MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu 1 3.Phạm vi nghiên cứu 2 4. Vấn đề nghiên cứu 2 6.Kết cấu đề tài 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC 4 1.1.Những lý luận về tuyển dụng viên chức 4 1.1.1.Khái niệm 4 1.1.2.Vai trò của tuyển dụng nhân lực 7 1.1.3.Căn cứ tuyển dụng viên chức 7 1.1.4.Nguyên tắc tuyển dụng viên chức 7 1.1.5.Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 9 1.1.6.Hình thức tuyển dụng: 10 1.1.7.Hội đồng tuyển dụng viên chức 10 1.1.8.Quy trình tuyển dụng viên chức 11 Chương 2. THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 13 2.1.Tổng quan về Trường ĐHSP Hà Nội 2 13 2.1.1. Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 13 2.1.2.Cơ cấu tổ chức 15 2.2.Thực tiễn hoạt động tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 18 2.2.1.Đặc điểm đội ngũ viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 18 2.2.2.Hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 20 2.2.2.1. Điều kiện đăng ký dự tuyển 21 2.2.2.2. Tiêu chuẩn của người đang ký dự tuyển viên chức 22 2.2.2.3. Các ưu tiên trong tuyển dụng 25 2.2.2.4.Hình thức tuyển dụng 26 2.2.2.5.Hồ sơ tuyển dụng 27 2.2.2.6. Tổ chức tuyển dụng 27 2.2.2.7 .Thông báo kết quả tuyển dụng 35 2.3.Đánh giá công tác tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 37 2.3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng viên chức 38 2.3.2.Tác động từ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 39 2.4.Những bất cập tồn tại của công tác tuyển dụng viên chức của Trường ĐHSP Hà Nội 2. 42 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 45 3.1. Những yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng viên chức 45 3.1.1. Khắc phục vấn đề tồn tại của những văn bản quy phạm pháp luật về tuyển dụng viên chức 45 3.1.2.Nhà trường có sự chủ động trong cơ chế, chính sách tuyển dụng viên chức 45 3.2.Nhóm giải pháp giúp giải quyết thực trạng tồn tại trong công tác tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 46 3.2.1.Nhà nước ban hành văn bản điều chỉnh các quy định có liên quan đến tuyển dụng viên chức 46 3.2.2.Nhà trường đổi mới cơ chế tuyển dụng, quản lý viên chức 48 3.3.Những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyển dụng viên chức 49 3.3.1.Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 49 3.3.2.Nhóm giải pháp về phía Trường ĐHSP Hà Nội 2 50 PHẦN KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI
KHOA TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÝ NHÂN LỰC
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG
VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
ĐỊA ĐIỂM: TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
Người hướng dẫn : Nguyễn Văn Huy Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Vân Anh Chuyên ngành : Quản trị nhân lực Khóa học : 2014 - 2016
Lớp : ĐHLT QTNL 14B
Hà Nội, tháng 9 năm 2016
Trang 2Lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhât, tôi xin gửi đến gia đình, đã luônsát cánh và động viên tôi trong những giai đoạn khó khăn nhất.
Với vốn kiến thức hạn hẹp và thời gian thực tập tại phòng có hạn nên tôikhông tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đónggóp, phê bình của quý thầy cô và cô chú trong phòng Hành chính - Tổng hợpTrường ĐHSP Hà Nội 2 Đó sẽ là hành trang quý giá giúp tôi hoàn thiện kiếnthức của mình sau này
Hà Nội, ngày 04 tháng 9 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3.Phạm vi nghiên cứu 2
4 Vấn đề nghiên cứu 2
6.Kết cấu đề tài 3
PHẦN NỘI DUNG 4
Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC 4
1.1.Những lý luận về tuyển dụng viên chức 4
1.1.1.Khái niệm 4
1.1.2.Vai trò của tuyển dụng nhân lực 7
1.1.3.Căn cứ tuyển dụng viên chức 7
1.1.4.Nguyên tắc tuyển dụng viên chức 7
1.1.5.Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức 9
1.1.6.Hình thức tuyển dụng: 10
1.1.7.Hội đồng tuyển dụng viên chức 10
1.1.8.Quy trình tuyển dụng viên chức 11
Chương 2 THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 13
2.1.Tổng quan về Trường ĐHSP Hà Nội 2 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển 13
2.1.2.Cơ cấu tổ chức 15
2.2.Thực tiễn hoạt động tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 18
2.2.1.Đặc điểm đội ngũ viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 18
2.2.2.Hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 20
2.2.2.1 Điều kiện đăng ký dự tuyển 21
2.2.2.2 Tiêu chuẩn của người đang ký dự tuyển viên chức 22
Trang 52.2.2.3 Các ưu tiên trong tuyển dụng 25
2.2.2.4.Hình thức tuyển dụng 26
2.2.2.5.Hồ sơ tuyển dụng 27
2.2.2.6 Tổ chức tuyển dụng 27
2.2.2.7 Thông báo kết quả tuyển dụng 35
2.3.Đánh giá công tác tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 37
2.3.1.Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng viên chức 38
2.3.2.Tác động từ các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 39
2.4.Những bất cập tồn tại của công tác tuyển dụng viên chức của Trường ĐHSP Hà Nội 2 42
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2 45
3.1 Những yêu cầu đặt ra đối với việc nâng cao chất lượng công tác tuyển dụng viên chức 45
3.1.1 Khắc phục vấn đề tồn tại của những văn bản quy phạm pháp luật về tuyển dụng viên chức 45
3.1.2.Nhà trường có sự chủ động trong cơ chế, chính sách tuyển dụng viên chức 45 3.2.Nhóm giải pháp giúp giải quyết thực trạng tồn tại trong công tác tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 46
3.2.1.Nhà nước ban hành văn bản điều chỉnh các quy định có liên quan đến tuyển dụng viên chức 46
3.2.2.Nhà trường đổi mới cơ chế tuyển dụng, quản lý viên chức 48
3.3.Những giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tuyển dụng viên chức 49
3.3.1.Nhóm giải pháp về phía Nhà nước 49
3.3.2.Nhóm giải pháp về phía Trường ĐHSP Hà Nội 2 50
PHẦN KẾT LUẬN 54
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tuyển chọn nhân lực chuyên môn có chất lượng là công việc quan trọng
mà mọi tổ chức đều phải chú trọng thực hiện bởi con người là nguồn lực quý giánhất, quyết định sự tồn tại và phát triển của một tổ chức Từ phạm vi quốc giađến từng cơ quan, đơn vị của Nhà nước hoặc các tổ chức sản xuất, kinh doanhđều phải xây dựng chiến lược, kế hoạch thu hút người tài về làm việc TrườngĐHSP Hà Nội 2 cũng không đứng ngoài hoạt động này
Trường ĐHSP Hà Nội 2 đang đóng vai trò chủ đạo trong việc cung cấpnhững dịch vụ công thiết yếu cho xã hội trên hầu hết lĩnh vực giáo dục, nghiêncứu khoa học.Với đặc thù của hoạt động cung cấp dịch vụ, Trường đang nắmgiữ một số lượng nhân lực có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm.Tuynhiên, chất lượng nguồn nhân lực trong giai đoạn hiện nay của Trường gặp khókhăn khi phải nâng cao chất lượng dịch vụ công trước nhu cầu thay đổi của xãhội Ngoài những hạn chế của đội ngũ nhân lực hiện có, việc tuyển dụng nhânlực mới tại Trường gặp phải một số vướng mắc như thiếu sự chủ động, khó thuhút nhân lực có chất lượng chuyên môn cao, tiêu cực phát sinh trong tuyểndụng, sự bất hợp lí từ các quy định pháp luật… Điều này đòi hỏi phải có sự thayđổi mạnh mẽ trong công tác tuyển dụng nhân lực tại Trường
