ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM ---o0o--- TRẦN THỊ THU HUẾ TÌM HIỂU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ ĐỂ LÀM THUỐC CỦA DÂN TỘC SÁN CHÍ TẠI X
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-o0o -
TRẦN THỊ THU HUẾ
TÌM HIỂU KIẾN THỨC BẢN ĐỊA TRONG SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI CÂY LÂM SẢN NGOÀI GỖ ĐỂ LÀM THUỐC CỦA DÂN TỘC SÁN CHÍ TẠI XÃ
YÊN LẠC, HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 2
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” là công trình
nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, công trình được thực hiện dưới sự
hướng dẫn của ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn trong thời gian từ tháng 02/2015
đến 24/05/2015 Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra thực địa hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra
Thái nguyên, tháng 05 năm 2015
XÁC NHẬN CỦA GVHD Người viết cam đoan
Đồng ý cho bảo vệ kết quả
trước hội đồng khoa học!
Th.S Nguyễn Thị Thu Hoàn Trần Thị Thu Huế
XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN Xác nhận đã sửa chữa sai sót sau khi hội đồng đánh giá chấm
(Ký, họ và tên)
Trang 3Được sự đồng ý của Ban giám hiệu trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa Lâm nghiệp và giáo viên hướng dẫn tôi đã tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.”
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã nỗ lực hết mình, tôi cũng đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài trường Nhân dịp này tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các ban ngành, đoàn thể, các vị lãnh đạo xã Yên Lạc, huyện Phú Lương đã tạo mọi điều kiện cho tôi thu thập thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sự đóng góp ý kiến của thầy cô, bạn bè về kiến thức và tinh thần để tôi hoàn thành đề tài này
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo ThS Nguyễn Thị Thu Hoàn
đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm đề tài
Do trình độ bản thân còn hạn chế nên việc nghiên cứu đề tài vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy
cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 24 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Trần Thị Thu Huế
Trang 4iii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng đất của xã Yên Lạc năm 2014 13
Bảng 3.1 Khung phân tích phương pháp tiến hành nghiên cứu 23
Bảng 4.1: Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cỏ 25
Bảng 4.2 Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cây bụi 28
Bảng 4.3 : Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cây dây leo 30
Bảng 4.4: Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cây gỗ 32
Bảng 4.5 : Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cây kí sinh, phụ sinh 34
Bảng 4.6 Các loài lâm sản ngoài gỗ chữa bệnh bệnh thường gặp 35
Bảng 4.7: Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây cỏ tiêu biểu được người Sán chí sử dụng làm thuốc 36
Bảng 4.8: Mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây gỗ tiêu biểu được người Sán chí sử dụng làm thuốc 39
Trang 6v
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1.Mục tiêu chung 3
1.2.2.Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
2.1 Trên thế giới 5
2.1.1 Lịch sử sử dụng cây cỏ làm thuốc của các dân tộc trên thế giới 5
2.1.2 Hiện trạng tài nguyên thuốc trên thế giới 7
2.2 Ở Việt Nam 7
2.2.1 Lược sử các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam 7
2.2.2 Hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam 9
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu 11
2.3.1 Điều kiện tự nhiên 11
2.3.2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội 15
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
3.1 Đối tương nghiên cứu 21
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.3.1 Điều tra loài thành phần, loài cây sử dụng làm thuốc 21
Trang 7vi
3.3.2 Mô tả được đặc điểm, hình thái, sinh thái của một số loài cây LSNG
được sử dụng làm thuốc 21
3.3.3 Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc 21
3.3.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Sán chí trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc 22
3.3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Sán chí 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin 22
3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin 24
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 25
4.1 Kết quả điều tra trong sử dụng loài cây Lâm sản ngoài gỗ làm thuốc 25
4.2 Đặc điểm hình thái và phân bố của một số cây tiêu biểu được người Sán chí sử dụng phổ biến để làm thuốc 36
4.2.1 Loài cây cỏ 36
4.2.2 Loài thân gỗ 39
4.2.3 Loài cây bụi, dây leo 41
4.3 Những ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc 42
