Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư bao gồm c ng tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh l
Trang 11 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng và phạm vi của luận văn 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 3
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư 3
1.1.1 Dự án đầu tư 3
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 3
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư: 3
1.1.1.3 Một số lí luận về các dự án năng lượng điện 4
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư (QLDA ĐT) 6
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư 6
1.1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư 8
1.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư 10
1.1.2.4 Nội dung của quản lý dự án 11
1.2 Các Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tư 21
1.3 Các phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án 27
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án 28
1.4.1 Yếu tố về m i trư ng bên ngoài của dự án: 28
1.4.2 Yếu tố về sự hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài dự án 29
1.4.3 Yếu tố bên trong 29
1.4.4 Yếu tố về sự hỗ trợ của tổ chức bên trong dự án 30
1.4.5 Yếu tố về năng lực nhà quản lý dự án 31
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QLDA ĐIỆN LỰC DẦU KHÍ VŨNG ÁNG – QUẢNG TRẠCH 32
2.1 Khái quát về ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch 32 2.1.1 Giới thiệu chung 32
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA 32
2.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng trong Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch 33
2.2 Thực trạng công tác quản lý dự án tại Ban Quản lý dự án 37
2.2.1 Đặc điểm các dự án điện: 37
Trang 22.2.2.1 Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng c ng trình Nhà máy Nhiệt điện
Vũng Áng 1 38
2.2.2.2 Thực trạng c ng tác quản lý dự án đầu tư xây dựng c ng trình Nhà máy Nhiệt điện Vũng Áng 1 tại Ban quản lý dự án Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch 39
2.2.2.2.1 Quản lý dự án theo giai đoạn 39
a Quản lý trong công tác chuẩn bị đầu tư 40
b Quản lý trong công tác thực hiện đầu tư 49
c Công tác kết thúc đầu tư 57
2.2.2.2.2 Quản lý dự án theo lĩnh vực chủ yếu của dự án 59
a.Quản lý dự án về mặt thời gian 60
b.Quản lý về chi phí 68
c Quản lý về chất lượng dự án 72
2.3 Đánh giá về công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch 82
2.3.1 Những thành tựu đạt được 82
2.3.2 Những tồn tại thiếu sót cần khắc phục trong c ng tác lập dự án của Ban QLDA 84
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QLDA 88
3.1 Phương hướng phát triển của Ban QLDA trong thời gian tới 88
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư của Ban QLDA 89
3.2.1 Giải pháp dài hạn 89
3.2.2 Giải pháp ngắn hạn 89
3.2.2.1 Hòan thiện c ng tác khảo sát ,thiết kế kĩ thuật xây dựng c ng trình, tổng dự toán 90
3.2.2.2 Đổi mới c ng tác đền bù và giải phóng mặt bằng 92
3.2.2.3 Tăng cư ng c ng tác lựa chọn nhà thầu 95
3.2.2.4 Đẩy mạnh c ng tác thi c ng thực hiện c ng trình 98
3.2.2.5 Giải pháp trong c ng tác tổ chức Quản lý dự án 100
3.3 Một số kiến nghị nhà nước: 107
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 PHỤ LỤC
Trang 3SƠ ĐỒ
2.1 Mối quan hệ giữa ba chỉ tiêu thời gian, chi phí, chất lượng 58 BẢNG:
2.2 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thực hiện GPMB 63 2.3 Những vướng mắc thường gặp trong quá trình thi công xây dựng công trình 65
2.6 Những sai sót trong quá trình tổ chức đấu thầu của dự án 73
BIỂU ĐỒ:
Trang 4CBCNV Cán bộ công nhân viên
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, đất nước có nhiều thay đổi Chúng ta đã đạt được rất nhiều thành tích đáng tự hào trên nhiều lĩnh vực, trong đó có sự đóng góp rất lớn của ngành Dầu khí Đây là ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta, đã đóng góp đáng kể vào Ngân sách quốc gia và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế- xã hội Để phù hợp với xu thế phát triển trong giai đoạn hiện nay, Tập đoàn dầu khí đã đề ra 5 lĩnh vực kinh doanh chính: thăm dò khai thác dầu khí,lọc - hóa dầu, c ng nghiệp khí, c ng nghiệp điện và dịch vụ dầu khí chất lượng cao, trong đó thăm dò khai thác dầu khí là cốt lõi
Và một trong những đơn vị trực thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam được Tập đoàn giao cho quản lý một số dự án Nhà máy điện của Tập đoàn, Ban QLDA đã có những sự nỗ lực rất lớn và bước đầu thu được những kết quả nhất định C ng tác QLDA là c ng tác bao gồm các hoạt động mang tính chất lâu dài, phức tạp và cần sự chuẩn bị kỹ lưỡng Do đó c ng tác quản lý dự án đầu tư nội dung v cùng quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến tính khả thi, hiệu quả, tiến
độ của dự án sau này
Xuất phát từ những thực tiễn nói trên, T i lựa chọn đề tài “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án tại Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch thuộc Tập đoàn Dầu khí Việt Nam” làm đề tài luận văn tốt nghiệp
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về c ng tác quản lý dự
án tại Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch Vận dụng những cơ
sở đó để phân tích thực trạng tình hình QLDA đầu tư tại Ban QLDA từ đó tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả c ng tác QLDA tại Ban QLDA và
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao c ng tác QLDA đầu tư tại Ban QLDA từ những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục nhằm đáp ứng yêu cầu và mục tiêu phát triển kinh tế trong giai đoạn sau này
Trang 63 Đối tượng và phạm vi của luận văn
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến c ng
tác quản lý dự án đầu tư tại Ban QLDA Phương hướng chiến lược phát triển của Ban QLDA và các giải pháp nhằm nâng cao c ng tác QLDA đầu tư của Ban QLDA
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu vào tình hình công tác
QLDA tại Ban QLDA trong th i gian qua (2009-2014)
4 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng lý luận kết hợp các phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp, đồng th i kết hợp với tổng kết rút kinh nghiệm thực tiễn ở Ban QLDA để nghiên cứu, giải quyết vấn đề đặt ra của đề tài
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được chia làm 3 chương như sau:
Chương I: Cơ sở lý luận về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng tại Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch
Chương III: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư tại Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch
Trang 7CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1 Tổng quan về dự án đầu tư và quản lý dự án đầu tư
1.1.1 Dự án đầu tư
1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư
Có nhiều cách định nghĩa dự án Tùy theo mục đích mà nhấn mạnh khía cạnh nào đó Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động” Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống
mà ta muốn đạt tới Theo cách hiểu “động” có thể định nghĩa dự án như sau:
Theo nghĩa chung nhất, dự án là một lĩnh vựa hoạt động đặc thù, một nhiệm
vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng, nguồn lực riêng và theo kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới
Như vậy, theo định nghĩa này thì: (1) Dự án kh ng chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định; (2) Dự án kh ng phải là một nghiên cứu trừu tượng mà tạo nên một thực thể mới
Trên phương diện quản lý, có thể định nghĩa dự án như sau:
Dự án là những nỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất
Định nghĩa này nhất mạnh hai đặc tính: (1) Nỗ lực tạm th i ( hay có th i hạn) Nghĩa là mọi dự án đầu tư đều có điểm khởi đầu và kết thúc xác định Dự án kết thúc khi mục tiêu dự án đã đạt được hay dự án bị xóa bỏ; (2) Sản phẩm hay dịch
vụ duy nhất Sản phẩm hay dịch vụ duy nhất là sản phẩm hay dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hay dự án khác
Theo luật sửa đổi và bổ sung năm 2014: “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hay dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định.”
1.1.1.2 Đặc trưng cơ bản của dự án đầu tư:
Trang 8Dù định nghĩa khác nhau nhưng có thể rút ra một số đặc trưng cơ bản của khái niệm dự án như sau:
Dự án có mục đích, mục tiêu rõ ràng Mỗi dự án thể hiện một hoặc một
nhóm nhiệm vụ cần được thực hiện với một bộ kết quả xác định nhằm thoả mãn một nhu cầu nào đó Dự án cũng là một hệ thống phức tạp nên cần được chia thành nhiều bộ phận khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng phải đảm bảo các mục tiêu
cơ bản về th i gian, chi phí và việc hoàn thành với chất lượng cao
Dự án có chu kỳ phát triển riêng và thời gian tồn tại hữu hạn Nghĩa là,
giống như các thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có th i điểm bắt đầu và kết thúc
Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phận quản lý chức năng với quản lý dự án… Tuỳ theo tính chất và yêu cầu của chủ đầu
tư mà sự tham gia của các thành phần trên là khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và nhóm quản lý dự án thư ng xuyên có quan hệ lẫn nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụ nhưng mức độ tham gia của các bộ phận kh ng giống nhau
Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ) Khác với
quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án kh ng phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao Sản phẩm và dịch vụ do dự án đem lại
là duy nhất Lao động đòi hỏi kỹ năng chuyên m n cao, nhiệm vụ kh ng lặp lại
Môi trường hoạt động “va chạm” Quan hệ giữa các dự án là quan hệ chia
nhau cùng một nguồn lực khan hiếm của một tổ chức Dự án “cạnh tranh” lẫn nhau
và với các bộ phận chức năng khác về tiền vốn, nhân lực, thiết bị
Tính bất định và độ rủi ro cao Hầu hết các dự án đòi hỏi lượng tiền vốn, vật
tư và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng th i gian nhất định Mặt khác,
th i gian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thư ng có độ rủi ro cao
1.1.1.3 Một số lí luận về các dự án năng lượng điện
Trong ngành điện, ngư i ta thư ng chia làm hai loại dự án chính Đó là các
dự án nguồn và các dự án lưới Dự án xây dựng nguồn có những đặc điểm sau đây:
Trang 9a) Rủi ro cao
Rủi ro được hiểu là sự làm giảm hoặc mất cơ hội có lợi có thể xảy ra bất cứ lúc nào Những rủi ro này dẫn đến sự thua lỗ của nhà đầu tư Với thực tế đó đòi hỏi nhà đầu tư phải nghiên cứu rủi ro để giảm thiểu những rủi ro này Hiện nay trong hoạt động về ngành điện có thể phân chia các loại rủi ro thư ng gặp phải như sau:
* Rủi ro về kỹ thuật và c ng nghệ: Là rủi ro liên quan đến tính khả thi khi triển khai thực tế các c ng việc cụ thể của đề án Khi xảy ra các rủi ro này làm phát sinh chi phí và chậm tiến độ
* Rủi ro về chính trị : Là rủi ro liên quan đến khả năng thay đổi trạng thái chính trị của quốc gia nơi đang tiến hành thực hiện dự án Các hành động của quốc gia khi thay đổi chính quyền hay chính sách dẫn đến khả năng sung c ng hay quốc hữu hóa sở hữu đề án
* Rủi ro về tác hại từ thiên nhiên: Là rủi ro gắn với các hoạt động thiên nhiên gây ra các tác hại đến hoạt động đề án Khi xảy ra các rủi ro này dẫn đến tiến độ dự
án thậm chí làm dừng toàn bộ hoạt động dự án
Rủi ro cũng có thể được chia làm 3 nhóm chính :
- Rủi ro về kỹ thuật: địa chất, c ng nghệ, an toàn
- Rủi ro về quản lý: đầu vào cho dự án, trình độ nhân lực, hậu cần, th ng tin…
- Rủi ro về thương mại: luật pháp, thị trư ng, tiến độ, ngân sách, hợp đồng…
- Rủi ro khi chưa chắc chắn về chi phí/ Ngân sách
- Khi triển khai thực tế chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn
dự kiến tính toán ngân sách tùy thuộc vào diễn biến thị trư ng và khả năng kiểm soát chi phí Tương tự như giá sản phẩm trên,chưa chắc chắn về chi phí có thể dẫn đến ảnh hưởng trực tiếp lên tính kinh tế của đề án
- Rủi ro khi chưa chắc chắn về tiến độ thực hiện dự án
Có nhiều c ng việc khi dự kiến kh ng thể chắc chắn về mặt tiến độ khi các yếu tố ảnh hưởng vẫn cồn tiềm ẩn nhiều thay đổi như c ng tác chuẩn bị, phê duyệt, triển khai đấu thầu, mua sắm, lắp đặt, thu xếp tài chính… Chưa chắc chắn về tiến độ
Trang 10có thể dẫn tới khả năng chậm tiến độ trong thực tế (Phổ biến hơn trư ng hợp vượt sớm tiến độ), từ đó ảnh hưởng đến cả đề án trong hệ thống chung
b) Vốn đầu tư lớn
Thực tế cho thấy dự án điện đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn, để đưa một dự án vào vận hành cần đầu tư hàng trăm triệu USD Cho nên các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này đòi hỏi phải có tiềm lưc về tài chính mạnh và ổn định
c) Ứng dụng kỹ thuật công nghệ hiện đại
Hiện nay, hầu như các phần c ng nghệ chính của các nhà máy Nhiệt điện nước
ta chưa sản xuất được: Turbine, máy phát, lò hơi, hệ thống điều khiển, các rơ le …
d)Thời gian thực hiện
Dự án điện thư ng có th i gian thực hiện dài lên đến hàng mấy chục năm đi vào vận hành, khai thác, thu hồi vốn
e) Địa điểm thực hiện
Các dự án điện đặc biệt là các dự án Nguồn điện thư ng được triển khai ở các vùng sâu, xa, giao th ng kh ng thuận lợi việc triển khai ban đầu thư ng gặp nhiều khó khăn
f) Chi phí thất bại
Việc dự án Điện thất bại thư ng đi kèm với mất mát các khoản tiền lớn, lên đến hàng trăm triệu USD Với một mức độ thất bại về kĩ thuật như nhau thì mức độ thất bại kinh tế có thể khác nhau, tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố gắn với rủi ro trên
i) Yêu cầu trình độ nhân lực
Nhân lực phục vụ cho hoạt động Dự án Điện là nhân lực ở trình độ cao, kỹ thuật tiên tiến và chuyên nghiệp Nhu cầu nhân lực trình độ cao và số lượng lớn
1.1.2 Quản lý dự án đầu tư (QLDA ĐT)
1.1.2.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư
a) Khái niệm
Trang 11Quản lý nói chung là sự tác động có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra
Quản lý đầu tư chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình đầu tư (bao gồm c ng tác chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành kết quả đầu tư cho đến khi thanh lý tài sản do đầu tư tạo ra) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiện quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù của đầu tư nói riêng
Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết , kỹ năng , c ng cụ , kỹ thuật vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản
lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể , điều phối th i gian, nguồn lực và giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng th i hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ , bằng những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu:
- Lập kế hoạch: Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định những c ng việc cần được hoàn thành, nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành động theo trình tự l gic mà có thể biểu diễn được dưới dạng sơ đồ hệ thống
- Điều phối thực hiện dự án: Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm tiền vốn, lao động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ
th i gian
- Giám sát: Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình hoàn thành, giải quyết những vấn đề liên quan và thực hiện báo cáo hiện trạng Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát Sau đó phản hồi cho việc tái kế hoạch dự án
b) Một văn bản hệ thống pháp lý về nguyên tắc QLDA ở Việt Nam
Trang 12- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014 và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của ngư i quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây dựng:
o Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quản lý chặt chẽ, toàn diện, theo đúng trình tự để bảo đảm mục tiêu đầu tư, chất lượng, tiến độ thực hiện, tiết kiệm chi phí và đạt được hiệu quả
dự án;
o Dự án đầu tư theo hình thức đối tác c ng tư PPP (Public - Private Partner) có cấu phần xây dựng được quản lý như đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách theo quy định của Nghị định này
và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
o Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách được Nhà nước quản lý về chủ trương đầu tư, mục tiêu, quy m đầu tư, chi phí thực hiện, các tác động của dự án đến cảnh quan, m i trư ng, an toàn cộng đồng, quốc phòng, an ninh và hiệu quả của dự án Chủ đầu
tư tự chịu trách nhiệm quản lý thực hiện dự án theo quy định của Nghị định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
o Dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn khác được Nhà nước quản lý về mục tiêu, quy m đầu tư và các tác động của dự án đến cảnh quan,
m i trư ng, an toàn cộng đồng và quốc phòng, an ninh
- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014
1.1.2.2 Mục tiêu của quản lý dự án đầu tư
Mục tiêu cơ bản của quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải được hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí được duyệt, đúng th i gian và giữ cho phạm vi dự án kh ng thay đổi Về mặt toán học, bốn vấn
đề này liên quan với nhau theo công thức sau:
Trong đó : C : Chi phí (Tr VNĐ)
P : Hoàn thành công việc ( kết quả )
T : Yếu tố th i gian
Trang 13S : Phạm vi dự án
Phương trình cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành công việc, th i gian và phạm vi dự án Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu chất lượng hoàn thiện công việc tốt hơn, th i gian kéo dài thêm và phạm vi dự án được
mở rộng nếu th i gian thực hiện dự án bị kéo dài, gặp trư ng hợp giá nguyên vật liệu tăng cao sẽ phát sinh tăng chi phí một số khoản mục nguyên vật liệu Mặt khác,
th i gian kéo dài dẫn đến tình trạng làm việc kém hiệu quả do công nhân mệt mỏi,
do ch đợi và th i gian máy chết tăng theo… làm phát sinh tăng một số khoản mục chi phí Th i gian thực hiện kéo dài, chi phí lãi vay ngân hàng, bộ phận chi phí gián tiếp tăng theo th i gian và nhiều trư ng hợp, phát sinh tăng khoản tiền phạt do
kh ng hoàn thành đúng tiến độ ghi trong hợp đồng
Ba yếu tố: th i gian, nguồn lực ( cụ thể là chi phí, nguồn nhân lực …) và chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau Tầm quan trọng của từng mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các th i kỳ đối với từng dự án, nhưng tựu chung, đạt được tốt đối với mục tiêu này thư ng phải “ hy sinh”, một trong hai mục tiêu kia
Cụ thể trong quá trình quản lý dự án thư ng diễn ra các hoạt động đánh đổi mục tiêu Nếu công việc dự án diễn ra theo đúng kế hoạch thì không phải đánh đổi mục tiêu Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khách quan, cũng như chủ quan công việc dự
án thư ng có nhiều thay đổi nên đánh đổi là một kỹ năng quan trọng của nhà quản
lý dự án Do vậy, trong quá trình quản lý dự án các nhà quản lý hi vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu quản lý dự án Việc đánh đổi mục tiêu diễn ra trong suốt quá trình quản lý, từ khi bắt đầu đến lúc kết thúc dự án Ở mỗi giai đoạn của quá trình quản lý dự án, có thể một mục tiêu nào đó trở thành yếu tố quan trọng nhất cần phải tuân thủ, trong khi các mục tiêu khác có thể thay đổi, do đó, việc đánh đổi mục tiêu đều ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của mục tiêu khác
Trong quá trình quản lý dự án, các nhà quản lý mong muốn đạt được một cách tốt nhất tất cả các mục tiêu đặt ra Tuy nhiên thực tế kh ng đơn giản Dù phải đánh đổi hay kh ng đánh đổi mục tiêu, các nhà quản lý hy vọng đạt được sự kết hợp tốt nhất giữa các mục tiêu của quản lý dự án Cùng với sự phát triển và yêu cầu ngày
Trang 14càng cao đối với hoạt động quản lý dự án, mục tiêu của quản lý dự án cũng thay đổi theo chiều hướng gia tăng về lượng và thay đổi về chất Từ ba mục tiêu ban đầu (hay tam giác mục tiêu) với sự tham gia của các chủ thể gồm chủ đầu tư, nhà thầu
và nhà tư vấn đã phát triển thành tứ giác, ngũ giác mục tiêu với sự tham gia của quản lý nhà nước
Nói chung khi phân tích đánh đổi mục tiêu trong quản lý dự án, thư ng đi theo
6 bước:
- Nhận diện và đánh giá khả năng xung khắc
- Nghiên cứu các mục tiêu dự án
- Phân tích m i trư ng dự án và hiện trạng
- Xác định các lựa chọn
- Phân tích và lựa chọn khả năng tốt nhất
- Điều chỉnh kế hoạch dự án
1.1.2.3 Tác dụng của quản lý dự án đầu tư
Mặc dù phương pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu cầu hợp tác, nhưng tác dụng của nó rất lớn Phương pháp quản lý dự án có những tác dụng chủ yếu sau đây:
- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thư ng xuyên, gắn bó giữa nhóm quản lý dự án với khách hàng và các nhà cung cấp đầu vào cho dự án
- Tăng cư ng sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các thành viên tham gia dự án
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vướng mắc nảy sinh và điều chỉnh kịp th i trước những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán được Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết những bất đồng
- Tạo ra sản phẩm và dịch vụ có chất lượng cao hơn
Trang 15Tuy nhiên, phương pháp quản lý dự án cũng có mặt hạn chế của nó Những mâu thuẫn do cùng chia nhau một nguồn lực của đơn vị; quyền lực và trách nhiệm của nhà quản lý dự án trong một số trư ng hợp kh ng được thực hiện đầy đủ hay
“bệnh” của dự án là những nhược điểm cần được khắc phục đối với phương pháp quản lý dự án
1.1.2.4 Nội dung của quản lý dự án
a) Quản lý vĩ mô và quản lý vi mô đối với dự án:
Quản lý vĩ mô đối với dự án
Quản lý vĩ m hay quản lý nhà nước đối với dự án bao gồm tổng thể các biện pháp vĩ m tác động đến các yếu tố của quá trình hình thành, thực hiện và kết thúc
độ kế toán, bảo hiểm, tiền lương…
Quản lý vi mô đối với hoạt động dự án
Quản lý dự án ở tầm vi mô là quản lý các hoạt động cụ thể của dự án Nó bao gồm nhiều khâu của công việc như lập kế hoạch, điều phối kiểm soát… các hoạt động dự án Quản lý dự án bao gồm hàng loạt vấn đề như quản lý th i hian, chi phí, nguồn vốn đầu tư, rủi ro, quản lý hoạt động mua bán… Quá trình quản lý được thực hiện trong suốt các giai đoạn từ chuẩn bị đầu tư đến giai đoạn vận hành kết quả của
dự án Trong từng giai đoạn, tuy đối tượng cụ thể có khác nhau nhưng đều phải gắn với ba mục tiêu cơ bản của hoạt động quản lý dự án là: th i gian, chi phí và kết quả hoàn thành
b) Quản lý theo lĩnh vực quản lý dự án
Trang 16Theo đối tượng quản lý, quản lý dự án bao gồm 9 nội dung cần được xem xét nghiên cứu ( theo viện nghiên cứu Quản trị dự án quốc tế (PMI))
Sơ đồ 1.1: Các lĩnh vực của quản lý dự án
Lập kế hoạch tổng quan Lập kế hoạch tổng quan cho dự án là quá trình tổ
chức dự án theo một trình tự logic, là việc chi tiết hóa các mục tiêu của dự án thành những c ng việc cụ thể và hoạch định một chương trình thực hiện những c ng việc
đó nhằm đảm bảo các lĩnh vực quản lý khác nhau của dự án đã được kết hợp một cách chính xác và đầy đủ
Quản lý phạm vi công việc Quản lý phạm vi c ng việc dự án là việc xác định,
giám sát việc thực hiện mục đích, mục tiêu của dự án, xác định c ng việc nào thuộc
về dự án và cần phải thực hiện, c ng việc nào nằm ngoài phạm vi của dự án
Quản lý thời gian Quản lý th i gian là việc lập kế hoạch, phân phối và giám
sát tiến độ th i gian nhằm đảm bảo th i hạn hoàn thành dự án Nó chỉ rõ mỗi c ng việc phải kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án khi nào
sẽ hoàn thành
Lập kế hoạch tổng quan
- Lập kế hoạch
- Thực hiện kế hoạch
- Quản lý những thay đổi
Quản lý phạm vi công việc
- Xác định phạm vi dự án
- Lập kế hoạch phạm vi c ng việc
- Quản lý thay đổi phạm vi
- Tuyển dụng, đào tạo
Quản lý rủi ro dự án
- Xác định rủi ro
- Đánh giá mức độ rủi ro
- Xây dựng chương trình quản lý rủi ro đầu tư
Trang 17Quản lý chi phí Quản lý chi phí của dự án là quá trình dự toán kinh phí, giám
sát thực hiện chi phí theo tiến độ cho từng c ng việc và toàn bộ dự án, là việc tổ chức, phân tích số liệu và báo cáo những th ng tin về chi phí
Quản lý chất lượng Quản lý chất lượng dự án là quá trình triển khai giám sát
những tiêu chuẩn chất lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng mong muốn của chủ đầu tư
Quản lý nhân lực Là việc hướng dẫn, phối hợp nỗ lực của mọi thành viên
tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án Nó cho thấy việc sử dụng lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
Quản lý thông tin Quản lý th ng tin là quá trình đảm bảo các dòng th ng tin
th ng suốt một cách nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác nhau Th ng qua quản lý th ng tin có thể trả l i 3 câu hỏi: ai cần
th ng tin về dự án? Mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách nào?
Quản lý rủi ro Quản lý rủi ro là việc nhận diện các nhân tố rủi ro của dự án,
lượng hóa mức độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro
Quản lý hợp đồng và hoạt động mua sắm Quản lý hợp đồng và hoạt động
mua sắm của dự án là quá trình lựa chọn nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, thương lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết
bị, dịch vụ… cần thiết cho dự án Quá trình quản lý này nhằm giải quyết vấn đề: bằng cách nào dự án nhận được hàng hóa và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài? Tiến độ cung, chất lượng cung ra sao?
c) Quản lý theo chu kì của dự án
C ng tác QLDA các dự án là một quá trình bao gồm nhiều c ng việc Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án thực hiện dự án từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng có hiệu quả Để làm được điều này cơ quan được giao nhiệm vụ QLDA phải làm tốt các c ng việc sau: Lập và xin phê duyệt quy hoạch; lập báo cáo đầu tư , lập Dự án đầu tư; các bước thiết
Trang 18kế; đấu thầu, chỉ định thầu; các thủ tục cần thiết để đủ điều kiện khởi c ng được c ng trình; quản lý chất lượng c ng trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự
án vào khai thác sử dụng Đối với mỗi Dự án có quy m , tính chất khác nhau nên c ng tác QLDA cũng khác nhau, có sự phối hợp với các cơ quan ban ngành
khác nhau
Quá trình QLDA đầu tư gồm các giai đoạn: Chủ trương, ý tưởng đầu tư,
Chuẩn bị đầu tư; thực hiện đầu tư; kết thúc xây dựng đưa c ng trình vào khai thác
sử dụng
Sơ đồ 1.2: Quá trình quản lý dự án
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
*) Nghiên cứu cơ hội đầu tư (nhận dạng dự án , xác định dự án)
Đây là ý tưởng ban đầu được hình thành trên cơ sở cảm tính trực quan của nhà đầu tư trên cơ sở quy hoạch định hướng của vùng, của khu vực hay quốc gia, quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thư ng giai đoạn này kết thúc bằng một kế hoạch mang tính chất chỉ đạo về hướng đầu tư và hình thành tổ chức nghiên cứu
Chủ trương, ý tưởng đầu tư
Chuẩn bị đầu tư
Xác định chủ đầu tư
Thực hiện đầu tư
Vận hành, khai thác
Dự án được phê duyệt
Dự án được nghiệm thu
Trang 19Bảng 1.1: Các giai đoạn của chu kỳ dự án đầu tƣ
Chuẩn bị đầu tƣ Thực hiện đầu tƣ Vận hành kết quả đầu tƣ
dự án báo cáo kinh tế-
kỹ thuật)
Đánh giá và quyết định (thẩm định
dự án)
Hoàn tất các thủ tục để triển khai thực hiện đầu tư
Thiết
kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình
Thi công xây lắp công trình
Chạy thử và nghiệm thu sử dụng
Sử dụng chưa hết công suất
Sử dụng công suất ở mức cao nhất
Công suất giảm dần và kết thúc
dự án
*) Nghiên cứu tiền khả thi (NCTKT)
Đây là giai đoạn nghiên cứu sơ bộ về các yếu tố cơ bản của dự án Trong giai đoạn này, ngư i ta cũng xác định các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả dự án để làm
cơ sở cho việc xem xét , lựa chọn dự án Theo nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý
dự án đầu tư và xây dựng thì báo cáo NCTKT được gọi là báo cáo đầu tư xây dựng công trình
Nghiên cứu tiền khả thi bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, các điều kiện thuận lợi và khó khăn Chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia nếu có;
- Dự kiến quy m đầu tư: c ng suất, diện tích xây dựng, các hạng mục c ng trình thuộc dự án; dự kiến về địa điểm xây dựng c ng trình và nhu cầu sử dụng đất;
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về c ng nghệ, th ng số kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ hạ tầng kỹ thuật, phương
án giải phóng mặt bằng, tái định cư nếu có, các ảnh hưởng của dự án đối với m i trư ng, sinh thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng;
Trang 20- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, th i hạn thực hiện dự án, phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế- xã hội của dự án và phân
kỳ đầu tư nếu có
*) Nghiên cứu khả thi (NCKT)
Nghiên cứu khả thi là bước nghiên cứu một cách toàn diện và chi tiết các yếu
tố của dự án NCKT được thực hiện trên cơ sở để quyết định đầu tư và là căn cứ để triển khai thực hiện dự án thực tế
Nghiên cứu khả thi bao gồm những nội dung chủ yếu sau:
- Sự cần thiết và mục tiêu đầu tư; Đánh giá nhu cầu thị trư ng, tiêu thụ sản phẩm đối với dự án sản xuất, kinh doanh, tính cạnh tranh của sản phẩm; tác động xã hội đối với địa phương, khu vực (nếu có); hình thức đầu tư xây dựng c ng trình; địa điểm xây dựng, nhu cầu sử dụng đất, điều kiện cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu và các yếu tố đầu vào khác;
- M tả về quy m và diện tích xây dựng c ng trình, các hạng mục c ng trình thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, c ng nghệ và c ng suất;
- Các giải pháp thực hiện bao gồm:
+ Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có;
+ Các phương án thiết kế kiến trúc đối với c ng trình trong đ thị và c ng trình có yêu cầu kiến trúc;
+ Phương án khai thác dự án và sử dụng lao động ;
+ Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
- Đánh giá tác động m i trư ng, các giải pháp phòng cháy chữa cháy và các yêu cầu về an ninh, quốc phòng
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cấp vốn theo tiến độ; phương án hoàn trả vốn đối với dự án có yêu cầu thu hồi vốn
và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế- tài chính, hiệu quả xã hội của dự án
Trang 21Để thực hiện tốt giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về quy hoạch, kỹ thuật, tài chính, kinh tế -xã hội, cần chú ý đến các nhân tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con ngư i: Đội ngũ cán bộ quản lý dự án phải có đủ trình độ và năng lực để hiểu biết, cũng như thẩm định được các nội dung cơ bản của một dự án đầu tư
- Lựa chọn Tư vấn: Phải có những đơn vị Tư vấn chuyên nghiệp có đủ về trình
độ, đủ tầm nhìn cũng như kinh nghiệm để giúp chủ đầu tư lập dự án đầu tư có đầy
đủ các th ng tin cần thiết để chủ đầu tư xem xét có quyết định đầu tư hay kh ng
- Trong quá trình lập dự án đầu tư nhất thiết phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu chính xác
Thực hiện đầu tư-xây dựng
Thực hiện dự án là giai đoạn biến các dự định đầu tư thành hiện thực nhằm đưa dự án vào hoạt động thực tế của đ i sống kinh tế xã hội Giai đoạn này bao gồm một loạt các quá trình kế tiếp hoặc xen kẽ nhau từ khi thiết kế đến khi đưa dự án vào vận hành khai thác
Thực hiện dự án là giai đoạn hết sức quan trọng , có liên quan chặt chẽ với việc đảm bảo chất lượng và tiến độ thực hiện dự án và sau đó là hiệu quả đầu tư
*) Công tác của chủ đầu tư
- Xin giao đất hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước
- Xin giấy phép xây dựng hoặc giấy phép khai thác tài nguyên
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Mua sắm thiết bị và c ng nghệ
- Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng c ng trình
- Thẩm định và phê duyệt thiết kế kỹ thuật (TKKT) tổng dự toán
- Tổ chức đấu thầu thi c ng xây lắp, mua sắm thiết bị c ng trình
Trang 22*) Công tác của tổ chức xây lắp
Chuẩn bị các điều kiện cho thi c ng xây lắp, san lấp mặt bằng xây dựng điện nước, c ng xưởng, kho tàng, bến cảng, đư ng xá, lán trại và c ng trình tạm phục vụ thi c ng, chuẩn bị vật liệu xây dựng
Chuẩn bị xây dựng các c ng trình vật liệu liên quan trực tiếp
*) Các công tác tiếp theo
Tiến hành thi c ng xây lắp c ng trình theo đúng thiết kế, dự án và tổng tiến
độ được duyệt Trong bước c ng việc này các cơ quan, các bên đối tác có liên quan đến việc xây lắp c ng trình phải thực hiện đầy đủ trách nhiệm của mình cụ thể là:
- Chủ đầu tư có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các hợp đồng
- Các nhà tư vấn có trách nhiệm giám định kỹ thuật và chất lượng c ng trình theo đúng chức năng và hợp đồng kinh tế đã ký kết
- Các nhà thầu phải thực hiện đúng tiến độ và chất lượng xây dựng c ng trình như đã ký kết trong hợp đồng
Yêu cầu quan trọng nhất đối với c ng tác thi c ng xây lắp là đưa c ng trình vào khai thác, sử dụng đồng bộ, hoàn chỉnh, đúng th i hạn quy định theo tổng tiến
độ, đảm bảo chất lượng và hạ giá thành xây lắp
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư đáp ứng được những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí
+) Dự án phải đáp ứng được tiến độ như kế hoạch đã đề ra
Đây là vấn đề quan trọng bậc nhất, bởi lẽ kế hoạch thực hiện đã được đề cập đến trong dự án đầu tư và th i gian để thực hiện dự án đầu tư là một trong những yếu tố đầu vào để phân tích hiệu quả tài chính của dự án, việc kh ng đáp ứng được tiến độ sẽ làm phát sinh thêm nhiều chi phí có liên quan, nhiều rủi ro có thể xảy ra
kh ng ngoại trừ trư ng hợp dự án đầu tư kh ng kết thúc, kh ng thể thực hiện được
do tiến độ thi c ng kéo dài
+)Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chất lượng
Trang 23Dự án phải đáp ứng được yêu cầu về mặt chất lượng như đã được m tả trong các bản vẽ thiết kế Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng trong việc thực hiện đầu tư, nếu kh ng đảm bảo chất lượng của dự án thì sẽ kh ng thể có được “sản phẩm dự án” có chất lượng Có nghĩa là dự án sẽ kh ng thể phát huy được hết hiệu quả như đã đề cập trong dự án đầu tư; kh ng đảm bảo chất lượng sẽ dẫn đến sự lãng phí, thất thoát tài sản; có thể phát sinh nhiều chi phí để sửa chữa, cải tạo cũng như
có thể dự án sẽ kh ng thể đi vào vận hành và khai thác sử dụng được Điều này dẫn đến dự án đầu tư bị phá sản, lãng phí các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như xã hội
+)Dự án phải đáp ứng được các yêu cầu về mặt chi phí
Các chi phí vượt dự toán chi phí ban đầu xuất phát từ những nguyên nhân do
c ng tác khảo sát, thiết kế kh ng kỹ, do c ng tác định giá kh ng chính xác làm tăng thêm các chi phí mà kh ng tăng quy m đầu tư Có thể sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến hiệu quả của dự án đầu tư Khi mà lập và phân tích hiệu quả tài chính thì tất cả các khoản chi phí đã được đề cập tới trong tổng mức đầu tư TMĐT này là cơ
sở quan trọng để phân tích hiệu quả tài chính của dự án Các chi phí phát sinh vượt tổng mức đầu tư có thể sẽ làm giảm hiệu quả tài chính của dự án trong nhiều trư ng hợp thì làm cho dự án đầu tư kh ng có hiệu quả
Để thực hiện tốt giai đoạn thực hiện đầu tư, đáp ứng được các yêu cầu về tiến
độ, chất lượng, chi phí, và công tác kiểm tra đánh giá, cần phải chú ý đến các nhân
tố ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con ngư i: Cán bộ theo dõi c ng tác đền bù GPMB, giám sát thi
c ng phải là ngư i có tinh thần trách nhiệm rất cao, có đạo đức c ng vụ, ý thức kỷ luật tốt
- Lựa chọn Nhà thầu: Việc lựa chọn Nhà thầu có ảnh hưởng lớn đến việc hoàn thành dự án ở chỗ, nếu Nhà thầu có đủ điều kiện về năng lực, kinh nghiệm, năng lực tài chính, năng lực chuyên m n sẽ đảm bảo việc thi c ng cũng như cung cấp vật tư thiết bị được diễn ra như đúng kế hoạch
Trang 24- Tiến độ: Quản lý chặt chẽ tiến độ thi c ng và năng lực của các Nhà thầu, kiểm tra đ n đốc thư ng xuyên tiến độ dự án
Kết thúc đầu tư
*) Vận hành dự án (sử dụng khai thác )
Giai đoạn này được xác định từ khi chính thức đưa dự án vào vận hành khai
thác cho đến khi kết thúc dự án Đây là giai đoạn thực hiện các hoạt động theo chức năng của dự án và quản lý các hoạt động đó theo các kế hoạch đã dự tính
*) Đánh giá sau khi thực hiện dự án ( thường gọi là đánh giá sau dự án )
Thực chất đây là việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu kinh tế- kỹ thuật của dự
án trong giai đoạn vận hành khai thác Phân tích, đánh giá dự án trong giai đoạn này nhằm:
- Hiệu chỉnh các th ng số kinh tế- kỹ thuật của dự án để đảm bảo mức đã được
dự kiến trong nghiên cứu khả thi
- Tìm kiếm cơ hội phát triển, mở rộng dự án hoặc điều chỉnh các yếu tố của dự
án cho phù hợp với tình hình thực tế để đảm bảo hiệu quả dự án Dựa vào các kết quả phân tích, đánh giá quá trình vận hành, khai thác dự án để có quyết định đúng đắn về sự cần thiết kéo dài hoặc chấm dứt th i hạn hoạt động của dự án
*) Kết thúc dự án
Tiến hành các c ng việc cần thiết để chấm dứt hoạt động của dự án (thanh
toán c ng nợ, thanh lý tài sản và hoàn thành các thủ tục pháp lý khác)
Một dự án được coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình, chính xác về quy cách, đủ về khối lượng
Để thưc hiện tốt giai đoạn kết thúc đầu tư cần phải chú ý đến các nhân tố
ảnh hưởng sau đây:
- Nhân tố con ngư i: Cần có các cán bộ đủ năng lực, c ng tâm, làm việc khách quan, khoa học và chính xác
Trang 25- Phải sử dụng các trang thiết bị hiện đại để kiểm nghiệm chất lượng vật tư, vật liệu, thiết bị, độ vững của c ng trình, sự đáp ứng về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật đối với các thiết bị
- Phải có sự phối hợp đồng bộ giữa đơn vị thi c ng, giám sát, chủ đầu tư, cơ quan cấp trên, cơ quan thanh toán để tiến hành c ng tác nghiệm thu bàn giao được tiến hành đúng tiến độ đã đặt ra
1.2 Các Mô hình tổ chức quản lý dự án đầu tƣ
Tổ chức là một nhân tố động Các mô hình tổ chức lu n thay đổi phù hợp với
sự thay đổi của m i trư ng cạnh tranh, công nghệ và yêu cầu quản lý Những năm gần đây m hình tổ chức quản lý doanh nghiệp nói chung và quản lý dự án nói riêng
có những thay đổi tích cực theo hướng phát triển nhiều mô hình tổ chức mới, năng động và hiệu quả
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp
a Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án
Quản lý dự án theo mô hình chủ đầu tư (chủ dự án) trực tiếp quản lý là hình
thức tổ chức quản lý dự án kh ng đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải trực tiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu tư trực tiếp quản lý điều hành.Các nhà quản lý dự án chuyên nghiệp không chịu trách nhiệm trực tiếp đối với việc thực hiện và kết quả cuối cùng của dự án mà chỉ đóng vai trò cố vấn, tư vấn cho chủ đầu
tư
Mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thư ng được áp dụng cho các dự
án quy mô nhỏ, đơn giản về kỹ thuật và gần với chuyên môn của chủ dự án, đồng
th i chủ đầu tư có đủ năng lực chuyên môn kỹ năng và kinh nghiệm quản lý dự án Chủ đầu tư được lập và sử dụng bộ máy có năng lực chuyên môn của mình mà không cần lập ban quản lý dự án
Trang 26b Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Mô hình tổ chức “Chủ nhiệm điều hành dự án” là m hình tổ chức trong đó
chủ đầu tư giao cho ban quản lý điều hành dự án chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành hoặc thuê tổ chức có năng lực chuyên m n để điều hành dự án và họ được đại diện toàn quyền trong mọi hoạt động thực hiện dự án Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân độc lập, có năng lực, sẽ là ngư i quản lý, điều hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án Mọi quyết định của chủ đầu tư về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện sẽ được triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án Hình thức này áp dụng cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp
Sơ đồ 1.3 : Mô Hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án
Trang 27c Mô hình chìa khoá trao tay
Mô hình tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay là hình thức tổ chức trong đó
nhà quản lý dự án không chỉ là đại diện toàn quyền của chủ đầu tư - chủ dự án mà còn là “chủ” của dự án
Hình thức tổ chức dự án dạng chìa khoá trao tay áp dụng khi chủ đầu tư được phép đấu thầu để lựa chọn nhà thầu thực hiện tổng thầu toàn bộ dự án Khác với hình thức chủ nhiệm điều hành, gi đây mọi trách nhiệm được giao cho nhà quản lý
dự án và họ phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với việc thực hiện dự án Trong một số trư ng hợp nhà quản lý dự án không chỉ được giao toàn quyền thực hiện dự
án mà còn được phép cho ngư i khác nhận thầu từng phần việc trong dự án đã trúng thầu Khi đó họ như một thứ “cai” điều hành dự án Trong trư ng hợp này bên quản
lý dự án không phải là một cá nhân mà phải là một tổ chức quản lý dự án chuyên nghiệp
Sơ đồ 1.4: Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án
Trang 28d Tổ chức quản lý dự án theo chức năng
Hình thức tổ chức dự án theo chức năng có đặc điểm là:
Dự án được đặt vào một phòng chức năng nào đó (tuỳ thuộc vào nhiệm vụ của dự án)
Các thành viên của dự án được điều động tạm th i từ các phòng chức năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhưng lại đảm nhận phần việc chuyên m n liên quan đến dự án
Ưu điểm:
Sơ đồ 1.5 Mô hình tổ chức chìa khoá trao tay
Trang 29- Thứ nhất, linh hoạt trong sử dụng cán bộ Phòng chức năng có dự án đặt vào chỉ quản lý hành chính và tạm th i một số mặt đốu với các chuyên gia tham gia quản lý dự án Họ sẽ trở về vị trí cũ của mình tại các phòng chuyên m n khi kết thúc dự án
- Thứ hai, một ngư i có thể tham gia vào nhiều dự án để sử dụng tối đa, hiệu quả vốn kiến thức chuyên m n và kinh nghiệm của các chuyên gia
Nhược điểm:
- Đây là cách thức tổ chức quản lý kh ng theo yêu cầu của khách hàng
- Vì dự án đặt dưới sự quản lý của một phòng chức năng nên phòng này thư ng có xu hướng quan tâm nhiều hơn đến việc hoàn thành nhiệm vụ chính của
nó mà kh ng tập trung nhiều nỗ lực vào việc giải quyết thỏa đáng các vấn đề của dự
án Tình trạng tương tự cũng diễn ra đối với các phòng chức năng khác cùng thực hiện dự án Do đó, dự án kh ng nhận được đủ sự ưu tiên cần thiết, kh ng đủ nguồn lực để hoạt động hay bị coi nhẹ
e Tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Hình thức tổ chức chuyên trách dự án là hình thức tổ chức quản lý mà thành viên ban quản lý dự án tách hoàn toàn khỏi phòng chức năng chuyên m n, chuyên thực hiện quản lý điều hành dự án theo yêu cầu được giao Mô hình tổ chức này có dạng như hình 1.6
Ưu điểm:
-Đây là hình thức tổ chức quản lý phù hợp với yêu cầu của khách hàng nên có thể phản ứng nhanh trước yêu cầu của thị trư ng
-Nhà quản lý có đầu đủ quyền lực hơn đối với dự án
-Các thành viên trong ban quản lý dự án chịu sự điều hành trực tiếp của chủ nhiệm dự án
-Do dự án tách khỏi các phòng chức năng nên đư ng th ng tin được rút ngắn, hiệu quả thông tin sẽ cao hơn
Nhược điểm:
Trang 30-Thứ nhất, khi doanh nghiệp hay chủ đầu tư thực hiện đồng th i nhiều dự án ở những địa bàn khác nhau và phải đảm bảo đủ số lượng cán bộ cần thiết cho từng dự
án thì có thể dẫn đến tình trạng lãn phí nhân lực
-Thứ hai, do yêu cầu phải hoàn thành tốt mục tiêu về hoàn thiện, th i gian, chi phí của dự án nên các nhà quản lý dự án có xu hướng tuyển hay thuê các chuyên gia giỏi trong từng lĩnh vực vì nhu cầu dự phòng hơn là do nhu cầu thực của hoạt động quản lý dự án
f Tổ chức quản lý dự án dạng ma trận
Loại hình tổ chức dự án dạng ma trận là sự kết hợp 2 loại hình tổ chức dự án theo chức năng và dạng chuyên trách dự án Từ sự kết hợp đó hình thành hai loại
ma trận: ma trận mạnh và ma trận yếu
Ưu điểm:
- Giống như hình thức chuyên trách quản lý dự án, mô hình tổ chức này trao quyền cho chủ nhiệm dự án quản lý, thực hiện dự án đúng tiến độ, đúng yêu cầu kĩ thuật, trong phạm vi chi phí được duyệt
Sơ đồ 1.6: Mô hình tổ chức chuyên trách quản lý dự án
Trưởng phòng
Trang 31- Giống như m hình quản lý dự án theo chức năng, các tài năng chuyên m n được phân phối cho các dự án khác nhau
- Khắc phục được hạn chế của mô hình quản lý theo chức năng Khi kết thúc
dự án các nhà chuyên môn- những thành viên ban quản lý dự án có thể trở về tiếp tục công việc cũ tại các phòng chức năng của mình
- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phản ứng nhanh hơn, linh hoạt hơn trước yêu cầu của khách hàng và thay đổi thị trư ng
tố rất quan trọng để đảm bảo thành công cho dự án
- Thứ ba, mô hình quản lý này vi phạm nguên tắc tập trung trong quản lý Một nhân viên có hai thủ trưởng nên sẽ gặp khó khan khi phải quyết định thực hiện lệnh nào trong trư ng hợp hai lệnh từ hai nhà quản lý cấp trên mẫu thuẫn nhau
1.3 Các phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án
Có nhiều phương pháp quản lý ứng dụng trong quản lý dự án Dưới đây là một số phương pháp chính
Phân tích hệ thống ( hay phân tích mạng) Phân tích hệ thống là phương
pháp trình bày tiến độ hoạt động của toàn bộ dự án th ng qua việc sử dụng sơ đồ mạng
Quản lý theo mục tiêu Quản lý theo mục tiêu là phương pháp quản lý tiến
hành xác định mục tiêu cần đạt và sử dụng các phương pháp để đo lư ng sự hoàn thiện so với mục tiêu Phương pháp này thư ng được áp dụng trong việc lập kế hoạch và giám sát
Trang 32Phương pháp tối thiểu hóa chi phí Đây là phương pháp được áp dụng để rút
ngắn th i gian thực hiện dự án với chi phí tăng thêm tối thiểu
Phương pháp phân bổ đều nguồn lực Đây là phương pháp điều phối các
c ng việc dự án trên cơ sở đảm bảo nhu cầu nguồn lực tương đối đồng đều trong một th i kì sao cho chi phí là tiết kiệm nhất mà vẫn đảm bảo đúng th i gian hoàn thành dự án
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý dự án
1.4.1 Yếu tố về môi trường bên ngoài của dự án:
M i trư ng vĩ m có ảnh hưởng đến sự ra đ i và thực hiện dự án đầu tư Nghiên cứu m i trư ng vĩ mô nhằm đánh giá khái quát quy m và tiềm năng của dự án trên cơ sở phân tích các tác động của m i trư ng vĩ m như các điều kiện về kinh tế, chính trị, pháp luật, m i trư ng văn hóa-xã hội, các điều kiện về tự nhiên có ảnh hưởng đến triển vọng ra đ i và quá trình thực hiện cũng như vận hành kết quả đầu tư
a Môi trường kinh tế vĩ mô: M i trư ng kinh tế vĩ m sẽ ảnh hưởng đến ý
tưởng đầu tư và chi phối hoạt động của các dự án.Tạo thuận lợi hoặc gây cản trở quá trình thực hiện dự án Điều kiện kinh tế vĩ m thuận lợi không những tạo điều kiện cho các dự án ra đ i, hoạt động có hiệu quả mà trong một chừng mực nhất định
có thể làm xuất hiện những ý tưởng đầu tư Các nhân tố thuộc m i trư ng kinh tế vĩ
mô có thể có rất nhiều
b Môi trường chính trị pháp luật: Sự ảnh hưởng về mặt chính trị cũng như
đảm bảo về mặt pháp lý liên quan đến quyền sở hữu và tài sản có ý nghĩa quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến ý định và hành vi của nhà đầu tư Trong quá trình lập
dự án, bên cạnh việc nghiên cứu toàn bộ hệ thống các yếu tố về thể chế, luật pháp, các quy định của nhà nước, các chính sách của chính phủ liên quan đến hoạt động đầu tư (luật đầu tư trong nước, Luật đầu tư nước ngoài, chính sách thuế, chính sách đất đai ), cần phải nghiên cứu thỏa đáng các căn cứ pháp lý cụ thể liên quan đến hoạt động của dự án
c Môi trường văn hóa xã hội: Nội dung nghiên cứu và mức độ nghiên cứu
m i trư ng văn hóa xã hội ảnh hưởng đến quá trình thực hiện và vận hành kết quả
Trang 33đầu tư của từng dự án có thể khác nhau tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động, tính chất
và mục tiêu của mỗi dự án cụ thể Đối với sản xuất công nghiệp thì nội dung nghiên cứu về tập quán tiêu dùng, quy mô dân số, về kết cấu hạ tầng, về sức mua sản phẩm
mà dự án cung cấp sẽ được chú trọng Trong khi đó đối với các dự án phúc lợi xã hội thì các thông số như: mật độ dân số, chất lượng dân số Cơ cấu dân số; các chỉ tiêu đặc trưng như: số bác sĩ, số giáo viên trên 1000 dân sẽ được quan tâm phân tích
d Môi trường tự nhiên: Tùy từng dự án mà yếu tố m i trư ng tự nhiên sẽ
được nghiên cứu dưới các mức độ khác nhau nhằm đảm bảo sự thành công của dự
án Chẳng hạn đối với những dự án công nghiệp hoặc xây dựng thì các yếu tố về điều kiện tự nhiên như khí hậu, địa chất, thổ nhưỡng được nghiên cứu nhằm để lựa chọn các giải pháp xây dựng, vệ sinh công nghiệp, an toàn lao động, bảo quản sản
phẩm
1.4.2 Yếu tố về sự hỗ trợ của các tổ chức bên ngoài dự án
Yếu tố liên quan đến các tổ chức bên ngoài ảnh hưởng đáng kể đến thành quả
dự án , như các cơ quan chính quyền địa phương hỗ trợ c ng tác đền bù đất đai, giải phóng mặt bằng thi c ng cho c ng trình giúp đẩy nhanh tiến độ thi công dự
án Dựa vào 03 yếu tố liên quan đến sự hỗ trợ tổ chức bên ngoài dự án bao gồm sự
hỗ trợ của chính quyền địa phương nơi xây dựng dự án, sự hỗ trợ của các đơn vị trong ngành, sự hỗ trợ các bên ngoài ngành liên quan đến dự án
Sự hỗ trợ các tổ chức bên ngoài dự án càng tốt thì thành quả dự án sẽ tốt hơn
1.4.3 Yếu tố bên trong
- Yếu tố thứ nhất: Quy mô của dự án đầu tư xây dựng đây là yếu tố ảnh
hưởng lớn nhất đến dự án, là yếu tố tác động đến tổng mức đầu tư của dự án, đến
th i gian của các giai đoạn chuẩn bị dự án và thực hiện dư án Quy m của dự án càng lớn thì công tác quản lý dự án càng phức tạp Tổng mức đầu tư của dự án có thể nói lên tính chất khả thi hay không khả thi đối với năng lực tài chính của các
Trang 34chủ đầu tư Th i gian thực hiện đầu tư kéo dài ảnh hưởng đến việc chậm đưa dự án vào giai đoạn vận hành kinh doanh thu hồi vốn của dự án
- Yếu tố thứ hai: Hình thức quản lý dự án đầu tư: Căn cứ vào năng lực của
doanh nghiệp, yêu cầu của dự án Chủ đầu tư quyết định lựa chọn một trong các hình thức quản lý dự án đầu tư
+) Thuê tổ chức tư vấn quản lý dự án khi chủ đầu tư xây dựng công trình
kh ng đủ điều kiện năng lực;
+) Trực tiếp quản lý dự án khi Chủ đầu tư xây dựng c ng trình có đủ điều kiện năng lực quản lý dự án;
Việc lựa chọn hình thức quản lý dự án đầu tư có tác động trực tiếp đến hiệu quả đầu tư, khi thành lập các ban quản lý dự án kiêm nhiệm, không có cán bộ chuyên trách về xây dựng cơ bản, không thực sự đủ năng lực sẽ dẫn đến thất thoát lãng phí, chậm tiến độ của dự án
- Yếu tố thứ 3: Nguồn vốn đầu tư: Nguồn vốn đầu tư là một trong những yếu
tố ảnh hưởng lớn tới quá trình đầu tư xây dựng, là yếu tố quyết định đến tiến độ của
dự án Nếu dự án được giải ngân nhanh thì tiến độ thực hiện sẽ nhanh, ngược lại đối với các dự án được giải ngân chậm thì tiến độ của dự án sẽ chậm Thực tế cho thấy các dự án xây dựng có tiến độ giải ngân rất chậm
Cơ cấu vốn của các dự án được phê duyệt hầu hết bao gồm nhiều nguồn vốn
để Chủ đầu tư chủ động tìm và khai thác các nguồn vốn cho hiệu quả nhất, tuy nhiên có sự kh ng đồng nhất bởi các văn bản hướng dẫn việc kiểm soát thanh toán cho các dư án nên đã gây tình trạng ách tắc vốn
1.4.4 Yếu tố về sự hỗ trợ của tổ chức bên trong dự án
Các yếu tố thuộc về tổ chức bao gồm sự hỗ trợ của quản lý cấp cao, sự hỗ trợ của cơ cấu tổ chức, sự hỗ trợ của nhà quản lý chức năng và sự hỗ trợ của ngư i đứng đầu dự án Một trong những yếu tố quan trọng nhất để dự án thành công là sự hỗ trợ nhiệt tình của quản lý cấp cao Thành quả dự án thư ng phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc tổ chức của dự án, đối với dự án thuộc cấu trúc tổ chức theo chức năng thư ng không có mâu thuẫn về nguồn lực tuy nhiên dự án mang tính cục
Trang 35bộ, không phân biệt rõ trách nhiệm cụ thể,thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các bên tham gia
1.4.5 Yếu tố về năng lực nhà quản lý dự án
Có nhiều nghiên cứu về quản lý dự án cho rằng yếu tố năng lực nhà quản lý và năng lực thành viên có tác động đến thành quả của dự án Việc chọn một nhà quản
lý cho dự án, tiêu chí quan trọng nhất là năng lực về kỹ thuật và kỹ năng quản lý Năng lực nhà quản lý trở nên cực kỳ quan trọng trong giai đoạn lập kế hoạch và giai đoạn kết thúc dự án Năng lực thành viên cũng đóng vai trò rất quan trọng trong giai đoạn thực hiện dự án Dựa vào 04 yếu tố về năng lực nhà quản lý dự án bao gồm khả năng phân quyền, khả năng thương lượng, khả năng phối hợp, khả năng ra quyết định và khả năng nhận thức vai trò và nhiệm vụ quản lý
Trang 36CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN TẠI BAN QLDA ĐIỆN LỰC
DẦU KHÍ VŨNG ÁNG – QUẢNG TRẠCH
2.1 Khái quát về ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch
2.1.1 Giới thiệu chung
Ban quản lí dự án Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch (Ban QLDA) được thành lập từ 13/2/2009 theo quyết định số 374/QĐ-DKVN của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam Ban QLDA là đơn vị có tư cách pháp nhân, được mở tài khoản tại ngân hàng, kho bạc Nhà nước, được sử dụng con dấu riêng để ký kết các hợp đồng kinh tế liên quan đến việc thực hiện quản lý dự án theo nhiệm vụ và phân cấp của PVN
Ban được uỷ quyền tiếp nhận quản lý vốn từ chủ đầu tư để quản lý và thanh toán cho các đơn tư vấn, được quản lý sử dụng nguồn vốn đó có hiệu quả, tiết kiệm, hợp lý đảm bảo chất lượng mà giá thành lại thấp nhất
Ban quản lý dự án điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch hiện có một đội ngũ quản lý với 164 chuyên viên, cán bộ trong đó có 1 tiến sỹ; 18 thạc sỹ; hơn
112 kỹ sư, cử nhân và 33 cán sự, kỹ thuật viên khác Hầu hết đội ngũ cán bộ c ng nhân viên đã c ng tác lâu năm trong ngành quản lý từ các dự án của ngành điện và các dự án của ngành dầu khí Trình độ khoa học kỹ thuật, chuyên m n nghiệp vụ quản lý kinh tế cao nên việc quản lý các dự án đạt nhiều hiệu quả tốt
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Ban QLDA
- Ban QLDA đại diện cho chủ đầu tư – Tập đoàn Dầu khí Việt Nam trực tiếp quản lý và tổ chức triên khai các dự án Trung tâm điện lực Quảng Trạch (Quảng Bình), Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 1, Sân phân phối 500kV Trung tâm điện lực Vũng Áng
Trang 37- Thực hiện tư vấn quản lí dự án : tư vấn giám sát thi c ng, tư vấn thẩm tra
dự toán và tổng dự toán : tư vấn lập hồ sơ m i thầu và đánh giá thầu các c ng trình lưới điện
- Ban QLDA có trách nhiệm:
+ Tổ chức đội ngũ cán bộ của Ban QLDA đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Nghị định số 16/2005 /NĐ- CP ngày 07/02/05 của chính phủ
+ Xây dựng và trình tập đoàn DKVN phê duyệt quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA phù hợp với điều lệ tổ chức và hoạt động của tập đoàn DKVN + Đăng kí hoạt động xây dựng tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định và báo cáo tập đoàn kết quả thực hiện
2.1.3 Sơ đồ tổ chức và chức năng nhiệm vụ của từng phòng trong Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng – Quảng Trạch
Căn cứ Quyết định số 374/QĐ-DKVN ngày 13/02/2009 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Dầu khí Việt Nam về việc thành lập Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng- Quảng Trạch, ngày 26/02/2009 Hội đồng quản trị Tập đoàn đã ban hành Quyết định số 570/QĐ-DKVN về việc phê duyệt và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng- Quảng Trạch Theo đó, cơ cấu tổ chức của Ban QLDA Điện lực Dầu khí Vũng Áng- Quảng Trạch bao gồm:
Các Tổ chuyên m n, kỹ thuật thuộc phòng
M hình cơ cấu tổ chức cụ thể như sau:
Trang 38TRƯỞNG BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN
Tổ Tài chính EPC Vũng Áng 1,
Quảng Trạch 1 và HĐ ngoại
Tổ QL, giám sát chất lượng (QA&QC)
Tổ Điều khiển Turbin
và hệ thống phụ trợ
Tổ Tuốcbin và Thiết bị phụ trợ
Tổ hệ thống MBA và SPP 220 kV
Tổ Hệ thống thiết bị phụ trợ
Tổ khí nén, Hydro PCCC,nước làm mát
Tổ Sân phân phối 500
kV
Tổ Đo lư ng (Instrument)
Tổ hệ thống vận chuyển Than, xỉ
Tổ Tài chính ngoài EPC Vũng
Tổ GSTC Dự án CSHT Quảng Trạch, Khu nhà ở CBCNV, hàng rào bảo vệ
Tổ Quy hoạch và Kiến trúc NMNĐ Vũng Áng, TTNĐ Quảng Trạch
Tổ GSTC các hạng mục do PVC thi công (trừ cảng Than
và ống khói)
Tổ GSTC các hạng mục do SHC thi công, cảng Than và ống khó do PVC thi công
Tổ xem xét hồ sơ, bản vẽ thiết kế, quản lý QA/QC
Tổ GSTC các hạng mục do Tổng công ty XD Bạch Đằng thi công
Trang 39b Chức năng nhiệm vụ các phòng ban trong Ban QLDA
Ngoài Trưởng ban quản lý điều hành chung toàn Ban QLDA, c ng tác đầu tư xây dựng của Ban QLDA do 03 Phó Trưởng ban trực tiếp điều hành Các phòng chức năng của Ban quản lý dự án giúp lãnh đạo Ban QLDA trong c ng tác quản lý
và điều hành các dự án Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban tham mưu cho lãnh đạo được trình bày như sau:
Phòng tổ chức hành chính
- Chức năng: giúp trưởng ban trong c ng tác tổ chức quản lí nhân sự , đào tạo lao động tiền lương, quản trị hành chính, thanh tra, bảo vệ, pháp chết, thi đua, khen thưởng, kỉ luật , y tế, m i trư ng, và quản lí hoạt động c ng nghệ th ng tin
- Nhiệm Vụ:
+ C ng tác tổ chức, nhân sự
+ C ng tác lao động – tiền lương
+ Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
+ C ng tác văn phòng và hành chính quản trị
+ C ng tác thanh tra, bảo vệ, pháp chế
+ C ng tác thi đua, khen thưởng, kỉ luật
+ C ng tác y tế và m i trư ng
+ Quản lí hoạt động c ng nghệ th ng tin
+ Các c ng việc khác
Phòng Kinh Tế Kế hoạch
- Chức năng: Giúp trưởng ban trong các lĩnh vực: c ng tác lên kế hoạch đền
bù giải phóng mặt bằng xây dựng, tái định cư, kế hoạch đầu tư xây dựng, kế hoạch đấu thầu và kế hoạch chi phí Ban quản lí, Lựa chọn nhà thầu tư vấn kĩ thuật, thẩm tra phần nội dung kinh tế của dự án, thanh quyết toán khối lượng c ng tác tư vấn,
c ng tác xây lắp hoàn thành vật tư thiết bị
- Nhiệm vụ
Trang 40+ Quản lí kế hoạch đầu tư xây dựng và kế hoạch chi phí các dự án + C ng tác thẩm tra dự toán và thanh, quyết toán
+ Lựa chọn nhà thầu tư vấn thiết kế
+ Làm thủ tục xin cấp đất, cấp phép xây dựng
+ Tổ chức thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng
+ Chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu
+ Chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh
+ Giám sát tiến độ tổng thể dự án,
Phòng tài chính kế toán
- Chức năng: Giúp trưởng ban trong các lĩnh vực: quản lí hoạt động tài chính của Ban, kiểm tra việc tuân thủ chế độ, chính sách tài chính kế toán , Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng c ng trình
- Nhiệm vụ:
+ C ng tác tài chính kế toán
+ Kiểm tra việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính kế toán
+ Thanh quyết toán vốn đầu tư xây dựng
+ Các nhiệm vụ khác
Phòng công nghệ
- Chức năng: lĩnh vực quản lí c ng tác thiết kế phần CN quản lí chất lượng phần CN, khối lượng xây lắp phần CN, tiến độ thi c ng phần CN, quản lý c ng tác chạy thử, an toàn lao động và m i trư ng xây dựng trên c ng trư ng…