1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh

38 471 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 309 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty vận tải biển tuấn quỳnh

Trang 1

MỞ ĐẦU

*Tính cấp thiết của đề tài:

Kể từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, nền kinh tế nước ta đangdần chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Cũng từ đó hoạt động sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp không còn nằm trong khuôn khổ của những kế hoạch cứng nhắc

mà chịu tác động chi phối bởi các quy luật kinh tế thị trường Trong quá trìnhchuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế đó, không ít các doanh nghiệp tỏ ra lúngtúng, làm ăn thua lỗ thậm chí đi tới phá sản nhưng cũng có nhiều doanhnghiệp sau những bỡ ngỡ ban đầu đã thích ứng được với cơ chế mới, kinhdoanh năng động và ngày càng phát triển lớn mạnh lên

Thực tế kinh doanh trong cơ chế thị trường đã chứng tỏ thị trường haynói rộng hơn là môi trường kinh doanh luôn vận động, biến đổi phá vỡ sựcứng nhắc của các kế hoạch ngắn hạn cũng như dài hạn của các doanh nghiệp

Vì vậy các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển khai một công cụ

kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của môitrường kinh doanh Chiến lược kinh doanh không nhằm giải quyết các vấn đề

cụ thể, chi tiết như một kế hoạch mà nó được xây dựng trên cơ sở phân tích

và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp giúpdoanh nghiệp có một cái nhìn tổng thể về bản thân mình cũng như về môitrường kinh doanh bên ngoài để hình thành nên các mục tiêu chiến lược vàcác chính sách các giải pháp lớn thực hiện thành công các mục tiêu đó

Mặt khác, hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta còn xa lạ với mô hìnhquản lý chiến lược nên chưa xây dựng được các chiến lược hoàn chỉnh, hữuhiệu nhằm phát triển các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, Công tyVận tải biển Tuấn Quỳnh cũng là một trong số đó

Trong mấy năm gần đây, dưới sự cạnh tranh gay gắt của đội tàu nướcngoài, việc tăng thị phần vận tải nước ngoài cũng như vận tải xuất nhập khẩu

là việc hết sức khó khăn Trước tình hình đó đòi hỏi công ty cần xây dựng vàthực hiện chiến lược kinh doanh toàn diện để vươn lên trong cạnh tranh, đưacông ty ngày càng phát triển lớn mạnh, xứng đáng là một trong những thươnghiệu lớn trong ngành vận tải biển

Trang 2

Với ý nghĩa khoa học và thực tiễn đó, trong quá trình thực tập ở Công

ty Vận tải biển Tuấn Quỳnh, em đã đi sâu nghiên cứu và lựa chọn đề tài cho

luận văn tốt nghiệp của mình là: "Hoàn thiện công tác hoạch định chiến

lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh".

* Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tốt nghiệp chủ yếu tập trung nghiên cứu công tác hoạch địnhchiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh đồng thời phân tích

và đề xuất các ý kiến nhằm hoàn thiện công tác này của công ty

* Kết cấu của luận văn tốt nghiệp:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn tốt nghiệp gồm 3 chương:

Chương I : Vài nét sơ lược về công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh Chương II: Thực trạng công tác hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh.

Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh.

Trang 3

CHƯƠNG I VÀI NÉT SƠ LƯỢC VỀ CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN

TUẤN QUỲNH

I QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP CÔNG TY.

Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh là một doanh nghiệp tư nhân, hoạtđộng trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải biển và kinh doanh dịch vụ,thương mại

Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh thành lập từ năm 1994 theo quyếtđịnh số 379/QĐ-UB của UBND Thành Phố Hải Phòng:

Tên doanh nghiệp: Công Ty Vận tải và thuê tàu biển Tuấn Quỳnh.Tên Giao dịch quốc tế: Tuan Quynh Company Limitted

Trụ sở: 811 Hùng Vương - Hồng Bàng - Hải Phòng

Đại diện là ông: Nguyễn Văn Quỳnh

Chức vụ: Giám Đốc

Cơ cấu vốn của Công ty :

Vốn kinh doanh : 325.500 triệu đồng

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

- Kinh doanh vận tải biển

- Dịch vụ, đại lý và môi giới hàng hải

- Kinh doanh thương mại, xuất nhập khẩu hàng hoá

Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạchtoán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản tại Ngân hàngNgoại thương, được sử dụng con dấu riêng

II ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH Ở CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN TUẤN QUỲNH

1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Công ty là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch

vụ vận tải tàu biển, môi giới thuê và cho thuê tàu để vận chuyển hàng hoá

Trang 4

xuất, nhập khẩu bằng đường biển Ngoài ra, công ty tăng cường mở rộng quan

hệ hợp tác trong lĩnh vực kinh doanh, vận tải với nước ngoài như: môi giới,đại lý thuê tàu, cho thuê lại tàu kết hợp với vay, mua, thuê mua tàu cũng nhưthuê tàu định hạn (thuê tàu theo thời hạn) để phục vụ xuất nhập khẩu

Hoạt động kinh doanh của Công ty là tập trung chủ yếu thực hiện kếhoạch vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu, kế hoạch kinh doanh, vận tảihàng hoá thương mại phục vụ nhu cầu trong nước và nước ngoài

Căn cứ vào khả năng và nhu cầu trong nước, nắm vững tình hình thịtrường thuê tàu, giá cước quốc tế cũng như khách hàng trong và ngoài nước

để thực hiện các hoạt động kinh doanh Tăng cường mở rộng mối quan hệhợp tác kinh doanh vận tải trong nước và với nước ngoài, không ngừng pháttriển kinh doanh vận tải, cho thuê tàu môi giới, đại lý tìm hàng chở thuê, kể cảviệc vay mua, thuê mua hoặc tàu treo cờ nước ngoài nhằm tối đa hoá lợinhuận theo quy định của luật pháp và các chính sách của nhà nước

Thực hiện tốt nghiệp vụ vận tải, giao dịch, ký kết hợp đồng vận tải vớicác tổ chức kinh tế trong và ngoài nước đúng chủ trương, chính sách, luật lệhiện hành, thanh toán kịp thời với ngân sách Nhà nước, cơ quan Ngân hàng

kể cả việc thanh toán tiền cước với các cơ quan, xí nghiệp trong và ngoàinước

Sử dụng các phương tiện vật chất, tài chính và sức lao động của Công

ty nhằm đảm bảo đảm kinh doanh có lãi, trích khấu hao… và nộp thuế chongân sách Nhà nước đầy đủ, đúng kỳ hạn

Tổ chức thực hiện đúng chế độ hạch toán kinh tế, quản lý tài chính chặtchẽ, rõ ràng, nghiêm chỉnh và mục tiêu lợi nhuận Thực hiện tốt và đầy đủ chế

độ hạch toán kế toán, hạch toán nghiệp vụ kinh doanh

Tổ chức giới thiệu, tuyên truyền quảng cáo về chức năng, nhiệm vụkinh doanh thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty ở trong nước và nướcngoài nhằm mở rộng ảnh hưởng và phạm vi hoạt động của Công ty trên thịtrường trong nước và quốc tế

+ Công ty được quyền đặt đại diện, tổ chức chi nhánh, lập công ty con,các đại lý tại những địa phương cần thiết ở trong nước và nước ngoài

+ Công ty được quyền tổ chức hợp doanh, hợp tác với những tổchức kinh tế ở trong nước và nước ngoài về những vấn đề có liên quan đến

Trang 5

vận tải biển thuộc phạm vi kinh doanh của Công ty trong khuôn khổ luật phápViệt Nam.

Bảo vệ quyền lợi kinh doanh của Công ty trước đối thủ cạnh tranh, các

cơ quan pháp luật hoặc trọng tài ở trong nước và nước ngoài khi quyền lợichính đáng của công ty bị xâm hại, đề nghị toà án xét xử theo luật lệ những cánhân, tổ chức không thi hành hợp đồng và vi phạm luật pháp

Thường xuyên hoàn thiện tổ chức của Công ty phù hợp với tình hìnhkinh doanh trong từng giai đoạn Cải tiến phương thức kinh doanh, cải tiến lềlối làm việc, tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên chức phát huy năng lực,nâng cao năng suất, phấn đấu đạt hiệu suất cao, chất lượng tốt trong công táccung ứng dịch vụ tàu biển

Công ty chấp hành nghiêm chỉnh luật lao động, giữ đúng kỷ cương củaNhà nước cũng như tôn trọng đầy đủ quyền làm chủ tập thể của nhân dân

Tăng cường việc bồi dưỡng, đào tạo cán bộ công nhân viên có đủ trình

độ nghiệp vụ ngoại ngữ cần thiết để đáp ứng kịp với yêu cầu nhiệm vụ kinhdoanh của công ty Không ngừng nâng cao nghiệp vụ kinh doanh cũng nhưthực hiện tốt các chính sách, chế độ đối với cán bộ công nhân viên thuộcquyền quản lý của Công ty

2 Cơ cấu tổ chức của công ty.

Trang 6

Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh

Phòng kinh doanh

Phòng

T i à chính

kế toán

Phòng

Kỹ thuật HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

ĐỘI TÁU

Phòng

kế hoạch

Trang 7

a Giám đốc: Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, cán bộ công

nhân viên thuộc Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh về mọi mặt hoạt động của

Công ty Trực tiếp chỉ đạo công tác sản xuất kinh doanh của Công ty, phụ

trách toàn bộ và toàn diện các hoạt động của công ty

b Phó Giám đốc thường trực: Giúp việc cho Giám đốc, giải quyết các

công việc khi giám đốc đi công tác vắng Chỉ đạo một số đơn vị trong công ty

và các chi nhánh

c Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp việc cho Giám đốc, phụ trách công tác

điều độ tàu biển, giải quyết các khâu kỹ thuật của Công ty

d Phòng Hành chính - Nhân sự : Chịu trách nhiệm về quản lý nhân sự,

phân công lao động sao cho hợp lý và đạt hiệu quả cao nhất Trả lương cho

người lao động, thực hiện chế độ chính sách với người lao động, công tác thi

đua khen thưởng, kỷ luật, an toàn lao động, quân sự Tổ chức thực hiện các

giao dịch, hợp doanh, hợp tác với những tổ chức kinh tế ở trong nước và nước

ngoài về những vấn đề có liên quan đến vận tải biển thuộc phạm vi kinh

doanh của Công ty

e Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch, các phương

án kinh doanh, phương án giá cả để trình Giám đốc quyết định giao cho các

đơn vị thực hiện

f Phòng kinh doanh: Tổ chức các phương án kinh doanh vận tải, tổ

chức khai thác phương tiện vận tải trong Công ty và bên ngoài để thực hiện

vận chuyển các loại vật tư hàng hoá theo kế hoạch được giao, hợp đồng kinh

tế và quyết toán các hợp động vận tải, kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp

các mặt hàng theo yêu cầu của khách hàng, chuyên làm dịch vụ vận chuyển

hàng hóa bằng container; tổ chức kinh doanh vận tải và cung ứng XNK xăng

dầu

g Phòng Tài chính - kế toán : Tổ chức thực hiện công tác hạch toán, kế

toán, lập các báo cáo kế toán, cung cấp thông tin và những số liệu cần thiết về

hoạt động sản xuất kinh doanh cho Tổng Giám đốc và các bên liên quan, phục

vụ yêu cầu phân tích tài chính của Công ty, cân đối và sử dụng các loại vốn

phục vụ trong kinh doanh

h.

Phòng kỹ thuật : Chịu trách nhiệm theo dõi và quản lý thiết bị, máy

móc và công tác cải tiến kỹ thuật Tổ chức dịch vụ sửa chữa tàu biển

Phòng Kế hoạch

Trang 8

i Các chi nhánh : Được tổ chức ở một số tỉnh, thành phố nhằm khai

thác và cung ứng dịch vụ vận tải biển của công ty như Tp Hồ Chí Minh, ĐàNẵng…

k.Đội tàu: Trực tiếp thực hiện các hoạt động vận tải theo kế hoạch được

giao Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn hàng hải cho cán bộ, thuyền viên,bảo quản tài sản, hàng hoá của khách và tài sản tàu, thiết bị trang bị trên tàucua công ty Thuyền trưởng chịu trách nhiệm hoàn toàn về toàn bộ các hoạtđộng của tàu trước giám đốc, cán bộ công nhân viên, pháp luật hàng hải ViệtNam

Các đơn vị trong Công ty có nhiệm vụ báo cáo cho lãnh đạo công tytheo sự phân công này

Công ty hiện nay có 512 người với các phòng ban tham mưu giúp việc,

4 chi nhánh, 11 tàu vận tải biển, có cả các tàu đi thuê trong nước và nướcngoài, do vậy địa bàn hoạt động của Công ty khá rộng, cả trong nước và nướcngoài

Trang 9

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN

TUẤN QUỲNH.

I MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ KỸ THUẬT ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN TUẤN QUỲNH

1 Đặc điểm chung về vận tải biển.

1.1 Đăc điểm hoạt động sản xuất vận tải.

• Đặc điểm lớn nhất của sản xuất vận tải là mang tính phục vụ Vận tải

là hoạt động phục vụ không chỉ trong phạm vi sản xuất: Vận chuyển nguyênnhiên vật liệu mà còn trong khâu lưu thông phân phối, không có hoạt độngvận tải thì hoạt động sản xuất xã hội không tồn tại được, hoạt động vận tải làmạch máu của nền kinh tế quốc dân Ở đây cùng với sự phân bố tài nguyên,nhân lực và nhân tố quốc phòng, vận tải là một nhân tố quan trọng trong quyhoạch phân vùng kinh tế

• Đặc điểm thứ 2 của vận tải là tính thống nhất giữa sản xuất và tiêudùng: Chúng ta biết rằng trong hoạt động sản xuất vận tải không có đặc tínhvật hoá vì kết quả của nó là sự di chuyển người hay hàng hoá từ nơi này đếnnơi khác Hay nói cách khác hoạt động này gắn liền với sản xuất và tiêu thụ

• Đặc tính tiếp theo của vận tải là không có sản xuất dự trữ Trong tất

cả các hoạt động sản xuất chúng ta đều biết rằng có thể sản xuất để tiêu dùngngay và sản xuất để dự trữ Lượng dự trữ này nhiều hay ít là tuỳ thuộc vàođặc tính của loại sản phẩm và từng ngành sản xuất Trong vận tải do sản xuất

và tiêu thụ đồng thời nên không có sản xuất dự trữ

• Đặc điểm thứ 4 của sản xuất vận tải là trong vận tải không có hoạtđộng trung gian giữa sản xuất và tiêu thụ Trong các lĩnh vực khác giữa sảnxuất và tiêu thụ có hàng loạt các hoạt động khác nhau thuộc khâu lưu thôngphân phối, các hoạt động tạo ra mối liên hệ kinh tế giữa sản xuất và ngườitiêu dùng nhưng trong vận tải điều này không xảy ra

