1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn huyện na rì tỉnh bắc kạn

71 547 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ yêu cầu đào tạo và thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường và thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Trần Văn Điền, em

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYấN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NễNG LÂM

BẾ MẠNH HOÀNG

Tờn đề tài:

Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn - huyện Na Rì - tỉnh Bắc Kạn

KHểA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyờn ngành : Khoa học Mụi trường

Khoa : Mụi trường Khoỏ học : 2011 - 2015 Giảng viờn hướng dẫn : PGS.TS TRẦN VĂN ĐIỀN

Thỏi Nguyờn, năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Thực hiện phương châm “Học đi đôi với hành” mỗi sinh viên ra trường cần trang bị cho mình những kiến thức cần thiết về lý luận cũng như thực tiễn Do đó thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cần thiết đối với mỗi sinh viên, quá trình thực tập tốt nghiệp nhằm vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, qua đó mỗi sinh viên ra trường sẽ hoàn thiện hơn kiến thức lý luận, phương pháp làm việc cũng như năng lực công tác

Xuất phát từ yêu cầu đào tạo và thực tiễn, được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khoa Môi Trường và thầy giáo hướng dẫn

khoa học PGS.TS Trần Văn Điền, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công

tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn - huyện

Na Rì - tỉnh Bắc Kạn”

Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ tận tình

của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Điền, sự giúp đỡ của UBND xã Lam Sơn - huyện

Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

Trước hết em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn đề tài

PGS.TS Trần Văn Điền đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình truyền đạt những kiến

thức trong quá trình thực tập, chỉ bảo những kinh nghiệm quý báu để em hoàn thành tốt đề tài Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo và cán bộ khoa Môi trường - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng em trong suốt thời gian thực tập

Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn UBND xã Lam Sơn và tất cả các bạn bè, gia đình người thân đã động viên khích lệ em trong quá trình học tập nghiên cứu hoàn thành tốt bản báo cáo tốt nghiệp này

Trong quá trình thực hiện đề tài, mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do thời gian ngắn, bản thân còn thiếu nhiều kinh nghiệm nên đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái nguyên, ngày… tháng … năm 2015

Sinh viên

Bế Mạnh Hoàng

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Phân loại chất thải 7

Bảng 2.2: Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Châu Á 13

Bảng 2.3: Thành phần và tỷ lệ rác ở Mỹ 14

Bảng 2.4: Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á 19

Bảng 2.5: Các phương pháp xử lý chất thải rắn của một số nước Châu Á 20

Bảng 2.6: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc 22

Bảng 4.1: Hiện trạng cơ sở giáo dục xã Lam Sơn năm 2010 43

Bảng 4.2: Mức thu phí vệ sinh môi trường của Xã Lam Sơn dựa trên nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 6 46

Bảng 4.3: Mức thu nhập của công nhân tổ vệ sinh môi trường xã Lam Sơn 47

Bảng 4.4: Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn 49

Bảng 4.5: Thành phần rác thải của xã Lam Sơn 50

Bảng 4.6: Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn 51

Bảng 4.7: Một số nội dung phỏng vấn người dân 52

Trang 4

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn 6 Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức 15 Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường tại Singapore 18 Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về chất thải rắn ở một số đô thị tại Việt Nam 21 Hình 2.5: Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hướng thay đổi trong thời gian tới 23

Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo

NĐ – CP : Nghị định - chính phủ NQ-HĐND : Nghị quyết – hội đồng nhân dân

TN&MT : Tài nguyên và môi trường

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.2 3 Ý nghĩa của đề tài 2

Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4

2.1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN 4

2.1.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất rắn 5

2.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người 9

2.1.4 Tác hại của rác sinh hoạt tới môi trường 10

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 10

2.3 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới 11

2.3.1 Phát sinh rác thải trên thế giới 11

2.3.2 Quản lý và xử lý rác trên thế giới 14

2.3.3 Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam 20

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 31

3.3 Nội dung nghiên cứu 31

3.3.3 Đánh giá chung và đề xuất giải pháp 31

3.4 Phương pháp nghiên cứu 31

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 31

3.4.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn 31

3.4.3 Phương pháp quan sát 32

Trang 7

3.4.4 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 32

3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 32

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 33

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 33

4.1.2 Tài nguyên thiên nhiên 34

4.1.3 Thực trạng môi trường 37

4.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

4.2 Tình hình quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn 44

4.2.1 Công tác tổ chức thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn 44

4.2.2 Đội ngũ nhân lực, trang thiết bị phục vụ công tác thu gom rác thải trên địa bàn xã 44

4.2.3 Công tác tài chính 45

4.3 Kết quả thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn 49

4.3.1 Nguồn gốc phát sinh và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã 49

4.3.2 Công tác quản lý, thu gom, vận chuyển rác tại xã Lam Sơn 51

4.3.3 Biện pháp xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Lam Sơn hiện nay 52

4.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn 52

4.6 Một số tồn tại và đề xuất phương án cải thiện việc quản lý chất thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn 54

4.6.1 M ột số tồn tại trong quản lý rác thải trên địa bàn xã 54

4.6.2 Một số giải pháp xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn Xã Lam Sơn 55

Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

5.1 Kết luận 58

5.2 Kiến nghị 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 8

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật, đời sống người dân không ngừng nâng cao thì vấn đề môi trường luôn là điểm nổi bật và cần phải quan tâm của tất cả các nước trên thế giới

Rác thải là một phần tất yếu của cuộc sống, không một hoạt động nào trong sinh hoạt hằng ngày không sinh ra rác Xã hội ngày càng phát triển thì số lượng rác thải ra ngày càng nhiều và dần trở thành mối đe dọa thực sự với đời sống con người

Ở Việt Nam, nền kinh tế đang trên đà phát triển đời sống của người dân càng được nâng cao, lượng rác thải phát sinh càng nhiều Bên cạnh đó thì hệ thống quản

lý thu gom chất thải rắn chưa thực sự có hiệu quả gây ra tình trạng ô nhiễm môi trường nghiêm trọng ở nhiều nơi Hiện nay, chỉ ở các trung tâm lớn như ở thành phố, thị xã mới có công ty môi trường đô thị có chức năng thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt, còn tại các vùng nông thôn hầu như chưa có biện pháp thu gom và xử lý rác thải hữu hiệu

Lam Sơn là một xã của huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn, cùng với xu hướng phát triển chung của huyện Na Rì và tỉnh Bắc Kạn trong những năm qua, kinh tế của xã Lam Sơn đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạt được những thành tựu quan trọng về nhiều mặt, cơ sở hạ tầng tiếp tục phát triển như giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y

tế và các công trình văn hóa phúc lợi; đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng cao Cùng với sự phát triển nhanh chóng của kinh tế và cơ sở hạ tầng kéo theo hàng loạt các vấn đề về môi trường, lượng chất thải phát sinh ngày càng nhiều

Trong khi đó công tác quản lý, thu gom và xử lý chất thải tại địa phương chưa được quan tâm đúng mức, nguồn kinh phí đầu tư cho công tác thu gom và xử

lý rác thải chưa cao, cán bộ môi trường giám sát thu gom và quản lý rác thải sinh hoạt chưa làm việc đúng năng lực Vì vậy để đưa ra những đánh giá khách quan, chung thực về công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn xã để từ đó

Trang 9

đề ra những biện pháp, giải pháp xử lý rác thải sao cho hiệu quả, góp phần làm cho môi trường “xanh - sạch - đẹp”

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và để tăng thêm kiến thức, kinh nghiệm làm việc, được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Môi trường - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy PGS.TS

Trần Văn Điền, em tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh giá công tác quản lý, thu gom

và xử lý rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn”, nhằm tìm ra

hướng xử lý tốt cho vấn đề rác sinh hoạt trên địa bàn xã

1.2 Mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

1.2.1.1 Mục tiêu chung

Đánh giá được hiện trạng và đề xuất được giải pháp quản lý, thu gom và xử

lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn nhằm nâng cao công tác quản lý, thu gom và xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường

1.2.1.2 Mục tiêu cụ thể

- Tìm hiểu thái độ nhận thức của người dân trong việc phân loại, thu gom và

xử lý rác thải sinh hoạt

- Đánh giá thực trạng phân loại, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt của người dân

- Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn, huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực

- Các giải pháp đề xuất đưa ra phải phù hợp với tình hình địa phương và có tính khả thi cao

1.2 3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này

Trang 10

+ Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Tình hình quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam sơn + Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của người dân về vệ sinh môi trường

+ Đưa ra các biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã Lam Sơn

Trang 11

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

2.1.1 CÁC KHÁI NIỆM LIÊN QUAN

2.1.1.1 Khái niệm về chất thải

- Chất thải là vật chất được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác (Luật BVMT, 2015) [1]

- Tất cả những gì con người đã sử dụng, không còn dùng được nữa (hoặc không muốn dùng nữa) nên vứt bỏ Các chất thải khác trong sinh hoạt và từ các ngành công nghiệp

2.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn

- Theo điều 3 Nghị Định 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của chính phủ về quản lý chất thải nguy rắn quy định:

- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh ra trong quá trình sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng

- Chất thải rắn công nghiệp: là CTR phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc một số hoạt động khác

- Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng được thu hồi để tái, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác

- Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời CTR tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận

- Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ CTR trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đên cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn: là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chon lấp cuối cùng

Trang 12

- Xử lý chất thải rắn: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong CTR; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong CTR [5]

2.1.1.3 Khái niệm về chất thải nguy hại

- Theo quy chế quản lý chất thải nguy hại năm 1999: “chất thải nguy hại là chất thải có chứa các chất hoặc hợp chất có một trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm và các đặc tính gây nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới môi trường và sức khỏe con người”

- Theo luật BVMT 2015: “ Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc có đặc tính nguy hại khác” [1]

Tuy có sự khác nhau về từ ngữ những cả hai định nghĩa đề có nội dung như nhau, giống với định nghĩa của các nước và tổ chứ trên thế giới, đó là nêu đặc tính nguy hại cho môi trường và sức khỏe cộng đồng của chất thải nguy hại

2.1.1.4 Khái niệm về rác thải sinh hoạt

- Là các chất rắn bị loại ra trong quá trình sống và sinh hoạt của con người Bất kỳ hoạt động sống nào từ ở nhà, nơi công sở, trên đường đi lại, nơi công cộng…

đề sinh ra một lượng rác nhất định Thành phần chủ yếu của chúng là các chất hữu

cơ rất dễ gây ô nhiễm cho môi trường

- Ngoài ra rác thải còn được hiểu là thành phần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không còn được sử dụng và vứt ra môi trường

2.1.2 Nguồn phát sinh và phân loại chất rắn

- Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất ( không ở dạng khí và không hòa

tan được) được con người loại bỏ trong các hoạt động kỹ thuật-sinh hoạt của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng) Trong đó quan trọng nhất là các loại chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống

Trang 13

2.1.2.1 Nguồn phát sinh

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn

- Hộ gia đình (nhà ở riêng biệt khu tập thể, chung cư…): thực phẩm thừa,

carton, nhựa, vải, da, gỗ vụn, thủy tinh, nilon, vỏ lon các loại, kim loại, tro, lá cành

cây, các chất thải đặc biệt (đồ điện hỏng, pin, ac qui, dầu nhớt, lốp xe…) và các chất

độc hại sử dụng trong gia đình

- Thương mại (kho, quán, chợ, văn phòng, khách sạn, nhà in, trạm xăng dầu,

gara…): thức ăn thừa, kim loại, carton, thủy tinh, dầu mỡ, lốp xe các chất độc hại

(ac qui Sơn…)

- Cơ quan, trường học, bệnh viện, cơ sở y tế: giấy, carton, nhựa, thức ăn

thừa, kim loại, các chất độc hại (chất thải y tế, mực in…)

- Công nghiệp gồm: (xây dụng, chế tạo, công nghiệp nhẹ, công nghiệp nặng,

lọc dầu, nhà máy hóa chất, nhà máy điện…), chất thải từ quá trình công nghiệp, xây

dựng: gỗ vụn, kim loại, thủy tinh, tro, vữa, bê tông, nước thải, khí thải và rất nhiều

chất độc hại khác

- Nông nghiêp (trồng trọt, chăn nuôi): rơm rạ, phế thải nông nghiệp, phế thải

chăn nuôi, các chất độc hại như chai lọ, bao bì có hóa chất

Nhà dân,

khu dân cư

Cơ quan, trường học

Nơi vui chơi, giả trí

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Bệnh viện,

cơ sở y tế Rác thải

Trang 14

2.1.2.2 Phân loại chất thải rắn

- Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp vì sự đa dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng Có nhiều sách phân loại khác nhau cho mục đích chung là để có biện pháp sử lý thích đáng nhằm giảm tính độc hại của CTR đối với môi trường Dựa vào công nghệ sử lý, thành phần và tính chất CTR được phân loại tổng quát như sau:

(1) Phân loại theo công nghệ quản lý-xử lý: các chất cháy được, các chất không cháy được và các hỗn hợp chất

Bảng 2.1: Phân loại chất thải

Cỏ, rơm rạ, gỗ, củi Các vật liệu và sản phẩm

Phim cuộn, túi nilon,…

bởi nam châm

Dao, dụng cụ sửa chữa điện,

xe máy, vỏ hộp,…

không phải sắt

Các vật được làm từ kim loại nhưng không bị hút

Các lon nước, bia, móc quần

áo, chậu nhôm,…

Trang 15

bởi nam châm

được trừ kim loại, thủy

tinh

Gạch, ngói, đá, gốm, sứ,…

được chế tạo từ thủy tinh

b) Rác rưởi

- Nguồn CTR này rất đa dạng: thường sinh ra ở các khu dân cư, khu văn phòng, công sở, khu thương mại, nhà hang, chợ, các khu vui chơi giả chí,… Thành phần chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, nilon,… Với thành phần hóa học

là chủ yếu là các chất vô cơ, cellulose, và các loại nhựa có thể đốt cháy được

- Ngoài ra trong các loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là kim loại như sắt, thép, kẽm, đồng, nhôm,… là các loại chất thải không có thành phần hữu cơ và chúng khong có khả năng tự phân hủy Tuy nhiên, loại chất thải này hoàn toàn có thể tái chế mà không phải thải ra môi trường

Trang 16

c) Chất thải rắn là sản phẩm của các quá trình cháy:

- Loại CTR này chủ yếu là tro hoặc các nhiện liệu cháy còn dư lại của các quá trình cháy tại các lò đốt Các loại tro thường sinh ra tại các cơ sở sản xuất công nghiệp, các hộ gia đình khi sử dụng nhiên liệu đốt để lấy nhiệt sử dụng cho các mục đích khác nhau Xét về tính chất thì loại chất rắn này là vô hại nhưng chúng lại rất dễ gây ra hiện tượng ô nhiễm môi trường do khó bị phân hủy và có thể phát sinh ra bụi

d) Chất thải độc hại:

- Các CTR hóa học, sinh học, chất phóng xạ, chất cháy, chất nổ,… khi thải ra môi trường có ảnh hưởng dặc biệt nghiêm trọng đến môi trường Chúng thường được sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của người dân

- Ngoài ra rác thải như bông băng, kim tiêm, bệnh phẩm cũng là loại CTR có

tính nguy hại lớn tới môi trường , cũng như được xếp và dạng chất thải độc hại

2.1.3 Ảnh hưởng của rác thải sinh hoạt tới môi trường và con người

2.1.3.1 Ảnh hưởng đến sức khỏe của con người

- Tác hại lên sức khỏe của con người thông qua ảnh hưởng của chúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xum quanh

2.1.3.2 Ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị

- Rác thải sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên,… đều là những hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố, thôn xóm

- Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra long, lề đường và mương, rãnh

Trang 17

vẫn còn phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu

gom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

2.1.4 Tác hại của rác sinh hoạt tới môi trường

Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu cơ, các muối vô cơ hòa tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần

* Ô nhiễm môi trường không khí:

- Khí thoát ra từ các hố và các chất làm phân, chất thải chôn lấp rác chứa

CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ …

- Khí từ các lò thiêu chứa bụi, SO2, NOX, CO, CO2, HCL, HF dioxin, kim loại, oxit kim loại thăng hoa …

- Bụi sinh ra trong quá trình thu gom, vận chuyển, chôn lấp rác chứa các vi trùng, chất độc hại lẫn trong rác

2.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

- Luật BVMT, 2015 ban hành ngày 23/06/2014 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2015

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

bảo vệ môi trường năm 2015 được Chính phủ ban hành ngày 14 tháng 02 năm 2015

Trang 18

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 quy định về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn

- Nghị định 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn

- Nghị định 59/2007/NĐ-CP, ngày 09 tháng 4 năm 2007 Về quản lý chất thải rắn

2.3 Tình hình quản lý và xử lý rác thải trên thế giới

2.3.1 Phát sinh rác thải trên thế giới

- Nhìn chung, lượng RTSH ở mỗi nước trên thế giới là khác nhau phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế, dân số và thói quen tiêu dùng của người dân nước đó Tỷ lệ phát sinh rác thải theo đầu người ở một số thành phố trên thế giới: Băng Cốc (Thái Lan): 1,6kg/người/ngày, Singapo: 2kg/người/ngày, Hồng Kông là 2,2kg/người/ngày, NewYork (Mỹ): 2,65kg/người/ngày

- Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt trong dòng chất thải rắn đô thị rất khác nhau giữa các nước Theo ước tính, tỷ lệ chiếm tới 60-70% ở Trung Quốc (Gao et al, 2002), chiếm 78% ở Hồng Kông; 48% ở Philipin và 37% ở Nhật Bản, chiếm 80% ở nước ta Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, nước có thu nhập cao chỉ có khoảng 25-35% chất thải sinh hoạt trong toàn bộ chất thải rắn của đô thị [6]

+ Ở Anh: số liệu thống kê tổng lượng chất thải ở Anh cho thấy hàng năm Liên hiệp Anh tạo ra 307 triệu tấn chất thải, trong đó ước tính 46,6 triệu tấn chất thải sinh học và chất thải dạng tương tự phát sinh ở Anh, trong đó 60% chôn lấp, 34% được tái chế và 6% được thiêu đốt Chỉ tính riêng rác thải thực phẩm, theo dự

án khảo sát được thực hiện từ tháng 10/2006-3/2008, chất thải thực phẩm từ hộ gia đình nhiều hơn hàng tấn so với so với chất thải bao bì chiếm 19% chất thải đô thị Hàng năm hộ gia đình ở Anh phát sinh 6,7 triệu tấn chất thải thực phẩm, ở England

Trang 19

là 5,5 triệu tấn, trong đó 4,1 triệu tấn là thực phẩm có thể sử dụng được Trung bình mỗi hộ gia đình thải ra 276kg chất thải thục phẩm/năm hay 5,3kg/tuần trong đó 3,2kg vẫn có thể sử dụng được [7]

+ Nhật Bản: theo số liệu thống kê của Bộ TN & MT Nhật Bản, hàng năm nước này có khoảng 450 triệu tấn rác thải, trong đó phần lớn là rác công nghiệp (397 triệu tấn) Trong tổng số rác thải trên, có khoảng 5% rác thải phải đưa tới bãi chôn lấp, trên 36% được đưa đến các nhà máy để tái chế Số còn lại được xử lý bằng cách đốt hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác Với rác thải sinh hoạt của các gia đình, khoảng 70% được tái chế thành phân bón hữu cơ, góp phần giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón [9]

+ Ở Singapore: mỗi ngày thải ra khoảng 16.000 tấn rác Rác ở Singapore được phân loại tại nguồn (nghĩa là tại nhà dân, nhà máy, xí nghiệp…) Nhờ vậy 56% số rác thải ra mỗi ngày (9.000 tấn) quay lại các nhà máy để tái chế Khoảng 41% (7.000 tấn) được đưa vào bốn nhà máy thiêu rác để đốt thành tro Mỗi ngày chừng 1.500 tấn tro rác cùng với 500 tấn rác không thể đốt được sẽ lên sà lan trực chỉ Semakau Landfill Như vậy khối lượng từ 16.000 tấn rác mỗi ngày, sau khi đốt rác Singapo chỉ cần bãi đổ rác cho hơn 10% lượng rác đó, sấp xỉ 2.000 tấn Trong khi đó, ở Việt Nam đặc biệt là thành phố HCM thải ra khoảng 8.000 tấn rác (bằng 1/2 Singapore) nhưng phải tìm chỗ chôn lấp cho ngần ấy số rác (gấp 4 lần Singapore) Chưa hết, nhiệt năng sinh ra trong khi đốt rác dùng để chạy máy phát điện đủ cung cấp 3% tổng nhu cầu điện của Singapore [11]

+ Ở Nga: mỗi người thải bình quân thải ra môi trường 300kg/người/năm rác thải Tương đương một năm nước này thải ra môi trường khoảng 50 triêu tấn rác, riêng thủ đô Matxcova là 5 triệu tấn/năm [9]

- Theo Ngân hàng Thế giới, các đô thị Châu Á mỗi ngày phát sinh khoảng 760.000 tấn chất thải rắn đô thị Đến năm 2025, dự tính con số này sẽ tăng tới 1,8 triệu tấn/ngày

Trang 20

Bảng 2.2: Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Châu Á [9]

Quốc gia Năm

Dân số (triệu người)

GDP/

người

Lượng phát sinh chất thải rắn

đô thị (kilo tấn/năm)

Tỷ lệ phát sinh MSW/

người/

ngày

Lượng RTSH (nghìn/

tấn/

năm)

Tỷ lệ phát sinh RTSH (kg/ người/ ngày)

(Nguồn: Waste management and recyling in Asia, IGES, 2005)

- Thành phần rác ở các nước trên thế giới là khác nhau tùy thuộc và thu nhập

và mức sống của mỗi nước Nước có nền công nghiệp phát triển thì thành phần các chất vô cơ trong rác thải phát sinh chiếm đa số, lượng rác này là nguyên liệu cho ngành công nghiệp tái chế Hàng năm nước mỹ phát sinh một khối lượng rác lên tới

10 tỷ tấn Trong đó, rác thải từ quá trình khai thác dầu mỏ chiếm 75%, hoạt động nghiệp chiếm 13%, hoạt động công nghiệp chiếm 9,5%, rác thải sinh hoạt chiếm 1,5%, rác thải từ cặn cống thoát nước chiếm 1%

Trang 21

Bảng 2.3: Thành phần và tỷ lệ rác ở Mỹ

Thành phần Tỷ lệ % các loại rác theo nguồn khác nhau

Tại bãi rác Colombia Theo EAP Trung bình cả nước

(Nguồn: tạp chí Wante management Research Volum 23 số 1, 2/2005)

(EPA: Environmetal Protection Ageney)

2.3.2 Quản lý và xử lý rác trên thế giới

- Hiện nay vấn đề quản lý, xử lý rác ở các nước trên thế giới ngày càng được quan tâm Đặc biệt là các nước phát triển, công việc này được tiến hành chặt chẽ, từ

ý thức thải bỏ rác của người dân, quá trình phân loại tại nguồn, thu gom, tập kết rác thải tới các trang thiết bị thu gom, vận chuyển theo từng loại Quy định đối với việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được quy định chặt chẽ, rõ rang, đầy đủ trang thiết bị phù hợp, hiện đại Một khác biệt trong công tác quản lý, xử lý rác thải của các nước phát triển có sự tham gia của cộng đồng

+ Tại Đức: có thể nói, ngành tái chế rác ở Đức đang dẫn đầu thế giới hiện nay Việc phân loại rác đã được thực hiện nghiêm túc ở Đức từ năm 1991 Rác bao bì gồm hộp đựng thức ăn, nước hoa quả, máy móc bằng nhựa, kim loại hay carton được gom vào thùng màu vàng, thùng xanh dương giấy, thùng xanh lá cây cho rác sinh học, thùng đen cho thủy tinh Những lò đốt rác hiện đại của nước Đức hầu như không thải khí độc

ra môi trường Das Duele System Deutschland (DSD) - “Hệ thống hai chiều của nước Đức” - được các nhà máy tái chế sử dụng để xử lý các loại rác thải, các nhà máy này đã chi khoản phí khoảng 1,2 tỷ USD để sử dụng công nghệ trên Tại các dây truyền phân loại, các camera hồng ngoại hoạt động với tốc độ 300.000km/s để phân loại 10 tấn vật liệu mỗi giờ Ống hơi nén được điều khiển bàng máy tính đặt ở các băng chuyền có

Trang 22

nhiệm vụ tách riêng từng loại vật liệu Sau đó rác sẽ được rửa sạch, nghiền nhỏ và nấu

chảy Quá trình trên sẽ cho ra granulat, granulat là một nguyên liệu thay thế dầu thô

trong công nghiệp hoặc làm chất phụ gia

- Giáo dục ý thức BVMT cho trẻ nhỏ bắt đầu từ việc phân loại rác là một

trong những phương pháp mà những nhà quản lý tại Đức đã áp dụng Rác được

phân loại triệt để là điều kiện để tái chế, xử lý rác trở nên dễ dàng Từ đó, khái niệm

về rác thải dần được thay thế bằng nguồn tài sản tiềm năng, mang lại lợn nhuận

đáng kể với những ai biết đầu tư vào việc cải tiến công nghệ

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức

+ Tại Nhật Bản, chuyển từ hệ thống quản lý chất thải truyền thốngvới dòng

nguyên liệu xử lý theo một hướng sang xã hội có chu trình xử lý nguyên liệu theo

mô hình 3R (Reduce, Reuse, Recycle) Về thu gom chất thải rắn sinh hoạt, các hộ

gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại:

- Rác hữu cơ dễ phân hủy được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản

xuất phân compost;

Người

tiêu dùng

Chính quyền địa phương

Đốt rác chôn lấp

Hệ thống tái chế chất thải

Các công ty sản suất và bán

Tái dùng

Trang 23

- Loại bỏ rác khó tái chế, hoặc hiệu quả tái chế không cao, nhưng cháy được

sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng;

- Rác có thể tái chế được thi đưa đến các nhà máy tái chế;

Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình phải mang ra điểm tập kế rác của cụm dân cư vào giờ quy định dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư Công ty vệ sinh thành phố sẽ cho ô

tô đến đem các túi rác đo đi Nếu gia đình nào không phân loại rác, để lẫn lộn vào một túi thì ban giám sát sẽ báo lại với công ty và ngay hôm sau gia đình đó sẽ bị công ty vệ sinh gửi đến giấy báo phạt tiền Với loại rác cồng kềnh như tivi, tủ lạnh, máy giặt,… thì quy định vào ngày 15 hàng tháng đem đặt trước cổng đợi ô tô đến chở đi, không được bỏ những thứ đó ở hè phố Sau khi thu gom rác vào nơi quy định, công ty vệ sinh đưa loại rác cháy vào lò đốt để tận dụng nguồn năng lượng cho máy phát điện Rác không cháy được cho vào máy ép nhỏ rồi đem chôn sâu trong lòng đất Cách xử lý rác thải như vậy vừa tận dụng được rác vừa chống ô nhiễm môi trường Túi đựng rác là các gia đình bỏ tiền ra mua ở của hàng Việc thu gom rác thải ở Nhật Bản khong giống ở Việt Nam Rác thải từ hộ gia đình thuộc trách nhiệm quản lý của nhà nước, còn từ các công ty, nhà máy… cho tư nhân đấu thầu hoặc các công ty do chính quyền địa phương chỉ định Các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác công nghiệp của họ và điều này được quy định bằng các điều luật về BVMT [11]

+ Ở Trung Quốc: Mức phát sinh trung bình lượng chất thải rắn ở Trung Quốc

là 0,4kg/người/ngày, ở các thành phố mức phát sinh lớn hơn là 0,9kg/người/ngày,

so với Nhật Bản tương ứng là 1,1kg/người/ngày và 2,1kg/người/ngày Tuy nhiên,

do mức sống tăng, mức phát sinh chất thải rắn năm 2030 sẽ vượt 1kg/người/ngày

Sự tăng tỷ lệ này do dân số đô thị tăng nhanh, dự báo sẽ tăng gấp đôi, từ 456 triệu năm 2000 lên 883 triêu vào năm 2030 Điều này làm cho tốc độ phát sinh chất thải rắn của Trung Quốc sẽ tăng lên nhanh chóng Hiện nây, trong lĩnh vưc quản lý chất thải đã có nhiều cải tiến đáng kể Chẳng hạn, hầu hết các thành phố lớn đang chuyển dần sang áp dụng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh như là biện pháp xử lý chủ

Trang 24

yếu Các biện pháp chôn lấp cải tiến và lợi ích ngày càng tăng phù hợp với nhu cầu quản lý chất thải cực kỳ cấp thiết của Trung Quốc Mặc dù tốc độ cải tiến quản lý chất thải rắn là đáng kể, song Trung Quốc không có khả năng đáp ứng nhu cầu dịch

vự chất thải ngày càng tăng, yêu cầu đối với các hệ thống xử lý an toàn cho môi trường và hợp lý về hiệu quả - chi phí trong cung cấp dịch vụ

Các phương thức quản lý chất thải của Trung Quốc hiện có tác động tới toàn cầu Ví dụ, hiện nay nhu cầu về nguyên liệu của Trung Quốc gây ảnh hưởng tới giá nguyên liệu thứ cấp ở Hoa Kỳ Mục tiêu tăng tỷ lệ thiêu đốt chất thải lên 30% (hiện nay hơn 1%) của bộ xây dựng (MOC) Trung Quốc sẽ làm tăng ít nhất hai lần mức dioxin trong môi trường toàn cầu Trong 25 năm tới, các thành phố của Trung Quốc

có thể sẽ cần thêm 1400 bãi chôn lấp chất thải [10]

+ Tại Singapore: nhiều năm qua đã hình thành một cớ chế thu gom rác rất hiệu quả Việc thu gom rác được tổ chức đấu thầu công khai cho các nhà thầu Công

ty trúng thầu sẽ thực hiện công việc thu gom rác trên một địa bàn cụ thể trong thời hạn 7 năm Singapore có 9 khu vực thu gom rác RTSH được đưa về một khu vực bãi chứa lớn Công ty thu gom rác sẽ cung cấp dịch vụ “từ cửa đến cửa”, rác thải tái chế được thu gom và xử lý theo chương trình Tái chế Quốc Gia Có thể nói Singapore được xem là một quốc gia có môi trường xanh - sạch - đẹp của thế giới, chính phủ rất coi trọng việc BVMT Cụ thể là pháp luật về môi trường được thực hiện một cách toàn diện là công cụ hữu hiệu nhất để đảmbảo cho môi trường sạch, đẹp của Singapore Thời gian đầu chính phủ tổ chức giáo dục ý thức để người dân quen dần sau đó phật nhẹ, nhắc nhở và hiện nay các biện pháp được áp dụng mạnh

mẽ là phạt tiền, phạt tù, bắt bồi thường với những vi phạm nhỏ thì phạt cải tạo lao động bắt buộc Ở Singapore vứt rác, hút thuốc không đúng nơi quy định bị phạt tiền

từ 50 đô la Sing trở lên [11]

Trang 25

Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường tại Singapore [11]

Tại các nước đang phát triển thì công tác thu gom rác thải còn nhiều vấn đề

bất cập việc bố trí mạng lưới thu gom vận chuyển rác thải chưa hợp lý, trang thiết

bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng mà hiệu quả xử lý lại thấp Sự

tham gia của các đơn vị tư nhân còn ít và hạn chế So với các nước phát triển thì tỷ

lệ thu gom rác ở các nước đang phát triển như Việt Nam và khu vực Nam Mỹ còn

Phòng khí tượng

Bộ phận

kiểm soát

ô niễm

Bộ phận bảo tồn thiên nhiên

Bộ phận quản lý chất thải

Trung tâm khoa học công nghệ bảo

vệ phóng xạ & hạt

nhân

Trang 26

Bảng 2.4: Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á

Thành phố Dân số (triệu

người)

Số trạm trung chuyển

Số chuyến vận chuyển trong ngày

(Nguồn: Trung tâm quốc gia về phát triển khu vực của Nhật Bản, 2004)

- Đối với các nước Châu Á chôn lấp chất thải vẫn là phổ biến để xử lý chất thải vì chi phí rẻ Các bãi chôn lấp chất thải được chia thành 3 loại; bãi lộ thiên, bãi chôn lấp bán vệ sinh (chỉ đổ đất phủ) và bãi chôn lấp hợp vệ sinh Chất lượng của các bãi chôn lấp lien quan mật thiết với GDP Các bãi chôn lấp hợp vệ sinh thường thấy ở các nước phát triển,trong khi đó bãi rác lộ thiên thấy phổ biến ở các nước đang phát triển Tuy vậy các nước đang phát triển đã có nỗ lực cải thiện chất lượng các bãi chôn lấp như Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn Độ đã hạn chế chôn lấp các loại chất thải khó phân hủy sinh học, chất thải trơ, chất thải có thế tái chế

“Theo báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, 2004” cho biết Hầu hết các

nước Nam Á và Đông Nam Á rác thải được chuyển đén các bãi chôn lấp hoặc các bãi lộ thiên để tiêu hủy Các nước như Việt Nam, Bangladet, HongKong, Srilanca,

Ấn Độ, Trung Quốc và Hàn Quốc tỷ lệ chôn lấp lớn nhất trên 90% Đối với rác thải hữu cơ, ủ phân compost là phương pháp tiêu hủy chủ yếu Một số nước như Ấn Đo, Philipin, Thái Lan… phương pháp này khá phổ biến Tuy nhiên, chưa có nước nào tận dụng hết tiềm năng sản xuất phân compost

Trang 27

Bảng 2.5: Các phương pháp xử lý chất thải rắn của một số nước Châu Á

Nước

Bãi rác lộ thiên, chôn lấp

Thiêu đốt

Chế biến phân compost

Phương pháp khác

(Nguồn: Viện khoa học thủy lợi, 2006)

2.3.3 Tình hình quản lý và xử lý rác thải ở Việt Nam

2.3.3.1 Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam

- Ở nhiều nước trên thế giới, việc BVMT trở thành quốc sách lớn Hệ thống các văn bản pháp luật về BVMT được ban hành đầy đủ, huy động nhiều nhân lực, vật lực và tài lực để BVMT Những năm gần đây tổ chức rác thải sinh hoạt tại các địa phương đã được chú ý hơn trước, nhưng cơ bản về hình thức và nội dung hoạt động vẫn chậm đổi mới một cách tổng quát, các hợp phần chức năng của hệ thống

tổ chức quản lý CTR được thể hiện ở sơ đồ:

Trang 28

Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về chất thải rắn ở một số đô thị tại

Việt Nam [8]

- Việc BVMT ở nước ta cũng như công tác kiểm tra, chống ÔNMT được quan tâm rất muộn Mãi đến năm 1980, hiến pháp sử đổi mới có điều 36 quy định

về nghĩa vụ thực hiện chính sách bảo vệ, cải tạo và tái sinh các nguồn TNTN, bảo

vệ và cải thiện môi trường sống đối với mọi công dân

2.3.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc

- Qúa trình phát sinh CTR gắn liền với quá trình sản xuất và sinh hoạt của con người, khi đời sống của nhân dân được nâng lên cũng là lúc rác thải tăng lên rất nhiều Tuy nhiên vấn đề thống kê số liệu về CTR chưa được thực hiện một cách nghiêm túc, số liệu thống kê chưa đủ

- Theo thống kê năm 2004, lượng CTR đô thị là 0,7kg/người/ngày và nông thôn là 0,3kg/người/ngày thì đến năm 2008 con số này đã tăng lên đáng kể, lượng

Công ty môi trường

đô thị

UBND cấp dưới

Cư dân và khách vãn lai (nguồn tại ra chất thải

rắn)

Chất thải rắn

Quy tắc quy chế loại bỏ chất thải

Trang 29

CTR thống kê ctrong năm này là 1,45kg/người/ngày đối với khu vực đô thị và vùng nông thôn là 0,4kg/người/ngày Chúng ta có thể thấy rằng tốc độ đô thị hóa ở Việt Nam diễn ra nhanh chóng, dân cư ngày càng đông đúc và lượng rác phát sinh diễn biến ngày một phức tạp

Bảng 2.6: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc Loại chất thải rắn Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008

Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

trung bình tại khu vực đô thị

Phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

trung bình tại khu vực nông thôn

(Báo cáo: Hiện trạng môi trường quốc gia, 2010)

- Trên phạm vi toàn quốc từ năm 2003 đến năm 2008, lượng chất thải rắn phát sinh trung bình từ 150-200%, CTRSH hoạt đô thị tăng lên 200%, CTR công nhiệp tăng lên 181% và còn tiếp tục tăng trong thời gian tới dự báo của Bộ tài nguyên & môi trường đến năm 2015, khối lượng chất thải rắn phát sinh ước tính khoảng 44 triệu tấn/năm, đặc biệt là chất thải rắn đô thị và công nghiệp

- Tổng lượng CTRSH ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc khoảng 35.000 tấn/ngày, CTRSH ở khu vực nông thôn khoảng 24.900 tân/ngày Tại hầu hết các đô thị, khối lượng CTRSH chiếm 60-70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ

nà còn lên đến 90%) Cũng theo kết quả nghiên cứu đã chỉ ra trong báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2008 cho thấy tổng lượng phát sinh RTSH từ đô thị

có su hướng tăng đều, trung bình từ 10-16% mỗi năm

Trang 30

Hình 2.5: Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hướng

thay đổi trong thời gian tới [2]

- Chỉ riêng thàng phố Hồ Chí Minh, với dân số năm 2010 là gần 8 triệu người (khách vãn lai khoảng 2 triệu người) mỗi ngày thàng phố Hồ Chí Minh thải

ra khoảng 7.000-7.500 tấn chất thải rắn đô thị, trong đó thu gom được khoảng 5.900-6.200 tấn/ngày, tái chế, tái sinh khoảng 900-1.200 tấn, khối lượng còn lại chủ yếu là chất hữu cơ được thải bỏ vào đồng ruộng, vườn cấy nông nghiệp làm phân bón Lượng chất thải rắn thải bỏ vào kênh rạch 350-400 tấn/ngày đều được thu gom vận chuyển đến các bãi chôn lấp [2]

2.3.3.3 Hiện trạng thu gom, vận chuyển chất thải rắn

- Công tác thu gom và vận chuyển chất thải rắn đô thị vẫn chưa đáp ứng yêu cầu khi mà lượng CTR phát sinh không ngừng tăng lên, tỷ lệ thu gom trung bình không tăng tương ứng, đây là nguyên nhân quan trọng gây ô nhiễm môi trường nước mặt, không khí, đất, cảnh quan đô thị và tác động xấu đến sức khỏe cộng đồng

- Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR đô thị ngày càng được chính quyền các cấp quan tâm, nhưng do lượng CTR đô thị ngày càng tăng, năng lực thu gom còn hạn chế cả về thiết bị lẫn nhân lực nên tỷ lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu Mặt khác,

do nhận thức của người dân còn chưa cao nên lượng rác bị vứt bừa bãi ra môi trường còn

Trang 31

nhiều, việc thu gom có phân loại tại nguồn vẫn chưa được áp dụng rộng rãi do thiếu đầu

tư cho hạ tầng cơ sở cũng như thiết bị, nhân lực và nâng cao nhận thức

- Việc phân loại CTR sinh hoạt nông thôn được tiến hành ngay tại hộ gia đình đối với một số loại chất thải như giấy, các tông, kim loại (để bán), thức ăn thừa, lá cải, su hào, (sử dụng cho chăn nuôi) Các CTR sinh hoạt khác không sử dụng được hầu hết không được phân loại mà để lẫn lộn, bao gồm cả các loại rác có khả năng phân hủy và khó phân hủy như túi nilon, thủy tinh, cành cây, lá cây, hoa quả ôi thối, xác động vật chết

- Tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị từ 72% năm 2004 tăng lên khoảng 80 - 82% năm 2008 và đạt khoảng 83 - 85% cho năm 2010 Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng vẫn còn khoảng 15 ÷ 17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất, ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường Ở khu vực nông thôn lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn vào khoảng 40 - 55% Theo thống kê có khoảng 60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ; trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thu gom rác thải tự quản Việc thu gom rác còn rất thô sơ bằng các xe cải tiến, vấn đề

xử lý CTR rắn ở nông thôn vẫn chưa được quan tâm đúng mức, chưa được xử lý triệt

để, không đáp ứng yêu cầu và không đảm bảo vệ sinh môi trường [2]

2.3.3.4 Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn

- Công nghệ xử lý CTR còn nhiều vấn đề bức xúc, việc lựa chọn các bãi chôn lấp, khu trung chuyển, thu gom chưa đủ căn cứ khoa học và thực tiễn có tính thuyết phục và công nghệ xử lý chất thải chưa đảm bảo kỹ thuật vệ sinh môi trường nên chưa thu được nhiều sự ủng hộ của người dân địa phương Các công trình xử lý CTR còn kém, phân tán theo đơn vị hành chính nên công tác quản lý chưa hiệu quả, suất đầu tư cao, hiệu quả sử dụng thấp, gây lãng phí đất,…

- Công tác xử lý CTR đô thị hiện nay vẫn là chôn lấp với số lượng trung bình

là 1 bãi chôn lấp/1 đô thị (Hà Nội và Thành phố HCM, mỗi đô thị có từ 4-5 bãi chôn lấp/khu xử lý) Trong đó 85% đô thị (từ xã trở lên) sử dụng phương pháp chôn lấp chất thải không hợp vệ sinh Thống kê, hiện toàn quốc có 98 bãi chôn lấp rác thải tập trung đang vận hành nhưng chỉ có 16 bãi thải được coi là chôn lấp hợp vệ

Trang 32

sinh (tập trung ở các thành phố lớn) Các bãi còn lại, chất thải rắn phần lớn được chôn lấp sơ sài [2]

- Tình hình xử lý CTRSH tại các khu xử lý CTR của thành phố HCM:

- Khu xử lý rác Đa Phước (Bình Chánh): diện tích 128 ha, công suất hiện tại 3.000 tấn/ngày (công suất thiết kế là 6.000 tấn/ngày); sử dụng máy xịt phủ lấp rác Posi-Shell; hệ thống xử lý nước rỉ rác với công suất thiết kế là 1.000m3/ngày

- Khu xử lý rác Gò Cát (quận Bình Tân): diện tích 25 ha, công suất 2.000 tấn/ngày; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,93 triệu tấn; là bãi chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh, hiện đang ngưng tiếp nhận rác

- Khu xử lý rác Động Thạnh: diện tích 43,5 ha; công suất 1.000 tấn/ngày; đã đóng cửa tháng 01/2003, hiện đang sử dụng để chôn lấp vật liệu xây dựng; từ 01/2007 đã triển khai xử lý phân bồn cầu

- Khu xử lý rác phước hiệp (Củ Chi): diện tích 44,9 ha, công suất 3.000 tấn/ngày; ; khối lượng rác đã tiếp nhận xử lý từ năm 2005-2007 là 2,61 triệu tấn; là bãi rác chôn lấp CTRSH hợp vệ sinh [2]

2.3.3.5 Một số công nghệ xử lý CTR đang được áp dụng ở Việt Nam

- CTR đô thị có thể tái sử dụng, tái chế thành các sản phẩm như: các chất thải hữu cơ chế biến làm phân hữu cơ, làm thức ăn chăn nuôi; tái chế giấy, kim loại, nhựa, thủy tinh, Tỷ lệ tái chế các chất thải làm phân hữu cơ và tái chế giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại như sắt, đồng, chì, nhôm, chỉ đạt khoảng 8 ÷ 12% CTR đô thị thu gom được Xử lý phần hữu cơ của rác thải thành phân hữu cơ hiện là một phương pháp đang sử dụng ở Việt Nam Đối với công nghệ nội địa xử lý CTR sinh hoạt, đến nay Bộ Xây dựng đã cấp giấy chứng nhận cho bốn công nghệ: (1) công nghệ chế biến CTR Seraphin của Công ty Môi trường Xanh; (2) công nghệ chế biến CTR ANSINH - ASC của Công ty Tâm Sinh Nghĩa; (3) công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của Công ty Thủy lực máy và (4) công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt bằng phương pháp đốt của Trung tâm Nghiên cứu ứng dụng Công nghệ mới và Môi trường Công nghệ ép CTR của Công ty Thủy lực máy đã được áp dụng thử nghiệm tại thị xã Sông Công (Thái Nguyên) Công nghệ Seraphin, AST có khả năng xử lý

Trang 33

CTR đô thị cho ra các sản phẩm như: phân hữu cơ, nhựa tái chế, thanh nhiên liệu, Lượng CTR còn lại sau xử lý của công nghệ này chỉ chiếm khoảng 15% lượng chất thải đầu vào Công nghệ SERAPHIN, ANSINH-ASC và MBT-CD.08 đã được triển khai áp dụng tại Nhà máy Xử lý rác Đông Vinh (Nghệ An), Nhà máy Xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội); Nhà máy Xử lý rác Thủy Phương (Thừa Thiên - Huế); Nhà máy Xử

lý rác Đồng Văn (Hà Nam) Tuy nhiên, Nhà máy xử lý rác Sơn Tây (Hà Nội) triển khai công nghệ SERAPHIN đã ngừng hoạt động [2]

- Công nghệ An Sinh - ASC

Công nghệ An Sinh - ASC do Công ty Cổ phần Kỹ nghệ ASC nghiên cứu theo tiêu chí 3T: Tránh chôn lấp, Tái sinh mùn hữu cơ và Tái chế phế thải dẻo và trơ Công nghệ sử dụng nguyên lý tách, tuyển rác thải liên hoàn, nhiều tầng, nhiều cấp, phân tách rác thành các loại: Kim loại để bán cho công nghệ gang thép, chất hữu cơ để sản xuất phân hữu cơ vi sinh, chất dẻo và chất rắn để sản xuất các sản phẩm hữu ích (cột chống cho cây tiêu, thanh long, nho, cà chua, ống dẫn nước thải, giải phân cách giao thông ) Công nghệ này hiện đang đăng ký bằng độc quyền sáng chế tại Cục Sở hữu trí tuệ và cũng đã được hai hội đồng thẩm định, xem xét đánh giá là: Trung tâm Kỹ thuật Tổng cục đo lường chất lượng 2 thuộc Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng (văn bản số 011/KT2.K1.TB) ngày 25/3/2005) và Hội đồng khoa học kỹ thuật của Bộ Xây dựng (văn bản số 2362/BB-HĐKHKT ngày 16/11/2005)

Công nghệ An Sinh - ASC xử lý rác đô thị cho ta 2 dòng sản phẩm: phân hữu

cơ vi sinh từ rác hữu cơ; nguyên liệu hỗn hợp nhựa dẻo để sản xuất các loại ống cống, tấm sàn, vách ngăn; và phần chôn lấp chiếm khoảng 5-10% [12]

- Công nghệ SERAPHIN

Qua quá trình nghiên cứu và chọn lọc, Công ty Cổ phần Phát triển công nghệ Môi trường xanh đã đưa ra giải pháp có tính khả thi và phù hợp với tính chất, thành phần rác thải sinh hoạt của Việt Nam được gọi là giải pháp công nghệ SERAPHIN

Giải pháp này xử lý được phần lớn các thành phần có trong rác: chất hữu cơ thành phân hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh; phế thải dẻo, phế thải trơ thành nguyên liệu hạt nhựa SERAPHIN để sản xuất ra một số sản phẩm hữu dụng như tấm

Trang 34

coppha, ống thoát nước, xô xây dựng, bát đựng mủ cao su, gạch đá xà bần, đất cát, sành sứ, tạp chất bẩn khác được đóng rắn áp lực cao tạo thành gạch block, dải phân cách giao thông Công nghệ này đã đạt nhiều huy chương và giải thưởng tại các triển lãm ở Việt Nam, được Cục Sở hữu trí tuệ cấp Bằng độc quyền sáng chế và cũng đã được Hội đồng khoa học kỹ thuật của Bộ Xây dựng thẩm định (văn bản số 205/BB-HĐKHKT ngày 22/2/2005) [15]

Quy trình công nghệ

Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt đô thị SERAPHIN gồm 5 nhóm công nghệ

- thiết bị chính, có thể hợp lại thành một hệ thống dây chuyền công nghệ khép kín hoặc cũng có thể tách ra thành các nhà máy riêng lẻ cho từng nhóm công nghệ - thiết bị Hoạt động của Nhà máy xử lý rác có thể chia thành 5 công đoạn chính, vận hành song song với nhau:

- Công đoạn tách lọc, phân loại: Sử dụng các hệ thống máy móc thiết bị và nhân công để tách lọc và phân loại rác sinh hoạt ban đầu đưa đến Nhà máy để xử lý thành 3 dòng riêng biệt:

+ Dòng rác hữu cơ dễ phân huỷ (thức ăn thừa, rau cỏ, củ quả, lá cây, cành cây nhỏ…)

+ Dòng phế thải dẻo, phế thải trơ (Nilon, nhựa, da, cao su…)

+ Dòng phế thải xây dựng (gạch, sỏi, đá…) và một số loại rác khó phân huỷ khác

- Công đoạn xử lý rác thải hữu cơ dễ phân huỷ thành mùn hữu cơ và phân hữu cơ vi sinh

- Công đoạn xử lý phế thải dẻo, phế thải trơ thành nguyên liệu SERAPHIN và sản xuất ra một số sản phẩm hữu dụng từ nguyên liệu SERAPHIN (tấm coppha, ống cống, xô xây dựng, bát đựng mủ cao su, khối Tetrapod, giải phân cách giao thông…)

- Công đoạn đóng rắn áp lực cao tạo thành sản phẩm hữu ích đối với rác thải

là các tạp chất vô cơ như gạch, đá xà bần, đất cát, sành sứ…Tuy nhiên, ở giai đoạn này, Nhà máy chỉ tiến hành xử lý đến công đoạn tạo ra sản phẩm nguyên liệu hạt nhựa SERAPHIN, còn đối với hoạt động sản xuất ra các sản phẩm hữu dụng SERAPHIN sẽ đầu tư dây chuyền sản suất trong tương lai

Trang 35

- Công đoạn thiêu kết: rác cá biệt là những chất thải dễ cháy có kích thước lớn, khó phân huỷ (bàn, ghế, gỗ tạp hay các vật dụng khác như: nhựa, cao su săm lốp, cao su các loại, xơ, sợi dài, vải vụn…), Công đoạn thiêu kết đưa ra giải pháp đốt những rác cá biệt này một mặt để tận dụng nguồn nhiệt cấp lại cho hệ thống mặt khác không phải chôn lấp tránh ô nhiễm về lâu dài, tro xỉ của quá trình này chuyển qua phân xưởng đóng rắn để đóng rắn vĩnh cửu, tạo ra các sản phẩm hoặc có thể đem chôn lấp [12]

- Công nghệ MBT-CD.08 (công nghệ ép CTR thành viên nhiên liệu của

Công ty Thủy lực máy)

* Công nghệ MBT-CD.08 đang được sử dụng tại nhà máy xử lý rác của thị

xã Sông Công, tỉnh Thái Nguyên

- Công nghệ MBT-CD.08 gồm 12 công đoạn:

1- Công đoạn tiếp cận rác

2- Công đoạn định lượng, tách lọc sơ cấp

3- Công đoạn máy cắt xé và tuyển từ trung cấp

4- Công đoạn tách lọc thứ cấp

5- Công đoạn cắt xé đa tầng và tận thu nylon

6- Công đoạn nghiền cuối nguồn

7- Công đoạn ủ hoai trong tháp ủ sinh học

8- Công đoạn nghiền và phối trộn phụ gia (sản xuất viên nhiên liệu)

9- Công đoạn ủ tự nhiên để ổn định nguyên liệu

10- Công đoạn đóng rắn và định hình áp lực thành viên nhiên liệu

11- Công đoạn nghiền và phối trộn phụ gia (sx gạch không nung) [14]

Ngày đăng: 28/09/2016, 15:52

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Hình 2.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn (Trang 13)
Bảng 2.1: Phân loại chất thải - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 2.1 Phân loại chất thải (Trang 14)
Bảng 2.2: Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Châu Á [9] - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 2.2 Phát sinh chất thải rắn đô thị ở một số nước Châu Á [9] (Trang 20)
Bảng 2.3: Thành phần và tỷ lệ rác ở Mỹ - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 2.3 Thành phần và tỷ lệ rác ở Mỹ (Trang 21)
Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống tái chế rác ở Đức (Trang 22)
Hình 2.3: Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường tại Singapore [11] - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Hình 2.3 Sơ đồ tổ chức quản lý môi trường tại Singapore [11] (Trang 25)
Bảng 2.4: Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 2.4 Hoạt động thu gom rác tại một số thành phố ở Châu Á (Trang 26)
Hình 2.4: Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về chất thải rắn ở một số đô thị tại - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Hình 2.4 Sơ đồ hệ thống tổ chức quản lý về chất thải rắn ở một số đô thị tại (Trang 28)
Bảng 2.6: Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc  Loại chất thải rắn  Đơn vị tính  Năm 2003  Năm 2008 - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 2.6 Hiện trạng phát sinh chất thải rắn toàn quốc Loại chất thải rắn Đơn vị tính Năm 2003 Năm 2008 (Trang 29)
Hình 2.5: Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hướng - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Hình 2.5 Biểu đồ thành phần chất thải rắn toàn quốc năm 2008 và xu hướng (Trang 30)
Bảng 4.1: Hiện trạng cơ sở giáo dục xã Lam Sơn năm 2010 [3] - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.1 Hiện trạng cơ sở giáo dục xã Lam Sơn năm 2010 [3] (Trang 50)
Bảng 4.2: Mức thu phí vệ sinh môi trường của Xã Lam Sơn dựa trên nghị  quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 6 [4] - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.2 Mức thu phí vệ sinh môi trường của Xã Lam Sơn dựa trên nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khóa VIII, kỳ họp thứ 6 [4] (Trang 53)
Bảng 4.4: Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.4 Nguồn phát sinh rác thải trên địa bàn xã Lam Sơn (Trang 56)
Bảng 4.6: Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn - Đánh giá công tác quản lý, thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn xã lam sơn   huyện na rì   tỉnh bắc kạn
Bảng 4.6 Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại các thôn (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w