Bố cục đề tài Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu trong 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được) 8
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu 8
5 Bố cục đề tài 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THUẾ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT 9 1.1 Tổng quan về quản lý thuế 9
1.1.1 Khái niệm về quản lý thuế 9
1.1.2 Đặc điểm về quản lý thuế 9
1.1.3 Nguyên tắc về quản lý thuế 10
1.1.4 Cơ chế và mô hình quản lý thuế 11
1.2 Tiền thuê đất và quản lý thuế về tiền thuê đất 13
1.2.1 Khái niệm, bản chất tiền thuê đất 13
1.2.1.1 Mục tiêu 13
1.2.1.2 Đối tượng thu tiền thuê đất 15
1.2.1.3 Căn cứ tính thuế và những trường hợp ưu đãi 17
1.2.1.4 Những căn cứ pháp lý cơ bản của thuế về tiền thuê đất 20
1.2.2 Quản lý thuế về tiền thuê đất 21
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế và phân cấp quản lý thuế 21
1.2.2.2 Nội dung và quy trình quản lý thuế 23
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế về tiền thuê đất 29
1.3.1 Tỷ lệ NTT thuê đất được quản lý 29
1.3.2 Kết quả thực hiện thu về tiền thuê đất 29
Trang 21.3.3 Tỷ lệ nợ đọng thuế 29
1.3.4 Thời gian xử lý hồ sơ 30
1.3.5 Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT 31
1.3.6 Mức độ hài lòng của người nộp thuế 31
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế về tiền thuê đất 32
1.4.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 32
1.4.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 33
1.4.3 Nhân tố thuộc về bản thân NNT 34
1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế về tiền thuê đất tại một số địa phương trong và ngoài nước 34
1.5.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 34
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số quốc gia 35
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN, TỈNH NGHỆ AN 38
2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và Cục thuế Nghệ An 38
2.1.1 Giới thiệu về điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An 38
2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Cục Thuế Nghệ An 38
2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ Cục Thuế Nghệ An 39
2.1.4 Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Nghệ An 42
2.1.5 Kết quả quản lý thuế thu ngân sách trong những năm gần đây 43
2.2 Thực trạng công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 46
2.2.1 Dự toán thu thuế về tiền thuê đất 46
2.2.2 Quản lý kê khai và hoạch toán thuế 48
2.2.2.1 Đăng ký thuế 48
2.2.2.2 Kê khai thuế 50
2.2.2.3 Tình hình thu, nộp thuế 51
2.2.2.4 Giải quyết miễn, giảm; xóa nợ tiền thuế, tiền phạt 53
2.2.3 Thanh kiểm tra thuế về tiền thuê đất 54
Trang 32.2.3.1 Quản lý thông tin về người nộp thuế 54
2.2.3.2 Công tác thanh tra, kiểm tra thuế về tiền thuê đất 55
2.2.4 Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế về tiền thuê đất 57
2.2.5 Công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT về tiền thuê đất 60
2.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 61
2.2.6.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách 61
2.2.6.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế 62
2.2.6.3 Nhân tố thuộc về NNT 64
2.3 Đánh giá kết quả thực trạng về công tác quản lý thuế về tiền thuế đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 65
2.3.1 Những kết quả đạt được 65
2.3.2 Những mặt hạn chế 66
2.3.3 Nguyên nhân 67
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN 71
3.1 Căn cứ thiết lập giải pháp 71
3.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quan điểm, định hướng về quản lý tiền thuê đất của tỉnh Nghệ An 71
3.1.2 Công cuộc cải cách hành chính nói chung và của ngành thuế nói riêng 75
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 78
3.2.1 Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác quản lý cho thuê đất để công tác QLT về tiền thuê đất đạt hiệu quả 78
3.2.2 Thường xuyên kiểm tra, rà soát đối tượng được cho thuê đất để quản lý 81
3.3 Một số kiến nghị 86
3.3.1 Kiến nghị với UBND tỉnh 86
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài nguyên và môi trường 86
3.3.3 Kiến nghị với Bộ Tài chính 87
Trang 4KẾT LUẬN 88 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC 90
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường HĐND Hội đồng nhân dân
CB UNT Cán bộ ủy nhiệm thu HĐH Hiện đại hóa
CĐNS Cân đối ngân sách KHĐT Kế hoạch đầu tư
CNTT Công nghệ thông tin NNT Người nộp thuế
DNNN Doanh nghiệp nước ngoài SDĐ Sử dụng đất
DNTW Doanh nghiệp trung ương SDĐPNN Sử dụng đất phi nông nghiệp DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc
DNĐF Doanh nghiệp địa phương TC Tổ chức
DNLD Doanh nghiệp liên doanh TTĐ Tiền thuê đất
ĐTNN Đầu tư nước ngoài TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
ĐKKD Đăng ký kinh doanh TNCN Thu nhập cá nhân
GDP Tổng sản phẩm quốc nội TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế và phân cấp quản lý thuế 22
Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm tra thuế 26 Bảng 2.1- Kết quả thu ngân sách của Cục Thuế Nghệ An 2011 – 2015 43 Bảng 2.2 - Kết quả thu ngân sách theo sắc thuế của Cục Thuế Nghệ An từ năm
2011 đến năm 2015 44 Bảng 2.3 – Tỷ trọng của từng sắc thuế trong tổng thu ngân sách của Cục Thuế Nghệ An từ năm 2011 đến năm 2015 45 Bảng 2.4 – Công tác cấp mã số thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2011 – 2015 49 Bảng 2.5 – NNT thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An 2011 – 2015 50 Bảng 2.6 - Tình hình thu nộp tiền thuê đất từ năm 2011-2015 52 Bảng 2.7- Tổng hợp tình hình miễn, giảm tiền thuê đất từ năm 2011-2015 53 Bảng 2.8- Chi tiết NNT thuê đất chƣa đƣa vào QLT từ năm 2011-1015 trên địa bàn tỉnh Nghệ An: 55 Bảng 2.9- Kết quả kiểm tra NNT thuê đất của Cục Thuế Nghệ An từ 2011-2014 56 Bảng 2.10- Tình hình nợ thuế của Cục Thuế Nghệ An từ 2011-2015 58 Bảng 2.11- Chi tiết nợ thuế về tiền thuê đất của Cục Thuế Nghệ An từ 2011-
2015 59 Bảng 2.12- Kết quả tuyên truyền, hỗ trợ NNT về tiền thuê đất của Cục Thuế Nghệ An từ 2011 - 2014 60
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, thông qua nguồn thu này để Chính phủ chi tiêu cho các công trình công cộng, cải thiện hệ thống an sinh xã hội Vấn đề quản
lý thuế sao cho đúng, đủ, kịp thời luôn được đặt ra để tạo nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo sự công bằng trong thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước của Người nộp Thuế Quản lý thuế các khoản thu từ đất, nhất là quản lý thuế về tiền thuê đất là một trong những loại thuế góp phần không nhỏ vào việc hoàn thành dự toán thu ngân sách nhà nước Hoàn thiện công tác quản lý thuế các khoản thu từ đất, đặc biệt là quản lý thuế
về tiền thuê đất luôn là vấn đề mà các cấp quản lý thuế ở bất cứ địa phương nào cũng quan tâm
Nghệ An là tỉnh có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi, có nhiều tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên Diện tích tự nhiên lớn (1.648.729 ha), phân bố không đồng đều Tỉnh có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm như vàng, đá quý, ru bi, thiếc, đá trắng, đá granít, đá bazan Đặc biệt là đá vôi thu hút rất nhiều nhà đầu tư trong và ngoài tỉnh thuê đất để thực hiện các dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của tỉnh
Cục Thuế Nghệ An được thành lập theo Quyết định số 308/TC-QĐ-TCCB ngày 21/8/1991 của Bộ Tài chính Khi thành lập, bộ máy Cục Thuế Nghệ An gồm có 9 phòng, 18 Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã Cùng với sự phát triển theo thời gian hiện nay tổ chức bộ máy Cục Thuế Nghệ An gồm 13 phòng, 21 Chi cục Thuế các huyện, thành phố, thị xã để thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao về thu ngân sách của tỉnh Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ Quản lý Thuế, thu ngân sách luôn vượt dự toán, số thu năm sau cao hơn năm trước Tuy nhiên, trong quản lý thuế các khoản thu