1.2 Chu kỳ sản xuất vận tải.

Chu kỳ sản xuất vận tải là sự kết hợp của các yếu tố sản xuất trong vậntải Những yếu tố này là: Phương tiện vận chuyển và thiết bị xếp dỡ hàng hoá,

Trang 10

điều kiện công tác của tuyến đường và ga cảng, sức lao động của con người.Ngoài ra còn có các hoạt động phụ trợ khác đó là: Chủ hàng, đại lý môi giới,

xí nghiệp sửa chữa sự phối hợp chặt chẽ của các yếu tố trên sẽ mang lại hiệuquả kinh tế cao trong sản xuất vận tải Nhìn chung chu kỳ sản xuất vận tải baogồm các giai đoạn sau:

+ Nhận phương tiện tại nơi đến

+ Giải phóng đoàn tàu

+ Dỡ hàng

+ Chạy rỗng đến nơi nhận hàng tiếp

1.3 Vai trò của vận tải:

Vận tải là ngành kinh tế ảnh hưởng đến hàng loạt các lĩnh vực sản xuấtvật chất Sự phát triển của vận tải được biểu hiện bằng việc tăng mật độ mạnglưới đường vận tải, nâng cao tính đều đặn của những hành trình vận tải vàgiảm chi phí của chúng điều này làm dễ dàng cho sự gần lại nhau giữa khuvực sản xuất và khu vực tiêu dùng vận tải làm chắc chắn cho xí nghiệp côngnghiệp hoạt động khi mà nó đảm bảo cung cấp nhịp nhàng nguyên vật liệutrong suốt cả năm Sự bảo đảm này càng lớn nếu như toàn bộ hệ thống vận tảicủa đất nước càng phát triển tốt hơn, mức đáp ứng nhu cầu tiêu dùng đượctăng lên Mặt khác, vận tải ảnh hưởng đến quy mô sản xuất Quy mô sản xuất

ở khu vực đã cho phụ thuộc vào vận tải khi vận tải là cổ họng hẹp trong sựphát triển của ngành sản xuất đó chẳng hạn việc khai thác nguyên liệu tựnhiên ở khu vực vận tải khó khăn sẽ bị hạn chế bởi khả năng vận chuyểnthậm chí khi tồn tại cả những việc lắp đặt những thiết bị khai thác hiện đại cónăng suất cao

Trang 11

2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng đến công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh.

2.1 Đặc điểm về đội tàu:

Để hiểu rõ và giải quyết các vấn đề chiến lược kinh doanh của Công tyTuấn Quỳnh trước hết chúng ta cần hiểu rõ đặc điểm, tính chất, tình trạng vàcác đặc trưng kinh tế kỹ thuật của đội tàu công ty bởi vì đội tàu của công ty là

tư liệu sản xuất chính của Công ty Tuấn Quỳnh Từ năm 2002->2005, đội tàukhai thác của công ty đã tăng lên qua bảng sau:

Bảng 1: Số lượng tàu của công ty từ 2002->2005:

(Nguồn: Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh)

Bảng 2: Đặc điểm kỹ thuật của tàu.

STT Tên tàu Nơi

SX Năm Sx Trọng tải(tấn) Tốcđộ(hải lý/h)1

19881988198619891986198619861989198419881990

11849784972945294529447474071293223031118894

14-1714-1714-1714-1714-1714-1714-1714-1714-1714-1714-17

(Nguồn: Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh)

Đội tàu của công ty đang khai thác phát triển theo xu hướng tăng trọngtải tàu, tăng tốc độ, ứng dụng những thiết bị tự động hoá quá trình vận hành.Tàu của công ty có độ tuổi trung bình là 18,4 tuổi, đa số tàu của công ty đượcsản xuất ở Nhật, hầu hết đội tàu của công ty đều được trang bị kỹ thuật hiện

Trang 12

đại Tàu của công ty là loại tàu có boong dùng để vận chuyển các loại hàngbao kiện dời như: Xi măng, clanke, than, phân bón, gạo đảm bảo chất lượngvận chuyển tốt, thuận lợi cho công tác xếp dỡ và yêu cầu khai thác Khả năngvận chuyển của tàu là quy mô khối lượng hàng hoá vận chuyển mà tàu thựchiện trong những điều kiện khai thác cụ thể Những điều kiện này giới hạnviệc lợi dụng trọng tải và tốc độ kỹ thuật tàu.

- Trọng tải toàn bộ tàu được đo bằng khối lượng biểu thị sức tải lớnnhất của tàu khi đầy hàng, nhiên liệu dầu nhờn và vật liệu khác Nhìn chungtốc độ tàu của công ty có trọng tải tương đối lớn so với các loại tàu đang đượckhai thác và sử dụng ở Việt Nam hiện nay

- Tốc độ của tàu biển là 1 trong 2 thông số kinh tế kỹ thuật quan trọngnhất khi khai thác và sử dụng tàu Tốc độ tàu biển của đội tàu công ty là 14-17 hải lý/h Tốc độ tàu nhanh làm giảm thời gian khai thác trong 1 chuyến

đi và làm giảm chi phí, tăng lợi nhuận, tăng chuyến đi cho từng tàu trongnăm

Nhìn chung đội tàu công ty đang đưa vào khai thác và sử dụng có tìnhtrạng kỹ thuật tương đối tốt, có một cơ cấu hợp lý về trọng tải, tốc độ phù hợpvới xu hướng phát triển của ngành vận tải biển, phù hợp với nguồn hàng,tuyến đường vận chuyển mà công ty đang khai thác

2.2 Đặc điểm về nguồn hàng và tuyến đường công ty đang khai thác.

Hàng hoá của công ty vận chuyển thuộc loại hàng hoá khô rời: Than, ximăng, gạo, phân các loại hàng này thường vận chuyển một lần với khốilượng lớn và thường là cả tàu, yêu cầu bảo quản các loại hàng này cao, loạihàng trên không chỉ ra được khả năng tách biệt các lô hàng hoá trong quátrình xếp dỡ và như vậy cho phép sử dụng các thiết bị xếp dỡ hoạt động liêntục Bên cạnh hàng khô rời là mặt hàng bách hoá Loai hàng này có khả năngtách biệt các đơn vị hàng hoá trong quá trình xếp dỡ không kể hàng hoá trongbao Bên cạnh nguồn hàng thì tuyến đường vận chuyển của công ty do Tổngcông ty Hàng hải Việt Nam phân tuyến bao gồm vận chuyển nội địa và tuyếnnước ngoài (chủ yếu vận chuyển tuyến Đông Nam Á, Châu Mỹ, ĐôngÂu…)

2.3 Đặc điểm về lao động:

Với doanh nghiệp vận tải nói chung và với công ty Tuấn Quỳnh nóiriêng lao động đóng vai trò đặc biệt quan trọng được phân theo từng nhóm tổ

Trang 13

và chịu trách nhiệm một giá trị tài sản lớn Công ty đã bố trí số thuyền viênphù hợp với đặc điểm kỹ thuật của từng tàu, công ty đã căn cứ vào điều lệchức trách của các thuyền viên trên tàu biển Việt Nam đã được Bộ Giaothông vận tải ký ngày5/2/1994 theo quyết định số 174/ QĐ-TCCB Thuyềnviên trên tàu gồm: Cán bộ thuỷ thủ và nhân viên làm việc trên tàu Cán bộgồm có thuyền trưởng và máy trưởng, đại phó, phó 1, phó 2, phó 3, máy 1,máy 2, máy 3, điện trưởng.Ngoài thuyền trưởng và máy trưởng còn có cáccán bộ khác gọi là sỹ quan trên tàu Tổng số cán bộ công nhân viên của công

ty năm 2005 là 512 trong đó:

+ Nhân viên trực tiếp: 319 người

+ Nhân viên gián tiếp: 121 người

- Nếu căn cứ theo trình độ học vấn thì số người có trình độ đại học vàcao đẳng là 78 người (chiếm hơn 15%) trong tổng số công nhân viên, số cònlại có trình độ trung cấp và lao động phổ thông

- Nếu căn cứ theo độ tuổi và giới tính thì công ty có trên 86% là namgiới, có độ tuổi trung bình là 35-40 tuổi

Những con số đó nói lên công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh có một lựclượng lao động tương đối trẻ, có trình độ khoa học kỹ thuật đang độ tuổi sungsức trong sáng tạo Năm 2005 đã có nhiều sáng kiến cải tiến mức kỹ thuật vềkhai thác đội tàu trong đó có sáng kiến cải tiến trạng thái của hệ thống lực và

tổ hợp máy-vỏ- chong chóng làm thay đổi chế độ làm việc của động cơ, làmtăng tần số quay làm cho tàu sử dụng hết công suất của động cơ chính và cuốicùng là tăng tốc độ của tàu

Trang 14

Bảng 3 Đặc điểm lao động của Công ty

(Nguồn: Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh)

II CÔNG TÁC HOẠCH ĐỊNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH Ở CÔNG TY VẬN TẢI BIỂN TUẤN QUỲNH.

1 Qui trình hoạch định chiến lược kinh doanh ở công ty.

Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh khi hoạch định chiến lược kinh doanhcủa mình cũng áp dụng các bước chủ yếu trong qui trình hoạch định chiếnlược kinh doanh trong các doanh nghiệp

1.1 Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài công ty.

1.1.1 Môi trường vĩ mô.

a/ Các yếu tố kinh tế

Nền kinh tế nước ta trước đây do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh nênkém phát triển, đồng thời do kéo dài cơ chế quản lí bao cấp nên nền kinh tếnước ta bị tụt hậu, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn

Trong giai đoạn hiện nay, với những quan điểm và chính sách đổi mới

về kinh tế xã hội do đại hội Đảng lần VI của Đảng đề ra được cụ thể hoá và

phát triển trong quá trình thực hiện Đặc biệt là những giải pháp tích cực từ

cuối năm 1988 đã đưa tới những thành tựu bước đầu quan trọng Hình thànhnền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao

Trang 15

cấp, chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước, giảm tốc độlạm phát, đáp ứng tốt nhu cầu lương thực, thực phẩm và tiêu dùng, tăng nhanhxuất khẩu và có bước phát triển về kinh tế đối ngoại Nền kinh tế ổn định vàphát triển không ngừng theo đánh giá bước đầu nền kinh tế nước ta đạt đượcnhững thành tựu đáng kể Sản lượng lương thực đạt đến mức 28 triệu tấn/năm Trong đó sản lượng xuất khẩu hàng năm đều tăng.Việt Nam là nướcthứ 3 thế giới về xuất khẩu lương thực Từ năm 2000-2005 giá trị sản xuấttăng bình quân hàng năm là 13,5%, đặc biệt là các ngành mũi nhọn, dầu khí,dệt may có bước phát triển cao, kim ngạch xuất khẩu tăng 28%.

Đến nay, nước ta đã có quan hệ ngoại giao với hơn 160 quốc gia, cóquan hệ buôn bán với trên 100 nước Các công ty của hơn 50 quốc gia vàvùng lãnh thổ đã đầu tư trực tiếp vào nước ta Nhiều chính phủ và tổ chứcquốc tế giành cho ta viện trợ không hoàn lại hoặc cho vay để phát triển

Vận tải là một ngành kinh tế hoạt động trong hệ thống kinh tế của đấtnước Do đó các nhân tố kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế GNP, GDP, tỉ

lệ lạm phát ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh vận tải của công ty Chẳnghạn: lạm phát ảnh hưởng mạnh mẽ đến chi phí khai thác tầu Trong nhữngnăm 60 do lạm phát tương đối ổn định nên chi phí khai thác tầu cũng ổn định.Trong những năm 70 ở giai đoạn đầu chi phí khai thác tầu tăng nhanh từ 200-300% do giá mua nguyên vật liệu tăng Hiện nay nền kinh tế nước ta đangtăng trưởng cao trong khi đó lạm phát được kìm hãm và giảm xuống thấp, chiphí khai thác tầu tương đối ổn định dẫn tới giá thành vận chuyển giảm làmtăng lợi nhuận cho công ty

b./Các yếu tố về chính trị, luật pháp

Thể chế chính trị của nước ta tương đối ổn định Quan điểm của Đảng

ta về đối nội là xây dựng một đất nước "Dân giàu, nước mạnh, xã hội côngbằng, văn minh" về đối ngoại chúng ta khẳng định rõ muốn làm bạn với tất cảcác quốc gia trên thế giới không phân biệt chế độ chính trị, trên cơ sở hoàbình hợp tác đôi bên đều có lợi Trong xu hướng khu vực hoá và quốc tế hoánền kinh tế thế giới Việt Nam đã tham gia ngày càng tích cực hơn vào phâncông lao động quốc tế có quan hệ thương mại và ngoại giao với hơn 160nước, là thành viên chính thức hoặc quan sát viên của nhiều tổ chức quốctế tất cả những điều đó đang đặt ra cơ hội và thách thức đối với doanhnghiệp Việt Nam

Trang 16

c/ Các yếu tố về kĩ thuật, công nghệ.

Cùng với tiến bộ khoa học công nghệ đội tàu vận tải trên thế giới vàViệt Nam phát triển theo xu hướng sau: tăng trọng tải, tăng tốc độ, đóngnhững tàu chuyên môn hoá hẹp, chế tạo và ứng dụng những thiết bị tự độnghoá quá trình vận hành và công tác buồng máy

d/ Các yếu tố về tự nhiên

Việt Nam nằm trong khu vực trung tâm châu Á, là cửa ngõ của ĐôngNam Á, là nơi giao lưu mua bán của Châu Á và cả thế giới Hệ thống giao lưuđường biển của Việt Nam tương đối phát triển

Tài nguyên thiên nhiên được phân bố rải rác ở các vùng khác nhau trênthế giới: dầu lửa tập trung ở Trung Cận Đông, ở Trung Á, ở Bắc Mĩ, than ởĐông Âu; sản phẩm nông nghiệp ở Nam Mĩ, Đông Nam Á Ở nước ta cũngvậy: than tập trung ở Quảng Ninh, dầu khí ở thềm lục địa miền Nam, lúa ởđồng bằng Sông Cửu Long, khoáng sản thì nằm rải rác ở các vùng khác nhau.Khi qui hoạch các cơ sở sản xuất, người ta đã cố gắng xây dựng nhà máy ởgần nguồn tài nguyên thiên nhiên xong không bao giờ có một địa điểm lítưởng tập trung hết nguyên vật liệu cho một đơn vị sản xuất Vì vậy phát sinhnhu cầu vận chuyển trong việc cung cấp nguyên vật liệu cho sản xuất, ngay cảviệc khai thác tài nguyên thiên nhiên cũng đòi hỏi tương tự Sự phân bố nhucầu không đồng đều về mặt thời gian và không gian đã tạo ra biến động nhucầu vận chuyển biến động này là trở ngại lớn trong việc tổ chức hoạt độngvận tải Vận tải với tư cách là một ngành sản xuất ảnh hưởng rất lớn của sựthay đổi tính chất chu kì của điều kiện tự nhiên Ở Việt Nam, hàng năm quíIII chịu ảnh hưởng của bão lũ nên hoạt động vận tải giảm xuống, ngược lạiquí II và quí IV vừa có điều kiện thời tiết tốt lại là thời kì các ngành sản xuấtkhác có cường độ sản xuất cao, có nhu cầu vận chuyển lớn nên thời kì này cókhối lượng vận chuyển cao

1.1.2 Môi trường ngành.

Hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp tư nhân cũng như doanh nghiệpnhà nước nằm trên địa bàn thành phố Hải Phòng chuyên kinh doanh vận tảibiển Những doanh nghiêp này chính là những đối thủ cạnh tranh của công tytrong đó đối thủ cạnh tranh trực tiếp là công ty Nam Cường và Công Ty Vậntải biển 3 Trong tình hình thường xuyên thiếu hàng, các doanh nghiệp đã chủđộng tìm hàng vận chuyển Hàng trong nước ít, các đơn vị vận tải đã chủ

Trang 17

động tìm hàng chở thuê trên tuyến nước ngoài và chở thuê hàng Việt Namxuất khẩu theo điều kiện FOB cho chủ hàng nư7ớc ngoài Trong năm 2003công ty Vận tải biển 3 và công ty Nam Cường đã kí hợp đồng với chủ hàngtrong nước và nước ngoài để vận chuyển một số lô hàng lớn gạo, than ViệtNam xuất khẩu Trong 2 năm 2004 và 2005 sản lượng vận tải tăng lên đángkể: Năm 2004 tăng 26% so với năm 2003, năm 2005 tăng 15% so với năm

2004 Đạt được tốc độ tăng trưởng này là do tăng các tuyến vận tải trong nướcvới tỉ lệ cao, năm 2004 bằng 164% so với năm 2003, năm 2005 bằng 145%năm 2004 Trái lại, vận tải nước ngoài hầu như tăng chậm, trong khi đó vậntải dầu thô xuất khẩu giảm đáng kể nguyên nhân do giá dầu thô trên thế giớigiảm mạnh và công ty không có hàng để chuyên chở Trong mấy năm gần đâydưới sự cạnh tranh gay gắt của đội tàu nước ngoài, việc tăng thị phần vận tảinước ngoài cũng như vận tải xuất nhập khẩu là việc hết sức khó khăn

Đối với nguồn hàng vận tải, theo thông lệ quốc tế lượng hàng hoá xuấtnhập khẩu được chia theo tỉ lệ 40-40-20 nghĩa là 40% khối lượng hàng hoáxuất nhập khẩu dành cho đội tàu trong nước, 40% dành cho đội tàu nướcngoài và 20% còn lại để tự do cạnh tranh

1.1.3 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh.

Sau khi phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài công ty TuấnQuỳnh ta thấy có những cơ hội và những nguy cơ đe doạ có thể ảnh hưởngđến hoạt động sản xuất kinh doanh ở công ty đó là:

* Các cơ hội:

- Nền kinh tế tăng trưởng nhanh, lạm phát tương đối ổn định làm chochi phí khai thác tàu có thể kiểm soát được

- Nhu cầu vận chuyển hàng hoá xuất nhập khẩu ngày càng lớn

- Những thuận lợi trong quan hệ kinh tế với nước ngoài

- Sự phát triển của ngành sửa chữa và đóng tàu là nhân tố tích cực tácđộng vào việc tăng khả năng khai thác vận tải biển của tàu

* Các nguy cơ:

- Thị trường hàng hoá vận tải nội địa hiện nay đã ít lại chưa được sự chỉđạo thống nhất

- Về vấn đề chuyên môn hoá còn chậm

1.2 Phân tích môi trường bên trong công ty Tuấn Quỳnh.

1.2.1 Tình hình sử dụng phương tiện vận chuyển.

Trang 18

Phương tiện vận chuyển của công ty Tuấn Quỳnh là đội tàu vận chuyểnhàng hoá, là tài sản cố định chủ yếu của công ty Tình hình sử dụng phươngtiện vận chuyển quyết định hiệu quả sử dụng vốn cố định nói riêng và quyếtđịnh hiệu quả sản xuất kinh doanh chính của công ty nói chung Tình hình sửdụng phương tiện vận chuyển là một nhân tố tác động đến chỉ tiêu sản lượngvận chuyển của công ty.

B

ảng 4: Tình hình thực hiện chỉ tiêu sản lượng theo tên tàu.

Tên tàu Số chuyến đi Tỷ lệ Sản lượng(tấn) Tỷ lệ

New Cent 13 14 107.7 126,000 130,047 103,21Moon 13 13 100 114,000 132,266 116,02Queen 17 17 100 107,500 112,122 104,3Far East 17 17 100 105,000 101,664 96,82Hải Đăng 17 17 100 104,500 115,652 110,67Phương Đông1 21 23 109.5 79,000 81,008 102,54Phương Đông2 19 19 100 106,000 107,083 101,02Hùng Vương 21 24 114.3 94,700 107,921 113,96Tân Trào 21 24 114.3 74,000 81,801 110,62Bạch Long Vĩ 24 24 100 42,700 44,323 103,8Thắng Lợi 12 7 58.33 26,400 16,206 61,39

(Nguồn: Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh)

Số lượng chuyến đi của tàu bị ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết Trong năm

2005 có khá nhiều bão và những đợt gió mùa liên tiếp đã ảnh hưởng rất lớnđến thời gian hành trình của chuyến đi, do đó kéo theo thời gian quay vòngcủa các phương tiện vận chuyển cũng bị ảnh hưởng Mặc dù điều kiện thờitiết không thuận lợi nhưng 11 tàu đưa vào khai thác trong năm thì 10 tàu đãhoàn thành số chuyến đi theo kế hoạch chiếm 91%

Tàu Hùng Vương và tàu Tân Trào đã vượt mức kế hoạch giao là14,3% số chuyến đi Riêng tàu Thắng lợi phải ngừng thời gian khai thác đểsửa chữa hệ thống động lực, nồi hơi, chong chóng Hơn nữa, do các thiết bịtrên tàu đã cũ có chuyến đang vận chuyển dọc đường phải ngừng chạy để sửachữa nên tàu Thắng Lợi đã không hoàn thành số chuyến đi trong năm và chỉđạt có 58,33% theo kế hoạch Năm 2005 đội tàu của công ty đã vận chuyểnđược 958.265 tấn hàng hoá như vậy đã vượt mức kế hoạch là 29.971 tấn TàuMoon, Hải Đăng, Hùng Vương , Tân Trào là các tàu đã vượt mức kế hoạch

Trang 19

cao Tàu Moon là 16,02%, Hải Đăng là 10,67%, Hùng Vương là 13,96% vàTân Trào là 10,62% Sản lượng của công ty đã hoàn thành và vượt mức kếhoạch được giao Đó là do công ty đã nâng cao chỉ tiêu sử dụng chất lượngđội tàu của công ty bằng mọi cách tăng thời gian tàu chạy có hàng, thời giantạo ra sản phẩm, giảm thời gian chạy rỗng Trên cùng một chuyến đường vậntải công ty đã khai thác cả hàng đi và hàng về Hơn nữa trong quá trình khaithác công ty đã bố trí thuyền viên hợp lý theo đúng vị trí yêu cầu đảm bảo sửachữa kịp thời các hỏng hóc về kỹ thuật trên tàu.

1.2.2 Thực trạng tổ chức vận chuyển và quản lý đội tàu vận tải của công ty.

Công tác tổ chức vận tải là việc hướng các phương tiện kỹ thuật trong

hệ thống vận tải thành một hệ thống hoạt động điều hoà giữa các tiểu hệthống với nhau như: Cảng, xưởng sữa chữa và đóng mới, cung ứng dịch vụ Nội dung cơ bản của công tác quản lý bao gồm những vấn đề sau:

- Xác định cơ cấu quản lý vận tải và đội tàu vận tải biển

- Hoàn thiện các hình thức vận tải

- Xác định các phương pháp và hệ thống định mức kỹ thuật về khaithác đội tàu

Công ty đã tinh giảm bộ máy quản lý, sử dụng các chuyên gia giỏi sửdụng các phương tiện hiện đại phục vụ cho công tác quản lý Cơ sở kỹ thuậtphục vụ cho công tác quản lý của công ty là mạng lưới thông tin quốc gia, sựtrao đổi thông tin giữa các tàu và bờ ngày càng đơn giản và dễ dàng hơn nhờ

sự giúp đỡ của các vệ tinh và các thiết bị thu phát dưới tàu và trên bờ

Việc quản lý và tổ chức quá trình vận tải của đội tàu được tập trung ởphòng kinh doanh Công tác tổ chức và quản lý dịch vụ vận tải và đội tàu củacông ty tuân theo các nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc hệ thống

- Nguyên tắc cân đối

- Nguyên tắc hiệu quả

- Nguyên tắc linh hoạt

Chỉ đạo tác nghiệp quá trình vận chuyển, quá trình công tác của đội tàu

là việc theo dõi liên tục quá trình thực hiện kế hoạch công tác của đội tàu trêntất cả các mắt xích của quá trình vận chuyển để tìm ra những biện pháp đểloại trừ những vấn đề làm cho kế hoạch vận chuyển bị sai lệch Trong quá

Ngày đăng: 27/09/2016, 21:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Sơ đồ m ô hình tổ chức của Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh (Trang 6)
Bảng 1: Số lượng tàu của công ty từ 2002->2005: - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Bảng 1 Số lượng tàu của công ty từ 2002->2005: (Trang 11)
Bảng 3. Đặc điểm lao động của Công ty - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Bảng 3. Đặc điểm lao động của Công ty (Trang 14)
Bảng 5: Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty từ 2002 – 2005 - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Bảng 5 Một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu của công ty từ 2002 – 2005 (Trang 22)
Bảng 6: Ma trận SWOT của công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Bảng 6 Ma trận SWOT của công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh (Trang 23)
Bảng 7. Các chỉ tiêu tổng hợp - Luận văn Hoàn thiện công tác hoạch định chiến lược kinh doanh ở Công ty vận tải biển Tuấn Quỳnh
Bảng 7. Các chỉ tiêu tổng hợp (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w