Để điều chỉnh hoạt động tuyển dụng, các cơ quan Nhà nước đã ban hànhnhiều văn bản quy phạm pháp luật.Tuy nhiên, nhiều quy phạm tỏ ra không phùhợp với thực tế, hệ thống văn bản vẫn còn chắp vá, thiếu sự thống nhất Mặtkhác, quan điểm, cơ chế quản lý của Trường và đội ngũ quản lý nhân lực làm việctại đây cũng có nhiều sự thay đổi đã tạo ra sự bị động từ phía Nhà trường.Vì vậy,cần có những nghiên cứu thực tế, khách quan về vấn đề có liên quan đến viênchức trong đó có mảng tuyển dụng làm cơ sở cho việc nâng cao chất lượng, hiệuquả hoạt động này Với những lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “ Nâng cao hiệuquả hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Một là, hệ thống hóa những vấn đề lý luận về tuyển dụng viên chức tại các
Trang 7đơn vị sự nghiệp công lập gồm: nguyên tắc tuyển dụng, điều kiện tuyển dụng,hình thức tuyển dụng…phân tích và đánh giá thực tiễn quá trình tuyển dụng đểthấy được những ưu điểm, hạn chế của hoạt động này
Hai là, đề tài nghiên cứu, tổng kết những tác động của cơ chế, chính sách,pháp luật tới thực tiễn hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội
2 Từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị về mặt cơ chế, chính sách, phápluật để hoàn thiện chất lượng và nâng cao hiệu quả của hoạt động này
4 Vấn đề nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề sau:
- Hiểu rõ những lý luận về hoạt động tuyển dụng đội ngũ viên chức làmviệc tại các đơn vị sự nghiệp công lập
- Vận dụng những lý luận nghiên cứu được để tìm hiểu thực trạng côngtác tuyển đội ngũ viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Rút ra những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tuyển dụng, chínhsách, pháp luật Từ đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp để cải thiện nhữngmặt tồn tại và hoàn thiện hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP
Hà Nội 2
5.Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sửcủa chủ nghĩa Mác – Lênin, ngoài ra đề tài còn sử dụng một số phương pháp
cụ thể sau:
- Phương pháp thống kê: Tiến hành thu thập, phân tích và so sánh các sốliệu, quy trình tuyển dụng, các phương pháp tuyển mộ, tuyện chọn nguồn ứng
Trang 86.Kết cấu đề tài
Ngoài lời cảm ơn, chú thích, mục lục, phụ lục danh mục tài liệu thamkhảo, đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1 Những vấn đề lý luận về tuyển dụng viên chức
Chương 2 Thực trạng tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trường ĐHSP Hà Nội 2Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạtđộng tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trang 9Viên chức là những người làm công việc thuần túy về chuyên môn nhưgiảng dạy, nghiên cứu khoa học, khám chữa bệnh, cung cấp thông tin … tại cácđơn vị sự nghiệp công lập, không trực tiếp tham gia vào công tác quản lý nhànước Hoạt động nghề nghiệp của viên chức nhằm thực hiện việc cung cấpnhững dịch vụ công thiết yếu, cung cấp cho người dân các sản phẩm “phi vậtchất”, dựa trên “kỹ năng nghiệp vụ, mang tính nghề nghiệp cao”
- Theo giáo trình Tổ chức nhân sự - Học viện Hành chính quốc gia tuyểndụng là tuyển thêm người hay bổ sung thêm người cho tổ chức cũng được hiểunhư là đưa thêm người mới vào làm việc chính thức cho tổ chức, tức là từ khâu
Trang 10đầu tiên cho đến giai đoạn hình thành nguồn nhân lực cho tổ chức Tuyển dụngđược chia làm hai giai đoạn: quá trình tuyển (hay còn gọi là quá trình thu hútngười tham gia dự tuyển) và quá trình lựa chọn trong số những người tham gia
dự tuyển những người đáp ứng tốt nhất các yêu cầu đặt ra đối với nhân sự mới
Luật Viên chức đã đưa ra giải thích rõ ràng về tuyển dụng đối tượng làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập “Tuyển dụng là việc lựa chọn người cóphẩm chất, trình độ và năng lực vào làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp cônglập”.(Khoản 4, Điều 3)
c.Nguồn nhân lực
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về nguồn nhân lực:
Theo Liên Hợp Quốc: “Nguồn nhân lực là tất cả những kiến thức, kỹnăng, kinh nghiệm, năng lực và tính sáng tạo của con người có quan hệ tới sựphát triển của mỗi cá nhân và của đất nước”
Ngân hàng thế giới cho rằng: “Nguồn nhân lực là toàn bộ vốn con ngườibao gồm thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp… của mỗi cá nhân” Như vậy, ởđây nguồn lực con người được coi như một nguồn vốn bên cạnh các loại vốn vậtchất khác: vốn tiền tệ, công nghệ, tài nguyên thiên nhiên
Theo tổ chức lao động quốc tế thì: “Nguồn nhân lực của một quốc gia làtoàn bộ những người trong độ tuổi có khả năng tham gia lao động”
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực là nguồn cung cấp sức lao động cho sảnxuất xã hội, cung cấp nguồn lực con người cho sự phát triển Do đó, nguồn nhânlực bao gồm toàn bộ dân cư có thể phát triển bình thường
Theo nghĩa hẹp, nguồn nhân lực là khả năng lao động của xã hội, lànguồn lực cho sự phát triển kinh tế xã hội, bao gồm các nhóm dân cư trong độtuổi lao động, có khả năng tham gia vào lao động, sản xuất xã hội, tức là toàn bộcác cá nhân cụ thể tham gia vào quá trình lao động, là tổng thể các yếu tố về thểlực, trí lực của họ được huy động vào quá trình lao động
Từ những quan niệm trên, tiếp cận dưới góc độ của Kinh tế Chính trị cóthể hiểu: nguồn nhân lực là tổng hoà thể lực và trí lực tồn tại trong toàn bộ lựclượng lao động xã hội của một quốc gia, trong đó kết tinh truyền thống và kinh
Trang 11nghiệm lao động sáng tạo của một dân tộc trong lịch sử được vận dụng để sảnxuất ra của cải vật chất và tinh thần phục vụ cho nhu cầu hiện tại và tương lai củađất nước
Ngày nay, khi vai trò của nguồn nhân lực đang ngày càng được thừa nhậnnhư một yếu tố quan trọng bên cạnh vốn và công nghệ cho mọi sự tăng trưởngthì một trong những yêu cầu để hoà nhập vào nền kinh tế khu vực cũng như thếgiới là phải có được một nguồn nhân lực có đủ sức đáp ứng được những yêu cầucủa trình độ phát triển của khu vực, của thế giới, của thời đại
d.Tuyển mộ
Tuyển mộ là quá trình thu hút các ứng viên có trình độ từ lực lượng laođộng xã hội và lực lượng lao động bên trong tổ chức về phía mình để các nhàtuyển dụng lựa chọn và sàng lọc những người đủ điều kiện vào làm việc tại một
e.Tuyển chọn
Tuyển chọn là quá trình đánh giá các ứng viên theo nhiều khía cạnh khácnhau dựa vào các yêu cầu của công việc, để tìm ra được những người phù hợpvới các yêu cầu đặt ra trong số những người đã thu hút được trong quá trìnhtuyển mộ Cơ sở của tuyển chọn là các yêu cầu của công việc đã được đề ra theobản mô tả công việc và bản yêu cầu đối với người thực hiện công việc
Quá trình tuyển chọn là khâu quan trọng nhằm giúp cho các nhà quản trịnhân lực đưa ra được các quyết định tuyển dụng một cách đúng đắn nhất, giúpcho tổ chức tìm được những con người có kỹ năng phù hợp với sự phát triển của
tổ chức trong tương lai Đồng thời tuyển chọn tốt cũng sẽ giúp cho tổ chức giảmđược các chi phí do phải tuyển chọn lại, đào tạo lại cũng như tránh được cácthiệt hại rủi ro trong quá trình thực hiện các công việc
Trang 12Để tuyển chọn đạt được kết quả cao thì cần phải có các bước tuyển chọn phùhợp, các phương pháp thu thập thông tin chính xác và đánh giá các thông tin một cách khoa học.
1.1.2.Vai trò của tuyển dụng nhân lực
Tuyển dụng có vai trò quan trọng đối với mỗi cơ quan, tổ chức và được thểhiện rõ nét trong các đơn vị sự nghiệp công lập Được xác định: “Là khâu đầu, cơ bảncủa quá trình tổ chức lao động, diễn ra thường xuyên và theo quy định của pháp luật,bao gồm toàn bộ các hoạt động nhằm mục đích chọn lựa một số người đủ tiêu chuẩn,năng lực và phẩm chất vào những vị trí còn trống cho bộ máy hành chính nhà nước”.Góp phần đáp ứng nhu cầu về nhân sự trong từng giai đoạn cụ thể của đơn vị; quyếtđịnh cả số lượng và chất lượng của đội ngũviên chức đơn vị sự nghiệp công lập Nếukhông tiến hành tuyển dụng sẽ không lựa chọn được những người phù hợp, đủ khảnăng đảm đương, hoạt động công vụ Hoạt động tuyển dụng diễn ra công bằng, kháchquan thì nhân sự được bổ sung cho các đơn vị sự nghiệp công lập sẽ đảm bảo chấtlượng, xóa bỏ quan niệm chỉ “con ông, cháu cha” mới được làm việc trong cơ quan nhà nước
và ngược lại
Trong hệ thống cơ quan nhà nước, hệ thống đơn vị sự nghiệp có vị trí quantrọng Do vậy, vai trò của hoạt động tuyển dụng đội ngũ cán bộ, viên chức vào làmviệc trong các đơn vị sự nghiệp công lập càng trở nên quan trọng hơn hế Nếu khôngtuyển dụng được người có năng lực, phù hợp với vị trí công việc thì dễ sử dụng saiquyền lực nhà nước, không đạt hiệu quả trong hoạt động công vụ gây thiệt hại cho nhànước, phiền hà cho công dân,…Như vậy, tuyển dụng là hoạt động quan trọng nhằm
bổ sung nguồn nhân lực kế cận vào biên chế nhà nước và trực tiếp góp phần vào việcduy trì, phát triển của các đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.3.Căn cứ tuyển dụng viên chức
Việc tuyển dụng viên chức phải căn cứ vào nhu cầu công việc, vị trí việclàm, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập
1.1.4.Nguyên tắc tuyển dụng viên chức
Là những tư tưởng xuyên suốt quá trình tuyển dụng Hoạt động này có vaitrò quan trọng trong các cơ quan, tổ chức nói chung và cơ quan hành chính nóiriêng
Trang 13Tuyển dụng viên chức vào đơn vị sự nghiệp công lập tuân thủ các nguyêntắc cơ bản sau:
a.Nguyên tắc tuyển dụng xuất phát từ nhu cầu công việc, vị trí công tác và chỉ tiêu biên chế
Là việc tuyển dụng phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của công việc, căn cứvào nhu cầu thực tế để tuyển người sẽ đảm bảo cho cơ quan có đủ lượng ngườilàm việc, người được tuyển cũng đáp ứng các yêu cầu của vị trí công tác trong
cơ quan Qua đó các bộ phận thiếu người sẽ được bổ sung những người thực sự
có khả năng đáp ứng các yêu cầu của vị trí công tác Việc tuyển dụng không chỉcăn cứ vào nhu cầu công việc mà còn căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao.Biên chế là số người chính thức làm việc trong cơ quan và hưởng lương từ ngânsách nhà nước.Vấn đề này được đặt ra vì biên chế và ngân sách nhà nước có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau Khi tuyển dụng viên chức căn cứ vào biên chế sẽđảm bảo việc trả lương cho viên chức, tránh tình trạng bội chi ngân sách nhànước, hoặc xin chỉ tiêu biên chế để tăng quỹ hoạt động của cơ quan
b.Nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Đòi hỏi việc tuyển dụng phải tuân theo hệ thống quy định của Pháp luật
do nhà nước ban hành, cán bộ làm công tác tuyển dụng không bị chi phối bởinhững thái độ chủ quan trong quá trình tuyển dụng như: cố tình tuyển số lượngvượt quá biên chế, lựa chọn thí sinh căn cứ vào mối quan hệ thân quen…
c.Nguyên tắc công bằng, bình đẳng trong tuyển dụng
Đây là nguyên tắc mang tính chính trị - xã hội, bắt nguồn từ nguyên tắcHiến định: “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật” Nguyên tắc này thểhiện ở chỗ mọi công dân Việt Nam có đầy đủ điều kiện theo quy định của Phápluật, điều kiện của ngạch cần tuyển đều có quyền tham gia dự tuyển các kì thituyển viên chức và được tuyển khi có đủ điều kiện trúng tuyển mà không có bất
cứ sự phân biệt nào Sự bình đẳng trong tuyển dụng thể hiện tính công bằng đốivới mọi đối tượng tham gia dự tuyển có nghĩa là lấy kết quả tuyển dụng làm cơ
sở để tuyển chọn, dựa vào tiêu chuẩn, năng lực, và kết quả thi tuyển để tuyểnchọn viên chức
Trang 14d.Nguyên tắc công khai
Là bảo đảm những gì liên quan đến quyền, nghĩa vụ, tiêu chuẩn của ngườiđăng kí dự thi đều phải báo cho đối tượng được biết.Nếu như các nguyên tắctrên là đòi hỏi thì nguyên tắc này là tiêu chí xác định các nguyên tắc đó.Có giátrị kiểm soát các pháp nhân, đối với những cơ quan, những người có trách nhiệmlàm công tác tuyển dụng Nội dung công khai gồm: Công khai tiêu chuẩn dự thi;Công khai số lượng cần tuyển; Công khai hình thức tuyển chọn; Công khai chế
độ sát hạch; Công khai chế độ ưu tiên; Công khai những thay đổi trong quá trìnhthi tuyển (nếu có) Như vậy, bảo đảm công khai trong tuyển dụng là kết quả củaviệc thực hiện nguyên tắc khách quan, bình đẳng, công bằng trong tuyển dụng,nguyên tắc này còn là cơ sở để thực hiện tốt việc kiểm soát đối với những người