từ đất, cụ thể về tiền thuê đất, Cơ quan Thuế còn thụ động, phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, quy chế phối hợp giữa các ngành chức năng trên địa bàn Vì vậy, để tránh
thất thu thuế về tiền thuê đất, tôi đã chọn đề tài "Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An" với mục tiêu tăng
thu ngân sách, góp phần vào hoàn thành chiến lược phát triển chung của tỉnh
Trang 82 Mục đích của đề tài (các kết quả cần đạt được)
- Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về tiền thuê đất và quản lý thuế về tiền thuê đất;
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An: thành công và hạn chế cùng các nguyên nhân;
- Đề xuất giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An, từ đó đáp ứng được mục tiêu tối ứu hóa nguồn thu
NS địa phương nhằm phục vụ chiến lược phát triển kinh tế xã hội của Nghệ An
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài đi sâu phân tích thực trạng quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích của đề tài đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử;
- Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu kết hợp với tổng hợp và thống kê và so sánh;
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp Lôgic và lịch sử
5 Bố cục đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được kết cấu trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý thuế về tiền thuê đất
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An Chương 3: Một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế về tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ THUẾ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT
1.1 Tổng quan về quản lý thuế
1.1.1 Khái niệm về quản lý thuế
Quản lý thuế là hoạt động tổ chức, điều hành và giám sát của cơ quan thuế nhằm đảm bảo người nộp thuế chấp hành nghĩa vụ nộp thuế vào Ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật
Quản lý thuế có vai trò bảo đảm cho chính sách thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong thực tiễn đời sống kinh tế xã hội Chính sách thuế thường được thiết kế nhằm thực hiện những chức năng cao cả của thuế như điều tiết kinh tế vĩ mô phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội
Tuy nhiên, các mục tiêu này chỉ được hiện thực hóa nếu như công tác quản lý thuế thực hiện điều hành, giám sát để ai là người nộp thuế thì phải nộp thuế và người nộp thuế phải nộp đúng, nộp đủ và nộp đúng hạn số thuế phải nộp vào NSNN Vì vậy,
có thể khẳng định quản lý thuế có vai trò quyết định cho sự thành công của từng chính sách thuế
Theo nghĩa hẹp, quản lý thuế là một lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của nhà nước, là hoạt động tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế
Theo nghĩa rộng, quản lý thuế là hoạt động mang tính lập pháp về thuế gồm các hoạt động về: hoạt động xây dựng chính sách thuế, ban hành pháp luật thuế, hoạt động
tổ chức hành thu, xử lý vi phạm pháp luật thuế
1.1.2 Đặc điểm về quản lý thuế
- Thứ nhất, quản lý thuế là việc quản lý bằng pháp luật
Hoạt động quản lý thuế được quy định rõ trong pháp luật quản lý thuế (Luật quản lý thuế 2006) Theo đó việc quy định quyền hạn, trách nhiệm của người nộp thuế
trên cơ sở hệ thống các văn bản pháp lý thuế cũng như quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền quản lý
Trang 10- Thứ hai, quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính
Trong quản lý để đạt được hiệu quả, có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau như: phương pháp kinh tế, phương pháp cưỡng chế, phương pháp giáo dục thuyết phục, phương pháp hành chính Tuy nhiên trong quản lý thuế việc sử dụng phương pháp hành chính là chủ yếu Phương pháp này thể hiện việc tuân thủ mệnh lệnh, quyết định đơn phương của cơ quan quản lý cấp trên là chủ yếu Đối tượng nộp thuế phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định quản lý của cơ quan cấp trên về lĩnh vực nộp thuế
Cơ quản quản lý thì ra những quyết định quản lý buộc đối tượng nộp thuế phải thực hiện Nếu không chấp hành thì đối tượng nộp thuế sẽ phải chịu mức phạt hành chính theo quy định
- Thứ ba, quản lý thuế hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, việc thu thuế để xây dựng
và bảo vệ đất nước là nghĩa vụ của mỗi công dân Tuy nhiên, thuế lại dễ gây ra những phản ứng từ người phải gánh chịu Vì vậy, để thu được thuế không phải là điều đơn giản, buộc những cán bộ ngành thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ nhất định trong quản lý thu nộp thuế, đồng thời phải nắm bắt được những kỹ thuật nghiệp vụ chủ yếu
để việc thu thuế thành công, đóng góp vào ngân sách nhà nước
1.1.3 Nguyên tắc về quản lý thuế
Để hoạt động quản lý thuế đạt hiệu quả cần tuân thủ theo một số nguyên tắc nhất định Cụ thể:
- Thứ nhất quản lý thuế phải tuân thủ đúng pháp luật
Tuân thủ đúng pháp luật là thực hiện đúng quyền hạn, nghĩa vụ, trách nhiệm được quy định trong luật quản lý thuế 2006 Theo đó, cả người nộp thuế và người thực hiện quản lý phải theo những gì pháp luật quy định, không làm trái thẩm quyền của mình và làm theo trình tự, thủ tục nộp thuế
- Thứ hai, quản lý thuế phải đảm bảo tính hiệu quả
Cần phân biệt hiệu quả quản lý và hiệu năng trong quản lý thuế Hiệu năng có
Trang 11thể đạt được mà không tính đến chi phí Hiệu quả tức là số chi phí bỏ ra phải nhỏ hơn
số lợi nhuận thu về Trong quản lý thuế thì hiệu quả tức là số thu từ thuế đạt được lớn nhất nhưng chi phí lại tiết kiệm nhất Muốn chi phí tiết kiệm thì có một cơ chế quản lý tốt, một bộ máy gọn nhẹ để giảm thiểu những thủ tục rườm rà có như vậy mới có thể có được nguồn thu từ thuế lớn nhất và chi phí là ít nhất
- Thứ ba, quản lý thuế phải thúc đẩy ý thức tự tuân thủ của người nộp thuế Việc quản lý thuế phải làm sao cho đảm bảo được các yêu cầu trong quản lý Đảm bảo đối tượng nộp thuế phải hoàn thành đúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình, không trốn thuế, tránh thuế Quản lý nhằm hướng các đối tượng hiểu được quyền lợi và nghĩa vụ của mình, giáo dục họ để đưa các đối tượng tự ý thức bản thân và tuân thủ theo các quy định luật quản lý thuế
- Thứ tư, quản lý thuế phải tuân theo nguyên tắc công khai, minh bạch
Vì nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân nên mọi hoạt động của quản
lý nhà nước đều phải được công khai cho toàn thể nhân dân biết Công khai trong quản
lý thuế là công khai quy trình, thủ tục nộp thuế, thu thuế Nếu công khai quy trình thu nộp thuế thì mọi người dân có thể nắm rõ được những việc cần phải làm và từ đó sẽ thuận lợi và giảm thiểu thời gian hơn trong nộp thuế Việc công khai minh bạch trong quản lý thuế có tác dụng tránh sự nhũng nhiễu của cán bộ thuế đối với người dân nộp thuế và tạo điều kiện cho người nộp thuế dễ dàng thực hiện nghĩa vụ của mình
- Thứ năm, quản lý thuế phải tuân thủ và phù hơp với các thông lệ quốc tế Quản lý thuế không những đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của người dân trong nước mà còn phải phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế, tuân thủ các hiệp định đã được
ký kết nhằm xây dựng mối quan hệ hợp tác trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa Quản lý để tránh mắc phải những vi phạm chung đã được thỏa thuận tạo môi trường ổn định cho sản xuất kinh doanh và phát triển kinh tế xã hội
1.1.4 Cơ chế và mô hình quản lý thuế
Cơ chế quản lý thuế quyết định sự vận hành của bộ máy ngành thuế Có hai cơ chế quản lý thuế phổ biến:
Trang 12- Cơ chế quản lý cơ quan thuế tính thuế và thông báo thuế:
Là cơ chế quản lý trong đó cơ quan thuế đảm nhiệm toàn bộ trách nhiệm tính thuế và yêu cầu đối tượng nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế Phương thức này
có ưu điểm là cơ quan thuế hoàn toàn chủ động công việc Tuy nhiên, nó cũng có nhược điểm là người nộp thuế thụ động, trách nhiệm của đối tượng nộp thuế không được đề cao, lãng phí nguồn nhân lực của cơ quan thuế, sự lệ thuộc vào cơ quan thuế
có thể dẫn đến những hiện tượng tiêu cực
- Cơ chế quản lý tự kê khai – tự nộp thuế:
Đây là cơ chế mà đối tượng nộp thuế phải tự tính, tự kê khai và tự nộp thuế Cơ quan thuế không can thiệp vào việc thực hiện nghĩa vụ của đối tượng nộp thuế Tuy nhiên, cơ quan thuế có trách nhiệm tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn đối tượng nộp thuế hiểu rõ và thực hiện nghĩa vụ thuế Đồng thời, cơ quan thuế cũng tăng cường giám sát việc chấp hành nghĩa vụ của người nộp thuế thông qua công tác thanh tra, kiểm tra Phương thức này có ưu điểm là tăng tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế Người nộp thuế được chủ động xác định số thuế phải nộp và thực hiện nộp, chủ động yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn thực hiện pháp luật thuế và cung cấp thông tin tài liệu liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc giải thích việc tính thuế, ấn định thuế
Cơ quan thuế cũng không tốn kém nhiều về nguồn nhân lực Hiện tượng tiêu cực, nhũng nhiễu cũng giảm xuống đáng kể
Để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước nhằm phục vụ cho việc thực hiện các nhiệm vụ chức năng của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định, nhà nước ban hành pháp luật thuế để huy động một bộ phận thu nhập quốc dân thông qua điều tiết một phần thu nhập của các tổ chức và cá nhân trong xã hội vào tay nhà nước Các luật thuế muốn được thực thi trong đời sống xã hội phải thông qua hoạt động của bộ máy thu thuế Bộ máy thu thuế là tổng thể các cơ quan hành chính có quan hệ hữu cơ với nhau trên cơ sở chức năng nhiệm vụ và quan hệ công tác được quy định để tổ chức thi hành các luật thuế
Bộ máy thu thuế được phân chia thành các cấp khác nhau từ trung ương đến
Trang 13tỉnh, huyện Tổng cục thuế đề ra chế độ chính sách về thuế Cục thuế và chi cục thuế tham gia trực tiếp vào việc thu thuế Để bộ máy thu thuế đạt hiệu quả cần chú ý đến các nội dung về xây dựng cơ cấu tổ chức các cơ quan trong bộ máy thu thuế, xây dựng hệ thống các quy định về chức năng nhiệm vụ mối quan hệ trong bộ máy và xây dựng lực lượng cán bộ Về mô hình tổ chức bộ máy thu thuế có nhiều loại khác nhau như: mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo đối tượng, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo sắc thuế, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế theo chức năng, mô hình tổ chức bộ máy thu thuế hốn hợp Ở Việt Nam, tổ chức bộ máy thu thuế theo mô hình hỗn hợp giữa mô hình chức năng và mô hình theo sắc thuế Tuy nhiên mô hình theo chức năng nổi trội hơn cả Việc xây dựng hệ thống các quy định về chức năng nhiệm vụ và mối quan hệ trong bộ máy được phân chia theo các cơ quan trong bộ máy, mỗi bộ phận nắm giữ một chức năng riêng và có nhiệm vụ nhất định để hoàn thành tốt việc thu thuế hiệu quả, công bằng Các cán bộ làm việc trong các cơ quan, tổ chức phải có trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện đúng quy trình thu thuế
1.2 Tiền thuê đất và quản lý thuế về tiền thuê đất
1.2.1 Khái niệm, bản chất tiền thuê đất
1.2.1.1 Mục tiêu
Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện sở hữu Nhà nước thực hiện quyền hạn và trách nhiệm đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, thực hiện nhiệm vụ thống nhất quản lý nhà nước về đất đai
Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai, quyết định mục đích sử dụng đất thông qua việc quyết định xét duyệt quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất, quy định về hạn mức giao đất và thời hạn sử dụng đất; quyết định giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, định giá đất
Nhà nước thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai thông qua các chính sách tài chính về đất đai; thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thu thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, điều tiết phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do đầu tư của người sử dụng đất mang lại
Trang 14Tất cả các tổ chức, cá nhân thuê quyền sử dụng đất của Nhà nước đều phải nộp tiền thuê đất theo quy định của pháp luật Tiền thuê đất là một khoản thuế nên trước tiên nó mang đầy đủ bản chất của thuế, ngoài ra nó có những đặc điểm sau:
- Tiền thuê đất là khoản thu NSNN mang tính bắt buộc, quyền lợi và trách nhiệm của NNT được gắn song hành;
- Là khoản thuế trực thu, đánh trực tiếp vào đối tượng thuê đất;
- Đối tượng thuê đất chỉ được quyền sử dụng đất trong một khoảng thời gian nhất định, tối đa không quá 70 năm (có thời hạn cụ thể) và phải bỏ ra một khoản tiền thuê đất theo quy định của pháp luật;
- Cơ chế quản lý thuế đối với tiền thuê đất vẫn đang áp dụng là CQT tính thuế
và thông báo NNT thực hiện NNT hoàn toàn thụ động, lệ thuộc vào CQT và không đề cao trách nhiệm của NNT
- Tiền thuê đất có hai hình thức nộp tiền là nộp tiền một lần cho cả thời gian thuê hoặc nộp tiền thuê đất hàng năm tùy vào Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
- Đối với trường hợp nộp tiền thuê đất hàng năm thì đơn giá tính thu tiền thuê đất được ổn định năm năm Sau năm năm, đơn giá tính tiền thuê đất được tính dựa trên giá đất và tỷ lệ tương ứng tại thời điểm ban hành theo quy định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Tiền thuê đất nộp hàng năm khác với các loại thuế khác là được chia làm hai
kỳ nộp thuế trong năm: Kỳ một, chậm nhất trước ngày 30/4 CQT phải ban hành thông báo gửi NNT biết và thưc hiện Chậm nhất 31/5 NNT phải nộp tiền thuê đất kỳ một vào NSNN theo quy định Kỳ hai, chậm nhất 30/9 CQT phải ban hành thông báo gửi NNT biết và thưc hiện Chậm nhất 31/10 NNT phải nộp tiền thuê đất kỳ hai vào NSNN theo quy định Nếu NNT nộp cả năm thì chậm nhất 31/5 phải nộp tiền thuê đất vào NSNN theo quy định Quá thời hạn nêu trên thì NNT phải chịu tỷ lệ phạt chậm nộp là 0,05%/ngày chậm nộp
Trang 151.2.1.2 Đối tượng thu tiền thuê đất
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
- Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129 của Luật Đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất làm muối vượt hạn mức giao đất tại địa phương để sản xuất muối và tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất muối theo quy định tại Khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai
- Hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất không thu tiền sử dụng đất nhưng đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 142 Luật Đất đai; hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất làm kinh tế trang trại khi chuyển đổi mục đích sử dụng các loại đất mà phải chuyển sang thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 142 Luật Đất đai
- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê
Trang 16- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thuê đất để đầu tư xây dựng công trình ngầm theo quy định tại Khoản 2 Điều 161 Luật Đất đai
- Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ sở làm việc
Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm trong các trường hợp sau:
- Đơn vị vũ trang nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh
- Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sông, ngòi, kênh rạch, suối
để nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối để thực hiện dự án đầu tư nuôi trồng thủy sản theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 163 Luật Đất đai
Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Ban Quản lý khu công nghệ cao cho thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 150 Luật Đất đai; Ban Quản lý khu kinh tế cho thuê đất theo quy định tại Khoản 3 Điều 151 Luật Đất đai
Tổ chức, cá nhân được Cảng vụ hàng không cho thuê đất để xây dựng cơ sở, công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ hàng không tại cảng hàng không, sân bay và đất xây dựng công trình phục vụ kinh doanh dịch vụ phi hàng không theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 156 Luật Đất đai
Tổ chức, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được nhà nước cho thuê mặt nước không thuộc phạm vi quy định tại Điều 10 Luật Đất đai
Trang 171.2.1.3 Căn cứ tính thuế và những trường hợp ưu đãi
Căn cứ tính thuế: Người sử dụng mặt đất, mặt nước được Nhà nước cho thuê phải nộp tiền thuê đất, thuê mặt nướctheo quy định của luật đất đai và được xác
định trên các căn cứ sau:
Về tiền thuê đất:
- Diện tích cho thuê đất
- Thời hạn cho thuê đất
- Đơn giá thuê đất đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm; đơn giá thuê đất của thời hạn thuê đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho
cả thời gian thuê; Trường hợp đấu giá quyền thuê đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá
- Hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm hoặc cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Về tiền thuê mặt nước:
- Diện tích mặt nước cho thuê
- Mục đích sử dụng mặt nước
- Đơn giá thuê mặt nước
- Hình thức Nhà nước cho thuê mặt nước trả tiền thuê mặt nước hàng năm hoặc cho thuê mặt nước trả tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê
Những trường hợp ưu đãi miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Dự án đầu tư có sử dụng đất được xét miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước là dự án được lập, thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước Trường hợp người thuê đất sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm) theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì thời gian xây dựng cơ bản vườn cây được miễn tiền thuê đất áp dụng đối với từng loại cây thực hiện theo quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây lâu năm do Bộ
Trang 18Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định Việc miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản được thực hiện theo dự án gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, chuyển từ giao đất không thu tiền sử dụng đất sang thuê đất, không bao gồm các trường hợp đầu tư xây dựng cải tạo, mở rộng cơ sở sản xuất kinh doanh và tái canh vườn cây trên diện tích đất đang được Nhà nước cho thuê
- Miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản theo quy định
- Việc miễn tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh
tế, khu công nghệ cao
- Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc miễn tiền thuê đất thực hiện điều ước đã cam kết hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
- Dự án được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 đang được hưởng ưu đãi miễn tiền sử dụng đất khi chuyển sang hình thức thuê đất thì tiếp tục được miễn nộp tiền thuê đất cho thời gian sử dụng đất còn lại
- Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường
- Việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn
- Miễn tiền thuê đất đến hết năm 2020 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp nay phải chuyển sang thuê đất và ký hợp đồng thuê đất với
Trang 19cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của Luật Đất đai
- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định miễn tiền thuê đất đối với các
trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Những trường hợp giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước:
- Giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước trong các trường hợp sau:
- Hợp tác xã thuê đất để sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh được giảm
50% tiền thuê đất
- Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hỏa hoạn làm thiệt hại dưới 40% sản lượng được xét giảm tiền thuê tương ứng; thiệt hại từ 40% trở lên thì được miễn
tiền thuê đối với năm bị thiệt hại
- Thuê đất, thuê mặt nước để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh mà không phải là sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc không phải trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều này khi bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng thì được giảm 50% tiền thuê đất, mặt nước trong thời gian ngừng
sản xuất kinh doanh
- Việc giảm tiền thuê đất trong khu kinh tế, khu công nghệ cao thực hiện theo quy định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ về ưu đãi đầu tư đối với khu kinh
tế, khu công nghệ cao
- Việc giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn
thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn
- Dự án xây dựng trụ sở làm việc của các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, việc giảm tiền thuê đất thực hiện điều ước đã cam
kết hoặc theo nguyên tắc có đi có lại
Trang 20- Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính trình trên cơ sở đề xuất của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
1.2.1.4 Những căn cứ pháp lý cơ bản của thuế về tiền thuê đất
- Luật Đất đai ngày 14/7/1993, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
- Luật Đất đai ngày 26/11/2003, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
- Luật Quản lý thuế ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 20 tháng 11 năm 2012;
- Quyết định số 1357/TC-QĐ-TCT ngày 30/12/1995 về quy định khu giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất;
- Nghị định số 04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai;
- Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc nộp tiền thuê đất, góp vốn liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, các nhân trong nước;
Kể từ ngày 01/12/2005 đến hết 30/6/2014, Tiền thuê đất được thực hiện theo các văn bản sau:
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/5/2005 về thu tiền thuê đất thuê mặt nước (hiệu lực kể từ ngày 01/12/2005);
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn,
bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của
Trang 21Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/5/2005 về thu tiền thuê đất thuê mặt nước (hiệu lực kể từ ngày 01/3/2011);
- Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Kể từ ngày 01/7/2014, tiền thuê đất được thực hiện theo các văn bản sau:
- Luật đất đai số 13/2013/QH11 ngày 29/11/2013;
- Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất thuê mặt nước;
- Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về thu tiền thuê đất thuê mặt nước;
1.2.2 Quản lý thuế về tiền thuê đất
1.2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý thuế và phân cấp quản lý thuế
Trang 22Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế và phân cấp quản lý thuế
Đối với quản lý thuế về tiền thuê đất thì cơ cấu tổ chức có thêm sự tham gia, phối hợp của các bộ, sở, ngành như sau:
Ở cấp bộ, ngành: Bộ tài nguyên& Môi trường, Bộ Tài chính
Cục thuế
Gồm 11 phòng chức năng (với các Cục thuế còn lại)
Chi cục thuế
Trang 23Ở cấp tỉnh (Cấp Cục Thuế): UBND tỉnh, Sở Tài nguyên & Môi trường, Sở Tài chính và các Sở ngành liên quan đến đến lĩnh vực mục đích sử dụng đất của NNT thuê đất
Ở cấp thành phố, huyện, thị xã (Cấp Chi cục Thuế): UBND thành phố, huyện, thị xã; Phòng Tài nguyên & môi trường
