Nội dung của bản thiết kế này bao gồm 7 chơng : chơng 1 : Giới thiệu chung về nhà máy chế tạo mỏy bơm nụng nghiệp.chơng 2 : Xác định phụ tải tính toán của phõn xưởng sửa chửa cơ khớ và t
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Văn Thắng
Lớp : Điện Kỷ Thuật – K27
Trường : ĐH QUY NHƠN
I.ĐẦU ĐỀ THIẾT KẾ:
Thiết kế cung cấp điện cho nhà máy chế tao máy bơm nông nghiệp
II.CÁC SỐ LIỆU BAN ĐẦU:
1 Mặt bằng ,phụ tải điện của nhà máy
2 Mặt bằng,phụ tải điện của phân xưởng sửa chửa cơ khí
6 Khoảng cách từ nguồn đến nhà máy 10km
7 Nhà máy làm việc : 3 ca,Tmax = 5000h
III.NỘI DUNG PHẦN THUYẾT MINH VÀ TÍNH TOÁN :
1 Xác định phụ tải tính toán phân xưởng sửa chửa cơ khí và toàn nhà máy
2 Thiết kế mạng điện cao áp cho toàn nhà máy
3 Thiết kế mạng điện hạ áp cho phân xưởng sửa chửa cơ khí
4 Tính toán nâng cao hệ số công suất của toàn nhà máy
5 Thiết kế chiếu sáng cho phân xưởng sửa chửa cơ khí
6 Thiết kế nối đất cho trạm biến áp phân xưởng
IV.CÁC BẢN VẺ THUYẾT MINH TRÊN BẢN VẺ A 0 :
1 Biểu đồ phụ tải và các phương án cung cấp điện cho nhà máy
2 Sơ đồ nguyên lý mạng điện cao áp của nhà máy
3 Sơ đồ nguyên lý mạng điện hạ áp của phân xương sửa chửa cơ khí
4 Sơ đồ mặt bằng đi dây mạng điện động lực và chiếu sáng của phân xưởng sửa chửa cơ khí
Cán bộ hướng dẫn
GVC: Nguyễn Thị Thiện Tín
Trang 2
lời nói đầu
Ngày nay, nền kinh tế nớc ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân
đợc nâng cao nhanh chóng Nhu cầu điện năng trong các khu lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ và sinh hoạt tăng trởng không ngừng Bên cạnh đó nớc ta đang tiến hành công nghiệp hoá hiện đại háo đất nớc đặc biệt là trong các
xí nghiệp công nghiệp để đẩy mạnh tăng trởng kinh tế đất nớc
Với ý nghĩa đó mà việc thiết kế cung cấp điện cho một xí nghiệp công nghiệp là rất cần thiết, và vậy mà bản đồ án em đợc giao là:
'' Thiết kế cung cấp điện cho nhà mỏy chế tạo mỏy bơm nụng nghiệp''.
Nội dung của bản thiết kế này bao gồm 7 chơng :
chơng 1 : Giới thiệu chung về nhà máy chế tạo mỏy bơm nụng nghiệp.chơng 2 : Xác định phụ tải tính toán của phõn xưởng sửa chửa cơ khớ và toàn nhà máy
chơng 3 : Thiết kế mạng cao áp cho toàn nhà máy
chơng 4 : Thiết kế mạng hạ áp cho phân xởng SCCK
chơng 5 : Tính toán bù công suất phản kháng cho toàn nhà máy
chơng 6 : Thiết kế chiếu sáng cho phân xởng SCCK
chơng 7 : Thiết kế nối đất cho cỏc trạm biến ỏp phõn xưởng
Đây là bứơc khởi đầu khó khăn và đầy thách thức đối với em trong lĩnh vực thiét kế cấp điện, một lĩnh vực mà có phạm vi ứng dụng đa dạng, đồng thời cũng yêu cầu kiến thức tổng hợp từ hàng loạt chuyên nghành hẹp Do vậy sai sót phạm phải trong quá trình thiết kế là không thể tránh khỏi
Cuối cựng em xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Hệ thống điện những ngời đã cung cấp cho em những kiến thức quý báu Đặc biệt
em xin bày tỏ lòng cảm ơn đối với cụ Nguyễn Thị Thiện Tớn ngời đã luôn theo sát, khích lệ, động viên chúng em trong suốt thời gian vừa qua, nhờ đó em mới hoàn thành bản đồ án này
Trang 3chơng I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NHÀ MÁY CHẾ TẠO MÁY BƠM NễNG
NGHIỆP I.1 Loại ngành nghề:
Ngày nay, nền kinh tế nớc ta đang phát triển mạnh mẽ, đời sống nhân dân cũng đợc nâng cao nhanh chóng Trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nớc thì các loại hình doanh nghiệp Nhà nớc nói chung và nhà máy bơm nông nghiệp nói riêng là những mục tiêu hàng đầu trong việc sản xuất ra sản phẩm và phát triển nền kinh tế quốc dân
Nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp ra đời nhằm góp phần phục vụ cho nghành nông nghiệp trong quá trình công nghiệp nghành nông nghiệp Nhà máy chế tạo bơm nông nghiệp thuộc loại hình xí nghiệp cơ khí , sản xuất chủ yếu là các loại máy bơm phục vụ cho tới tiêu ,xả nớc đọng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp
Để thực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất chiến lợc của mình, không những chỉ
đòi hỏi về tính chất công nghệ mà còn yêu cầu đảm bảo chất lợng và độ tin cậy cao trong lĩnh vực cung cấp điện cho nhà máy
I.2 Quy mô, năng lực của nhà mỏy:
Nhà mỏy cú diện tớch khoảng 13600 m2 cú 10 põn xưởng lớn cần cấp
điện ,chỳng phõn bố toàn bộ trờn mặt bằng của nhà mỏy,cụng suất toàn nhà mỏy khoảng 6500 kVA Phụ tải của nhà mỏy chủ yếu là cỏc động cơ ,cỏc maý gia cụng kim loại …mụi trường làm việc của nhà mỏy núi chung là khụ rỏo,cú chất
ăn mũn ,cú nhiều bụi ,nhiều tiếng ồn nhà mỏy làm việc theo chế độ 3 ca ,thời
Trang 4gian sử dụng công suất cực đại Tmax =5000h Theo yêu cầu cung cấp điện nhà máy được xếp vào hộ tiêu thụ loại I.
Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy.
* BPHC & KHO - Bé phËn hµnh chÝnh vµ kho thiết kế
PX.kết cấu kim loại PX.cơ khí
Trang 5Theo quy trình trang bị điện và quy trình công nghệ sản xuất của nhà mỏy, thì việc ngừng cung cấp điện sẽ ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm, gây thiệt hại
về kinh tế
Để quy trình sản xuất của nhà mỏy đảm bảo vận hành tốt thì phải đảm bảo chất lợng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện cho toàn nhà mỏy và cho các phân xởng quan trọng trong nhà mỏy
I.3: Giới thiệu phụ tải điện của toàn nhà mỏy:
Các đặc điểm của phụ tải điện.
- Phụ tải điện trong xí nghiệp công nghiệp có thể phân ra làm hai loại phụ tải:
+ Phụ tải động lực
+ Phụ tải chiếu sáng
- Phụ tải động lực thờng có chế độ làm việc dài hạn, điện áp yêu cầu trực tiếp đến thiết bị với độ lệch điện áp cho phép ∆UCf = ± 5% Uđm Công suất của chúng nằm trong dải từ một đến hàng chục kw, và đợc cấp bởi tần số f=50Hz
- Phụ tải chiếu sáng thờng là phụ tải một pha, công suất không lớn Phụ tải chiếu sáng bằng phẳng, ít thay đổi và thờng dùng dòng điện tần số f = 50Hz Độ lệch điện áp trong mạng điện chiếu sáng ∆UCf = ±2,5%
Cỏc thụng số cụng suất dự kiến ,diện tớch phõn xưởng trỡnh bày trong bảng 1.1
Trang 6
Bảng 1.1: Danh sách các phân xưởng và nhà làm việc trong nhà máy.
Trang 7Nguồn điện từ hệ thống tới
Trang 819 Mỏy mài dao cắt gọt 1 3628 2,8 2,8
- Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ đề cập đến:
Trang 9+ Xỏc định phụ tải tớnh toỏn của phõn xưởng sửa chửa cơ khớ và toàn nhà mỏy
+ Thiết kế mạng điện cao ỏp cho toàn nhà mỏy
+ Thiết kế mạng điện hạ ỏp cho phõn xưởng sửa chửa cơ khớ
+ Tớnh toỏn nõng cao hệ số cụng suất của toàn nhà mỏy
+ Thiết kế chiếu sỏng cho phõn xưởng sửa chửa cơ khớ
+ Thiết kế nối đất cho cỏc trạm biến ỏp phõn xưởng
đến khả năng phát triển của công trình trong tơng lai Khi xác định phụ tải điện cho một phân xởng thì chủ yếu dựa vào máy móc đặt trong phân xởng đó, xác
định phụ tải cho một xớ nghiệp thì phải xét tới khả năng mở rộng xí nghiệp trong tơng lai gần Ngời thiết kế cần biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị nh máy biến áp, dây dẫn, các thiết bị đóng cắt bảo vệ vv, để tính các tổn thất công …suất, điện áp, để chọn các thiết bị bù vv nh… vậy phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện
II.1.1.ý nghĩa của việc xác định phụ tải tính toán (PTTT):
Phụ tải tớnh toỏn là phụ tải giả thiết, lõu dài, khụng đổi của cỏc phụ tải trong HTĐ ,tương đương với phụ tải thực tế về mặt hiệu quả phỏt nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại cỏch điện.Núi cỏch khỏc phụ tải tớnh toỏn củng đốt núng thiết
bị lờn tới nhiệt độ tương tự như phụ tải thực tế gõy ra ,vỡ vậy chọn cỏc thiết bị theo phụ tải tớnh toỏn sẻ đảm bảo an toàn cho thiết bị về mặt phỏt núng
Trang 10Phụ tải tớnh toỏn được sử dụng để lựa chọn và kiểm tra cỏc thiết bị trong
hệ thống cung điện như : mỏy biến ỏp ,dõy dẫn , cỏc thiết bị đúng cắt và bảo vệ…tớnh toỏn tổn thất cụng suất ,tổn thất điện năng ,tổn thất điện ỏp : lựa chọn dung lượng bự cụng suất phản khỏng …phụ tải tớnh toỏn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:cụng suất , số lượng ,chế độ làm việc của cỏc thiết bị điện ,trỡnh độ
và phương thức vận hành hệ thống
Nếu xỏc định sai phụ tải tớnh toỏn thỡ sẻ làm giảm tuổi thọ của thiết bị điện ,cú khả năng dẩn đến sự cố chỏy nổ ,cũn xỏc định phụ tải điện lớn quỏ thỡ dẩn đến cỏc thiết bị được lựa chọn sẻ dư thừa cụng suất làm ứ động vốn đầu tư , gia tăng tổn thất …vỡ vậy việc xỏc định phụ tải tớnh toỏn là rất quan trọng
Hiện nay cú nhiều phương phỏp để xỏc định phụ tải tớnh toỏn Những phương phỏp đơn giản tớnh toỏn thuận tiện thường kết quả khụng thật chớnh xỏc.Ngược lại ,tuỳ theo yờu cầu cụ thể mà chọn phương phỏp tớnh cho thớch hợp sau đõy là cỏc phương phỏp để tớnh phụ tải tớnh toỏn
II.1.2 các phơng pháp xác định phụ tải tính toán:
Có nhiều phơng pháp để xác định PTTT nhng cha có phơng pháp nào là vừa cho kết quả chính xác lại vừa có cách tính đơn giản vì vậy tuỳ theo giai đoạn thiết kế, tuỳ theo yêu cầu cụ thể mà chọn phơng phap thiết kế cho thích hợp
a, Phơng pháp xác định PTTT theo công suất đặt và hệ số K nc :
Ptt = KncPđ
Trong đó
Knc : Là hệ số nhu cầu của thiết bị, tra trong sổ tay kỹ thuật
Pđ : Công suất của thiết bị hoặc nhóm thiết bị
đối với nhóm thiết bị thì hệ số nhu cầu đợc xác định bởi biểu thức
Knc =
∑
∑
n ddi
ddi
n nci
P
P K
1 1
Khi hệ số Knc sai khác nhau không nhiều thì cho phép xác định bằng biểu thức nh sau
n
K K
n nci nc
Trang 11cosϕtb =
∑
∑
n i
n i
S S
1
1 cos ϕ
2 2
tt tt
knc được tra trong tài liệu kỷ thuật,nó không phụ thuộc vào chế độ vận hành và
số thiết bị trong nhóm máy Do đó nếu chế độ vận hành và số thiết bị trong nhóm thay đổi nhiều thì kết quả tính theo hệ số nhu cầu sẽ kém chính xác Vì thế phương pháp này chỉ dùng khi ta biết được công suất đặt của nhà máy
Trang 12b Phơng pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải và công suất trung bình :
Ptt = KhdPtb
Trong đú:
Khd : Là hệ số hình dáng của đồ thị phụ tải tra ttrong sổ tay kỹ thuật
Ptb : Cụng suất trung bỡnh của thiết bị hoặc nhúm thiết bị (kW)
t
A t
dt t P P
t
0 ) (
Phơng pháp này dùng trong thiết kế bởi ta không biết chính xác đồ thị phụ tải
d Phơng pháp xác định PTTT theo hệ số cực đại K max và công suất trung bình P tb (còn gọi là phơng pháp số thiết bị hiệu quả n hq ):
Ptt = KmaxPtb = KmaxKsdPdđ
Trong đó
Ksd : Hệ số sử dụng tra trong sổ tay kỹ thuật
Kmax : Hệ số cực đại tra trong sổ tay kỹ thuật theo quan hệ sau
P
P n
1 2
2
1
nhq : Số thiết bị dùng điện hiệu quả : là số thiết bị có cùng công suất, cùng chế độ làm việc v gây ra một hiệu quả phát nhiệt hoặc mức độ huỷ hoại àcách điện đúng bằng số thiết bị thực tế (có thể có công suất và chế độ làm việc khác nhau ) đã gây ra trong quá trình làm việc Tuy nhiên khi số thiết bị lớn n >
4 thì việc xác định nhq theo biểu thức này không thuận tiện, do vậy khi n > 4 thì cho phép dùng các phơng pháp gần đúng để xác định nhq với sai số ≤ 10%, các phơng pháp đó nh sau :
Trang 13• Trờng hợp :
n n
vaK P
P m
hq
sd ddd
Trong đó :
Pdđmax : Là công suất của thiết bị có công suất max
Pdđmin : Là công suất của thiết bị có công suất min
Ksd : Là hệ số sử dụng công suất tác dụng của thiết bị của cả nhóm Chú ý : Nếu trong n thiết bị có n1 thiết bị mà tổng công suất của n1 thiết bị
P n
vaK P
P m
dd
n ddi hq
sd ddd
min max
2
2 , 0 ,
3
• Trờng hợp khi không áp dụng đợc cả hai trờng hợp trên tc là khi
Ksd < 0,2 và khi m ≤ 3 nhng Ksd < 0,4 thì việc xác định nhq phải đợc tiến hành qua các bớc sau :
,
n ddi
n
P P
- Tính
P
P P n
Trang 14e Phơng pháp xác định PTTT theo suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm :
P tt =
Trong đó :
a0 : Suất chi phí điện năng cho một đơn vị sản phẩm (kwh/đvsp) đợc xác
định qua thống kê hoặc tra sổ tay kỹ thuật
M : Số sản phẩm sản xuất ra trong một năm
Tmax : Thời gian sử dụng công suất max
Nếu M là số sản phẩm sản xuất ra trong ca mang tải lớn nhất thì Tmax = 8h Đây là phơng pháp hay đợc dùng để xác định PTTT của các nhà máy xí nghiệp có chủng loại sản phẩm ít, sản xuất tơng đối ổn định ví dụ nh các nhà máy dệt, nhà máy sợi, các trạm bơm, trạm nén khí…
f Phơng pháp xác định PTTT theo suất theo suất phụ tải trờn một đơn vị diện tích sản xuất :
Đây là phơng pháp hay dùng để xác định PTTT của các nhà máy xí nghiệp
có phân bố phụ tải tơng đối đều nh là các nhà máy sợi, may xác định PTTT …của các công trình dân dụng nh trờng học, nàh ở, công sở, bệnh viện rất hay đợc dùng để xác định PTTT chiếu sáng
g Phơng pháp tính trực tiếp :
Đợc sử dụng trong hai trờng hợp sau đây :
- Phụ tải không nhiều song lại đa dạng nên với mỗi mảng phụ tải cần điều tra thống kê và lựa chọn một phơng pháp xác định phụ tải Trên cơ sở đó sẽ xác định toàn bộ phụ tải cần thiết kế có tính đến hệ số đồng thời
- Phụ tải khá lớn song tơng đối giống nhau có thể tiến hành điều tra tính toán cho một đơn vị phụ tải rồi suy ra PTTTcủa toàn bộ khu vực thiết kế
II.2.XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI CHIẾU SÁNG
Phụ tải chiếu sỏng của phõn xưởng được xỏc định theo cụng suất chiếu sỏng trờn một đơn vị diện tớch
Pcs = Po .S
Qcs = Pcs .tgϕ
Trong đú :
Trang 15Po : Suất chiếu sáng trên đơn vị diện tích trong thiết kế sơ bộ có thể lấy theo số liệu tham khảo (W/m2).
S : Diện tích phân xưởng (m2)
Công suất phản kháng chiếu sáng Qcs phụ thuộc vào loại đèn ta chọn:
- Nếu đèn sợi đốt thì cosϕ =1 và tgϕ = 0
- Nếu đèn huỳnh quang thì cosϕ < 1 và tgϕ # 0
II.3 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TOÀN NHÀ MÁY
Công suất toàn phần tính toán của mỗi phân xưởng:
Trong đó :
Kdt :Hệ số đồng thời ,xét khả năng phụ tải các phân xưởng không đồng thời cực đại.Có thể tạm lấy:
- Kdt = 0,9 ÷ 0,95 khi số phân xưởng n = 2 ÷ 4
- Kdt = 0,8 ÷0,85 khi số phân xưởng n = 5 ÷10
II.4 XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CHO PHÂN XƯỞNG SỬA
CHỬA CƠ KHÍ VÀ TOÀN NHÀ MÁY :
1.Xác định phụ tải tính toán cho bộ phận hành chính và phòng thiết kế :
Với bộ phân hành chính và phòng thiết kế có diện tích 1200m2 và công suất đặt
Trang 16Qdl = Pdl tgϕ = 48 0,75 = 36 kVAr.
Bộ hành chính và phòng thiết kế ta chọn chiếu sáng là đèn huỳnh quang
có cosϕ = 0,8 và tgϕ = 0,75
Tra Bảng PLI.2 trang 253 (TL-1) chọn suất chiếu sáng: Po = 20 W/m2
-Công suất tính tán chiếu sáng :
2 Xác định phụ tải tính toán cho Phân xưởng cơ khí:
Phân xưởng cơ khí có diện tích 2000m2 và công suất đặt là 3000kW Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
S = + = 928 2 + 1170 2 = 1943,35 kVA
-Dòng điện tính toán của phân xưởng:
Trang 173 Xỏc định phụ tải tớnh toỏn cho Phõn xưởng đỳc:
Phõn xưởng đỳc cú diện tớch 2000m2 và cụng suất đặt là 1500 kW
Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tỡm được :
4 Xỏc định phụ tải tớnh toỏn cho phõn xưởng sửa chửa cơ khớ :
Để xác định đợc PTTT cho phân xởng sửa chữa cơ khí thì ta phải phân nhóm các thiết bị trong phân xởng thành từng nhóm Việc phân nhóm các phụ tải điện phải tuân theo nguyên tắc :
- Các thiết bị điện trong cùng một nhóm thì nên ở gần nhau để giảm chiều dài đờng dây hạ áp nối từ tủ động lực đến thiết bị nhằm giảm vốn đầu t và tổn hao công suất
- Các thiết bị trong cùng một nhóm nên có chế độ làm việc giống nhau nhằm xác định PTTT đợc chính xác
- Công suất tổng của các nhóm nên xấp xỉ nhau để hạn chế chủng loại tủ
động lực dùng trong phân xởng và nhà máy
Nhng những ngyờn tắc này thường mâu thuẫn nhau, do vậy nhiệm vụ của ngời thiết kế phải thoả hiệp giữa các phơng án để chọn phơng án tối ưu Căn cứ vào vị trí, công suất và chủng loại của các máy công cụ bố trí trên mặt bằng phõn xởng quyết định chia ra làm 6 nhúm phụ tải
Trang 18
Bảng 2.2 : Kết quả phân nhóm phụ tải:
STT Tên thiết bị số lượng kí hiệu trên
mặt bằng
Pdm(k W)1máy toàn bộ
Nhóm 1
5 Máy mài dao cắt
gọt
Trang 20Do ta đã biết thông tin về phụ tải cho nên ta có thể xác định PTTT theo
ph-ơng pháp hệ số cực đại Kmax và công suất trung bình (còn gọi là phơng pháp số thiết bị dựng điện hiệu quả nhq), phơng pháp này cho kết quả tơng đối chính xác bởi vì khi xác định số thiết bị dựng điện hiệu quả nhq chúng ta đã xét tới một loạt yếu tố quan trọng nh ảnh hởng của số lợng thiết bị trong nhóm, số thiết bị có công suất lớn nhất cũng nh sự khác nhau về chế độ làm việc
4.1 : Xỏc định phụ tải tớnh toỏn cho nhúm 1:
Bảng 2.3 :Danh sỏch cỏc thiết bị thuộc nhúm 1:
Tra bảng PLI.5 trang 255 (TL-1) ta tỡm được : nhq* =0,9
Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
nhq = nhq* n = 0,9 10 = 9
Tra bảng PLI.6 trang 256 (TL-1) v ới ksd = 0,2 v à nhq = 9 tỡm được kmax=1,9
- Phụ tải tớnh toỏn của nhúm 1:
Trang 21Qtt = Ptt tgϕ = 22,23 1,33 =29,56 kVAr.
2 2
tt tt
Trang 22Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
Trang 23P* = P 1
P = 48,8
67 = 0,73
Tra bảng PLI.5 trang 255 (TL-1) ta tìm được : nhq* = 0,62
Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
4.4 : Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 4:
Bảng 2.6 :Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 4:
Trang 24P* = P 1
P = 85
105 = 0,8
Tra bảng PLI.5 trang 255 (TL-1) ta tìm được : nhq* =0,81
Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
4.5 : Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 5
Bảng 2.7 :Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 5:
Trang 25Tra bảng PLI.5 trang 255 (TL-1) ta tìm được : nhq* = 0,75.
Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
4.6 Xác định phụ tải tính toán cho nhóm 6
Bảng 2.8 :Danh sách các thiết bị thuộc nhóm 6:
Trang 26Tra bảng PLI.1 trang 253 (TL-1) ta tỡm được :
Tra bảng PLI.5 trang 255 (TL-1) ta tỡm được : nhq* = 0,42
Số thiết bị sử dụng hiệu quả :
* Phụ tải chiếu sáng của phân xởng sửa chữa cơ khí :
Với phân xởng sửa chữa cơ khí ta chọn chiếu sỏng là đốn sợi đốt cú: cosϕ = 1 và tgϕ = 0
Tra bẳng PL 1.2 trang253 (TL-1) đợc suất phụ tải chiếu sáng P0 = 15(W/m2) Vậy phụ tải chiếu sáng của phân xởng là
Pcs = P0S = 15.1200 = 18000(W) = 18 (kW)
Qcs = Pcs tgϕ =18 0 = 0 kVAr
* Xỏc định phụ tải tớnh toỏn của toàn phõn xưởng:
-Cụng suất tớnh toỏn động lực của phõn xưởng:
Pdl = Kdt .Ptti
= 0,8( 22,23 + 25,24 + 25,46 +94,5 +15,76+19,23) = 161,94 kW
Qdl = Kdt 6
1
i=
∑ Qtti = 0,8 ( 29,56+33,57+33,86+45,36+20,96+25,57)
Trang 29Tên nhóm
Và thiết bị điện Số
l-ợng
Ký hiệu trên mặt bằng
Công suất
đặt Po kW
Iđm ,A Thiết bị
Hệ số cực
Mỏy mài van năng 2 18 0,65 0,2 0.6/1.33
Trang 335 Xác định phụ tải tính toán cho Phân xưởng rèn:
Phân xưởng rèn có diện tích 1200m2 và công suất đặt là 2000kW
Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
6 Xác định phụ tải tính toán cho Phân xưởng nén khí:
Phân xưởng nén khí có diện tích 800m2 và công suất đặt là 1500kW Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
1062 + 787,50 = 1322,12 kVA
Trang 34-Dòng điện tính toán của phân xưởng:
7 Xác định phụ tải tính toán cho Phân xưởng kết cấu kim loại:
Phân xưởng kết cấu kim loại có diện tích 1200m2 và công suất đặt là 2500kW
Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
8 Xác định phụ tải tính toán cho KCS và kho thành phẩm:
Bộ phận KCS và kho thành phẩm có diện tích 1000m2 và công suất đặt là 400kW
Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
Tra Bảng PLI.2 trang 253 (TL-1) chọn suất chiếu sáng: Po =10 W/m2
-Công suất tính toán chiếu sáng :
Pcs = Po s = 10 1000 = 10 kW
Trang 359 Xác định phụ tải tính toán cho kho vật liệu:
Kho vật liệu có diện tích 1000m2 và công suất đặt là 100kW
Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
Trang 3610 Xác định phụ tải tính toán cho khu nhà xe và trạm bơm:
Khu nhà xe và trạm bơm có diện tích 2000m2 và công suất đặt là 400kW Tra bảng PLI.3 trang 254 (TL-1) ta tìm được :
Tra Bảng PLI.2 trang 253 (TL-1) chọn suất chiếu sáng: Po =10 W/m2
-Công suất tính toán chiếu sáng :
Trang 37Kết quả xác định PTTT của các phân xưởng được trình bày trong bảng 2.10:
Bảng 2.10 : Phụ tải tính toán của các phân xưởng:
Trang 38* Xác định phụ tải tính toán của nhà máy:
-Phụ tải tính toán tác dụng của toàn nhà máy:
cosϕnm = ttnm
ttnm
P
S = 6461, 224611,15 = 0,71
II.5:XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ PHỤ TẢI CỦA CÁC PHÂN XƯỞNG:
Biểu đồ phụ tải là một vòng tròn vẽ trên mặt phẳng ,có tâm trùng với tâm phụ tải điện ,có diện tích tương ứng với công suất của phụ tải theo tỉ lệ xích nào
đó tuỳ chọn.Biểu đồ phụ tải cho phép người thiết kế hình dung được sự phân bố phụ tải trong phạm vi khu vực cần thiết kế,từ đó có cơ sở để lập phương án cung cấp điện
Biểu đồ phụ tải được chia làm hai phần :Phần phụ tải động lực (phần quạt gạch chéo ) và phần phụ tải chiếu sáng (phần quạt để trắng )
Để vẽ được biểu đồ phụ tải cho các phân xưởng ,ta coi phụ tải của các phân xưởng phân bố đều theo diện tích phân xưởng ,nên tâm phụ tải có thể lấy trùng với tâm hình học của phân xưởng trên mặt bằng
Bán kính vòng tròn và góc chiếu sáng của biểu đồ phụ tải thứ i có thể được xác định bằng biểu thức sau:
Trang 39
tt
cs cs
P P
m
S R R m S
π π
Trong đó :
R - Bán kính vòng tròn biểu đồ phụ tải
S - Công suất tính toán của phụ tải
m - Tỉ lệ xích , ở đõy ta chọn tỉ lệ xớch m = 3 kVA/mm2
Pcs - Phụ tải chiếu sỏng của phõn xưởng thứ i
Ptti - Phụ tải tớnh toỏn của phõn xưởng thứ i:
360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
α = =.360.18
1218 = 5,320
Trang 40360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
360 cs
cs
tt
P P
cs 360 cs
tt
P P
α = = 360.10
80 = 450.10.Khu nhà xe + trạm bơm: Rpx = S tt
.m
357,11 3,14.3 = 6,16 mm
360 cs
cs
tt
P P
α = = 360.20
260 = 27,690