MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU DANH MỤC VIẾT TẮT SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU PHẦN MỞ ĐÀU 1 1. Lý do chọn đề tài 2 2. Mục Tiêu Nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 3 4. Vấn đề nghiên cứu 3 5. Phương pháp nghiên cứu 4 6. Kết cấu đề tài 5 CHUƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC 7 1.1. Khái niệm thi tuyển công chức Nhà nước 7 1.1.1. Công chức Nhà nước 8 1.1.2. Thi tuyển công chức 9 1.2. Vai trò của công chức trong nền hành chính Quốc gia 9 1.3. Các nguyên tắc quản lý công chức 10 1.4. Phân loại công chức 10 1.5. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 10 1.6. Các môn thi và hình thức thi tuyển công chức 11 1.7. Điều kiện miễn thi một số môn trong thi tuyển công chức 12 1.8. Cách tính điểm thi tuyển công chức 12 1.9. Điều kiện trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức 13 CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC GIANG TẠI SỞ NỘI VỤ 14 2.1. Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 14 2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Bắc Giang 14 2.1.3. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 19 2.1.4. Nhiệm vụ của các bộ phận trong Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang 22 2.1.5. Mối quan hệ công tác 24 2.2. Thực trạng thi tuyển công chức của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 24 2.2.1. Đặc điểm về đội ngũ công chức của Tỉnh Bắc Giang trong những năm qua 24 2.2.2. Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi công chức của Tỉnh Bắc Giang 28 2.2.3. Nguyên tắc thi tuyển công chức Nhà nước Tỉnh Bắc Giang 29 2.2.4. Những đối tượng được ưu tiên trong thi tuyển công chức của Tỉnh Bắc Giang 30 2.2.5. Hình thức thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang 30 2.2.6. Quy trình thi tuyển công chức Nhà nước của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ 32 2.3. Nhận xét, đánh giá về hoạt động thi tuyển công chức Nhà nước của Tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ 48 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC GIANG TẠI SỞ NỘI VỤ 53 3.1. Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang 53 3.1.1. Nhóm giải pháp về phía Tỉnh Bắc Giang 54 3.1.1.1. Thu hút người tài về công tác trong các cơ quan HCNN của tỉnh 54 3.1.1.2. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát cho kỳ thi tuyển công chức 54 3.1.1.3. Ưu tiên và trọng dụng những người có tài trong thi tuyển công chức 55 3.1.1.4. Đổi mới nội dung và hình thức thi tuyển công chức Nhà nước 55 3.1.2. Nhóm giải pháp về phía người dự tuyển thi công chức của Tỉnh 56 3.1.2.1. Nâng cao nhận thức của các ứng viên về công tác thi tuyển công chức 56 3.1.2.2. Cập nhật thường xuyên thông tin về thi tuyển công chức của Tỉnh 56 3.1.2.3. Nâng ý thức chấp hành nội quy của công tác thi tuyển công chức 57 3.1.3. Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 57 3.1.3.1.Nhà nước Tiếp tục cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống pháp luật. 57 3.1.3.2.Sửa và bổ sung các Luật cán bộ, công chức về thi tuyển công chức Nhà nước 57 3.1.3.3.Khuyến khích việc đổi mới hình thức cũng như môn thi trong thi tuyển công chức Nhà nước 58 3.2. Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang 58 3.2.1. Đối với Tỉnh Bắc Giang 58 3.2.1.1.Xây dựng và tổ chức thi tuyển công chức hàng năm 58 3.2.1.2. Nâng cao cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong qua trình thi tuyển công chức 58 3.2.1.3.Nâng cao và hoàn thiện quy trình thi tuyển công chức của Tỉnh 59 3.2.2. Đối với các ứng viên dự tuyển công chức của Tỉnh 59 3.2.2.1.Nâng cao nhận thức của các ứng viên về thi tuyển công chức Nhà nước 59 3.2.2.2.Mạnh dạn dự tuyển thi công chức HCNN 59 3.2.3. Đối với Nhà nước 60 3.2.3.1.Trưng cầu dân ý, lấy ý kiến, nguyện vọng của các ứng viên 60 3.2.3.2.Quan tâm, chăm lo cho công tác thi tuyển công chức HCNN của Tỉnh nhiều hơn nữa 60 C. PHẦN KẾT LUẬN 61 D. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63 E. PHỤ LỤC
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
“Nhân tài chính là nguồn lợi cao nhất có được, một công ty có thể “kinh doanh” tốt nhân tài thì công ty đó trước sau gì cũng thắng lợi”.
Vâng, trong cơ quan hành chính Nhà nước cũng vậy, đội ngũ cán bộ côngchức cũng là nhân tố quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của Nhànước, nó trực tiếp thực hiện quyền lực trong quản lý xã hội, đảm bảo thực thipháp luật và là nhân tố quyết định hiệu lực, hiệu quả của nền hành chính Trongđiều kiện cải cách hành chính, hướng tới xây dựng một nền hành chính dân chủ,trong sạch và từng bước hiện đại hóa thì vấn đề tuyển dụng và xây dựng đội ngũcông chức càng có ý nghĩa quyết định hơn bao giờ hết Chính vì ý nghĩa to lớn
đó nên em đã chọn đề tài“ Nâng cao hiệu quả công tác thi tuyển công chức Nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2015”
Để có được những buổi thực tập rất bổ ích và hiệu quả tại Sở Nội vụ tỉnhBắc Giang, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Đầu tiên em xin cảm ơn trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tổ chức cho sinhviên đi thực tập áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế Bên cạnh đó, em cũngxin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô trong khoa Tổ chức và quản lý nhân lực, đặc biệt
là Cô Đỗ Thị Hải Hà đã nhiệt tình giúp chúng em trong quá trình học tập tạitrường, cũng như trong việc định hướng đề tài thực tập, hướng dẫn thể thức trìnhbày và đã có buổi hướng dẫn trực tiếp sinh viên trước khi đi thực tập
Em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang trựctiếp là phòng Xây dựng chính quyền đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.Trong thời gian thực tập em đã được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú trongphòng, đặc biệt là chị Trần Kim Dung – người đã trực tiếp hướng dẫn em trongquá trình tìm hiểu, thu thập thông tin, tài liệu về cơ quan và những tài liệu liênquan đến việc viết báo cáo
Mặc dù được sự chỉ bảo tận tình của các cô chú trong cơ quan nhưng dolần đầu tiếp xúc với công việc thực tế nên không tránh khỏi những sai sót trongquá trình tìm hiểu, trình bày và đánh giá về hoạt động nghiệp vụ tại Sở Nội vụtỉnh Bắc Giang Do đó em rất mong được sự đóng góp của thầy cô giáo và cácbạn để bài báo cáo đựơc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2DANH MỤC VIẾT TẮT
Trang 3SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
- Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
- Sơ đồ 2.2: Quy trình thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc giang tại
Trang 4MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC VIẾT TẮT
SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
PHẦN MỞ ĐÀU 1
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Mục Tiêu Nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Vấn đề nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
6 Kết cấu đề tài 5
CHUƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC 7
1.1 Khái niệm thi tuyển công chức Nhà nước 7
1.1.1 Công chức Nhà nước 8
1.1.2 Thi tuyển công chức 9
1.2 Vai trò của công chức trong nền hành chính Quốc gia 9
1.3 Các nguyên tắc quản lý công chức 10
1.4 Phân loại công chức 10
1.5 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức 10
1.6 Các môn thi và hình thức thi tuyển công chức 11
1.7 Điều kiện miễn thi một số môn trong thi tuyển công chức 12
1.8 Cách tính điểm thi tuyển công chức 12
1.9 Điều kiện trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức 13
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC GIANG TẠI SỞ NỘI VỤ 14
2.1 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Bắc Giang 14
2.1.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 19
2.1.4 Nhiệm vụ của các bộ phận trong Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang 22
Trang 52.1.5 Mối quan hệ công tác 242.2 Thực trạng thi tuyển công chức của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang 242.2.1 Đặc điểm về đội ngũ công chức của Tỉnh Bắc Giang trong những năm qua 242.2.2 Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi công chức của Tỉnh Bắc Giang 282.2.3 Nguyên tắc thi tuyển công chức Nhà nước Tỉnh Bắc Giang 292.2.4 Những đối tượng được ưu tiên trong thi tuyển công chức của Tỉnh Bắc Giang 302.2.5 Hình thức thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang 302.2.6 Quy trình thi tuyển công chức Nhà nước của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ 322.3 Nhận xét, đánh giá về hoạt động thi tuyển công chức Nhà nước của Tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ 48
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC CỦA TỈNH BẮC GIANG TẠI SỞ NỘI VỤ 53
3.1 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức Nhànước tỉnh Bắc Giang 533.1.1 Nhóm giải pháp về phía Tỉnh Bắc Giang 543.1.1.1 Thu hút người tài về công tác trong các cơ quan HCNN của tỉnh 543.1.1.2 Tăng cường công tác thanh tra, giám sát cho kỳ thi tuyển công chức 543.1.1.3 Ưu tiên và trọng dụng những người có tài trong thi tuyển công chức 553.1.1.4 Đổi mới nội dung và hình thức thi tuyển công chức Nhà nước 553.1.2 Nhóm giải pháp về phía người dự tuyển thi công chức của Tỉnh 563.1.2.1 Nâng cao nhận thức của các ứng viên về công tác thi tuyển công chức 563.1.2.2 Cập nhật thường xuyên thông tin về thi tuyển công chức của Tỉnh 56
Trang 63.1.2.3 Nâng ý thức chấp hành nội quy của công tác thi tuyển công chức 57
3.1.3 Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 57
3.1.3.1.Nhà nước Tiếp tục cải cách hành chính, hoàn thiện cơ chế, chính sách và hệ thống pháp luật 57
3.1.3.2.Sửa và bổ sung các Luật cán bộ, công chức về thi tuyển công chức Nhà nước 57
3.1.3.3.Khuyến khích việc đổi mới hình thức cũng như môn thi trong thi tuyển công chức Nhà nước 58
3.2 Một số khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang 58
3.2.1 Đối với Tỉnh Bắc Giang 58
3.2.1.1.Xây dựng và tổ chức thi tuyển công chức hàng năm 58
3.2.1.2 Nâng cao cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong qua trình thi tuyển công chức 58
3.2.1.3.Nâng cao và hoàn thiện quy trình thi tuyển công chức của Tỉnh 59
3.2.2 Đối với các ứng viên dự tuyển công chức của Tỉnh 59
3.2.2.1.Nâng cao nhận thức của các ứng viên về thi tuyển công chức Nhà nước 59
3.2.2.2.Mạnh dạn dự tuyển thi công chức HCNN 59
3.2.3 Đối với Nhà nước 60
3.2.3.1.Trưng cầu dân ý, lấy ý kiến, nguyện vọng của các ứng viên 60
3.2.3.2.Quan tâm, chăm lo cho công tác thi tuyển công chức HCNN của Tỉnh nhiều hơn nữa 60
C PHẦN KẾT LUẬN 61
D DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
E PHỤ LỤC
Trang 7A PHẦN MỞ ĐẦU
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Bác Hồ của chúng ta đã từng nói rằng:“Vì lợi ích mười năm thì phải trồng cây, vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người”. [Trích Hồ Chí Minh: Sđd,
1996, t.12, tr.212] Bác luôn tin tưởng vào nhân dân, đặc biêt là cá cán bộ công
chức nhà nước, cán bộ có vững thì dân mới tin tưởng vào đảng và nhà nước.Xây dựng đội ngũ công chức hành chính nhà nước(HCNN) là mối quan tâmhàng đầu của Đảng và Nhà nước ta nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp đổimới trong giai đoạn hiện nay Trong các hoạt động quản trị nhân lực, công táctuyển dụng là bước đầu quyết định chất lượng nhân lực Công tác tuyển dụng cóthực hiện tốt thì tổ chức mới có vốn nhân lực đủ khả năng thực hiên công việc,đảm bảo cho tổ chức phát triển vững mạnh Thi tuyển công chức hành chính làmột khâu trọng yếu của công tác tổ chức nhân sự hành chính nhằm tuyển dụngđược người có đủ phẩm chất và năng lực thực hiện công vụ
Tuy nhiên không phải đơn vị tổ chức nào cũng đều biết cách tìm kiếm, sửdụng và khai thác nguồn lực này sao cho có hiệu quả Quy trình tuyển dụngcông chức vẫn còn nhiều bất cập, chất lượng“ đầu vào” vẫn còn chưa cao, cònnhiều hạn chế trong quá trình tuyển dụng tại các cơ quan nhà nước Trongnhững năm qua, công tác thi tuyển công chức hành chính của tỉnh Bắc Giang
được thực hiện theo Luật Cán bộ công chức năm 2008 và các văn bản của Chính
phủ đã đạt được những thành quả đáng kể, song vẫn còn nhiều bất cập, chấtlượng của đội ngũ công chức trúng tuyển vẫn chưa cao và chưa đáp ứng nhu cầuthực sự của nền hành chính hiện nay
Chính vì lý do đó, để tìm hiểu rõ hơn về quy trình tuyển dụng công chứctrong các cơ quan hành chính nhà nước, trong quá trình thực tập tại Sở Nội vụ
tỉnh Bắc Giang, em đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác thi tuyển công chức Nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2015”
2 Mục Tiêu Nghiên cứu
- Hệ thống lại lý thuyết về Quản trị nhân lực, đặc biệt là mảng tuyển
dụng, sâu hơn là tuyển dụng công chức hành chính nhà nuớc
- Tìm hiểu tổ chức hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của nơi
Trang 9thực tập.
