm dò của TL GeoTechnics thì điều kiện địachất công trình khu vực này như sau:
Bảng 1 : Địa chất mỏ Sư Tử Đen
Dày(m)
(kN/m3) ( ° )
c(kPa)
III.3 Điều kiện khí tượng thuỷ văn
III.3.1 Gió
Bảng 2 : Vận tốc gió ở độ cao 10m theo chu kỳ 10 năm
Hướng so với trục Bắc từ
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 13
Trang 14Vận tốc gió trung bình
trong 1 giờ (m/s) 18.00 18.00 22.00 16.00 15.00 14.00 15.00 19.00Bảng 3 : Vận tốc gió ở độ cao 10m theo chu kỳ 100 năm
Hướng so với trục Bắc từ
Vận tốc gió trung bình
trong 1 giờ (m/s)
23.00
23.00
28.0021.00 19.00 17.00 19.00 24.00
III.3.2 Sóng và dòng chảy:
Bảng 4 : Sóng ý nghĩa và sóng lớn nhất với chu kỳ 100 năm:
Hướng sóng so với trục Bắc từ
Chiều cao sóng Max (m) 12.90 12.27 14.78 8.23 7.88 8.91 11.61 12.58Chu kỳ sóng Max(s) 11.35 10.88 12.79 8.00 7.76 8.47 10.40 11.11Chiều cao sóng ý nghĩa (m) 6.86 6.48 8.00 4.19 4.00 4.57 6.10 6.66Bảng 5 : Vận tốc dòng chảy do bão chu kỳ 100 năm:
Hướng so với trục Bắc từ
Trang 15Vận tốc dòng chảy đáy (m/s) 0.20 0.24 0.53 0.20 0.20 0.15 0.22 0.20Bảng 7 : Vận tốc gió đo trong 1 giờ với chu kỳ 100 năm :
Hướng so với trục Bắc từ
Tốc độ gió đo trong 1h
(m/s)
23.00
23.00
28.00
21.00
19.00
17.00
19.00
24.00
- Tốc độ gió dùng khi tính toán vận chuyển, chằng buộc , kéo,laidắt : 26.1 (m/s)
III.3.3 Thuỷ triều
Biên độ dao động triều (xung quanh mực nước lặng):
- Biên độ dao động triều Max trên MSL : 1.03m
- Biên độ dao động triều Max dưới MSL : -1.62m
- Nước dâng do bão trên MSL : 0.87m
- Biên độ triều xuống do gío : -0.68mVậy ta có biến đổi mực nước tổng cộng:
- Biên độ triều cao nhất là : +1.9m
- Biên độ triều thấp nhất là : -2.3m
Chương IV Số liệu môi trường khu vực bãi lắp ráp (BLR)
Bãi lắp ráp của xí nghiệp liên doanh dầu khí VIETSOVPETRO nằmbên bờ Sông Dinh, trên khu vực bờ biển phía Tây - Bắc thành phố Vũng Tàu.Đặc trưng về khí hậu môi trường khu vực BLR:
IV.1 Gió
Đặc tính của khu vực này là nằm trong vùng gió mùa hoạt động mạnhnên thời tiết mưa nhiều về mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 9) và khô ráo vềmùa đông (từ tháng 10 đến tháng 4)
Trong mùa khô, gió từ Ấn Độ dương thổi vào chủ yếu theo hướng Tây Nam (gió mùa Tây Nam) có kèm theo mưa và dông
-SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 15
Trang 16Trong mùa khô, gió thổi chủ yếu theo hướng Đông- Bắc (gió mùaĐông -Bắc) Trong thời kỳ chuyển tiếp giữa hai mùa, do sự tương tác gặpnhau giữa hai luồng gió chính, gây ra gió theo nhiều hướng khác nhau ( Xảy
ra vào khoảng thời gian tháng 4, tháng 5, tháng 9 và tháng 10 ) Trong thờigian này, việc thi công gặp nhiều khó khăn
Vận tốc gió trung bình = 4.1 m/s
Vận tốc gió lớn nhất đạt tới 30 m/s
Bảng 8 : Vận tốc gió khu vực BLR(m/s)
Bảng vận tốc gió trên đây được thiết lập khi đo ở độ cao 10m
Từ bảng vận tốc gió ở độ cao 10m, để xác định vận tốc gió ở độ caokhác, ta dựa vào bảng số liệu sau:
Bảng 9 : Hệ số thay đổi vận tốc gió theo chiều cao
Chiều cao so với mặt đất (m)
IV.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình của không khí là 28,4 Mb, độ ẩm trung bình lớn nhấttrong một tháng là 30,2 Mb ( tháng 6) và nhỏ nhất là 24.6Mb (tháng 1) Độẩm tương đối lớn nhất của không khí là 100% và xuất hiện trong tất cả cáctháng của năm Độ ẩm tương đối trung bình của năm là 85% Độ ẩm tươngđối nhỏ nhất là 21% Các thông số về độ ẩm tương đối của không khí thểhiện ở bảng sau:
Bảng 10 : Độ ẩm tương đối của không khí (%)
Trang 17IV.3 Bức xạ mặt trời
Bảng 11 : Bức xạ mặt trời (Cal/cm2)
IV.4 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ trung bình của không khí là 26oC, nhiệt độ lớn nhất của khôngkhí là 36,2 oC, nhỏ nhất là 16,8oC
Bảng 12 : Nhiệt độ không khí (oC)
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 17
Trang 18IV.5 Số liệu về khí tượng hải văn khu vực BLR của XNXL.
IV.5.1 Mực nước biển
Mực nước biển cao nhất là: +173 cm
Mực nước biển thấp nhất là -329 cm
Mực nước biển trung bình là: (-)13 cm
IV.5.2 Dòng chảy
- Vận tốc dòng chảy lớn nhất là: 1.3 m/s
- Hướng dòng chảy chủ yếu theo hai hướng Đông Bắc và Tây Nam
IV.5.3 Aùp suất khí quyển
Trong khu vực thành phố Vũng Tàu, các số liệu ghi nhận được cho cáccơn bão ở giai đoạn phát triển trung bình và yếu Thống kê về số lượngnhững ngày có mưa, những ngày có dông và những ngày có sương mù thểhiện ở bảng sau:
Bảng 13 : Áp suất khí quyển
Các tháng Khoảng thời gian lớn nhất
Trang 19Đối với công tác thi công trên bờ:
Tháng 4 đến tháng 9 thường có mưa nhiều nên rất khó khăn cho côngtác chế tạo trên bãi lắp ráp,không tiến hành được các công tác hàn,cẩulắp,vận chuyển nên gây chậm tiến độ
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 19
Trang 20Vận tốc gió đạt đến 30m/s vào khoảng tháng 7 gây khó khăn cho côngnhân khi làm việc trên cao,đồng thời khó tiến hành các công việc cẩu(lắpráp, vận chuyển).
Đối với công tác thi công trên biển:
Khu vực mỏ Sư Tử Đen,vận tốc gió lên đến 28m/s (hướng Đông),vậntốc dòng chảy lớn nhất lên đến 1.4m/s, chiều cao sóng lớn nhất 14.78m đềutheo hướng Đông, các yếu tố này làm hạn chế số ngày thi công trên biển
Khoảng thời gian thuận lợi cho hoạt động thi công trên biển là vàokhoảng tháng 3 đến tháng 10
Các yếu tố tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến công tác thi công (Đặcbiệt là công tác tổ chức thi công trên biển) Để tạo điều kiện thuận lợi trongquá trình thi công ta cần xác định được khoảng thời gian có điều kiện thời tiếtthuận lợi và hệ số thời tiết xấu Căn cứ vào các số liệu đó, đưa ra các phươngán thi công cho phù hợp
Trong thời gian thi công phải chú ý đến các yêu cầu về đảm bảo antoàn thi công (chiều cao sóng và vận tốc gió phải phù hợp với các tính chấtcủa các công tác thi công và đặc tính kỹ thuật của phương tiện và thiết bị thicông)
Thời gian hoạt động trên biển của tầu tính theo đơn vị ngày đêm (trongtrường hợp vận tốc gió và chiều cao sóng không vượt quá giới hạn cho phép)
Bảng 14 : Các thông số điều kiện làm việc của tàu cẩu DB-27
sóng (ft) Góc lắc ngang( o ) Góc lắc dọc( o )
Bảng 15 : Số ngày làm việc và hệ số thời tiết xấu tính cho tầu lặn
Trang 21Chương VI Tổng quan về giàn WHP “A” - Sư Tử Đen
Giàn WHP “A” được xây dựng tại khu vực mỏ Sư Tử Đen, nằm ở bồntrũng Cửu Long phía Đông Nam thềm lục địa nước ta, thuộc liên doanhConoco (Mỹ) với PetroVietnam
Giàn WHP “A” có độ sâu thiết kế là 47.2m nước Cấu tạo khối chân đếbao gồm 4 ống chính, được tổ hợp trực tiếp từ các đoạn ống có đường kính vàbề dày khác nhau Đoạn ống có đường kính và bề dày lớn nhất 1548x50.Các đoạn ống chính cơ bản có kích thước 1486x19, 1492x22 và 1524x38
Kết cấu khối chân đế bao gồm 2 Panel trong đó Row 1 là thẳng đứng
vì giàn WHP “A” có hệ thống đường ống phục vụ cho việc khoan khai tháccủa giàn khoan tự nâng, các Panel A & Panel B có độ dốc là 1/10, Row 2 cóđộ dốc 1/8 Giàn có 4 mặt ngang (mặt D) ở các cao độ :(+) 5.0m, (-) 13.0m,(-) 28.0m và (-) 46.65m
Chiều cao thiết kế của khối chân đế là 54.650m
Chiều dài cọc đạt tới 142.491m (Chân A2 & B2), đường kính cọc là1372mm, bề dày thành cọc thay đổi từ 38mm đến 70mm
Giàn WHP “A” là giàn đầu tiên ở Việt Nam có cọc đạt tới chiều dài vàđường kính trên, đồng thời ống chính cũng có đường kính lớn nhất nên côngtác thi công cũng có những khó khăn nhất định
Giàn WHP “A” được thiết kế với 16 giếng khoan, trên mỗi mặt ngang(D1,D2,D3) đều có bố trí các phễu dẫn hướng cho các giếng khoan này
Phương pháp chế tạo khối chân đế giàn WHP “A” được áp dụng quytrình quay dựng Panel Theo phương án này hai Panel chính(PanelA&PanelB) được chế tạo trước Sau khi quay dựng Panel A, tiến hành đưa cácmặt D vào vị trí rồi tổ hợp lại, sau đó tiến hành quay dựng Panel B Tiếp theoSVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 21
Trang 22là công tác tổ hợp các ống không gian của khối chân đế Trình tự tiến hànhsẽ được nói rõ trong quy trình chế tạo khối chân đế.
Việc hàn tổ hợp các ống nhánh với ống chính các Panel được tiến hànhhàn trực tiếp trên BLR mà không qua quá trình chế tạo nút Các ống nhánhđược tổ hợp theo đúng kích thước thiết kế, sau đó đưa vào vị trí lắp dựng, tiếnhành hàn tổ hợp với ống chính
Phương án thi công này có những ưu điểm như: giảm được số lượngmối hàn, từ đó làm giảm đáng kể ảnh hưởng do công tác hàn gây ra Khôngcòn công đoạn chế tạo nút trong các phân xưởng, do vậy có thể tập trungnhân công cho công tác thi công ngoài công trường Bên cạnh đó, cũng cónhững đòi hỏi, yêu cầu do quá trình thi công mang lại như: các yêu cầu vềtrình độ thợ hàn, công tác kiểm tra kích thước, công tác thi công phụ thuộcthời tiết
Chương VII Khả năng thi công của XNLD VIETSOVPETRO.
VII.1 Điều kiện thi công của bãi lắp ráp (BLR)
Hiện nay tại VSP có hai BLR : BLR số 0 và BLR số 1
Tổng số diện tích mặt bằng BLR cảng dầu khí khoảng 210.000m2 BLRcó độ dốc bằng 0, thoát nước bằng cơ chế thấm, có hệ thống thoát nước ngầmtrong lòng đất, nền BLR được gia cố bằng các lớp từ hạt thô đến hạt mịn dầnđể dễ thoát nước, lớp trên cùng là lớp cát
Cường độ nền của BLR: 200 T/m2, đảm bảo tính năng kỹ thuật củaphương tiện phục vụ thi công lắp ráp Bãi có khả năng thi công, lắp dựngkhối chân đế nặng 12000 tấn,với độ sâu 110m nước
Trên BLR có hai hệ thống đường trượt:
+ Đường trượt số 1: khoảng cách giữa hai tâm đường trượt 16m,chiều dài đường trượt 216 m, áp lực chịu tải trên mặt đườngtrượt là 50 T/m dài
+ Đường trượt số 0 : đường trượt rộng 16m và 20 m, chiều dàiđường trượt là 183 m, áp lực chịu tải trên mặt đường trượt là
Trang 23Độ sâu mực nước tiền cảng khi triều kiệt khoảng 6.5m.
Biên độ dao động chiều khoảng 3m
VII.2 Các phương tiện, máy móc phục vụ công tác thi công
VII.2.1 Các phương tiện phục vụ thi công trên bờ
Thiết bị cẩu chuyển:
-Các loại cẩu tự hành DEMAG do Đức sản xuất bao gồm:
+ Loại CC-4000 Chiều dài cần 42m, sức nâng lớn nhất : 600T ứng với tầm với18m
+ Loại CC-2000 Chiều dài cần 72m: 1 chiếc
Chiều dài cần 60m: 1 chiếc
Chiều dài cần 36m: 2 chiếc
Sức nâng lớn nhất 300T ứng với tầm với 12m
+ Loại CC-600 Số lượng: 8 chiếc Sức nâng lớn nhất: 140T-Các loại cẩu bánh lốp TADANO,P&H,KATO sức nâng: 45T, 70T, 90T
do Nhật sản xuất
-Các loại xe nâng, xe kéo móc với các loại tải trọng khác nhau
-Các loại ôtôâ tải trọng: 5T, 10T, 12T
Thiết bị hàn:
+ Máy hàn 10 mỏ COMERCY
+ Máy hàn Lincoln LT7 Tractors
+ Máy hàn Lincoln DC1000 Rectifiers
+ Máy nén khí
+…
Thiết bị kiểm tra không hủy thể:
+Thiết bị kiểm tra siêu âm (RT) : số lượng 14 cái
+Thiết bị kiểm tra bằng chụp phim (UT) : số lượng 12 cái
+Thiết bị kiểm tra từ (MT) : số lượng 9 cái
Thiết bị kiểm tra kích thước:
+Máy toàn đạc TCR 702,303 : số lượng 4 cái
+Quả dọi tự động : số lượng 4 cái
+Máy kinh vĩ
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 23
Trang 24+Máy thủy bình.
+…
Các thiết bị khác :
+Máy cắt tự động CNC : số lượng 2 cái
+Các loại máy cắt ống
+ Máy mài cầm tay số ca 1624
+ Các loại dây cáp hàn
+ Máy khoan
+ Ống dẫn khí cắt
+ Palăng kéo tay, sức nâng 1 tấn và 5 tấn
+ Các Tăng đơ 0.5 - 5 Tấn
+ Kích tay thủy lực
+ Các hệ thống ròng rọc
+ Dụng cụ treo buộc, móc cẩu ống
+ Máy cắt Oxy- axetylen
+ Sàn máy nén khí
+Búa máy MRBS 1800 của Đức, 04 chiếc,đóng được cọc 1220)mm
+Búa máy MRBS 3000 của Đức, 03 chiếc,đóng được cọc 1420)mm
(530-VII.2.2 Các phương tiện phục vụ thi công trên biển
Các loại cẩu nổi: Tại xí nghiệp VIETSOVPETRO có 3 tầu cẩu vànhiều tầu chuyên dụng khác phục vụ cho công tác thi công trên biển:
+ Tầu cẩu Hoàng Sa (ISPOLIN):
Sức nâng tối đa 1200T, gồm:
1 móc 600T ứng với tầm với 26-35m
Trang 252 móc 300T ứng với tầm với 50m
1 móc 60T ứng với tầm với 70mTầu cẩu này không tự hành được, muốn di chuyển phải có tầukéo, dùng để thi công khối chân đế có trọng lượng lớn
+ Tầu cẩu Trường Sa (TITAN):
Sức nâng tối đa 600T, gồm:
2 móc 300T ứng với tầm với 26-35m
1 móc 150T ứng với tầm với 29.8-69mĐây là loại tầu hai thân tự hành được, không cần tầu kéo Tầucẩu Trường Sa thích hợp cho việc thi công khối chân đế trọnglượng vừa và nhỏ, thi công lắp phần thượng tầng của giànkhoan
+ Tầu cẩu Côn Sơn:
Sức nâng tối đa 540 T ứng với tầm với 26-35m, đây là loại cầncẩu chuyên dụng để dải ống
Loại tầu này không tự hành được phải dùng tầu kéo đến vị tríthi công, thả tám neo định vị, di chuyển nhỏ trong phạm vibằng cách cuốn hoặc nhả các neo định vị tương ứng
Các loại tầu chuyên dụng khác phục vụ công tác vận chuyển trên biển:
+ Tầu kéo: Phú Quý, Tầu Sông Dinh, Tầu Sao Mai (3cái), LamSơn, Kỳ Vân
+ Tầu phục vụ công tác lặn như tầu Bến Dinh 01, tầu Hải Sơn,kèm theo các thiết bị thi công
+ Tầu Côn ĐảoCác loại ponton ( 2 chiếc ):
+ LxBxH = 40x12x4.5m
+ Mớn nước thấp nhất 1.24m
+ Sức chở lớn nhất 800T/chiếc
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 25
Trang 26QUI TRÌNH
THI CO NG CHA N ĐE ÂNG CHÂN ĐẾ ÂNG CHÂN ĐẾ Á
Chương VIII Chọn phương án thi công giàn WHP “A”
Theo kết cấu giàn WHP “A” ta đưa ra 2 phương án sau:
- Phương án 1: Quay dựng Panel
- Phương án 2: Tổ hợp không gian
Theo 2 phương án này, quá trình thi công chế tạo các panel được tiếnhành tổ hợp trực tiếp các đoạn ống lại với nhau mà không qua quá trình chếtạo nút Toàn bộ công việc chế tạo được thực hiện trên bãi lắp ráp.Việc thicông này có rất nhiều ưu điểm như: Tiết kiệm được mối hàn so với quá trìnhthi công chế tạo nút, giảm tối thiểu biến dạng do công tác hàn gây ra, không
Trang 27cần chi phí nhân công chế tạo trong các phân xưởng như phương án chế tạonút
Thi công theo phương án 1 như sau : 2 Panel A và Panel B được chế tạohoàn chỉnh trên mặt đất, bao gồm cả việc lắp đặt các ống đứng và ống “J”,tiến hành quay dựng Panel A, lắp các mặt ngang vào rồi quay dựng Panel Bvà lắp vào,hoàn thiện chân đế Phương án này có ưu điểm là giảm đáng kểcác công việc ở trên cao Tuy nhiên phương án thi công này cũng có hạn chếlà việc kiểm tra căn chỉnh kích thước yêu cầu thực hiện với độ chính xác cao,đòi hỏi phải có trang thiết bị kiểm tra hiện đại như máy ToTal Station, LaserPlan, Laser Disto v.v cùng với đội ngũ kỹ sư tay nghề cao, nhiều kinhnghiệm
Phương án thi công 2 được tiến hành như sau: Chế tạo 2 Panel 1, Panel
2 và các mặt ngang ở dưới mặt đất, sau đó tổ hợp các thanh xiên (thanh chéođơn và hình chữ X) của 2 Panel A và B, công việc tiếp theo là lắp ráp cácmặt ngang với Panel 1, dựng các thanh xiên của 2 panel bên, cuối cùng dùngcẩu chụp Panel 2 còn lại vào vị trí, tiến hành hàn Phương án thi công này có
ưu điểm: đẩy nhanh được tiến độ thi công, tiết kiệm thời gian, không đòi hỏimặt bằng thi công quá lớn (thường được áp dụng khi trên bãi lắp ráp có nhiềucông trình thi công đồng thời) Theo phương án này, công tác kiểm soát kíchthước gặp phải một số những khó khăn như việc căn chỉnh đầu chờ các ốnghàn với Panel 2 (căn chỉnh theo 3 phương) và việc lắp rắp Panel 2 đúng vị tríthiết kế rất khó khăn Ngoài ra phương án này đòi hỏi phải huy động tậptrung xe máy (phải sử dụng ít nhất là 3 cẩu CC-2000 và 1 cẩu CC-4000) vànhân công cho công đoạn đưa Panel 2 vào vị trí thiết kế, đồng thời phương ánnày đòi hỏi công nhân phải làm việc nhiều trên cao, dẫn đến các công tác antoàn phải luôn được chú trọng hàng đầu và lượng dàn giáo cũng nhiều hơnphương án 1
Từ các đặc điểm trên, ta chọn phương án 1 là phương án để áp dụng thicông giàn WHP "A"- Sư Tử Đen
Trình tự tiến hành thi công khối chân đế theo hai phương án này đượcminh họa trên các bản vẽ thi công
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 27
Trang 28Chương IX Thi công trên bờ
IX.1 Công tác chuẩn bị
IX.1.1 Quy hoạch mặt bằng bãi lắp ráp
Bến cảng bãi lắp ráp XNXL các công trình dầu khí biển của xí nghiệpliên doanh dầu khí VIETSOVPETRO nằm ở khu vực cảng dầu khí thành phốVũng Tàu
Nhiệm vụ chính của bãi lắp ráp và cảng dầu khí là thực hiện các thaotác bốc dỡ, vận chuyển, kho chứa vật tư, thiết bị chế tạo khối chân đế và cácbộ phận khác của của giàn khoan biển
Tổng diện tích của bãi lắp ráp là 210.000 m2, bao gồm diện tích bãitrống để chế tạo kết cấu giàn khoan và diện tích khu nhà xưởng Trong đódiện tích đường giao thông và khu thao tác hoạt động là 180.000m2
Trên bãi lắp ráp còn có các hệ thống đường nước sinh hoạt và cứu hỏa,các hệ thống dây điện
Nhu cầu về điện của bãi lắp ráp có thể được cung cấp 8.4MA Nhu cầuvề nước được cung cấp đầy đủ từ các nhà máy của thành phố
Trên mỗi bãi lắp ráp có 10 trạm điện có thể cung cấp điện cho cácthiết bị hàn ở 60 đơn vị hàn Công suất trung bình của trạm là gần 6.854KVA(công suất tiêu thụ gần 500KVA) Để cấp đủ ánh sáng cho công tác thi côngvào ban đêm, trên bãi lắp ráp có 6 cột đèn pha cao 21m với 12 đèn loại TBC-
45 (trên mỗi cột lắp hai đèn pha, trong mỗi bóng đèn pha có ba bóng 1000W)
Sơ đồ tổng thể quy hoạnh mặt bằng chế tạo các bộ phận chân đế giànWHP “A” được thể hiện trong bản vẽ số 1 Khu vực chế tạo khối chân đếnằm ở khu vực bãi số 0 có diện tích khoảng 90.000m2
Theo qui trình chế tạo, khối chân sẽ được bố trí vuông góc với tuyếnbến, phần thấp nhất của khối chân đế cách mép bến 6m, hai Panel A và B bốtrí cách nhau đủ khoảng cách để 2 cẩu CC4000 và CC2000 hoạt động chocông tác quay dựng Các mặt ngang D4,D3,D2 được chế tạo riêng thành 2phần (phần trên và phần dưới như trong bản vẽ) tại 2 khu vực, riêng mặtngang D1 được chế tạo toàn bộ tại khu vực chế tạo phần dưới của các mặtngang D4,D3,D2 Phần khối thượng tầng được bố trí cách khu vực chế tạoPanel B 15m và sẽ được chế tạo sau khi đã hoàn thành công tác quay dựngPanel B để tiết kiệm diện tích và huy động nhân công
Trước khi tiến hành xây dựng người ta lập hàng rào xung quanh vị tríthi công, đề các biển báo, các ký hiệu cho phương tiện vận chuyển đi lại
Trang 29trong khu vực thi công, biển báo đề phòng những nơi có vật nguy hiểm dễgây phát nổ, và cấm những người không có nhiệm vụ đi lại khu vực đang thicông.
Khi chuẩn bị thi công, tiến hành công tác kiểm tra mặt bằng bãi lắpráp, khảo sát đo đạc toàn bộ hệ thống mặt bằng khu vực cần thi công Xácđịnh đường di chuyển của cẩu, mặt bằng bãi nằm trong khu vực cẩu dichuyển để phục vụ cho việc quay lật Panel, phục vụ cho công tác hạ thủykhối chân đế
Giải phóng toàn bộ những trang thiết bị vật tư không liên quan đến quátrình thi công khối chân đế WHP “A”
Vật tư phải đảm bảo yêu cầu về số lượng, chất lượng, đảm bảo yêu cầucủa thiết kế kỹ thuật và thiết kế tổ chức thi công
Đưa vật tư ra bãi theo quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch bãilắp ráp
Sau khi chuẩn bị các nguyên vật liệu và đưa các thiết bị đến các khuvực trên bãi lắp ráp, tiến hành công tác chuẩn bị chung trên bãi lắp ráp nhưsau:
- Đánh dấu khu vực lắp ráp các panel
- Lắp đặt các giá đỡ để chế tạo panel của khối chân đế (Dạng kết cấucủa giá đỡ xem trong bản vẽ STĐ-TC-09) Việc lắp đặt kiểm tra chúng đượctiến hành nhờ các thiết bị máy móc kỹ thuật theo các quy định củaVIETSOVPETRO
- Trên đường di chuyển của cẩu phải được tiến hành kiểm tra 4 đến 5lần trước khi vận hành, để có thể xác định được khoảng không gian cần thiếtphục vụ cho các hoạt động của cẩu, kiểm tra các đặc tính kỹ thuật bề mặtBLR như: cường độ bề mặt BLR có đảm bảo không, độ dốc bề mặt BLR cóđáp ứng yêu cầu không vv, từ đó có những biện pháp tích cực chuẩn bị chocông tác thi công, tránh được những sự cố có thể xảy ra trong quá trình thicông, đảm bảo tiến độ thi công công trình Trong thời gian thực hiện các thaotác, yêu cầu về độ dốc mặt bằng khu vực hoạt động của cẩu DEMAG khôngvượt quá 3o
- Kiểm tra (trong trường hợp cần thiết phải sửa chữa) các trạm phátđiện, các hệ thống kỹ thuật, đèn pha, các thiết bị hàn cắt hơi và kỹ thuật phụcvụ nâng tải (cáp, cẩu, móc)
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 29
Trang 30- Vận chuyển đến các khu vực thi công trên bãi lắp ráp của XNXL cácdụng cụ và thiết bị phục vụ thi công (Các bình Oxi, Axetylen, các điện cực,vật liệu bôi trơn, cát thạch anh, các vật liệu sơn, các bộ phận ống v.v ).