4.3.1 Kiến thức bản địa trong việc khai thác và chế biến các loài LSNG để làm thuốc của đồng bào dân tộc Sán chí 42
4.3.2 Các loài LSNG có trong thành phần các bài thuốc chủ yếu 44
4.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Sán chí trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc 50
4.4.1 Những thuận lợi 50
4.4.2 Những khó khăn 50
Trang 8vii
4.4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài
LSNG và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Sán chí 51
4.5 Các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG và các bài thuốc của đồng bào người Sán chí 52
4.5.1 Những cây thuốc cần được ưu tiên bảo tồn và giải pháp bảo tồn những loài cây thuốc đó 52
4.5.2 Các bài thuốc cần được lưu giữ và bảo tồn 52
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
5.1 Kết luận 53
5.2.Kiến nghị 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9Cây thuốc dân gian từ lâu đã được nhiều người quan tâm đến Đây là nguồn tài nguyên có giá trị thiết thực cho cộng đồng các địa phương trong việc phòng chữa bệnh, ngoài ra còn có giá trị trong việc bảo tồn nguồn gen cung cấp cho lĩnh vực dược học
Cho đến nay Việt Nam vẫn được đánh giá là nước có nguồn tài nguyên đa dạng và phong phú, trong đó có tài nguyên cây thuốc Thêm đó nước ta có 54 dân tộc anh em trong đó có tới 53 dân tộc anh em sống ở những vùng sâu vùng xa từ hàng ngàn năm trước đây, trong quá trình đấu tranh sinh tồn mỗi dân tộc đã tích lũy được những kinh nghiệm trong việc sử dụng cây
cỏ quanh nơi sinh sống để chăm sóc sức khỏe và làm thuốc cho cộng đồng, đó là một trong những ưu thế lớn trong việc sử dụng tài nguyên thực vật trong đó có nguồn tài nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe con người Việt nam được coi là một trong những trung tâm đa dạng sinh học của thế giới, có tiềm năng phát triển LSNG ở khu vực châu Á, hiện có 1,6 triệu ha rừng đặc sản; các nhà khoa học đã phát hiện ra hơn 7000 loài thực vật thì có
Trang 102
tới hơn 1/2 là LSNG, trong đó có 3830 loài cây thuốc, 500 loài có tinh dầu,
620 loài nấm, 820 loài tảo, 186 loài thục vật đặc hữu chỉ có ở Việt Nam, 823 loài thục vật đặc hữu chỉ có ở Đông Dương và với 3/4 diện tích đất tự nhiên là đồi núi nên nước ta có nhiều tiềm năng về rừng (Viện Dược Liệu, 2002)[12] Trước đây, khi sống trong điều kiện giao thông đi lại khó khăn và cộng đồng dân tộc Sán Chí tại huyện Phú Lương sống phụ thuộc chủ yếu vào rừng,
vì vậy họ đã có những kinh nghiệm, kiến thức quý báu trong việc sử dụng các loài cây rừng để tạo nên các bài thuốc nhằm chưa bệnh tật thường ngày mà họ gặp phải Ngày nay, giao thông đi lại thuận tiện sự giao lưu với cộng đồng người bên ngoài thuận tiện hơn, đời sống người dân nơi đây dần được cải thiện, sức khỏe người dân được y tế xã huyện chăm sóc, họ chuyển dần sang
sử dụng thuốc Tây từ trạm xá nên việc sử dụng cây thuốc ít đi, mặt khác kinh nghiệm sử dụng cây thuốc tập trung chủ yếu ở người già, người lớn tuổi vì vậy những bài thuốc này có thể bị lãng quên
Hiện nay, nguồn tài nguyên rừng đang bị suy giảm nghiêm trọng, kéo theo đa dạng sinh học cũng bị giảm nghiêm trọng trong đó có cả cây thuốc bản địa có giá trị chưa kịp nghiên cứu cũng đã mất dần, vì vậy việc nghiên cứu phát hiện và bảo tồn tiến đến sử dụng bền vũng tài nguyên cây thuốc bản địa là một vấn đề rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay Vấn đề đặt ra là làm thế nào để ghi nhận và gìn giữ vốn kiến thức quý báu trong việc sử dụng cây thuốc, bài thuốc của cộng đồng dân tộc Sán chí tại huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tôi tiến hành đề tài: “Tìm hiểu kiến thức bản địa trong sử dụng một số loài cây lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên”
Trang 113
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1.Mục tiêu chung
Nghiên cứu kiến thức bản địa trong việc sử dụng một số cây LSNG
để làm thuốc của dân tộc Sán chí tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
- Điều tra thành phần loài cây sử dụng làm thuốc
- Mức độ khai thác và sử dụng các loài cây để làm thuốc
- Kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài LSNG và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Sán Chí trong địa bàn nghiên cứu
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Giúp cho sinh viên :
- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào rèn luyện về kĩ năng điều tra, tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
- Củng cố kiến thức cơ sở cũng như kiến thức chuyên nghành, tạo điều kiện tốt hơn để phục vụ công tác bảo vệ môi trường
- Sự thành công của đề tài là cơ sở để nâng cao được phương pháp làm việc có khoa học có cơ sở, giúp cho sinh viên nâng cao kỹ năng tổng hợp, bố tri thời gian hợp lý trong công việc
- Đề tài sau khi hoàn thành có thể làm tài liệu tham khảo cho nhưng nghiên cứu sau đó và là cơ sở cho việc sử dụng bền vững nguồn cây thuốc của cộng đồng
Trang 124
1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn
- Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao được sự quan tâm của người
dân đến các vấn đề liên quan đến các loài thực vật để làm thuốc nhằm bảo tồn nguồn kiến thức bản địa
Trang 13
5
PHẦN 2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Trên thế giới
2.1.1 Lịch sử sử dụng cây cỏ làm thuốc của các dân tộc trên thế giới
Từ lâu các loài cây cỏ đã chiếm thành phần chính trong các loại thuốc
ở các nước đang phát triển và dần dần lan rộng khắp thế giới
Vì con người đã đấu tranh để bảo vệ sức khỏe trên các lĩnh vực ô nhiễm môi trường và giảm thiểu căng thẳng, chữa bệnh bằng các loại thuốc phối hợp với hệ thống phòng vệ của cơ thể Một cuộc cách mạng đã diễn ra, hiện nay khoảng 10 triệu người đã sử dụng các loài dược thảo giúp duy trì sự khỏe mạnh cho tinh thần và thể lực Số người đến tham khảo ý kiến các chuyên viên dược thảo và các nhà áp dụng liệu pháp thiên nhiên ngày càng gia tăng Ngày càng nhiều các chứng minh khoa học cho thấy các loại thuốc dược thảo có thể dùng để chữa bệnh có hiệu quả tương đương với các loại thuốc chính thống, nhưng lại có ít tác dụng phụ hơn
Tính chất đa dạng và hoàn hảo của một số cây cỏ kết hợp với các liệu pháp chữa trị mang lại kết quả thật đáng ngạc nhiên Khoảng 70.000 loài cây
cỏ từ địa y đến các loài cây cao chót vót, từ thực vật bậc thấp đến bậc cao vào lúc này hay lúc khác đều được sd vào mục đích y học Ngày nay, các loại thuốc dược thảo của phương tây vẫn còn sử dụng hàng trăm loài cây cỏ có nguồn gốc từ châu Âu và các châu lục khác trên thế giới Trong y học Ayurveda (y học cổ truyền Ấn Độ) có khoảng 2.000 loài cây cỏ có công dụng làm thuốc, và trong danh mục dược phẩm của người Trung Quốc có hơn 5.700 loại thuốc cổ truyền, hầu hết đều có nguồn gốc từ cây cỏ
Có khoảng 500 loài dược thảo được dùng trong y học chính thống, tuy nhiên chúng rất ít khi được sử dụng Nói chung, cây cỏ thường là những vật
Trang 14Trong một số trường hợp khi nghiên cứu về dược thảo, lĩnh vực khoa học đã dễ dàng bỏ quên khá nhiều về các phần tử hoạt tính của chúng, tác dụng và các ứng dụng tiềm năng mới của chúng, vì hiện tại chúng ta chỉ biết
về công dụng đặc hiệu của một loại cây thông qua cách sử dụng cổ truyền Hơn thế nữa, ngay cả khi một loại cây đã được nghiên cứu kĩ, các phương thuốc thảo dược cũng quá phức tạp và đa dạng đến nỗi hiện nay hầu như ko xác định được đó là loại thuốc chữa bệnh gì để có thể đưa ra lời khuyên cũng như cách sử dụng chúng Đôi khi trong lĩnh vực cổ truyền, mặc dù chỉ dựa vào kinh nghiệm của các chuyên viên nhưng đã đưa ra những kiến thức sâu sắc về cách sử dụng tốt nhất cho các loài dược thảo, những điều mà các nhà khoa học đã
bỏ quên Tóm lại, dược thảo là một lĩnh vực khoa học và nghệ thuật
Từ thời xa xưa, các loại thảo mộc đã được đánh giá cao do chúng có khả năng làm giảm đau các vết thương và chữa bệnh, ngày nay chúng ta vẫn còn dựa vào những đặc tính chữa bênh của các loài thảo mộc để bào chế khoảng 75% các loại thuốc Trải qua hàng thế kỉ, các cộng đồng người trên khắp thế giới đã phát triển những phương thuốc cổ truyền của họ làm cho các cây thuốc và công dụng của chúng trở nên có ý nghĩa Một số phương thuốc
và cách chữa bệnh có vẻ lạ lung và thần bí, một số phong tục khác có vẻ duy
lí và có thể hiểu được nhưng tất cả những phong tục này đều thể hiện sự nỗ lực để vượt qua bệnh tật, khổ đau và nâng cao chất lượng cuộc sống
Hàng ngàn loại cây sinh trưởng trên khắp thế giới đều có nhiều công dụng y học, chúng chứa những thành phần hoạt chất có tác động trực tiếp lên
Trang 157
cơ thể, được dùng trong việc bào chế cả dược thảo lẫn các loại thuốc thông thường Chúng có những lợi ích mà Tây y thường ko có, giúp con người chống lại bệnh tật và hỗ trợ cho cơ thể phục hồi sức khỏe
2.1.2 Hiện trạng tài nguyên thuốc trên thế giới
V.V.Arsimovich… đã nghiên cứu thành công công trình “ phương
pháp nghiên cứu hóa inh – sinh lý cây thuốc” Công trình này là cơ sở cho
việc sử dụng và chế biến cây thuốc đạt hiệu quả tối ưu nhất, tận dụng tói da công dụng của các loại cây thuốc Các tác giả A.F.Hammemen, M.D.Choupinxkaia và A.A Yátsenko đã đưa ra giá trị của từng cây thuốc
trong tập sách “ giá trị cây thuốc”
2.2 Ở Việt Nam
2.2.1 Lược sử các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nhất là sau khi miền bắc được giải
phóng năm 1954, các nhà khoa học Việt Nam có nhiều thuận lợi trong việc sưu tầm, nghiên cứu các cây cỏ được sử dụng làm thuốc trên cả nước
Trong thời kì kháng chiến các nhà khoa học Việt Nam đã bước đầu thống
kê, hệ thống lại, tìm hiểu số lượng, khu phân bố các loại cây thuốc Công việc này được tiến hành trong suốt một thời gian dài với sự tham gia của nhiều nhà khoa học đầu ngành : Đỗ Tất Lợi, Vũ Văn Chuyên, Võ Văn Chi…
Trong các nghiên cứu về cây thuốc Việt Nam có một công trình nghiên cứu điển hình như: Cuốn sách (Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi gồm 6 tập được in từ năm 1962 - 1965 Tác giả đã trình bày khoảng 430 loài cây thuốc thuộc 116 họ, đã thống kê các cây thuốc, ông đã ghi chép mộtcách tỉ mỉ các thông tin: Đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh tháihọc, phân bố địa
lí, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốcnày, các công trình khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến cây thuốc theo I.I Brekhman, A.S Hammerman, I.V Gruxvitxki, A.A Taxenko - Khmelepxki
Trang 168
(1967) nhận xét bộ sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi có thể sánh ngang với bất kì một công trình nào khác về dược liệu nhiệt đới (Đỗ Tất Lợi, 2006) [4]
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” có một ý nghĩa quan trọng trong nền y dược học Việt Nam Cuốn sách được các nhà khoa học và nhân dân đón nhận rất lớn Từ khi xuất bản đầu tiện năm 1962 - 1965 đến năm 2006 cuốn sách
đã được tái bản 14 lần, trong quá trình tái bản cuốn sách có chỉnh sửa bổ sung ngày càng hoàn thiện các thông tin cập nhật và hình ảnh minh họa về cây thuốc Cuốn “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” của Vũ Văn Chuyên, xuất bản năm 1966 cuốn sách đã tóm tắt được hầu hết các đặc điểm của các họ cócây thuốc ở Việt Nam Tác giả đã mô tả đầy đủ các thông tin về: Tên khoa học, tên phổ thông, đặc điểm nhận biết chung, khu vực phân bố của từng họ cây thuốc Đây là việc có ý nghĩa quan trọng trong giai đoạn đầu của công tác nghiên cứu
về hệ thực vật cây thuốc Việt Nam
Cuốn sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi, xuất bản năm
1997 tác giả đã thống kê, mô tả chi tiết về tên khoa học, tên phổ thông, tên địa phương, các đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học và sinh thái học, phân bố địa
lý, công dụng cách dùng của các dân tộc có sử dụng vị thuốc này, các công trình khoa học trên thế giới đã công bố có liên quan đến cây thuốc… của 3.200 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam và các cây thuốc được du nhập gây trồng ở Việt Nam Cuốn sách mô tả sinh động hình ảnh các cây thuốc bằng các hình vẽ
và ảnh mầu
Các công trình khoa học: “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”, “Tóm tắt đặc điểm các họ cây thuốc” và “Từ điển cây thuốc Việt Nam” là những tài liệu cẩm nang tra cứu cần thiết cho cán bộ giảng dạy và nghiên cứu về cây thuốc cho các nhà khoa học, cán bộ, sinh viên, học sinh và những ai quan tâm đến việc tìm hiểu tài nguyên cây thuốc Việt Nam
Trang 172.2.2 Hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng và ẩm diện tích hẹp nhưng kéo dài do đó đã tạo nên những khí hậu khác nhau theo vĩ tuyến và
độ cao, là nơi hội tụ và phát triển một quần thể thực vật hết sức phong phú Cây thuốc là một thực vật được hình thành trong môi trường đó nên cây thuốc Việt Nam rất phong phú và đa dạng về số lượng và chủng loại
Công tác điều tra nghiên cứu của Viện Dược liệu - Bộ Y tế ở tất các địa phương trên toàn quốc kết quả điều tra từ năm 1961 đến cuối năm 2004,
đã ghi nhận ở nước ta có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 307 họ của 9 ngành thực vật kể cả nấm có công dụng làm thuốc trong đó có trên 90% tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên (Nguyễn Tập, 2007) [5]
Hiện nay đã thống kê được gần 300 loài cây thuốc mọc tự nhiên ở rừng thường xuyên được khai thác với khối lượng từ 10.000 - 20.000 tấn mỗi năm, cung cấp thị trường trong nước và xuất khẩu các cây thuốc đang được khai thác với khối lượng lớn như : Vằng đắng (Coscinium fenestratum), Thiên niên kiện (Homalomena spp.), Cẩu tích (Cibotium barometz), Hoàng đằng (Fibraurea recisa Pierre), Chè dây (Ampelopsis cantoniensis)… phần lớn các cây thuốc trên được đưa vào sử dụng trực tiếp trong nền YHCT Một số loài được đưa vào chiết xuất hoạt chất để dùng làm thuốc như: Thanh hao (Artemisia annua) chiết artemisinin làm thuốc chữ sốt rét, Bình vôi (Stephania spp.) chiết xuất L tetrahydro palmatin làm thuốc an thần, giảm đau; Kim tiền thảo (Desmodium styracifolium) chiết saponin làm thuốc chữa sỏi thận…( Nguyễn Tập, 2007) [5]
Trang 1810
Với 3.948 loài cây thuốc đã biết hiện nay vẫn còn có nguồn tài nguyên cây thuốc của các dân tộc thiểu số sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam vẫn chưa thống kê được đầy đủ có bao nhiêu loài cây thuốc (ngoài 3.948 loài cây thuốc
đã thống kê), sự phân bố và sử dụng của chúng Nước ta cũng chưa thể thông
kê được chính xác có bao nhiêu loài đã bị mất và đang bị đe dọa tuyệt chủng Trong bài báo “Sử dụng tài nguyên cây thuốc - sự chia sẻ công bằng vàư hợp lý ” (2004) tác giả Trần Công Khánh đã làm rõ nét đặc trưng của cây thuốc dân gian Cùng một cây thuốc với dân tộc này thì rất quý nhưng với dân tộc khác thì nó không có giá trị, cũng cùng một loại cây thuốc đó mỗi dân tộc lại có một cách dùng chữa trị các bệnh khác nhau như vậy có thể nói giá trị và cách sử dụng cây thuốc của mỗi dân tộc rất đặc trưng và khác nhau
Hiện nay ở nước ta đã có một số công trình nghiên cứu về các kinh nghiệm truyền thống y học dân gian của các dân tộc ít người nhưng còn mang tính thăm dò sưu tầm là chính : “Nghiên cứu về kinh nghiệm phòng chữa bệnh của dân tộc Mường Thanh Hóa, Nghệ An” (Phó Đức Thành, 1930),
“Kinh nghiệm của người Dao Ba Vì” (Phó Đức Thuần, Đỗ Thị Phương, 1996), “Kinh nghiệm của người Dao Đà Bắc - Hòa Bình” (Trần Hồng Hạnh, 1997)… (Phó Đức Thuần, 2005) [1]
Tư liệu hóa tài nguyên cây thuốc của tất cả các cộng đồng dân tộc Việt Nam là vấn đề cấp thiết hiện nay để bảo tồn tính đa dạng sinh học cây thuốc và tri thức sử dụng cây thuốc của các cộng đồng Tri thức sử dụng cây thuốc của các cộng đồng dân tộc thì có nhiều nhưng cho đến nay chưa có một người nào, một dân tộc miền núi nào của nước ta tự đến cơ quan nhà nước đăng kí bản quyền sở hữu trí tuệ về tri thức đó Đây thực sự là nguồn tài sản
có giá trị nếu biết cách quản lý thì nguồn tài nguyên tri thức này sẽ mang lại cuộc sống sung túc cho các dân tộc có hoạt động làm thuốc và việc khai thác,
sử dụng rừng bền vững
Trang 1911
2.3 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.3.1 Điều kiện tự nhiên
2.3.1.1 Vị trí địa lý
Yên lạc Là một xã vùng cao nằm phía Đông huyện Phú Lương cách trung tâm huyện 5 km, vị trí địa lý của xã như sau:
- Phía Bắc giáp xã Quảng Chu, huyện Chợ Mới, tỉnh Bắc Kạn
- Phía Nam giáp xã Tức Tranh, xã Phấn Mễ
- Phía Đông giáp xã Phú Đô và xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ
- Phía Tây giáp xã Yên đổ, Xã Động Đạt
Yên Lạc có tổng diện tích tự nhiên là 4.288,02 ha, dân số có 4282 nhân khẩu, 1134 hộ và được chia thành 23 xóm, địa bàn dân cư sống tập trung, là
xã có diện tích khá rộng so với các xã trong vùng
2.3.1.2 Địa hình
Là xã có địa hình tương đối phức tạp phần lớn là đồi núi, xen kẽ là những cánh đồng lòng chảo tạo nên địa hình nhấp nhô lượn sóng, đồi bát úp, ruộng bậc thang có hướng dốc từ phía Tây Bắc về phía Đông Nam, độ dốc lớn
và có nhiều sông suối Do địa hình khá phức tạp như vậy nên còn những hạn chế cho sản xuất nông nghiệp của nhân dân trong xã, nhưng lại có nhiều tiềm năng để phát triển lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi Là xã gần trung tâm huyện
và có đường liên xã đi qua thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của địa Phương
2.3.1.3 Khí hậu thủy văn
* Khí hậu
Do nằm trong vành đai Bắc bán cầu nên khí hậu của xã Yên Lạc cũng
có những đặc trưng của khí hậu miền núi phía Bắc đó là khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 3 năm sau
Trang 20sự nóng lên của trái đất làm nhiệt độ thay đổi khá phức tạp, mùa đông nhiệt
độ giảm xuống tới 70C - 90C tháng lạnh nhất vào tháng 12 và tháng 1,2 gây rét đậm rét hại; mùa hè nhiệt độ lên tới 390C – 400C
- Lượng mưa: Được chia thành hai mùa rõ rệt, từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau là mùa ít mưa, từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm là mùa mưa nhiều Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.600mm đến 1.900mm/năm
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm bình quân từ 80 - 85%, độ ẩm cao nhất tập trung vào các tháng 5,6,7 Độ ẩm thấp nhất tập trung vào các tháng 10,11,12 Sương mù xuất hiện ít thường thấy vào các tháng 11,12 Ngoài ra một số năm
có hiện tượng sương muối kèm theo giá rét
- Gió : Hướng gió chủ đạo: gió Đông Nam về mùa hè, gió Đông Bắc
về mùa đông Vận tốc gió trung bình 2m/s
- Bức xạ nhiêt: Tổng số giờ nắng trong năm khoảng 1600 giờ - 1800 giờ/năm
Nhìn chung khí hậu thời tiết của xã Đồng Thịnh mang đặc trưng của miền núi phía Bắc thích hợp cho sự phát triển đa dạng về sinh học, phù hợp cho phát triển nhiều loại cây trồng khác nhau: cây ăn quả, cây chè, cây lâm nghiệp, cây lương thực,
Trang 21Tỷ lệ (%)
1.3 HNK Đất trồng cây hàng năm còn lại 22.15 1.76
2.1 CTS Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công
2.5 SKC Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 0.68 0.05 2.6 SKX Đất sản xuất vật liệu xây dựng 0.00
Trang 2214
gốm sứ
2.11 NTD Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3.74 0.30
5 DNT Đất khu dân cƣ nông thôn 31.20 2.48
ONT Trong đó: Đất ở tại nông thôn 31.20 2.48
(Nguồn: Theo số liệu thống kê của ban địa chính xã Yên Lạc năm 2014)
Yên Lạc là một xã có tổng diện tích khá lớn, địa hình xã tương đối đa dạng và phức tạp, chủ yếu là đồi núi đất có độ dốc lớn Người dân địa phương chủ yếu sản xuất nông nghiệp là chính do vậy diện tích đất sản xuất nông nghiệp chiếm phần lớn trong tổng diện tích tự nhiên của xã Diện tích đất nông nghiệp là 1152,94 ha chiếm 91,82% Trong đó diện tích đất trồng lúa nước là: 292,79 ha chiếm 23,32%, còn đất trồng cây lâu năm cũng khá lớn: 289,89 ha chiếm 23,09%, đất rừng sản xuất là: 469,30 ha chiếm 37,38% trong tổng diện tích đất nông nghiệp toàn xã Ngoài ra còn có các loại đất phi nông nghiệp khác chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng diện tích đất tự nhiên của toàn xã
* Các loại tài nguyên khác
- Tài nguyên nước:
Trang 23- Tài nguyên rừng:
+ Tổng diện tích đất lâm nghiệp của xã: 488,50 ha chiếm 38,90% diện tích đất tự nhiên toàn xã
+ Đất rừng sản xuất là: 469,30 ha
+ Đất rừng đặc dụng do người dân quản lý là: 19,20 ha
Đánh giá chất lượng rừng: Các loài cây bản địa, cây nguyên sinh cổ thụ trong rừng còn rất ít do khai thác nhiều năm, rừng Đồng Thịnh hiện nay chủ yếu là rừng trồng thuần loài, cây trồng phần lớn là keo tai tượng; rừng tự nhiên, hỗn giao còn rất ít, các loại cây dược liệu, chim thú, đã cạn kiệt dần, giá trị sinh thủy và điều tiết nguồn nước, giá trị sinh thái của rừng xã Đồng Thịnh không cao
2.3.2 Đặc điểm dân sinh, kinh tế - xã hội
2.3.2.1 Văn hóa
* Văn hóa
Thực hiện cuộc vận động toàn dân đại đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư đã được cấp uỷ, chính quyền thường xuyên quan tâm chỉ đạo, các đoàn thể như thanh niên, hội phụ nữ đã phối hợp với các ban ngành
Trang 24* Giáo dục đào tạo
Yên Lạc có đầy đủ 3 cấp học trong hệ thống giáo dục ở cơ sở Xã có 2 trường Mầm non, 2 trường Tiểu học và 1 trường Trung học cơ sở, hiện nay xã Yên Lạc có trường tiểu học đó đạt chuẩn quốc gia trong 2 năm qua đã có nhiều tiến bộ nhất định, đã hoàn thành phổ cập giáo dục chất lượng dạy và học được nâng lên Về cơ sở vật chất được sự quan tâm của Nhà nước và thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục, do vậy cơ sở vật chất của các trường đang được quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất cho sự nghiệp giáo dục của xã, hiện nay đã có một hệ thống trường lớp tương đối hoàn chỉnh và đồng bộ tạo điều kiện tốt cho công tác dạy và học Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong các trường liên tục được duy trì, số lượng học sinh lên lớp không ngừng tăng lên chứng minh công tác giáo dục đang được coi trọng
2.3.2.2 Kinh tế
Cùng với các địa phương khác, xã Yên Lạc trong những năm gần đây đã
có những bước tăng trưởng kinh tế nhất định Tuy nhiên trong cơ cấu thì nông
- lâm nghiệp vẫn là cốt lõi
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân năm từ 8 - 10% trong đó:
+ Nông nghiệp tăng bình quân 6,0%
+ Tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ngành nghề tăng bình quân 12%
- Tổng thu nhập bình quân trong 2 năm 4,5 triệu đồng/người/năm
* Tình hình phát triển nông nghiệp
- Nghành trồng trọt:
Trang 2517
Hiện nay sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp là ngành sản xuất chính chiếm
tỷ trọng lớn trong tỷ trọng của xã trong đó sản xuất lương thực là chính nhằm đảm bảo nhu cầu lương thực và một phần cung cấp cho thị trường khu vực Tận dụng những lợi thế về đất nông nghiệp, lâm nghiệp, nguồn nhân lực trong xã, nhân dân xã đã nỗ lực phấn đấu phát huy những tiềm năng sẵn
có của địa phương đa tiến bộ khoa học vào sản xuất nông nghiệp, nâng diện tích đất nông nghiệp bằng biện pháp nâng hệ số sử dụng đất do vậy đã có những kết quả nhất định Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành nông nghiệp trong giai đoạn hiện nay là 60% tổng sản lượng lương thực cây
có hạt năm 2010 đạt 2,276,5 tấn Bình quân đầu người đạt 558 kg
- Nghành chăn nuôi:
Đồng Thịnh trong những năm gần đây cũng như các xã khác trong huyện đang dần có sự đầu tư vào các ngành chăn nuôi đặc biệt là chăn nuôi đại gia súc
* Tình hình phát triển công nghiệp và dịch vụ
- Yên Lạc là một xã thuần nông, hiện nay các ngành nghề chưa phát triển không đáp ứng được nhu cầu tại chỗ phục vụ các mặt trong đời sống kinh tế -
xã hội hiện nay của nhân dân trong xã Cùng với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung hiện nay trong xã đã hình thành những nghề phụ như: Sửa chữa cơ khí phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, kinh doanh vận tải, chế biến nông lâm sản thu hút khoảng 150 lao động tham gia, các ngành nghề này quy mô vẫn còn nhỏ và ở phạm vi hẹp, tỷ lệ trong cơ cấu kinh tế còn hạn chế, chỉ chiếm từ
6 - 8%
- Thương mại và dịch vụ:
Hiện nay trên địa bàn xã đã xuất hiện nhiều cơ sở kinh doanh bán tạp hóa, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi, góp phần làm tăng thu nhập cho người dân và đáp ứng được các nhu cầu mua bán trao đổi hàng hoá trong nhân dân
Trang 2618
2.3.2.3 Xã hội
* Dân số
Dân số: Tổng số dân của xã Yên Lạc là 4262 người, trong toàn xã có
1134 hộ, tỷ lệ phát triển dân số sấp xỷ 0,9%, mật độ bình quân 333 người/ km2 trung bình mỗi xóm có 52 hộ
* Lao động
Năm 2011 tổng số lao động chính của xã là 3.152 lao động (độ tuổi từ 16 đến 60), trong đó có 2.522 lao động nông nghiệp chiếm 80% và 630 lao động phi nông nghiệp bằng 20% tổng số lao động Lực lượng lao động rất dồi dào đây chính là nguồn nhân lực quan trọng để thúc đẩy nền kinh tế của địa phương phát triển, tuy nhiên nhận thức của nhân dân chưa đồng đều dẫn đến tiếp thu các tiến bộ khoa học kỹ thuật sản xuất còn hạn chế Do đặc thù là xã thuần nông hiện nay lao động nông nghiệp vẫn là nghề chính chiếm tới 85%, thu nhập phần lớn của người dân chủ yếu từ sản xuất nông, lâm nghiệp nên đời sống còn gặp nhiều khó khăn
* Cơ sở hạ tầng
- Giao thông:
Trong những năm qua được sự quan tâm đầu tư của Nhà nước theo chương trình 135 Do vậy tuyến đường xã với chiều dài 7,5 km đã được nâng cấp và trải nhựa, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế và giao lưu với các địa phương khác Tuy nhiên hiện nay phần lớn đường giao thông liên thôn, liên xóm là đường đất độ rộng trung bình từ 2 – 3m, chất lượng chưa đảm bảo, đi lại còn gặp nhiều khó khăn Do vậy trong những năm tới cần có kế hoạch nâng cấp, bảo dưỡng để nâng cao chất lượng các tuyến đường nhằm phục vụ tốt hơn yêu cầu của cuộc sống và phát triển kinh tế trên địa bàn xã
- Thủy lợi:
Trang 27+ Hệ thống mương chưa cứng hóa có chiều dài là 23,400m; rộng 0,3m Diện tích đất là 7,020m2
+ Hệ thống mương đã cứng hóa có chiều dài là: 13,000m; rộng 0,3m Diện tích đất là 3,900m2
- Y tế:
Xã Yên Lạc có 1 trạm y tế; được đầu tư với trang thiết bị y tế đủ tiêu chuẩn sử dụng cho công tác khám chữa bệnh tại cơ sở Đội ngũ y tế xã bao gồm 1 bác sỹ, 2 y sỹ, 2 y tá và 23 y tế thôn bản, hàng năm thường luân phiên
đi tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn Trong những năm qua đội ngũ cán bộ trạm y tế đã khắc phục những khó khăn về vật chất, trình độ chuyên môn, đảm bảo khám và điều trị bệnh ban đầu cho nhân dân trong xã Công tác vận động tuyên truyền kế hoạch hoá gia đình thu được nhiều kết quả, tỷ lệ phát triển dân số luôn ở mức xấp xỷ 0,8%
* Năng lượng
Với sự đầu tư của Nhà nước và nhân dân, trong thời gian qua nhằm phục
vụ điện sinh hoạt nâng cao đời sống của nhân dân và cung ứng điện cho sản xuất trên địa bàn, hiện nay xã đã có 6 trạm biến áp, với 100% hộ gia đình được sử dụng điện, chất lượng cung cấp đảm bảo yêu cầu Nguồn năng lượng điện đã góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của địa phương
* Bưu chính viễn thông
Hiện nay, Ở xã có 1 bưu điện văn hóa phục vụ nhu cầu liên lạc, tra cứu thông tin văn hóa - xã hội; 1 trạm tiếp sóng di động để phục vụ cho nhu cầu
Trang 28Công tác an ninh trật tự thường xuyên được duy trì và giữ vững, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc ở cơ sở được chú trọng, công tác kiện toàn tổ chức xây dựng lực lượng công an từ xã đến xóm luôn được chỉ đạo chặt chẽ
Chính vì vậy an ninh xã luôn được giữ vững, ngăn chặn các tệ nạn xã hội, kịp thời xử lý các vụ vi phạm pháp luật, trật tự an ninh được đảm bảo
Trang 2921
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tương nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các loài LSNG được người dân tộc sán chí sử dụng để làm thuốc tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: tại xã Yên Lạc, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên
- Thời gian thực hiện : từ tháng 2/2014 đến 20/05/2015
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 Điều tra loài thành phần, loài cây sử dụng làm thuốc
- Xác định được thành phần các loài LSNG và tên địa phương, tên thông thường, tên khoa học,bộ phận sử dụng của các loài LSNG được người dân khai thác và sử dụng
3.3.2 Mô tả được đặc điểm, hình thái, sinh thái của một số loài cây LSNG được sử dụng làm thuốc
- Mô tả hình thái, đặc điểm của các loài cây được người Sán chí dùng làm thuốc
- Mô tả cách khai thác, công dụng và cách chế biến của các loài thực vật dùng làm thuốc
- Mô tả một số bài thuốc chữa bệnh của người dân tộc Sán Chí
3.3.3 Ứng dụng kiến thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
- Kiến thức bản địa trong việc sử dụng, canh tác và gây trồng các loài cây thuốc
Trang 3022
- Xác định các loài, nhóm loài cây thuốc được sử dụng theo từng loại bệnh và những loài cây được ưu tiên bảo tồn gây trồng
3.3.4 Những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Sán chí trong việc
sử dụng các loài LSNG làm dược liệu
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc khai thác, quản lý và gây trồng các loài cây được sử dụng làm thuốc
- Những thuận lợi và khó khăn trước áp lực của các loại dược liệu hóa học ( Đông Y và Tây Y )
3.3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao công tác bảo tồn các loài
LSNG và các bài thuốc của đồng bào dân tộc Sán chí
- Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển những loài cây này
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp : Kế thừa nguồn tài liệu, thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực nghiên cứu, những thông tin liên quan tới các loài cây thuốc của địa phương, địa điểm thu hái, loài, bộ phận sử dụng, mùa vụ thu hái, cách chế biến và sử dụng của người dân tại địa phương, UBND ã, cán bộ kiểm lâm xã
- Thông tin sơ cấp: thu thập bằng phương pháp phỏng vấn nhóm, xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp
+ Phỏng vấn bán cấu trúc: phỏng vấn những người đưa tin then chốt, có
uy tín như trưởng thôn, thầy lang, những người già trong làng, những người hành nghề có liên quan đến thuốc, các hộ gia đình về vấn đề liên quan đến mục tiêu, nội dung nghiên cứu
+ Phỏng vấn trực tiếp các hộ có sử dụng LSNG làm thuốc: chọn những
hộ điển hình, hộ có người già am hiểu về cây thuốc
+ Phương pháp chọn hộ điều tra: điều tra ngẫu nhiên 30 mẫu
Trang 3123
+ Điều tra thực địa khu vực sing sống của các loài LSNG sử dụng làm thuốc có sự hướng dẫn của người địa phương
Bảng 3.1 Khung phân tích phương pháp tiến hành nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu Phương pháp / Công cụ Dự kiến kết quả
- Xác định được các loài
LSNG được người dân khai
thác và sử dụng
- Xác định được tên địa
phương, tên thông thường,
tên khoa học của các loài
- Điều tra được 100% các thành phần loài cây sử dụng làm thuốc
- Mô tả hình thái, đặc điểm
của các loài cây được người
- Đi điều tra thực địa chụp ảnh, lấy mẫu, mô tả các loài LSNG được điều tra
- Mô tả được 98% đặc điểm, hình thái, sinh thái của một số loài LSNG được sử dụng làm dược liệu
- Những thuận lợi và khó
khăn trong việc khai thác,
quản lý và gây trồng các loài
cây được sử dụng làm thuốc
- Những thuận lợi và khó
khăn trước áp lực của các
loài dược liệu hóa học (
Đông – Tây Y)
- Phỏng vấn các đối tượng ( hộ gia đình thầy lang )
- Những thuận lợi, khó khăn trong sử dụng, khai thác và quản
- Phân tích được 95% những thuận lợi và khó khăn hiện tại của người Sán Chí trong việc
sử dụng các loài LSNG làm dược liệu
Trang 32- Thảo luận với cộng đồng và cho điểm đối với từng loại cây về
độ hưũ ích, tính chuyên biệt về nơi sống và mức độ tác động đến
sự sống của loài
- Úng dụng được tri thức bản địa trong việc sử dụng các loài LSNG làm thuốc
3.4.2 Phương pháp xử lý thông tin
- Thông tin từ tài liệu thứ cấp: thu thập các tài liệu có liên quan đến đề
tài, lựa chọn, chọn lọc và tổng hơp thông tin
- Thông tin từ phỏng vấn và thảo luận nhóm với cộng đồng : từ các nguồn thông tin thu thập được khi phỏng vấn, chia ra thành những nội dung giống hay khác nhau sau đó tổng hợp lại các nội dung phục vụ cho đề tài
- Thông tin từ phỏng vấn họ : thực hiện phỏng vấn hộ gia đình, theo hộ hoặc theo % ý kiến Sau đó tổng hợp các ý kiến theo bảng
- Tổng hợp thông tin từ các nguồn trên so sánh với các tài liệu về cây thuốc khác, từ đó đưa ra các thông tin và sử dụng nguồn thông tin này để viết
đề tài
Trang 3325
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ
4.1 Kết quả điều tra trong sử dụng loài cây Lâm sản ngoài gỗ làm thuốc Qua quá trình điều tra, tìm hiểu và nghiên cứu tôi đã thu thập được một số loài lâm sản ngoài gỗ mà người dân thường khai thác và sử dụng tại
xã Yên Lạc Người dân cho biết họ sử dụng Lâm sản ngoài gỗ với nhiều mục đích khác nhau; dựa vào mục đích sử dụng của các loài LSNG thì được chia ra làm nhiều nhóm loài khác nhau như: nhóm các loài cây thuốc, nhóm các loài thực vật để làm thực phẩm, gia vị, nhuộm màu…Trong đó có nhóm các loài cây thuốc là chiếm số lượng nhiều nhất Kết quả được thể hiện như sau:
1 Dạng cây cỏ
Qua điều tra cho thấy tại địa phương có nhiều dạng loài Lâm sản ngoài gỗ khác nhau sử dụng làm thuốc trong đó có nhóm các loài cây thuốc dạng cỏ chiếm số lượng nhiều nhất Kết quả được thể hiện ở bảng 4.1
Bảng 4.1: Các loài lâm sản ngoài gỗ dạng cỏ
Bộ phận
sử dụng
Công dụng
1 1 Rau má Pắc khen
Tự nhiên (TN) Cả cây Thuốc mát
2 2 Bồ công
anh Rau bao Lactucaindica TN Cả cây
Dạ dày, lở loét, hậu sản
3 3 Cỏ mần
trầu
Tấn hau cạt
Eleusine indica
Mát gan, hạ nhiệt, tiêu viêm
4 4 Cúc hoa Cúc va C.indium L Vườn
nhà (VN) Cả cây
Kháng khuẩn, huyết áp cao
5 5 Rau mùi Dấng sái Coriandirum
Desmodium styracifolium Merr
VN Cả cây
Thanh nhiệt, lợi thủy, tiêu sạn, giải
độc