1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Quy che tai chinh CTCP binh tan

10 438 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 109,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy chế tài chính của công ty là một trong các văn bản cần thiết được lập ra trong nội bộ công ty để các thống nhất giữa các thành viên và các khoản chi tiêu nội bộ của công ty được minh bạch và hợp lý, tránh lãng phí.

Trang 1

CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ SẢN XUẤT XNK BÌNH TÂN

QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH

TP Hồ Chí Minh, tháng … năm 2005

Trang 2

CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH TÂN

-

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



…, ngày … tháng … năm 200…

QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BÌNH TÂN

(Ban hành kèm theo Quyết Định số _/QĐ-HĐQT ngày … tháng … năm 200 của Chủ Tịch Hội đồng quản trị

Công Ty Cổ Phần BÌNH TÂN)

CHƯƠNG I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1 Công ty Cổ phần BÌNH TÂN là công ty cổ phần (sau đây gọi tắt là công ty), thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cấp giấy phép thực hiện các loại hình kinh doanh sau đây:

o …

2 Công ty có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ

về tài chính, có vốn điều lệ khi thành lập là 26 tỷ đồng Công ty chịu trách nhiệm hữu hạn về vốn và tài sản, về kết quả kinh doanh, có nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước và có trách nhiệm bảo toàn và phát triển vốn của các cổ đông

3 Công ty chịu sự quản lý tài chính của cơ quan tài chính Nhà nước, có trách nhiệm thực hiện những quy định về quản lý tài chính hướng dẫn tại các văn bản pháp luật

có liên quan Hạch toán kế toán và lập báo cáo quyết toán tài chính theo các chế độ

kế toán hiện hành

4 Quy chế quản lý tài chính được xây dựng dựa trên các nguyên tắc :

• Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Nhà nước và Công ty về quản lý tài chính;

• Phân cấp và ủy quyền đầy đủ cho các cấp điều hành trong Công ty nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động, linh hoạt trong việc ra các quyết định tài chính nhằm đáp ứng kịp thời và đầy đủ các yêu cầu hoạt động của Công ty;

• Bảo đảm tính công khai và minh bạch;

• Bảo đảm thực hiện cơ chế kiểm soát chặt chẽ

CHƯƠNG II QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐIỀU 1 NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY

1.1 Vốn điều lệ ban đầu là số vốn do tất cả cổ đông góp và được ghi vào Điều lệ của Công

ty Vốn điều lệ của công ty bao gồm:

Trang 3

1.1.1 Vốn thuộc sở hữu Nhà nước:

1.1.2 Vốn góp không thuộc sở hữu Nhà nước:

1.1.3 Phần vốn bổ sung từ quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

1.2 Vốn huy động của Công ty bao gồm:

+ Huy động vốn thông qua phát hành cổ phiếu bổ sung

+ Huy động vốn thông qua phát hành trái phiếu

+ Vay vốn của các tổ chức trong và ngoài nước

+ Nhận vốn góp liên kết và các hình thức khác

1.3 Các nguồn vốn khác (Vốn hình thành trong quá trình thanh toán, vốn ủy thác đầu tư, vốn huy động khác )

1.4 Các quỹ và lãi hình thành trong quá trình phân phối lợi nhuận

Việc hình thành, huy động, quản lý và sử dụng các nguồn vốn của Công ty phải thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước đối với Công ty cổ phần

ĐIỀU 2 TĂNG GIẢM VỐN ĐIỀU LỆ

2.1 Trong quá trình kinh doanh, khi cần thiết, công ty có thể tăng giảm vốn điều lệ theo quy định tại luật doanh nghiệp, các quy định khác có liên quan và điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty

2.2 Hội đồng quản trị Công ty chịu trách nhiệm lập phương án tăng giảm vốn điều lệ Công

ty để trình Đại hội đồng Cổ đông quyết định

2.3 Công ty tăng vốn điều lệ dưới các hình thức sau:

+ Phát hành thêm cổ phiếu mới Giá cổ phiếu được thực hiện theo điều lệ Công ty + Chuyển từ các quỹ sở hữu hoặc lợi nhuận giữ lại để chuyển thành cổ phần cho các

cổ đông hoặc chuyển trái phiếu thành cổ phiếu

ĐIỀU 3 PHÂN CẤP HUY ĐỘNG VỐN

3.1 Giám đốc Công ty quyết định huy động vốn trong các trường hợp sau:

3.1.1 Vay vốn với tổng số tiền vay mỗi lần nhỏ hơn 10% vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm tương ứng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3.3.5 của Điều này

3.1.2 Các khoản vay tại khoản 3.1.1 dẫn đến kết quả tổng số dư nợ vay của Công ty nhỏ hơn 40% tổng vốn điều lệ của công ty

3.1.3 Nhận vốn góp vốn liên doanh, liên kết, ủy thác đầu tư của các pháp nhân và thể nhân trong và ngoài nước đến 10% vốn Điều lệ Công ty tại thời điểm tương ứng 3.2 Thường trực HĐQT Công ty quyết định việc huy động vốn trong các trường hợp sau đây:

3.2.1 Vay vốn với tổng số tiền vay mỗi lần tương ứng từ 10% đến 20% vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm tương ứng trừ trường hợp quy định tại khoản 3.3.5 của Điều này

3.2.2 Các khoản vay ở mục 3.2.1 dẫn đến kết quả tổng dư nợ vay của Công ty tương đương từ 40% đến 50% tổng số vốn điều lệ của công ty

3.2.3 Nhận vốn góp liên doanh, liên kết ủy thác đầu tư của các pháp nhân và thể nhân trong và ngoài nước từ 10% đến 20% vốn điều lệ của công ty

3.3 HĐQT Công ty quyết định việc huy động vốn trong các trường hợp sau đây:

3.3.1 Phát hành trái phiếu hoặc các loại công cụ nợ khác theo quy định của pháp luật và theo điều lệ của Công ty khi cần huy động vốn nhằm bổ sung vào nguồn vốn

Trang 4

hoạt động của Công ty để phát triển kinh doanh HĐQT quyết định tổng giá trị trái phiếu phát hành, phương thức phát hành, thời điểm phát hành

3.3.2 Vay vốn với tổng số tiền vay mỗi lần lớn hơn 20% vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm tương ứng

3.3.3 Các khoản vay ở mục 3.3.2 dẫn đến kết quả tổng số dư nợ vay của Công ty tương đương trên 50% tổng số vốn điều lệ của công ty

3.3.4 Nhận vốn góp liên doanh, liên kết, ủy thác đầu tư của các pháp nhân và thể nhân trong và ngoài nước lớn hơn 20% vốn điều lệ của công ty

3.3.5 Quyết định thông qua việc giao kết các hợp đồng kinh tế dân sự của Công ty

có giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 20% vốn điều lệ của công ty với thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Giám Đốc, thành viên Ban Kiểm Soát, cổ đông sở hữu từ 10% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty trở lên và với người có liên quan của họ Trong trường hợp này, thành viên Hội đồng Quản trị hoặc thành viên Ban Giám đốc, Ban Kiểm soát có người liên quan là bên ký Hợp đồng không có quyền biểu quyết

3.3.6 Chủ tịch HĐQT thay mặt HĐQT ký kết các hồ sơ cần thiết để thực hiện các thủ tục vay nợ (cầm cố, thế chấp…) nếu có

3.4 Đại hội đồng cổ đông quyết định huy động vốn trong các trường hợp sau đây:

3.4.1 Huy động vốn cổ phần,

3.4.2 Phát hành trái phiếu chuyển đổi

ĐIỀU 4 CHI PHÍ HUY ĐỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN HUY ĐỘNG

Cấp thẩm quyền quyết đinh việc huy động vốn sẽ quyết định các chi phí liên quan đến việc huy động vốn

ĐIỀU 5 PHÂN CẤP QUYẾT ĐỊNH ĐẦU TƯ SỬ DỤNG VỐN

5.1 Giám Đốc Công ty quyết định đầu tư hoặc mua sắm tài sản cố định trong các trường hợp sau:

5.1.1 Quyết định các khoản đầu tư trong trường hợp các khoản đầu tư này dẫn đến tổng mức đầu tư không quá 80% tổng vốn điều lệ của công ty tổng mức đầu tư vào từng loại tài sản không quá 5 tỷ đồng Giám đốc có trách nhiệm báo cáo cho Thường trực HĐQT về tình hình đầu tư hoặc mua sắm tài sản ít nhất 1 lần/tháng

5.1.2 Quyết định mua lại cổ phiếu quỹ không quá 2% số cổ phần đã bán của Công

ty

5.2 Thường trực HĐQT quyết định đầu đầu tư hoặc mua sắm tài sản cố định trong các trường hợp sau đây:

5.2.1 Quyết định các khoản đầu tư trong trường hợp các khoản đầu tư này dẫn đến tổng mức đầu tư tương đương từ 80% vốn điều lệ và tổng mức đầu tư vào từng loại tài sản không quá 5 tỷ đồng

5.2.2 Quyết định mua lại cổ phiều quỹ không quá 5% số cổ phần đã bán của Công

ty

5.3 HĐQT Công ty quyết định việc đầu tư hoặc mua sắm tài sản cố định trường các trường hợp sau đây:

5.3.1 Sử dụng đến 40% vốn điều lệ để tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các thể nhân và pháp nhân Công ty trừ trường hợp quy định tại khoản 5.3.2 của điều này

5.3.2 Chấp nhận cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự với các thành viên HĐQT, thành viên Ban Tổng Giám Đốc, thành viên Ban Kiểm Soát, cổ đông sở hữu

Trang 5

10% số cổ phần có biểu quyết và với người có liên quan của họ có giá trị đến 30% vốn điều lệ

5.3.3 Quyết định các khoản đầu tư trong trường hợp các khoản đầu tư này dẫn đến tổng mức đầu tư tương đương trên 80% vốn điều lệ và tổng mức đầu tư vào từng loại tài sản trên 5 tỷ đồng

5.3.4 Quyết định mua lại không quá 10% số cổ phần đã bán của từng loại của Công

ty

5.4 HĐQT Công ty chịu trách nhiệm xây dựng phương án và trình Đại hội cổ Đồng cổ đông quyết định việc đầu tư trong các trường hợp sau đây:

5.4.1 Sử dụng trên 40% vốn điều lệ của Công ty để tham gia góp vốn, liên doanh, liên kết với các pháp nhân và thể nhân

5.4.2 Chấp thuận cho Công ty ký kết các hợp đồng kinh tế, dân sự có giá trị lớn hơn 30% vốn điều lệ của Công ty với thành viên HĐQT , thành viên Ban Giám Đốc, thành viên Ban Kiểm soát, cổ đông sở hữu từ 10% số cổ phần có quyền biểu quyết của Công ty trở lên và với người liên quan của họ Trong trường hợp này, thành viên Hội đồng quản trị hoặc thành viên Ban Điều hành, Ban Kiểm soát có người liên quan là bên ký hợp đồng không có quyền biểu quyết

5.4.3 Quyết định mua lại cổ phiếu quỹ trên 10% số cổ phần đã bán của Công ty ĐIỀU 6 CÔNG TÁC KẾ TOÁN THỐNG KÊ - KIỂM TOÁN

6.1 Công ty có trách nhiệm:

Mở sổ sách kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn Công ty, phản ảnh kịp thời tình hình sử dụng vốn, biến động tài sản, nguồn vốn đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành

6.2 Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng

12 hàng năm

6.3 Hàng năm, Công ty phải thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính Việc kiểm toán do một Công ty kiểm toán độc lập thực hiện

6.4 Công ty có trách nhiệm lập và gửi báo cáo tài chính theo quy định

6.4.1 Báo cáo năm của Công ty bao gồm các tài liệu sau:

1 Báo cáo tình hình hoạt động năm

2 Các báo cáo tài chính bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn

+ Báo cáo trích lập và sử dụng các quỹ, phân phối lợi tức cổ phần

6.4.2 Báo cáo hàng quý bao gồm các tài liệu sau:

+ Báng cân đối kế toán

+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

+ Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn

Trang 6

6.5 Chứng từ kế toán đã sử dụng phải được sắp xếp, phân loại, bảo quản và lưu trữ theo quy định hiện hành của chế độ lưu trữ chứng từ, tài liệu kế toán

CHƯƠNG III QUẢN LÝ TÀI SẢN ĐIỀU 8 ĐÁNH GIÁ LẠI TÀI SẢN

8.1 Công ty thực hiện đánh giá lại tài sản trong các trường hợp sau:

+ Kiểm kê đánh giá lại tài sản theo quyết định của HĐQT

+ Dùng tài sản để liên doanh, góp vốn cổ phần (đem góp tài sản và khi nhận tài sản)

+ Điều chỉnh giá để đảm bảo giá trị thực tế tài sản của công ty

+ Các trường hợp khác theo quy định của luật pháp

8.2 Việc kiểm kê, đánh giá lại tài sản phải theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành 8.3 Việc đánh giá lại tài sản do HĐQT quyết định