có trách nhiệm làm công tác tuyển dụng
e.Nguyên tắc ưu tiên
Không vi phạm nguyên tắc công bằng vì những chế độ ưu tiên được phápluật quy định và áp dụng chung trong phạm vi cả nước Mặt khác nguyên tắc ưutiên còn thể hiện sự công bằng.Bởi nó thể hiện sự ghi nhận của nhà nước đối vớinhững người có cống hiến cho đất nước, sự nỗ lực học tập đạt kết quả cao cũngnhư sự khác biệt, khó khăn về hoàn cảnh sống Đồng thời thực hiện nguyên tắcnày cũng nhằm mục đích đảm bảo số lượng và chất lượng đội ngũ viên chức cầnthiết cho những vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn
1.1.5.Điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức
Trong quá trình tuyển dụng nhân lực, bất kỳ nhà tuyển dụng nào cũngphải đặt ra những điều kiện đối với ứng viên dự tuyển để sàng lọc đối tượng.Đối với việc tuyển dụng viên chức, các ứng viên phải đáp ứng được những điềukiện
Điều kiện đầu tiên là người được tuyển dụng phải có trình độ chuyên môntheo yêu cầu
Thứ hai, người được tuyển dụng phải có tư cách đạo đức
Thứ ba, người được tuyển dụng phải đạt yêu cầu về năng lực làm việc, có
Trang 15khả năng giải quyết được các công việc chuyên môn được giao
Thứ tư, người được tuyển dụng phải mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tạiViệt Nam
Thứ năm, người được tuyển dụng phải đạt tới một độ tuổi nhất định Thứ sáu, người được tuyển dụng phải có hồ sơ lí lịch rõ ràng
Ngoài ra, người đăng ký dự tuyển phải tuân thủ đủ các điều kiện đăng kí
dự tuyển quy định tại Điều 22 Luật Viên chức,như sau:
- Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ,thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam và cư trú tại Việt Nam;
+ Từ đủ 18 tuổi trở lên Đối với một số lĩnh vực hoạt động văn hóa, nghệthuật, thể dục, thể thao, tuổi dự tuyển có thể thấp hơn theo quy định củapháp luật; đồng thời, phải có sự đồng ý bằng văn bản của người đại diệntheo pháp luật;
Có đơn đăng ký dự tuyển;
Có lý lịch rõ ràng;
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năngkhiếu kỹ năng phù hợp với vị trí việc làm;
+ Đủ sức khoẻ để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ;
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị
sự nghiệp công lập xác định nhưng không được trái với quy định của pháp luật
- Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển viên chức:
+ Mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành bản án, quyếtđịnh về hình sự của Tòa án; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào
cơ sở chữa bệnh, cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng
1.1.6.Hình thức tuyển dụng:
Hiện nay hình thức tuyển dụng viên chức thực hiện theo quy định tại Nghị
định 29/2012/NĐ-CP với 2 hình thức tuyển dụng là: thi tuyển và xét tuyển.
1.1.7.Hội đồng tuyển dụng viên chức
Trang 16Hội đồng tuyển dụng viên chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của người đứng đầuđơn vị sự nghiệp công lập;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người phụ trách công tác tổ chức cán bộ củađơn vị sự nghiệp công lập;
- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là viên chức giúp việc về công tác tổchức cán bộ của đơn vị sự nghiệp công lập;
- Các ủy viên khác là những người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quanđến vị trí tuyển dụng
Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chưa được giao thẩm quyền tuyểndụng viên chức, Hội đồng tuyển dụng viên chức có 05 hoặc 07 thành viên, bao gồm:
- Chủ tịch Hội đồng do người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyểndụng viên chức quyết định;
- Phó Chủ tịch Hội đồng là người đứng đầu hoặc cấp phó của ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập;
- Ủy viên kiêm thư ký Hội đồng là người đại diện bộ phận làm công tác
tổ chức cán bộ của cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức;
- Các ủy viên khác là người có chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến vị trítuyển dụng
1.1.8.Quy trình tuyển dụng viên chức
Hoạt động tuyển dụng có vai trò quan trọng trong đơn vị sự nghiệp cônglập và chỉ đạt hiệu quả khi tuân theo một số quy trình tuyển dụng được tổ chứckhoa học, hợp lí Quy trình tuyển dụng là thứ tự các giai đoạn, các bước, ở mỗigiai đoạn, mỗi nước bao gồm các công việc cụ thể mà công tác tuyển dụng khiđược tiến hành phải tuân thủ
Căn cứ vào Nghị định 29/2012/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lýviên chức trong các cơ quan nhà nước và thông tư 15/2012/TT-BNV ngày25/12/2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thi hành Nghị định 29 quy trình tuyểndụng công chức gồm các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1.Xác định nhu cầu nhân sự và yêu cầu đối với vị trí cần tuyển
Trang 17Giai đoạn 2.Thu hút người tham gia quá trình dự tuyển.