- Mô tả thực trạng, phân tích, đánh giá thực trạng công tác thi tuyển công
chức Nhà nước tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
- Vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế để rèn luyện các kỹ năng,
các nghiệp vụ cơ bản đã được học tại trường
- Bổ sung và nâng cao kiến thức đã tiếp thu trong quá trình học lý thuyết
trên trường thông qua đợt thực tập
- Phân tích và đánh giá thực trạng công tác thi tuyển công chức hành
chính nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang Chỉ ra những điểm đã làm tốt vàchưa làm tốt và chỉ ra những nguyên nhân cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận về nâng cao hiệu quả công tác thi
tuyển công chức Nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
- Đề xuất các biện pháp, giải pháp, khuyến nghị (kiến nghị), nhằm nâng cao
hiệu quả công tác thi tuyển công chức Nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
3 Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: nâng cao hiệu quả công tác thi tuyển công chức
Nhà nước tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
- Địa điểm: Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
- Thời gian: giai đoạn 2013-2015
4 Vấn đề nghiên cứu
4.1 Lịch sử nghiên cứu
Với đề tài “Nâng cao hiệu quả công tác thi tuyển công chức Nhà nước tại
Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2015” thì đã có rất nhiều người chọn
và viết về đề tài này, như tại các trường Đại học Lao Động Xã Hội và trườngĐại học Kinh Tế Quốc Dân, là hai trường có cùng ngành Quản trị nhân lực vớitrường Đại học Nội vụ, thì sinh viên khi viết thực tập báo cáo về chuyên ngànhnày, thì có khá nhiều đề tài để lựa chọn, trong đó viết về công tác tuyển dụngnhân sự là mảng được sinh viên chọn khá nhiều
Được học và tiếp xúc với chuyên ngành Quản trị nhân lực, sâu hơn là bộmôn chuyên ngành Quản trị nhân lực I và II Thì em hiểu rõ hơn cơ sở lý luận về
Trang 10công tác thi tuyển nhân sự ở các công ty, doanh nghiệp, tổ chức… Được thầy côgiảng dạy, bổ sung, nâng cao kiến thức trên trường, em đã có một khối lượngkiến thức để tự tuy duy và hình thành nên cơ sở khi đi thực tập tại Sở Nội vụtỉnh Bắc Giang Khi xác định viết đề tài“ nâng cao hiệu quả công tác thi tuyểncông chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2013-2015”, em đã tìm hiểuthông qua các tài liệu mà Sở cung cấp, qua các tài liệu về thi tuyển công chứccủa tỉnh Bắc Giang Qua Bộ Luật công chức Nhà nước, cũng như luật về quản lýcán bộ công chức, viên chức của tỉnh Bắc Giang Tìm hiểu thông qua Webside
của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang: Website: http//sonoivubacgiang.gov.vn/
Tham khảo Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND về việc ban hành quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở nội vụ tỉnh Bắc
Giang Quyết định số 26/2013/QĐ-UBND về việc ban hành quy định về phân
cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức Nhà nướctỉnh Bắc Giang Qua tiếp cận thực tế tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang, thì e đã cốgắng tìm hiểu, nghiên cứu về công tác thi tuyển công chức của Tỉnh Bắc Giang,
từ đó mà em đã dần hoàn thiện bài báo cáo thực tập của mình tốt hơn
4.2 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Ý nghĩa về mặt lý luận: chuyên đề này cung cấp cho người quan tâm
vấn đề thi tuyển công chức hành chính Nhà Nước một hệ thống lý luận tươngđối đầy đủ
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Chuyên đề này là tài liệu tham khảo cho
những người làm công tác thi tuyển công chức hành chính Nhà Nước, từ đóhoàn thiện quá trình thi tuyển công chức để có được đầu vào tốt nhất cho cơquan của mình
5 Phương pháp nghiên cứu
- phương pháp thu thập tài liệu: dựa trên nội dung của đề tài, tiến hành
thu thập tài liệu theo không gian và thời gian tại Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang vàcác tài liệu liên quan đến tuyển dụng cũng như thi tuyển công chức Nhà Nước
- Phỏng vấn các cán bộ trực tiếp tham gia vào công tác tuyển dụng cán bộ
công chức Nhà nước và các đồng chí trong Hội đồng tuyển dụng
Trang 11- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp so sánh đánh giá dựa trên các
nguồn số liệu từ sách báo và số liệu thực tế thu thập được tại Sở Nội vụ Tỉnh BắcGiang
- Phương pháp khảo sát thực tế, kiểm tra thực tế để thấy được thực trạng
của công tác thi tuyển công chức trong các cơ quan hành chính Nhà Nước
- Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp như: sơ đồ mô hình hoá,
thống kê kinh tế, xử lý thông tin, quan sát
Phần nội dung bao gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về thi tuyển công chức Nhà nước
Chương II: Thực trạng thi tuyển công chức Nhà nước của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ
Chương III: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác thi tuyển công chức của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ
C PHẦN KẾT LUẬN
Trang 12B PHẦN NỘI DUNG
Trang 13CHUƠNG 1.
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC 1.1 Khái niệm thi tuyển công chức Nhà nước
Công chức – khái niệm về công chức có lịch sử khá lâu dài, nó hình thành
từ thời phong kiến tại Trung Quốc và nó bắt đầu bằng các học thuyết về tổ chứcnhà nước Trải qua nhiều thời gian sau thì cho đến thế kỷ thứ XVI thì hệ thốngcông chức bắt đầu hình thành và phát triển ở Châu Âu phong kiến Tuy nhiênthuật ngữ công chức chính thức được ra đời tại Nước Anh trong thế kỷXIX( năm 1847)
Tại Hoa Kỳ, nước này đảm bảo được chât lượng công chức ngay từ
đầu vào bằng việc thực hiện sự minh bạch, nghiêm ngặt trong khâu tuyểndụng công chức
Ở Singapore họ có quan niệm về công chức chính là chìa khóa thành công
nên luôn coi trọng yếu tố con người, trọng dụng nhân tài
Trung Quốc cũng chú trọng nâng cao trinh độ chính trị, phẩm chất, năng
lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ công chức và coi đây là một phần trongchiến lược thực hiện và đẩy mạnh quá trình cải cách hệ thống công vụ Để làmđược công chức và được tuyển dụng, các ứng viên tham dự phải trải qua một kỳthi tương đối khó khăn và khắc nghiệt
Tại Nhật Bản, hình ảnh các công chức Nhật Bản là một trong những biểu
tượng nổi bật của đất nước này Công chức Nhật có tác phong làm việc tập trung
và thái độ làm việc vô cùng nghiêm túc, tạo hiệu quả cao khiên cho họ được đềcao so với thế giới
Còn ở Việt Nam thì Luật Cán bộ, công chức Việt Nam 2008 có quy định
rằng: Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổchức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà khôngphải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của
Trang 14đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biênchế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máylãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Thực trạng đội ngũ công chức tại Việt Nam là một vấn nạn của xã hội,bên cạnh những đóng góp, những thành tựu đã đạt được thì còn rất nhiều hạnchế, sai xót cần phải sửa đổi của đội ngũ cán bộ, công chức Nhà nước Sau khigiành được chính quyền năm 1945, Hồ Chí Minh đã nêu quan điểm công chức làcông bộc của dân, Bác phê phán thói ngông nghênh cậy thế cậy quyền của công
chức và cho rằng : “Dân ghét các ông chủ tịch, các ông uỷ viên vì cái tật ngông nghênh cậy thế cậy quyền… Muốn cho dân yêu, muốn được lòng dân, việc gì có lợi cho dân phải hết sức làm, việc gì có hại cho dân phải hết sức tránh Phải chú
ý giải quyết hết các vấn đề dầu khó đến đâu mặc lòng, những vấn đề quan hệ tới đời sống của dân Phải chấp đơn, phải xử kiện cho dân mỗi khi người ta đem tới Phải chăm lo việc cứu tế nạn nhân cho chu đáo, phải chú ý trừ nạn mù chữ cho dân Nói tóm lại, hết thảy những việc có thể nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của dân phải được ta đặc biệt chú ý…”