ĐIỀU 9 TỔN THẤT TÀI SẢN

9.1 Tổn thất tài sản của Công ty là sự mất mát, hư hỏng làm giảm giá trị tài sản của Công

ty do các nguyên nhân chủ quan và khách quan gây ra

9.2 Công ty phải xác định rõ nguyên nhân gây tổn thất tài sản, giá trị tổn thất và có phương

án xử lý cụ thể

+ Đối với những tổn thất do nguyên nhân chủ quan, Công ty phải xác định mức độ thiệt hại của từng đương sự để HĐQT có quyết định xử lý đền bù thiệt hại

+ Đối với những tổn thất do nguyên nhân khách quan, GĐ phải lập phương án xử lý tài sản tổn thất trình HĐQT xem xét, quyết định xử lý Công ty được sừ dụng quỹ dự phòng tài chính để bù đắp những thiệt hại về tổn thất tài sản mà công ty phải chịu sau khi đã xử lý

9.3 HĐQT Công ty quyết định việc xử lý các tổn thất về tài sản của Công ty

ĐIỀU 10 NHƯỢNG BÁN TÀI SẢN

10.1 Công ty được chủ động nhượng bán tài sản để thu hồi vốn sử dụng cho mục đích kinh doanh có hiệu quả hơn

10.2 Khi nhượng bán tài sản, Công ty phải định giá tài sản và tổ chức thanh lý theo đúng quy định của pháp luật và quy định của công ty

10.3 Khoản chênh lệch giữa số tiền thu được do nhượng bán tài sản so với giá trị còn lại của tài sản được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Công ty

10.4 HĐQT Công ty quyết định việc nhượng bán tài sản có giá trị còn lại trên sổ sách trên

500 triệu đồng

10.5 HĐQT ủy quyền cho GĐ Công ty quyết định việc nhượng bán tài sản trong các trường hợp còn lại

ĐIỀU 11 THANH LÝ TÀI SẢN

11.1 Công ty được thanh lý những tài sản kém, mất phẩm chất, lạc hậu kỹ thuật không thể

sử dụng được, tài sản hư hỏng không có khả năng phục hồi

11.2 Khi thành lý tài sản có giá trị còn lại từ 100 triệu đồng trở lên phải lập Hội đồng thanh

11.3 Khoản chênh lệch giữa giá trị thu được do thanh lý tài sản với giá trị còn lại của tài sản thanh lý và chi phí thanh lý được hạch toán vào kết quả kinh doanh của Công ty

Trang 7

11.4 HĐQT Công ty quyết định việc thanh lý tài sản trong các trường hợp sau đây:

+ Tài sản có giá trị còn lại trên sổ sách trên 100 triệu

+ Tài sản hoạt động mang tính chất dây chuyền với các tài sản khác trong công ty 11.5 Giám Đốc Công ty quyết định việc thanh lý tài sản trong các trường hợp còn lại

Chương IV DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH ĐIỀU 12 DOANH THU HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

12.1 Doanh thu từ hoạt động kinh doanh:

12.2 Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm:

+ Lãi tiền gửi;

+ Các khoản thu từ hoạt động tài chính khác

12.3 Doanh thu từ các hoạt động khác

+ Thu từ cho thuê tài sản

+ Các khoản thu tiền phạt

+ Nợ đã xóa nay thu hồi được

+ Thu nhập các khoản dự phòng đã trích năm trước nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết

+ Thanh lý, nhượng bán tài sản và các khoản thu khác

ĐIỀU 13 CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

13.1 Chi phí kinh doanh

13.2 Chi phí hoạt động tài chính:

+ Chi phí trả lãi tiền vay

+ Chi phí trả lãi trái phiếu

+ Chi phí thuê tài sản dùng trong hoạt động kinh doanh

+ Các khoản chi phí khác

13.3 Chi nộp các khoản thuế, phí lệ phí theo quy định pháp luật

13.4 Các khoản chi phí hợp lệ, hợp lý khác:

+ Các khoản chi phí dự phòng

+ Chi phí để thu các khoản phạt theo chế độ quy định

+ Chi phí trợ cấp thôi việc cho người laơ động theo quy định

+ Chi đào tạo nghiệp vụ

+ Chi trang phục giao dịch, chi bảo hộ lao động

+ Chi ăn trưa, mức chi không vượt quá lương tối thiểu do Nhà nước quy định đối với công chức nhà nước

+ Chi thanh lý nhượng bán tài sản

+ Chi bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm cần thiết khác

+ Các khoản chi phí khác

13.5 Các khoản chi không được hạch toán vào chi phí :

Trang 8

+ Các khoản chi phạt do vi phạm hành chính, vi phạm môi trường, phạt nợ vay quá hạn, phạt vi phạm chế độ tài chính và các vi phạm khác;

+ Chi phí đi công tác nước ngoài vượt định mức do Hội đồng quản trị quy định; + Các khoản chi từ quỹ phúc lợi, khen thưởng;

+ Các khoản chi trợ cấp khó khăn thường xuyên, đột xuất, chi từ thiện;

+ Chi ủng hộ đoàn thể, xã hội, cơ quan khác, trừ các khoản chi hỗ trợ giáo dục cho bên ngoài như: đóng góp vào quỹ khuyến học, giúp đỡ học sinh tàn tật

+ Chi phí đầu tư xây dụng cơ bản, mua sắm tài sản cố định

+ Các khoản chi thuộc nguồn kinh phí khác đài thọ

ĐIỀU 14 PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

14.1 Lợi nhuận của công ty được xác định là chênh lệch giữa Tổng doanh thu (-) Tổng chi phí (bao gồm các khoản thuế theo luật định) Lợi nhuận phát sinh còn bao gồm lợi nhuận năm trước phát hiện trong năm và được trừ đi khoản lỗ theo quy định hiện hành

đã được xác định trong quyết toán năm

14.2 Lợi nhuận thực hiện trong năm của công ty sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo luất định được phân phối theo thứ tự sau:

+ Khấu trừ các khoản tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, vi phạm chế độ đăng

ký kinh doanh, phạt nợ vay quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm hợp đồng kinh tế (sau khi bù trừ số thu phạt < số bị phạt), các khoản chi phí hợp lệ được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp;

+ Khấu trừ các khoản lỗ chưa được tính vào lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp;

14.3 Sau khi trừ đi các khoản trên đây, lợi nhuận còn lại (coi như 100%) được phân phối theo thứ tự như sau:

+ Trích quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ bằng 5% lợi nhuận còn lại Quỹ này được trích cho đến khi bằng 10% vốn điều lệ của Công ty

+ Trích quỹ đầu tư phát triển, quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ hoạt động của Hội đồng quản trị Mức trích do Đại hội đồng cổ đông quyết định hàng năm

+ Chia lợi tức cổ phần theo mức vốn tham gia của các cổ đông

+ Lợi nhuận giữ lại (nếu có)

14.4 Mục đích sử dụng các quỹ:

14.4.1 Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: Sử dụng để bổ sung vốn điều lệ, mở rộng hoạt động kinh doanh

14.4.2 Quỹ dự trữ bắt buộc: Sử dụng để đảm bảo an toàn cho công ty xử lý các trường hợp bất khả kháng

14.4.3 Quỹ đầu tư phát triển: Dùng để đầu tư phát triển kinh doanh (kể cả trường hợp liên doanh, góp vốn cổ phần, mua cổ phiếu); đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ; nghiên cứu áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; trợ giúp thêm cho việc đào tạo nâng cao tay nghề và điều kiện làm việc trong công ty

14.4.4 Quỹ hoạt động của Hội đồng quản trị để trả thù lao cho thành viên Hội đồng quản trị và các chi phí hoạt động của Hội đồng quản trị

14.4.4 Quỹ khen thưởng dùng để:

+ Thưởng cuối năm hoặc thường kỳ cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Trang 9

+ Thưởng đột xuất cho những cá nhân, tập thể trong Công ty có sáng kiến cải tiến công việc, mang lại hiệu quả trong kinh doanh

+ Thưởng cho các cá nhân và đơn vị ngoài công ty có quan hệ hợp đồng kinh tế

đã hoàn thành tốt những điều kiện của hợp đồng hoặc các cá nhân và đơn vị có đóng góp nhiều cho hoạt động kinh doanh của công ty

+ HĐQT quyết định tỷ lệ sử dụng quỹ khen thưởng GĐ quyết định mức khen thưởng cụ thể

14.4.5 Quỹ phúc lợi dùng để:

+ Đầu tư xây dựng hoặc sửa chữa các công trình phúc lợi của công ty

+ Chi cho các hoạt động phúc lợi của tập thể công nhân viên công ty

+ Trợ cấp khó khăn đột xuất cho những người lao động kể cả những trường hợp

về hưu, mất sức, có hoàn cảnh khó khăn

+ Chi cho hoạt động từ thiện, xã hội

+ HĐQT quyết định tỷ lệ sử dụng Quỹ phúc lợi GĐ quyết định việc chi cụ thể sau khi tham khảo ý kiến của Công đoàn Công ty

Chương V TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, GIÁM ĐỐC TRONG VIỆC QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG TY ĐIỀU 15- TRÁCH NHIỆM CỦA HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

15.1 HĐQT thực hiện chức năng quản lý Công ty, trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát các hoạt động tài chính của Công ty 15.2 Nhận vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do các cổ đông, các bên góp vốn liên doanh, liên kết đóng góp

15.3 Trình Đại hội đồng cổ đông thông qua các nội dung liên quan đền công tác quản lý tài chính thuộc thầm quyến của Đại hội đông cổ đông

15.4 Thực hiện việc công bố các báo cáo tài chính hàng năm trước Đại hội đồng cổ đông theo quy định; thông qua kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hàng năm

do GĐ trình

15.5 Quyết định phương án huy động vốn theo thẩm quyền phục vụ hoạt động đầu tư và kinh doanh

15.6 Kiểm tra, giám sát GĐ, các đơn vị thành viên trong việc sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước

ĐIỀU 16 TRÁCH NHIỆM CỦA GIÁM ĐỐC

16.1 Chịu trách nhiệm trước HĐQT và trước pháp luật trong việc thực hiện kế hoạch tài chánh của Công ty

16.2 Chịu trách nhiệm điều hành việc sử dụng vốn trong đầu tư, kinh doanh theo kế hoạch

sử dụng, bảo toàn, phát triển vốn được HĐQT thông qua thực hiện phương án phân phối lợi nhuận sau khi nộp các khoản cho ngân sách theo quy định

16.3 Chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc huy động và sử dụng các nguồn vốn vào hoạt động đầu tư, kinh doanh

16.4 Xây dựng các định mức và kiểm soát các chi phí phù hợp với điều kiện kinh doanh của Công ty theo quy định của pháp luật, của Công ty

Trang 10

16.5 Chịu trách nhiệm tổ chức công tác kế toán đảm bảo tính chính xác, tính trung thực về

số liệu báo cáo tài chính, số liệu quyết toán và các thông tin tài chính khác

16.6 Xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn và kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với kế hoạch đầu tư và kinh doanh trình HĐQT thông qua

Chương VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH ĐIỀU 17 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

17.1 Mọi trường hợp phát sinh không quy định trong quy chế này sẽ thực hiện theo quy định của pháp luật và điều lệ của công ty

17.2 Trong trường hợp có những quy định của pháp luật có liên quan chưa được đề cập trong bản quy chế này hoặc có những quy định mới của pháp luật khác với những điều khoản trong quy chế này thì những quy định của pháp luật đó đương nhiên được áp dụng và điều chỉnh hoạt động của Công ty

17.3 Trong quá trình thực hiện, nếu gặp khó khăn vướng mắc, GĐ Công ty có trách nhiệm trình HĐQT xem xét giải quyết

17.4 Trong những trường hợp đặc biệt, HĐQT có quyền hạn chế những quyền hạn có liên quan đến tài chính của GĐ Công ty quy định trong quy chế này nếu xét thấy những quyền hạn đó có khả năng gây thiệt hại về tài chính cho Công ty

ĐIỀU 18 SỬA ĐỔI QUY CHẾ

Mọi sửa đổi, bổ sung Quy chế này phải được HĐQT xem xét quyết định thông qua

ĐIỀU 19 HIỆU LỰC THI HÀNH

19.1 Quy chế quản lý tài chính của Công ty Cổ phần BÌNH TÂN gồm 6 chương 19 điều đã được Hội Đồng Quản trị Công ty Cổ phần BÌNH TÂN chấp thuận, thông qua toàn bộ vào ngày tháng năm 2003 tại Thành phố Hồ Chí Minh

19.2 Quy chế này có hiệu lực thi hành sau kể từ ngày HĐQT thông qua

19.3 Các thành viên Hội đồng Quản trị, thành viên Ban Kiểm soát, thành viên Ban Giám đốc, các Trưởng, Phó Phòng chức năng và toàn thể cổ đông và cán bộ, nhân viên Công

ty Cổ Phần BÌNH TÂN có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Quy chế này

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH

Ngày đăng: 28/09/2016, 10:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w