Giai đoạn 3.Chọn người mới cho tổ chức
+ Bước 1: Thông báo tuyển dụng và tiếp nhận hồ sơ dự tuyển
Bước 2: Tổ chức tuyển dụng viên chức
Bước 3: Thông báo kết quả tuyển dụng
- Hình thức xét tuyển:
Nội dung xét tuyển viên chức:
Xét kết quả học tập bao gồm điểm học tập và điểm tốt nghiệp của người dự tuyển.+ Kiểm tra, sát hạch thông qua phỏng vấn hoặc thực hành về năng lực,trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của người dự tuyển
Tiến hành cho một số đối tượng:
Người có kinh nghiệm công tác trong ngành, lĩnh vực cần tuyển dụng từ
03 năm trở lên, đáp ứng được ngay yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển dụng;
Những người tốt nghiệp đại học loại giỏi, tốt nghiệp thạc sĩ, tiến sĩ ởtrong nước và ngoài nước, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làmcần tuyển dụng, trừ các trường hợp mà vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệpcần tuyển dụng yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ, tiến sĩ;
Những người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việclàm trong các ngành, lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, các ngành nghề truyềnthống
Tóm lại công tác tuyển dụng có vai trò quan trọng trong đơn vị sự nghiệpcông lập và hoạt động tuyển dụng khi tiến hành tuân theo những nguyên tắc,điều kiện, quy trình nhất định được quy định cụ thể trong các văn bản pháp luật
về tuyển dụng viên chức
Trang 18Chương 2 THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VIÊN CHỨC TẠI
TRƯỜNG ĐHSP HÀ NỘI 2
2.1.Tổng quan về Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập theo Quyết định số128/CP ngày 14/8/1967 của Thủ tướng Chính phủ, là đơn vị công lập trực thuộc
Bộ Giáo dục và Đào tạo, nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân của Nhà nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 chịu sự quản lý Nhà nước về giáo dụccủa Bộ Giáo dục và Đào tạo
Tên tiếng Việt: Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Tên tiếng Anh: Hanoi Pedagogical University No2
Địa chỉ: Số 32, Nguyễn Văn Linh, phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc.Điện thoại: 0211 3863 416.Fax: 0211 3863 207
Website: www.hpu2.edu.vn
2.1.1 Lịch sử hình thành và các giai đoạn phát triển
Cùng với lịch sử cách mạng Việt Nam, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
2 có hai giai đoạn phát triển
a.Giai đoạn 1967-1975
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 được thành lập theo Quyết định số128/CP ngày 14/8/1967 của Thủ tướng Chính phủ Trường được đặt ở Cầu Giấy,
Từ Liêm, Hà Nội
b.Giai đoạn từ 1975 đến nay
Trường ĐHSP Hà Nội 2 được Bộ Giáo dục, nay là Bộ Giáo dục và đàotạo quyết định điều chỉnh theo văn bản số 872/QĐ ngày 11/10/1975 nhằm đápứng yêu cầu phát triển quy mô, chất lượng giáo dục Việt Nam trong giai đoạnhòa bình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Quyết định 872/QĐ định rõ việc cải tổ xây dựng Trường ĐHSP Hà Nội 1
và Trường ĐHSP Hà Nội 2 để mỗi trường hoàn chỉnh, có các khoa đào tạo giáoviên cấp 3 khoa học xã hội, các khoa đào tạo giáo viên cấp 3 khoa học tự nhiên
và chuyển Trường ĐHSP Hà Nội 2 lên thị trấn Xuân Hòa, huyện Sóc Sơn, Hà
Trang 19Nội (Nay là phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc) Từ đó,Trường có bước chuyển mới và sự phát triển trong mỗi thời kì có những đặctrưng rõ nét.
-Thời kì 1975-1985
Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã kế tục tốt đẹp truyền thống về đào tạo, từngbước phát triển toàn diện, cung cấp cho nước hàng nghìn giáo viên, đáp ứng sựphát triển giáo dục trong giai đoạn mới Trường đã được Chủ tịch nước tặngthưởng Huân chương Lao đông hạng Ba về phong trào thi đua “Hai tốt” giaiđoạn 1984 – 1975 (Nghị quyết số 846/KT/HĐNN ngày 19/2/1986)
-Thời kì 1985 – 1995
Thời kì 1985 – 1995, Trường đã phát huy tốt đẹp truyền thống và vị thếcủa một cơ sở đào tạo đại học, ổn định và từng bước phát triển, cung cấp chonước nhà hàng nghìn Cử nhân khoa học Sư phạm, hàng trăm giáo viên cốt cáncấp 2, giáo viên cốt cán Tiểu học, đào tạo nhiều thạc sĩ Trường được Chủ tịchnước tặng Huân chương Lao động hạng Nhì
-Thời kì 1995 – 2007
Đây là thời kì Trường phát triển vững chắc, qui mô đào tạo được mở rộng,từng bước hiện đại hóa cơ sở vật chất, chuẩn hóa đội ngũ, cải thiện từng bướcđời sống cán bộ, sinh viên… tạo vị thế của Trường trong mạng lưới các trường đại học
Trường ĐHSP Hà Nội 2 được Bộ GD&ĐT tặng danh hiệu Tập thể laođộng xuất sắc trong nhiều năm học; được Chủ tịch nước tặng thưởng Huânchương Lao động hạng Nhất về thành tích xuất sắc trong công tác từ năm học2001-2002 đến năm học 2005-2006 Nhiều cán bộ của Trường đã được phongPhó Giáo sư, được tặng Huân chương Lao động, danh hiệu Nhà giáo Ưu tú,Bằng khen của Bộ trưởng Bộ GDĐT, nhiều tập thể được nhận danh hiệu Tập thểLao động xuất sắc…
Thời kì 1995-2007 là thời kỳ Trường ĐHSP Hà Nội 2 không ngừng pháttriển bền vững
-Thời kì từ 2007 đến nay
Phát huy các thành quả đã đạt được trong các giai đoạn trước đây, thời kì
Trang 20này Trường tiếp tục đổi mới, phát triển trên toàn diện các lĩnh vực, trên cơ sởquán triệt, thực hiện “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Namgiai đoạn 2006-2020” theo Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP của Chính phủ Đếnnay, Trường có 31 đơn vị, bao gồm 11 khoa, 1 bộ môn trực thuộc; 14 phòng,ban và 5 trung tâm.
Với thành tích đạt được, Trường liên tục được tặng các danh hiệu “Tậpthể lao động xuất sắc”, cờ thi đua của Bộ GD&ĐT, cờ thi đua của Chính phủ,Huân chương Độc lập hạng ba của Chính phủ Thời kỳ năm 2007 đến nay là mộtthời kì tiếp tục đổi mới, phát triển nhanh với quy mô và trình độ cao hơn về chất,được đánh giá cao với cờ thi đua của Chính phủ
2.1.2.Cơ cấu tổ chức
Hệ thống tổ chức và quản lý của trường theo 3 cấp
1 Cấp trường;
2 Cấp Khoa, Phòng, Ban tương đương:
3 Cấp bộ môn và tương đương
SƠ ĐỒ HỆ THỐNG TỔ CHỨC
s
: Tư vấn, phối hợp
Ban Giám hiệu
tư vấn
Khoa và tương
đương
PPhòng, ban vàtương đương
Trung tâm
Bộ
môn
Phòngthínghiệm
Tổcông tác
Trang 21Khoa và Bộ môn trực thuộc Tên Khoa,
Bộ môn
Năm thành lập
Nhân sự
GVC.ThS: 17,cử nhân: 6)Khoa Ngữ văn 1975 40 viên chức(1PGS.TS; 17 TS, 22 ThS,)
Khoa Vật lý
Thập niên
80, 90 của thế kỷ XX
39 viên chức(PGS.TS: 3, GVC.TS: 7,GV.TS: 3, GV.ThS: 21, CN: 5)
Khoa Sinh-Kĩ thuật
41 viên chức(NGƯT.PGS.TS: 1, GVC.PGS.TS: 1; GV.TS: 9, GVC.ThS: 10, GV.ThS: 10, CV.ThS: 2, Cử nhân: 8)
Khoa Giáo dục Tiểu
Trang 22Phòng Sau Đại học 04 viên chức (TS: 1, ThS: 3)
Phòng Khoa học
công nghệ
9 viên chức (NGƯT.GVCC.PGS.TS: 1, GVC.TS: 2, ThS: 4, CN: 2)
Phòng Hợp tác Quốc tế 7 viên chức (PGS.TS.NGƯT:1;TS:1, CVC.ThS: 3, Cử
nhân: 2) Phòng Hành chính
- Tổng hợp
11 viên chức (CVC.ThS: 1, CVC: 1, CV.ThS: 2, Cao đẳng: 2, Trung cấp:6) Phòng Tổ chức cán bộ 4 viên chức (ThS: 3, Cử nhân: 1)
Kế toán viên trung cấp: 1).
Phòng Thanh tra 4 viên chức (ThS: 4).
Thư viện 28 viên chức (ThS: 12, Cử nhân: 11, Trung cấp: 5) Trạm Y tế 9 viên chức (Bác sỹ; 1, Y sỹ: 2, Y tá chính: 4,
Dược sĩ: 1, Hộ lý: 1) Ban Quản lý Kí túc xá
sinh viên
1viên chức (1 ThS) Ban Bảo vệ 28 viên chức (Cử nhân:2, Cao đẳng: 2, Sơ cấp: 24)
Trung tâm Khảo thí và
Đảm bảo chất lượng giáo
dục
6 viên chức ( CVC.TS: 2, CV.ThS: 1, CV: 3)
Trung tâm Hỗ trợ nghiên
cứu khoa học và chuyển
Trung tâm Ngoại ngữ 7 viên chức (GVC.TS: 1, GV.ThS: 4, CV: 2).
Trung tâm Giáo dục Quốc
phòng-An ninh Hà Nội 2
15 viên chức (ThS: 3, Cử nhân: 7, Trung cấp: 5).
2.2.Thực tiễn hoạt động tuyển dụng viên chức vào làm việc tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
2.2.1.Đặc điểm đội ngũ viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
Theo thống kê, hiện nay có khoảng trên 1,6 triệu viên chức đang làm việctại các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và khoảng trên 500 viên chức làm
Trang 23việc tại Trường ĐHSP Hà Nội 2 nói riêng Đây là lực lượng đông đảo, góp phầnvào thực hiện các chính sách kinh tế, xã hội mà nhà nước đề ra.
Tổng số lượng viên chức công tác và hưởng lương tại Trường ĐHSP HàNội 2 thống kê vào năm 2015 là 552 người, trong đó: PGS.TS.NGƯT: 03;PGS.TS: 11; TS:73; ThS: 252; GVCC: 14; GVC: 53; Giảng viên: 256 ; CVC:09; CV: 118; tổng số viên chức giảng dạy: 326, chiếm 60,4% tổng số viên chứctoàn trường Đó là chưa kể một lực lượng nghiên cứu sinh tương đối lớn đangđược cử đi học tập và nâng cao trình độ chuyên môn ở nước ngoài.Số viên chứcnày được phân công công tác tại các khoa, phòng ban và các trung tâm Sau đây
là phân loại số lượng và tỉ lệ % viên chức theo một số tiêu chí như: độ tuổi, giớitính, trình độ chuyên môn
Qua bảng số liệu ta thấy:
Về số lượng: Tính thời điểm giữa năm 2015 tổng số viên chức làm việc
Trang 24biên chế sự nghiệp tại Trường là 552 người Trong đó chia về giới tính số lượngnam là 244 người chiếm 44.2% và 308 nữ chiếm 55.8% qua đó cho thấy sựchênh lệch về giới tính tại các đơn vị thuộc Trường Tuy nhiên, giữa các phòngban vẫn có sự đan xen giữa viên chức nam và nữ, chính sự đan xen này đã tạonên không khí làm việc thoải mái Đồng thời việc đan xen giữa viên chức làngười dân tộc kinh với các dân tộc khác tạo ra sự liên kết, đa dạng trong văn hóa
tổ chức giữa các khoa và phòng ban của Trường
Về chất lượng: Số viên chức có trình độ trên Đại học là 339 người chiếm61,41% ; Đại học là 145 người chiếm 26.27% ; Cao đẳng có 11 người chiếm 1.99
% và ngoài ra là 57 nhân viên kĩ thuật chiếm 10.33% Như vậy nhìn về tổng thể,
số viên chức có trình độ trên Đại học chiếm hơn nửa tổng số viên chức Tạo dựngđược đội ngũ viên chức có học vị khoa học cao, giảng dạy tốt và đội ngũ cán bộ
viên chức quản lý giỏi, phát triển toàn diện nhà trường.Mặc dù chiếm tỉ lệ rất nhỏ
số người có trình độ cao đẳng, xong hiện nay Trường cũng phân công cử viên chức
đi tập huấn để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như học hỏi thêm về áp dụng tạiTrường ĐHSP Hà Nội 2
Nhìn chung, Nhà trường có đội ngũ cán bộ viên chức, giảng viên, cácnhà khoa học có lập trường, tư tưởng chính trị vững vàng, đạo đức cách mạng,
có ý thức vươn lên, tinh thần trách nhiệm cao trong thực hiện công việc đượcgiao có trình độ cao ở nhiều lĩnh vực, tâm huyết với nghề, với sự nghiệp giáodục đào tạo và sự phát triển của nhà trường
Đội ngũ viên chức tuy được hợp đồng bổ sung liên tục, song vẫn chưa đápứng được thực trạng phát triển của nhà trường Sự mất cân đối giữa viên chứchành chính và viên chức giảng dạy vẫn còn; việc thiếu hụt viên chức giảng dạy,các nhà khoa học, các chuyên gia đầu ngành ở một số đơn vị đang cần phải tìm
ra phương hướng giải quyết
2.2.2.Hoạt động tuyển dụng viên chức tại Trường ĐHSP Hà Nội 2
Đối với tuyển dụng viên chức, Trường ĐHSP Hà Nội 2 căn cứ vào vị tríviệc làm và quỹ lương để xây dựng kế hoạch.Với đặc thù cung cấp dịch vụ,Trường cần người có trình độ chuyên môn kỹ thuật hoặc kỹ năng đặc biệt, được
Trang 25đào tạo bài bản để đảm nhận công việc Vì vậy, tuyển dụng viên chức theo mộtthủ tục đơn giản hơn, chủ yếu bằng phương thức xét tuyển, nội dung xét tuyểntập trung đánh giá năng lực chuyên môn của ứng viên Trường và viên chứcràng buộc với nhau bằng hợp đồng làm việc
Tuyển dụng viên chức khác biệt với tuyển dụng công chức.Công chứcmang trong mình công quyền, hoạt động để thực thi công vụ Vì vậy, tuyển dụngcông chức phải tuân theo những quy định chặt chẽ về điều kiện, phương thức.Khi tuyển dụng phải căn cứ vào chỉ tiêu biên chế của cơ quan nhà nước, chủ yếuđược thực hiện bằng hình thức thi tuyển
Tuyển dụng viên chức có những điểm khác biệt so với tuyển dụng nhânlực tại các đơn vị ngoài công lập Cùng là việc lựa chọn người xứng đáng nhất,phù hợp nhất nhưng tiêu chuẩn phương thức tuyển dụng ở hai khu vực khácnhau Tuyển dụng nhân lực tại khu vực ngoài công lập không nhất thiết phảitheo một khuôn phép được qui định sẵn, đơn vị tuyển dụng có thể tự đặt ra tiêuchuẩn đối với ứng viên dự tuyển, kết quả cuối cùng mà họ mong muốn là lựachọn được người phù hợp nhất cho công việc Đây cũng là mục đích trong tuyểndụng viên chức, tuy nhiên việc tuyển dụng phải tuân theo các quy định tại cácVBQPPL về điều kiện, phương thức, thủ tục tuyển dụng có sự chặt chẽ hơn.Điều này lý giải bởi viên chức là người làm việc trong các đơn vị sự nghiệpcông lập, các đơn vị này thực hiện hoạt động nhằm phục vụ công tác quản lýnhà nước, sử dụng ngân sách nhà nước trong các hoạt động nên việc tuyển dụngphải áp dụng theo những qui định chặt chẽ
Tuyển dụng là một hoạt động diễn ra trong thời gian ngắn nhưng lại ảnh hưởng lâu dài tới sự tồn tại và phát triển của một đơn vị Có thể coi hoạt động này như việc người nông dân chọn những hạt giống tốt nhất để gieo trồng trên mảnh ruộng của mình Nếu tuyển dụng thực hiện có hiệu quả sẽ là cơ sở để xây dựng một đội ngũ viên chức có trình độ, năng lực và sự phát triển của đơn vị Ngược lại, nếu tuyển dụng không được tiến hành một cách nghiêm túc sẽ làm giảm hiệu quả hoạt động chung, thậm chí còn mang tới những nguy cơ cho sự sasút hoặc sụp đổ của cơ quan, đơn vị đó
Trang 26Xây dựng nguồn nhân lực luôn là nhiệm vụ quan trọng của bất kỳ một cơquan, đơn vị nào Ngoài việc nâng cao chất lượng đội ngũ hiện có, bổ sungnhững viên chức mới có chất lượng là điều cần thiết Do đó, tuyển dụng viênchức phải được xây dựng như một hoạt động mang tính chiến lược dài hạn.
2.2.2.1 Điều kiện đăng ký dự tuyển
Trường ĐHSP Hà Nội 2 sử dụng ngân sách nhà nước, cung cấp dịch vụphục vụ quản lý nhà nước nên hoạt động tuyển dụng phải chịu sự điều chỉnh củapháp luật Điều này đảm bảo tuyển dụng được những viên chức có trình độ,năng lực để đảm nhận công việc và sự thống nhất trong hệ thống các đơn vị Thứ nhất người được tuyển dụng phải có trình độ chuyên môn theo yêu cầu.Hoạt động chuyên môn của viên chức chủ yếu dựa trên kỹ năng nghiệp vụ,mang tính nghề nghiệp cao nên người được tuyển dụng phải được đào tạo bàibản, thể hiện bằng các văn bằng, chứng chỉ do cơ sở giáo dục cấp hoặc những kỹnăng đặc biệt Đây là yếu tố quan trọng để xây dựng một đội ngũ viên chức
chuyên nghiệp, có năng lực.
Thứ hai, người được tuyển dụng phải có tư cách đạo đức.Bởi lẽ, viên chứclàm việc trong tập thể, mọi hành động của viên chức có thể ảnh hưởng tới uy tín,lợi ích của cả đơn vị.Những hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực giáo dục,nghiên cứu khoa học đều phải gắn liền với danh dự nghề nghiệp mà xã hội đãcông nhận và tôn vinh Hơn nữa, viên chức còn có thể phải chịu những thiệt thòihơn so với khu vực khác về điều kiện làm việc, mức thu nhập, cơ hội thăng tiến
… nên cần phải có sự cống hiến, hy sinh.
Thứ ba, người được tuyển dụng phải đạt yêu cầu về năng lực làm việc, cókhả năng giải quyết được các công việc chuyên môn được giao.Đây là yếu tốquan trọng nhất để đánh giá chất lượng của một viên chức cũng như chất lượngcông tác tuyển dụng mà Trường ĐHSP Hà Nội 2 thực hiện Kiểm tra về nănglực làm việc cũng là nội dung quan trọng nhất để quyết định kết quả tuyển dụng.Thứ tư, người được tuyển dụng phải mang quốc tịch Việt Nam, cư trú tạiViệt Nam Hoạt động chuyên môn nhằm phục vụ cho công tác quản lý nhànước, nhiều nội dung liên quan đến viên chức hiện nay vẫn được điều chỉnh bởi
Trang 27pháp luật hành chính nên quy định trên cũng nhằm đảm bảo cho công tác quản
lý nhà nước đối với lực lượng này
Thứ năm, người được tuyển dụng phải đạt tới một độ tuổi nhất định Khiđạt tới một độ tuổi theo quy định, viên chức có khả năng thực hiện công việc vàchịu trách nhiệm pháp lý về hành vi của mình Giới hạn độ tuổi cũng phù hợpvới các quy định về độ tuổi người lao động trong pháp luật lao động
Thứ sáu, người được tuyển dụng phải có hồ sơ lí lịch rõ ràng Đây là điềukiện để Trường có thể nắm bắt được những thể nắm bắt được những thông tin cơbản về người dự tuyển, cơ sở để quả lý viên chức Hồ sơ dự tuyển cũng là mộtđiểm thu hút sự chú ý của nhà tuyển dụng đối với người dự tuyển
Người đăng ký dự tuyển phải có đủ tiêu chuẩn về phẩm chất, chuyên mônnghiệp vụ, năng lực theo yêu cầu của vị trí việc làm và chức danh nghề nghiệptrên và có đủ các điều kiện đăng ký dự tuyển quy định tại Điều 22 Luật viênchức và Điều 4 Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 củaChính phủ về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, đã được nêu cụ thể tạiMục 1.2.5 Chương 1 của báo cáo này
Bên cạnh những qui định của pháp luật, Trường cũng đặt ra một số điềukiện đối với ứng viên dự tuyển bởi lẽ Nhà trường là nơi sử dụng trực tiếp viênchức, có những đặc thù riêng trong hoạt động, đòi hỏi viên chức phải thích hợpvới công việc tại đơn vị
2.2.2.2 Tiêu chuẩn của người đang ký dự tuyển viên chức
a.Tiêu chuẩn chung
Áp dụng các quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ viên chức do cơ quan cóthẩm quyền ban hành
b.Tiêu chuẩn đặc thù nghề nghiệp đối với giảng viên
Người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần đáp ứng các yêu cầu đặc thùnghề nghiệp (ngoại hình, kỹ năng, phương pháp sư phạm…) do Hiệu trưởng quyđịnh cụ thể đối với từng lĩnh vực chuyên môn
- Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên: Người đăng ký dự tuyểnlàm giảng viên cần đạt một trong các yêu cầu sau đây:
Trang 28 Có học vị Tiến sỹ chuyên ngành phù hợp và không quá 45 tuổi hoặckhông quá 55 tuổi nếu có các chức danh Phó Giáo sư (PGS), Giáo sư (GS);
Có học vị Thạc sỹ với ngành/chuyên ngành phù hợp của cơ sở đào tạo
có uy tín của nước ngoài hoặc của Trường ĐHSP Hà Nội 2 và đáp ứng các điềukiện sau:
Điểm trung bình chung quy đổi các môn học ở bậc đào tạo Thạc sỹ đạt
từ 7,0 trở lên Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên ngành đạtdưới 6,5 điểm ở lần thi thứ nhất;
Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên;
Không quá 35 tuổi đối với tuyển dụng lần đầu
Có học vị Thạc sỹ với ngành/chuyên ngành phù hợp của cơ sở đào tạokhông thuộc Trường ĐHSP Hà Nội 2 và đáp ứng các điều kiện sau:
Điểm trung bình chung quy đổi các môn học ở bậc đào tạo Thạc sỹ đạt
từ 7,0 trở lên;
Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên;
Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên ngành đạt dưới 7,0điểm ở lần thi thứ nhất;
Không quá 35 tuổi đối với tuyển dụng lần đầu
Tốt nghiệp đại học chính quy loại Giỏi trở lên của Trường ĐHSP HàNội 2 hoặc của các trường đại học trong và ngoài nước có uy tín vớingành/chuyên ngành phù hợp và đáp ứng các điều kiện sau:
Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên;
Không quá 25 tuổi đối với tuyển dụng lần đầu
Tốt nghiệp đại học chính quy loại Khá trở lên với ngành/chuyên ngànhphù hợp và đáp ứng các điều kiện sau:
Đang học cao học;
Có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và tương đương trở lên;
Không quá 25 tuổi đối với tuyển dụng lần đầu
Tốt nghiệp đại học chính quy loại Khá trở lên của Trường ĐHSP HàNội 2 với ngành/chuyên ngành phù hợp, có chứng chỉ ngoại ngữ từ trình độ C và
Trang 29tương đương trở lên; không quá 25 tuổi; được đơn vị xin dự tuyển giới thiệu
Ngoài các tiêu chuẩn trên, người đăng ký dự tuyển làm giảng viên cần cónăng lực trong nghiên cứu khoa học thể hiện qua các công trình nghiên cứu khoahọc như đề tài, bài báo, báo cáo khoa học đăng, Kỷ yếu Hội thảo khoa học…Hộiđồng tuyển dụng quy định cụ thể các yêu cầu về tiêu chuẩn năng lực nghiên cứukhoa học của các ứng viên cho từng đợt tuyển dụng
Trong một số trường hợp đặc biệt, căn cứ vào yêu cầu của đợt tuyển dụng
và tình hình thực tế, Hội đồng tuyển dụng sẽ quyết định về các tiêu chuẩnchuyên môn và tiêu chuẩn về độ tuổi cụ thể đối với giảng viên.Các tiêu chuẩnphải phù hợp với các quy định của pháp luật hiện hành
- Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên ngoại ngữ: Giảng viênngoại ngữ cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
Có học vị Thạc sỹ với chuyên ngành phù hợp và không quá 35 tuổi;+ Tốt nghiệp đại học chính quy tại các trường đại học đào tạo ngoại ngữ
có uy tín trong nước và của nước ngoài và đáp ứng các điều kiện sau:
Điểm trung bình chung quy đổi của các môn học toàn khóa đạt từ 7,0trở lên; điểm trung bình chung quy đổi của các môn Ngoại ngữ (môn ngoại ngữ
2 đối với các ngành ngoại ngữ) của toàn khóa đạt từ 7,0 trở lên;
Không có môn học nào thuộc khối kiến thức chuyên môn của ngành phải thi lại;
Không quá 28 tuổi
Các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Hội đồng tuyển dụng quyết định vềcác tiêu chuẩn chuyên môn và tiêu chuẩn về độ tuổi Các tiêu chuẩn phải phùhợp với các quy định của pháp luật hiện hành
- Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên giáo dục thể chất: Giảngviên giáo dục thể chất cần đáp ứng một trong các yêu cầu sau:
Có học vị Thạc sỹ chuyên ngành phù hợp và tuổi không quá 35 tuổi;
Tốt nghiệp đại học chính quy xếp loại Khá trở lên, chuyên ngành phùhợp, đã có kinh nghiệm trong hoạt động thể dục, thể thao hoặc đạt thành tích caotrong các giải thể dục, thể thao trong nước và quốc tế và tuổi không quá 30 tuổi
Các trường hợp đặc biệt khác sẽ do Hội đồng tuyển dụng quyết định về
Trang 30các tiêu chuẩn chuyên môn và tiêu chuẩn về độ tuổi Các tiêu chuẩn phải phùhợp với các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên các ngành, chuyên ngành đặc thù.Tiêu chuẩn chuyên môn đối với giảng viên những ngành, chuyên ngành,môn học đặc thù khác do Hiệu trưởng quy định riêng trên cơ sở đề nghị củaTrưởng Khoa và Trưởng Bộ môn
- Tiêu chuẩn chuyên môn đối với viên chức hành chính
Người đăng ký dự tuyển vào vị trí viên chức hành chính tối thiểu phải
có bằng tốt nghiệp đại học, có chứng chỉ tin học trình độ B, chứng chỉ tiếng Anhtrình độ C và tương đương trở lên Ưu tiên những người tốt nghiệp loại giỏi, cóbằng Thạc sỹ hoặc Tiến sỹ
Đối với một số vị trí tuyển dụng đặc thù, Hội đồng tuyển dụng sẽ quyđịnh thêm các tiêu chuẩn, các tiêu chuẩn phải phù hợp với các quy định củapháp luật hiện hành và được thông báo công khai trước khi tổ chức tuyển dụng
2.2.2.3 Các ưu tiên trong tuyển dụng
a.Các trường hợp được ưu tiên trong tuyển dụng
- Người dân tộc thiểu số, người tình nguyện phục vụ ở vùng sâu, vùng
xa, biên giới, hải đảo; anh hùng lực lượng vũ trang; anh hùng lao động; thươngbinh; con liệt sĩ, con thương binh, con bệnh binh;
- Những người có học vị tiến sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp vớinhu cầu tuyển dụng;
- Những người có học vị thạc sĩ đúng chuyên ngành đào tạo, phù hợp vớinhu cầu tuyển dụng; những người tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc ở các bậc đàotạo chuyên môn phù hợp với nhu cầu tuyển dụng;
- Những người đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự, đội viên thanh niên xungphong, đội viên trí thức trẻ tình nguyện phục vụ nông thôn, miền núi từ hai nămtrở lên đã hoàn thành nhiệm vụ
- Những người là thủ khoa các trường đại học hoặc đạt giải thưởngNCKH Sinh viên cấp Bộ và các giải thưởng uy tín khác