1.1.1 Công chức Nhà nước
Theo khoản 2 và khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ công chức định nghĩa: “Công
chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chứcdanh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xãhội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quanchuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lậpcủa Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọichung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệpcông lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo
Trang 15quy định của pháp luật”
1.1.2 Thi tuyển công chức
Thi tuyển công chức là việc tuyển người có trình độ chuyên môn nhấtđịnh cũng như phẩm chất đạo đức tốt vào làm việc trong biên chế của cơ quanNhà nước thông qua thi tuyển, và theo quy định của pháp luật
1.2 Vai trò của công chức trong nền hành chính Quốc gia
Nền hành chính theo nghĩa rộng là hoạt động quản lý, điêu hành công việccủa mọi tổ chức Nhà nước cũng như các doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xãhội theo chức năng nhiệm vụ Điều lệ của từng tổ chức Hành chính Nhà nước
là hoạt động chính của cơ quan thực thi quyền lực Nhà nước để quản lý, điềuhành các hoạt động trong các lĩnh vực đời sống xã hội theo pháp luật Nền hànhchính Nhà nước có 3 yếu tố cấu thành là:
Thứ nhất, hệ thống thể chế để quản lý xã hội theo pháp luật, bao gồm hệthống các văn bản pháp luật là cơ sở để quản lý Nhà nước
Thứ hai, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính cáccấp, các ngành từ chính phủ đến chính quyền cơ sở
Thứ ba, đội ngũ cán bộ, công chức hành chính bao gồm những người thựcthi công vụ trong bộ máy hành chính công quyền
Như vậy cán bộ, công chức là một mắt xích quan trọng không thể thiếucủa bất kỳ nền hành chính nào Đội ngũ này có vai trò thực thi pháp luật để quản
lý các lĩnh vực của đời sống xã hội, bảo đảm hiệu lực của đường lối thể chế củagiải cấp cầm quyền Tuy nhiên mục đích thực thi pháp luật ở mỗi nền hànhchính khác nhau là không hoàn toàn giống nhau mà tùy thuộc vào chế độ chínhtrị, tính dân chủ khác với các nước tư sản công chức trong các nhà nước xã hộichủ nghĩa trước đây và ở nước ta hiện nay đóng vai trò quan trọng trong việcduy trì trật tự, kỷ cương Nhà nước và bảo về lợi ích của quần chúng lao động.Đội ngũ công chức có nhiệm vụ tổ chức thực hiện pháp luật trong cuộc sống,quản lý Nhà nước trên các lĩnh vực của đời sống xã hội phù hợp với mục tiêudân chủ Xã Hội Chủ Nghĩa
Trang 161.3 Các nguyên tắc quản lý công chức
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý củaNhà nước
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân vàphân công, phân cấp rõ ràng
- Việc sử dụng, đánh giá, phân loại cán bộ, công chức phải dựa trên phẩmchất chính trị, đạo đức và năng lực thi hành công vụ
- Thực hiện bình đẳng giới
1.4 Phân loại công chức
- Căn cứ vào ngạch được bổ nhiệm, công chức được phân loại như sau:
Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên caocấp hoặc tương đương;
Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chínhhoặc tương đương;
Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặctương đương;
Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tươngđương và ngạch nhân viên
- Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:
Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;
Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý
1.5 Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
- Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
Đủ 18 tuổi trở lên;
Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;
Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
Trang 17 Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
Không cư trú tại Việt Nam;
Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;ư
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hànhxong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
1.6 Các môn thi và hình thức thi tuyển công chức
*) Môn thi:
- Môn kiến thức chung: thi viết 01 bài về hệ thống chính trị, tổ chức bộmáy của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội; quản lý hành chính nhànước; chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước vềngành, lĩnh vực tuyển dụng
- Môn nghiệp vụ chuyên ngành: thi viết 01 bài và thi trắc nghiệm 01 bài
về nghiệp vụ chuyên ngành theo yêu cầu của vị trí việc làm
- Môn tin học văn phòng: thi thực hành trên máy hoặc thi trắc nghiệm 01bài theo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức quyết định
Đối với vị trí việc làm yêu cầu chuyên môn là ngoại ngữ hoặc tin học,môn thi nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học Người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định hình thức và nội dung thimôn nghiệp vụ chuyên ngành là ngoại ngữ hoặc tin học phù hợp với yêu cầu của
vị trí việc làm cần tuyển dụng Môn ngoại ngữ: thi viết hoặc thi vấn đáp 01 bàimột trong năm thứ tiếng Anh, Nga, Pháp, Đức, Trung Quốc hoặc ngoại ngữkhác theo yêu cầu của vị trí việc làm do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyềntuyển dụng công chức quyết định
Đối với vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc thiểu số, việc thimôn ngoại ngữ được thay thề bằng thi tiếng dân tộc thiểu số Người đứng đầu cơquan có thẩm quyền tuyển dụng công chức quyết định hình thức và nội dung thi
Trang 18tiếng dân tộc thiểu số.
- Thông qua xét tuyển: Là những người có đủ điều kện quy định tại khoản
1 điều 3 của Luật CB, CC cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ởmiền núi, biên giới, hải đảo,vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiếu số, vùng cóđiều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì được tuyển dụng thông qua hìnhthức xét tuyển
1.7 Điều kiện miễn thi một số môn trong thi tuyển công chức
Người đăng ký dự tuyển công chức được miễn thi một số môn trong kỳthi tuyển công chức như sau:
- Miễn thi môn ngoại ngữ trong trường hợp môn nghiệp vụ chuyên ngànhkhông phải là ngoại ngữ nếu có một trong các điều kiện sau:
Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học về ngoại ngữ
Có bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệpđại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam
- Miễn thi môn tin học văn phòng trong trường hợp có bằng tốt nghiệp từtrung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin trở lên
1.8 Cách tính điểm thi tuyển công chức
- Bài thi được chấm theo thang điểm 100
- Điểm các môn thi được tính như sau:
+ Môn kiến thức chung: tính hệ số 1;
+ Môn nghiệp vụ chuyên ngành: bài thi viết tính hệ số 2; bài thi trắcnghiệm tính hệ số 1;
Trang 19+ Môn ngoại ngữ, tiếng dân tộc thiểu số, môn tin học văn phòng: tính hệ
số 1 và không tính vào tổng số điểm thi
- Kết quả thi tuyển là tổng số điểm của các bài thi môn kiến thức chung
và môn nghiệp vụ chuyên ngành tính theo quy định tại khoản 2 Điều này cộngvới điểm ưu tiên quy định tại Điều 5 Nghị định này
1.9 Điều kiện trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức
- Người trúng tuyển trong kỳ thi tuyển công chức phải có đủ các điềukiện sau đây:
Có đủ các bài thi của các môn thi;
Có điểm của mỗi bài thi đạt từ 50 điểm trở lên;
Có kết quả thi tuyển cao hơn lấy theo thứ tự từ cao xuống thấp trongphạm vi chỉ tiêu tuyển dụng của từng vị trí việc làm
Trang 20CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG THI TUYỂN CÔNG CHỨC NHÀ NƯỚC
CỦA TỈNH BẮC GIANG TẠI SỞ NỘI VỤ 2.1 Tổng quan về Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở Nội Vụ tỉnh Bắc Giang
( Một góc của Thành Phố Bắc Giang)
Bắc Giang quê hương tôi: Ai đi xã sẽ nhớ, ai sắp về sẽ mong…
“Quê Hương Tôi có dòng Sông Thương
Nước chảy chia hai dòng trong đục
Cầu Sông Thương bắc nối hai bờ
Nối tình thương hai bờ Sông Thương.”
Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam, nằm trong vùngtrung du và miền núi phía Bắc Là tỉnh miền núi có địa hình đa dạng, khí hậutương đối ôn hoà, ít bị ảnh hưởng của bão lụt cũng như hạn hán Hệ thống giaothông thuận lợi với đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và gần sân bay quốc tế NộiBài đã tạo nên nhưng điều kiện thuận lợi để tỉnh phát triển kinh tế, củng cố chính
Trang 21trị Bắc Giang còn là vùng đất một thời được ví là phiên dậu, là tứ trấn trọng yếu
của đất nước, với những chiến công vang dội mãi mãi đi vào lịch sử chống ngoạixâm của dân tộc Đó mãi là những giá trị văn hoá vô cùng quý giá
Lịch sử xây dựng và phát triển của ngành tổ chức Nhà nước (TCNN) gắnliền với quá trình xây dựng và phát triển của bộ máy Nhà nước Cách mạng vàquá trình đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng, bảo vệ Tổ quốc qua các thời
kỳ với những tên gọi khác nhau: Bộ Nội vụ (1945-1963), Ban Tổ chức Dânchính (1963-1973), Ban Tổ chức Chính phủ (1973-1990), Ban Tổ chức cán bộChính phủ (1990-2002) và hiện nay là Bộ Nội vụ Cùng với Lịch sử, tên gọi củangành qua các thời kỳ, ngành tổ chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang cũng có các têngọi khác nhau, theo đó nhiệm vụ được giao từng thời kỳ cũng khác nhau:
- Trước năm 1963 cơ quan làm công tác TCNN là Phòng Tổ chức cán bộthuộc Uỷ ban hành chính tỉnh Phòng có chức năng, nhiệm vụ là: Nghiên cứu tổchức bộ máy, biên chế của các cơ quan hành chính, các xí nghiệp, nông, lâmtrường trong tỉnh; thực hiện công tác tuyển dụng, điều động, đào tạo, bồi dưỡng,
đề bạt, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công nhân, viên chức Thi hành cácchế độ đối với cán bộ như chế độ nghỉ dưỡng, nghỉ phép hàng năm, chế độ trợcấp khó khăn cho cán bộ xã; chế độ tiền lương khu vực hành chính, đơn vị sựnghiệp và khu vực sản xuất kinh doanh
- Từ năm 1963- 1968, do yêu cầu nhiệm vụ, tỉnh thành lập Ban Tổ chứcdân chính trên cơ sở sáp nhập 02 phòng trực thuộc UBHC tỉnh, đó là phòng Tổchức cán bộ và phòng Dân chính Nhiệm vụ của Ban Tổ chức Dân chính là: Xâydựng và kiện toàn bộ máy Chính quyền địa phương; phân nhiệm và phân cấpquản lý; xây dựng và sửa đổi chế độ công tác; nghiên cứu việc điều chỉnh địagiới; tổ chức phục vụ Bầu cử; kiện toàn Chính quyền cấp xã; huấn luyện ủy viênUBHC cấp xã; quản lý phân bổ biên chế; quản lý cán bộ theo phân cấp; thi hànhcác chính sách đối với cán bộ, công nhân viên chức và cán bộ cấp xã
- Từ 1968- 2003 có tên gọi là Ban Tổ chức Chính quyền (Ban TCCQ).Thời kỳ đầu, Ban Tổ chức Chính quyền có chức năng, nhiệm vụ tham mưu choUBND tỉnh quản lý và thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước
Trang 22về các mặt công tác như: Công tác Tổ chức cán bộ; công tác bầu cử Quốc hội vàHĐND các cấp; công tác địa giới hành chính; công tác xây dựng chính quyềncác cấp; công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Năm 1993, Ban Tổ chức Chínhquyền được bổ sung thêm nhiệm vụ theo dõi công tác tiền lương khu vực hànhchính sự nghiệp tỉnh
- Năm1995, Ban Tổ chức Chính quyền được xác định rõ hơn về chứcnăng, nhiệm vụ là cơ quan quản lý Nhà nước về lĩnh vực Tổ chức bộ máy, côngchức và viên chức Nhà nước, lập hội quần chúng và tổ chức phi Chính phủ, xâydựng và củng cố Chính quyền các cấp Từ năm 1998 được Tỉnh ủy giao thêmnhiệm vụ theo dõi, tổng hợp kết quả tổ chức thực hiện Qui chế dân chủ ở cơ sở.Năm 2003 được UBND tỉnh bổ sung thêm nhiệm vụ tổ chức triển khai Cải cáchhành chính trên địa bàn tỉnh
- Từ năm 2004 đến nay, Ban Tổ chức Chính quyền được đổi tên là Sở Nội
vụ Về nhiệm vụ của Sở Nội vụ (Khi mới được thành lập) nhìn chung không có gìthay đổi so với Ban Tổ chức Chính quyền, tuy nhiên Tổ chức bộ máy của Sở có sựthay đổi đáng kể, khi còn là Ban TCCQ bộ máy gồm có 03 phòng; khi là Sở Nội vụ
bộ máy của Sở gồm 05 phòng Đến năm 2006, do yêu cầu của đất nước, Chính phủ
đã giao cho ngành nhiệm vụ thường trực BCĐ cải cách hành chính Đến năm 2008,
do yêu cầu cải cách bộ máy, Sở Nội vụ được tiếp nhận Tổ chức và nhiệm vụ củaBan Thi đua - Khen thưởng, Ban Tôn giáo và Trung tâm lưu trữ tỉnh để trở thành
Sở có chức năng quản lý đa ngành, đa lĩnh vực của tỉnh Đến nay Sở có 08 phòngchuyên môn và 03 đơn vị thuộc Sở; biên chế 82 công chức, viên chức
Hiện nay Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang được đặt tại:
Địa chỉ: Tầng 2 và tầng 3, Tòa nhà khối cơ quan chuyên môn, Khu liên cơquan Tỉnh Bắc Giang, Quảng trường 3/2, Phườn g Ngô Quyền, TP.Bắc Giang - TỉnhBắc Giang
ĐT: (0240)3 854 350
Fax: (0240)3 858 450
Email : so_noivu_vt@bacgiang.gov.vn
Website: http//sonoivubacgiang.gov.vn/
Trang 232.1.2 Tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ bộ máy của Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang:
và Biên chế
Phòng Công chức, Viên chức
và Đào tạo
Phòng Xây dựng chính quyền
Phòng Cải cách hành chính
Trung tâm lưu trữ
tỉnhBan tôn giáo
Ban thi đua
khen thưởng
Phó Giám đốc
Phó Giám đốcLãnh đạo Sở
Trang 24 Lãnh đạo Sở
- Sở Nội vụ có Giám đốc và 04 Phó Giám đốc.
- Giám đốc là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ
tịch UBND cấp tỉnh và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyềnhạn của Sở Nội Vụ; thực hiện các chức trách, nhiệm vụ của Giám đốc Sở quyđịnh tại điều Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ quyđịnh tổ chức các cơ quan cuyên môn thuộc UBND Tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
- Phó Giám đốc Sở là người giúp Giám đốc Sở chỉ đạo một số mặt côngtác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về nhiệm vụ đượcphân công Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc
uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Sở;
+ Một Phó Giám đốc: Phụ trách về tổ chức bộ máy và biên chế, quyhoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tiền lương và các chính sách khác đối với cán bộ,công chức, viên chức;
+ Một Phó Giám đốc: Phụ trách công tác xây dựng chính quyền, tôn giáo;+ Một Phó Giám đốc: phụ trách công tác thi đua - khen thưởng, văn thư,lưu trữ
+ Một Phó Giám đốc: phụ trách công tác cải cách hành chính, thanh traphụ trách về tổ chức biên chế, công chức và viên chức
Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc Sởtheo tiêu chuẩn chuyện môn, nghiệp vụ do Bộ Nội vụ ban hành, theo các quyđịnh của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ và theo quy
định của pháp luật
Các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở
- Văn phòng Sở
- Thanh tra Sở (thực hiện cả nhiệm vụ thanh tra công tác thi đua, khen
thưởng và công tác tôn giáo);
- Phòng Tổ chức bộ máy và Biên chế;
- Phòng Công chức, Viên chức và Đào tạo;
Trang 25- Phòng Xây dựng chính quyền;
- Phòng Cải cách hành chính;
Các tổ chức tương đương Chi cục trực thuộc Sở
- Ban Thi đua - Khen thưởng;
- Ban tôn giáo
Tổ chức sự nghiệp thuộc Sở:
Trung tâm lưu trữ ( Sở Nội Vụ tiếp nhận nguyên trạng về tổ chức, biênchế, chức năng, nhiệm vụ và cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trung tâm Lưutrữ từ trực thuộc Văn phòng UBN tỉnh sang trực thuộc Sở Nội vụ)
2.1.3 Vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khenthưởng
Sở Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu chỉđạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND tỉnh, đồng thời chiu sựchỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nội vụ
Nhiệm vụ, quyền hạn
- Trình UBND tỉnh dự thảo các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạchdài hạn, 05 năm và hàng năm, các đề án, dự án; chương trình thuộc phạm viquản lý nhà nước của Sở trên địa bàn tỉnh
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, dự án, chương trình đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền,hướng dẫn, kiểm tra, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm viquản lý nhà nước được giao
Trang 26- Về tổ chức bộ máy:
Trình UBND cấp tỉnh quyết định việc phân cấp quản lý tổ chức bộ máyđối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh;UBND cấp huyện;
Thẩm định và trình UBND cấp tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, cơ cấu cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn
và đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc UBND tỉnh;
Tham mưu giúp UBND tỉnh xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giảithế các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện theo quy định
để UBND tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định theo thẩm quyền;
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp hướng dẫn UBND cấphuyện quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các phòngchuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp huyện
- Về quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp
Xây dựng và báo cáo UBND tỉnh kế hoạch biên chế của địa phương đểtrình HĐND tỉnh quyết định kế hoạch biên chế độ nghiệp ở địa phương và thôngqua tổng biên chế hành chính của địa phương và thông qua tổng biên chế hànhchính của địa phương trước khi trình cấp có thẩm quyền quyết định;
Trình chủ tịch UBND tỉnh quyết định giao chỉ tiêu biên chế hành chính,
sự nghiệp nhà nước;
- Về tổ chức chính quyền:
Hướng dẫn tổ chức và hoạt động của bộ máy chính quyền địa phươngcác cấp trên địa bàn;
Tổ chức và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu HĐND các cấp;
Thẩm định, trình UBND tỉnh phê chuẩn kết quả bầu cử Chủ tịch, phóChủ tịch cà thành viên khác của UBND cấp huyện;
Tham mưu giúp HĐND, UBND tỉnh trong công tác đào tạo, bồi dưỡngđại biểu HĐND các cấp
- Về công tác địa giới hành chính và phân loại đơn vị hành chính:
Theo dõi, quản lý công tác địa giới hành chính trong tỉnh theo quy định
Trang 27của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Nội vụ;
Tổng hợp và quản lý hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính của cấp tỉnh theohướng dẫn và quy định của Bộ Nội vụ
- Về công tác văn thư, lưu trữ:
Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan hành chính, tổ chức sự nghiệp vàdoanh nghiệp nhà nước trên địa bàn chấp hành các chế độ, quy định pháp luật vềvăn thư, lưu trữ
Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảoquản và tổ chức sử dụng tại liệu lưu trữ đôi với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn
và trung tâm Lưu trữ tỉnh
- Về công tác tôn giáo:
Giúp UBND tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện cácchủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước về tôn giáo;
Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ công tác tôn giáo;
- Về công tác thi đua khen thưởng:
Tham mưu giúp UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo, thống nhấtquản lý nhà nước về công tác thi đua khen thưởng;
Trang 282.1.4 Nhiệm vụ của các bộ phận trong Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang
- Tổ chức địa điểm tiếp dân thực hiện công tác hành chính theo quy định
- Chủ trì phối hợp vơi các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ liên quantới lĩnh vực theo yêu cầu của lãnh đạo Sở
Thanh tra Sở
- Xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra về công tác nội vụ hàng nămtrình Giám đốc Sở phê duyệt
- Chủ trì các cuộc thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch
- Hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ công tác thanh tra
- Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân trong việc thựchiện các quy định của pháp luật về bầu cử
- Thực hiện quản lý nhà nước bằng pháp luật trong phạm vi quản lý củangành nội vụ tỉnh
Phòng tổ chức bộ máy và biên chế
- Phân cấp quản lý công tác tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, côngchức các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc UBND tỉnh và UBNDcác huyện, thành phố
- Thẩm định đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môncấp tỉnh, cấp huyện
- Thẩm định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn tổ chức bộ máy
cơ quan chuyên môn, các chi cục thuộc cơ quan chuyên môn và đơn vị sựnghiệp dịch vụ công thuộc UBND tỉnh quản lý
Trang 29- Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo kêt quả tổ chức thựchiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
Phòng công chức, viên chức và đào tạo
- Công tác tuyển dụng công chức, viên chức, tiếp nhận điều động cán bộ,công chức, viên chức theo quy định của nhà nước và phân cấp của UBND tỉnh
- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về chức danh, tiêu chuẩnngạch công chức, viên chức
- Thực hiện chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp đối với cán bộ côngchức, viên chức nhà nước
Ban thi đua – khen thưởng
Ban thi đua – khen thưởng là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, cónhiệm vụ giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện chức năngquản lý nhà nước về lĩnh vực công tác thi đua – khen thưởng
Ban Tôn giáo
Ban Tôn giáo là cơ quan chuyên môn thuộc Sở Nội vụ, có nhiệm vụtham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực
Trang 30công tác tôn giáo ở địa phương.
2.1.5 Mối quan hệ công tác
- Quan hệ làm việc trong nội bộ cơ quan:
+ Quan hệ làm việc giữa Lãnh đạo Sở và cán bộ, công chức và các tổchức đoàn thể cơ quan: Lãnh đạo Sở thường xuyên tạo điều kiện để các tổ chứcĐoàn thể thực hiện tốt chức năng của mình trong việc tham gia quản lý cơ quan,thi đua hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn và chăm lo cho đời sống cán bộ côngchức trong cơ quan
- Quan hệ công tác giữa Sở Nội vụ với các cơ quan liên quan khác
+ Đối với Bộ Nội vụ: Sở thực hiện tốt chế độ thông tin báo cáo và chịu sựchỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Nội vụ
+ Đối với UBND tỉnh: Chấp hành sự lãnh đạo, chỉ đạo của UBND tỉnh vềlĩnh vực quản lý nhà nước ngành nội vụ trên địa bàn tỉnh
+ Đối với Ban Tổ chức Tỉnh ủy: Thường xuyên phối hợp chặt chẽ trongviệc thực hiện nhiệm vụ quản lý tổ chức, cán bộ theo sự phân cấp quản lý giữaTỉnh ủy và UBND tỉnh
2.2 Thực trạng thi tuyển công chức của tỉnh Bắc Giang tại Sở Nội vụ tỉnh Bắc Giang
2.2.1 Đặc điểm về đội ngũ công chức của Tỉnh Bắc Giang trong những năm qua
` Sở Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, có chứcnăng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nội
vụ Bên cạnh đó Sở Nội vụ được UBND Tỉnh giao nhiệm vụ tuyển dụng côngchức HCNN cung cấp vào hệ thống các cơ quan ở tỉnh và ở huyện, thành phốcủa Tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao Thực hiện chứcnăng, nhiệm vụ của mình, hàng năm Sở Nội vụ tổ chức thi tuyển công chứcHCNN ở cấp tỉnh và cấp huyện Đội ngũ công chức cấp tỉnh và cấp huyện trongnhững năm qua có sự chuyển biến rõ rệt cả về số lượng và chất lượng
Trang 31Bảng 2.2: Thống kê số lượng công chức của Tỉnh Bắc giang( có mặt đến
( Bảng số liệu được lấy từ nguồn: Báo cáo nhân sự tại Sở nội vụ tỉnh Bắc Giang).
Qua bảng thống kê về số lượng công chức của Tỉnh Bắc giang thì chúng
ta thấy, số lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà nước ở cấp tỉnh vàcấp huyện của tỉnh Bắc Giang hiện nay là 2.181 người (có mặt đến 31/12/2015).Hiện nay trong cơ quan hành chính Nhà nước việc thực hiện bình đẳng giới đã
có những thay đổi rệt và theo chiều hướng tích cực Tuy nhiên thì vẫn còn sựchênh lệch giữa công chức nam và công chức nữ, tỉ lệ nam là 1370 người chiếm62,8 %, nữ là 811 người chiếm 37,2% Ngày nay thì công chức nữ cũng đã ngàycàng tăng thêm về số lượng cũng như chất lượng, điều đó càng cho thấy sự quantâm của Tỉnh về đội ngũ cán bộ công chức, đặc biệt là công chức nữ Ngay trongphong trào kháng chiến ngày xưa, thì chị em phụ nữ cũng đã thể hiện rất rõ tinhthần bảo vệ đất nước, chúng ta đã biết tới câu “ giặc đến nhà, đàn bà cũngđánh” Ngày nay với công cuộc xây dựng và bảo về đất nước, tinh thần quậtcường ấy của chị em phụ nữ càng được nâng cao hơn Công lao ấy được ghinhận qua “ ba đảm đang” của nhà nước trao tặng, tôn vinh tinh thần chịuthương, chịu khó của chị em phụ nữ Chính vì vậy mà Tỉnh đặc biệt quan tâm,chăm lo cho các công chức là nữ
Trang 32Bảng 2.3: Thống kê về độ tuổi công chức của Tỉnh Bắc Giang( tính đến
51 – 60 tuổi là 449 người, chiếm 20,9 % Thống kê cho thấy tỷ lệ độ tuổi côngchức đang công tác trong tỉnh nhiêu nhất rơi vào độ tuổi từ 31 – 40 tuổi, đây là
độ tuổi thích hợp cũng như lý tưởng nhất để các công chức có thể cống hiếncũng như đóng góp công sức của mình cho Đất nước Độ tuổi dưới 30 chiếm15,5% cho thấy số lượng cán bộ công chức khá trẻ, đây là cơ hội cũng như tháchthức cho Tỉnh về vấn đề hội nhập cũng như pháp triển hơn nữa chất lượng độingũ công chức của Tỉnh Cơ hội khi CBCC là những tài năng trẻ, có kỹ thuậtcũng như kỹ năng hội nhập với những khoa học công nghệ mới, tính sáng tạocũng như nhạy bén với những thay đổi mới Thách thức khi đội ngũ trẻ chưa cónhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý Nhà nước, cũng như phải trải qua quátrình đạo tạo về nghiệp vụ mới thành thạo trong xử lý trong công việc
Trang 33Bảng 2.4: Thống kê về năng lực, chuyên môn của đội ngũ công chức của
Tỉnh Bắc Giang ( tính đến 31/12/2015)
Công chức hành chính chưa qua
Công chức trình độ sơ cấp 25 người 1,5%
Công chức trinh độ trung cấp 55 người 3,7%
Công chức trình độ cao đẳng 174 người 8,23%
Công chức trình độ đại học 1661 người 76,5%
Công chức trình độ trên đại học 186 người 8,5%
(Nguồn: Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng công chức năm 2015 –
Sở Nội vụ Tỉnh Bắc Giang).
Qua bảng thống kê cho ta thấy về trình độ năng lực chuyên môn của côngchức trong cơ quan Nhà nước cấp Tỉnh và cấp Huyện Về học vấn, hầu hết côngchức hành chính đều đã tốt nghiệp Trung học Phổ thông, không có người cótrình độ Trung học cơ sở và dưới Trung học phổ thông Công chức hành chínhchưa qua đào tạo là 08 người, chiếm 0,47%; công chức trình độ sơ cấp là 25người chiếm 1,5%, công chức trình độ trung cấp 55 người chiếm 3,7%, côngchức trình độ cao đẳng là 174 người, chiếm 8,23 %, công chức trình độ Đại học
là 1661 chiếm 76,5%, công chức trình độ trên Đại học là 186 người chiếm 8,5%
Số lượng công chức Đại học chiếm tỷ lệ % cao nhất, chiếm tới 76,5% điều nàycho chúng ta thấy năng lực chuyên môn của công chức trong Tỉnh ngày càngđược nâng cao hơn, để đáp ứng được nhu cầu cấp thiết của Tỉnh cũng như của
xã hội Số công chức trình độ trên đại học ngày một được nâng cao hơn, có thểthấy được sự quan tâm của Tỉnh về đội ngũ cán bộ công chức, quan trọng chất
Trang 34lượng Chất lượng của các công chức Tỉnh được nâng cao hơn, do được đào tạochuyên môn sâu hơn, được trang bị các kiến thức ở các lớp đào tạo đại học vàtrên đại học, nên có lý luận tốt cũng như kinh nghiệm thực tế do vậy chất lượng
đã được nâng cao hơn, điều này cho thấy Tỉnh đang quan tâm và chăm lo chođội ngũ cán bộ công chức nhiều hơn
2.2.2 Đối tượng, điều kiện đăng ký dự thi công chức của Tỉnh Bắc Giang
Điều kiện, đối tượng được đăng ký dự tuyển công chức
Người đăng ký dự tuyển vào làm việc tại các cơ quan hành chính tỉnh BắcGiang phải đảm bảo các điều kiện sau:
- Là công dân Việt Nam, có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bắc Giang trướckhi đi học chuyên nghiệp; người hộ khẩu tỉnh ngoài yêu cầu phải có trình độ tiến
sĩ hoặc thạc sĩ (tốt nghiệp đại học chính quy dài hạn trước khi đi học thạc sĩ)đúng chuyên ngành cần tuyển; trường hợp kết hôn với người có hộ khẩu tỉnhBắc Giang phải nhập hộ khẩu trước ngày đăng thông báo tuyển dụng
- Tuổi đời dự tuyển: tuổi của người dự tuyển từ đủ 18 tuổi trở lên
- Về trình độ, chuyên ngành: Những người tốt nghiệp hệ chính quy cótrình độ đạt chuẩn theo yêu cầu cần tuyển trở lên, có chuyên ngành đào tạo đúngvới quy định của ngạch cần tuyển
- Có đơn xin dự tuyển; có lý lịch rõ ràng; có văn bằng, chứng chỉ đào tạođúng với yêu cầu của ngạch dự tuyển; ứng viên tham gia dự tuyển công chức thìcũng đều phải có đầy đủ đơn dự tuyển, theo đúng mẫu quy định
- Có chứng chỉ A ngoại ngữ đối với người đăng ký dự tuyển vào côngchức loại C (trình độ đại học, cao đẳng)
- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt: là một cán bộ công chức nhà nướcthì phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có phẩm chất chính trị tốt, như vậymới xứng đáng là cán bộ của dân, do dân và vì dân
Những đối tượng không được đăng ký dự tuyển công chức
- Không cư trú tại Việt Nam: nghĩa là những người có quốc tịch nước
ngoài, hoặc có quốc tịch Việt Nam, nhưng hiện nay đang sinh sống và làm việc
Trang 35tại nước ngoài, không phải ở Việt Nam.
- Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự: những người mất hoặc
hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì không có khả năng làm việc, thì không thểtham gia dự tuyển được
- Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành
xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị
áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục
2.2.3 Nguyên tắc thi tuyển công chức Nhà nước Tỉnh Bắc Giang
- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, bình đẳng: Tất cả những
nội dung liên quan đến kỳ thi tuyển công chức của tỉnh như: điều kiện thi tuyển,
số lượng, môn thi, thời gian, địa điểm thi, hồ sơ… đều được thông báo côngkhai trên các phương tiện thông tin đại chúng của tỉnh: báo, đài phát thanh, đàitruyền hình, niêm yết tại trụ sở…
- Tuân thủ đúng quy định của pháp luật: Các quy trình tuyển dụng công
chức nhà nước, thì đêu phải tuân thủ theo các bước của Luật nhà nước đã banhành Sở Nội vụ nghiêm túc thực hiện thi tuyển công chức dựa trên các văn bản
của Chính phủ và văn bản riêng của tỉnh như: Nghị định 24/2010/NĐ-CP về tuyển dụng; Thông tư 13/2010/TT-BNV hướng dẫn Nghị định 24 và thực hiện theo Quy chế tuyển dụng của tỉnh
- Đảm bảo tính cạnh tranh: Trong quá trình thi tuyển thì Sở đảm bảo
rằng tất cả các ứng viên có đủ điều kiện đều được tham gia dự tuyển Sao chotính cạnh tranh được lành mạnh nhất, đảm bảo công bằng Yêu cầu về trình độnhất định cho mỗi vị trí công việc cần tuyển; đảm bảo có ít nhất 02 thí sinh đăng
ký dự thi thì mới tổ chức thi tuyển cho vị trí đó
- Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ và vị trí việc làm:
tuyển chọn sao cho phù hợp nhất, đó là yêu cầu của việc thi tuyển, cần xem xét
kỹ việc tuyển người vào làm ở vị trí nào, công việc như thế nào thì đòi hỏinhững yêu cầu như thế nào, để chọn người sao cho phù hợp nhất
- Xuất phát từ nhu cầu thực tế của công việc: để quyết định tổ chức thi
tuyển vào những vị trí công việc đòi hỏi Đây là nguyên tắc được đưa lên hàng
Trang 36đầu mà Tỉnh thực hiện Để làm được điều này, Sở Nội vụ đã có công văn yêucầu các cơ quan, đơn vị xây dựng Bản mô tả công việc và Bản tiêu chuẩn côngviệc tại mỗi vị trí cần tuyển, sau đó gửi lại Sở Nội vụ tổng hợp và thẩm định.
2.2.4 Những đối tượng được ưu tiên trong thi tuyển công chức của Tỉnh Bắc Giang
Ưu tiên tuyển chọn người có tài năng, người có công với nước, người dân
tộc thiểu số: Người có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 36 của Luật cán
bộ công chức của nghị quyết số 51/2001/QH10 Đã quy định là ưu tiên tuyển
chọn những người có tài và những người có công với nước, người dân là dân tộcthiểu số
- Người dân tộc thiểu số có hộ khẩu( phải sống và học tập) ở các xã đặcbiệt khó khăn của tỉnh trước khi đi học chuyên nghiệp đến thời điểm đăng ký dựtuyển, đăng ký về các huyện miền núi gồm: Sơn Động, Lục Ngạn, Lục Nam,Yên Thế; con liệt sỹ; con thương binh hạng 1, con bệnh binh hạng 1 được cộng
30 điểm vào kết quả thi
- Những người dân tộc thiểu số còn lại; người có hộ khẩu( phải sống vàhọc tập) ở các xã đặc biệt khó khăn của tỉnh trước khi đi học chuyên nghiệp đếnthời điểm đăng ký dự tuyển, đăng ký về các huyện miền núi gồm: Sơn Động,Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế; con liệt sỹ; con thương binh hạng 1, con bệnhbinh các hạng còn lại; con của người hoạt động cách mạng trước tổng khởinghĩa ( từ ngày 19/8/1945 trở về trước );
- Người có trình độ thạc sỹ ( không thuộc đối tượng xét tuyển), người tốtnghiệp đại học loại giỏi; những người là con đẻ của người hoạt động khángchiến bị nhiễm chất độc hóa học ( đã có quyết định của cấp có thẩm quyền);
2.2.5 Hình thức thi tuyển công chức Nhà nước tỉnh Bắc Giang
Việc các ứng viên dự tuyển công chức được thực hiện thông qua thituyển, nội dung thi tuyển công chức phù hợp với ngành, nghề, đảm bảo lựa chọnđược những người có năng lực và phẩm chất có thể đáp ứng đầy đủ được yêucầu của tuyển dụng công chức Hình thức thi tuyển của Tỉnh gồm thi viết và thitrắc nghiệm: