1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HÃNG PHIM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

93 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 392 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HÃNG PHIM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM

Trang 1

Lời mở đầu

Gần đây khi vốn đầu t nớc ngoài vào nớc ta có xu hớng giảm nhịp độ tăng trởng kinh tế giảm, việc huy động vốn trong nớc để đáp ứng các nhu cầu đầu t gặp không ít khó khăn thì yêu cầu nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t sao cho

để với số vốn huy động đợc có thể duy trì nhịp độ tăng trởng ở mức 5-6% nh Nghị quyết của Quốc hội để ra là vấn đề hết sức thiết thực và cấp bách

Thực tế từ kinh nghiệm của các nớc và nớc ta cho thấy để đảm bảo nhịp độ tăng trởng cao, bền vững cần tăng cờng đầu t Tuy nhiên trong những điều kiện nhất định, với cùng một khối lợng vốn đầu t nh nhau, tuỳ thuộc vào chất lợng đầu t và hiệu quả sử dụng vốn đầu t, nếu vốn đợc sử dụng có hiệu quả cao sẽ cần ít vốn hơn, hiệu quả thấp đòi hỏi cần nhiều vốn hơn

Kết quả nhiều công trình nghiên cứu cho thấy bên cạnh sự cố gắng tăng vốn cho đầu t phát triển, thời gian qua ở nớc ta đã có sự quan tâm hơn đối với vấn

đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu t Tuy nhiên trên thực tế một số thiếu sót

đã tồn tại trong nhiều năm qua trong lĩnh vực đầu t vẫn cha đợc xử lý dứt điểm Vốn từ Ngân sách nhà nớc vẫn còn bị phân tán, dàn mỏng, việc cấp phát thờng thiếu kịp thời và vẫn còn nặng nề cơ chế xin cho, vốn vay trong và ngoài nớc ở nhiều doanh nghiệp đợc sử dụng kém hiệu quả dẫn đến hạn chế khả năng trả nợ

và tăng quá hạn Do vậy, việc tìm kiếm các giải pháp để xử lý một cách tơng đối

có hệ thống triệt để và hữu hiệu hơn các thiếu sót, tồn tại nhằm giảm bớt lãng phí

và nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn đầu t vẫn đang là vấn đề mang tính thời sự nóng hổi

Chính vì vậy, sau 4 năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Quản trị kinh doanh Trờng Đại học Công Đoàn với những kiến thức đã đợc học, cùng với thời gian thực tập tại Hãng phim Truyền hình Việt Nam và căn cứ vào tình hình hoạt

động thực tế trong sản xuất kinh doanh của Hãng phim em đã mạnh dạn nghiên

Trang 2

cứu đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

tại Hãng phim Truyền hình Việt Nam nhằm củng cố và nâng cao những hiểu

biết về những vấn đề đã đợc học, những vấn đề mà Nhà nớc và Hãng phim đang cần phải giải quyết và đa ra những suy nghĩ, ý kiến của bản thân xung quanh vấn

đề này

Ngoài lời nói đầu và kết luận, nội dung khoá luận bao gồm 3 chơng:

Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chơng 2: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn tại Hãng phim Truyền hình Việt Nam.

Chơng 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ở Hãng phim Truyền hình Việt Nam.

Cuối cùng, em muốn bày tỏ lòng biết ơn đối với cô giáo Đặng Hải Lý,

ng-ời đã tận tình hớng dẫn em thực hiện khoá luận tốt nghiệp này Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới bác Đỗ Thị Vụ và các cô bác trong phòng tài vụ - Hãng phim Truyền hình Việt Nam đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp của mình

Hà nội tháng 5 năm 2003

Trang 3

chơng 1

những vấn đề lý luận cơ bản về vốn sản xuất

kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh.

Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ doanh nghiệp nào, doanh nghiệp nhà nớc hay t nhân, hoạt động trong lĩnh vực thơng mại hay sản xuất khi tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh Và ở bất cứ…loại hình doanh nghiệp nào, vốn đợc đầu t vào sản xuất kinh doanh để tạo ra lợi nhuận tức là làm tăng số lợng vốn bỏ ra ban đầu sau một thời gian nhất định Do

đó vốn kinh doanh luôn đợc xem xét trong trạng thái động và theo quan điểm hiệu quả Tuy nhiên vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh thờng nằm dới nhiều dạng, hình thức khác nhau: vốn bằng tiền, các loại thiết bị nhà xởng hay TSCĐ hữu hình hoặc vô hình cũng nh mọi kiến thức tích luỹ của doanh nghiệp, sự khéo léo, trình độ quản lý, kinh nghiệm của lãnh đạo và nhân viên Vì vậy, để có đợc cái nhìn tổng quát về vốn đầu t ta phải hiểu đợc các khái niệm về vốn

Theo quan điểm của Marx, dới các yếu tố sản xuất, Marx cho rằng vốn là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá trình sản xuất Định nghĩa của Marx về vốn có một tầm khái quát lớn, tuy nhiên do hạn chế của trình độ phát triển của nền kinh tế lúc sinh thời Marx quan niệm chỉ có khu sản xuất vật chất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay vốn sản xuất kinh doanh của doanh của doanh nghiệp là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản đợc dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn này đơc hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp và đợc bổ sung trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp Nh vậy vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Trang 4

-Tài sản bằng hiện vật: nhà cửa, kho tàng.

-Tiền mặt: tiền Việt Nam, ngoại tệ

-Bằng phát minh sáng chế, bằng sở hữu công nghiệp

Theo định nghĩa này thì vốn là yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, nó

chỉ ra rằng vốn không chỉ bó hẹp trong quá trình sản xuất riêng biệt, chia tách mà

là toàn bộ quá trình sản xuất và tái sản xuất liên tục, suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp, từ khi bắt đầu chu kỳ sản xuất đầu tiên cho đến chu kỳ sản xuất cuối cùng và định nghĩa này đã nêu bật lên tầm quan trọng của vốn sản xuất kinh doanh và sự khác biệt cơ bản trong cách quan niệm vốn và tài sản khi khẳng

định vốn là các giá trị Ngoài ra ta còn có các khái niệm về vốn nh:

Theo nghĩa hẹp: Vốn là tiềm lực tài chính của mỗi cá nhân, mỗi doanh nghiệp, mỗi quốc gia.

Theo nghĩa rộng: Vốn bao gồm nguyên vật liệu, nguồn tài lực, chất xám, tiền bạc và cả quan hệ đã tích luỹ của một cá nhân, một doanh nghiệp, một quốc gia.

Vốn là giá trị hiện có của các tài sản của doanh nghiệp đợc biểu hiện bằng tiền

Tuy nhiên dù hiểu theo khái niệm nào ta đều thấy nó là một trong những

điều kiện cần thiết để một doanh nghiệp, cá nhân có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phục vụ mục đích kiếm lời

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh.

Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh nhng nếu phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn thì vốn trong doanh nghiệp đợc chia thành vốn cố định và vốn lu

động

1.1.2.1 Vốn cố định.

* Khái niệm

Trang 5

Vốn cố định của doanh nghiệp là bộ phận vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ mà

đặc điểm của nó là luân chuyển dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ hết thời gian sử dụng

Vốn cố định là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, là hình thái giá trị của những t liệu đang phục vụ sản xuất kinh doanh nh nhà xởng, máy móc thiết bị

* Đặc điểm luân chuyển của vốn cố định

- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Điều này có

đợc là do đặc điểm của tài sản cố định đợc sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định

- Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất vì khi tài sản cố định tham gia vào quá trình sản xuất, tính năng và công dụng sẽ bị giảm dần và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm và kéo theo là giá trị tài sản cố định cũng bị giảm dần

- Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất.Sau mỗi chu kỳ sản xuất, một bộ phận của vốn cố định đợc luân chuyển vào giá trị sản phẩm, kéo theo là vốn đầu t ban đầu vào tài sản cố định lại giảm xuống và khi hết thời hạn sử dụng, giá trị đợc dịch chuyển hết vào giá trị sản phẩm thì mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Qua đó, ta thấy vốn cố định thờng chiếm một tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Từ những đặc điểm luân chuyển trên của vốn cố định đòi hỏi việc quản lý vốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái vật chất của nó là các tài sản cố định

1.1.2.2 Vốn lu động.

* Khái niệm

Vốn lu động là bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lu động và tài sản lu thông hiện đang đầu t vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 6

* Phân loại.

Để quản lý, sử dụng vốn lu động có hiệu quả cần phải tiến hành phân loại vốn lu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau Thông thờng có những cách phân loại sau đây:

+ Phân loại theo vai trò từng loại vốn lu đông trong quá trình sản xuất kinh doanh.

- Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất: bao gồm giá trị các khoản nguyên vật iệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công

cụ dụng cụ

- Vốn lu động trong khâu sản xuất: bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển

- Vốn lu động trong khâu lu thông: bao gồm các khoản giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản vốn đầu t ngắn hạn, các khoản thế chấp, kí cợc, kí quỹ ngắn hạn, các khoản vốn trong thanh toán

Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lu động trong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất

+ Phân loại theo hình thái biểu hiện.

- Vốn vật t, hàng hoá: là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể nh nguyên, nhiên, vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…

- Vốn bằng tiền: bao gồm các khoản vốn tiền tệ nh tiền mặt tồn quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu t chứng khoán ngắn hạn…

Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp

+ Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn.

Trang 7

- Vốn chủ sở hữu: là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối định đoạt Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà vốn chủ

sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh: vốn đầu t từ ngân sách Nhà nớc, vốn do chủ doanh nghiệp t nhân bỏ ra, vốn góp cổ phần trong công ty cổ phần, vốn góp từ các thành viên trong doanh nghiệp liên doanh, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận doanh nghiệp…

- Các khoản nợ: là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ vốn vay các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng cha thanh toán Doanh nghiệp chỉ có quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định

Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp đợc hình thành bằng vốn của bản thân doanh nghiệp hay từ các khoản nợ Từ đó có các quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lu động hợp lý hơn, đảm bảo an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp

+ Phân loại theo nguồn hình thành.

- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lu động đợc hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau

- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanh nh từ lợi nhuận của doanh nghiệp đợc tái đầu t

- Nguồn vốn liên doanh liên kết: là số vốn lu động đợc hình thành từ vốn góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh Vốn góp liên doanh có thể bằng tiền mặt hoặc bằng hiện vật là vật t, hàng hoá theo thoả…thuận của các bên liên doanh

Trang 8

- Nguồn vốn đi vay: vốn vay của các ngân hàng thơng mại hoặc các tổ chức tín dụng, vốn vay của ngời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh nghiệp khác.

- Nguồn vốn huy động từ thị trờng vốn bằng cách phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Việc phân chia vốn lu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp thấy đợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động trong kinh doanh của mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều phải có chi phí sử dụng của nó Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối u để giảm thấp chi phí sử dụng vốn của mình

Ngoài ra, tuỳ mục đích sử dụng vốn xuất hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp còn có thể dựa vaò nhiều tiêu thức khác nhau để phân loại vốn cho phù hợp và đạt hiệu quả cao nhất

Qua việc nghiên cứu các phơng pháp phân loại vốn cho thấy: ngoài việc tăng cờng quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, các doanh nghiệp cần chủ động khai thác huy động nguồn vốn sẵn có, tạo ra cơ cấu vốn linh hoạt, có khả năng

đáp ứng nhu cầu tối đa về vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh

1.1.3 Vai trò của vốn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh.

Vốn là yếu tố không thể thiếu của mọi quá trình sản xuất kinh doanh, nó là

điều kiện tiên quyết để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Đặc biệt là vốn tiền tệ - nó có một vị trí rất quan trọng, là điểm xuất phát

đợc ứng ra để chuyển hoá thành các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Trong nền kinh tế thị trờng mọi vận hành kinh tế đều đợc tiền tệ hoá, do vậy bất

kỳ một hoạt động sản xuất kinh doanh dù ở bất kỳ cấp độ nào: gia đình, doanh nghiệp hay quốc gia luôn luôn cần có lợng vốn nhất định dới dạng tiền tệ, tài nguyên đã đợc khai thác, của cải của các thế hệ trớc, sở hữu về trí tuệ, bằng phát minh sáng chế

Trang 9

Về mặt pháp lý, khi muốn thành lập doanh nghiệp thì điều kiện đầu tiên là doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định, lợng vốn đó tối thiểu phải bằng l-ợng vốn pháp định mà pháp luật quy định cho từng loại hình doanh nghiệp và từng ngành nghề kinh doanh Khi đó địa vị pháp lý của mỗi doanh nghiệp mới đ-

ợc xác lập Ngợc lại, trong quá trình hoạt động doanh nghiệp sẽ bị tuyên bố chấm dứt hoạt động nh phá sản, giải thể hoặc sát nhập khi vốn kinh doanh của doanh nghiệp không đạt đợc điều kiện mà pháp luật quy định

Nh vậy vốn kinh doanh có thể đợc xem là một cơ sở quan trọng nhất đảm bảo cho sự tồn tại t cách pháp lý của doanh nghiệp trớc pháp luật Về mặt kinh tế: trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh là một trong những yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển cuả một doanh nghiêp, một doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng thì phải có một lợng vốn nhất định để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và còn để đầu t cải tiến máy móc thiết bị, đầu t hiện đại hoá công nghệ Bởi vì trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt mang tính sống còn, muốn tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải có vốn đầu t vào công nghệ nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm mở rộng và phát triển thị trờng của mình Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp khi có một lợng vốn tơng đối thì sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn ph-

ơng án sản xuất kinh doanh hợp lý, có hiệu quả

Vốn kinh doanh còn là yếu tố quyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi sản xuất Khi vốn của doanh nghiệp tăng lên thì doanh nghiệp

có khả năng đầu t mở rộng sản xuất, phát triển thị trờng của mình và ngợc lại khi vốn kinh doanh còn thiếu thì doanh nghiệp đầu t chủ yếu vào những lĩnh vực hoạt

động có hiệu quả, không dám mạo hiểm, chấp nhận rủi ro để mở rộng phát triển sản xuất

Trang 10

Trớc đây, trong cơ chế bao cấp, vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc cấp Việc quản lý vốn không đợc coi trọng, hoạt động quản lý diễn ra lỏng lẻo, không linh hoạt đã dẫn đến tình trạng hao hụt vốn Các doanh nghiệp không có sự cạnh tranh dẫn đến tình trạng không sử dụng hết các tính năng của đồng vốn vì vậy hiệu quả kinh tế thấp, tình trạng sáng tạo trong kinh doanh của các doanh nghiệp đều bị thủ tiêu.

Trong cơ chế thị trờng hiện nay, doanh nghiệp đợc quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong sản xuất kinh doanh là điều kiện căn bản để thực hiện các sách lợc và chiến lợc kinh doanh Đồng thời điều này buộc các doanh nghiệp phải nhìn nhận lại cách thức quản lý cũng nh khai thác, sử dụng các nguồn lực của mình sao cho có lợi nhất, đem lại hiêụ quả cao nhất

Tóm lại, vốn đóng một vai trò rất quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, là tiền đề cho sự hình thành, tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải nhận thức đầy đủ, thấu đáo hơn vai trò của vốn, phải có biện pháp quản lý và sử dụng vốn chặt chẽ, linh hoạt Có nh vậy mới phát huy hết khả năng sinh lời của đồng vốn

1.2 Nội dung quản trị và sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

1.2.1 Quản trị vốn cố định.

Về nguyên tắc, vốn cố định của doanh nghiệp đợc sử dụng cho các hoạt

động đầu t dài hạn, đầu t chiều sâu và các hoạt động đầu t tài chính khác nh đầu

t mua cổ phiếu, trái phiếu, góp vốn cổ phần Ngoài ra khi vốn nhàn rỗi cha có nhu cầu sử dụng thì doanh nghiệp có thể sử dụng vốn cố định nh các loại vốn quỹ tiền tệ khác của doanh nghiệp để phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh

có hiệu quả theo nguyên tắc hoàn trả

Do đặc điểm vốn cố định và TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị hao mòn của TSCĐ đợc dịch chuyển dần vào chi phí sản

Trang 11

xuất Vì vậy việc tính đúng, tính đủ, trích lập kịp thời tiền khấu hao TSCĐ là biện pháp đặc biệt quan trọng trong công tác quản lý vốn cố định.

Kế hoạch khấu hao TSCĐ là cơ sở để tiến hành quản lý vốn cố định Kế hoạch cũng phản ánh các chỉ tiêu về số trích lập quỹ khấu hao và phân phối sử dụng các quỹ khấu hao đó Điều quan trọng là phải phát huy đầy đủ khả năng sử dụng các TSCĐ hiện có và giữ gìn bảo quản tốt những TSCĐ ấy để có thể phục

vụ có hiệu quả cho sản xuất kinh doanh

Mặt khác giá trị của TSCĐ lại chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ vốn cố

định của doanh nghiệp Do vậy việc quản lý vốn cố định không chỉ là quản lý về giá trị mà thực chất là quản lý TSCĐ, nên để quản lý tốt vốn cố định doanh nghiệp phải thực hiện tốt việc quản lý và sử dụng TSCĐ Theo quy định hiện hành từ việc huy động tối đa TSCĐ vào sản xuất những tài sản không cần dùng

đã h hỏng phải có biện pháp để nhợng bán, thanh lý kịp thời để thu hồi vốn

Đồng thời hàng năm doanh nghiệp phải chủ động có kế hoạch mua sắm, thay thế, nâng cấp sửa chữa và hiện đại hoá TSCĐ để đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả cao nhất

Quản lý vốn cố định là nhằm:

- Thúc đẩy việc sử dụng hợp lý và tiết kiệm nhất các TSCĐ hiện có

- Thúc đẩy việc trích nộp đầy đủ và đúng hạn quỹ khấu hao cơ bản tạo điều kiện thuận lợi cho việc tái sản xuất TSCĐ, mặt khác tăng cờng sản xuất lớn, đảm bảo cho TSCĐ hoạt động liên tục và có thể phát huy đợc đầy đủ hiệu quả của nó trong quá trình sử dụng

1.2.1.1 Khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định của doanh nghiệp.

Để định hớng cho việc khai thác và tạo lập nguồn vốn cố định đáp ứng yêu cầu đầu t các doanh nghiệp phải xác định đợc nhu cầu vốn đầu t vào TSCĐ trong những năm trớc mắt và lâu dài Căn cứ các dự án đầu t TSCĐ đã đợc thẩm định

để lựa chọn và khai thác các nguồn vốn đầu t phù hợp

Trang 12

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, doanh nghiệp có thể khai thác nguồn vốn đầu t vào TSCĐ từ các nguồn sau đây: từ lợi nhuận để lại tái đầu t, từ nguồn vốn liên doanh, liên kết, từ ngân sách Nhà nớc tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân hàng, từ thị trờng vốn Trong những nguồn vốn giới thiệu trên doanh nghiệp có thể tính toán lựa chọn nguồn vốn nào có chi phí sử dụng thấp nhất thì tiến hành huy động Những định hớng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn vốn cố định cho các doanh nghiệp là phải đảm bảo khả năng tự chủ của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tối

đa những u điểm của các nguồn vốn đợc huy động

Để dự báo các nguồn vốn đầu t vào TSCĐ của doanh nghiệp có thể dựa vào các căn cứ sau đây:

- Căn cứ vào quy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu t phát triển hoặc quỹ

đầu t mua sắm TSCĐ hiện tại và những năm tiếp theo

- Căn cứ vào khả năng ký hợp đồng liên doanh với các doanh nghiệp khác

- Căn cứ vào khả năng huy động vốn vay dài hạn từ nhân hàng thơng mại hoặc phát hành trái phiếu

- Căn cứ vào dự án tiền khả thi đầu t vào TSCĐ đã đợc duyệt trong kỳ

1.2.1.2 Bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định

Vốn cố định của doanh nghiệp có thể đợc sử dụng cho những hoạt động

đầu t dài hạn (mua sắm, lắp đặt, xây dựng các TSCĐ hữu hình và vô hình) và các hoạt động kinh doanh thờng xuyên (sản xuất các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ) của doanh nghiệp

Để sử dụng có hiệu quả vốn cố định trong hoạt động đầu t dài hạn, doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các quy chế quản lý đầu t và xây dựng từ khâu chuẩn bị đầu t, lập dự án đầu t, thẩm định dự án và quản lý thực hiện dự án đầu t

Điều này sẽ giúp doanh nghiệp tránh đợc hoạt động đầu t kém hiệu quả Doanh

Trang 13

nghiệp phải luôn đảm bảo duy trì đợc giá trị thực của vốn cố định để khi kết thúc một vòng tuần hoàn bàng số vó này doanh nghiệp có thể bù đắp hoặc mở rộng đ-

ợc số vốn cố định mà doanh nghiệp đã bỏ ra ban đầu để đầu t mua sắm các TSCĐ tính theo thời giá hiện tại

Xuất phát từ đặc điểm luân chuyển vốn cố định mà việc bảo toàn vốn cố

định đợc thực hiên cả hai mặt hiện vật và giá trị Trong đó bảo toàn về mặt hiện vật là cơ sở tiền đề bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị

Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không phải chỉ là giữ nguyên hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đầu của TSCĐ mà quan trọng hơn là duy trì thờng xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Nghĩa là trong quá trình sử dụng doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ không làm mát mát TSCĐ, thực hiện đúng quy chế bảo dỡng sửa chữa TSCĐ nhằm duy trì và nâng cao năng lực hoạt động của TSCĐ, không để TSCĐ bị h hỏng trớc thời hạn quy định Mọi TSCĐ của doanh nghiệp phải có hồ sơ theo rõi quản lý riêng Cuối mỗi năm tài chính doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ, mọi trờng hợp thừa thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì đợc giá tri thực của vốn

cố định ở thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏ vốn đầu t ban đầu bất kể sự biến

động của giá cả, sự thay đổi của tỉ giá hối đoái, ảnh hởng của tiến bộ khoa học kỹ thuật

Trong các doanh nghiệp nguyên nhân không bảo toàn vốn cố định là do các sai lầm trong quyết định đầu t TSCĐ, do việc quản lý, sử dụng TSCĐ kém hiệu quả, lãng phí thời gian công suất, do chậm đổi mới TSCĐ, do khấu hao không đủ Nguyên nhân khách quan là do rủi ro bất ngờ trong kinh doanh, do tiến bộ khoa học kỹ thuật, do biến động của giá cả thị trờng

Trang 14

Để bảo toàn và phát triển vốn cố định, các doanh nghiệp cần đánh giá

đúng các nguyên nhân dẫn đến tình trạng không không bảo toàn đợc vốn để có biện pháp xử lý thích hợp Có thể nêu ra một số biện pháp sau đây:

- Phải đánh giá đúng giá trị của TSCĐ tạo điều kiẹn phản ánh chính xác tình hình biến động của vốn cố định, quy mô vốn phải bảo toàn Điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ để tạo điều kiện tính đúng, tính đủ chi phí khấu hao, không

để mất vốn cố định Thông thờng có 3 cách đánh giá chủ yếu:

+ Đánh giá TSCĐ theo giá nguyên thuỷ (nguyên giá): là toàn bộ các chi phí thực tế của doanh nghiệp đã chi ra để có đợc tài sản cố định cho đến khi đa tài sản cố định vào hoạt động bình thờng

+ Đánh gía TSCĐ theo giá trị phục hồi (còn gọi là đánh gía lại): là giá trị

để mua sắm tài sản cố định ở tại thời điểm đánh giá

+ Đánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: là phần giá trị còn lại của tài sản cố

định cha chuyển và giá trị sản phẩm Giá trị còn lại có thể tính theo gía ban đầu hoặc giá đánh giá lại

- Lựa chọn phơng pháp khấu hao và xác định mức khấu hao thích hợp, không để mất vốn và hạn chế tối đa ảnh hởng của hao mòn vô hình

Nguyên tắc chung là mức khấu hao phải phù hợp với hao mòn thực tế của TSCĐ (cả hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình) Nếu khấu hao thấp hơn mức hao mòn thực tế sẽ không đảm bảo thu hồi đủ vốn khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng Ngợc lại sẽ làm tăng chi phí một cách giả tạo, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp phải xem xét cụ thể mối quan hệ giữa chi phí đầu vào và giá bán sản phẩm ở đầu ra để có chính sách khấu hao phù hợp với quan hệ cung cầu trên thị trờng, vừa đảm bảo thu hồi đủ vốn, vừa không gây nên

sự đột biến trong giá cả Trong trờng hợp TSCĐ có hao mòn vô hình lớn cần áp dụng phơng pháp khấu hao giảm dần để hạn chế ảnh hởng của hao mòn vô hình

Trang 15

- Chú trọng đổi mới trang thiết bị, phơng pháp công nghệ sản xuất, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp cả về thời gian và công suất Kịp thời thanh lý các tài sản cố định không cần dùng hoặc

đã h hỏng , không dự trũ quá mức các tài sản cố định cha cần dùng

- Thực hiện tốt chế độ bảo dỡng, sửa chữa dự phòng tài sản cố định, không

để xảy ra tình trạng tài sản cố định h hỏng trớc thời hạn hoặc h hỏng bất thờng gây thiệt hại ngừng sản xuất Trong trờng hợp tài sản cố định phải tiến hành sửa chữa, cần cân nhắc tính toán kỹ hiệu quả của nó

- Doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh để hạn chế tổn thất vốn cố định doanh nghiệp các nguyên nhân khách quan nh: mua bảo hiểm tài sản, lập quỹ dự phòng tài chính, trích trớc chi phí dự phòng giảm giá các khoản đầu t tài chính

Nếu việc tổn thất tài sản cố định doanh nghiệp các nguyên nhân chủ quan thì ngời gây ra phải chịu trách nhiệm bồi thờng cho doanh nghiệp

- Đối với các doanh nghiệp Nhà nớc ngoài các biện pháp nêu trên cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định đối với các doanh nghiệp Trong điều kiện chuyển doanh nghiệp sang kinh doanh theo cơ chế thị trờng, thực hiện quy chế giao vốn và trách nhiệm bảo toàn vốn cố định cho các doanh nghiệp Nhà nớc là biện pháp cần thiết để tạo căn cứ quản lý ràng buộc trách nhiệm quản lý vốn giữa các cơ quan Nhà nớc đại diện cho quyền sở hữu và trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc sử dụng vốn tiết kiệm và có hiệu quả

Đồng thời tạo điều kiện cho doanh nghiệp có quyền chủ động hơn trong quản lý

và sử dụng có hiệu quả số vốn cố định đợc giao

1.2.1.3 Phân cấp quản lý vốn cố định

Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế Nhà nớc, doanh nghiệp

có sự phân chia quyền sở hữu, vốn và tài sản của Nhà nớc tại doanh nghiệp và

Trang 16

quyền quản lý kinh doanh, doanh nghiệp đó phải có sự phân cấp quản lý để tạo

điều kiện cho các doanh nghiệp chủ động hơn trong sản xuất kinh doanh

Theo quy chế hiện hành các doanh nghiệp Nhà nớc đợc quyền chủ động sau:

- Chủ động trong sử dụng vốn và quỹ để phục vụ kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn cố định

- Chủ động thay đổi cơ cấu tài sản và các loại vốn phục vụ cho việc phát triển vốn kinh doanh có hiệu quả hơn

- Doanh nghiệp đợc quyền cho các tổ chức và cá nhân trong nớc thuê hoạt

động các tài sản thuộc quyền quản lý và sử dụng của mình để nâng cao hiệu suất

sử dụng, tăng thu nhập song phaỉ theo dõi, thu hồi tài sản cho thuê khi hết hạn

- Doanh nghiệp đợc quyền đem tài sản của mình để thế chấp cầm cố hoặc bảo lãnh tại các tổ chức tín dụng theo trình tự , thủ tục quy định của pháp luật

- Doanh nghiệp đợc quyền nhợng bán tài sản không cần dùng, lạc hậu về

kỹ thuật để thu hồi vốn sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả hơn Đợc quyền thanh lý những tài sản đã hết năng lực sản xuất mà không có khả năng phục hồi

- Doanh nghiệp đợc quyền sử dụng vốn, tài sản, giá trị quyền sử dụng đất

để đầu t ra ngoài doanh nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành

Đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế khác để hoàn toàn sử dụng hơn trong việc quản lý sử dụng có hiệu quả vốn cố định của mình theo các quy chế pháp luật quy định

Trang 17

Quản trị vốn lu động có nhiệm vụ giám đốc và kiểm tra thờng xuyên tình hình thực hiện kế hoạc vốn lu động, tình hình chấp hành các chế độ tài chính, tín dụng, thanh toán Trên cơ sở đó, công tác quản lý vốn lu động đảm bảo vốn đầy

đủ và kịp thời cho nhu cầu lu chuyển hàng hoá, đồng thời thúc đẩy cải tiến kinh doanh, cải tiến việc thu chi tiền mặt, công tác thanh toán nhằm sử dụng tiết kiệm

và hợp lý tiền vốn, đảm bảo hoàn thành và hoàn thành vợt mức nhiệm vụ kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp

Quản trị vốn lu động cần phải quán triệt những nguyên tắc sau:

- Thoả mãn nhu cầu về vốn cho lu chuyển hàng hoá đồng thời sử dụng tiết kiệm tiền vốn

Trang 18

1.2.2.1 Xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn lu động là số vốn lu động cần thiết, tối thiểu thờng xuyên trong một kỳ sản xuất Xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên, cần thiết để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành liên tục, tiết kiệm và có hiệu quả kinh tế cao là một nội dung quan trọng của quản trị tài chính doanh nghiệp Trong điều kiện các doanh nghiệp chuyển sang hạch toán kinh doanh theo cơ chế thị trờng thì điều này càng có ý nghĩa quan trọng và tác động thiết thực vì:

- Tránh đợc tình trạng ứ đọng vốn, sử dụng vốn hợp lý và tiết kệm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động

- Đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờng và liên tục

- Không gây nên sự căng thẳng giả tạo về nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ nhu cầu vốn lu

động của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá cao sẽ không khuến khích doanh nghiệp khai thác các khả năng tiềm tàng, tìm mọi biện pháp cải tiến hoạt động sản xuất kinh doanh để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động, tránh tình trạng ứ đọng vật t hàng hoá, vốn chậm luân chuyển và phát sinh các chi phí không cần thiết làm tăng giá thành sản phẩm

Ngợc lại nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ gây nhiều khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không đảm bảo sản xuất liên tục gây nên những thiệt hại do ngừng sản xuất không có khả năng thanh toán và thực hiện các hợp đồng đã ký kết với khách hàng

Nhu cầu vốn lu động là một đại lợng không cố định và chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh:

Trang 19

- Quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kì

- Sự biến động của các loại vật t hàng hoá mà doanh nghiệp sử dụng

- Chính sách và chế độ tiền lơng đối với ngời lao động

- Trình độ tổ chức, quản lý và sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp

Để xác định nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết doanh nghiệp có thể sử dụng các phơng pháp khác nhau Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu:

* Phơng pháp trực tiếp

Nội dung: căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến việc dự trữ vật t ,sản xuất và tiêu thụ để xác định nhu cầu của từng khoản vốn lu động trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp

+ Xác định nhu cầu vốn lu động cho khâu dự trữ sản xuất

Vốn lu động trong khâu này bao gồm: giá trị các loại nguyên vật liệu chính,vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật đóng gói, công cụ dụng cụ

Để xác định nhu cầu vốn lu động ở từng khâu này ta xác định nhu cầu vốn

lu động của 2 loại vốn chủ yếu: vốn vật liệu chính và vốn vật liệu phụ

- Xác định nhu cầu vốn vật liệu chính:

Vnl = Mn * Nnl

Trong đó:

Vnl: nhu cầu vốn nguyên vật liệu chính năm kế hoạch

Mn: mức tiêu dùng bình quân 1 ngày về chi phí NVL chính năm kế hoạch

Vnk : nhu cầu VLĐ trong khâu dự trữ của loại vốn khác nhau

Mlc : tổng mức luân chuyển của loại vốn đó trong khâu dự trữ

Trang 20

T% : tỷ lệ phần trăm của loại vốn đó so với tổng mức luân chuyển + Xác định nhu cầu vốn trong khâu sản xuất

Vốn lu động trong khâu sản xuất gồm: vốn sản phẩm đang chế, vốn chi phí chờ kết chuyển

- Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:

Vđc = Pn * Ck* Hs

Trong đó:

Vđc: Nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo

Pn: Mức chi phí sản xuất bình quân một ngày

Ck: Chu kỳ sản xuất sản phẩm

Hs: Hệ số sản phẩm đang chế tạo

- Xác định nhu cầu vốn chi phí chờ kết chuyển

Chi phí chờ kết chuyển là các khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhng cha tính hết vào giá thàmh sản phẩm trong kỳ mà đợc phân bổ nhiều kì tiếp theo để phản ánh đúng đắn tác dụng của chi phí và không gây biến động lớn đối với giá thành sản phẩm Công thức tính vốn chi phí chờ kết chuyển trong kì KH:

Vpb = Vpđ + Vpt - Vpg

Trong đó:

Vpb: Vốn chi phí chờ kết chuyển trong kỳ kế hoạch

Vpđ: Vốn chi phí chờ kết chuyển đầu kỳ kế hoạch

Vpt: Vốn chi phí chờ kết chuyển tăng trong kỳ kế hoạch

Vpg: Vốn chi phí chờ kết chuyển đợc phân bổ vào giá thành trong kỳ KH

- Xác định nhu cầu vốn lu động trong khâu lu thông

Là nhu cầu vốn lu động để lu giữ, bảo quản sản phẩm, thành phẩm ở kho thành phẩm với quy mô cần thiết trớc khi xuất giao cho khách hàng

Công thức tính nh sau:

Vtp = Zsx * Ntp

Trong đó:

Trang 21

Vtp: Vốn thành phẩm kỳ kế hoạch.

Zsx: Giá thành sản xuất sản phẩm, hàng hoá bình quân mỗi ngày kỳ KH

Ntp: Số ngày luân chuyển vốn thành phẩm

* Phơng pháp gián tiếp.

Đặc điểm: dựa vào số vốn lu động bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luân chuyển vốn lu động trong năm kế hoạch để xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp năm kế hoạch

Công thức :

Trong đó:

Vnc : nhu cầu vốn lu động năm kế hoạch

M1 , M0 : tổng mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo

VLĐo : số d bình quân VLĐ năm báo

t%: tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm KH so với năm BC

% 100

% = 1 − 0 ì

o K

K K t Trong đó:

K1 : kì luân chuyển vốn lu động năm kế hoạch

K0 : kì luân chuyển vốn lu động năm báo cáo

Trên thực tế để xác định nhanh nhu cầu vốn lu động trong kì kế hoạch doanh nghiệp thờng sử dụng phơng pháp tính toán căn cứ vào tổng mức luân chuyển vốn lu động kì kế hoạch và vòng quay vốn lu động trong kì để tính ra nhu cầu vốn lu động

Trang 22

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt hay tiền mặt tơng đơng (các chứng khoán ngắn hạn có khả năng chuyển đổi thành tiền mặt dễ dàng) ở một quy mô nhất định.

Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong các doanh nghiệp thông thờng là để đáp ứng các yêu cầu giao dịch hàng ngày nh mua sắm hàng hoá , vật liệu , thanh toán các khoản chi phí cần thiết Ngoài ra còn dự phòng để ứng phó với những nhu cầu bất thờng cha dự đoán đợc và động lực “đầu cơ “ trong việc dự trữ tiền mặt

để sẵn sàng sử dụng khi xuất hiện cơ hội kinh doanh có tỷ xuất lợi nhuận cao Việc duy trì một mức dự trữ tiền mặt đủ lớn còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp

có cơ hội thu đợc chiết khấu trên hàng mua trả đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp

Nhiệm vụ quản trị vốn tiền mặt không phải chỉ là đảm bảo cho doanh nghiệp có đầy đủ lợng vốn tiền mặt cần thiết để đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán nhanh mà quan trọng hơn là tối u hoá số vốn tiền mặt hiện có, giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hối đoái và tối u hoá việc đi vay ngắn hạn hoặc đầu t kiếm lời

* Xác định mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý

Mức dự trữ vốn tiền mặt hợp lý cần đợc xác định sao cho doanh nghiệp có thể:

Trang 23

- Tránh đợc các rủi ro không có khả năng thanh toán mà phải ra hạn thanh toán nên bị phạt hoặc phải trả lãi cao hơn.

- Không làm mất khả năng mua chịu của nhà cung cấp (nhà cung cấp không tiếp tục cho mua chịu)

- Tận dụng đợc các cơ hội kinh doanh có lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.Phơng pháp đơn giản thờng dùng để xác định mức dự trữ ngân quỹ hợp lý

là lấy mức xuất ngân quỹ trung bình hàng ngày nhân với số lợng ngày dự trữ ngân quỹ Ngoài ra còn sử dụng phơng pháp tổng chi phí tối thiểu trong quản trị vốn tồn kho dự trữ để xác định mức dự trự vốn tiền mặt hợp của doanh nghiệp

Công thức:

Qmax = 2 (Qn*c2 ) /c1

Mức vốn tiền mặt dự trữ trung bình là: Q = Qmax / 2

Trong đó:

Qmax: số lợng tiền mặt dự trữ tối đa

Qn: lợng tiền mặt chi dùng trong năm

c1: chi phí lu giữ đơn vị tiền mặt

c2: chi phí 1 lần bán chứng khoán

* Dự đoán và quản lý các luồng nhập, xuất vốn tiền mặt (ngân quỹ).

Dự đoán ngân quỹ là tập hợp các dự kiến về nguồn và sử dụng ngân quỹ Ngân quỹ hàng năm đợc lập vừa tổng quát, vừa chi tiết cho từng tháng và tuần

Dự đoán các luồng nhập ngân quỹ bao gồm luồng thu nhập từ kết quả kinh doanh, từ kết quả hoạt động tài chính, luồng đi vay và các luồng tăng vốn khác Trong các luồng nhập ngân quỹ kể trên, luồng nhập ngân quỹ từ kết quả kinh doanh là quan trọng nhất

Dự đoán các luồng xuất quỹ thờng bao gồm các khoản chi cho hoạt động kinh doanh nh mua sắm tài sản, trả lơng, các khoản chi cho hoạt động đầu t theo

kế hoạch của doanh nghiệp, các khoản chi trả cho tiền lãi phải chia, thuế và chi khác

Trang 24

So sánh các luồng nhập và luồng xuất, doanh nghiệp có thể thấy đợc mức

d hay thâm hụt ngân quỹ, từ đó thực hiện các biện pháp cân bằng thu chi ngân quỹ

* Quản lý sử dụng các khoản thu chi vốn tiền mặt

Hoạt động thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp diễn ra hàng ngày, hàng giờ, hơn nữa vốn tiền mặt là một loại tài sản đặc biệt có khả năng thanh tóan cao,

dễ dàng chuyển sang các hình thức tài sản khác Vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý và sử dụng vốn tiền mặt một cách chặt chẽ để tránh bị mất mát, lợi dụng Các biện pháp quản lý cụ thể là:

- Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt của doanh nghiệp đều phải thông qua qũy, không đợc thu chi ngoài quỹ, tự thu tự chi

- Phải có sự phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn tiền mặt, nhất

là giữa thủ quỹ và kế toán quỹ, phải có các biện pháp quản lý bảo đảm an toàn kho quỹ

- Doanh nghiệp phải xây dựng các quy chế thu chi bằng tiền mặt để áp dụng cho từng trờng hợp thu chi

- Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt , cần xác định rõ đối tợng tạm ứng , mức tạm ứng và thời hạn thanh toán tạm ứng để thu hồi kịp thời

1.2.2.2.2 Quản trị các khoản phải thu

Tỉ lệ các khoản phải thu trong các doanh nghiệp có thể khác nhau, thông thờng chúng chiếm từ 15% - 20% trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Trong chính sách tín dụng thơng mại, nếu khách hàng có uy tín thấp doanh nghiệp muốn bán chịu cũng không nên quá rộng rãi để tránh rủi ro Để có chính sách tín dụng thơng mại hợp lý doanh nghiệp cần thẩm định rõ mức độ rủi ro hay

uy tín của khách hàng Đồng thời cần đánh giá kỹ ảnh hởng của chính sách bán chịu đối với lợi nhuận của doanh nghiệp Đối với mỗi chính sách bán chịu doanh nghiệp cần đánh giá kỹ các thông số chủ yếu sau đây:

- Số lợng sản phẩm hàng hoá , dịch vụ dự kiến tiêu thụ đợc

Trang 25

- Giá bán sản phẩm , hàng hoá dịch vụ

- Các chi phí phát sinh do việc tăng các khoản nợ

- Các khoản chiét khấu chấp nhận

- Thời gian thu hồi nợ bình quân đối với các khoản nợ

- Dự đoán số nợ phải thu của khách hàng Số nợ phải thu của khách hàng

đợc xác định bằng tỷ lệ giữa doanh thu tiêu thụ dự kiến và số vòng quay tiền bán chịu cho khách hàng:

Trong đó : Npt : Số nợ phải thu dự kiến trong kỳ

Dt : Doanh thu tiêu thụ dự kiến trong kỳ

Dn : Doanh thu tiêu thụ dự kiến bình quân ngày

Kh : Kỳ thu hồi nợ bình quân

Kh =

Dn Npt

Trong đó: Npt: Số d bình quân các khoản nợ phải thu

Để giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu, hạn chế việc phát sinh các chi phí không cần thiết hoặc rủi ro, doanh nghiệp cần coi trọng các biện pháp sau:

- Phải mở sổ theo dõi chi tiết các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp và thờng xuyên đôn đốc để thu hồi đúng hạn

- Có các biện pháp phòng ngừa rủi ro không đợc thanh toán

- Có chính sách bán chịu đúng đắn đối với từng khách hàng Khi bán chịu phải xem xét kỹ khả năng thanh toán trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết

- Có sự dàng buộc chặt chẽ trong hợp đồng bán hàng, nếu vợt quá thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì doanh nghiệp đợc thu lãi suất tơng ứng nh lãi suất quá hạn của ngân hàng

Trang 26

- Phân loại các khoản nợ quá hạn, tìm nguyên nhân của từng khoản nợ để

có biện pháp xử lý thích hợp nh gia hạn nợ, thoả ớc xử lý nợ, xoá một phần nợ cho khách hàng hoặc yêu cần toà án kinh tế giải quyết theo thủ tục phá sản doanh nghiệp

1.2.2.2.3 Quản trị các khoản phải trả.

Khác với các khoản phải thu, các khoản phải trả là các khoản vốn doanh nghiệp phải thanh toán cho khách hàng theo các hợp đồng cung cấp, các khoản phải nộp cho ngân sách Nhà nớc hoặc thanh toán tiền công cho ngời lao động Việc quản trị các khoản phải trả không chỉ đòi hỏi doanh nghiệp phải thờng xuyên duy trì một lợng vốn tiền mặt để đáp ứng yêu cầu thanh toán mà đòi hỏi việc thanh toán các khoản phải trả một cách chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp với khách hàng Để đáp ứng các yêu cầu trên doanh nghiệp cần chú trọng các biện pháp sau đây:

- Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu các khoản phải thanh toán với khả năng thanh toán của doanh nghiệp để chủ động đáp ứng các yêu cầu thanh toán khi

đến hạn

- Lựa chọn các hình thức thanh toán thích hợp, an toàn và hiệu quả nhất

đối với doanh nghiệp

1.2.2.2.3 Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ của doanh nghiệp là những tài sản mà doanh nghiệp lu giữ

để sản xuất hoặc bán ra sau này Trong các doanh nghiệp tài sản tồn kho dự trữ thờng ở 3 dạng: nguyên vật liệu, nhiên liệu dự trữ sản xuất, các sản phẩm dở dang và bán thành phẩm, các thành phẩm chờ tiêu thụ Việc quảnlý tồn kho dự trữ trong các doanh nghiệp là rất quan trọng, không phải chỉ vì trong doanh nghiệp tồn kho dự trữ thờng chiếm tỉ lệ đáng kể trong tổng tài sản của doanh nghiệp (thờng từ 15%- 30%) Điều quan trọng hơn là nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị gián đoạn sản xuất, không bị

Trang 27

thiếu sản phẩm hàng hoá để bán, đồng thời lại sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu

động

Mức tồn kho dự trữ của doanh nghiệp nhiều hay ít chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố:

+ Đối với khâu dự trữ sản xuất thờng phụ thuộc vào:

- Khả năng sẵn sàng cung ứng vật t của thị trờng

- Chu kỳ giao hàng (quy định ngày cung cấp cách nhau)

- Thời gian vận chuyển nguyên vật liệu đến nơi sản xuất

- Giá cả các loại vật t cung ứng

+ Đối với khâu sản xuất phụ thuộc vào:

- Đặc điểm và yêu cầu kỹ thuật công nghệ của quy trình chế tạo sản phẩm

- Độ dài của chu kỳ sản xuất

- Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp sản xuất

+ Đối với khâu lu thông phụ thuộc vào:

- Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ

- Hợp đồng tiêu thụ sản phẩm

- Khả năng xâm nhập thị trờng

Có 2 phơng pháp quản trị vốn tồn kho dự trữ

* Phơng pháp tối thiểu hoá chi phí

Mục tiêu: việc tồn kho dự trữ của doanh nghiệp cần phải đạt chi phí thấp nhất mà vẫn đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh bình thờng

Nội dung: nếu coi việc bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp là đều đặn thì việc cung cấp nguyên vật liệu, nhiên liệu cho doanh nghiệp trớc đó cũng phải diễn ra đều đặn Giả định số lợng nhu cầu mỗi lần cung cấp là Q thì mức dự trữ trung bình sẽ là Q/2 Việc dự trữ tồn kho sẽ kéo theo 2 loại chi phí: chi phí lu kho

và chi phí thực hiện đơn hàng

Tổng chi phí lu kho đợc xác định theo công thức:

F1 = c1 * Q /2 (1)

Trang 28

Trong đó: F1 : tổng chi phí lu kho

c1 :chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ

Q : số lợng vật t , hàng hoá mỗi lần cung cấp

Đối với các chi phí quá trình thực hiện đơn hàng đợc xác định bằng tổng các chi phí thực hiện theo từng hợp đồng Công thức:

F2 = c2 * Qn /Q ( 2)

Trong đó: F2: tổng chi phí quá trình thực hiện hợp đồng

c2: chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng

Qn: khối lợng, hàng hoá cung cấp hàng năm theo hợp đồng Tổng chi phí thực hiện hợp đồng sẽ giảm khi số lợng mỗi lần cung cấp tăng lên Từ (1) và (2) có thể xác định tổng chi phí tồn kho dự trữ là:

F = F1 + F2 = (c1 *Q/2) + (c2 * Qn /Q)Chính sách dự trữ tối u là phải đảm bảo tối thiểu hoá tổng chi phí tồn kho

dự trữ của doanh nghiệp Số lợng vật t hàng hoá mỗi lần cung cấp để có tổng chi phí tối thiểu là:

Q = 2(Qn*c2)/c1

Để đảm bảo chắc chắn cho chi phí tồn kho dự trữ đạt tối thiểu thì ngoài việc xác định Qmax doanh nghiệp phải xác định số lần hợp đồng tối u trong năm hoặc trong kỳ và số ngày cung cấp cách nhau

Số lần hợp đồng tối u: Lc = Qn / Qmax

Số ngày cung cấp cách nhau: Nc = 360 / Lc

Tại Việt Nam do điều kiện giao thông cha tốt, việc cung ứng nguyên vật liệu vẫn còn những hạn chế nhất định Do vậy để khắc phục những trục trặc trong việc cung ứng vật t thì doanh nghiệp cần phải tính thêm phần dự trữ bảo hiểm về nguyên vật liệu ngoài việc dự trữ trung bình:

Q = Qmax /2 + Qbh

* Phơng pháp tồn kho bằng không

Trang 29

Ngoài phơng pháp quản lý tồn kho theo phơng pháp trên, ở một số nớc còn

áp dụng phơng pháp tồn kho bằng không (0) hay còn gọi là phơng pháp "kịp thời”

Phơng pháp này cho rằng các doanh nghiệp có thể giảm thấp các chi phí tồn kho dự trữ đến mức tối thiểu với điều kiện các nhà cung cấp phải cung ứng kịp thời cho doanh nghiệp các loại vật t, hành hoá khi cần thiết Do đó có thể giảm đợc các chi phí lu kho cũng nh các chi phí thực hiện hợp đồng Phơng pháp này có u điểm tạo điều kiện cho doanh nghiệp có thể dành ra một khoản ngân quỹ sử dụng cho đầu t mới, tuy nhiên phơng pháp này lại làm tăng các chi phí phát sinh từ việc tổ chức giao hàng đối với các nhà cung cấp

1.2.3 Vai trò của công tác quản lý vốn kinh doanh.

Các doanh nghiệp khi bỏ vốn và sử dụng vốn trong kinh doanh đều có một mong muốn là đem lại hiệu quả cao, vốn phải sinh lời, đem lại giá trị thặng

d cao Do đó tính tất yếu là phải giám sát tình hình sử dụng và hiệu quả của đồng vốn đầu t Hiệu quả sử dụng vốn đầu t lại phụ thuộc vào việc phát huy công tác quản lý vốn kinh doanh, một doanh nghiệp có cơ chế, chủ trơng, phơng pháp quản lý sử dụng vốn một cách đúng đắn, khoa học sẽ đem lại hiệu quả cao và ngợc lại nếu không biết cách quản lý và sử dụng vốn tốt có thể dẫn tới phá sản Qua việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho phép chúng ta căn cứ vào đó để đầu t đúng mục đích và hiệu quả cao Vai trò của công tác quản lý vốn kinh doanh đợc thể hiện nh sau:

- Tạo thế chủ động cho doanh nghiệp trong việc tạo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức đảm bảo và sử dụng vốn tốt, nâng cao hiệu quả kinh tế của tiền vốn Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, mỗi quyết định sử dụng vốn đều phải đợc cân nhắc cẩn thận, việc bảo toàn vốn là nhân tố sống còn, là điều kiện để doanh nghiệp duy trì hoạt động và sự tồn tại của mình, thì công tác quản lý sử dụng vốn đợc đặt ra để xác định một cách chính xác yêu cầu về vốn, lựa chọn nguồn đầu t có hiệu quả thích hợp Sử dụng

Trang 30

các đòn bẩy kinh tế nh lãi suất tiền vay, lợi tức cổ phần để kích thích thu hút vốn, linh hoạt trong sử dụng nguồn vốn và cân đối trang trải các khoản nợ.

- Công tác quản lý vốn có vai trò trong việc tổ chức sử dụng vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả theo các kế hoạch đã đợc xem xét kĩ càng Nó đảm bảo cho doanh nghiệp luôn ở trạng thái ổn định về tài chính, cơ sở cho sự tồn tại và phát triển bền vững

Trớc đây, trong cơ chế bao cấp giá đầu vào, ra chủ yếu do Nhà nớc quyết

định Chỉ tiêu pháp lệnh về doanh thu, về mặt hàng kinh doanh đợc giao từ trên xuống Nhà nớc tiến hành bù giá, bù lỗ kinh doanh cho tất cả các doanh nghiệp quốc doanh Điều đó đã làm cho công tác quản lý vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp không có sự chủ động, sáng tạo, hạch toán kinh tế chỉ mang tính hình thức, các doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả vẫn tồn tại làm cản trở sự phát triển chung của nền kinh tế

Hiện nay trong cơ chế thị trờng có hợp tác cạnh tranh, công tác quản lý vốn đợc thực hiện trên cơ sở tự chủ về tài chính, các doanh nghiệp tự huy động và

sử dụng vốn để đầu t cho hoạt động kinh doanh của mình, muốn tồn tại va phát triển các doanh nghiệp phải thực hiện công tác này thật tốt để tiết kiệm vốn

- Công tác quản lý vốn dây chuyền còn là đòn bẩy kích thích hoạt động sản xuất kinh doanh, kích thích tăng năng suất lao động, thu hút đầu t, điều hoà vốn hợp lý đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh tiến hành nhịp nhàng ăn khớp và đầu t vào những vị trí có lợi, tăng vòng vốn kinh doanh thông qua cơ chế phân phối thu nhập, quỹ lơng, quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi, cơ chế xây dựng giá bán, lãi xuất và hoa hồng

- Bên cạnh đó quản lý sử dụng vốn kinh doanh còn góp phần nâng cao trách nhiệm vật chất thông qua việc phân chia trách nhiệm cụ thể cho từng ngời,

đội, xởng trong việc quản lý và sử dụng vốn góp phân nâng cao trách nhiệm của từng ngời đối với hoạt động chung của công ty ngăn chặn các hoạt động tiêu cực

Trang 31

nảy sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: lợi dụng làm việc cá nhân, tham nhũng hoặc lãng phí, phô trơng hình thức.

- Quản lý tốt vốn kinh doanh góp phẩn thúc đẩy việc thu hồi vốn nhanh,

đẩy nhanh vòng quay của vốn để tái sản xuất TSCĐ và đâu t mới có tính đến hiệu quả kinh tế, làm giảm chi phí kinh doanh, chi phí sử dụng vốn, nâng cao hiệu suất sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn.

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp khi sản xuất kinh doanh, bỏ vốn cố định là tơng đối lớn Trong cơ chế sản xuất kinh doanh nh hiện nay nếu biết khai thác tốt nó sẽ là tiềm năng phát triển, nếu không nó sẽ trở thành trở ngại Mặt khác do tiến bộ của khoa học kĩ thuật không ngừng tăng nhanh, các máy móc thiết bị dùng trong sản xuất ngày càng đợc chế tạo hiện đại hoàn chỉnh và có công suất, chất lợng cao

Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quay vòng vốn đầu t vào TSCĐ nhanh hơn

để không ngừng cải tiến và đổi mới TSCĐ của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả vốn cố định ngời ta thờng sử dụng các chỉ tiêu: Doanh thu (hoặc Doanh thu thuần)

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho ta biết một đồng VCĐ có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ

VCĐ đầu kỳ + VCĐ cuối kỳ

Trang 32

Trong đó: VCĐ bình quân =

2

VCĐ đầu = Nguyên giá TSCĐ _ Số tiền khấu hao luỹ kế

(cuối) kỳ đầu (cuối)kỳ đầu (cuối) kỳ

Lợi nhuận trớc thuế (hoặc sau thuế thu nhập)

- Tỷ suất lợi nhuận VCĐ =

Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh một đồng vốn cố định trong

kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (lợi nhuận sau thuế thu nhập)

Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá

Hệ số hao mòn TSCĐ phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với thời điểm đầu t ban đầu Hệ số càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn TSCĐ càng cao và ngợc lại

Trang 33

Doanh thu (hoặc doanh thu thuần)

- Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Nguyên giá TSCĐ bình quân

Hiệu suất sử dụng TSCĐ phản ánh 1 đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ càng cao

Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ

- Hệ số trang bị TSCĐ =

Số lợng công nhân trực tiếp sản xuất

Hệ số trang bị TSCĐ cho một công nhân trực tiếp sản xuất: phản ánh giá trị TSCĐ bình quân trang bị cho một công nhân trực tiếp sản xuất Hệ số càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho sản xuất của doanh nghiệp càng cao

Giá trị còn lại của TSCĐ

Trang 34

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động.

Các doanh nghiệp dùng vốn lu động của mình để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Quá trình vận động của vốn lu động bắt nguồn từ việc dùng tiền tệ mua sắm vật t dự trữ cho sản xuất tiến hành sản xuất và khi sản xuất xong doanh nghiệp tổ chức tiêu thụ để thu về một số vốn dới hình thái tiền tệ ban đầu Mỗi lần vận động nh vậy gọi là vốn lu động tuần hoàn Doanh nghiệp sử dụng vốn đó càng có hiệu quả bao nhiêu thì càng có thể sản xuất và tiêu thụ bấy nhiêu Vì lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng hợp lý có hiệu quả hơn từng đồng vốn lu động nhằm làm cho mỗi đồng vốn lu động hàng năm có thể mua sắm nguyên nhiên vật liệu đợc nhiều hơn sản xuất ra sản phẩm và tiêu thụ đ-

ợc nhiều hơn

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lu động luân chuyển càng nhanh thì hiệu suút sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp càng cao

và ngợc lại

Chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp gọi là hiệu suất sử dụng vốn lu động Hiệu suất sử dụng vốn lu động là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánh giá chất lợng công tác sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển vốn lu động nhanh hay chậm nói lên tình hình tổ chức các mặt: mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật t dự trữ sử dụng tốt hay xấu và các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay lãng phí Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lu động trong các doanh nghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau đây:

Doanh thu

- Hiệu suất sử dụng vốn lu động =

Trang 35

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể làm ra bao nhêu đồng doanh thu Số doanh thu đợc tạo ra trên một đồng vốn lu động càng lớn thì hiệu suất sử dụng vốn lu động càng cao

Lợi nhuận trớc thuế

- Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động =

Vốn lu động bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đông vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) Tỷ suất lợi nhuận vốn lu

động càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao

Doanh thu thuần

Trang 36

Lợi nhuận thuần

- Doanh lợi VLĐ =

VLĐ bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động bình quân trong năm tạo ra

đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần Giá vốn hàng bán

- Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân

Chỉ tiêu này cho biết số lần hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong

kỳ Nếu số vòng quay cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng có hiệu quả

Doanh thu thuần

- Vòng quay các khoản phải thu =

Khoản phải thu bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp

Ngoài ra ngời ta thờng sử dụng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tổng hợp sau:

Doanh thu thuần

- Hiệu suất sử dụng VKD =

Vốn kinh doanh bình quân

Trang 37

Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Nó đo lờng xem một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần

- Doanh lợi vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ

ra để kinh doanh trong kỳ Đây là chỉ tiêu trung tâm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Nó cho biết một đồng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận thuần

- Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu bình quân

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đồng vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ khả năng tìm kiếm lợi nhuận của các chủ doanh nghiệp Vì vậy chỉ tiêu này rất đợc các chủ sở hữu doanh nghiệp quan tâm

Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =

(Vòng quay của doanh thu ) Doanh thu tiêu thụ sản phẩm Lợi nhuận sau thuế

- Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh Lợi nhuận sau thuế

Trang 38

-Tỷ suất lợi nhuận của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần -Số vòng quay của vốn chủ sở hữu =

Vốn chủ sở hữu

Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng ta thờng thông qua phân tích đấnh giá các chỉ tiêu đã trình bày ở trên nhng không đơn lẻ mà phải trong một hệ thống, trong mối quan hệ hữu cơ với nhâu

Có nh vậy chúng ta mới nhìn nhận tình hình tài chính, tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp một cách đầy đủ chính xác

Tóm lại, các vấn đề về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nêu trên chỉ có tính chất nguyên lý chung Trên thực tế, vấn đề quản lý, sử dụng vốn kinh doanh vô cùng phức tạp Tuỳ thuộc vào điều kiện và hoàn cảnh thực tế khác nhau của mỗi doanh nghiệp mà đòi hỏi ngời quản lý thực sự cần có tài nghệ sử dụng vốn một cách linh hoạt để đảm bảo thực hiện đợc mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp là lợi nhuận cao, bảo toàn và phát triển vốn đúng pháp luật

Trang 39

Trên đây là những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Để hiểu rõ hơn về quản trị vốn kinh doanh ta cần nghiên cứu thực trạng quản trị vốn của Hãng phim Truyền hình Việt Nam đợc trình bày

ở chơng 2

Trang 40

Chơng 2

thực trạng về hiệu quả sử dụng vốn tại hãng

phim truyền hình việt nam

2.1 kháI quát về hãng phim truyền hình việt nam.

2.1.1 Quá trình thành lập và phát triển của Hãng phim Truyền hình Việt Nam.

Hãng phim Truyền hình Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động công ích, thuộc Đài Truyền hình Việt Nam đợc thành lập theo QĐ số 966QĐ/TC-THVN ngày 10 tháng 12 năm 1996 của Tổng giám đốc Đài THVN

Tên giao dịch Quốc tế: vietnam television film company

Tên viết tắt: VFC

Trụ sở chính của Hãng: 906 La Thành - Quận Ba Đình - Hà Nội

Hãng phim Truyền hình Việt Nam là một đơn vị chuyên sản xuất phim truyện truyền hình, phim taì liệu, phim hoạt hình, tin tức văn hoá nghệ thuật phục

vụ nhiệm vụ phát sóng của các chơng trình VTV1, VTV2 và VTV3 của Đài truyền hình Việt Nam

Hãng phim Truyền hình Việt Nam tiền thân là Trung tâm nghe nhìn Đài THVN có t cách pháp nhân và hoạt động theo phơng thức tự hạch toán kinh doanh Hãng có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trớc pháp luật, có con dấu và tài khoản riêng

ở thời điểm mới thành lập, nhiệm vụ chủ yếu của VFC là sản xuất chơng trình Văn nghệ Chủ nhật gồm phim truyện, Bản tin văn nghệ trong nớc và quốc

tế, nhân vật tác phẩm Sau đó, VFC đã mở rộng qui mô sản xuất với chức năng nhiệm vụ chính là sản xuất phim truyện phục vụ việc phát sóng của Đài Truyền

Ngày đăng: 27/09/2016, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 7    tình hình sử dụng vốn lu động - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN HÃNG PHIM TRUYỀN HÌNH VIỆT NAM
Bảng 7 tình hình sử dụng vốn lu động (Trang 78)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w