1.2.2.2 Nội dung và quy trình quản lý thuế
Nội dung quản lý thuế là những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải thực hiện trong quá trình quản lý thu thuế Nhằm bảo đảm tính pháp lý về quản lý thuế, ngày 29/11/2006 Quốc hội đã thông qua Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực thi hành từ 01/07/2007; được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2012/QH13, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2013 Đến ngày 26/11/2014, Quốc hội đã ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, hiệu lực thi hành từ 01/01/2015 Tất cả các loại thuế đều được quản lý
tuân thủ theo Luật quản lý thuế, trong đó có tiền thuê đất
- Dự toán thuế về tiền thuê đất:
Lập dự toán thuế về tiền thuê đất là một chỉ tiêu cụ thể thuộc lĩnh vực liên quan đến các khoản thu từ đất trong bảng tổng hợp dự toán thu của Cơ quan Thuế
Dự toán thuế về tiền thuê đất là bảng tổng hợp số thu dự kiến về tiền thuê đất trong một thời kỳ nhất định, không tách rời dự toán NSNN Dự toán thu NSNN là chỉ tiêu pháp lệnh được Bộ Tài chính, UBND tỉnh, HĐND, UBND huyện giao hàng năm, là cơ sở để phân bổ nguồn lực tài chính cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong kỳ kế hoạch
Lập dự toán thuế về tiền thuê đất là hoạt động cơ bản nhất của cơ quan thuế về quản lý tiền thuê đất Dự toán thuế về tiền thuê đất nhằm xác định mục tiêu thu thuế
Dự toán
thuế
Quản lý, kê khai và hoạch toán thuế
Thanh kiểm tra thuế
Quản lý nợ
và cưỡng chế nợ thuế
Trang 24bằng những con số cụ thể Dự toán thuế là động lực cho việc huy động các nguồn lực của cơ quan thuế để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao, là một trong những cơ
sở để đánh giá kết quả QLT
Lập dự toán thuế về tiền thuê đất bao gồm các công việc sau: Tổng hợp đánh giá tình hình thực hiện dự toán năm trước; Phân tích biến động kinh tế xã hội, sự thay đổi các chính sách thuế, tình hình hoạt SXKD của các tổ chức, cá nhân; Phân tích khả năng nguồn lực có thể huy động cho hoạt động thu thuế; Phân tích hành vi tuân thủ thuế của các tổ chức, cá nhân; Xác định khả năng thu thực tế; Từ đó xác định mục tiêu thu thuế về tiền thuê đất và hình thành các phương án thu
- Quản lý, kê khai và hoạch toán thuế về tiền thuê đất
Kê khai thuế: Đối với các loại thuế khác, NNT tự khai và tự nộp, CQT chỉ kiểm
tra, đối chiếu việc kê khai thuế đã đúng, đủ và trung thực hay chưa
Riêng đối với lĩnh vực các khoản thu từ đất, trong đó có tiền thuê đất: NNT thuê đất thực hiện kê khai thuế trên giấy; đây là phương thức kê khai trong đó NNT
kê khai thuế vào mẫu tờ khai tiền thuê đất theo quy định của pháp luật (viết tay hoặc đánh trên máy tính và in lên giấy) gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan thuế quản lý Tuy nhiên, NNT chỉ điền đầy đủ những thông tin cơ bản về NNT, các nội dung liên quan đến đất thuê chứ không kê khai số tiền thuê đất phải nộp
Cơ quan Thuế căn cứ vào dữ liệu về NNT, thửa đất thuê CQT hiện đang quản lý
và hồ sơ kê khai tiền thuê đất của đơn vị đề tính ra số tiền thuê đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi NNT thực hiện
+ Đối với cơ quan thuế: Sau khi ban hành Thông báo nộp tiền thuê đất gửi NNT
thực hiện, CQT nhập vào ứng dụng quản lý thuế và theo dõi quá trình nộp thuế của NNT theo Luật quản lý thuế Trong thời hạn quy định, NNT nộp tiền thuế kịp thời vào NSNN, CQT nhập chứng từ nộp thuế, hạch toán số thuế đã nộp của NNT, theo dõi thanh toán thuế Quá thời hạn quy định mà NNT chưa nộp đủ tiền thuê đất vào NSNN thì NNT phải chịu
tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế (0,05%/ngày)
Trang 25+ Đối với NNT: Căn cứ hồ sơ thuê đất được Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho
thuê (Quyết định cho thuê đất, Hợp đồng thuê đất, biên bản bàn giao đất…) thì thực hiện kê khai tiền thuê đất gửi Cơ quan Thuế thực hiện Sau khi nhận được Thông báo nộp tiền thuê đất CQT gửi đến, NNT thực hiện nộp thuế tiền thuê đất đầy đủ, đúng thời hạn thể hiện ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT với NSNN Quá thời hạn quy định, NNT chưa thực hiện nộp thuế tiền thuê đất vào NSNNN thì phải chịu tỷ lệ phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế (0,05%/ngày)
- Thanh kiểm tra thuế về tiền thuê đất
Công tác thanh, kiểm tra thuế thực hiện theo các quy trình do Tổng cục Thuế ban hành Quy trình kiểm tra thuế hiện hành được ban hành theo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cụcThuế (sau đây gọi là Quy trình 528) Nội dung của Quy trình 528 đang áp dụng đối với toàn ngành thuế toàn quốc được tóm lược theo sơ đồ ở dưới
Trang 26Sơ đồ 1.2 Quy trình kiểm tra thuế
để lập danh sách kiểm tra
hồ sơ thuế
Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sứo CQT
Lưu hồ sơ khai thuế đã kê
khai đầy đủ, chính xác,
không có dấu hiệu vi phạm
pháp luật
Thông báo đề nghị NNT giải trình đối với HS khai thuế chưa chính xác, có nghi vấn, cần bổ sung thông tin, tài liệu
Lưu hồ sơ nếu NNT chứng
minh được số thếu đã khai
là đúng
Ra quyết định ấn định thuế khi đã có căn cứ ấn định
Ra quyết định kiểm tra trụ
Bước 3: Lập biên bản kiểm tra
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế QUY TRÌNH KIỂM TRA THUẾ
Trang 27Thanh, kiểm tra thuế về tiền thuê đất cũng giống như những loại thuế khác nên
nó tuân thủ theo quy định của Luật quản lý thuế và quy trình thanh, kiểm tra thuế
Thanh, kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế nhằm đo lường, phát hiện những sai sót, tìm ra nguyên nhân và biện pháp điều chỉnh kịp thời hoạt động của NNT nhằm đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật thuế
Thanh, kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của CQT đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiện thủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảo đảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế – xã hội
Kiểm tra thuế cần được tiến hành thường xuyên, linh hoạt và theo kế hoạch dưới hai hình thức sau:
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan QLT: Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan
quản lý thuế được thực hiện thường xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liên quan, các quy định của pháp luật về thuế
+ Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT: Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của
cơ quan quản lý thuế mà người nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế
- Quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế về tiền thuê đất
Đối với tiền thuê đất, dù chưa được hỗ trợ chi tiết các ứng dụng về kê khai, quản
lý thuế nhưng vẫn được quản lý chung trong chương trình QLT của CQT Do đó, tiền thuê đất được quản lý tuân thủ theo quy định của Luật quản lý thuế và quy trình quản lý
nợ & cưỡng chế nợ thuế giống như những loại thuế khác
Nội dung của công tác quản lý nợ thuế bao gồm:
Trang 28- Theo dõi, phân tích số thuế nợ của NNT theo từng loại thuế, mức nợ, tuổi nợ Phân theo nhóm nợ: (1) Nợ khó thu: là các khoản tiền nợ thuế của NNT gặp khó khăn, không có khả năng thực hiện nghĩa vụ với NSNN (2) Nợ chờ xử lý: là các khoản nợ thuế của người nộp thuế phải nộp NSNN nhưng đã có văn bản gửi đến cơ quan thuế đề nghị xử lý miễn, giảm, xoá nợ, gia hạn nộp thuế, xử lý bù trừ các khoản nộp NSNN (3) Nợ có khả năng thu: là số tiền nợ thuế của người nợ thuế được xác định phải nộp vào Ngân sách Nhà nước nhưng đã hết hạn nộp theo quy định của pháp luật về thuế mà chưa nộp vào Ngân sách Nhà nước và không thuộc các trường hợp nợ thuộc hai nhóm nợ khó thu, nợ chờ xử lý nêu trên
- Kết hợp phân tích nợ với phân tích thông tin về SXKD, tình hình tài chính của NNT để xây dựng kế hoạch, biện pháp tổ chức thu nợ, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế phù hợp
- Giám sát chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ nộp tiền nợ thuế của NNT, có biện pháp kịp thời để đôn đốc, xử phạt nợ thuế theo quy định của luật thuế
- Cưỡng chế nợ thuế: Việc cưỡng chế nợ thuế xuất phát từ việc NNT có nợ thuế thuộc diện phải cưỡng chế thuế nhưng chưa nộp tiền thuế vào NSNN NNT nợ thuế trên 90 ngày, cơ quan thuế đã phát hành thông báo nợ thuế, lập các thủ tục về quản lý nợ thuế nhưng nợ thuế trên 90 chưa được nộp vào NSNN, cơ quan thuế ban hành Quyết định cưỡng chế nợ thuế theo quy định của Luật QLT làm cơ sở tổ chức cưỡng chế nợ thuế
Các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế (Điều 93- Luật QLT) bao gồm:
+ Trích tiền từ tài khoản của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế tại Kho bạc Nhà nước, ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác; yêu cầu phong toả tài khoản;
+ Khấu trừ một phần tiền lương hoặc thu nhập;
+ Kê biên tài sản, bán đấu giá tài sản kê biên theo quy định của pháp luật để thu
đủ tiền thuế, tiền phạt;
Trang 29+ Thu tiền, tài sản khác của đối tượng bị cưỡng chế thi hành quyết định
hành chính thuế do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ;
+ Dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu;
+ Thu hồi mã số thuế; đình chỉ việc sử dụng hóa đơn;
+ Thu hồi giấy chứng nhận kinh doanh, giấy phép thành lập và hoạt động, giấy phép hành nghề
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý thuế về tiền thuê đất
1.3.1 Tỷ lệ NTT thuê đất được quản lý
Quản lý NNT là khâu đầu tiên trong quá trình QLT Chỉ tiêu quản lý NNT thể hiện ở số lượng tổ chức, cá nhân thuê đất trên địa bàn được đưa vào quản lý, lập bộ, thu thuế theo quy định Cơ quan thuế muốn thu đúng, thu đủ tiền thuế về tiền thuê đất trước hết phải quản lý hết NNT thuê đất tại địa bàn, quản lý NNT không tốt, không chính xác sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến các công việc tiếp theo; bỏ sót NNT cần quản lý
sẽ gây thất thu thuế, gây bất bình đẳng giữa các NNT
1.3.2 Kết quả thực hiện thu về tiền thuê đất
Nhiệm vụ chính trị của cơ quan thuế là hoàn thành dự toán thu NSNN Số thuế tiền thuê đất thu được hàng năm chính là “sản phẩm” của cơ quan thuế trong hoạt động quản lý thuế về tiền thuê đất tại địa bàn Hoàn thành dự toán thu thuế về tiền thuê đất là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá kết quả công tác quản lý thuế về tiền thuê đất của CQT
Cùng với việc hoàn thành Dự toán thu thuế, kết quả thu thuế còn được đánh giá ở chỉ tiêu mức tăng trưởng số thu so với thực hiện của các năm trước và tỷ lệ huy động thuế trên GDP Trong Kế hoạch cải cách và hiện đại hoá hệ thống thuế giai đoạn 2011-2015, đảm bảo tỷ lệ động viên về thuế và phí vào NSNN bình quân hàng năm đạt từ 23-24% GDP và tốc độ tăng trưởng số thu bình quân từ 16% - 18%/năm 1.3.3 Tỷ lệ nợ đọng thuế
Chỉ tiêu nợ đọng thuế về tiền thuê đất đánh giá việc thu, nộp thuế chưa kịp thời Mục tiêu của công tác quản lý nợ thuế là xử lý NNT dây dưa, chây ỳ tiền thuế, tiền phạt,
Trang 30nhằm thu đúng, thu đủ, thu kịp thời các khoản thu vào NSNN theo quy định của pháp luật thuế
Chỉ tiêu nợ đọng thuế được Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) sử dụng để đánh giá công tác quản lý nợ thuế là tỷ lệ (%) nợ đọng thuế trên tổng số tiền thuế thu nộp NSNN trong năm Ngành Thuế đặt chỉ tiêu tổng số nợ thuế không vượt quá 5%, so với tổng thu NSNN hàng năm (không bao gồm nợ không còn đối tượng để thu, nợ phát sinh từ các khoản thu không giao trong dự toán và tiền thuế đã nộp vào NSNN đang chờ điều chỉnh); giảm 100% nợ chờ điều chỉnh; giảm 50% nợ chờ xử lý; thu trên 80% các khoản tiền thuế nợ đến 90 ngày và trên 90 ngày (không bao gồm
nhóm nợ khó thu, nợ chờ xử lý, chờ điều chỉnh) [Nguồn Tổng cục Thuế 2010] Việc
quản lý nợ thuế, giảm tỷ lệ nợ hàng năm đánh giá hiệu quả quản lý thu thuế của ngành Thuế nói chung và của từng đơn vị dự toán thu thuế nói riêng
1.3.4 Thời gian xử lý hồ sơ
Theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn; các quy trình quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
Đối với tiền thuê đất liên quan đến những hồ sơ sau:
- Hồ sơ kê khai tiền thuê đất: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận
đủ hồ sơ kê khai của NNT, CQT phải ban hành thông báo nộp tiền thuê đất gửi NNT thực hiện Từ năm tiếp theo thì thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn
- Hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất: Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận nhận đủ hồ sơ đề nghị miễn, giảm của NNT, CQT phải ban hành Quyết định miễn, giảm hoặc thông báo không đủ điều kiện miễn, giảm gửi NNT biết và thực hiện
- Hồ sơ xác nhận nghĩa vụ tài chính: Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ kê khai của NNT, CQT phải ban hành thông báo xác nhận tình hình thu nộp và nợ thuế (nếu có) gửi NNT
Trang 31- Các loại hồ sơ khác (điều chỉnh tiền thuê đất, điều chỉnh nợ thuế ): Tùy vào nội dung đề nghị của NNT, trong thời hạn 5 ngày làm việc CQT phải trả lời để NNT được biết
1.3.5 Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT
Một trong những tiêu thức để đánh giá một hệ thống thuế tốt là tính hiệu quả của
hệ thống với biểu hiện rõ nét nhất là tính tự giác tuân thủ, tự nguyên cao trong việc chấp hành nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước của NNT Để đạt được điều này, ngoài việc
xử lý nghiêm các hành vi vi phạm cần có sự tuyên truyền, hỗ trợ hiệu quả của CQT
Hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ của CQT sẽ giúp đối tượng nộp thuế cũng như các tổ chức, cá nhân trong xã hội kịp thời nắm bắt các quy định về thuế, hiểu rõ bản chất tốt đẹp và ý nghĩa quan trọng của việc nộp thuế - nghĩa vụ nhưng cũng là quyền lợi của NNT Đồng thời thông qua những thông tin, dịch vụ hỗ trợ do CQT cung cấp, NNT sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho việc tìm hiểu, nghiên cứu chính sách thuế cũng như hiểu đúng các quy định của pháp luật thuế, từ đó giảm dần các sai phạm không cố ý Chính sự tự giác chấp hành đúng nghĩa vụ thuế sẽ làm giảm chi phí quản lí của CQT
1.3.6 Mức độ hài lòng của người nộp thuế
Số thuế thu được là “sản phẩm” của hoạt động QLT nhưng “sản phẩm” đó có chất lượng như thế nào là vấn đề cơ quan thuế cần quan tâm QLT thu được thuế nhưng đồng thời phải có được sự hài lòng của NNT Ngành thuế đặt mục tiêu đến năm
2015 có 70% NNT hài lòng với các dịch vụ mà cơ quan thuế cung cấp và đến năm
2020, tỉ lệ hài lòng sẽ lên tới 80% [Nguồn Tổng cục Thuế] Để đạt được mục tiêu này,
ngành thuế tiếp tục thực hiện Kế hoạch cải cách hệ thống thuế đến giai đoạn
2011-2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Các chỉ tiêu nhằm đạt được sự hài lòng của NNT như: 100% hồ sơ thuế được giải quyết đúng thời hạn qui định Đơn thư khiếu nại, tố cáo, yêu cầu giải đáp thắc mắc về thuế được giải quyết thoả đáng Một số nước đưa ra chuẩn mực 90% thắc mắc qua điện thoại được trả lời trong vòng 10 phút, 90% các thắc mắc gặp trực tiếp
Trang 32được trả lời trong vòng 20 phút Các yêu cầu hướng dẫn phải được trả lời trong vòng
15 ngày và một số nội dung khác như: số Hội nghị đối thoại, tập huấn chính sách thuế được tổ chức, tỉ lệ NNT tham gia; Số đối tượng được tuyên dương khen thưởng do có thành tích chấp hành tốt nghĩa vụ thuế
1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thuế về tiền thuê đất
1.4.1 Nhân tố thuộc về cơ chế chính sách
- Hệ thống chính sách thuế: Hệ thống chính sách thuế là yếu tố quyết định hiệu
quả quản lý thuế, tác động trực tiếp đến việc tổ chức bộ máy quản lý thuế, các qui trình, biện pháp quản lý Một hệ thống chính sách thuế hợp lý, đơn giản, rõ ràng tạo điều kiện cho cơ quan thuế triển khai công tác quản lý thuế thuận lợi, người nộp thuế cũng dễ dàng hiểu rõ và chấp hành đúng
Về cơ bản thì Luật QLT và các Luật quy định cho từng sắc thuế ở nước ta hiện nay khá đầy đủ, quy định bao quát các nguồn thu Tuy nhiên, nội dung quy định còn nhiều bất hợp lý, chồng chéo với các luật khác, chưa sát với tình hình thực tế nên thường xuyên phải bổ sung, sửa đổi dẫn đến khó thực hiện Việc hệ thống chính sách thuế chưa hoàn chỉnh và thường xuyên thay đổi làm cho nhận thức của NNT bị hạn chế Một khi ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT còn thấp, dẫn đến công tác hành thu gặp nhiều khó khăn ở một số trường hợp: ra kinh doanh không đăng
ký nộp thuế, chấp hành không đầy đủ chế độ khai thuế, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không lập hóa đơn hoặc lập hóa đơn nhưng phản ánh không đủ doanh thu thực tế thu tiền, nộp thuế không kịp thời vào NSNN, có biểu hiện chống đối cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm pháp luật về thuế…Cơ quan thuế phải trả chi phí hành thu cao hơn mức trung bình
Cơ chế quản lý thuế là cách thức theo đó quá trình quản lý thuế được thực hiện Hai điểm đáng chú ý nhất ghi dấu sự đổi mới trong QLT là triển khai cơ
chế "tự khai tự nộp" và cơ chế "một cửa" trong giải quyết các thủ tục hành chính thuế Cơ chế "tự khai tự nộp" đề cao trách nhiệm NNT trong việc khai và nộp thuế
Cơ chế "một cửa" tiếp nhận và trả kết quả giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành
Trang 33chính tại một địa điểm tập trung duy nhất, hạn chế tiêu cực, nhũng nhiễu, tạo ra một môi trường quản lý nề nếp, văn minh, công khai, minh bạch, tạo thuận lợi cho NNT
- Sự phối hợp giữa cơ quan thuế, Uỷ ban nhân dân các cấp, Hội đồng tư vấn thuế và cán bộ uỷ nhiệm thu thuế tại địa phương: Công tác quản lý thuế là công tác kinh tế - chính trị - xã hội tổng hợp liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội tại địa bàn Do vậy, chính quyền địa phương, các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, xã hội, nghề nghiệp có trách nhiệm phối hợp với cơ quan thuế tổ chức quản lý thuế Sự phối hợp tác nghiệp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan trực tiếp như: UBND các cấp, Hội đồng tư vấn thuế (HĐTV), CB UNT thuế tại địa phương ảnh hưởng đến quá trình quản lý thu, nộp thuế của NNT Giải quyết hài hòa mối quan hệ, sự phối hợp mang tính bền vững, thường xuyên hai chiều sẽ đem lại những kết quả trong công tác hành thu Tuy nhiên, sự phối hợp tác nghiệp đòi hỏi
cả cơ quan thuế, UBND các cấp, HĐTV thuế phải có đủ nguồn lực, phương tiện hoạt động, tính cộng đồng trách nhiệm
1.4.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
Để quản lý thuế về tiền thuê đất đạt hiệu quả cao, cơ quan thuế phải có đủ lực lượng cán bộ có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng, kinh nghiệm và đạo đức nghề nghiệp đáp ứng được yêu cầu của thời kỳ hội nhập Việc bố trí nhân lực của cơ quan thuế một cách hợp lý, đúng trình độ, năng lực, sở trường công tác sẽ khuyến khích sự tác nghiệp, chi phí thấp nhưng kết quả thu được từ quản lý thu thuế cao hơn mục tiêu đề ra Bên cạnh đó, phương tiện hoạt động như: nguồn tài chính hiện có, cơ
sở hạ tầng kỹ thuật, hệ thống trang thiết bị truyền thông và cả uy tín, vị thế của cơ quan thuế Thiếu các nguồn lực cần thiết dẫn đến hoạt động quản lý thuế kém hiệu quả
Ngoài các yếu tố trên, cơ quan thuế cần kiểm soát nội bộ thông qua các hoạt động về chống tham nhũng, hối lộ Phải xây dựng chuẩn mực đạo đức CBT và tăng cường sự kiểm tra, giám sát của NNT và cộng đồng xã hội đối với CBT
Trang 34Để QLT có hiệu quả đòi hỏi cơ quan thuế phải nghiên cứu và dự báo các yếu tố kinh tế - xã hội: nghiên cứu và dự báo là hoạt động thu thập, phân tích và xử lý thông tin về NNT, về các yếu tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ pháp luật thuế của cộng đồng NNT để xác định hành vi tuân thủ về thuế một cách chính xác Mặt khác, nghiên cứu
và dự báo cần xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu thuế định kỳ để có các giải pháp thu hợp lý
1.4.3 Nhân tố thuộc về bản thân NNT
Trong thực tế, NNT hoạt động rất đa dạng, đa ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh do đó ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động quản lý thuế
- Quy mô của NNT Quy mô SXKD của DN quyết định phương thức quản lý thuế đối với NNT Để quản lý thuế về tiên thuê đất đạt hiệu quả cao, Cơ quan Thuế phải thực hiện quản lý thuế theo từng tiêu chí quy mô cụ thể: DN trung ương, DN địa phương, DN Ngoài quốc doanh, DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Sự hiểu biết pháp luật thuế, ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT
NNT đa dạng, khả năng hiểu biết về pháp luật nói chung và pháp luật thuế nói riêng rất hạn chế Sự hiểu biết hạn chế pháp luật thuế, cụ thể ở lĩnh vực tiền thuê đất thể hiện mức độ tự giác chấp hành nghĩa vụ thuế còn thấp như: chưa tự giác khai thuế, kê khai thuế chậm hoặc kê khai thiếu, chậm nộp thuế; lợi dụng chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế để trốn tránh nghĩa vụ thuế với NSNN Có các yếu
tố sai phạm mang tính lặp đi lặp lại, gây khó khăn trong công tác quản lý thuế về tiền thuê đất của cơ quan thuế, đòi hỏi trong công tác QLT phải có các nhóm giải pháp thiết thực để phát huy mặt tích cực, hạn chế đến mức thấp nhất mặt tiêu cực của NNT
1.5 Kinh nghiệm quản lý thuế về tiền thuê đất tại một số địa phương trong
và ngoài nước
1.5.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
(1) Kinh nghiệm của Cục thuế Thừa Thiên Huế: ưu tiên công tác kiểm tra
Trang 35chống thất thu ngân sách và chống nợ đọng thuế về tiên thuê đất Cục Thuế thường
xuyên kiểm tra rà soát NNT thuê đất trên địa bàn để đưa vào quản lý thuế Tăng cường kiểm tra, kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp gian lận, trốn thuế Kiểm tra định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về tiền thuê đất của NNT Qua kiểm tra, tình trạng nợ đọng, chây ỳ nợ thuế về tiền thuê đất giảm mạnh Nhằm giảm thiểu tối đa tình trạng nợ cũ, phát sinh nợ mới về tiền thuê đất Cục Thuế đưa chỉ tiêu thu nợ thuế tiền thuê đất vào xét thi đua khen thưởng của Cán bộ Thuế
(2) Kinh nghiệm của Cục Thuế Đà Nẵng: Chống thất thu thuế về tiền thuê đất với giải pháp “NNT tham gia chống thất thu” Giải pháp được chỉ đạo chặt chẽ,
kiên quyết của chính quyền địa phương, sự ủng hộ của NNT nên đã đạt được kết quả khả quan Cơ quan thuế thực hiện nghiêm túc việc công khai thủ tục hành chính thuế
về tiền thuê đất, phản hồi mức độ hài lòng của NNT và thái độ phục vụ của Công chức Thuế Thường xuyên tổ chức đối thoại với NNT để kịp thời giải đáp những vướng mắc, bức xúc của NNT liên quan đến các khoản thu từ đất (trong đó có tiền thuê đất) NNT đã đưa ra nhiều ý kiến tham gia giải pháp chống thất thu về tiền thuê đất như: cơ quan thuế cần tổ chức kiểm tra, giám sát một cách linh hoạt và phù hợp hơn; đối với NNT đã thực hiện tốt các quy định về tiền thuê đất, tự giác trong
kê khai nộp thuế thì nên giảm thiểu số lần kiểm tra nhằm tạo điều kiện cho NNT trong quá trình kinh doanh; cơ quan thuế nên xây dựng kế hoạch từ đầu năm để NNT cam kết thực hiện Cơ quan thuế trực tiếp quản lý khảo sát, xem xét thực tế nếu kế hoạch đăng ký của NNT phù hợp thì thông báo để họ thực hiện Làm như vậy sẽ giảm được số lượt kiểm tra của cơ quan thuế, giảm áp lực của công tác kiểm tra; đồng thời có điều kiện để tăng cường công tác kiểm tra tại NNT chưa tự giác chấp hành
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý thuế của một số quốc gia
Hiện nay, nợ thuế theo báo cáo của Ngành đang tăng cao và báo động đỏ Do
đó, công tác quản lý nợ & cưỡng chế nợ thuế được đặt lên hàng đầu với áp lực giảm
Trang 36tỷ lệ nợ thuế quyết liệt Bên cạnh đó, ý thức tuân thủ pháp luật Thuế của NNT cũng quyết định đến kết quả công tác QLT Dưới đây là kinh nghiệm của một số quốc gia
nợ thuế, đánh giá hiệu quả các dịch vụ hỗ trợ đã thực hiện, định hướng cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho các đối tượng mục tiêu trong thời điểm suy thoái
(2) Kinh nghiệm của Nhật Bản: Coi trọng việc phối hợp với các tổ chức dịch
vụ thuế (để nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của NNT thuê đất) Hệ thống đại
lý thuế tại Nhật Bản được tổ chức theo từng vùng, đáp ứng nhu cầu tư vấn kịp thời, chính xác, cung cấp thông tin thuế, chế độ, chính sách, hồ sơ, thủ tục về thuế giúp nâng cao ý thức tuân thủ của NNT; Tiếp nhận ý kiến nguyện vọng đối với QLT phản hồi cho cơ quan thuế Hình thức và nội dung tư vấn, hỗ trợ qua các đại lý thuế: dễ hiểu, đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu của NNT, phù hợp với quảng đại người sử dụng
và điều kiện đáp ứng của các đại lý thuế
Đại lý thuế trở nên gần gũi và đáng tin cậy với NNT, mang lại nhiều tiện ích nhất cho NNT Đây là một trong những cách để xã hội hoá công tác hỗ trợ, phổ biến rộng rãi và hiệu quả cùng các hình thức tuyên truyền, hỗ trợ của cơ quan thuế
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
QLT về tiền thuê đất là một trong những chức năng QLT của CQT, là một hoạt động đặc thù của cơ quan thuế liên quan đến hoạt động thuê đất phát sinh nghĩa vụ thuế
Trang 37về tiền thuê đất, nhằm quản lý, phát hiện, ngăn ngừa và xử lý kịp thời các hiện tượng trốn thuế, gian lận thuế, dây dưa nợ đọng thuế về tiền thuê đất, góp phần tăng thu NSNN
QLT về tiền thuê đất tốt không chỉ đóng góp đáng kể vào công tác chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo công bằng xã hội, động viên các chủ thể kinh tế phát huy các nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nâng cao năng suất lao động QLT về tiền thuê đất được thực hiện theo quy định của Luật đất đai, Luật quản lý thuế và các Nghị định, thông tư hướng dẫn về tiền thuê đất QLT về tiền thuê đất có thể đo lường bằng các chỉ tiêu định tính và định lượng Để ngày càng hoàn thiện hiệu quả công tác QLT về tiền thuê đất, cần thiết phải đánh giá thực tế của hoạt động QLT về tiền thuê đất
Trang 38
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ VỀ TIỀN THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN, TỈNH NGHỆ AN
2.1 Giới thiệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và Cục thuế Nghệ An
2.1.1 Giới thiệu về điệu kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An
Nghệ An là tỉnh nằm ở trung tâm vùng Bắc Trung Bộ, phía bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía tây giáp nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào với 419 km đường biên giới đường bộ, phía đông giáp biển đông với bờ biển dài 82
km Nằm trong hành lang kinh tế Đông – Tây nối liền Myanmar – Thái Lan – Lào – Việt Nam theo quốc lộ 7 đến cảng Cửa Lò Nghệ An có 1 thành phố, 3 thị xã và 17 huyện; trong đó Thành Phố Vinh là đô thị loại 1, là trung tâm kinh tế, văn hóa của tỉnh
và của cả khu vực Bắc Trung Bộ
Tỉnh Nghệ An nằm ở Đông Bắc dãy Trường Sơn, địa hình đa dạng, phức tạp và
bị chia cắt bởi các hệ thống đồi núi, sông suối hướng nghiêng từ Tây – Bắc xuống Đông – Nam với ba vùng sinh thái rõ rệt: miền núi, trung du, đồng bằng ven biển Đồi núi chiếm 83% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh
Nghệ An có diện tích tự nhiên 1.648.997,1 ha, là tỉnh có diện tích lớn nhất cả nước, địa hình phong phú, đa dạng, có biển, đồng bằng, trung du và miền núi Đất đai lớn là tiềm năng để phát triển
Với vị trí như vậy, Nghệ An đóng vai trò quan trọng trong mối giao lưu kinh tế -
xã hội Bắc – Nam, xây dựng và phát triển kinh tế biển, kinh tế đối ngoại và mở rộng hợp tác quốc tế; là điều kiện thuận lợi để kêu gọi đầu tư phát triển kinh tế - xã hội 2.1.2 Quá trình thành lập và phát triển của Cục Thuế Nghệ An
Ngày 21/08/1990, Cục thuế Nghệ Tĩnh được thành lập theo quyết định số 314/TC/QĐ- TCCB của Bộ trưởng Bộ Tài chính trên cơ sở sát nhập 03 tổ chức: chi cục thuế Thương nghiệp, chi cục thu Quốc doanh, chi cục thuế Nông nghiệp với nhiệm vụ chủ yếu là tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế
Trang 39hàng năm, thực hiện các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế theo quy định của pháp luật
và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ tài chính, Tổng cục thuế; tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
Sau khi tách tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh, Cục thuế Nghệ An được thành lập theo quyết định số 308/TC – QĐ-TCCB ngày 21 tháng 8 năm 1991 của Bộ tài chính Năm
1991, bộ máy ngành thuế Nghệ An gồm có 09 phòng và 18 chi cục thuế, đến nay tổ chức bộ máy gồm 13 phòng chức năng và 20 chi cục thuế huyện, thành phố, thị xã trực thuộc Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ, công chức cục thuế không ngừng được tăng lên cả về số lượng và chất lượng, cụ thể: tỷ lệ cán bộ có trình độ trung cấp trở lên đạt tỷ lệ 96,5 %; trình độ đại học từ 17% năm 1991 lên 53% năm 2014; 100% công chức giữ chức vụ lãnh đạo các phòng, các chi cục thuế, công chưc thuộc văn phòng cục thuế và đội trưởng đội thuế được đào tạo trình độ quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên; 100% cán bộ công chức sử dụng thành thạo tin học phục vụ cho công việc
và rất nhiều đồng chí hoàn thành chương trình lý luận chính trị trung, cao cấp
Trải qua 25 năm xây dựng và phát triển, Cục thuế Nghệ An đã không ngừng trưởng thành, lớn mạnh, từng bước đổi mới theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại hóa 2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ Cục Thuế Nghệ An
Cục thuế Nghệ An là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước ( gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn tỉnh Nghệ An theo quy định của pháp luật
Cục thuế Nghệ An thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm theo quy định của Luật quản lý thuế, các luật thuế, các quy định pháp luật có liên quan khác và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:
- Tổ chức, chỉ đạo, hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố
Trang 40- Phân tích, tổng hợp, đánh giá công tác quản lý thuế; tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương về lập dự toán thu ngân sách Nhà nước, về công tác quản lý thuế trên địa bàn; phối hợp chặt chẽ với các ban ngành, cơ quan, đơn vịn liên quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xóa nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước
- Quản lý thông tin về người nộp thuế, xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế
- Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách thuế và pháp luật về thuế
- Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật
- Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp
vụ quản lý thuế, trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của cục thuế theo quy định của pháp luật và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Tổng cục thuế
- Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục thuế trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ quản lý thuế
- Trực tiếp thanh tra, kiểm tra giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách, pháp luật về thuế đối với người nộp thuế, tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế