1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên

100 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khoa Công Nghệ Thông Tin CNTT trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên ĐHSPKTHY được đánh giá là luôn đi đầu trong các mặt hoạt động của nhà trường như: Đào tạo, đổi mới phương pháp giản

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS CAO TÔ LINH

HÀ NỘI - 2016

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp “Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào

Đại học tại khoa Công Nghệ Thông Tin - trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên” lời đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Cao Tô Linh, đã hướng

dẫn và chỉ bảo tôi tận tình trong suốt thời gian làm khóa luận

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Viện Kinh tế & Quản lý Trường ĐH Bách khoa Hà Nội, các giảng viên đã truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nghề nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, tập thể giảng viên khoa Công nghệ Thông tin trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên, gia đình cùng các bạn trong lớp cao học Quản trị kinh doanh khoá 2013- 2015 đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, động viên, chia sẻ để tôi hoàn thành bản luận văn này

Bản luận văn chắc còn nhiều thiếu sót, rất mong được các thầy cô giáo trong hội đồng chấm luận văn xem xét, góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 01 năm 2016 HỌC VIÊN

Hồ Bạch Tuyết

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Với mục đích học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn nên tôi đã làm luận văn này một cách nghiêm túc và hoàn toàn trung thực

Trong luận văn, tôi có sử dụng tài liệu tham khảo của một số tác giả, tôi đã nêu trong phần tài liệu tham khảo ở cuối luận văn

Tôi xin cam đoan và chịu trách nhiệm về nội dung, sự trung thực trong luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ của mình

Hà Nội, tháng 01 năm 2016

Hồ Bạch Tuyết

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 2

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 9

MỞ ĐẦU 10

1 Lý do chọn đề tài 10

2 Mục đích nghiên cứu 11

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 11

3.1 Đối tượng nghiên cứu 11

3.2 Phạm vi nghiên cứu 11

4 Nội dung nghiên cứu 11

5 Phương pháp nghiên cứu 11

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài 11

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO 13

1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ 13

1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm dịch vụ 13

1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ 14

1.2 Khái niệm và vai trò của chất lượng đào tạo 15

1.2.1 Khái niệm và quan điểm về chất lượng đào tạo 15

1.2.2 Vai trò của chất lượng đào tạo 16

1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo 16

1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo 16

1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo 18

1.3.3 Kiểm định chất lượng đào tạo 19

1.3.4 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo trường đại học 21

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo 27

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài 27

Trang 5

1.4.2 Các yếu tố bên trong 29

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN 37

2.1 Giới thiệu khái quát về khoa CNTT – Trường ĐHSPKT Hưng Yên 37

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37

2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn 38

2.1.3 Chiến lược phát triển 39

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 41

2.2 Thực trạng chất lượng đào tạo đại học tại khoa CNTT – Trường ĐHSPKT Hưng Yên 41

2.2.1 Về kết quả học tập của sinh viên 41

2.2.2 Về kết quả rèn luyện của sinh viên 43

2.2.3 Về tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp 44

2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo tại khoa CNTT 45

2.3.1 Thực trạng chất lượng đầu vào của sinh viên đại học khoa CNTT 45

2.3.2 Chương trình đào tạo 48

2.3.3 Đội ngũ giảng viên 53

2.3.4 Cơ sở vật chất 59

2.3.5 Công tác giáo dục và quản lý sinh viên 61

2.4 Đánh giá về chất lượng đào tạo tại khoa Công Nghệ Thông Tin 66

2.4.1 Đánh giá chất lượng đào tạo thông qua phản hồi 66

2.4.2 Đánh giá về yếu tố đầu vào 70

2.4.3 Đánh giá về chương trình đào tạo 70

2.4.4 Đánh giá về đội ngũ giảng viên 71

2.4.5 Đánh giá về cơ sở vật chất - kỹ thuật cho đào tạo 72

2.4.6 Đánh giá về công tác quản lý học sinh – sinh viên 72

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG ĐHSPKT HƯNG YÊN 76

3.1 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT – trường ĐHSPKT Hưng Yên 76

Trang 6

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT – trường

ĐHSPKT Hưng Yên 77

3.2.1 Nhóm giải pháp về yếu tố đầu vào 77

3.2.2 Nhóm giải pháp về chương trình đào tạo 78

3.2.3 Nhóm giải pháp về đội ngũ giảng viên 79

3.2.4 Nhóm giải pháp về cơ sở vật chất - kỹ thuật cho đào tạo 84

3.2.5 Nhóm giải pháp về công tác quản lý học sinh – sinh viên 86

3.2.6 Tăng cường xây dựng mối quan hệ giữa nhà trường với doanh nghiệp 89

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 94

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Một số kiến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 98

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐHSPKTHY Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên

9 CNH-HĐH Công Nghiệp Hóa – Hiện Đại Hóa

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả học tập của sinh viên khoa CNTT 42

Bảng 2.2: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT 43

Bảng 2.3: Kết quả tốt nghiệp của sinh viên 44

Bảng 2.4: Số lượng tuyển sinh hệ Đại học trong 5 năm trở lại đây 45

Bảng 2.5: Điểm trúng tuyển theo các nguyện vọng khoa CNTT 47

Bảng 2.6: Kiến thức giáo dục đại cương 49

Bảng 2.7: Kiến thức cơ sở của khối ngành 50

Bảng 2.8: Kiến thức cơ sở ngành 50

Bảng 2.9: Kiến thức chuyên ngành mạng và truyền thông 50

Bảng 2.10: Kiến thức chuyên ngành kỹ thuật phần mềm 51

Bảng 2.11: Kiến thức chuyên ngành công nghệ máy tính 51

Bảng 2.12: Đồ án/thực tập/đồ án tốt nghiệp 51

Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên từ 2011 - 2015 54

Bảng 2.14: Đội ngũ giảng viên khoa CNTT theo cơ cấu về khoảng tuổi 55

Bảng 2.15: Thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên khoa CNTT (Tính đến T8/2015) 55

Bảng 2.16: Công tác học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm 56

Bảng 2.17: Thu nhập bình quân của giảng viên khoa CNTT 58

Bảng 2.18: Số lượng sinh viên ngành CNTT các khoá 07-09 62

Bảng 2.19: Kết quả xếp loại rèn luyện HSSV 63

Bảng 2.20: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT 64

Bảng 2.21: Kết quả thăm dò của giảng viên về chất lượng đào tạo của khoa CNTT 66 Bảng 2.22: Bảng kết quả thăm dò về chất lượng đào tạo của sinh viên lớp TK9 67

Bảng 2.23: Bảng kết quả thăm dò của doanh nghiệp sử dụng lao động của khoa 69

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo 17

Hình 1.2: Các bước phát triển chương trình đào tạo 30

Biểu đồ 2.1: Kết quả học tập của sinh viên khoa CNTT 42

Biểu đồ 2.2: Số lượng tuyển sinh hệ Đại Học trong 5 năm trở lại đây 45

Biểu đồ 2.3: Biểu đồ trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên 54

Biểu đồ 2.4: Cơ cấu về khoảng tuổi của giảng viên khoa CNTT 55

Biểu đồ 2.5: Thâm niên công tác của đội ngũ giảng viên khoa CNTT 56

Biểu đồ 2.6: Công tác học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm 57

Biểu đồ 2.7: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT 64

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế trí thức hiện nay, giáo dục và đào tạo phải được coi là quốc sách hàng đầu bởi đây là nhân tố quan trọng để phát triển nguồn nhân lực con người, góp phần tăng trưởng kinh tế thông qua ứng dụng và thúc đẩy tiến bộ công nghệ và được coi là chìa khoá của sự phát triển ở bất kỳ xã hội nào

Đến nay theo thống kê của Bộ giáo dục và đào tạo, gần 80% sinh viên ra trường

có việc làm đúng ngành đào tạo nhưng chất lượng còn có nhiều vấn đề, nhiều kiến thức kỹ năng chưa được cập nhật, trình độ ngoại ngữ nhìn chung còn yếu, trình độ tin học còn hạn chế, các kỹ năng mềm còn yếu Nếu không nâng cao chất lượng đào tạo, nhà trường sẽ không thể đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp, của thực tiễn cuộc sống Bài toán đặt ra đối với các cơ sở giáo dục nói chung, các trường đại học, cao đẳng nói riêng là bài toán khó và các trường đang đi tìm lời giải để nâng cao vị thế của nhà trường, đáp ứng nhu cầu của xã hội, và tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường hiện nay

Khoa Công Nghệ Thông Tin (CNTT) trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên (ĐHSPKTHY) được đánh giá là luôn đi đầu trong các mặt hoạt động của nhà trường như: Đào tạo, đổi mới phương pháp giảng dạy, áp dụng khoa học công nghệ mới, quản lý học sinh sinh viên, các phong trào…Tuy nhiên, từ khi thành lập cho tới nay hoà chung với không khí đào tạo của toàn trường, khoa chưa có kế hoạch, thời gian để đánh giá, nhận xét, nhìn nhận bình diện các mặt đào tạo trên một cách logic

để đánh giá thực trạng đào tạo qua các năm và tìm ra giải pháp để nâng cao chất

lượng đào tạo Với lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Nghiên cứu nhằm nâng

cao chất lượng đào tạo Đại học tại khoa Công Nghệ Thông Tin - trường Đại học Sư Phạm Kỹ Thuật Hưng Yên” là hướng đi đúng thực trạng hiện nay Đề tài nghiên cứu

cơ sở lý luận chung về chất lượng đào tạo, từ đó đánh giá thực trạng chất lượng đào tạo của khoa CNTT và đánh giá để đưa ra các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo của khoa và nhà trường

Trang 11

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường Đại học

- Đánh giá được chất lượng đào tạo tại khoa CNTT hiện nay

- Tổng hợp, phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo của khoa CNTT – trường ĐHSPKT Hưng Yên dựa trên các nhân tố khác nhau: yếu tố đầu vào, quá trình đào tạo, cơ sở vật chất, đội ngũ giảng viên, công tác giáo dục và quản lý học sinh sinh viên để từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT – trường ĐHSPKT Hưng Yên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Chất lượng đào tạo đại học, các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu chất lượng đào tạo hệ đào tạo đại học chính quy tại khoa CNTT - Trường ĐHSPKT Hưng Yên trong 3 năm học 2012-2013, 2013-2014, 2014-2015

4 Nội dung nghiên cứu

- Cơ sở lý luận về chất lượng đào tạo

- Khảo sát thực tế chất lượng đào tạo của khoa CNTT

- Phân tích, đánh giá chất lượng đào tạo và đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp điều tra thực tế

- Phương pháp so sánh

- Phân tích, tổng hợp và đánh giá

6 Ý nghĩa khoa học của đề tài

- Đề tài đã trình bày được một số lý luận chung về chất lượng đào tạo, nêu bật được vai trò của chất lượng đào tạo trong giáo dục đại học Từ đó, tổng hợp,

Trang 12

phân tích, đánh giá được chất lượng đào tạo tại khoa CNTT Tìm ra được nguyên nhân và hạn chế được của chất lượng đào tạo tại khoa CNTT

- Đề tài đưa ra được một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại khoa CNTT

- Đề tài là tài liệu khoa học để khoa CNTT nhìn nhận, đánh giá và tham khảo các giải pháp để nâng cao chất lượng đào tạo tạo khoa CNTT - trường ĐHSPKT Hưng Yên

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ

1.1.1 Khái niệm về chất lượng sản phẩm dịch vụ

Khái niệm chất lượng sản phẩm đã xuất hiện từ lâu và ngày càng trở nên thông dụng trong cuộc sống cũng như trong sách báo Chất lượng sản phẩm là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội, chất lượng còn phụ thuộc vào quan điểm đánh giá, nền văn hoá, trình độ phát triển của khoa học kỹ thuật Do tính phức tạp đó nên hiện nay có rất nhiều quan niệm khác nhau về chất lượng sản phẩm Quan niệm xuất phát từ sản phẩm: Chất lượng là

“Cái làm nên phẩm chất, giá trị của sự vật” hoặc là “cái tạo nên bản chất của sự vật, làm cho sự vật này khác sự vật kia” [7]

Khái niệm này đặt chất lượng sản phẩm trong mối quan niệm chặt chẽ với chất lượng của sản phẩm dịch vụ Theo Philip B.Crosby trong cuốn “Chất lượng là thứ cho không” đã khái niệm: “Chất lượng là sự phù hợp với yêu cầu”

Theo TCVN ISO- 9001:1996 (tương ứng với ISO 9001:1994) thì chất lượng dịch

vụ là mức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trước của người mua Những yêu cầu này thường xuyên thay đổi theo thời gian nên các nhà cung ứng phải định kỳ xem xét lại các yêu cầu chất lượng

ISO 9000:2000 khái niệm một cách đơn giản, chất lượng dịch vụ là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của sản phẩm dịch vụ đáp ứng các yêu cầu Yêu cầu được hiểu là nhu cầu hay mong đợi đã được công bố ngầm hiểu chung hay bắt buộc Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng, khó nắm bắt bởi các đặc tính riêng của sản phẩm dịch vụ, sự tiếp cận chất lượng được tạo ra trong quá trình cung cấp dịch vụ, thường xảy ra trong quá trình gặp gỡ giữa khách hàng với nhân viên giao tiếp

Chất lượng dịch vụ chính là sự thỏa mãn của khách hàng được xác định bởi việc so sánh giữa dịch vụ cảm nhận và dịch vụ trông đợi (P&E) Khái niệm này

cũng phù hợp với ISO 9000:2000, sự thỏa mãn khách hàng được hiểu là sự cảm nhận của khách hàng về mức độ đáp ứng các nhu cầu

Trang 14

Mô hình này do ba tác giả A.Parasuraman, V.A.Zeithaml và L.L.Berry đưa ra vào năm 1985 [8], cho thấy có ba mức cảm nhận về chất lượng dịch vụ:

- Chất lượng dịch vụ tốt: Dịch vụ cảm nhận vượt mức trông đợi của khách hàng

- Chất lượng dịch vụ thỏa mãn: Dich vụ cảm nhận phù hợp với mức độ trông đợi của khách hàng

- Chất lượng dịch vụ tồi: Dịch vụ cảm nhận dưới mức độ trông đợi của khách hàng

Một quan điểm khác cho rằng chất lượng dịch vụ được xác định trên cơ sở giá cả

và chi phí Theo đó, một sản phẩm dịch vụ có chất lượng là dịch vụ được cung cấp phù hợp với giá cả

1.1.2 Khái niệm về quản lý chất lượng sản phẩm dịch vụ

Chất lượng là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Quản lý chất lượng là một khía cạnh của chức năng quản lý để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng

Theo ISO 9000:2000, “Quản lý chất lượng là một hoạt động có chức năng quản

lý chung nhằm mục đích đề ra các chính sách, mục tiêu, trách nhiệm và thực hiện chúng bằng các biện pháp như hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một hệ thống chất lượng” Theo giáo sư, tiến sĩ Kaoru Ishikawa, một chuyên gia nổi tiếng của Nhật Bản về quản lý chất lượng: “Quản lý chất lượng có nghĩa là nghiên cứu triển khai, thiết kế sản xuất và bảo dưỡng một số sản phẩm có chất lượng, kinh tế nhất, có ích nhất cho người tiêu dùng và bao giờ cũng thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng” Philip B.Crosby thì cho rằng: “Quản lý chất lượng sản phẩm là một phương diện có tính chất hệ thống đảm bảo việc tôn trọng tổng thể tất cả các thành phần của một kế hoạch hoạt động” [8]

Các cách hiểu trên cho thấy chất lượng của sản phẩm hàng hóa và sản phẩm dịch

vụ có nhiều điểm tương đồng Tuy nhiên, hiện nay khái niệm về dịch vụ được thừa nhận rộng rãi nhất là theo ISO 9000:1994 “Quản trị chất lượng dịch vụ là các

Trang 15

phương pháp và hoạt động được sử dụng nhằm đảm bảo yêu cầu và chất lượng dịch vụ”

1.2 Khái niệm và vai trò của chất lượng đào tạo

1.2.1 Khái niệm và quan điểm về chất lượng đào tạo

“Chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã đề

ra đối với một chương trình đào tạo” [1]

“ Chất lượng đào tạo là kết quả của quá trình đào tạo được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương đương với mục tiêu, chương trình đào tạo theo ngành nghề cụ thể” [1] Thực chất là đảm bảo 3 yếu tố: Kỹ năng, hiểu biết và thái độ của người được đào tạo

Hiện nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm chất lượng đào tạo, do

từ “chất lượng” được dùng chung cho cả hai quan niệm: chất lượng tuyệt đối và chất lượng tương đối Với quan niệm chất lượng tuyệt đối thì từ “chất lượng” được dùng cho những sản phẩm, những đồ vật hàm chứa trong nó những phẩm chất, những tiêu chuẩn cao nhất khó thể vượt qua được Nó được dùng với nghĩa chất lượng cao hoặc chất lượng hàng đầu Với quan niệm chất lượng tương đối thì từ “chất lượng” dùng

để chỉ một số thuộc tính mà người ta gán cho sản phẩm, đồ vật Theo quan niệm này thì một vật, một sản phẩm hoặc một dịch vụ được xem là có chất lượng khi nó đáp ứng được các mong muốn mà người sản xuất định ra và các yêu cầu của người tiêu thụ đòi hỏi Mỗi cơ sở đào tạo luôn có một nhiệm vụ được uỷ thác, nhiệm vụ này thường do các chủ sở hữu quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ được uỷ thác này nhà trường phải xác định mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội để đạt được “chất lượng bên ngoài”; đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt mục tiêu đó trên cơ sở đạt được “chất lượng bên trong”

Tóm lại, chất lượng giáo dục trường đại học là đáp ứng mục tiêu do nhà trường

đề ra, đảm bảo các yêu cầu về mục tiêu giáo dục đại học của Luật giáo dục, phù hợp với yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

và cả nước

Trang 16

1.2.2 Vai trò của chất lượng đào tạo

- Nhằm phát triển nguồn nhân lực, đủ về số lượng, mạnh về chất lượng, giúp con người nâng cao trí tuệ, hiểu biết và khả năng vận dụng tri thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất

- Nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp, của thực tiễn cuộc sống

- Chất lượng đào tạo là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của cơ sở giáo dục đại học trong xu thế cạnh tranh

- Nhằm thúc đẩy Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa nhằm mục tiêu dân giàu nước mạnh

1.3 Đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.1 Mục đích của đánh giá chất lượng đào tạo

Ngày nay, chất lượng đào tạo không chỉ bó hẹp trong phạm vi quốc gia mà là chất lượng so sánh khu vực và thế giới Các chuẩn mực quốc tế đang cần được hình thành là bộ công cụ chuẩn (ISO) để đánh giá chất lượng đào tạo

Đánh giá trong giáo dục đào tạo là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định Chất lượng đào tạo như đã trình bày ở phần trên, là một khái niệm động, đa chiều, và gắn với các yếu tố chủ quan thông qua quan hệ giữa người và người, do vậy không thể dùng một phép đo đơn giản để đánh giá Việc đánh giá, đo lường chất lượng có thể được tiến hành bởi chính cán bộ giảng dạy, sinh viên của trường nhằm mục đích

tự đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo cũng như đánh giá bản thân chất lượng đào tạo của trường mình Hoặc việc đánh giá, đo lường chất lượng cũng

có thể được tiến hành từ bên ngoài do các cơ quan hữu quan thực hiện với các mục đích khác nhau (khen - chê, xếp hạng, khuyến khích tài chính, kiểm định công nhận…)

Dù đối tượng của việc đo lường, đánh giá chất lượng là gì và chủ thể của việc đo lường, đánh giá là ai thì việc đầu tiên, quan trọng nhất vẫn là xác định mục đích của việc đo lường, đánh giá Từ đó mới xác định được việc sử dụng phương pháp cũng như các công cụ đo lường tương ứng Mục đích của đánh giá trong giáo dục hết sức

Trang 17

đa dạng tuỳ thuộc vào đặc thù của từng trường, sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước và cả tuỳ thuộc vào quan điểm đánh giá của các chủ thể Ví dụ, nếu mục đích của giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng là cung cấp nguồn lao động được đào tạo cho

xã hội thì chất lượng ở đây sẽ được xem là mức độ đáp ứng của sinh viên tốt nghiệp đối với thị trường lao động Còn nếu lấy chương trình, mục tiêu đào tạo làm cơ sở đánh giá thì chất lượng sẽ được xem xét trên góc độ là khối lượng kiến thức, kỹ năng

mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm bắt và sử dụng các kiến thức và kỹ năng của sinh viên sau khoá học Đánh giá chất lượng đào tạo còn nhằm mục đích đảm bảo với những đối tượng tham gia vào công tác giáo dục rằng một chương trình đào tạo, hay một trường, khoa nào đó chưa đạt, đã đạt hay vượt mức những chuẩn mực nhất định về chất lượng Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ, thách thức, cơ hội đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng bước nâng cao chất lượng đào tạo Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm quyền trong công việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho nhà trường không ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo của mình

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo

(Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo)

Dựa trên các tiêu chuẩn kiểm định và các quy định cụ thể về các chuẩn mực (Tiêu chuẩn, chỉ số…) do nhà nước và các cơ quan quản lý chất lượng ban hành, công tác đánh giá chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo thực hiện các nội dung sau:

- Thu thập, tổng hợp và phân tích các thông tin, số liệu, các minh chứng cần

có theo các tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định đề ra

- Tổ chức khảo sát thu thập các ý kiến tự đánh giá của các cán bộ, giáo viên

Công nhận

Trang 18

trường, lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của các cơ sở sử dụng nhân lực do nhà trường đào tạo

- Tổng hợp thông tin đánh giá theo các tiêu chuẩn kiểm định và bằng chứng thu thập được

Trong đào tạo có 6 loại đánh giá chính:

1 Đánh giá mục tiêu đào tạo đáp ứng yêu cầu của kinh tế - xã hội

2 Đánh giá chương trình, nội dung đào tạo

3 Đánh giá sản phẩm đào tạo đáp ứng mục tiêu đào tạo

4 Đánh giá quá trình đào tạo

5 Đánh giá tuyển dụng

6 Đánh giá kiểm định công nhận cơ sở đào tạo

1.3.2 Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo

1.3.2.1 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”

Quan điểm này cho rằng: “Chất lượng một trường đào tạo phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó” Quan điểm này được gọi là “Quan điểm nguồn lực”, có nghĩa là: Nguồn lực = Chất lượng Theo quan điểm này, một trường đại học, cao đẳng tuyển được sinh viên giỏi, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được coi là trường có chất lượng cao

1.3.2.2 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “đầu ra”

“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo, được thể hiện bằng mức độ hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó Quan điểm này cho rằng, “đầu ra” có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo

1.3.2.3 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”

Quan điểm thứ ba về chất lượng giáo dục đào tạo cho rằng một trường đại học có chất lượng đào tạo cao khi trường đó tạo ra được sự khác biệt trong sự phát triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên “Giá trị gia tăng” được xác định bằng giá trị “đầu

Trang 19

ra” trừ đi giá trị “đầu vào”, kết quả thu được là giá trị gia tăng mà trường học đã đem lại cho sinh viên và được cho rằng đó là chất lượng đào tạo của trường

1.3.2.4 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”

Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trường đại học phương tây, chủ yếu dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ giảng dạy của trường trong quá trình thẩm định, công nhận chất lượng đào tạo Điều này có nghĩa là trường đại học nào có đội ngũ giáo sư, tiến sĩ lớn, có uy tín khoa học cao thì được xem là trường có chất lượng đào tạo cao

1.3.2.5 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Văn hóa tổ chức riêng”

Quan điểm này dựa trên nguyên tắc các trường đại học, cao đẳng phải tạo ra “văn hoá tố chức riêng” với những nét đặc trưng quan trọng là không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo Quan điểm này được mượn từ lĩnh vực công nghiệp và thương mại

1.3.2.6 Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Kiểm toán”

Quan điểm này về chất lượng đào tạo xem trọng quá trình bên trong của các trường đại học, cao đẳng và nguồn thông tin cung cấp cho việc ra quyết định Kiểm toán chất lượng quan tâm xem các trường đại học cao đẳng có thu thập đủ thông tin phù hợp và người ra quyết định có đủ các thông tin cần thiết không, quá trình thực hiện các quyết định về chất lượng có hợp lý và hiệu quả không

1.3.3 Kiểm định chất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo có thể đánh giá trực tiếp qua sản phẩm đào tạo, qua chất lượng học sinh tốt nghiệp, tuy nhiên cũng có thể đánh giá gián tiếp qua các điều kiện

đảm bảo chất lượng

Kiểm định chất lượng tiếp cận theo cách phối hợp hai cách đánh giá trên, bởi lẽ đánh giá chất lượng đào tạo trực tiếp qua chất lượng sinh viên tốt nghiệp nhiều khi mang tính chủ quan của người dạy Mặt khác không thể nói một nhà trường đào tạo chất lượng trong khi trường đó không có những điều kiện tối thiểu để đảm bảo chất lượng đào tạo và chương trình đào tạo cuả Nhà trường không phù hợp với yêu cầu của xã hội và của người học

Trang 20

Kiểm định chất lượng là một hệ thống tổ chức và giải pháp để đánh giá chất lượng đào tạo (đầu ra) và các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo theo các chuẩn mực được quy định Những chương trình đào tạo và cơ sở đào tạo đạt chuẩn sau khi kiểm định được thông báo công khai cho người học, người sử dụng lao động và toàn

xã hội như một bằng chứng đảm bảo cho chất lượng đào tạo của các cơ sở và các chương trình đào tạo đó Việc kiểm định chất lượng đào tạo của một cơ sở đào tạo

có nội dung quan trọng là đánh giá hệ thống quản lý chất lượng của cơ sở đó và chứng minh được rằng hệ thống quản lý chất lượng là có hiệu quả, đảm bảo các sản phẩm được quản lý trong hệ thống đúng với những đăng ký chất lượng đã được cơ

sở cam kết thực hiện trước khách hàng (hay mục tiêu đào tạo đã được công bố) Khi kiểm định nhà trường, trọng tâm chú ý là các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo và hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường Với các điều kiện đảm bảo chất lượng và một hệ thống quản lý chất lượng tốt tất yếu sẽ cho ra những sản phẩm

có chất lượng Và như vậy, các chương trình đào tạo chỉ được xem xét như là một bộ phận trong việc kiểm định chất lượng của Nhà trường

Khi kiểm định chất lượng của chương trình đào tạo, trọng tâm của sự chú ý lại tập trung ở hệ thống quản lý chất lượng trong quá trình đào tạo: mục tiêu, nội dung chương trình đào tạo của ngành/nghề có được xác định hợp lý, phù hợp nhu cầu xã hội hay không, tổ chức quá trình đào tạo theo chương trình đào tạo của nganh/nghề đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra hay không…Lẽ đương nhiên là các điều kiện trong

hệ thống quản lý chất lượng của Nhà trường cũng được đề cập đến như là bối cảnh

để thực hiện quá trình đào tạo Bởi không thể có một chương trình đào tạo của ngành/nghề nào đó có chất lượng tốt trong khi bối cảnh triển khai nó còn nhiều khiếm khuyết Công tác kiểm định có hai mục đích cơ bản sau:

- Đánh giá xác nhận hệ thống đảm bảo chất lượng đào tạo của một trường hoặc một chương trình đào tạo theo bộ tiêu chuẩn do cơ quan kiểm định đề

ra được Nhà trường thừa nhận và cam kết thực hiện

- Giúp Nhà trường cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo của mình để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu xã hội, đảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội, của người sử dụng lao động và của cả người học [5]

Trang 21

1.3.4 Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng đào tạo trường đại học

Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học mới ban hành theo Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2007, sau đó được sửa đổi,

bổ sung bởi Thông tư số 37/2012/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học; có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013

Bộ tiêu chuẩn mới đã không đặt mức ra trước như Bộ tiêu chuẩn cũ (tức là không đặt mục tiêu ra trước để các trường sẽ tự đánh giá về khả năng của mình đã đạt được đến đâu, như vậy sẽ tránh được tình trạng đối phó hay cố gắng tạo minh chứng để trường đạt mức cao) Bộ tiêu chuẩn mới này đã đưa ra các tiêu chí rõ ràng, cụ thể hơn và luôn gắn kết với điều lệ trường đại học, Sứ mạng và hướng nghiên cứu của trường Bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường đại học mới này gồm 10 tiêu chuẩn - 61 tiêu chí (thay bộ tiêu chuẩn cũ 10 tiêu chuẩn - 53 tiêu chí) trong đó

có một số tiêu chuẩn đã đưa thêm tiêu chí, một số tiêu chí cũ đã được tách ra hoặc gộp lại làm cho các tiêu chí cụ thể hơn

Tiêu chuẩn 1: Sứ mạng và mục tiêu của trường đại học

1 Sứ mạng của trường đại học được xác định phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ, các nguồn lực và định hướng phát triển của nhà trường; phù hợp và gắn kết với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

2 Mục tiêu của trường đại học được xác định phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ đại học quy định tại Luật giáo dục và sứ mạng đã tuyên bố của nhà trường; được định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh và được triển khai thực hiện

Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý

1 Cơ cấu tổ chức của trường đại học được thực hiện theo quy định của Điều lệ trường đại học và các quy định khác của pháp luật có liên quan, được cụ thể hóa trong quy chế về tổ chức và hoạt động của nhà trường

Trang 22

2 Có hệ thống văn bản để tổ chức, quản lý một cách có hiệu quả các hoạt động của nhà trường

3 Chức năng, trách nhiệm và quyền hạn của các bộ phận, cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được phân định rõ ràng

4 Tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể trong trường đại học hoạt động hiệu quả và hằng năm được đánh giá tốt; các hoạt động của tổ chức Đảng và các tổ chức đoàn thể thực hiện theo quy định của pháp luật

5 Có tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học, bao gồm trung tâm hoặc bộ phận chuyên trách; có đội ngũ cán bộ có năng lực để triển khai các hoạt động đánh giá nhằm duy trì, nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường

6 Có các chiến lược và kế hoạch phát triển ngắn hạn, trung hạn, dài hạn phù hợp với định hướng phát triển và sứ mạng của nhà trường; có chính sách và biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện các kế hoạch của nhà trường

7 Thực hiện đầy đủ chế độ định kỳ báo cáo cơ quan chủ quản, các cơ quan quản lý về các hoạt động và lưu trữ đầy đủ các báo cáo của nhà trường

Tiêu chuẩn 3: Chương trình đào tạo

1 Chương trình đào tạo của trường đại học được xây dựng theo các quy định hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; có sự tham khảo chương trình đào tạo của các trường đại học có uy tín trong nước hoặc trên thế giới; có sự tham gia của các nhà khoa học chuyên môn, giảng viên, cán bộ quản lý, đại diện của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, nhà tuyển dụng lao động và người đã tốt nghiệp

2 Chương trình đào tạo có mục tiêu rõ ràng, cụ thể, cấu trúc hợp lý, được thiết

kế một cách hệ thống, đáp ứng yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng của đào tạo trình

độ đại học và đáp ứng linh hoạt nhu cầu nhân lực của thị trường lao động

3 Chương trình đào tạo chính quy và giáo dục thường xuyên được thiết kế theo quy định, đảm bảo chất lượng đào tạo

4 Chương trình đào tạo được định kỳ bổ sung, điều chỉnh dựa trên cơ sở tham khảo các chương trình tiên tiến quốc tế, các ý kiến phản hồi từ các nhà tuyển dụng lao động, người tốt nghiệp, các tổ chức giáo dục và các tổ chức khác nhằm đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực phát triển kinh tế - xã hội của địa phương hoặc cả nước

5 Chương trình đào tạo được thiết kế theo hướng đảm bảo liên thông với các trình độ đào tạo và chương trình đào tạo khác

Trang 23

6 Chương trình đào tạo được định kỳ đánh giá và thực hiện cải tiến chất lượng dựa trên kết quả đánh giá

Tiêu chuẩn 4: Hoạt động đào tạo

1 Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định

2 Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học

3 Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học

4 Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn,

kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề

5 Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường

6 Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp

7 Có kế hoạch đánh giá chất lượng đào tạo đối với người học sau khi ra trường

và kế hoạch điều chỉnh hoạt động đào tạo cho phù hợp với yêu cầu của xã hội

Tiêu chuẩn 5: Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên

1 Có kế hoạch tuyển dụng, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giảng viên và nhân viên; quy hoạch bổ nhiệm cán bộ quản lý đáp ứng mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ và phù hợp với điều kiện cụ thể của trường đại học; có quy trình, tiêu chí tuyển dụng, bổ nhiệm rõ ràng, minh bạch

2 Đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và nhân viên được đảm bảo các quyền dân chủ trong trường đại học

3 Có chính sách, biện pháp tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên tham gia các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ ở trong và ngoài nước

Trang 24

4 Đội ngũ cán bộ quản lý có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý chuyên môn, nghiệp vụ và hoàn thành nhiệm vụ được giao

5 Có đủ số lượng giảng viên để thực hiện chương trình đào tạo và nghiên cứu khoa học; đạt được mục tiêu của chiến lược phát triển giáo dục nhằm giảm tỷ lệ trung bình sinh viên / giảng viên

6 Đội ngũ giảng viên đảm bảo trình độ chuẩn được đào tạo của nhà giáo theo quy định Giảng dạy theo chuyên môn được đào tạo; đảm bảo cơ cấu chuyên môn và trình độ theo quy định; có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu về nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học

7 Đội ngũ giảng viên được đảm bảo cân bằng về kinh nghiệm công tác chuyên môn và trẻ hoá của đội ngũ giảng viên theo quy định

8 Đội ngũ kỹ thuật viên, nhân viên đủ số lượng, có năng lực chuyên môn và được định kỳ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, phục vụ có hiệu quả cho việc giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học

Tiêu chuẩn 6: Người học

1 Người học được hướng dẫn đầy đủ về chương trình đào tạo , kiểm tra đánh giá và các quy định trong quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2 Người học được đảm bảo chế độ chính sách xã hội, được khám sức khoẻ theo quy định y tế học đường; được tạo điều kiện hoạt động, tập luyện văn nghệ, thể dục thể thao và được đảm bảo an toàn trong khuôn viên của nhà trường

3 Công tác rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học được thực hiện có hiệu quả

4 Công tác Đảng, đoàn thể có tác dụng tốt trong việc rèn luyện chính trị, tư tưởng, đạo đức và lối sống cho người học

5 Có các biện pháp cụ thể, có tác dụng tích cực để hỗ trợ việc học tập và sinh hoạt của người học

6 Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống lành mạnh, tinh thần trách nhiệm, tôn trọng luật pháp, chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước và các nội quy của nhà trường cho người học

7 Có các hoạt động hỗ trợ hiệu quả nhằm tăng tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp với ngành nghề đào tạo

Trang 25

8 Người học có khả năng tìm việc làm và tự tạo việc làm sau khi tốt nghiệp Trong năm đầu sau khi tốt nghiệp, trên 50% người tốt nghiệp tìm được việc làm đúng ngành được đào tạo

9 Người học được tham gia đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên khi kết thúc môn học, được tham gia đánh giá chất lượng đào tạo của trường đại học trước khi tốt nghiệp

Tiêu chuẩn 7: Nghiên cứu khoa học, ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ

1 Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học, công nghệ phù hợp với

sứ mạng nghiên cứu và phát triển của trường đại học

2 Có các đề tài, dự án được thực hiện và nghiệm thu theo kế hoạch

3 Số lượng bài báo đăng trên các tạp chí chuyên ngành trong nước và quốc tế tương ứng với số đề tài nghiên cứu khoa học và phù hợp với định hướng nghiên cứu

và phát triển của trường đại học

4 Hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học

có những đóng góp mới cho khoa học, có giá trị ứng dụng thực tế để giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và cả nước

5 Đảm bảo nguồn thu từ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ không

ít hơn kinh phí của trường đại học dành cho các hoạt động này

6 Các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của trường đại học gắn với đào tạo, gắn kết với các viện nghiên cứu khoa học, các trường đại học khác và các doanh nghiệp Kết quả của các hoạt động khoa học và công nghệ đóng góp vào phát triển các nguồn lực của trường

7 Có các quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực và đạo đức trong các hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định; có các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ

Tiêu chuẩn 8: Hoạt động hợp tác quốc tế

1 Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nước

2 Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên

và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học

Trang 26

3 Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn,

tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung

Tiêu chuẩn 9: Thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác

1 Thư viện của trường đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả

2 Có đủ số phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo

3 Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo

4 Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ hiệu quả các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý

5 Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; có ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú; có trang thiết bị và sân bãi cho các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục thể thao theo quy định

6 Có đủ phòng làm việc cho các cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định

7 Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85 Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định

8 Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường

9 Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

Tiêu chuẩn 10: Tài chính và quản lý tài chính

1 Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đại học

Trang 27

2 Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường đại học được chuẩn hoá, công khai hoá, minh bạch và theo quy định

3 Đảm bảo sự phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các bộ phận và các hoạt động của trường đại học

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo

1.4.1 Các yếu tố bên ngoài

1.4.1.1 Yếu tố về cơ chế, chính sách của nhà nước

Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của hệ thống các trường đại học, cao đẳng cả về quy mô, cơ cấu và chất lượng đạo tạo Ví dụ: Cơ cấu ngành đào tạo, cơ cấu đầu tư và các chính sách về bảo đảm chất lượng đào tạo cao đẳng, đại học và sau đại học; chỉ đạo, kiểm tra, tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; ban hành quy chế tổ chức và hoạt động, điều lệ trường cao đẳng; quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể và đình chỉ hoạt động các trường đại học, cao đẳng; Quy định chương trình khung giáo dục đại học, tổ chức việc xét duyệt và biên soạn các giáo trình sử dụng chung cho các cơ sở đào tạo cao đẳng và đại học…Cơ chế, chính sách của nhà nước về giáo dục, đào tạo tác động sâu rộng đến tất cả các khâu từ đầu vào đến đầu ra của các trường đại học, cao đẳng Giúp cho các trường đa dạng hoá các hình thức đào tạo, xây dựng khung chương trình phù hợp…Góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và chất lượng nguồn lao động phù hợp với nhu cầu xã hội

Cơ chế chính sách của Nhà nước tác động đến chất lượng đào tạo thể hiện ở các khía cạnh sau:

- Khuyến khích hoặc kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường bình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển hay không?

- Khuyến khích hoặc kìm hãm huy động các nguồn lực để cải tiến nâng cao chất lượng

- Khuyến khích hoặc hạn chế các cơ sở đào tạo mở rộng liên kết hợp tác quốc

tế

- Các chính sách về đầu tư, về tài chính với các cơ sở đào tạo

- Các chính sách về lao động, việc làm và tiền lương của giảng viên

Trang 28

- Các quy định trách nhiệm và mối quan hệ giữa cơ sở đào tạo và người sử dụng lao động, quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp

Tóm lại, Cơ chế chính sách tác động đến tất cả các khâu từ đầu vào đến quá trình đào tạo và đầu ra của các trường đại học, cao đẳng

1.4.1.2 Tác động của nhu cầu xã hội

Nền giáo dục đại học trên thế giới đang có những chuyển biến nhanh theo tốc độ biến đổi không ngừng của xu thế thời đại với những vận hội mới, thời cơ và thách thức mới: Một mặt tăng cường phát triển hợp tác, một mặt phải đương đầu với cạnh tranh quyết liệt Nền giáo dục đại học Việt Nam nếu không nhanh chóng đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo thì nguy cơ “thua trên sân nhà” là khó tránh khỏi Vì thế việc “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” là một trong những vấn đề quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo

Như vậy, thế nào là đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội? Có thể hiểu theo hai cách: Trước hết, các trường đại học phải đào tạo đúng các ngành nghề mà xã hội có nhu cầu và không đào tạo thừa, vì như thế là gây lãng phí Thứ hai, có thể hiểu đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội là trình độ sinh viên khi tốt nghiệp phải đáp ứng được mong đợi của người sử dụng

Hiện nay, khi mà khoa học, kỹ thuật và công nghệ có những thành tựu nhảy vọt, nền kinh tế - xã hội đòi hỏi nguồn nhân lực đa dạng, xu thế toàn cầu hóa, quốc tế hóa ngày càng tác động sâu rộng, việc đào tạo đáp ứng nhu cầu của xã hội, mối quan hệ sinh viên - doanh nghiệp (nhà sử dụng lao động) - nhà trường phải được thể hiện gắn

bó, đồng đều và phải phát huy được đầy đủ vai trò, trách nhiệm của mỗi bên:

- Đối với sinh viên, phải tích cực học tập, tu dưỡng đạo đức, chủ động, sáng tạo và trang bị những kiến thức, kỹ năng thực hành liên quan đến ngành nghề đang học; tích cực tìm hiểu nhu cầu lao động trên thị trường hiện nay

và tham gia công việc ngay từ khi còn đang học

- Về phía nhà trường, ngoài việc rà soát, đổi mới nội dung chương trình, phương pháp đào tạo, để phát huy tính chủ động, sáng tạo của sinh viên cần giúp sinh viên có môi trường tốt để học tập và rèn luyện Có cơ chế và tổ chức cập nhật yêu cầu của các ngành nghề, nhu cầu của xã hội để đưa vào nội dung chương trình đào tạo, có phương pháp giảng dạy, hướng dẫn sinh

Trang 29

viên một cách hợp lý, mềm dẻo Sinh viên cần phải được tư vấn ngay khi còn là học sinh phổ thông để có thể lựa chọn được ngành học, trình độ đào tạo phù hợp với sở thích và khả năng của chính mình

- Về phía doanh nghiệp, ở khía cạnh “cung” và “cầu”, thì doanh nghiệp hoàn toàn có quyền lựa chọn những sinh viên tốt nghiệp đáp ứng được yêu cầu của công việc Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp không chủ động hỗ trợ, tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường thì cũng rất khó có được ngay những “sản phẩm” ưng ý, do vậy phải chủ động tham gia vào quá trình đào tạo của nhà trường, thông qua các hợp đồng đào tạo với nhà trường, doanh nghiệp cần đưa ra một cách có hệ thống, chi tiết, cụ thể những yêu cầu về kiến thức, kỹ năng cần thiết với từng vị trí công việc để nhà trường thiết kế chương trình đào tạo phù hợp; phối hợp với nhà trường để hướng dẫn sinh viên thực tập, cung cấp nguồn giảng viên thực hành, thực tế công việc, tham gia xây dựng chương trình đào tạo, thỉnh giảng; thường xuyên phối hợp với nhà trường tổ chức các hoạt động tư vấn hướng nghiệp, việc làm; cung cấp đầy đủ thông tin nhu cầu về lao động cho nhà trường, cho các trung tâm hỗ trợ đào tạo và cung ứng nhân lực

1.4.2 Các yếu tố bên trong

1.4.2.1 Chương trình và nội dung đào tạo

Chương trình đào tạo là một bản thiết kế tổng thể cho một hoạt động đào tạo cho biết toàn bộ nội dung cần đào tạo, chỉ rõ những gì cần đạt được của người học sau khoá học, nó phác họa ra quy trình cần thiết để thực hiện nội dung đào tạo, nó cũng cho biết các phương pháp đào tạo và các cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập theo một thời gian biểu chặt chẽ Cấu trúc của một chương trình đào tạo thường gồm

bốn yếu tố cơ bản:

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phương pháp, quy trình đào tạo

- Cách đánh giá kết quả đào tạo

Như vậy, chương trình đào tạo vừa là chuẩn mực để hiện công tác đào tạo, vừa là chuẩn mực để đánh giá chất lượng đào tạo Với ý nghĩa này, chương trình đào tạo phải thiết kế sao cho vừa đủ cả điều kiện chung (Chương trình khung theo yêu cầu

Trang 30

do bộ giáo dục và đào tạo phê duyệt) vừa phải có những bổ sung sao cho phù hợp với như cầu thị trường lao động hiện tại để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng lao động cũng như nền kinh tế xã hội và nâng cao vị thế của nhà trường

Chương trình đào tạo phải tuỳ theo từng ngành nghề mà bố trí số môn học, số tiết giảng và trình tự sắp xếp thứ tự các môn học sao cho phù hợp, lô gíc, tạo thuận lợi cho sinh viên tiếp thu một cách có hệ thống và bài bản, tránh bị đảo lộn chồng chéo Thông thường, để phát triển một chương trình đào tạo cần thực hiện theo năm bước cơ bản như sau [6]:

Hình 1.2: Các bước phát triển chương trình đào tạo

Quá trình trên là một quá trình liên tục và khép kín Đặc điểm của cách nhìn nhận này là luôn phải tìm kiếm thông tin phản hồi ở tất cả các khâu về chương trình đào tạo để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện chương trình nhằm không ngừng đáp ứng tốt hơn với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng đào tạo của xã hội

1.4.2.2 Cơ sở vật chất, trang thiết bị

Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập là điều kiện tối thiểu, đầu tiên của quá trình đào tạo Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập bao gồm: Hệ thống phòng học, phòng thực hành, thư viện, các thiết bị

I- Phân tích tình hình

V- Đánh giá CTĐT IV- Thực thi CTĐT

III- Thiết kế CTĐT II- Xác định

mục tiêu

Trang 31

phục vụ cho giảng dạy như: Giáo trình, bảng viết, máy tính, đèn chiếu, mô hình, mạng Internet…

Cơ sở vật chất có vai trò quan trọng không kém trong việc đảm bảo chất lượng giảng dạy Phòng học ổn định với trang thiết bị giảng dạy hiện đại có thể giúp cho giảng viên áp dụng được nhiều phương pháp giảng dạy sinh động và thu hút người học Phòng thí nghiệm và thực hành có đủ những trang thiết bị cơ bản và hiện đại sẽ

dễ dàng giúp cho sinh viên ứng dụng lý thuyết đã học vào thực tế, và phát huy tốt khả năng tư duy sáng tạo của sinh viên Hệ thống thư viện với các phòng đọc rộng rãi và cung cấp nhiều tài liệu học tập và tham khảo sẽ giúp cho người học phát huy khả năng tự học và nghiên cứu khoa học…

Phương tiện phục vụ giảng dạy như: Giáo trình, máy chiếu, máy tính, mô hình…có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Hệ thống giáo trình, bài tập, bài thực hành là tài liệu cần thiết, tối thiểu để giúp sinh viên học tập, nghiên cứu, nắm chắc kiến thức Cùng với các phương tiện giảng dạy truyền thống như phấn trắng, bảng đen, sự phát triển của khoa học công nghệ mà đặc biệt là công nghệ thông tin đã trang bị cho giáo dục đào tạo những phương tiện, thiết bị giảng dạy hiệu quả, góp phần rất lớn vào việc thay đổi phương pháp giảng dạy, nâng cao chất lượng đào tạo Trường nào biết trang bị và khai thác tốt các phương tiện đó thì sẽ giúp sinh viên định hướng tư duy và thái độ học tập của mình, thu hút được sinh viên học tập hào hứng, hăng say hơn và có chất lượng hơn

1.4.2.3 Phương pháp giảng dạy, trình độ và kinh nghiệm của giảng viên

Dạy học là quá trình người thầy truyền đạt cho sinh viên hệ thống những tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo nhằm phát triển năng lực trí tuệ và hình thành thế giới quan cho họ Đối tượng của quá trình dạy học là sinh viên - con người với sự đa dạng về nhận thức, quan điểm, tình cảm làm cho quá trình dạy học trở thành hoạt động rất khó khăn, phức tạp Người giảng viên không thể dạy tốt nếu chỉ nắm vững kiến thức của một môn học Có nghĩa là ngoài kiến thức của môn học đó, người giảng viên còn phải hiểu biết nhiều lĩnh vực khác nhau như kiến thức môn học liên quan, kiến thức

về tâm lý, giao tiếp, ứng xử, xử lý các tình huống

Chính vì thế phương pháp dạy học là một khoa học và cũng là một nghệ thuật:

Trang 32

- Tính khoa học của phương pháp giảng dạy đòi hỏi phải nắm vững bản chất của quá trình đào tạo

- Tính nghệ thuật của việc giảng dạy thể hiện ở năng lực giảng dạy của giảng viên làm sao cho khơi dậy được tiềm năng tiếp thu, phát triển và sáng tạo của người học

Theo S.J Hidalgo (Tips on how to teach efectively, Rex Book store, 1994) thì có khoảng 60 phương pháp dạy học cho bậc đại học và cao đẳng khác nhau, mỗi phương pháp đều có những điểm mạnh và điểm yếu riêng Các điểm mạnh và các điểm yếu đó tăng hay giảm, biến đổi tuỳ thuộc vào đặc điểm của mỗi môn học, mỗi cấp học và mục tiêu đào tạo Phương pháp giảng dạy không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà phương pháp giảng dạy tích cực còn giúp học sinh có thể

tự nghiên cứu và giải quyết các công việc sau này một cách khoa học, sáng tạo chứ không chỉ thuộc lòng và vận dụng máy móc những kiến thức thầy dạy Quá trình học tập của sinh viên sẽ hiệu quả hơn, chất lượng đào tạo vì thế tăng lên rất nhiều

Dù dạy học theo phương pháp nào thì vấn đề giảng viên tinh thông chuyên môn

là điều kiện tiên quyết để dạy đạt chất lượng cao Vấn đề đặt ra với hệ thống giảng viên hiện nay là vấn đề tự học, tự nghiên cứu, chỉ có như vậy mới có thể trau dồi đủ kiến thức để truyền đạt cho học sinh Vì vậy, giảng viên để truyền đạt kiến thức tốt nhất phải vận dụng kiến thức, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy một cách phù hợp, sáng tạo vào công việc của mình để đạt đến đỉnh cao chất lượng trong đào tạo giảng dạy Ngoài ra, phương pháp giảng dạy không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo mà còn giúp sinh viên tự học và giải quyết công việc sau này Đây chính là dạy cho sinh viên phương pháp tự nghiên cứu Quá trình tự học tập của sinh viên sẽ có hiệu quả hơn và chất lượng đào tạo tăng lên Điều này rất quan trọng, bởi vì ngày nay nhà trường đào tạo ra những người chủ động nghiên cứu, chủ động giải quyết công việc chứ không phải học thuộc lòng những kiến thức thầy dạy

Vấn đề đặt ra với hệ thống giáo viên nói chung và giảng viên đại học nói riêng trong thời đại ngày nay chính là vấn đề tự học, tự nghiên cứu Chỉ có tự học, tự nghiên cứu thường xuyên mới có thể trau dồi đủ kiến thức để truyền đạt cho sinh viên một cách dễ hiểu nhất, rèn luyện cho bản thân người giảng viên một phẩm chất, một đức tính quý báu để lớp lớp học sinh, sinh viên noi theo

Trang 33

1.4.2.4 Đầu vào, học sinh, sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo

Tư duy là quá trình nhận thức phản ánh những thuộc tính bản chất, những mối liên hệ và quan hệ có tính quy luật của sự vật hiện tượng mà trước đó ta chưa biết Các giai đoạn của quá trình tư duy gồm: Xác định vấn đề, huy động tri thức, vốn kinh nghiệm có liên quan làm xuất hiện những mối liên tưởng xung quan vấn đề cần giải quyết, cuối cùng là sàng lọc, gạt bỏ những cái không cần thiết để hình thành giả thuyết về cách giải quyết các vấn đề đó và kiểm tra kết quả Nói đến quá trình nhận thức của sinh viên không thể không đề cập đến vấn đề tư duy độc lập, sáng tạo chính

vì vậy có thể nói chất lượng tuyển sinh đầu vào cũng là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến chất lượng đào tạo của một cơ sở giáo dục

Nhìn trên tổng thể, số lượng và quy mô đào tạo của các trường đại học tăng lên, nhiều trường mới được mở thêm nên phải tuyển chọn các sinh viên có năng lực học tập thấp hơn, nhiều em thực sự chưa đủ năng lực, trình độ để học đại học Đầu vào kém thì chất lượng đào tạo cũng vì thế mà bị giảm sút

1.4.2.5 Công tác quản lý và giáo dục sinh viên

Công tác tổ chức quản lý và giáo dục sinh viên ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo Công tác quản lý học sinh sinh viên gồm nhiều vấn đề như: Kiểm tra việc thực hiện nội quy, quy chế, quy định… liên quan đến việc học tập và rèn luyện của sinh viên Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp cho sinh viên Đây

là công việc tạo nên nề nếp, tác phong, đạo đức của sinh viên giúp nâng cao ý thức

tự giác trong học tập và rèn luyện đồng thời góp phần nâng cao chất lượng đào tạo Bên cạnh công tác giáo dục tư tưởng chính trị, để công tác quản lý và giáo dục sinh viên đạt kết quả cao, nhà trường cần tổ chức các phong trào thi đua trong học tập và rèn luyện, các buổi toạ đàm, giao lưu…Coi trọng việc xây dựng nề nếp, kỷ cương trong giảng dạy và học tập Việc tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động sinh hoạt tập thể góp phần hình thành nên tinh thần đoàn kết, tính kỷ luật, phối hợp, hợp tác giữa các sinh viên, hình thành kỹ năng giao tiếp, ứng xử, giải quyết công việc cho sinh viên, Đây là các kỹ năng không thể thiếu khi bước vào cuộc

Trang 34

sống sau này Đồng thời qua các buổi toạ đàm, thảo luận, giao lưu… góp phần hình thành kiến thức tổng hợp, giúp sinh viên nâng cao tầm hiểu biết của mình

Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ góp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của sinh viên sau này Việc kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của sinh viên Các hoạt động Đoàn, lớp sẽ hình thành tinh thần đoàn kết, phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm

vụ Tổ chức cuộc sống sinh hoạt tại ký tác xá sẽ góp phần hình thành tính tập thể, nề nếp, giờ giấc, tính kỷ luật, đoàn kết và hợp tác

1.4.2.6 Môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên

Môi trường học tập sinh hoạt trong nhà trường là một tập hợp bao gồm nhiều yếu tố: Hệ thống phòng ký túc xá với các dịch vụ đi kèm như điện, nước, điện thoại, internet, Đó là những dịch vụ góp phần ổn định điều kiện sống và học tập của sinh viên Trật tự trị an trong nhà trường nói chung và khu ký túc xá nói riêng cũng là một yêu cầu quan trọng để rèn luyện tính kỷ cương và tạo ra môi trường học tập, sinh hoạt nề nếp, lành mạnh cho sinh viên Cảnh quan môi trường như cây xanh, ghế

đá, khuôn viên…đem lại cảm giác bình yên, thư thái cho sinh viên sau mỗi giờ học căng thẳng, giúp sinh viên có thể nghỉ ngơi để học tập tốt hơn Các khu vui chơi như sân tập thể thao, các câu lạc bộ giúp sinh viên có thể rèn luyện sức khoẻ, sinh hoạt lành mạnh, góp phần nâng cao sức lực và tinh thần của sinh viên…

Bên cạnh các yếu tố trên, mối quan hệ giữa người và người trong môi trường sinh hoạt và học tập của sinh viên cũng góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường Đó là mối quan hệ giữa sinh viên với sinh viên, giữa sinh viên với thầy

cô giáo, với cán bộ quản lý phục vụ Những mối quan hệ đó có ảnh hưởng rất lớn đến tinh thần, tình cảm và tâm lý của học sinh viên, nhất là sinh viên nội trú

1.4.2.7 Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp

Mối quan hệ giữa nhà trường và doanh nghiệp thực chất là mối quan hệ giữa học

đi đôi với hành, gắn liền lý luận với thực tiễn Vai trò của doanh nghiệp trong giáo dục đào tạo được thể hiện thông qua việc tiếp nhận sinh viên tham quan, thực tập, hợp tác trong việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ lao động của doanh nghiệp… Nhà trường với tư cách là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho nền kinh tế - xã hội nói chung và các doanh nghiệp nói riêng Trong khi đó về phía các doanh nghiệp Việt Nam lại đang đứng trước nhiều thách thức, giữa nhu cầu mở rộng sản xuất, kinh

Trang 35

doanh, đổi mới công nghệ nhưng lại khan hiếm đội ngũ lao động có học vấn và có tay nghề - nhân tố quyết định sự thành bại trong quá trình cạnh tranh trên thương trường, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Nhà trường và doanh nghiệp nên có mối quan hệ thường xuyên, gắn bó với nhau thì cả hai bên sẽ cùng phát hiện nhu cầu đào tạo và cùng nhau giải quyết nhu cầu đó Đây là điều rất cần thiết, bởi chính doanh nghiệp sẽ giúp nhà trường trong việc góp phần thiết kế nội dung chương trình đào tạo, tổ chức thực hành nghề nghiệp cho sinh viên, còn phía nhà trường sẽ phối hợp để điều chỉnh chương trình sao cho phù hợp với yêu cầu Việc

“bắt tay” giữa nhà trường và doanh nghiệp sẽ mang lại nhiều lợi ích Nhà trường một mặt sẽ nắm bắt được chính xác nhu cầu nhân lực để xây dựng kế hoạch đào tạo phù hợp, cập nhật sát thực tế, một mặt sẽ tiết kiệm được chi phí xã hội do đào tạo hiệu quả Đối với học viên thì khi ra trường sẽ tìm được việc làm phù hợp với chuyên môn mà không gặp nhiều bỡ ngỡ Còn với doanh nghiệp, việc liên kết với nhà trường sẽ tiết kiệm được chi phí, nhất là chi phí đào tạo lại

Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp sẽ có được đội ngũ lao động có tay nghề,

nhà trường có được nguồn đào tạo và không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Qua chương 1, chúng ta có cái nhìn tổng quan về chất lượng nói chung và chất lượng đào tạo nói riêng Cũng qua đó thấy rằng, chất lượng đào tạo trở thành một nội dung quan trọng vấn đề hoạch định chiến lược và tổ chức hoạt động của các trường Nâng cao chất lượng đào tạo là yêu cầu luôn luôn được đặt ra đối với ngành giáo dục đào tạo cũng như đối với mỗi trường đại học, cao đẳng Có thể nói, chất lượng đào tạo vừa là tiền đề, vừa là động lực cho sự phát triển của xã hội

Để nâng cao chất lượng đào tạo phải chú ý đến toàn bộ các yếu tố cấu thành quá trình giáo dục và đào tạo như cơ sở vật chất của Nhà trường, chất lượng của đội ngũ cán bộ giảng viên, điểm tuyển sinh đầu vào của học sinh - sinh viên, phương pháp giảng dạy của giảng viên, phương pháp học tập của sinh viên, môi trường học tập sinh hoạt của học sinh - sinh viên trong nhà trường…Đặc biệt các trường cần có một quy trình đánh giá chất lượng với những tiêu chí phù hợp để có các biện pháp cải tiến, nâng cao chất lượng một cách hợp lý nhằm từng bước xây dựng và khẳng định thương hiệu cho nhà trường đặc biệt trong xu thế hội nhập và cạnh tranh hiện nay

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC TẠI KHOA CNTT - TRƯỜNG ĐHSPKT

HƯNG YÊN 2.1 Giới thiệu khái quát về khoa CNTT – Trường ĐHSPKT Hưng Yên

Với đội ngũ cán bộ ngày đầu thành lập chỉ có 15 người với đa số có trình độ cử nhân, kỹ sư thì đến nay, lực lượng ấy đã tăng lên 40 người Trong đó có 1 GS.TS, 4 PGS.TS, 3 tiến sĩ, 10 nghiên cứu sinh, 100% cán bộ giảng dạy còn lại đều có trình

độ thạc sĩ đúng chuyên ngành Trong số các nghiên cứu sinh, có nhiều cán bộ hiện đang học tập tại các nước phát triển như: CHLB Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc và Đài Loan

Chương trình đào tạo của Khoa có nhiều điểm khác biệt căn bản so với các trường đại học khác, đó là được xây dựng hoàn toàn dựa trên cơ sở nhu cầu doanh nghiệp và liên tục được cập nhật, theo phương trâm: “Chúng tôi không chạy theo công nghệ mà luôn luôn đón đầu công nghệ” Chính vì vậy, sinh viên của Khoa hiện nay ra trường được các doanh nghiệp đánh giá rất cao về khả năng đáp ứng công việc, đặc biệt đã có rất nhiều sinh viên năm cuối của Khoa trúng tuyển và đi làm ngay khi vẫn còn ngồi trên ghế nhà trường

Về các hệ đào tạo hiện hành, Khoa đã và đang tiến hành giảng dạy 1 chuyên ngành cao học, 5 chuyên ngành đại học chính quy và các chuyên ngành cho đại học liên thông, cao đẳng, cao đẳng nghề Các chuyên ngành thuộc các hệ đều được xây dựng trên cơ sở phân tích nhu cầu của thị trường lao động Vì vậy, năng lực thực hành nghề nghiệp của sinh viên luôn được các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao Theo lộ trình phát triển của Khoa, đến năm 2018 sẽ bắt đầu đào tạo trình độ tiến sĩ

Trang 38

Cơ sở vật chất hiện nay của Khoa hiện được trang bị khá đầy đủ với hơn 10 phòng máy tính, đặc biệt có Trung tâm phát triển phần mềm, Phòng thiết kế hệ thống nhúng, Phòng bác sĩ máy tính, Phòng triển khai công nghệ mạng theo mô hình doanh nghiệp giúp sinh viên năm thứ 3, năm thứ 4 tham gia các nhóm phát triển phần mềm cũng như tham gia triển khai các hệ thống nhúng, hệ thống mạng doanh nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường

Việc tổ chức các hoạt động phong trào, tăng cường kỹ năng mềm cho sinh viên luôn được Khoa quan tâm hỗ trợ Hằng năm, Khoa đều tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao và các hoạt động khác như: “Gặp gỡ nhà tuyển dụng”, “Cuộc thi Vui Cùng IT”, “Hội thi Olympic tin học”, “Cuộc thi Lập trình robot”, “Hội diễn văn nghệ”, “Giải bóng đá nam-nữ”, “Cuộc thi tìm kiếm MC”, “Giao lưu gặp gỡ doanh nghiệp”, “Cuộc thi Hacker mũ trắng - CEH”

Hiện nay khoa CNTT có trụ sở chính tại CS2 tại xã Nhân Hòa, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cùng với 3 khoa: Công nghệ May và Thiết kế thời trang, Khoa Kinh

tế và khoa Ngoại ngữ

2.1.2 Sứ mệnh và tầm nhìn

Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển, cùng với sự lớn mạnh vượt bậc của Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên trong những năm gần đây, tập thể lãnh đạo và cán bộ giảng viên Khoa CNTT đã không ngừng cố gắng, nỗ lực hết mình,

Trang 39

hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ mà Nhà trường đã giao phó, góp phần đưa Trường ĐHSPKT Hưng Yên trở thành một địa chỉ đào tạo tin cậy, uy tín trong nước

và khu vực, là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng cao phục vụ cho

sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Sứ mệnh của Khoa Công nghệ thông tin là đào tạo cán bộ có trình độ từ bậc Trung cấp đến Đại học và dần tiến tới đào tạo sau đại học thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông phục vụ cho sự nghiệp Công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

Mục đích cụ thể là đào tạo ra các kỹ thuật viên, cử nhân, kỹ sư có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức tự lực tự cường, trung thành với tổ quốc Việt Nam XHCN, có trình độ chuyên môn cao, có trình độ ngoại ngữ, có sức khỏe, có khả năng hoạt động thực tiễn và hội nhập quốc tế

Trở thành trung tâm đào tạo nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cao thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin và truyền thông

Trở thành cơ sở nghiên cứu và chuyển giao công nghệ có uy tín

2.1.3 Chiến lược phát triển

Quan điểm phát triển:

- Phát triển để không ngừng nâng cao hiệu quả của công tác giáo dục tạo ra sản phẩm giáo dục có chất lượng ngày càng cao đáp ứng nhu cầu xã hội

- Phát triển để cung cấp các dịch vụ giáo dục tốt nhất nhằm tạo môi trường học tập cạnh tranh, công bằng, thách thức để sinh viên phát triển toàn diện

- Phát triển để nâng cao đời sống cán bộ/giáo viên, tạo môi trường và điều kiện thuận lợi nhất để mọi người đều có cơ hội phát triển ở mức cao

Trang 40

Mục tiêu cụ thể:

- Đến năm 2010 là đơn vị có dịch vụ đào tạo tốt nhất của Trường đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên Tỷ lệ giáo viên/sinh viên đạt 1/25; giáo viên đáp ứng tiêu chuẩn giáo viên đại học theo định hướng nghề nghiệp-ứng dụng (giáo viên ĐHNN-ƯD) đạt 50%

- Đến năm 2013 là đơn vị đào tạo CNTT có chất lượng hàng đầu khu vực Tỷ

lệ giáo viên/sinh viên đạt 1/20; giáo viên ĐHNN-ƯD đạt 70%; tiến sỹ 10%

- Đến năm 2018 là đơn vị đào tạo CNTT có chất lượng hàng đầu Miền Bắc

Tỷ lệ giáo viên/sinh viên đạt 1/15; giáo viên ĐHNN-ƯD đạt 80%; tiến sỹ 30%

Chiến lược phát triển:

- Ưu tiên đào tạo trình độ đại học và sau đại học Tập trung đào tạo các chuyên ngành mũi nhọn là thế mạnh của Khoa theo chương trình định hướng nghề nghiệp-ứng dụng

- Đặc biệt coi trọng công tác tuyển dụng, phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng giáo viên theo tiêu chuẩn giáo viên đại học định hướng nghề nghiệp-ứng dụng

- Ưu tiên phát triển mối quan hệ hợp tác với các tổ chức, doanh nghiệp tại thị trường lao động

- Gắn đào tạo với nghiên cứu và thực tiễn sản xuất

- Phân công hướng nghiên cứu trọng điểm phục vụ đào tạo

- Tăng cường tổ chức hoặc tham gia các hoạt động khoa học và công nghệ

Ngày đăng: 27/09/2016, 14:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Khánh Đức (2009), Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực theo ISO & TQM
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2009
2. GS.TS Vũ Cao Đàm (2005), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: GS.TS Vũ Cao Đàm
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
3. Đặng Đức Dũng (2007), Quản lý chất lượng sản phẩm, NXB Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng sản phẩm
Tác giả: Đặng Đức Dũng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
4. GS.TS Nguyễn Đình Phan (2008), Quản lý chất lượng trong các tổ chức, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng trong các tổ chức
Tác giả: GS.TS Nguyễn Đình Phan
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2008
8. Business Edge (2003), Đánh giá chất lượng, quy trình thực hiện như thế nào?, NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá chất lượng, quy trình thực hiện như thế nào
Tác giả: Business Edge
Nhà XB: NXB Trẻ TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
5. PGS. TS. Hà Thế Truyền (2009), Đổi mới phương pháp giảng dạy và đánh giá Khác
6. Học viện quản lý giáo dục (2006), Tập bài giảng giáo dục đại học Khác
7. Từ điển tiếng việt thông dụng (1998), NXB Giáo dục Khác
9. Tài liệu của các phòng, khoa trong trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lượng đào tạo (Trang 17)
Hình 1.2: Các bước phát triển chương trình đào tạo - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Hình 1.2 Các bước phát triển chương trình đào tạo (Trang 30)
Bảng 2.1: Kết quả học tập của sinh viên khoa CNTT - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.1 Kết quả học tập của sinh viên khoa CNTT (Trang 42)
Bảng 2.3: Kết quả tốt nghiệp của sinh viên - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.3 Kết quả tốt nghiệp của sinh viên (Trang 44)
Bảng 2.6: Kiến thức giáo dục đại cương - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.6 Kiến thức giáo dục đại cương (Trang 49)
Bảng 2.7: Kiến thức cơ sở của khối ngành - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.7 Kiến thức cơ sở của khối ngành (Trang 50)
Bảng 2.11: Kiến thức chuyên ngành công nghệ máy tính - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.11 Kiến thức chuyên ngành công nghệ máy tính (Trang 51)
Bảng 2.10: Kiến thức chuyên ngành kỹ thuật phần mềm - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.10 Kiến thức chuyên ngành kỹ thuật phần mềm (Trang 51)
Bảng 2.13: Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên từ 2011 - 2015 - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.13 Trình độ chuyên môn của đội ngũ giảng viên từ 2011 - 2015 (Trang 54)
Bảng 2.14: Đội ngũ giảng viên khoa CNTT theo cơ cấu về khoảng tuổi - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.14 Đội ngũ giảng viên khoa CNTT theo cơ cấu về khoảng tuổi (Trang 55)
Bảng 2.16: Công tác học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.16 Công tác học tập nâng cao nghiệp vụ sư phạm (Trang 56)
Bảng 2.17: Thu nhập bình quân của giảng viên khoa CNTT - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.17 Thu nhập bình quân của giảng viên khoa CNTT (Trang 58)
Bảng 2.20: Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.20 Điểm rèn luyện các khoá 07-09 ngành CNTT (Trang 64)
Bảng 2.21: Kết quả thăm dò của giảng viên về chất lượng đào tạo của khoa CNTT - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.21 Kết quả thăm dò của giảng viên về chất lượng đào tạo của khoa CNTT (Trang 66)
Bảng 2.22: Bảng kết quả thăm dò về chất lượng đào tạo của sinh viên lớp TK9 - Nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học tại khoa công nghệ thông tin   trường đại học sư phạm kỹ thuật hưng yên
Bảng 2.22 Bảng kết quả thăm dò về chất lượng đào tạo của sinh viên lớp TK9 (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w