Khái niệm quản lý vận hành lưới điện và mục đích Công tác quản lý vận hành lưới điện gồm các công việc3 - Điều khiển lưới điện đang làm việc trong chế độ xác lập bình thường theo chương
Trang 1Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện 110 kV tại Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội” là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, được tổng hợp từ nhiều nguồn tài liệu tham khảo và qua liên hệ thực tế, tổng hợp số liệu tại đơn vị tôi làm việc dưới sự hướng dẫn của PGS TS Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh tế công nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội không sao chép của bất kỳ luận văn nào trước đó
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung của luận văn này
TÁC GIẢ
Hà Tuấn Minh
Trang 2Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
LỜI CÁM ƠN
Học tập, nghiên cứu chương trình cao học quản trị kinh doanh của trường Đại học Bách khoa Hà Nội, đã cung cấp cho tôi nhiều kiến thức cơ bản, giúp tôi có thêm nhiều cách nhìn mới trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời định hướng cho tôi các phương pháp nghiên cứu và giải quyết các vấn đề Sau thời gian nỗ lực cố gắng, luận văn “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện 110 kV tại Công ty lưới điện cao thế TP
Hà Nội”
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn PGS TS Bùi Xuân Hồi, Bộ môn Kinh
tế công nghiệp, Viện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn trong quá trình tôi thực hiện luận văn
Bên cạnh đó, tôi xin gửi lời cảm ơn các đồng chí, đồng nghiệp, đã dành thời gian giúp đỡ tác giả thực hiện việc nghiên cứu, thu thập các số liệu, đóng góp ý kiến
và chỉnh sửa để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ này;
Do c n hạn chế về m t kiến thức nên luận văn không thể tránh kh i nh ng thiếu sót, chính vì vậy, tác giả Kính mong Quý th y cô trong Hội đồng đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn./
TÁC GIẢ
Hà Tuấn Minh
Trang 3
Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN 3
1 Các vấn đề lý thuyết chung về quản lý vận hành lưới điện 3
1.1 Các khái niệm về lưới điện và phân loại lưới điện 3
1.1.1 Định nghĩa và cấu trúc của lưới điện 3
1.1.2 Phân loại lưới điện 4
1.2 Khái niệm chung về công tác quản lý vận hành 6
1.2.1 Khái niệm quản lý vận hành lưới điện và mục đích 6
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành: 8
2 Các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế 9
2.1 Lập kế hoạch 9
2.2 Triển khai thực hiện kế hoạch vận hành 10
2.3 Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh công tác vận hành lưới điện 12
3 Các tiêu chí đánh giá công tác vận hành lưới điện 16
3.1 Suất sự cố hàng năm 17
3.2 Chỉ tiêu tổn thất điện năng 21
3.3 Chỉ tiêu về chi phí 24
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vận hành lưới điện 24
4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài: 24
4.2 Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ 26
5 Phương pháp đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện 27
5.1 Phương pháp so sánh 27
5.2 Phương pháp phân tích chi tiết 29
5.3 Phương pháp thống kê 30
Kết luận chương 1, nhiệm vụ chương 2 31
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ TP HÀ NỘI 32
1 Giới thiệu về Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội 32
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 32
Trang 4Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
1.2 Cơ cấu tổ chức 33
2 Chức năng hoạt động chính của các đơn vị trực thuộc Công ty Lưới điện cao thế TP Hà Nội 34
2.1 Khối văn phòng 34
2.2 Khối tổ, đội 36
2.3 Khối trạm biến áp 110 kV 36
3 Cơ cấu, chất lượng nhân lực: 36
4 Hiện trạng lưới điện 110 kV do Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội – Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội quản lý 37
Đánh giá sơ bộ: 39
5 Phân tích đánh giá hiện trạng công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế tại Công ty Lưới điện cao thế Hà nội 40
5.1 Đánh giá công tác quản lý vận hành theo các chỉ tiêu 40
5.1.1 Chỉ tiêu về suất sự cố và độ tin cậy cung cấp điện 40
5.1.2 Chỉ tiêu về tổn thất điện năng 43
5.1.3 Chỉ tiêu về chi phí 47
5.2 Phân tích công tác quản lý vận hành theo nội dung và theo yếu tố ảnh hưởng 50
5.2.1 Phân tích công tác lập kế hoạch vận hành 50
5.2.2 Phân tích công tác triển khai thực hiện kế hoạch quản lý vận hành 54
5.2.3 Phân tích công tác kiểm tra đánh giá và kiểm chỉnh kế hoạch 64
6 Tổng hợp các kết quả phân tích 69
Kết luận chương 2, nhiệm vụ chương 3 70
CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH TẠI CÔNG TY LƯỚI ĐIỆN CAO THẾ TP HÀ NỘI 71
1 Mục tiêu, định hướng phát triển của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội đến năm 2020 71
1.1 Nhận định tình hình chung đến năm 2020 71
1.2 Mục tiêu của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội đến năm 2020
73
1.2.1 Trong công tác quản lý kỹ thuật 73
1.2.2 Trong công tác quản trị doanh nghiệp 73
Trang 5Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
1.2.3 Trong công tác đầu tư phát triển lưới điện 74
1.3 Phương hướng, nhiệm vụ 74
2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội 75
2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch vận hành lưới điện 75 2.2 Giải pháp hoàn thiện tái cơ cấu bộ máy quản lý trực tiếp 79 2.3 Giải pháp ứng dụng khoa học kỹ thuật nâng cao năng lực quản lý
kỹ thuật 81 2.4 Giải pháp giảm suất sự cố và tổn thất điện năng 87
Trang 6Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EVN : Tập đoàn điện lực Việt Nam
EVN HANOI : Tổng Công ty Điện lực TP Hà Nội
HANOI HGC : Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
CSDL : Cơ sở d liệu
ĐTXD : Đ u tư xây dựng
DCL : Dao cách ly
TU : Máy biến điện áp
TI : Máy biến d ng điện
Trang 7Hà Tuấn Minh, Lv Ths CB130230
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH VẼ
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp khối lượng QLVH của Công ty
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp suất sự cố từ năm 2011 đến năm 2014
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp sản lượng điện năng từ năm 2011 đến năm 2014
Bảng 2.4: Bảng tổng hợp về chi phí hàng năm của Công ty
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kế hoạch, giá trị thực hiện ĐTXD giai đoạn 2011-2014 Bảng 2.7 Phân công thực hiện lập kế hoạch hàng năm
Bảng 2.8: Phân công trách nhiệm quản lý đường dây và trạm biến áp 110 kV
Bảng 2.9: Bảng chương trình bồi huấn định kỳ hàng năm
Bảng 2.10: Kết quả thực hiện sửa chữa lớn và đầu tư xây dựng
Bảng 2.11: Kết quả xử lý cột nghiêng và nâng cao tĩnh không dây dẫn
Bảng 3.1: Danh sách dự kiến các trạm mới theo Quy hoạch
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Sơ đồ lưới điện và hệ thống điện cơ bản
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
Hình 2.2: Suất sự cố thực hiện so với kế hoạch năm 2011 đến 2014
Hình 3.1: Lưu đồ quy trình lập kế hoạch
Trang 8Hà Tuấn Minh, Lv Th 1 CB130230
PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Ngày nay, cùng với sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, đời sống xã hội không ngừng được nâng cao; các khu đô thị, dân cư cũng như các khu công nghiệp xuất hiện ngày càng nhiều, đ i h i việc cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ phải đảm bảo các chỉ tiêu về
m t kinh tế, cung cấp điện an toàn, liên tục; đảm bảo chất lượng điện tốt cũng như đảm bảo tính linh hoạt của hệ thống điện Trong quá trình phát triển các nguồn điện lưới quốc gia của Việt Nam hiện nay thì một vấn đề c n chú ý phải tìm các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý vận hành lưới nhằm đảm bảo lợi ích khách hàng (các doanh nghiệp, tổ chức, các hộ tiêu thụ cá nhân), nâng cao năng lực quản lý cho các đơn vị quản lý vận hành lưới điện
Là một cán bộ đang hoạt động trong ngành điện, thuộc đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế của Thủ đô, tôi ý thức được rằng đã đến lúc phải thay đổi cơ chế hoạt động cho phù hợp với điều kiện mới, phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế thế giới, đáp ứng đ y đủ hơn n a nhu c u ngày càng cao về cung cấp điện cho các
hộ phụ tải cả về số lượng và chất lượng Vì vậy tôi chọn đề tài: “Phân tích và đề
xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện 110 kV tại Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội”
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Nghiên cứu lý luận chung về công tác quản lý vận hành lưới điện về phương diện lý luận, thực tiễn và trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới cao thế tại Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế cho Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
Phạm vi nghiên cứu là thực trạng công tác quản lý vận hành lưới cao thế của
Trang 9Hà Tuấn Minh, Lv Th 2 CB130230
Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2014
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
- Phân tích chất lượng điện và chất lượng quản lý vận hành lưới điện dựa trên
cơ sở lý thuyết xây dựng từ lý luận và thực tiễn quản lý vận hành lưới điện cao thế;
- Phân tích dựa trên các số liệu thống kê, so sánh với các quy chuẩn Quốc gia
về kỹ thuật điện, các tiêu chuẩn ngành điện
- Phân tích hệ thống lưới điện để tìm nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về công tác quản lý vận hành
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác
quản lý vận hành lưới điện 110 kV tại Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội”
Bố cục: Ph n chính của luận văn gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện Chương II: Phân tích thực trạng công tác quản lý vận hành lưới điện tại
Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
Chương III: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý vận hành
tại Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội
Trang 10Hà Tuấn Minh, Lv Th 3 CB130230
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VẬN HÀNH LƯỚI ĐIỆN
1 Các vấn đề lý thuyết chung về quản lý vận hành lưới điện
1.1 Các khái niệm về lưới điện và phân loại lưới điện
1.1.1 Định nghĩa và cấu trúc của lưới điện
Theo Luật Điện lực số năm 2004 của Quốc hội nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam, khóa XI, kỳ họp thứ sáu, Lưới điện là hệ thống đường dây tải điện, máy biến áp và trang thiết bị phụ trợ để truyền dẫn điện Lưới điện, theo mục đích
sử dụng và quản lý vận hành, được phân biệt thành lưới điện truyền tải và lưới điện phân phối
Lưới điện phân phối là ph n lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 35kV trở xuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng phân phối điện
Lưới điện truyền tải là ph n lưới điện bao gồm các đường dây và trạm biến
áp có cấp điện áp từ 220kV trở lên, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV có chức năng truyền tải để tiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia1
Ngoài ra, theo Giáo trình lưới điện của Nhà xuất bản giáo dục, PGS TS Tr n Bách đã định nghĩa chi tiết lưới điện, hệ thống điện và phân loại lưới điện cụ thể như sau:
Lưới điện là bộ phận của hệ thống điện làm nhiệm vụ tải điện từ các nguồn điện đến các thiết bị dùng điện Lưới điện gồm các dây dẫn điện, các máy biến áp
và các thiết bị phục vụ khác như thiết bị đóng cắt, thiết bị bảo vệ, thiết bị bù dọc, bù ngang, thiết bị đo lường và thiết bị điều khiển chế độ làm việc,… Các thiết bị này được sắp xếp trên các đường dây tải điện và các trạm điện như trạm biến áp, trạm cắt Các thiết bị tạo thành lưới điện được gọi chung là các ph n tử của lưới điện
Nguồn điện bao gồm các nhà máy điện (nhiệt điện, thủy điện và điện nguyên tử) và các trạm phát điện (diesel, m t trời, sức gió…) Các thiết bị dùng điện như
1
Luật điện lực 28/2004/QH11 nước Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 11Hà Tuấn Minh, Lv Th 4 CB130230
động cơ, đèn điện, thiết bị sinh nhiệt… do các hộ dùng điện (nhà ở, xí nghiệp, nhà hàng, công sở…) quản lý Các thiết bị dùng điện, các hộ tiêu thụ điện c n được gọi chung là phụ tải điện.2
Sơ đồ mô tả lưới điện và hệ thống điện cơ bản như sau:
Hình 1.1: Sơ đồ lưới điện và hệ thống điện cơ bản
1.1.2 Phân loại lưới điện
Lưới điện được chia thành các loại theo các tính chất kỹ thuật, đối tượng phục vụ ho c phương pháp nghiên cứu Người ta phân loại hệ thống điện như sau:
a Theo tính chất d ng điện
- Lưới điện xoay chiều
- Lưới điện một chiều
2
Tr n Bách (2007): Giáo trình Lưới điện, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 5
Trang 12- Lưới truyền tải: Tải điện từ các nhà máy điện ho c các trạm khu vực đến các trạm trung gian địa phương, lưới điện này có mạch v ng kín đơn giản và có thể vận hành kín ho c hở Lưới điện truyền tải là ph n lưới điện bao gồm toàn bộcác đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 220kV trởlên, các đường dây và trạm biến áp
có điện áp 110kV mang chức năng truyền tải đểtiếp nhận công suất từ các nhà máy điện vào hệ thống điện quốc gia
- Lưới phân phối trung áp: Đưa điện năng từ các nguồn điện hay các trạm trung gian (địa phương hay khu vực) đến các trạm phân phối phụ tải (gọi tắt là các trạm phân phối hay trạm phụ tải) Lưới điện phân phối là ph n lưới điện bao gồm toàn bộ các đường dây và trạm biến áp có cấp điện áp từ 35kV trởxuống, các đường dây và trạm biến áp có điện áp 110kV để thực hiện chức năng phân phối điện đến khách hàng sử dụng điện
c Theo điện áp
- Lưới điện cao và siêu cao áp
- Lưới điện trung áp
- Lưới điện hạ áp
d Theo phạm vi hoạt động
- Lưới điện đô thị
- Lưới điện nông thôn
- Lưới điện xí nghiệp và dân dụng
e Theo công nghệ
- Lưới điện trên không
Trang 13+ Lưới điện chiếu sáng đường phố
1.2 Khái niệm chung về công tác quản lý vận hành
1.2.1 Khái niệm quản lý vận hành lưới điện và mục đích
Công tác quản lý vận hành lưới điện gồm các công việc3
- Điều khiển lưới điện đang làm việc trong chế độ xác lập bình thường theo chương trình đã chuẩn bị trước;
- Xử lý các tình huống sự cố: ngắn mạch, thiết bị phân phối điện bị h ng đột nhiên do già hóa, do thời tiết ho c các yếu tố ngẫu nhiên khác;
- Lập chương trình vận hành ngắn hạn: tính toán chọn sơ độ vận hành của lưới điện, tính chỉnh định thiết bị điều khiển, bảo vệ…
- Sửa ch a, bảo dưỡng đường dây, trạm biến áp…
- Thực hiện các công tác cải tạo, nâng cấp lưới điện
Mục đích của quản lý vận hành lưới điện là
- Đảm bảo chất lượng điện áp;
- Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện hợp lý cho phụ tải;
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế cao: tổn thất công suất trong chế độ max và tổn thất điện năng thấp nhất, phối hợp với nguồn điện đảm bảo chi phí sản xuất nh nhất;
3
Tr n Bách (2007): Giáo trình Lưới điện, Nhà xuất bản Giáo dục, trang 188
Trang 14Hà Tuấn Minh, Lv Th 7 CB130230
- Đảm bảo an toàn cao cho lưới điện trong chế độ bình thường cũng như sự cố Như vậy, trên phương diện quản lý, có thể nói Công tác quản lý vận hành lưới điện là tập hợp các công tác quản lý kỹ thuật, quản lý tổng thể đưa ra các giải pháp nhằm vận hành tối ưu các ph n tử trên lưới điện bao gồm đường dây tải điện
và trạm biến áp trên một hệ thống, một khu vực theo phân cấp nhằm đảm bảo đạt được các yêu c u về mục tiêu chất lượng theo yêu c u của đơn vị
Một số công tác quản lý vận hành c n thực hiện như sau:
- Lập kế hoạch vận hành để đảm bảo an toàn vận hành, đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật cho các thiết bị điện, đường dây tải điện trên lưới điện được giao quản lý
- Quản lý, bố trí nhân sự, phân công công tác cho các trạm biến áp, các đội sản xuất như đội đường dây, đội sửa ch a thiết bị đảm bảo thực hiện các công tác theo
kế hoạch vận hành được duyệt
- Bồi huấn công tác quản lý vận hành, nâng cao chất lượng nhân sự, công tác chuyên môn; tập huấn các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý vận hành lưới điện như các quy trình an toàn điện, an toàn bảo hộ lao động, ph ng chống cháy nổ…
- Tổ chức thực hiện vận hành các thiết bị trạm biến áp, các đường dây 110 kV theo kế hoạch vận hành lưới điện
- Kiểm tra công tác quản lý vận hành, thống kê tình hình hư h ng, sự cố, đánh giá các nguyên nhân phát sinh gây hư h ng, sự cố thiết bị trong trạm biến áp và đường dây tải điện
- Sửa ch a, bảo dưỡng, vệ sinh công nghiệp theo định kỳ thiết bị, xử lý sự cố thiết bị trong trạm biến áp và đường dây tải điện đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho lưới điện
- Quản lý công tác an toàn hành lang lưới điện, đ c biệt qua các khu vực đông dân cư, các khu vực đang triển khai thi công g n đường dây điện, thực hiện các xử
lý vi phạm an toàn hành lang bảo vệ lưới điện cao áp theo quy định
- Quản lý công tác đ u tư xây dựng nhằm giảm thiểu tồn tại trong quá trình thi công, đảm bảo chất lượng cho thiết bị
Trang 15Hà Tuấn Minh, Lv Th 8 CB130230
1.2.2 Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng công tác quản lý vận hành:
Công tác quản lý vận hành là công tác quan trọng trong quá trình sản xuất, truyền tải, phân phối và tiêu thụ điện năng, là chức năng không thể thiếu trong bất
kỳ một khâu nào, là xương sống của hoạt động sản xuất kinh doanh Nâng cao chất lượng quản lý vận hành c n là biện pháp h u hiệu kết hợp các lợi ích của ngành điện, người tiêu dùng, xã hội và người lao động Tuy không trực tiếp sản xuất, không trực tiếp mua bán điện tạo doanh thu, lợi nhuận nhưng công tác quản lý vận hành cũng như nâng cao chất lượng quản lý vận hành có nhiều ý nghĩa quan trọng,
cụ thể như sau:
- Đối với ngành điện:
+ Công tác quản lý vận hành là khâu trung gian, giúp việc cho quá trình sản xuất, đánh giá được các mục tiêu trong ngắn hạn, các mục tiêu theo định kỳ để có các giải pháp tối ưu hóa, hợp lý hóa sản xuất
+ Là khâu kiểm nghiệm các tiêu chuẩn kỹ thuật, đánh giá các chủng loại vật
tư thiết bị được đ u tư đáp ứng được các yêu c u của chủ đ u tư
+ Là công tác thường trực 24/7, đảm bảo hệ thống điện vận hành liên tục, đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện trong phạm vi cho phép
+ Nâng cao năng lực ngành, xây dựng tác phong làm việc hiệu quả, văn minh chuyên nghiệp, tạo cơ sở cho sự phát triển bền v ng của đơn vị
+ Tiết kiệm chi phí vận hành, quản lý lưới điện, sửa ch a bảo trì
- Đối với xã hội:
+ Chất lượng quản lý vận hành là một trong nh ng nhân tố quan trọng quyết định khả năng đáp ứng chất lượng điện năng, quyết định sự phát triển của xã hội
+ Nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao năng lực để phát triển và sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo của ngành điện – thị trường điện cạnh tranh hoàn toàn đáp ứng yêu c u ngày càng cao của xã hội
- Đối với người lao động trong ngành điện đó là khả năng nâng cao thu nhập thông qua việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành điện
Trang 16Hà Tuấn Minh, Lv Th 9 CB130230
- Đối với người tiêu dùng thì đó là được sử dụng điện năng có chất lượng tốt hơn, độ tin cậy cao hơn, ổn định tránh phát sinh các sửa ch a thay thế do liên quan đến chất lượng điện năng
2 Các nội dung của công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế
2.1 Lập kế hoạch
Hàng năm, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế lập kế hoạch để chuẩn
bị công tác trong năm nhằm đáp ứng các yêu c u chủ yếu về kỹ thuật trên lưới điện cao thế được đơn vị chủ quản giao nhiệm vụ
Lập kế hoạch là khâu đ u tiên trong các công tác quản lý vận hành, là công tác hoạch định, thiết lập các mục tiêu, các quá trình c n thiết, đảm bảo mục tiêu chung của đơn vị Kế hoạch công việc c n phải thực hiện của các đơn vị trực thuộc Công ty có thể được lập theo ngày, tu n, tháng, từng cá nhân trong bộ phận lập kế hoạch công việc của mình và trưởng bộ phận tập hợp, sau đó tổng hợp lại để đưa kế hoạch của bộ phận cho lãnh đạo cấp trên Dựa vào bản kế hoạch này lãnh đạo đơn
vị có thể theo dõi được trong một khoảng thời gian nhất định, các công tác chuyên môn sẽ được triển khai như thế nào,trên cơ sở đó các lãnh đạo đơn vị sẽ điều chỉnh/ sắp xếp thích hợp các công việc của cá nhân, bộ phận, ph ng ban
Một số kế hoạch vận hành lưới điện chính bao gồm:
- Kế hoạch quản lý kỹ thuật: quản lý vật tư thiết bị đang vận hành trên lưới, quản lý theo dõi các chỉ tiêu trong công tác kỹ thuật được giao như suất sự cố, tổn thất điện năng, an toàn hành lang lưới điện cao áp…;
Kế hoạch quản lý kỹ thuật theo yêu c u gửi trước tháng 12 hàng năm để phê duyệt và làm cơ sở triển khai thực hiện
- Kế hoạch nguồn nhân lực: đảm bảo yêu c u về số lượng và chất lượng nhân
sự trong đơn vị, bố trí nhân lực hợp lý, phát huy được tiềm lực nhân sự của đơn vị, tránh lãng phí nguồn lực;
Đối với các công tác tập huấn chuyên môn, ngoài các tập huấn liên quan đến công tác quản lý kỹ thuật, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế c n phải lên kế hoạch tập huấn các quy định của Nhà nước nói chung và của ngành điện nói riêng
Trang 17Hà Tuấn Minh, Lv Th 10 CB130230
trong một số công tác như công tác phòng cháy ch a cháy, ph ng chống lụt bão, diễn tập xử lý sự cố, quy trình an toàn điện, xử lý vi phạm an toàn hành lang lưới điện cao áp,…
- Kế hoạch đại tu, sửa ch a tài sản cố định, đ u tư xây dựng phát triển lưới điện: đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định, không bị sự cố làm ảnh hưởng gián đoạn cung cấp điện, xử lý các tồn tại thiết bị phát hiện trong quá trình vận hành Đối với công tác đại tu, sửa ch a lớn yêu c u lập danh mục, khảo sát sơ bộ và trình duyệt trước ngày 30/8 hàng năm để làm cơ sở triển khai thực hiện
Đối với công tác sửa ch a thường xuyên, đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế tự lên kế hoạch và phê duyệt danh mục với tổng giá trị không vượt quá kế hoạch giao của đơn vị chủ quản
Riêng công tác đ u tư xây dựng phát triển lưới điện không phải là mục tiêu ưu tiên hàng đ u của đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế, vì vậy, các kế hoạch được giao từ đơn vị chủ quản để thực hiện
- Ngoài ra, công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế c n một số kế hoạch phụ trợ khác như kế hoạch vệ sinh công nghiệp, thí nghiệm định kỳ, kiểm định dụng
cụ an toàn, thiết bị đo, thiết bị nâng…
2.2 Triển khai thực hiện kế hoạch vận hành
Căn cứ kế hoạch được lập của đơn vị, các cán bộ, bộ phận, ph ng ban thực hiện các công việc theo các quy trình tác nghiệp riêng, phù hợp đ c thù của từng đơn vị được giao trách nhiệm nhưng tựu chung, tất cả các bộ phận đều hướng tới mục tiêu chung của Công ty
Trong công tác quản lý kỹ thuật, hàng năm, các đơn vị quản lý vận hành lưới điện cao thế thực hiện triển khai các công việc được lập trong kế hoạch, định kỳ cập nhật kết quả thực hiện và báo cáo với lãnh đạo đơn vị Ngoài ra, do lưới điện ngày càng phát triển cũng như các quy định của quản lý Nhà nước có nhiều thay đổi qua từng thời kỳ, vì vậy, các đơn vị quản lý vận hành lưới điện c n tiến hành rà soát hiệu chỉnh lại ho c ban hành mới các quy trình vận hành thiết bị, cập nhật tình hình
số lượng thiết bị trên lưới, rà soát để triển khai các thủ tục đại tu sửa ch a, đ u tư
Trang 18- Lập phương án kỹ thuật/ Nhiệm vụ thiết kế;
- Lập phương án thí công/ đề án thiết kế/ báo cáo kinh tế kỹ thuật;
- Tổ chức đấu th u;
- Tổ chức triển khai thi công;
- Tổ chức nghiệm thu và thanh quyết toán công trình
Đối với các công tác về nguồn nhân lực, dựa theo khối lượng tài sản, vật tư thiết bị được giao quản lý vận hành, đơn vị quản lý vận hành bảo vệ định biên lao động từng năm để đảm bảo quân số phục vụ sản xuất cả khối trực tiếp và gián tiếp, yêu c u số lượng từng bộ phận như sau:
- Các trạm biến áp 110 kV: 01 trạm trưởng, 03 ca 05 kíp trực/ trạm
- Đường dây và cáp ng m 110 kV: giao theo thực tế chiều dài đường dây;
- Bộ phận trực sự cố và sửa ch a thiết bị: giao theo thực tế khối lượng tài sản quản lý;
- Khối gián tiếp: 15% khối vận hành trực tiếp
Đối với các công tác đào tạo bồi huấn, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hàng năm đơn vị quản lý vận hành phải thực hiện thi sát hạch cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị theo đúng quy định về gi bậc, nâng bậc công nhân kỹ thuật, nâng lương, chuyển ngạch đối với khối gián tiếp đến niên hạn
Trang 19Hà Tuấn Minh, Lv Th 12 CB130230
+ Đối với công nhân được xếp vào thang lương 7 bậc:
Gi bậc 1/7 lên 2/7 là 1 năm Gi bậc 4/7 lên 5/7 là 4 năm
Gi bậc 2/7 lên 3/7 là 2 năm Gi bậc 5/7 lên 6/7 là 5năm
Gi bậc 3/7 lên 4/7 là 3 năm Gi bậc 6/7 lên 7/7 là 6 năm + Đối với công nhân vận hành trạm được xếp vào bảng lương 5 bậc:
Gi bậc 1/5 lên 2/5 là 3 năm Gi bậc 3/5 lên 4/5 là 5 năm
Gi bậc 2/5 lên 3/5 là 4 năm Gi bậc 4/5 lên 5/5 là 6 năm
+ Đối với kỹ sư, cử nhân thì sau 3 năm (đủ 36 tháng) gi bậc lương trong ngạch được xét nâng 1 bậc lương
+ Đối với trung cấp, cao đẳng, nhân viên văn ph ng, cán sự thì sau 2 năm (đủ 24 tháng) gi bậc lương trong ngạch được xét nâng 1 bậc lương
Các công tác tập huấn khác như diễn tập ph ng cháy ch a cháy, diễn tập xử
lý sự cố, diễn tập ph ng chống lụt bão… được triển khai theo đúng các quy định của Nhà nước và các quy định riêng của ngành chủ quản theo định kỳ tối thiểu 01 năm 01 l n cho mỗi đơn vị quản lý vận hành trực tiếp
2.3 Kiểm tra đánh giá và điều chỉnh công tác vận hành lưới điện
Công tác quản lý kỹ thuật
Công tác kiểm tra kỹ thuật trong quản lý vận hành lưới điện là công tác diễn
ra thường xuyên, có tính chất liên tục, định kỳ hàng giờ, hàng ngày, hàng tháng… phụ thuộc vào các quy định trong công tác kiểm tra thiết bị và phân cấp đối với các
bộ phận trong đơn vị quản lý vận hành
- Đối với các đường dây 110 kV:
Kiểm tra định kỳ ngày (2 l n/1tháng): Với mục đích nắm v ng thường xuyên tình trạng vận hành đường dây, sử dụng ống nh m, máy đo soi phát nhiệt, máy đo
độ võng đường dây để xác định các bất thường về hiện tượng phát nhiệt, hư h ng thiết bị, hành lang an toàn lưới điện và nh ng biến động phát sinh Nhân viên vận hành khi kiểm tra lập biên bản kiểm tra với một số nội dung chính như sau:
+ Hành lang bảo vệ đường dây: Tình hình cây cối trong và ngoài hành lang, công trình nhà cửa mới xây dựng ho c cải tạo trong hành lang Các công trình nhà
Trang 20Hà Tuấn Minh, Lv Th 13 CB130230
cửa đang tiến hành sửa ch a g n đường dây có nguy cơ gây sự cố cho đường dây Tình hình dọc hành lang đường cáp ng m có gì bất thường, có bị đào bới ảnh hưởng đến đường cáp, nhà cửa công trình nổi có xây dựng đè lên tuyến cáp không
+ Cột, xà: tình trạng cột có bị cong vênh, nứt, biến dạng, các cột thừa không
sử dụng c n tháo dỡ Các móng cột có bị lún, sói lở, tình trạng bất thường của đất khu vực xung quanh chân cột Dây néo cột có bì chùng, bị mất, gỉ, ăn m n không Tình trạng xà có bị vếch, xoay, cong, biến dạng, xà thừa chưa tháo dỡ Các biển báo trên cột có bị mờ, mất không
+ Dây dẫn, phụ kiện: Dây dẫn có bình thường hay bị tổn thương (tở sợi, xây xát, đứt một số sợi nh ) Dây dẫn có vật lạ bám vào không, có bị xoắn, dây dẫn có
bị trùng võng không, khoảng cách dây dẫn có đảm bảo theo quy định Chống sét trên đường dây có bị vỡ, c n làm việc được không V bọc cách điện của cáp treo, dây dẫn bọc có thể bị nứt, sùi
+ Sứ cách điện: Sứ có bị rạn, nứt, bụi bẩn Tình trạng phóng điện bề m t sứ,
bị cháy xém không Ty sứ có bị gỉ sét, nghiêng quá 45 độ
+ Kết cấu tiếp địa: C n hay mất, dây tiếp địa có bị gỉ đứt, nh ng vị trí tiếp địa nào chưa được hàn c n bắt bu lông, các mối hàn có bị bong không
+ Các thiết bị bảo vệ chống sét trên đường dây: Tình trạng các chống sét, các
m phóng sét, dây chống sét c n tốt hay có hiện tượng bất thường
Kiểm tra định kỳ đêm (1 tháng/l n): Thực hiện vào ban đêm, giờ cao điểm tối, nhân viên vận hành lập biên bản với các nội dung chủ yếu như sau:
+ Kiểm tra sự phát nhiệt nóng đ của dây dẫn, của các mối nối dây dẫn, nối lèo, khóa gi dây
+ Kiểm tra hiện tượng phóng điện bất thường ở đường dây, âm thanh bất thường của đường dây và phát hiện nguy cơ phát sinh đe dọa đến vận hành an toàn của đường dây
Kiểm tra kỹ thuật (6 tháng/l n): Thực hiện vào ban ngày, tập trung kiểm tra chất lượng các bộ phận chủ yếu trên đường dây: cột, xà, phụ kiện, cách điện, dây
Trang 21- Đối với các trạm biến áp 110 kV:
Kiểm tra định kỳ ngày: thực hiện hàng ngày và ghi chép vào nhật ký vận hành trạm theo các mẫu sổ quy định Một số nội dung kiểm tra bao gồm:
+ Máy biến áp: V máy, cánh tản nhiệt có bị rỉ sét, nứt, thủng, rỉ d u Mức
d u, hạt hút ẩm c n tốt hay đã h ng, sứ xuyên có bị rạn, nứt, phóng điện bề m t Tiếng kêu của MBA có gì bất thường không, hệ thống làm mát máy biến áp có làm việc bình thường, các đồng hồ hiện thị mức d u, nhiệt độ d u, cuộn dây có làm việc bình thường không, hệ thống rơ le bảo vệ nội bộ máy biến áp có hiện tượng gì bất thường không
+ Kiểm tra điểm đấu nối từ đường dây vào TBA có nguy cơ sự cố không + Tình trạng làm việc của các thiết bị phân phối 110 kV DCL, TU, TI, CSV,
MC, thiết bị trung thế 22 kV, 35 kV có tốt hay không
+ Tình trạng sứ cách điện có tốt không, có bị phóng điện bề m t không
+ Tình trạng tiếp đất làm việc và tiếp đất an toàn có đảm bảo không
+ Tình trạng thiết bị đo đếm có gì bất thường
+ Tình trạng tủ điều khiển bảo vệ, các tủ trung gian c n tốt hay bị h ng, cáp bắt vào tủ có bị l ng, hệ thống chống ẩm, thông gió, chống côn trùng c n tốt không
+ Tình trạng các kết cấu cột, xà, giá có bị han gỉ, cong vênh
+ Tình trạng các kết cấu xây dựng, cửa lưới chống chim chuột, cửa trạm có
Trang 22+ Tăng cường kiểm tra đảm bảo điện phục vụ kỳ cuộc chính trị, thi đại học
Kiểm tra sự cố: Thực hiện ngay sau khi xảy ra sự cố, xác định nguyên nhân gây sự cố và khắc phục kịp thời
- Đối với cấp quản lý kỹ thuật của Công ty
Kiểm tra tổng thể: Định kỳ 3 tháng tổ chức kiểm tra công tác quản lý kỹ thuật và công tác an toàn của các TBA, chấm điểm hoàn thành nhiệm vụ để làm cơ
sở đánh giá
Kiểm tra đột xuất: lãnh đạo đơn vị kết hợp cùng cán bộ kỹ thuật, cán bộ an toàn của đơn vị để kiểm tra đột xuất không báo trước đối với các trạm và đường dây
110 kV T n suất kiểm tra không quy định phụ thuộc vào lịch sản xuất của đơn vị
- Đánh giá bằng công tác thí nghiệm: đối với từng chủng loại vật tư thiết bị, các đơn vị quản lý vận hành phải thực hiện theo quy định chủng của Tập đoàn Điện lực Việt Nam cũng như khuyến cáo của nhà sản xuất vật tư thiết bị, trong đó:
+ Máy biến áp: 03 năm/ 01 l n
+ D u máy biến áp: 01 năm/ 01 l n
+ Tiếp địa TBA: 03 năm/ 01 l n
+ Tiếp địa đường dây: 01 năm/ 01 l n
+ Chống sét: 01 năm/ 01 l n
+ Cách điện đường dây: 01 năm/ 01 l n
+ …
Công tác đại tu sửa chữa và đầu tư phát triển lưới điện
Trong công tác đại tu sửa ch a và đ u tư phát triển lưới điện, tùy theo thực tế tính chất của công trình sửa ch a thường xuyên, sửa ch a lớn hay đ u tư xây dựng
Trang 23Hà Tuấn Minh, Lv Th 16 CB130230
mà đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm soát chất lượng công trình về các
m t tiến độ, chất lượng, an toàn lao động và rải ngân thanh quyết toán
Đối với các công trình sửa ch a nh , các đơn vị quản lý vận hành trực tiếp như đội đường dây, các trạm 110 kV tự thực hiện, tự kiểm tra đánh giá kết quả sau sửa ch a và chủ động theo dõi tình hình vận hành thiết bị sau sửa ch a, báo cáo với
bộ phận quản lý kỹ thuật của đơn vị
Đối với các công trình sửa ch a lớn, các bộ phận chức năng chuyên môn có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chất lượng hồ sơ thiết kế, lựa chọn nhà th u thi công, tiến độ thi công, nghiệm thu, thanh quyết toán đối với các đơn vị thi công Để đảm bảo chất lượng công trình, các bộ phận có trách nhiệm:
- Kiểm soát các hồ sơ thiết kế, đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật của ngành điện, phê duyệt đề án thiết kế do đơn vị tư vấn thiết kế lập;
- Kiểm soát quá trình lựa chọn nhà th u đảm bảo tính minh bạch, công bằng
và lựa chọn được nhà th u có năng lực thi công;
- Kiểm soát các biện pháp tổ chức thi công của nhà th u, trực tiếp giám sát thi công, tổ chức nghiệm thu, đánh giá đảm bảo công trình đáp ứng tiến độ, an toàn và chất lượng;
- Kiểm soát công tác nghiệm thu thanh quyết toán, lập hồ sơ đảm bảo đúng quy định và khối lượng nghiệm thu;
Đối với các công trình đ u tư xây dựng phát triển lưới điện, tương tự công tác đối với công tác sửa ch a lớn, tuy nhiên các bước thực hiện tuân thủ quy trình
đ u tư xây dựng Các bộ phận chức năng chuyên môn kiểm soát quá trình từ nhiệm
vụ thiết kế đến lựa chọn nhà th u tư vấn thiết kế, nhà th u thi công, nhà th u tư vấn giám sát đến triển khai thi công, thanh quyết toán công trình
Các đánh giá trong quá trình thực hiện được lập định kỳ hàng tu n để lãnh đạo đơn vị quản lý vận hành xem xét đánh giá và có điều chỉnh hợp lý đảm bảo các mục tiêu chung của đơn vị
3 Các tiêu chí đánh giá công tác vận hành lưới điện
Trang 24Sự cố lưới điện đến 110kV được thống kê riêng cho đường dây, trạm biến
áp Trong đó thống kê tổng số vụ sự cố (gồm số vụ sự cố gây ngừng/giảm cung cấp điện khách hàng và số vụ sự cố không gây ngừng/giảm cung cấp điện), tổng thời gian sự cố (phút) và suất sự cố (SSC) Các loại sự cố bao gồm:
- Sự cố đường dây 110kV: Sự cố đường dây gồm các sự cố nằm trong mạch đường dây tính từ má ngoài dao cách ly -7 Sự cố đường dây 110kV chia ra 02 loại
sự cố thoáng qua và sự cố kéo dài:
+ Sự cố thoáng qua là sự cố có thời gian sự cố nh hơn ho c bằng 01 phút; + Sự cố kéo dài là sự cố có thời gian sự cố lớn hơn 01 phút
- Sự cố đường dây 6-35KV: Sự cố đường dây gồm các sự cố nằm trong mạch đường dây tính từ má ngoài dao cách ly -7 (dao ra đường dây) đối với DDK, từ đ u cáp đấu tại MC các trạm 110kV và trạm TG, tủ RMU & các ngăn cáp của tủ (trừ ngăn dao sang MBA) Sự cố đường dây trung áp chia ra 02 loại sự cố thoáng qua và
sự cố kéo dài:
+ Sự cố thoáng qua là sự cố có thời gian sự cố nh hơn ho c bằng 05 phút; + Sự cố kéo dài là sự cố có thời gian sự cố lớn hơn 05 phút
- Sự cố Trạm biến áp 110kV: Sự cố trạm biến áp 110kV gồm các sự cố nằm trong phạm vi của trạm giới hạn từ má trong dao cách ly -7 vào trong trạm và được chia thành sự cố ngăn lộ, sự cố máy biến áp và sự cố khác (nếu có)
+ Sự cố ngăn lộ trong mỗi trạm biến áp gồm các sự cố nằm trong phạm vi từ
đ u cốt sứ máy biến áp ra tới má trong dao cách ly -7 theo cấp điện áp (bao gồm cả
4 Quy định thống kê, báo cáo sự cố và độ tin cậy lưới điện ban hành kèm theo quyết định 1164/QĐ-EVN ngày 7/12/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Trang 25Hà Tuấn Minh, Lv Th 18 CB130230
thiết bị nhị thứ và các thiết bị liên quan) Số lượng ngăn lộ là số lượng các ngăn lộ
là số lượng các ngăn máy cắt đang vận hành theo cấp điện áp trong trạm biến áp
+ Sự cố máy biến áp bao gồm các sự cố trên MBA từ đ u cốt sứ MBA trở vào trong
+ Sự cố khác bao gồm các sự cố c n lại trong trạm ví dụ như sự cố ngăn tụ
bù, thanh cái, TU, MBA tự dùng, chống sét van v.v
- Sự cố Trạm biến áp 35KV (Phân phối, trung gian): Sự cố trạm biến áp 35KV (SCTBA) gồm các sự cố nằm trong phạm vi của trạm giới hạn từ SI, Chì MBA, Sứ xuyên tường, ngăn dao sang MBA đối với tủ RMU, ho c Dao -7 (dao ra đường dây) đối với trạm trung gian trở về phía máy biến áp
6-Để đánh giá độ tin cậy cung cấp điện trong thời gian qua có 02 phương pháp được áp dụng cho từng giai đoạn, đó là các quy định về chỉ tiêu số vụ sự cố và suất
sự cố (đường dây và trạm biến áp) trong quản lý, vận hành hệ thống điện, làm cơ sở cho việc đánh giá chất lượng quản lý vận hành nguồn lưới đáp ứng yêu c u cung ứng điện liên tục cho khách hàng Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng quản lý vận hành lưới điện không cố định, phụ thuộc vào từng giai đoạn do kết cấu lưới điện luôn biến động cũng như phương thức vận hành của lưới điện thường xuyên thay đổi Chỉ tiêu suất sự cố sẽ được giao thực hiện theo từng năm, phù hợp với Quy hoạch
hệ thống điện của lưới điện khu vực
Đánh giá thông qua chỉ tiêu số vụ sự cố
+ Sự cố thoáng qua được quy định là các sự cố không làm mất điện trong thời gian dài, có thể khắc phục nhanh để khôi phục phương thức cấp điện Mỗi vụ
sự cố thoáng qua được tính bằng 0,2 vụ sự cố
+ Sự cố vĩnh cửu được quy định là sự cố không thể khôi phục được trạng thái cấp điện của thiết bị hay của đường dây trong thời gian ngắn Mỗi vụ sự cố vĩnh cửu được tính bằng 1,0 vụ sự cố
Suất sự cố đường dây và trạm biến áp (theo Quyết định 1164/QĐ-EVN ngày
07/12/2012 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam):
+ Suất sự cố đường dây:
Trang 26l : Chiều dài đường dây i (km) tại cấp điện áp U;
n TQDZ i : Tổng số vụ sự cố thoáng qua ĐZ tại cấp điện áp U của đơn vị;
n KDDZ i : Tổng số vụ sự kéo dài đường dây tại cấp điện áp U của đơn vị;
l : Tổng chiều dài đường dây tại cấp điện áp U do đơn vị quản lý (km); i
- Suất sự cố TBA
Các chỉ tiêu đánh giá sự cố trạm biến áp gồm:
+ Suất sự cố ngăn lộ 110kV (đối với Trạm 110kV):
s
n SSC
n NL110i : Tổng số sự cố ngăn lộ 110kV của đơn vị ;
s110i : Tổng số ngăn lộ 110kV của đơn vị
Trang 27s : Số ngăn lộ trung áp của trạm i;
n NLTAi : Tổng số sự cố ngăn lộ trung áp của đơn vị ;
s TAi : Tổng số ngăn lộ trung áp của đơn vị
+ Suất sự cố máy biến áp:
s : Số máy biến áp của trạm i;
n MBAi : Tổng số sự cố máy biến áp của đơn vị ;
s MBAi : Tổng số máy biến áp của đơn vị
+ Suất sự cố trạm theo cấp điện áp:
TBA
TBAi U
TBA
s
n SSC
s : Tổng số trạm biến áp thuộc cấp điện áp U của đơn vị;
n TBAi : Tổng số sự cố tại các trạm biến áp thuộc cấp điện áp U của đơn vị;
Công tác quản lý vận hành lưới điện được đánh giá là tốt thông qua chỉ tiêu suất sự cố hàng năm khi tất cả các chỉ tiêu suất sự cố đường dây, suất sự cố trạm biến áp không vượt quá suất sự cố được giao theo kế hoạch
Trang 28Hà Tuấn Minh, Lv Th 21 CB130230
3.2 Chỉ tiêu tổn thất điện năng
Tổn thất điện năng được chia làm 02 loại, bao gồm tổn thất điện năng kỹ thuật và tổn thất điện năng phi kỹ thuật
Tổn thất điện năng kỹ thuật là tổn thất điện năng gây ra do tổn thất công suất
kỹ thuật trên đường dây và thiết bị điện trên lưới điện phân phối Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng thì đây là một tổn thất tất yếu phải có, không thể tránh kh i vì phải có một lượng điện năng phục vụ cho công nghệ truyền tải điện Thông thường, trong tổng điện năng tiêu thụ để phục vụ công nghệ truyền tải, phân phối điện năng gồm khoảng 65% tiêu tốn trên đường dây, 30% trong máy biến áp,
c n trong các ph n tử khác của mạng (cuộn điện kháng, thiết bị bù, thiết bị đo lường,…) chiếm khoảng 5%
- Tổn thất điện năng phi kỹ thuật: là tổn thất điện năng do trộm cắp điện, do sai số của thiết bị đo đếm điện năng ho c do lỗi quản lý hệ thống đo đếm điện năng, một số vi phạm điển hình như sau:
+ Khi thay thế công tơ điện theo định kỳ, thường xuyên thay thế trực tiếp, không cắt điện dẫn đến một ph n sản lượng không được đo đếm trong quá trình thay công tơ;
+ Một số nhân viên vận hành trạm biến áp câu kết, móc ngo c với các đơn vị thi công xây dựng các công trình lân cận trạm biến áp sử dụng điện tự dùng của trạm 110 kV để kinh doanh sai mục đích;
+ Thiết bị đo đếm không được kiểm định dẫn đến sai số lớn gây đo đếm không chính xác
Đánh giá tổn thất điện năng bằng các biện pháp kỹ thuật:
Cơ cấu tổn thất kỹ thuật trên lưới 110kV gồm tổn thất trên đường dây, tổn thất trong MBA và tổn thất trên các thiết bị điện trong TBA
- Đối với tổn thất trên đường dây:
+ Ph n có thể tính được thường áp dụng công thức:
A = Pmax ; Trong đó:
A: Tổn thất điện năng trên đường dây;
Trang 29Hà Tuấn Minh, Lv Th 22 CB130230
Pmax: Tổn thất công suất cực đại;
: Thời gian tổn thất công suất cực đại (theo công thức kinh nghiệm của
Kezevits ta có: = (0,124 + T max 10 -4 ) 2 8760)
Với: Pmax = Imax2 x r0 x L (kW); Trong đó:
Imax: D ng làm việc cực đại (A);
r0 = Điện trở suất của 1 km đường dây Ω/km;
L = Chiều dài đường dây (km)
+ Ph n không tính được: Trên thực tế đối với các đường dây tải điện c n có
1 ph n tổn thất không tính toán được như tổn thất do d ng r , phát nhiệt do tiếp xúc, các hiện tượng hỗ cảm, d ng điện điện dung, v ng quang…
- Đối với tổn thất trong các TBA:
+ Ph n có thể tính được thường là tổn thất trong các MBA lực, dựa vào công suất định mức, tổn hao không tải, tổn hao ngắn mạch MBA, xác định tổn thất điện năng trong MBA gồm 2 thành ph n, một thành ph n phụ thuộc phụ tải xác định theo thời gian tổn thất công suất cực đại và một thành ph n không phụ thuộc vào phụ tải xác định theo thời gian làm việc của MBA, tổng hợp ta được:
đm
T NT C
đm
C NC
S
S P S
S P S
S P t P
2 max 2
2 max 2
2 max 0
Trong đó:
SmaxC, SmaxT, SmaxH là phụ tải cực đại của cuộn cao, trung, hạ của MBA
Sđm là công suất định mức của MBA
τC, τT, τH là thời gian tổn thất công suất cực đại của cuộn cao, trung, hạ của MBA
Trang 30Hà Tuấn Minh, Lv Th 23 CB130230
+ Ph n không tính được: Trên thực tế đối với các thiết bị trong TBA c n có 1
ph n tổn thất không tính toán được như tổn thất do d ng r trên sứ cách điện, trên chống sét van; tổn thất của các TU, TI, tụ bù; phát nhiệt do tiếp xúc, các hiện tượng
hỗ cảm, d ng điện điện dung, v ng quang…
Hiện tại việc tính tổn thất kỹ thuật được áp dụng ph n mềm tính toán chế độ vận hành lưới điện như LOADFLOW, PSS/ADEPT…, tuy nhiên việc xác định Pmax, Tmax qua thông số vận hành thực tế chưa được chính xác do lưới điện có nhiều biến động, thay đổi trạng thái vận hành
Trong trường hợp không sử dụng các ph n mềm tính toán, đểđánh giá tổn thất điện năng, hiện nay toàn bộ các công tơ tại các vị trí ranh giới mua bán điện, các công tơ tại các tủ trung thế, các công tơ hạ thế của khách hàng đều đã được trang bị công tơ điện tử hai chiều, ba biểu giá phục vụ thuận tiện cho công tác kinh doanh đồng thời dễ dàng tính toán được tổn thất điện năng trên lưới điện
Điện năng thương phẩm trên một lộ bất kỳ được tính toán một cách đơn giản như sau:
ΔA = AN – AG
+ ΔA là tổn thất điện năng trên lưới điện đang xét (kWh)
+ AN là tổng điện nhận vào lưới điện (kWh)
+ AG là tổng điện giao đi từ lưới điện (kWh)
Tỷ lệ tổn thất điện năng
%100
đ u tư xây dựng không đồng bộ nên các số liệu chưa thật sự chính xác
Đối với chỉ tiêu tổn thất điện năng, công tác quản lý vận hành lưới điện được đánh giá là tốt nếu chỉ tiêu thực hiện thấp hơn kế hoạch tổn thất hàng năm được giao
Trang 31Hà Tuấn Minh, Lv Th 24 CB130230
3.3 Chỉ tiêu về chi phí
Để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất của đơn vị quản lý vận hành, người
ta thường đánh giá trên các chỉ tiêu về tối thiểu hóa chi phí vận hành
Chỉ tiêu chi phí được đánh giá qua tổng chi phí sử dụng hàng năm là các chi phí phát sinh trong năm tài chính của đơn vị, bao gồm:
- Chi phí cho cán bộ công nhân viên trong đơn vị: chi phí trả lương, thưởng, chi phí bảo hiểm, trợ cấp, chi phí đào tạo bồi huấn, sát hạch… cho lực lượng lao động trực tiếp, lực lượng lao động gián tiếp và các khối phụ trợ trong đơn vị;
- Chi phí vận hành bảo dưỡng sửa ch a thường xuyên cho các thiết bị đang vận hành: là các chi phí vệ sinh công nghiệp, thí nghiệm định kỳ cho các thiết bị đến hạn thí nghiệm hàng năm nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn vận hành tránh phát sinh các sự cố không mong muốn
- Chi phí đại tu, sửa ch a lớn tài sản cố định: là chi phí đại tu, sửa ch a các thiết bị, tài sản đã đến hạn theo các quy định của nhà sản xuất, các quy định của ngành… nhằm đảm bảo các thiết bị vận hành ổn định, tránh phát sinh sự cố;
- Chi phí mua sắm, đ u tư xây dựng: là chi phí mua sắm, đ u tư xây dựng mới các đường dây, trạm biến áp, cải tạo đường dây, trạm biến áp để thực hiện theo quy hoạch của ngành và chủ trương của Chủ đ u tư để đạt được các mục tiêu vĩ mô
- Chi phí khác: chi phí dành cho các chi phí phát sinh khác trong quá trình vận hành hàng năm
Công tác quản lý vận hành lưới điện tốt đó là sử dụng vốn đ u tư và chi phí thấp nhất trong kế hoạch đăng ký hàng năm, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật của lưới điện, đảm bảo được tính an toàn, và chất lượng điện tốt nhất trong phạm vi thông số cho phép trong suốt quá trình vận hành lưới điện đến khách hàng tiêu thụ điện
4 Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác quản lý vận hành lưới điện
4.1 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài:
Đối với công tác quản lý vận hành lưới điện, các yếu tố về môi trường bên ngoài như thời tiết, khí hậu, địa hình… ảnh hưởng rất lớn đến chế độ vận hành của
Trang 32- Độ ẩm ở nước ta tương đối cao dẫn đến các thiết bị phân phối đ c biệt như các
hệ thống rơ le bảo vệ, tủ bảng điều khiển, phân phối có khả năng bị hư h ng gây phát sinh chi phí sửa ch a bảo dưỡng thiết bị;
- Ngoài ra, độ ẩm cao hay thời tiết nắng nóng tại các trạm phân phối phải sử dụng các thiết bị hỗ trợ như điều h a, máy hút ẩm… để duy trì điều kiện làm việc của thiết bị dẫn đến tiêu tốn chi phí do sử dụng điện tự dùng cũng như trang bị thêm các thiết bị hỗ trợ
- Hàng năm ở Việt Nam thường xuyên xảy ra các trận bão, lũ lụt làm ảnh hưởng đến hệ thống đường dây tải điện và trạm biến áp, khiến các đường dây và trạm có thể g p sự cố ho c không tiếp tục vận hành được
- Do nhu c u đảm bảo điện khi thời tiết nắng nóng nên công tác cắt điện vệ sinh công nghiệp, thí nghiệm định kỳ trạm biến áp và đường dây tải điện không thực hiện được theo đúng kế hoạch trong khi do nhu c u tăng trưởng liên tục của các phụ tải nên các thiết bị vận hành liên tục không đảm bảo an toàn trong công tác quản lý vận hành;
- Chênh lệch của đồ thị phụ tải ngày và đêm dẫn đến phương thức vận hành lưới thường xuyên thay đổi, điện năng không thể tích tr trong khi vào cao điểm phụ tải tăng vọt, khi thấp điểm phụ tải lại giảm quá thấp dẫn đến công tác điều hành phân bổ công suất trên lưới điện g p khó khăn
- Sự không đồng bộ trong công tác quy hoạch lưới điện, hệ thống điện dẫn đến một số dự án c n thiết đưa vào không đúng tiến độ, quy hoạch chồng chéo gi a quy hoạch điện và quy hoạch xây dựng…
- Với sự tăng trưởng của đô thị, các công trình xây dựng triển khai thi công liên tục dẫn đến vi phạm an toàn hành lang bảo vệ lưới điện cao áp như xây nhà trái
Trang 33Hà Tuấn Minh, Lv Th 26 CB130230
phép hay máy móc thi công trong quá trình thao tác vi phạm khoảng cách an toàn gây phóng điện, lái xe đâm đổ ho c nghiêng các hệ thống cột điện, đào vào hệ thống cáp ng m gây sự cố làm mất điện trên diện rộng;
4.2 Các yếu tố thuộc môi trường nội bộ
- Yếu tố con người: Con người là yếu tố quyết định đến sản xuất kinh doanh, nó bao gồm một số nội dung chủ yếu sau:
+ Lãnh đạo đơn vị: Là nh ng cán bộ quản lý ở cấp cao nhất trong doanh nghiệp, nh ng người vạch ra chiến lược, trực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc quản lý vận hành của đơn vị Các thành viên của Ban giám đốc có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động quản lý vận hành bởinếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì
họ sẽ đem lại nhiều lợi ích không chỉ trước mắt mà c n lâu dài với đơn vị
+ Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp: Là nh ng người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ của họ sẽ giúp truyền tải yêu c u công việc của lãnh đạo đơn vị, triển khai các chiến lược, mục tiêu của đơn vị đến các cán bộ làm việc trực tiếp trong công tác quản lý vận hành
+ Các cán bộ, chuyên viên và công nhân: Trình độ tác nghiệp của các cán bộ, chuyên viên khối gián tiếp, tay nghề của công nhân và l ng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến thành công, đảm bảo các mục tiêu chung của đơn vị quản lý vận hành, bởi khi trình độ cao kết hợp với l ng hăng say nhiệt tình lao động sẽ tăng năng suất lao động trong khi chất lượng quản lý vận hành được bảo đảm
- Yếu tố công nghệ: Tình trạng máy móc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng một cách sâu sắc đến công tác quản lý vận hành, thông qua các công nghệ hiện đại, đơn vị quản lý vận hành sẽ đánh giá được chính xác tình trạng vận hành của thiết bị, các nguyên nhân tiềm ẩn phát sinh sự cố để có kế hoạch xử lý kịp thời, tránh gây gián đoạn cung cấp điện
- Yếu tố tổ chức: xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa, cơ cấu tổ chức hiệu quả, đ c thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả mọi người
Trang 34Hà Tuấn Minh, Lv Th 27 CB130230
vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức là một nhiệm vụ thiết yếu đối với mọi đơn vị, đ c biệt trong công tác quản lý vận hành lưới điện Điều này sẽ tạo sự gắn kết gi a các bộ phận, thống nhất chủ trương đường lối, cùng phấn đấu vì mục tiêu chung của đơn vị quản lý vận hành
5 Phương pháp đánh giá công tác quản lý vận hành lưới điện
5.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh doanh 03 nguyên tắc cơ bản khi sử dụng phương pháp này, đó là:
* Lựa chọn tiêu chuẩn để so sánh
Tiêu chuẩn để so sánh là chỉ tiêu của một kỳ được lựa chọn làm căn cứ để so sánh, tiêu chuẩn đó có thể là:
Tài liệu của năm trước (kỳ trước), nhằm đánh giá xu hướng phát triển của các chỉ tiêu Các mục tiêu đã dự kiến (kế hoạch, dự toán, định mức), nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán, định mức
Các chỉ tiêu của kỳ được so sánh với kỳ gốc được gọi là chỉ tiêu kỳ thực hiện và là kết quả mà doanh nghiệp đã đạt được
+ Về m t thời gian: là các chỉ tiêu được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán phải thống nhất trên ba m t sau:
Trang 35Hà Tuấn Minh, Lv Th 28 CB130230
- Phải cùng phản ánh nội dung kinh tế
- Phải cùng một phương pháp phân tích
- Phải cùng một đơn vị đo lường
+ Về m t không gian: các chỉ tiêu c n phải được quy đổi về cùng quy mô và điều kiện kinh doanh tương tự nhau
Tuy nhiên, thực tế ít có các chỉ tiêu đồng nhất được với nhau Để đảm bảo tính thống nhất người ta c n phải quan tâm tới phương diện được xem xét mức độ đồng nhất có thể chấp nhận được, độ chính xác c n phải có, thời gian phân tích cho phép
* Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh:
+ Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích
+ Mức biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số của chỉ tiêu gi a hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc
+ Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh gi a số thực tế với số gốc đã được điều chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích
Các kỹ thuật so sánh cơ bản là:
+ So sánh bằng số tuyệt đối: là hiệu số gi a trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lượng quy mô tăng giảm của các hiện tượng kinh tế
+ So sánh bằng số tương đối: là thương số gi a trị số của kỳ phân tích so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế
Số tương đối =Giá trị kỳ phân tích
Giá trị kỳ gốc 100%
+ So sánh bằng số bình quân: số bình quân là dạng đ c biệt của số tuyệt đối, biểu hiện tính chất đ c trưng chung về m t số lượng, nhằm phản ánh đ c điểm chung của một đơn vị, một bộ phận hay một tổng thể chung, có cùng một tính chất
Trang 36Hà Tuấn Minh, Lv Th 29 CB130230
+ So sánh mức biến động tương đối điều chỉnh theo hướng quy mô được điều chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô chung Công thức xác định :
Mức biến động tương đối = Chỉ số kỳ phân tích - Chỉ tiêu kỳ gốc x Hệ số điều chỉnh Tuỳ theo mục đích, yêu c u của phân tích, tính chất và nội dung phân tích của các chỉ tiêu kinh tế mà người ta sử dụng kỹ thuật so sánh thích hợp
Quá trình phân tích theo kỹ thuật của phương pháp so sánh có thể thực hiện theo ba hình thức:
- So sánh theo chiều dọc: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ quan hệ tương quan gi a các chỉ tiêu từng kỳ của các báo cáo kế toán-tài chính, nó c n gọi là phân tích theo chiều dọc (cùng cột của báo cáo)
- So sánh chiều ngang: là quá trình so sánh nhằm xác định tỷ lệ và chiều hướng biến động các kỳ trên báo cáo kế toán tài chính, nó c n gọi là phân tích theo chiều ngang (cùng hàng trên báo cáo)
- So sánh xác định xu hướng và tính liên hệ của các chỉ tiêu: các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo được xem trên mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung Chúng có thể được xem xét nhiều kỳ (từ 3 đến 5 năm ho c lâu hơn) để cho ta thấy rõ xu hướng phát triển của các hiện tượng nghiên cứu
Các hình thức sử dụng kỹ thuật so sánh trên được phân tích trong các phân tích báo cáo tài chính - kế toán như báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân đối kế toán, bảng lưu chuyển tiền tệ, các báo cáo tài chính định kỳ của doanh nghiệp
5.2 Phương pháp phân tích chi tiết
Mọi kết quả sản xuất kinh doanh đều có thể chi tiết theo nh ng hướng khác nhau, muốn phân tích một cách sâu sắc các đối tượng nghiên cứu, không thể chỉ dựa vào các chỉ tiêu tổng hợp, mà c n c n phải đánh giá theo các chỉ tiêu cấu thành của chỉ tiêu tổng hợp tức là chi tiết hoá các chỉ tiêu phân tích Các quá trình và kết quả sản xuất kinh doanh có thể và c n thiết phải chi tiết theo nhiều hướng khác nhau.Thông thường trong phân tích, phương pháp chi tiết được thực hiện theo nh ng hướng sau:
Trang 37Hà Tuấn Minh, Lv Th 30 CB130230
- Chi tiết theo các bộ phận cấu thành chỉ tiêu: Mọi kết quả kinh doanh biểu hiện trên các chỉ tiêu đều bao gồm nhiều bộ phận Chi tiết các chỉ tiêu theo các bộ phận cùng với sự biểu hiện về lượng của các bộ phận đó sẽ giúp ích rất nhiều trong việc đánh giá chính xác kết quả đạt được.Trong phân tích kết quả kinh doanh nói chung, chỉ tiêu giá trị sản lượng (hay giá trị dịch vụ trong xây lắp, trong vận tải, du lịch…) thường được chi tiết theo các bộ phận có ý nghĩa kinh tế khác nhau
- Chi tiết theo thời gian: kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá trình,do nhiều nguyên nhân chủ quan ho c khách quan khác nhau, tiến độ thực hiện quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thường không đều Chi tiết theo thời gian sẽ giúp ích cho việc đánh giá kết quả kinh doanh được sát, đúng và tìm được các giải pháp có hiệu lực cho công việc kinh doanh Tuỳ đ c tính của quá trình kinh doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích, khác nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian c n chi tiết khác nhau và chỉ tiêu khác nhau phải chi tiết
- Chi tiết theo địa điểm kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là do các bộ phận, các phân xưởng, đội, tổ sản xuất kinh doanh thực hiện Bởi vậy, phương pháp này được ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trường hợp sau: + Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ Trong trường hợp này, tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khoán ở các đơn vị có cùng nhiệm vụ như nhau
+ Phát hiện các đơn vị tiên tiến ho c lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu kinh doanh Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phụ hợp về các m t: năng suất, chất lượng, giá thành…
+Khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật tư, lao động, tiền tồn, đất đai…trong kinh doanh
5.3 Phương pháp thống kê
Là phương pháp thu thập, tổng hợp, trình bày số liệu, tính toán các đ c trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân tích, dự đoán và đề ra các quyết định Thông thường, phương pháp thống kê được chia ra hai lĩnh vực:
Trang 38Hà Tuấn Minh, Lv Th 31 CB130230
- Thống kê mô tả: bao gồm các phương pháp liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình bày, tính toán các đ c trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng nghiên cứu
- Thống kê suy luận: bao gồm các phương pháp ước lượng đ c trưng của tổng thể nghiên cứu, phân tích mối liên hệ gi a các hiện tượng nghiên cứu, dự đoán
ho c để ra quyết định trên cơ sở các số liệu thu thập được
Kết luận chương 1, nhiệm vụ chương 2
Trong chương thứ nhất, luận văn đã hệ thống hóa một số khái niệm cơ bản về lưới điện, hệ thống điện, khái quát cơ sở lý thuyết của công tác quản lý vận hành lưới điện, đồng thời xây dựng lý thuyết một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng của công tác quản lý vận hành lưới điện cao thế Qua cơ sở lý thuyết đã xây dựng, trong chương 2, nhiệm vụ đ t ra là đối chiếu cơ sở lý thuyết với thực tế công tác quản lý vận hành của Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội để phát hiện nh ng điểm đã đạt được, nh ng điểm c n hạn chế trong thực tế
Trang 39Trong nh ng năm đ u tiên được thành lập, trụ sở chính của Xí nghiệp đ t tại
số 2 phố Tr n Hưng Đạo, phường Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội Khối lượng thiết bị quản lý gồm 15 trạm biến áp 110 kV, tổng dung lượng máy biến áp là
1046 MVA, 350 km đường dây 110 kV với tổng số nhân lực khoảng 230 cán bộ công nhân viên Trong quá trình hoạt động từ năm 1001 đến năm 2007, Xí nghiệp
đã đưa vào vận hành thêm 4 trạm biến áp 110 kV, 33 km đường dây 110 kV; tính đến cuối năm 2007, Xí nghiệp đã quản lý vận hành 19 trạm biến áp 110 kV với tổng dung lượng 1870 MVA và khoảng 383 km đường dây 110 kV với tổng số nhân lực
2195 MVA, khoảng 608 km đường dây 110 kV Tháng 02/2009, Xí nghiệp chuyển
Trang 40Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội có ngành nghề chính là: Quản lý vận hành đường dây và TBA 110kV, sửa ch a thiết bị điện
Công ty có trụ sở chính tại: Tổ 50 Yên H a – C u Giấy, TP Hà Nội (chuyển
từ số 100 Tr n Phú, phường Mộ Lao, quận Hà Đông, Hà Nội từ ngày 01/6/2015)
1.2 Cơ cấu tổ chức
Hiện tại, Công ty lưới điện cao thế TP Hà Nội tạm chia làm các khối:
Khối lãnh đạo: bao gồm 01 Giám đốc và 03 Phó Giám đốc
- Đội Quản lý vận hành Đường dây 110 kV
- Đội Sửa ch a thiết bị