1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HDC đề thi học sinh giỏi môn địa ninh bình 2015 2016 đề vòng 1 ngày 1

5 567 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuyển tập bộ đề thi học sinh giỏi các tỉnh trong các năm học vừa qua. Đề thi học sinh giỏi môn toán tỉnh Ninh Bình năm học 20152016. Đề đã được kiểm tra và đánh giá. Đề luôn đảm bảo chất lượng và nội dung.

Trang 1

SỞ GD&ĐT NINH BÌNH HDC ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI THPT

Năm học 2015 - 2016 MÔN: ĐỊA LÍ

Ngày thi: 06/10/2015

(Hướng dẫn chấm gồm 06 câu, trong 05 trang)

1

(2,0 đ)

a) “Vào ngày 21/3 và 23/9, mọi địa điểm trên Trái Đất đều có thời gian

chiếu sáng, góc chiếu sáng và lượng nhiệt nhận được như nhau” 0,75

- Câu nói trên vừa đúng, vừa sai

- Đúng là: Thời gian chiếu sáng như nhau (trừ hai điểm cực) Vì vào 2 ngày

này, Mặt Trời lên thiên đỉnh tại Xích Đạo, đường phân chia sáng tối đi qua

hai cực, chia Trái Đất thành 2 phần như nhau, mọi nơi trên Trái Đất đều có

ngày và đêm bằng nhau

- Sai là: Góc nhập xạ và lượng nhiệt nhận được không giống nhau ở các vĩ

độ mà giảm dần từ xích đạo về hai cực Vì: Trái Đất hình cầu, tia sáng Mặt

Trời tới Trái Đất là những chùm tia song song, vào 2 ngày này, Mặt Trời lên

thiên đỉnh tại Xích Đạo

0,25 0,25

0,25

b) Để phát triển kinh tế - văn hóa miền núi thì giao thông vận tải phải đi

- Địa hình miền núi chia cắt, lắm sông suối, hẻm vực, phát triển giao thông

để thúc đẩy giao lưu giữa các địa phương ở miền núi, giữa miền núi với

đồng bằng, giúp phá thế cô lập, tự cấp tự túc của nền kinh tế miền núi

- Khai thác thế mạnh về nguồn tài nguyên ở miền núi; hình thành các nông,

lâm trường, thúc đẩy sự phát triển công nghiệp, đô thị, thu hút dân cư từ

đồng bằng lên miền núi

- Thúc đẩy sự phân công lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế

Các hoạt động dịch vụ văn hóa, giáo dục, y tế có điều kiện phát triển

0,25

0,5

0,5

2

(4,0 đ)

a) Cho biết hướng Tây Bắc - Đông Nam của các dãy núi có ảnh hưởng

như thế nào đến khí hậu của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ? 0,75

- Hướng TB - ĐN của dãy Hoàng Liên Sơn ngăn cản ảnh hưởng của gió

mùa ĐB sang phía Tây làm cho vùng Tây Bắc có mùa đông ngắn và đỡ lạnh

hơn Đông Bắc (DC)

- Hướng TB - ĐN của dãy Trường Sơn Bắc vuông góc với hướng gió mùa

Tây Nam trong mùa hạ làm cho sườn Đông chịu ảnh hưởng của hiệu ứng

Phơn nên mùa hạ khô nóng, nhiệt độ cao Vào thu đông ở vị trí đón gió mùa

Đông Bắc nên có mưa nhiều

0,25

0,5

b) Phân tích ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ đến khí hậu nước ta 1,25

- Khái quát đặc điểm hình dáng lãnh thổ: hẹp ngang, kéo dài trên nhiều vĩ

tuyến, đường bờ biển cong hình chữ S

- Ảnh hưởng của hình dáng lãnh thổ đến khí hậu:

+ Hình dáng lãnh thổ kéo dài trên 150 vĩ tuyến là cơ sở tạo nên sự phân hóa

Bắc - Nam của khí hậu:

Miền khí hậu phía Bắc (PT)

0,25

0,25 0,25

Trang 2

Miền khí hậu phía Nam (PT)

+ Hình dáng lãnh thổ hẹp ngang theo chiều Đông - Tây, kết hợp đường bờ

biển cong hình chữ S, kéo dài 3260 km và hướng nghiêng chung của địa

hình (TB-ĐN) tạo điều kiện cho các khối không khí từ biển dễ dàng xâm

nhập sâu vào đất liền, làm cho khí hậu nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển

0,25 0,25

c) So sánh sự khác nhau về địa hình giữa Đồng bằng sông Hồng và

Đồng bằng sông Cửu Long Giải thích sự khác nhau đó 2,0

* So sánh

- Nguồn gốc hình thành: ĐBSH do phù sa của hệ thống sông Hồng và sông

Thái Bình bồi đắp; ĐBSCL do hệ thống sông Cửu Long bồi đắp

- Diện tích: ĐBSCL lớn hơn ĐBSH (DC)

- Độ cao: ĐBSH có địa hình cao hơn ĐBSCL (DC)

- Đặc điểm:

+ ĐBSH: Có dạng tam giác; bị chia cắt mạnh bởi hệ thống đê, có nhiều ô

trũng ngập nước, đồi núi sót và các ruộng cao bạc màu

+ ĐBSCL: Có dạng tứ giác, bị chia cắt bởi mạng lưới sông ngòi, kênh rạch,

có nhiều vùng trũng như Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long Xuyên

* Giải thích

- Khả năng bồi tụ của các dòng sông khác nhau, diện tích lưu vực sông Mê

Công lớn hơn nhiều lần so với lưu vực sông Hồng nên tổng lượng phù sa

nhiều hơn, bồi đắp đồng bằng có diện tích lớn hơn

- Do tác động của con người, ĐBSH có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời,

nhân dân đắp đê ngăn lũ làm đồng bằng bị chia cắt mạnh hình thành những

ô trũng chưa bồi lấp xong và các ruộng cao bạc màu

- Cường độ sụt võng của ĐBSH trong kiến tạo yếu hơn nên địa hình cao

hơn, có nhiều núi sót

0,25

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

3

(3,5đ)

a) Trình bày và giải thích đặc điểm phân bố dân cư của vùng DH NTB 2,0

* Khái quát về vùng Duyên hải NTB…

* Đặc điểm phân bố dân cư

- Mật độ dân số TB của vùng thấp hơn cả nước (DC)

- Dân cư phân bố không đều:

+ Giữa các khu vực:

Tập trung đông đúc ven biển phía Đông (>101 người/km2)

Thưa thớt khu vực phía Tây (<50 người/km2)

+ Giữa các tỉnh: Các tỉnh ở phía Bắc có MĐDS cao hơn (Đà Nẵng, Quảng

Nam, Quảng Ngãi, Bình Định) Các tỉnh ở phía Nam có MĐDS thấp hơn

(Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận)

+ Ngay trong một tỉnh:

DC: Quảng Nam: dân cư tập trung đông đúc ở ven biển phía Đông (201

-500 người/km2); thưa thớt ở khu vực núi cao phía Tây (<50 người/km2); khu

vực gò đồi có MĐDS trung bình (101 - 200 người/km2)

* Giải thích

- Mật độ dân số TB của vùng thấp hơn cả nước vì vùng còn nhiều hạn chế

0,25 0,25 0,25

0,25

0,25

0,25

Trang 3

về tự nhiên và KT-XH cho cư trú và sản xuất (DC)

- Dân cư phân bố không đều do sự phân bố dân cư trong vùng phụ thuộc vào

nhiều yếu tố (ĐKTN và ĐK KT - XH)

+ KV đông dân: ĐK TN thuận lợi, KT phát triển hơn những nơi khác

+ KV thưa dân thuộc kv núi cao dãy Trường Sơn Nam, điều kiện tự nhiên

khó khăn cho cư trú và sản xuất, KT chậm phát triển

0,25 0,25

b) Phân tích sức ép của dân số đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, tài

- Sức ép đối với việc phát triển kinh tế - xã hội:

+ Kìm hãm tốc độ tăng trưởng KT, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng

+ Việc đáp ứng, giải quyết các nhu cầu xã hội gặp nhiều khó khăn (DC)

- Sức ép về chất lượng cuộc sống:

+ Do dân số đông, lại tăng nhanh nên việc nâng cao chất lượng cuộc sống ở

ĐBSH gặp nhiều khó khăn, mức sống của vùng còn chưa cao

+ ĐBSH là vùng trọng điểm về LTTP nhưng bình quân lương thực theo đầu

người vẫn thấp hơn bình quân cả nước và thấp hơn nhiều so với ĐBSCL

- Sức ép về tài nguyên, môi trường:

+ Bình quân đất nông nghiệp/người thấp nhất cả nước, xu hướng giảm

+ Nhiều loại tài nguyên bị suy thoái, môi trường bị ô nhiễm (DC)

0,25 0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

4

(4,0 đ)

a) So sánh và giải thích sự khác nhau của 2 trung tâm công nghiệp lớn

Hai TTCN lớn nhất nước ta hiện nay là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

* So sánh

- Vai trò và qui mô:

+ HN là thủ đô của cả nước, GTSX CN nhỏ hơn TP HCM, tỷ trọng GTSX

CN so với cả nước là 2,5 - 10%

+ TPHCM là TTCN có qui mô lớn nhất cả nước, tỷ trọng sản xuất công

nghiệp so với cả nước là >10%

- Cơ cấu ngành và hướng chuyên môn hóa:

+ TP HCM: Cơ cấu ngành đa dạng hơn (12 ngành), trong đó có nhiều

ngành công nghiệp công nghệ cao Số lượng các ngành chuyên môn hóa

nhiều hơn HN

+ HN: Cơ cấu ngành kém đa dạng hơn (9 ngành), có một số ngành truyền

thống như cơ khí, dệt may, chế biến lương thực Số ngành chuyên môn

hóa ít hơn

* Giải thích

TP HCM là trung tâm công nghiệp lớn hơn HN (về GTSXCN lớn hơn và cơ

cấu ngành đa dạng hơn) vì TP HCM có nhiều điều kiện thuận lợi để phát

triển công nghiệp hơn HN

- Có cửa ngõ thông ra biển: Cảng Sài Gòn lớn nhất cả nước

- Nằm trong vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất cả nước, có dầu

khí đã được khai thác với sản lượng lớn

- Quy mô dân số lớn hơn, lao động nhiều hơn, tập trung nhiều lao động có

0,25 0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25

Trang 4

trình độ cao và vẫn đang tiếp tục thu hút lao động từ các vùng khác tới.

- Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật hoàn thiện và hiện đại nhất cả

nước Thu hút FDI lớn nhất cả nước

0,25

b) Giải thích tại sao hiện nay nước ta phải đẩy mạnh đánh bắt xa bờ và

Đẩy mạnh đánh bắt xa bờ vì:

- Thủy sản gần bờ có nguy cơ cạn kiệt

- Đánh bắt xa bờ có ý nghĩa quan trọng:

+ Về kinh tế - xã hội (PT)

+ Về môi trường (PT)

+ Về an ninh quốc phòng (PT)

Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản vì:

- Tiềm năng nuôi trồng thuỷ sản lớn (DC)

- Chủ động đáp ứng nhu cầu lớn và đa dạng của thị trường (nhất là thị

trường ngoài nước) Các sản phẩm nuôi trồng thuỷ sản có giá trị xuất khẩu

cao (DC)

- Giúp điều chỉnh đáng kể sản lượng khai thác

- Ý khác: Việc khai thác gặp một số khó khăn (thiên tai, phương tiện đánh

bắt lạc hậu, nguồn lợi ven bờ suy giảm…), giải quyết việc làm, đa dạng hóa

sản xuất nông nghiệp,…

0,25

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

5

(2,0 đ)

Nguyên nhân sử dụng hợp lý và cải tạo tự nhiên ở ĐB sông Cửu Long 2,0

- Vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng của ĐBSCL trong chiến lược phát triển

kinh tế - xã hội cả nước (PT)

- Khai thác hợp lí và hiệu quả thế mạnh tự nhiên vốn có của vùng (PT)

- Để khắc phục những hạn chế về tự nhiên của vùng (PT)

- TNTN và môi trường bị suy thoái trong quá trình sử dụng (PT)

→ Việc sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở ĐBSCL là vấn đề cấp bách

nhằm biến vùng thành khu vực kinh tế quan trọng của đất nước trên cơ sở

phát triển bền vững

0,25

0,5 0,5 0,5 0,25

6

(4,5 đ)

- Xử lý số liệu (lấy năm 1990 = 100%)

Tốc độ tăng trưởng một số sản phẩm công nghiệp của nước ta,

thời kỳ 1990 - 2012 (Đơn vị: %)

- Biểu đồ: BĐ Đường

+ Vẽ trên cùng một biểu đồ 3 đường biểu diễn thể hiện 3 sản phẩm công

nghiệp khác nhau (vẽ biểu đồ khác không cho điểm)

+ Biểu đồ chính xác về tỉ lệ, khoảng cách năm

0,5

1,5

Trang 5

+ Biểu đồ có đủ tên, đơn vị trục tung, trục hoành, chú giải.

(Mỗi chi tiết thiếu hoặc sai trừ 0,25 điểm)

* Nhận xét:

Trong thời kì 1990 - 2012, các sản phẩm CN đều tăng liên tục, tốc độ tăng

khác nhau:

- Điện có tốc độ tăng nhanh nhất (DC)

- Than và phân hóa học tăng chậm, trong đó tăng chậm nhất là phân hóa học

(DC)

* Giải thích:

- Điện, than và phân hóa học đều tăng liên tục do:

+ Nhu cầu trong nước và thị trường xuất khẩu tăng

+ Tiến bộ khoa học kĩ thuật…

+ Đổi mới trong quản lí, khai thác

- Điện có xu hướng tăng nhanh nhất vì:

+ Vai trò đặc biệt quan trọng của ngành điện trong công cuộc CNH - HĐH

đất nước, nâng cao trình độ văn minh cho con người…

+ Sản lượng điện tăng gắn liền việc đưa nhiều nhà máy điện có công suất

lớn đi vào hoạt động hiệu quả…

- Phân hóa học có xu hướng tăng chậm nhất vì: Thị trường tiêu thụ hạn chế

hơn, bị cạnh tranh bởi phân bón ngoại nhập

0,25

0,25 0,5

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Ngày đăng: 27/09/2016, 19:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w