- Các tuyến giao thông cho các phương tiện cơ giới và đường di chuyểncủa cẩu phục vụ lắp ráp phải được kiểm tra, thu dọn phù hợp với yêu cầu kỹthuật của các phương tiện cơ giới, cẩu, xe tải vận chuyển phục vụ thi công
- Công tác dọn dẹp mặt bằng chuẩn bị thi công được giao cho một tổgồm:
+ 01 đốc công và 5 thợ lắp ráp (được phép thực hiện việc mắc cáptreo hàng)
+ 2 xe bốc xếp có sức nâng 5-10T
+ 1 cẩu xích DEMAG CC- 600
+ 1 ôtô vận tải kéo rơ moóc
Việc cần thêm nhân lực dọn bãi còn phụ thuộc vào tiến độ thi công
IX.1.2 Công tác chuẩn bị vật tư máy móc
IX.1.2.1 Bảo quản ống
Các ống nhận phải được kiểm tra theo yêu cầu của các tiêu chuẩnAPI-RP-2B Phân loại sắp xếp theo đường kính, độ dầy, các đợt chế tạo đượcđánh số hiệu cụ thể
Ống không có chứng chỉ phải được xếp riêng, việc nhận ống chỉ chophép sau khi có chứng chỉ
Trong việc bảo quản ống không được kéo trượt ống, dễ gây ra các vếtuốn, làm méo ống, tránh để hơi ẩm tập trung trên bề mặt ống Nhất thiết phảidùng các hãm ống và hệ dầm ngang đỡ ống
Trước khi đưa ống vào thi công nhất thiết phải làm sạch bụi gỉ, các lớp
gỉ sắt ngoài thành ống bằng phương pháp máy nén khí và phương pháp đánhgiấy nhám
Gối kê đặt ống bằng bêtông hoặc gỗ Yêu cầu đặt ống cách mặt đấttối thiểu là 100mm, đối với ống > 610mm cho phép kê chồng lên nhaukhông vượt quá 3 hàng, các loại ống khác đường kính nhỏ hơn không chophép xếp quá 5 hàng
- Đối với thép tấm :
Trang 31Yêu cầu đối với các tấm kê là gỗ súc hay bê tông (Đối với các tấm đầutiên) với độ cao đảm bảo lớn hơn 100mm Từ lớp thứ 2 yêu cầu kê cao lớnhơn 40mm.
- Thép chữ I :
Xếp ở tư thế tĩnh, cánh dầm tiếp xúc với gối kê là nền bê tông cứnghay sỏi đá được giàn tương đối bằng phẳng Khi sắp xếp phải chú ý tạo ra độdốc để đảm bảo nước không bị ngưng đọng, gây ảnh hưởng tới chất lượng củathép
IX.1.2.2 Chuẩn bị cáp
Trong công tác thi công khối chân đế, việc lắp dựng các phần tử để tạothành một chân đế hoàn chỉnh thông qua các quá trình cẩu lắp Việc cẩu lắpphải thật tuyệt đối an toàn để tránh các trường hợp có sự cố xảy ra Cáp làmột phương tiện quan trọng trong việc di chuyển, kéo buộc các vật nặng, chấtlượng cáp liên quan mật thiết với sự an toàn của thiết bị công trình và tínhmạng con người, do vậy việc chọn cáp phải tiến hành hết sức nghiêm ngặt.Trước khi thi công một công trình người ta phải kiểm tra các loại vật liệunâng theo đúng tiêu chuẩn quy định như sau:
Chỉ có những người có tay nghề, đã qua việc sát hạch về an toàn laođộng, an toàn về điện và phòng chống cháy nổ mới được giao nhiệm vụ giaobện cáp
Việc bện đầu cáp phải tuân thủ theo các điều kiện kỹ thuật theo tiêuchuẩn quốc gia TCVN 4244-86
Cáp xuất xưởng phải được đóng mác theo dõi, được kiểm tra chấtlượng, có kèm theo chứng chỉ chất lượng và biên bản thử tải
- Quá trình kiểm tra sơ bộ :
Kiểm tra cấp giấy chứng chỉ chất lượng gồm:
Cáp trước khi đem bện phải có chứng chỉ chất lượng bao gồm: xuất xứ,quy cách cáp, lực kéo đứt và ghi vào biên bản
Kiểm tra bằng mắt : việc kiểm tra bằng mắt nhằm loại bỏ những đoạncáp có khuyết tật như : xoắn, vặn, gấp, đứt tao của cáp hoặc han gỉ
Chú ý: Chỉ khi hai bước trên hoàn tất mới thực hiện các công việc tiếptheo
Công tác cắt cáp khỏi cuộn:
Cáp được cắt khỏi cuộn bằng các phương pháp : chặt, cắt hoặc cắt bằngđiện Trong trường hợp cắt bằng hàn, điện cực thứ 2 của các thiết bị hàn phảiSVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 31
Trang 32được nối sát ngay vị trí cắt (< 50mm), vị trí cắt phải được che chắn khỏi ảnhhưởng của hồ quang.
- Lập biên bản chặt cáp:
Để tiện theo dõi trong quá trình sử dụng, biên bản này cần phải đượcghi rõ những nội dung sau:
+ Số chứng chỉ chất lượng của nhà máy chế tạo cáp
+ Ngày tháng chặt cáp
+ Số thứ tự
+ Quy cách chặt cáp (đường kính cáp, tải trọng, chiều dài)
+ Số đơn hàng
+ Số lượng cáp chặt
Những thông số về quy cách cáp sẽ được thể hiện trong thẻ, thẻ nàysẽ được gắn kèm với cáp
- Công tác đóng mác cáp:
Mỗi sợi cáp chế tạo xong phải được gắn kèm một tấm thẻ bằng cáchbện vào đầu cáp Mác được gia công trước bằng thép không gỉ và trên 4 cạnhcủa nó được thể hiện thông số sau:
+ Nơi chế tạo
+ Số đăng ký
+ Tải trọng làm việc
+ Chiều dài cáp
+ Tháng, năm thử tải
+ Tải trọng thử: P thử = 1.25 P tính toán
+ Thời gian thử: 3 phút
Đối với xí nghiệp Xây lắp công việc thử tải tiến hành với hai loại sau: +Loại 1: Thử cáp có đường kính 22: ta dùng cần trục móc trực tiếpvới vật nặng có trọng lượng bằng tải trọng thử thiết kế
+Loại 2: Thử cáp có đường kính lớn hơn 22.3: việc tiến hành thửcáp được tiến hành trên giá thủy lực TL1 500T Lực kéo được tính toánchuyển đổi từ áp suất trong xi-lanh sang quan sát trị số đồng hồ áp lực kiểm
Trang 33định bởi Xưởng đo lường chất lượng của XNLDDK được sự ủy quyền củatrung tâm đo lường chất lượng III của Hồ Chí Minh
Cáp làm xong phải được bảo quản trên giá chuyên dụng, không đượcđặt ngoài trời hoặc để cát bụi bám vào Giá bảo quản phải được cách li vớinơi ẩm ướt hoặc nhiệt độ cao Mỗi một loại cáp phải được kèm theo chứngchỉ chất lượng và biên bản thử tải
Bảng 16 : chọn cáp trong quá trình nâng tải:
Đường kính cáp Tải trọng làm việc tối
đa (T) Trọng lượng (kg/m)
-Cáp lấy theo tiêu chuẩn của API loại 6x37FC
-Tính toán cáp với hệ số an toàn k= 6
IX.1.2.3 Chuẩn bị xích:
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 33
Trang 34Bảng sau đây thể hiện sức chịu tải của xích với điều kiện làm việckhác nhau Khi chọn xích được lấy hệ số an toàn k =4.
Bảng 17 : Lực kéo đứt của xích (Tấn)
40oC đến 200oC Từ 2000C - 4000C sức chịu tải của xích giảm đi từ10% đến 25%
- Tất cả các loại xích đưa vào sản xuất đều phải có chứng chỉ
- Tuyệt đối nghiêm cấm việc nâng tải khi xích bị xoắn
- Luôn luôn sử dụng loại xích để nâng tải với sự tuân thủ nghiêm ngặtsố nhánh và góc treo của xích
- Tuyệt đối tránh sự quá tải của xích trong mọi trường hợp
IX.1.2.4 Chuẩn bị cho công tác hàn
Trang 35- Bảo quản vật liệu hàn:
Để dự trữ dây thép hàn, que hàn cần phải có nhà kho phụ Trong đócần bố trí lò sấy để bảo quản các thiết bị hàn Nhiệt độ trong nhà kho phụkhông được thấp hơn 17oC Trong nhà sấy phải bố trí thiết bị để làm sạch dâythép hàn bị gỉ, có dính dầu mỡ hoặc các vết bẩn trước khi cuộn thành cuộn
Để bảo quản vật liệu hàn dự trữ ngay trên bãi phải có các kho chứaphụ, tủ sấy que hàn Nhiệt độ nung nóng que hàn được xác định theo cácthông số đã cho
Các que hàn được bảo quản theo từng loại mác, theo từng thời giansản xuất, và đường kính que hàn Trong tủ sấy, que hàn được đặt trên giá caocó ghi mã hiệu Không được chứa đựng những que hàn không cùng chủngloại vào cùng một thùng Que hàn trước khi sử dụng phải được sấy ở nhiệt độcao, chế độ sấy phải tuân theo các số liệu được ghi trong lý lịch que hàn
Que hàn đã sấy mỗi lần giao cho thợ hàn số lượng cần hàn trong nửa
ca làm việc Số que hàn không dùng đến cuối ca, thợ hàn phải cho vào tủsấy
Thiết bị hàn dùng để thi công tại các bến bãi không có mái che thìphải đặt trên các lều di động và bảng điện động lực, cầu giao và cáp, chúngđược nối với các nơi tiêu thụ theo công suất được ghi
- Yêu cầu khi sử dụng vật liệu hàn thiết bị hàn:
Vật liệu hàn được sử dụng trong quá trình thi công và lắp ráp giànWHP “A” được sử dụng do VIETSOVPETRO cung cấp các que hàn đượcdùng là các que hàn của Nhật, các thiết bị hàn là những thiết bị mà LiênDoanh vẫn sử dụng Các tiêu chuẩn hàn được quy định như sau:
+ Không được phép sử dụng các vật liệu hàn khi kiểm tra chứng chỉthấy chưa phù hợp với tiêu chuẩn và những điều kiện kỹ thuật của chúng
+ Tất cả các thiết bị hàn phải được kiểm tra đảm bảo vận hành tốtvà đúng theo số liệu đã ghi trong lý lịch
+ Loại que hàn được dùng cho công trình WHP “A” gồm có 2 loạique hàn sau:
.LB-52U, LB-52U KOBELCOL.LB-52 KOBELCOL
+ Cỡ que hàn được sử dụng có 3 cỡ: 2.6; 3.2; 4.0mm
+ Dây thép hàn phải ở trong các cuộn dây, mỗi cuộn dây yêu cầuphải có nhãn hiệu, mã lô hàng
+ Trước khi hàn, dây thép phải được làm sạch vết gỉ, bụi và dầu mỡ.SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 35
Trang 36+ Trước khi sử dụng bột hàn, nhất thiết phải sấy ở nhiệt độ từ 300o
-4000oC trong 1-2giờ Để tránh dính kết trong thời gian sấy, phải đảo chất trợdung bằng xẻng
+ Không làm pha trộn vật liệu khác vào chất trợ dung, lượng ẩmchất trợ dung không được quá 91%
+ Trước khi đưa ra sử dụng lại, chất trợ dung phải được dải đều vàsấy nóng
- Yêu cầu đối với thợ hàn:
Các thợ hàn này phải qua các lớp chuyên môn cho từng quy trình hànvà được kiểm tra cấp chứng chỉ cho từng quy trình hàn đó
Thợ hàn được cấp chứng chỉ cho từng loại quy trình hàn khi đã qua lớphuấn luyện hàn, khi chuyển sang quy trình hàn khác thì phải tiếp tục tham giacác lớp huấn luyện về quy trình hàn đó và được kiểm tra cấp chứng chỉ hàn
Các mối hàn thử phải được qua kiểm tra Công tác hàn được kiểm travà giám sát theo từng lớp hàn, sau khi kết thúc công tác hàn việc kiểm tracác mối hàn được tiến hành như sau:
+ Kiểm tra bằng mắt thường sau khi không phát hiện ra khuyết tậtsẽ chuyển sang kiểm tra bằng phương pháp không phá hủy(NDT)
+ Tùy theo từng chiều dầy của kim loại hàn cơ bản và đặc tínhquan trọng của kết cấu mà trước khi kiểm tra bằng phương pháp không pháhủy phải để cho kim loại có đủ thời gian để phục hồi cấu trúc kim loại cụ thểgồm 2 loại chính:
+ Với kết cấu chính sẽ có thời gian nghỉ lớn hơn 48 h
+ Với kết cấu phụ thời gian lớn hơn 24 h
- Sửa chữa các khuyết tật hàn:
Sau khi kiểm tra các mối hàn mà phát hiện ra các khuyết tật hàn thìphải tiến hành khắc phục, sửa chữa:
-Ranh giới chỗ hỏng cần được người kiểm tra đánh dấu và xác địnhchính xác
-Kích thước cho phép của các đoạn khuyết tật của các mối hàn ốngđược ghi trong các quy phạm tính toán các mối hàn
-Chuẩn bị sửa chữa các khuyết tật của mối hàn phải được tiến hànhdưới sự hướng dẫn của các chuyên gia và kỹ sư trưởng hàn
-Sửa chữa khuyết tật bên ngoài trước khi tiến hành chiếu chụp, hoặcsiêu âm
Trang 37-Các vết nứt phải được xóa bỏ cùng với các đường hàn kề cạnh, sau đónhất thiết phải làm sạch và xem xét lại, việc này phải do thợ cả kiểm tra Saukhi làm sạch, đoạn ống phải được hàn lại và tiếp tục tiến hành kiểm tra chấtlượng.
-Các vết lõm ở độ sâu không quá 1mm, tiến hành sửa chữa bằng cáchdùng máy mài đến độ sâu lớn hơn, hàn bổ xung thêm một lớp, sau đó mài tớithép cấu kiện
-Các vết nứt ở miệng hàn phải phá bỏ và hàn lại miệng hàn
-Các đoạn mối hàn có bọt khí, có xỉ hàn và các khuyết tật khác nhấtthiết phải phá đi hàn lại
-Các đoạn hàn chưa đủ độ sâu và chưa đủ độ nóng chảy dọc rãnh phảiphá đi hàn lại, tiếp đó nhất thiết phải làm sạch bề mặt Dọc cung hàn nhấtthiết phải tẩy lớp chứa nhiều Cacbon tới độ sâu quy định là 2mm
-Sửa chữa tại mỗi chỗ khuyết tật không được quá 2 lần
-Nếu sự xuất hiện khuyết tật trong các mối hàn mang tính chất có hệthống thì phải ngừng quá trình hàn cho đến khi làm rõ nguyên nhân gây rakhuyết tật, việc hàn chỉ được tiếp tục khi khắc phục được nguyên nhân gây rakhuyết tật
-Phá bỏ đoạn có khuyết tật phải tiến hành bằng máy mài hoặc thổisạch bằng cacbon
IX.2 Qui trình chế tạo, lắp dựng khối chân đế
Qui trình này bao gồm việc chế tạo trên bờ 1 chân đế 4 ống 865T.Phương thức xây dựng đòi hỏi việc vận chuyển các cụm lắp ráp từ nơichế tạo trước đến nơi xây dựng Trong tất cả các trường hợp cẩu và quaydựng, các gối đỡ và thiết bị quay dựng sẽ được thiết kế, chế tạo và lắp đặtphù hợp
Hình 1 : Lưu đồ kiểm soát quá trình chế tạo chân đế WHP "A"- Sư Tử Đen
SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 37
Quay dựng Row A
Tiếp nhận vật liệu
Chế tạo ống chính Chế tạo ống nhánh
Row 1,2,A,B
Kiểm tra KT/NDT
Chế tạo các giằng K
(phần dưới) tại CĐ:
Chế tạo Row A Chế tạo Row B
Kiểm tra KT/
NDTD T
Lắp dựng giằng K tại CĐ (-)46650
Kiểm tra KT/NDT
Lắp dựng giằng K tại CĐ (-)28000
Kiểm tra KT/NDT
Kiểm tra KT/NDT
Trang 38Lắp dựng mặt ngang tại CĐ (+)5000
Kiểm tra KT/NDT
Quay dựng Row B
Lắp các ống chéo
Row 1
Kiểm tra KT/NDT
Di chuyển Row B đến lắp vào chân đế
Lắp dựng giằng K tại CĐ (-)13000
Kiểm tra
KT / NDT
Trang 39SVTH : Bùi Quốc Tuấn – Lớp 891 Trang 39
Kiểm tra
Lắp dựng cụm phễu tại CĐ (-)28000
Kiểm tra KT/NDT
Lắp các ống chéo
Row 2
Kiểm tra KT/NDT
Kiểm tra
KT/
NDT Lắp dựng cụm phễu
tại CĐ (-)13000
Hoàn thiện chân đế
Trang 40Theo đó, chân đế được chia ra các thành phần sau đây: