MỤC LỤCLỜI MỞ ĐẦU11. Lý do chọn đề tài:12. Lịch sử nghiên cứu vấn đề13. Mục tiêu nghiên cứu24. Nhiệm vụ nghiên cứu25. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu26. Giả thuyết nghiên cứu27. Phương pháp nghiên cứu38. Kết cấu của khoá luận3CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH51.1.Tổng quan về cải cách hành chính51.1.1. Một số khái niệm cơ bản51.1.2. Các nội dung cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay61.1.3. Ý nghĩa của cải cách hành chính111.2. Sự cần thiết và yêu cầu Cải cách hành chính1.2.1. Sự cần thiết phải cải cách nền hành chính111.2.2. Yêu cầu cải cách hành chính12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG142.1. Khái quát tình hình kinh tế xã hội huyện Sơn Động142.1.1. Vài nét về huyện Sơn Động142.1.2. Thực trạng kinh tế xã hội của huyện Sơn Động152.1.3. Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang152.2. Cơ sở pháp lý để cải cách thủ tục hành chính của huyện162.3. Thực trạng cải cách hành chính tại Uỷ ban nhân dân Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang172.4. Thực trạng cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang192.4.1. Cải cách thể chế192.4.2. Cải cách thủ tục hành chính222.4.3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính262.4.4. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức262.4.5. Cải cách tài chính công292.4.6. Về hiện đại hóa hành chính312.5. Đánh giá chung33CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG353.1. Kiến nghị353.2. Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác cải cách hành chính tại Văn phòng UBND huyện Sơn Động36KẾT LUẬN41DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO42PHỤ LỤC
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài: 1
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
6 Giả thuyết nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Kết cấu của khoá luận 3
CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 5
1.1 Tổng quan về cải cách hành chính 5
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
1.1.2 Các nội dung cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay 6
1.1.3 Ý nghĩa của cải cách hành chính 11
1.2 Sự cần thiết và yêu cầu Cải cách hành chính 1.2.1 Sự cần thiết phải cải cách nền hành chính 11
1.2.2 Yêu cầu cải cách hành chính 12
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG 14
2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội huyện Sơn Động 14
2.1.1 Vài nét về huyện Sơn Động 14
2.1.2 Thực trạng kinh tế- xã hội của huyện Sơn Động 15
2.1.3 Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 15
2.2 Cơ sở pháp lý để cải cách thủ tục hành chính của huyện 16
2.3 Thực trạng cải cách hành chính tại Uỷ ban nhân dân Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 17
2.4 Thực trạng cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang 19
2.4.1 Cải cách thể chế 19
Trang 22.4.2 Cải cách thủ tục hành chính 222.4.3 Cải cách tổ chức bộ máy hành chính 262.4.4 Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức .262.4.5 Cải cách tài chính công 292.4.6 Về hiện đại hóa hành chính 312.5 Đánh giá chung 33
CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH CỦA VĂN PHÒNG
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG 35 3.1 Kiến nghị 35 3.2 Một số đề xuất góp phần hoàn thiện công tác cải cách hành chính tại Văn phòng UBND huyện Sơn Động 36 KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 42 PHỤ LỤC
Trang 3DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm học tập và rèn ruyện dưới giảng đường trường Đạihọc Nội vụ Hà Nội, với lòng yêu nghề, sự tận tâm, hết lòng truyền đạt của thầy
cô em đã tích lũy được kiến thức cũng như các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống
Đầu tiên, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy Th.s TrươngQuốc Việt giảng viên Khoa Hành chính học đã tận tình hướng dẫn và tạo mọiđiều kiện để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn các Thầy cô giáo Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tậntình giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn !
Họ tên sinh viên
Hoàng Thị Hoạt
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Ngày nay, trước xu thế toàn cầu hóa, cải cách hành chính là một nhu cầutất yếu, nhằm xây dựng một nền hành chính hiện đại, năng động, hiệu quả Côngcuộc cải cách hành chính đang là tâm điểm trong các nỗ lực của Đảng và Nhànước nhằm tiến tới phát triển, hoàn thiện nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa,xây dựng một nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thực hiệnmục tiêu” dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ và văn minh” và là điều kiện cănbản để góp phần đạt được các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế- xã hộiquốc gia
Tại Văn phòng UBND huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang, cải cách hànhchính trong những năm qua luôn được sự quan tâm của các cấp ủy đảng, chínhquyền và đã đạt được nhiều kết quả tích cực Tuy nhiên, cải cách hành chính nóichung còn chậm, thủ tục hành chính còn rườm rà, mang nặng tính hình thức,chưa chủ động, chưa tạo ra tác động mạnh đến các cơ quan, tổ chức, người dân
do chưa đáp ứng được tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương
Chính vì vậy, em chọn đề tài” Cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy bannhân dân huyện Sơn Động” với mong muốn đóng góp công sức của bản thânnhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của nền hành chính huyện SơnĐộng, tỉnh Bắc Giang đáp ứng được yêu cầu sự nghiệp Công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nước trong giai đoạn hiện nay
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
- Tình hình nghiên cứu trong nước:
Trên diễn đàn khoa học, đã và đang có nhiều bài viết liên quan đến tìnhtình cải cách hành chính nói chung và cải cách thủ tục hành chính nói riêng Một
số công trình nghiên cứu vấn đề này như:
Đào Trí Úc (2007) , Đánh giá kết quả của cải cách hành chính và các giải pháp tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta, Nxb Công an nhân
Trang 6dân Hà Nội;
Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu, Luật hành chính nhà nước Việt Nam,
Nxb giao thông vận tải, Hà Nội;
Nguyễn Ngọc Hiến( 2001), Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam, Nxb Chính trị quốc gia Hà Nội.
- Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Để đảm bảo cho sự phát triển, nhiều quốc gia đã xem cải cách hành chính
là một yêu cầu tất yếu, một mũi đột phá nhằm thúc đẩy tăng trưởng, nâng caosức cạnh tranh của nền kinh tế, đẩy mạnh dân chủ và góp phần nâng cao chấtlượng cuộc sống của người dân
Các công trình nghiên cứu đã giúp em nhận thức rõ hơn về tầm quantrọng và sự cần thiết phải cải cách hành chính, là cơ sở để nghiên cứu tìnhhình thực tế công tác Cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dânhuyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp nhằmthúc đẩy công cuộc Cải cách hành chính tại Văn phòng UBND huyện SơnĐộng được hiệu quả
3 Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm đưa ra những kiến nghị đề xuất để tiếp tục thực hiện hiệu quảCCHC tại Văn phòng UBND huyện Sơn Động, tỉnh Bắc Giang
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung vào nghiên cứu vấn đề cải cách hành chính, đưa ranhững kiến nghị đề xuất để thực hiện hiệu quả công cuộc cải cách hành chính tạiVăn phòng UBND huyện Sơn Động- tỉnh Bắc Giang
6 Giả thuyết nghiên cứu
Trang 7Cải cách hành chính được xây dựng và tổ chức triển khai tốt thì điều đókhông chỉ làm cho sự phát triển của cơ quan được thuận lợi hơn mà ảnhhưởng của cơ quan đối với nhiều phương diện đời sống xã hội có liên quancũng sẽ tốt hơn Trong khi đó, cải cách hành chính tại một số cơ quan hiệncòn đang rất nặng nề Đó là cơ sở để khẳng định rằng nhiệm vụ cải cách hànhchính đang đặt ra rất cấp thiết đối với các cơ quan và nó đòi hỏi sự quan tâm,nghiên cứu để đổi mới
Tình hình CCHC tại UBND huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang nói chung,tại Văn phòng UBND huyện Sơn Động nói riêng còn tồn tại những hạn chếnhất định Văn phòng UBND huyện chưa bộc lộ hết chức năng, nhiệm vụ củamình trong công cuộc Cải cách hành chính, điều đó ảnh hưởng lớn đến đờisống của người dân cũng như sự phát triển trên toàn huyện Vì vậy, việc triểnkhai thực hiện tốt công tác Cải cách hành chính không chỉ thúc đẩy cho sựphát triển của cơ quan, mà còn đẩy mạnh sự phát triển kinh tế- xã hội trêntoàn huyện, trở thành nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của Văn phòngUBND huyện Sơn Động
7 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vậtbiện chứng, và một số phương pháp khoa học, cụ thể như:
Phương pháp phân tích tổng hợp: đề tài kế thừa, tổng kết lại những kết
quả của các nghiên cứu về cải cách hành chính nói chung, cải cách thủ tục hànhchính tại cơ quan nhà nước ở địa phương nói riêng
Phương pháp so sánh: thông qua một số dẫn chứng về triển khai công tác
cải cách thủ tục hành chính
Phương pháp thống kê xã hội học: từ kết quả thống kê, đánh giá về thực
trạng triển khai công tác cải cách thủ tục hành chính tai cơ quan hành chính nhànước ở địa phương
8 Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo; Nội dungchính của khoá luận được kết cấu làm 3 chương gồm:
Trang 8Chương 1: Một số vấn đề về Cải cách hành chính.
Chương 2: Thực trạng Cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân
dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Chương 3: Một số kiến nghi, đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác
Cải cách hành chính của Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh BắcGiang
Trang 9CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 1.1 Tổng quan về cải cách hành chính
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
a, Khái niệm hành chính
Hành chính theo nghĩa rộng là chỉ những hoạt động những tiến trình chủyếu có liên quan đến những biện pháp để thực thi các mục tiêu, nhiệm vụ đãđược xác định trước
Theo nghĩa hẹp, hành chính là những hoạt động quản lý các công việc củanhà nước Và như vậy, hành chính xuất hiện cùng với sự xuất hiện của nhànước( khi nhà nước ra đời thì cũng xuất hiện ngay hoạt động hành chính, nócũng tồn tại và phát triển cùng với sự tồn tại và phát triển của nhà nước)
Theo nghĩa thông dụng nhất, hành chính là hoạt động quản lý Các hoạtđộng này được thực hiện bởi các cơ quan hành chính Nhà nước Đó là những cơquan thực hiện các hoạt động chấp hành, điều hành các mặt hoạt động của đờisống xã hội
b, Khái niệm cải cách hành chính
Theo tài liệu của Liên hợp quốc( 1971) thì cải cách hành chính là những
nỗ lực có chủ định nhằm tạo nên những thay đổi căn bản trong hệ thống hànhchính nhà nước thông qua các cải cách có hệ thống hoặc các phương thức để cảitiến ít nhất một trong những yếu tố cấu thành của nền hành chính cũng như thểchế, cơ cấu tổ chức, nhân sự và tiến trình
Trên cơ sở hành chính và cơ quan hành chính, có nhiều định nghĩa khácnhau về cải cách hành chính, nhưng tựu chung lại, cải cách hành chính khôngthuần túy là sự cải biến mà là cuộc cách mạng có chủ thuyết chính trị và có kếhoạch, do Đảng cầm quyền khởi xướng và lãnh đạo nhằm” xây dựng một nềnhành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện đại hóa, hoạtđộng có hiệu lực, hiệu quả theo nguyên tắc của Nhà nước pháp quyền XHCNdưới sự lãnh đạo của Đảng, xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất
và năng lực đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng, phát triển đất nước” Cái
Trang 10đích của cải cách hành chính là xây dựng một nền hành chính gần dân, vì dân,đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của người lao động Nền hành chính gần dân
là nền hành chính không có mục đích tự thân, mà chỉ có mục đích phục vụ dân,giữ gìn trật tự, kỷ cương của xã hội, của chế độ Thông qua đó, nền hành chínhtác động tích cực đối với đời sống kinh tế và đời sống xã hội
Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước nói chung và của từngđịa phương trong nước nói riêng, cải cách hành chính được coi là một trongnhững giải pháp quan trọng để đạt được mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Cải cách hành chính ở Việt Nam là một quá trình thay đổi có chủ địnhnhằm hoàn thiện các bộ phận: thể chế hành chính; tổ chức bộ máy hành chính;đội ngũ cán bộ, công chức hành chính; tài chính công để nâng cao năng lực, hiệulực và hiệu quả hoạt động của nền hành chính công trong hoạt động của bộ máynhà nước và việc phục vụ nhân dân
1.1.2 Các nội dung cải cách hành chính ở Việt Nam hiện nay
Công cuộc cải cách hành chính mà Việt Nam đã bắt đầu thực hiện từnhiều năm trước đây nhằm hướng tới việc thay đổi trạng thái của cơ chế hànhchính hiện hành, làm cho nó thay đổi phù hợp với yêu cầu của thời kỳ phát triểnmới của đất nước Cuộc cải cách này không nhằm thay đổi nền tảng của nềnhành chính nhà nước Việt Nam mà chỉ làm thay đổi cơ chế vận hành của nó theoyêu cầu quản lý đất nước trong thời kinh tế chuyển đổi sang cơ chế thị trường có
sự điều tiết của Nhà nước
Ngày 08 tháng 11 năm 2011 Chính phủ ban hành Nghị quyết 30c/NQ-CPnăm 2011 về Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn
2011 – 2020 Nghị quyết quyết nghị 9 điều khoản về chương trình tổng thể cảicách hành chính cho 10 năm để Việt Nam đạt được mục tiêu đến năm 2020 cơbản trở thành một nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại Nghị quyết30c/NQ-CP được ban hành là sự phát triển và kế thừa chương trình tổng thể cảicách hành chính 2001-2010 theo Quyết định số 136/2001/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là:Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức,
Trang 11viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự
để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao;nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công
Theo Nghị quyết 30c/NQ-CP, nhiệm vụ của Chương trình 2020) gồm:
(2010-a Cải cách thể chế :
Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật trên cơ sở Hiến pháp năm 1992được sửa đổi, bổ sung; Đổi mới và nâng cao chất lượng công tác xây dựng phápluật, trước hết là quy trình xây dựng, ban hành luật, pháp lệnh, nghị định, quyếtđịnh, thông tư và văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế, cơ chế, chính sách,trước hết là thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; Hoàn thiệnthể chế về sở hữu, khẳng định rõ sự tồn tại khách quan, lâu dài của các hình thức
sở hữu; sửa đổi đồng bộ thể chế hiện hành về sở hữu đất đai
Tiếp tục đổi mới thể chế về doanh nghiệp nhà nước mà trọng tâm là xácđịnh rõ vai trò quản lý của Nhà nước với vai trò chủ sở hữu tài sản, vốn củaNhà nước
Sửa đổi, bổ sung các quy định của pháp luật về xã hội hóa theo hướngquy định rõ trách nhiệm của Nhà nước trong việc chăm lo đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân
Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện hệ thống thể chế về tổ chức và hoạt độngcủa các cơ quan hành chính nhà nước; Xây dựng, hoàn thiện quy định của phápluật về mối quan hệ giữa Nhà nước và nhân dân, trọng tâm là bảo đảm và pháthuy quyền làm chủ của nhân dân;
b Cải cách thủ tục hành chính
Cắt giảm và nâng cao chất lượng thủ tục hành chính trong tất cả các lĩnhvực quản lý nhà nước, nhất là thủ tục hành chính liên quan tới người dân, doanhnghiệp;Trong giai đoạn 2011 - 2015, thực hiện cải cách thủ tục hành chính đểtiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, giải phóng mọi nguồn lực của xã hội
và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia, bảo đảm điều kiện cho nền kinh tế
Trang 12của đất nước phát triển nhanh, bền vững.
Cải cách thủ tục hành chính giữa các cơ quan hành chính nhà nước, cácngành, các cấp và trong nội bộ từng cơ quan hành chính nhà nước; Kiểm soátchặt chẽ việc ban hành mới các thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật.Công khai, minh bạch tất cả các thủ tục hành chính bằng các hình thức thiếtthực và thích hợp; duy trì và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hànhchính Đặt yêu cầu cải cách thủ tục hành chính ngay trong quá trình xây dựngthể chế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và tăng cường đối thoại giữa Nhà nướcvới doanh nghiệp và nhân dân; giảm mạnh các thủ tục hành chính hiện hành;công khai các chuẩn mực, các quy định hành chính để nhân dân giám sát việcthực hiện; Tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về cácquy định hành chính để hỗ trợ việc nâng cao chất lượng các quy định hànhchính và giám sát việc thực hiện thủ tục hành chính của các cơ quan hànhchính nhà nước các cấp
c Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
Tiến hành tổng rà soát về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu
tổ chức và biên chế hiện có của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chínhphủ, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dâncấp tỉnh, cấp huyện, các cơ quan, tổ chức khác thuộc bộ máy hành chính nhànước ở trung ương và địa phương
Tổng kết, đánh giá mô hình tổ chức và chất lượng hoạt động của chínhquyền địa phương Hoàn thiện cơ chế phân cấp, bảo đảm quản lý thống nhất vềtài nguyên, khoáng sản quốc gia; tăng cường giám sát, kiểm tra, thanh tra; đồngthời, đề cao vai trò chủ động, tinh thần trách nhiệm, nâng cao năng lực của từngcấp, từng ngành
Tiếp tục đổi mới phương thức làm việc của cơ quan hành chính nhà nước;thực hiện thống nhất và nâng cao chất lượng thực hiện cơ chế một cửa, một cửaliên thông tập trung tại bộ phận tiếp nhận, trả kết quả thuộc Văn phòng Hội đồngnhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện; bảo đảm sự hài lòng của cá nhân, tổchức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước đạt mức trên 80% vào
Trang 13năm 2020.
Cải cách và triển khai trên diện rộng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệmcủa các đơn vị sự nghiệp dịch vụ công; chất lượng dịch vụ công từng bước đượcnâng cao, nhất là trong các lĩnh vực giáo dục, y tế; bảo đảm sự hài lòng của cánhân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trong các lĩnh vực giáodục, y tế đạt mức trên 80% vào năm 2020
d Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấuhợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và phục vụ
sự nghiệp phát triển của đất nước
Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có phẩm chất đạo đức tốt,
có bản lĩnh chính trị, có năng lực, có tính chuyên nghiệp cao, tận tụy phục vụnhân dân thông qua các hình thức đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có hiệu quả; Xâydựng, bổ sung và hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về chức danh, tiêuchuẩn nghiệp vụ , hoàn thiện quy định của pháp luật về tuyển dụng, bố trí, phâncông nhiệm vụ phù hợp với trình độ, năng lực, sở trường của công chức, viênchức trúng tuyển, quy định của pháp luật về đánh giá cán bộ, công chức, viênchức trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao
Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức;Tập trung nguồn lực ưu tiên cho cải cách chính sách tiền lương, chế
độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công; Đến năm 2020, tiền lương của cán
bộ, công chức, viên chức được cải cách cơ bản, bảo đảm được cuộc sống củacán bộ, công chức, viên chức và gia đình ở mức trung bình khá trong xã hội Đổimới quy định của pháp luật về khen thưởng đối với cán bộ, công chức, viênchức trong thực thi công vụ và có chế độ tiền thưởng hợp lý đối với cán bộ,công chức, viên chức hoàn thành xuất sắc công vụ; Nâng cao trách nhiệm, kỷluật, kỷ cương hành chính và đạo đức công vụ của cán bộ, công chức, viên chức
e Cải cách tài chính công
Động viên hợp lý, phân phối và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực chophát triển kinh tế - xã hội; Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với
Trang 14doanh nghiệp nhà nước, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty; quản lýchặt chẽ việc vay và trả nợ nước ngoài; giữ mức nợ Chính phủ, nợ quốc gia và
nợ công trong giới hạn an toàn
Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng kinh phí nhà nước và cơ chế xây dựng,triển khai các nhiệm vụ khoa học, công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệuquả ứng dụng là tiêu chuẩn hàng đầu; Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho cơquan hành chính nhà nước, tiến tới xóa bỏ chế độ cấp kinh phí theo số lượngbiên chế, thay thế bằng cơ chế cấp ngân sách dựa trên kết quả và chất lượng hoạtđộng, hướng vào kiểm soát đầu ra, chất lượng chi tiêu theo mục tiêu, nhiệm vụcủa các cơ quan hành chính nhà nước
Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xãhội chăm lo phát triển giáo dục, đào tạo, y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình, thểdục, thể thao; Chuẩn hóa chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo, y tế; nâng caochất lượng các cơ sở giáo dục, đào tạo, khám chữa bệnh, từng bước tiếp cận vớitiêu chuẩn khu vực và quốc tế
f Hiện đại hóa hành chính
Hoàn thiện và đẩy mạnh hoạt động của Mạng thông tin điện tử hành chínhcủa Chính phủ trên Internet; Ứng dụng công nghệ thông tin - truyền thông trongquy trình xử lý công việc của từng cơ quan hành chính nhà nước, giữa các cơquan hành chính nhà nước với nhau và trong giao dịch với tổ chức, cá nhân, đặcbiệt là trong hoạt động dịch vụ hành chính công, dịch vụ công của đơn vị sựnghiệp công;
Công bố danh mục các dịch vụ hành chính công trên Mạng thông tin điện
tử hành chính của Chính phủ trên Internet; Thực hiện có hiệu quả hệ thống quản
lý chất lượng trong các cơ quan hành chính nhà nước;Thực hiện Quyết định số1441/QĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việcphê duyệt Kế hoạch đầu tư trụ sở cấp xã, phường bảo đảm yêu cầu cải cách hànhchính, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy nhà nước;
Xây dựng trụ sở cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương hiện đại, tậptrung ở những nơi có điều kiện Như vậy, từ cách tiếp cận nền hành chính quốc
Trang 15gia với 4 yếu tố cấu thành (Thể chế hành chính, tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ,công chức, tài chính công) và nội dung cải cách trên cả 4 yếu tố đó.
1.1.3 Ý nghĩa của cải cách hành chính
Nền hành chính trực tiếp tổ chức thực hiện đường lối, chính sách củaĐảng và pháp luật của Nhà nước Các chính sách và pháp luật là những điềukiện tiên quyết, song nhất thiết phải có một nền hành chính mạnh để đưa chúngvào cuộc sống và phát huy hiệu quả tròn thực tế Hơn nữa, trong quá trình tổchức thực hiện, nền hành chính cũng góp phần tích cực vào việc sửa đổi, bổsung và phát triển chính sách cũng như pháp luật của nhà nước
Các cơ quan hành chính Nhà nước với tư cách là những chủ thể trực tiếp
tổ chức, quản lý và xử lý công việc hàng ngày của Nhà nước liên quan đếnquyền và lợi ích của dân, là cầu nối trực tiếp giữa Đảng, Nhà nước và công dân.Nhân dân đánh giá chế độ, Nhà nước một phần lớn và trực tiếp thông qua hoạtđộng của bộ máy hành chính
Cải cách hành chính nhằm khắc phục những yếu kém trong chỉ đạo, điềuhành của bộ máy hành chính đối với những nội dung và vấn đề nêu trên làm chonền hành chính thích ứng với mục tiêu mà công cuộc đổi mới đề ra
1.2 Sự cần thiết và yêu cầu Cải cách hành chính
1.2.1 Sự cần thiết phải cải cách nền hành chính
Để tăng cường hiệu quả, hiệu lực trong quản lý nhà nước, quản lý xã hộithì nhà nước ta phải tiến hành nhiều biện pháp khác nhau để cải cách nền hànhchính quốc gia Vấn đề cải cách hành chính được xác định là cần thiết, phù hợpvới xu thế phát triển của xã hội Sự cần thiết này được thể hiện:
Một là: Ngày nay, việc cải cách hành chính là một tiến trình diễn ra hầuhết ở các nước trên thế giới Nhiều quốc gia coi cải cách hành chính là mộtphương thức tất yếu để nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của hệ thống hànhchính nhà nước và nhân tố quan trọng để phát triển kinh tế- xã hội Bên cạnh đó,những thành tựu khoa học và công nghệ tin học đã tác động mạnh mẽ đến quytrình quản lý Điều đó đòi hỏi phải cải cách nền hành chính cũ, phải sắp xếp lại
bộ máy, bố trí lại nhân sự để theo kịp với những tiến bộ chung của thế giới
Trang 16Sự phát triển kinh tế- xã hội của mỗi một quốc gia đến một lúc nào đó đòihỏi phải thay đổi chủ thể quản lý, đặc biệt là kinh tế thị trường phát triển đòi hỏiphải xây dựng một nền hành chính năng động phù hợp với yêu cầu cải cách kinh tế.
Hai là: Nền hành chính là bộ máy trực tiếp thực hiện chức năng hànhpháp, tổ chức và điều hành mọi hoạt động trong đời sống xã hội theo pháp luật
Đó là bộ phận năng động nhất và trực tiếp thực hiện chức năng quản lý trong bộmáy nhà nước Nền hành chính nhà nước là một hệ thống rộng lớn bao gồm cácmặt: pháp lý, tổ chức, nhân sự và tài chính công Nó là cầu nối quan trọng giữaĐảng, Nhà nước với nhân dân, trực tiếp thực hiện chức năng quản lý công việchàng ngày của Nhà nước, thường xuyên tiếp xúc với dân, giải quyết các yêu cầucủa dân
Ba là: yêu cầu cải cách hành chính còn xuất phát từ những tồn tại, yếukém của nền hành chính ở nước ta Đó là một nền hành chính còn mang nặngdấu ấn của cơ chế quản lý tập trung, quan liêu bao cấp, chưa đáp ứng đượcnhững yêu cầu của cơ chế quản lý mới cũng như yêu cầu phục vụ nhân dântrong điều kiện mới, hiệu lực, hiệu quả quản lý chưa cao, thể hiện ở chỗ: hệthống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống nhất, thủtục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp, trật tự, kỷ cương chưanghiêm Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh, phương thức quản lý hành chính vừatập trung quan liêu, vừa phân tán, chưa thông suốt, chưa có những cơ chế, chínhsách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sựnghiệp, tổ chức làm dịch vụ công Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểmyếu về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm, năng lực chuyên môn, kỹ năng hànhchính, phong cách làm việc chậm đổi mới, tệ quan liêu, tham nhũng tiếp tục diễn
ra trong một số bộ phận cán bộ, công chức
1.2.2 Yêu cầu cải cách hành chính
Cải cách hành chính phải đáp ứng yêu cầu hoàn thiện nhanh và đồng bộthể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; phát huy dân chủ trongđời sống xã hội, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và sự tham giacủa mọi người dân vào tiến trình phát triển đất nước.Cải cách hành chính nói
Trang 17chung, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính, phải bảo đảm tạo thuận lợi nhấtcho người dân và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống thamnhũng, lãng phí.
Xây dựng bộ máy hành chính gọn nhẹ, xác định rõ chức năng, nhiệm vu,phân định rạch ròi trách nhiệm giữa các cơ quan, các cấp chính quyền; hoạtđộng có kỷ luật, kỷ cương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước
Cải cách hành chính nhà nước phải đáp ứng được yêu cầu xây dựng độingũ cán bộ, công chức có phẩm chất chính trị, trình độ chuyên môn nghiệp vụ,tinh thần trách nhiệm và tận tụy phục vụ nhân dân, phải hướng tới xây dựng mộtnền hành chính hiện đại, ứng dụng có hiệu quả thành tựu phát triển khoa học,công nghệ, nhất là công nghệ thông tin
Trang 18CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI VĂN PHÒNG UBND HUYỆN SƠN ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG
2.1 Khái quát tình hình kinh tế- xã hội huyện Sơn Động
2.1.1 Vài nét về huyện Sơn Động
Sơn Động là huyện vùng cao của tỉnh Bắc Giang, cách trung tâm tỉnh lỵ
80 km về phía Đông Bắc; diện tích tự nhiên 844,32 km2( chiếm 22% diện tíchtoàn tỉnh) Phía Bắc giáp tỉnh Lạng Sơn, phía Đông và phía Nam giáp tỉnhQuảng Ninh, phía Tây giáp các huyện Lục Nam, Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang
Toàn huyện có 21 xã và 2 thị trấn với 178 thôn, bản, khu phố( trong đó có
14 xã đặc biệt khó khăn) Dân số khoảng 7,3 vạn người và 12 dân tộc cùngchung sống( dân tộc thiểu số chiếm 47,2%)
Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước các cấp,cán bộ và nhân dân các dân tộc huyện Sơn Động đã phát huy truyền thống củaĐơn vị Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, chủ động vượt qua khó khănthách thức của điều kiện tự nhiên và xã hội, khai thác có hiệu quả tiềm năng lợithế vốn có, nhất là lợi thế về diện tích đất lâm nghiệp rộng lớn, vươn lên đạtđược nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN SƠN ĐỘNG
Trang 192.1.2 Thực trạng kinh tế- xã hội của huyện Sơn Động
Bên cạnh những thuận lợi do được nhà nước đầu tư các chương trình, dự
án phát triển kinh tế- xã hội đối với huyện đặc bệt khó khăn, nhất là Chươngtrình 30a của Chính phủ về giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 62 huyệnnghèo, Sơn Động còn nhiều khó khăn do xuất phát điểm nền kinh tế còn thấp,nguồn thu ngân sách hạn hẹp, hạ tầng kinh tế thấp kém, trình độ dân trí hạn chế
và không đồng đều…
Được sự quan tâm của Đảng và nhà nước, trên hết là phát huy nguồn lựcnội sinh và ý chí vươn lên mạnh mẽ, cán bộ và nhân dân các dân tộc trong huyện
đã đoàn kết vượt qua khó khăn, đạt được nhiều thành tựu quan trọng
- Về kinh tế, huyện luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá, năm sau cao hơnnăm trước, giá trị sản xuất bình quân hàng năm 12,67%
- Phát huy lợi thế rừng và đất lâm nghiệp
- Phát triển một số doanh nghiệp lớn của Trung ương và Quân đội đanghoạt động sản xuất kinh doanh
- Hoạt động Tài chính- ngân hàng và một số ngành dịch vụ thương mạiLĩnh vực văn hóa- xã hội luôn được quan tâm đầu tư phát triển
- Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho nhân dân được tăng cường
- Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa được các cấp,các ngành và nhân dân hưởng ứng tích cực
- Thực hiện tốt chính sách xã hội, giải quyết việc làm, đời sống nhân dântừng bước được cải thiện
2.1.3 Khái quát về Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Là cơ quan hành chính của huyện, UBND huyện Sơn Động chia cácphòng, ban phân theo các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định Theonhiệm kỳ 2011- 2016 thì đứng đầu Thường trực UBND huyện là đồng chíNguyễn Quang Ngạn – Phó Bí thư huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện, chịu tráchnhiệm quản lý chung trong cơ quan, là người chịu trách nhiệm cao nhất đối vớicác hoạt động của cơ quan, đơn vị Hỗ trợ cho Chủ tịch trong Thường trựcUBND huyện là các Phó Chủ tịch, mỗi Phó Chủ tịch chịu trách nhiệm về một
Trang 20mảng khác nhau, UBND huyện Sơn Động có 03 Phó Chủ tịch:
Thứ nhất: Đ/c Nguyễn Việt Ước - Ủy viên BTV Huyện ủy, Phó Chủ tịch
TT UBND huyện
Thứ hai: Đ/c Giáp Văn Tâm - Ủy viên BTV Huyện ủy, Phó Chủ tịch
UBND huyện
Thứ ba: Đ/c Phạm Văn Thịnh - HUV, Phó Chủ tịch UBND huyện
Đảm nhận các lĩnh vực khác nhau, tuy nhiên các Phó Chủ tịch lại có ảnhhưởng lẫn nhau về mặt lĩnh vực công tác, lĩnh vực này muốn phát triển cần cólĩnh vực khác tương trợ, tương tự lĩnh vực này phát triển cần xem sự ảnh hưởngtích cực và tiêu cực tới các lĩnh vực khác Là một huyện vùng cao, dân cư chủ yếulàm nông nghiệp, nên muốn phát triển kinh tế cần chú ý tới sự phát triển của nôngnghiệp, nền nông nghiệp càng áp dụng các phương pháp khoa học công nghệ tiêntiến thì năng suất càng cao, dẫn đến kinh tế càng phát triển mạnh Bên cạnh sựphát triển của kinh tế thì vấn đề cần quan tâm song song là gìn giữ nhứng nét đẹpvăn hóa, truyền thống dân tộc Như vậy, các Phó Chủ tịch phụ trách các mảngkhác nhau nhưng lại có sự tác động qua lại, hợp tác cùng quản lý chung
UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện vàcác đoàn thể chăm lo lợi ích của nhân dân UBND huyện có trách nhiệm tạođiều kiện thuận lợi cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quôc Việt Nam và các đoàn thể hoànthành tốt chức năng nhiệm vụ của mình
UBND huyện phối hợp với Viện Kiểm Sát Nhân dân, Tòa án Nhân dânhuyện trong việc đấu tranh phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm phápluật, giữ vững kỷ cương và kỷ luật hành chính tại địa phương
Bên cạnh đó, các phòng ban, bộ phận chính là đơn vị giúp việc cho cácPhó Chủ tịch, 13 phòng ban phụ trách các mảng riêng, có ảnh hưởng lẫn nhau vàhoạt động đồng thời với nhau, tạo nên sự tương ứng thích hợp giữa các bộ phận,đem lại hiệu quả công việc cao
2.2 Cơ sở pháp lý để cải cách hành chính của huyện
- Nghị quyết 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 ban hành chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020
Trang 21- Nghị định số 63/2010/NĐ- CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát thủ tục hànhchính.
- Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một sốđiều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính
- Nghị định số 20/2008/NĐ-CP ngày 14/02/2008 của Chính phủ và cácquyết định của UBND tỉnh về kiểm soát thủ tục hành chính
- Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 03/4/2012 của UBND tỉnh ban hành
Kế hoạch CCHC nhà nước giai đoạn 2011-2015
- Kế hoạch số 17/KH-UBND ngày 08/3/2013 về thực hiện nhiệm vụ cảicách hành chính năm 2013 Chỉ đạo thực hiện Chương trình tổng thể cải cáchhành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020; các Kế hoạch của UBND tỉnh giaiđoạn 2011-2015, 2011-2020 đến toàn thể các cơ quan trực thuộc UBND huyện,UBND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
- Quyết định số 728/QĐ-UBND ngày 16/10/2013 áp dụng hệ thống quản lýchất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 của UBND huyện Sơn Động
- Công văn số 233/UBND-TH ngày 16/4/2013 về việc nghiêm túc triểnkhai thực hiện
- Quyết định số 109/QĐ-UBND của UBND tỉnh về việc ban hành quyđịnh danh mục, thời hạn giải quyết các thủ tục hành chính áp dụng thực hiện cơchế một cửa, một cửa liên thông tại UBND cấp huyện, cấp xã trên địa bàn tỉnhBắc Giang
2.3 Thực trạng cải cách hành chính tại Uỷ ban nhân dân Huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
Thực hiện Nghi quyết số 30c của Chính phủ ban hành Chương trình tổngthể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011- 2020 và Kế hoạch số 17 củaUBND tỉnh về việc thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhànước giai đoạn 2011- 2015 tỉnh Bắc Giang; UBND huyện Sơn Động đã tổ chứctriển khai các nội dung của Chương trình tổng thể và xây dựng kế hoạch cụ thể
để triển khai thực hiện, kết quả đã thu được nhiều thành quả tích cực
Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động đã tập trung chỉ đạo, ban hành nhiều
Trang 22văn bản liên quan đến công tác cải cách thủ tục hành chính; thường xuyên tổchức các hội nghị giao ban hành chính theo tháng, theo quý để nghe báo cáo kếtquả thực hiện công tác Cải cách hành chính Trên cơ sở các văn bản chỉ đạo củaChính phủ, HĐND, UBND tỉnh và huyện, các phòng, ban, các xã và thị trấntrên địa bàn huyện đều triển khai các kế hoạch Cải cách hành chính một cáchnghiêm túc.
Với quan điểm con người là chủ thể quyết định đến hiệu quả công việcnên khi thực hiện Cải cách hành chính, huyện Sơn Động tập trung vào xây dựng,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, cấp xã Từ năm2011- 2015, toàn huyện đã đưa 289 cán bộ, công chức học trung học, đại học,sau đại học chuyên môn; 198 cán bộ, công chức học trung cấp, cao cấp lý luậnchính trị Bên cạnh đó, huyện cũng quan tâm đào tạo nguồn nhân lực nhất làquan tâm đào tạo trình độ sau đại học cho cán bộ, công chức cấp huyện; gắn đàotạo với bố trí, sử dụng tránh lãng phí, góp phần phát huy hiệu quả sau đào tạo,với trình độ đào tạo được nâng cao
Cùng với đổi mới quản lý, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, huyện tậptrung chỉ đạo nâng cao chất lượng cải cách thủ tục hành chính, xem đây là yếu
tố then chốt để thu hút nguồn lực đầu tư Hàng năm, huyện đều ra quyết địnhban hành kế hoạch kiểm soát thủ tục hành chính Trên cơ sở đó, các Phòng, Banchuyên môn, UBND các xã, thị trấn thường xuyên cập nhật các thủ tục hànhchính mới ban hành, thủ tục được sửa đổi, bổ sung, hay bãi bỏ; công khai, minhbạch các thủ tục hành chính theo quy định Từ đó, tạo điều kiện thuận lợi để cán
bộ, nhân dân tiếp cận thông tin một cách hành chóng, hiệu quả
Huyện Sơn Động đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong giảiquyết công việc, đồng thời tăng cường cơ sở vật chất cho bộ phận Một cửa tạihuyện Kết quả thực hiện công việc tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơchế một cửa đã đáp ứng yêu cầu của người dân, tiết kiện được thời gian đi lạicủa các cá nhân, tổ chức Tính đến năm 2015, bộ phận đã tiếp nhận và trả kếtquả hồ sơ hành chính đã tiếp nhận 8.539 hồ sơ, đã giải quyết 8.304 hồ sơ cácloại, còn 235 hồ sơ đang trong quá trình giải quyết Năm 2015 huyện đã triển
Trang 23khai áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO9001:2008 vào hoạt động tại UBND huyện.
Đạt được những kết quả tích cực, cán bộ tại bộ phận một cửa giữ vai tròquan trọng khi luôn tự trau dồi trình độ, kỹ năng nghiệp vụ, đặc biệt là thái độtận tình phục vụ nhân dân Các cán bộ luôn ý thức giải thích rõ ràng, kiên nhẫnlắng nghe, hướng dẫn người dân thực hiện các thủ tục hành chính để hạn chế tối
đa sự phiền hà cho các cá nhân, tổ chức và đảm bảo hiệu quả giải quyết côngviệc nhanh chóng, chính xác Vì vậy, bộ phận một cửa, nhất là một của liênthông tại UBND huyện Sơn Động luôn hoạt động ổn định, hiệu quả
Tuy nhiên, khó khăn của huyện Sơn Động hiện nay là công tác ban hànhvăn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND các xã, thị trấn chất lượngchưa cao, còn sai về thể thức và nội dung trong soạn thảo; công tác tuyên truyền
về cải cách hành chính tuy được quan tâm thực hiện nhưng chưa đi vào chiềusâu, trong tổ chức thực hiện còn thiếu kiểm tra, đánh giá; việc triển khai ứngdụng công nghệ thông tin vào hoạt động của các cơ quan nhà nước còn nhiềukhó khăn
Trong những năm tới, huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang đặt mục tiêu: Tiếptục cải cách hành chính để từng bước xây dựng nền hành chính công sở theohướng minh bạch, tinh giản, hiện đại, hiệu quả phục vụ người dân, doanh nghiệp
và cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội; rà soát và kiên quyết cắt giảm những thủtục không còn cần thiết, bổ sung những quy trình đảm bảo sự vận hành nhanh,thông suốt, hiệu quả phục vụ yêu cầu cải cách hành chính
Thực hiện cải cách hành chính ở huyện Sơn Động, nhằm nâng cao chấtlượng dịch vụ hành chính công, xây dựng niềm tin của tổ chức, công dân đối với
bộ máy nhà nước Hơn thế nữa, Cải cách hành chính còn góp phần quan trọngvào việc đẩy nhanh tiến trình xây dựng huyện Sơn Động đạt chuẩn nông thônmới vào năm 2020, như nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện đề ra
2.4 Thực trạng cải cách hành chính tại Văn phòng Ủy ban nhân dân huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
2.4.1 Cải cách thể chế
Cải cách thể chế phục vụ cho kinh tế và hoạt động hành chính, đổi mới