1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services

116 379 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ở nước ta, các báo cáo hay đề tài nghiên cứu áp dụng quản lý chuỗi cung cấp vào lĩnh vực xây dựng hay kinh doanh dịch vụ còn rất ít, theo tìm hiểu của tác giả thì hiện mới chỉ c

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Luận văn thạc sỹ Quản trị kinh doanh “Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi

cung cấp cho dự án EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES” là kết quả của

quá trình học tập và nghiên cứu tại Viện Kinh tế & Quản lý - Trường Đại Học Bách

Khoa Hà Nội Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô đã truyền đạt cho tôi những kiến

thức bổ ích trong suốt thời gian học tập cũng như góp ý để tôi có hướng nghiên cứu

sâu hơn về đề tài với mục đích áp dụng vào thực tiễn về công tác quản lý chuỗi cung

cấp cho các công trình EPC xây lắp dầu khí tại Việt Nam

Xin trân trọng cảm ơn TS Ngô Trần Ánh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ về

mọi mặt để tôi có thể hoàn thành tốt Luận văn Thạc sỹ này

Xin trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES,

các Ông/Bà Trưởng/Phó các bộ phận phòng ban, Chủ nhiệm các dự án đã tạo điều kiện

về thời gian, công việc và cung cấp các nguồn thông tin, tài liệu cũng như sự hỗ trợ

nhiệt tình của người thân và các đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt thời

gian tôi theo học ở bậc cao học và thực hiện Luận văn

Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình đã tạo mọi điều kiện về thời gian và

ủng hộ về tinh thần để tôi hoàn thành bản Luận văn này

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các dữ liệu, kết quả nêu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP 5

1.1 Khái quát chung về quản lý chuỗi cung cấp 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung cấp cơ bản 7

1.1.3 Đặc điểm và phân loại chuỗi cung cấp 10

1.1.3.1 Đặc điểm 10

1.1.3.2 Phân loại 11

1.2 Tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung cấp đối với doanh nghiệp 15

1.2.1 Quản lý chuỗi cung cấp trong doanh nghiệp sản xuất 15

1.2.2 Quản lý chuỗi cung cấp trong doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ 16

1.3 Xây dựng chuỗi cung cấp 17

1.3.1 Khái quát 17

1.3.2 Ý nghĩa 19

1.3.3 Các nghiệp vụ quản lý chuỗi cung cấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh 20

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP CHO DỰ ÁN EPCIC TẠI CÔNG TY PTSC OFFSHORE SERVICES 30

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 30

2.1.1 Giới thiệu 30

2.1.2 Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES 32

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 32

2.1.4 Cơ cấu tổ chức Công ty 34

2.1.5 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban 37

2.1.6 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012-2014 40

2.2 Tình hình triển khai dịch vụ kỹ thuật dầu khí hiện nay 41

2.2.1 Tình hình chung về Kinh tế vĩ mô Việt Nam Năm 2015 41

Trang 5

2.2.2 Tình hình triển khai dịch vụ kỹ thuật dầu khí hiện nay 43

2.2.3 Phân tích những thuận lợi và khó khăn 50

2.3 Phân tích thực trạng công tác quản lý chuỗi cung cấp cho dự án EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES 61

2.3.1 Quản lý Dự án và hợp đồng EPC/EPCIC 61

2.3.2 Thực trạng công tác quản lý chuỗi cung cấp trong các dự án EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES 67

CHƯƠNG 3 : ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP CHO DỰ ÁN EPCIC TẠI CÔNG TY PTSC OFFSHORE SERVICES 84

3.1 Định hướng phát triển dịch vụ kỹ thuật dầu khí giai đoạn 2015-2025 84

3.1.1 Định hướng phát triển của Tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam - PVN 84 3.1.2 Định hướng phát triển Tổng Công ty PTSC 88

3.2 Đề xuất các giải pháp hoàn thiện SCM cho dự án EPCIC tại công ty PTSC OFFSHORE SERVICES 89

3.2.1 Về nhóm giải pháp tổng thể ở tầm quản lý Doanh nghiệp 90

3.2.2 Về nhóm giải pháp cụ thể trong chuỗi cung cấp cho dự án EPCIC 93

3.2.2.1 Giải pháp hoàn thiện khâu khảo sát- thiết kế 93

3.2.2.2 Giải pháp hoàn thiện khâu mua sắm vật tư, thiết bị dự án và quản lý nhà cung cấp 96

3.2.2.3 Giải pháp khâu thi công quản lý nhà thầu phụ và quản trị mối quan hệ với khách hàng 99

3.2.2.4 Giải pháp hoàn thiện quản lý tổng thể dự án, quản lý chất lượng và công tác điều phối 102

3.2.2.5 Giải pháp hoàn thiện khâu vận chuyển, hậu cần và kho bãi 104

3.2.3 Lộ trình - Nhân lực và Ngân sách thực hiện giải pháp 105

KẾT LUẬN 107 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

DANH MỤC HÌNH, BẢNG BIỂU

Hình 1.1 Ba yếu tố cơ bản chuỗi cung cấp 8

Hình 1.2 Các thành phần của chuỗi cung cấp 9

Hình 1.3 Mô hình hoạt động một chuỗi cung cấp đơn giản 21

Bảng 2.1.1: Danh sách các Công ty con trực thuộc 31

Bảng 2.1.3: Các lĩnh vực hoạt động SXKD của Công ty 34

Bảng 2.1.4: Danh sách các phòng ban, xưởng, đơn vị 35

Bảng 2.1.6a: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 40

Bảng 2.1.6b: Cơ cấu lao động trong Công ty 41

Bảng 2.2.1: Bảng so sánh GDP 42

Bảng 2.2.2a: Trữ lượng dầu khí khu vực Đông Nam Á 44

Bảng 2.2.2b: Các mỏ dầu khí lớn của Việt Nam 44

Bảng 2.2.2c: Các dự án đã và đang triển khai tại Việt Nam 46

Bảng 2.2.3a: Các bể trầm tích trên thềm lục địa Việt Nam 50

Bảng 2.2.3b: Danh sách các phần mềm phục vụ tính toán Thiết kế - thi công hiện có 53 Bảng 2.2.3c: Các phần mềm phục vụ tính toán Thiết kế - thi công đang thiếu 54

Bảng 2.2.3d: Các đối thủ cạnh tranh trong nước 56

Bảng 2.2.3e: Các đối thủ cạnh tranh trong khu vực 58

Bảng 2.2.3f: Tỉ lệ lao động tại Công ty 61

Bảng 2.2.3g: Ngân sách đào tạo hằng năm của Công ty 61

Hình 2.3.1a: Tam giác chất lượng dự án 63

Hình 2.3.1b: Lễ ký kết hợp đồng EPC dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn 64

Hình 2.3.2a: Mô hình tổng quát chuỗi cung cấp trong lĩnh vực xây dựng công trình 68

Bảng 2.3.2a: Các dự án xây dựng công trình dầu khí EPCIC tiêu biểu thực hiện bởi PTSC OFFSHORE SERVICES 2010-2015 69

Bảng 2.3.2b: Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC HP Inlet Cooler 70

Bảng 2.3.2c: Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC Booster Compressor 73

Bảng 2.3.2d: Dự toán chi phí thực hiện và chi phí thực tế dự án EPCIC Ruby B 74

Bảng 2.3.2e: Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC TBHR 76

Bảng 2.3.2f: Giá bỏ thầu quốc tế dự án BCPA3 khách hàng ONGC Ấn Độ 81

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BTS Build To Stock Chuỗi cung cấp sản xuất để dự trữ

BTO Build To Order Chuỗi cung cấp sản xuất theo đơn hàng

CRM Client Relationship

Management Quản trị quan hệ với khách hàng

CTO Configure To Order Chuỗi cung cấp định hình đơn hàng

JIT Just In Time Đúng sản phẩm - với đúng số lượng - tại

đúng nơi - vào đúng thời điểm LLI Long List Item Vât tư đặt hàng thời gian dài

PCVL Petronas Carigali Vietnam

PTSC PetroVietnam Technical

Services Corporation

Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam

PVEP PetroVietnam Exploration

Production Corporation Công ty Thăm Dò Khai Thác Dầu khíPVN PETROVIETNAM Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam SCM Supply Chain Management Quản lý chuỗi cung cấp

SKU Stock Keeping Unit Đơn vị dự trữ

T&I Transportation and

Installation Vận chuyển và Lắp đặt

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Sự cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, các hoạt động đầu tư và thương mại không ngừng gia tăng, với việc nhiều Công ty nước ngoài

đổ vốn đầu tư vào Việt Nam và Việt Nam từng bước gia nhập vào các chuỗi cung cấp toàn cầu lớn, quản lý chuỗi cung cấp ngày càng được chú trọng hơn so với trước đây Tuy nhiên, một thực tế là quản lý chuỗi cung cấp vẫn là một phạm trù khá mới mẻ tại Việt Nam mà người ta hay dùng cụm từ “logistics” hay “vận tải” để mô tả dòng chảy của hàng hóa, dịch vụ

Khái niệm quản lý chuỗi cung cấp xuất hiện vào khoảng năm 1980 và bắt đầu phổ biến trên toàn thế giới vào những năm 1990 Ban đầu, lý thuyết về chuỗi cung cấp được nghiên cứu và áp dụng cho lĩnh vực sản xuất hàng hóa với thực tế là nguồn tài nguyên là có hạn và nhu cầu của con người là vô hạn Ngày nay, 90% các CEO trên thế giới đều đặt việc quản lý chuỗi cung cấp lên hàng đầu khi mà việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giá thu mua nguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt Chuỗi cung cấp có sức tác động lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổ đông, mở rộng chiến lược kinh doanh và khả năng vươn xa cho doanh nghiệp Thêm vào đó, trong môi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung cấp là một trong những nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành Các nghiên cứu cho thấy, nhờ thiết lập được chuỗi cung cấp hiệu quả mà các tập đoàn quốc tế lớn như Dell, Apple, Boeing hay như tập đàn bán lẻ Wal-Mart đã liên tục phát triển bền vững, chiếm lĩnh thị trường toàn cầu và luôn đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ

Trên thế giới, lý thuyết về quản lý chuỗi cung cấp không chỉ áp dụng trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa mà còn được nghiên cứu và ứng dụng trong các Doanh nghiệp xây dựng và kinh doanh dịch vụ Không giống như sản xuất công nghiệp, xây dựng là quá trình sản xuất dựa trên các dự án Quản lý chuỗi cung cấp trong lĩnh vực xây dựng

và dịch vụ tập trung vào chiến lược Xây dựng tinh gọn (Lean construction), đặt hàng đúng thời điểm (Just In Time Purchasing), lựa chọn và đánh giá nhà cung cấp, quản lý các nhà thầu phụ, quản trị mối quan hệ với khách hàng, mua/bán vật tư thiết bị, lưu kho - vận chuyển, chia sẻ thông tin, quản lý chất lượng dịch vụ từ đó tạo nền tảng cho

Trang 9

doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, tiết kiệm chi phí không cần thiết, nâng cao giá trị thương hiệu, gia tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm và dịch vụ

Hiện nay ở nước ta, các báo cáo hay đề tài nghiên cứu áp dụng quản lý chuỗi cung cấp vào lĩnh vực xây dựng hay kinh doanh dịch vụ còn rất ít, theo tìm hiểu của tác giả thì hiện mới chỉ có các bài báo để cập đến lợi ích của việc áp dụng quản lý chuỗi cung cấp vào lĩnh vực xây dựng công trình trong khi nhiều tập đoàn xây dựng lớn trên thế giới như Mc – Dermott- USA, Huyndai Heavy Industry- Korea, Technip- France, JGC- Japan đã nghiên cứu và áp dụng thành công lý thuyết quản trị chuỗi cung cấp vào lĩnh vực hoạt động của mình từ rất sớm giúp các tập đoàn này từ những Công

ty có quy mô nhỏ ban đầu ngày nay đã trở thành các tập đoàn xây dựng lớn có mặt trên khắp thế giới, là tổng thầu EPC cho hầu hết các công trình trọng điểm, phức tạp và giá trị lớn trên thế giới như Lọc hóa dầu, khí - điện - đạm, kho chứa, kho nổi, công trình - cụm công trình dầu khí…vv

Thực hiện định hướng chiến lược phát triển lĩnh vực dịch vụ kỹ thuật dầu khí

của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam – PVN và Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ

Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - PTSC giai đoạn 2015 - 2020, Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES đảm trách vai trò là đơn vị đi đầu trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ thiết kế, vận chuyển, lắp đặt, đấu nối, chạy thử, vận hành và bảo dưỡng các công trình dầu khí Biển cho các Nhà thầu/liên doanh nhà thầu khai thác dầu khí trong nước, từng bước phát triển mở rộng thị phần cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong khu vực và trên thế giới

Những năm gần đây, sự biến động của nền kinh tế thế giới đặc biệt giá dầu thô trên thế giới suy giảm liên tục từ quý 2 năm 2013 đến nay chưa có dấu hiệu hồi phục

đã ảnh hưởng lớn đến thị trường dịch vụ dầu khí trong nước và trong khu vực Nhiều

dự án đã bị giãn tiến độ hoặc tạm ngừng triển khai do ảnh hưởng của giá dầu dẫn đến thị trường dịch vụ kỹ thuật dầu khí bị thu hẹp, mức độ cạnh tranh gay gắt và quyết liệt hơn giữa các đơn vị cung cấp dịch vụ trong và ngoài ngành, trong nước và ngoài nước Trước thực tế đó, việc thực hiện một đề tài nghiên cứu sâu hơn về công tác quản lý chuỗi cung cấp trong nhằm phân tích tình hình, thực trạng, đánh giá những khó khăn thách thức và đưa ra các giải pháp tích cực và toàn diện dựa trên lý thuyết về quản lý chuỗi cung cấp nhằm đưa đến một cái nhìn mới cho các nhà quản trị hoặc hoạch định

Trang 10

chính sách để từ đó khắc phục những điểm yếu, nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty, đặc biệt là hoàn thiện công tác quản lý chuỗi cung cấp cho các dự án EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES là hết sức cần thiết Với mong muốn đó,

tác giả đã chọn đề tài: “Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án

EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES”

Với lượng thời gian tìm hiểu chưa nhiều, nguồn tư liệu chủ yếu là các bài báo cáo, các chuyên đề nghiên cứu từ nước ngoài trong khi nguồn tư liệu trong nước mới chỉ tập trung nghiên cứu về áp dụng SCM cho lĩnh vực sản xuất hàng hóa Vì vậy, tác giả mong muốn mang đến một cách tiếp cận mới về quản lý chuỗi cung cấp áp dụng vào lĩnh vực xây dựng công trình, đặc biệt là các công trình dầu khí dạng tổng thầu EPC

2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung phân tích tình hình và thực trạng quản lý chuỗi cung cấp cho các dự án dạng tổng thầu EPCIC Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES đã và đang thực hiện qua đó đánh giá các mặt mạnh, mặt yếu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc quản lý chuỗi cung cấp cho các dự án EPCIC, cắt giảm chi phí, nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng dịch vụ kỹ dầu khí ra thị trường khu vực và trên thế giới theo định hướng phát triển của tập đoàn

Phân tích thực trạng quản lý chuỗi cung cấp trong quá trình triển khai các dự án EPCIC Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES trong thời gian qua Chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, thành quả đạt được, những tồn tại ở mỗi khâu của chuỗi cung cấp trong quá trình thực hiện dự án Từ đó đề xuất các giải pháp cụ thể hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho các dự án nhằm nâng cao năng lực quản lý dự án, năng lực cạnh

Trang 11

tranh, mở rộng dịch vụ kỹ dầu khí ra thị trường khu vực và trên thế giới theo định hướng phát triển của Tổng Công ty PTSC giai đoạn 2015 - 2020 tầm nhìn đến 2025

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp phân tích cụ thể từng khâu trong quá trình triển khai các dự án EPCIC tại Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES Tổng hợp các bài học kinh nghiệm rút ra sau mỗi dự án, kết hợp với phương pháp nghiên cứu định tính

và định lượng dựa trên số liệu thực tế, thống kê, phân tích so sánh, tiếp cận hệ thống, lựa chọn

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản lý chuỗi cung cấp

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chuỗi cung cấp cho dự án EPCIC tại công ty PTSC OFFSHORE SERVICES

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp

Trang 12

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP

1.1 Khái quát chung về quản lý chuỗi cung cấp

1.1.1 Khái niệm

Năm 2006 Nhà xuất bản Trẻ đã mua bản quyền và giới thiệu tới bạn đọc bản dịch Việt ngữ Thế giới phẳng - “THE WORLD IS FLAT” của tác giả Thomas Friedman một trong những tác phẩm được xếp vào danh mục những cuốn sách bán chạy nhất ở Mỹ Cuốn sách góp phần mổ xẻ cấu trúc đương đại của nền kinh tế và chính trị thế giới Khái niệm “phẳng” ở đây đồng nghĩa với việc dỡ bỏ những rào cản

về chính trị văn hóa cùng với sự tiến bộ vượt bậc của công nghệ thông tin và khoa học

kỹ thuật Trong thế giới phẳng ngày nay - như tác giả nói “không chỉ các quốc gia, các tập đoàn kinh tế lớn như DELL, IBM hay WAL-MART mà các cá nhân ở khắp nơi trên hành tinh này đều có thể cộng tác với nhau trong những chuỗi cung cấp toàn cầu để tạo ra những giá trị gia tăng lớn hơn” như vậy có thể thấy chuỗi cung cấp có vai trò

rất lớn trong kỷ nguyên toàn cầu hóa ngày nay

Sự xuất hiện của quản lý chuỗi cung cấp ban đầu chỉ là việc liên kết sự vận chuyển và logistics với sự thu mua hàng hóa, tất cả được gọi chung là quá trình thu mua hàng hóa Quá trình hợp nhất ban đầu này sớm mở rộng ra lĩnh vực phân phối và logistics cho khách hàng tiêu dùng cuối cùng Các Công ty sản xuất bắt đầu tích hợp chức năng quản lý nguyên liệu vào những quy trình này Từ đó, chuỗi cung cấp ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp

Chuỗi cung cấp bao gồm các Công ty và hoạt động kinh doanh cần để thiết kế, sản xuất, phân phối và sử dụng sản phẩm hay dịch vụ Các hoạt động kinh doanh tùy thuộc vào chuỗi cung cấp cung cấp cho họ những gì họ cần để tồn tại và phát triển Mỗi doanh nghiệp phù hợp với một hoặc nhiều chuỗi cung cấp và có vai trò nhất định trong từng chuỗi cung cấp đó

Tốc độ thay đổi và sự bất ổn về sự tiến triển của thị trường đã khiến các Công

ty cần hiểu rõ về chuỗi cung cấp mà họ tham gia và hiểu được vai trò của nó Các Công ty nào biết cách xây dựng và tham gia vào những chuỗi cung cấp mạnh mẽ sẽ có lợi thế cạnh tranh bền vững trong thị trường

Trang 13

Nếu xem xét chuỗi cung cấp dưới hình thức là tập hợp của các dòng lưu chuyển thì chuỗi cung cấp là một mạng lưới các tổ chức hợp tác chặt chẽ với nhau để nâng cao dòng thông tin và dòng nguyên liệu giữa nhà cung cấp và khách hàng tại mức chi phí thấp nhất với tốc độ nhanh nhất Mục tiêu then chốt của một chuỗi cung cấp là sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho chính nó Khách hàng là thành tố tiên quyết của mỗi chuỗi cung cấp Hoạt động của chuỗi cung bắt đầu với một yêu cầu của khách hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng của họ Việc sử dụng thuật ngữ “mạng lưới” cho thấy rằng các doanh nghiệp tham gia vào chuỗi cung cấp không chỉ là những doanh nghiệp thực hiện các hoạt động tương hỗ mà còn là những doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong việc cung cấp cùng một sản phẩm, dịch vụ

Thuật ngữ “chuỗi cung cấp” tên Tiếng anh là Supply Chain xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biến trên toàn thế giới trong những năm 90 Trước đó, các Công ty sử dụng thuật ngữ như “hậu cần” (logistics) và “quản lý các hoạt động” (operations management) Từ khi ra đời cho đến nay, các học giả chuyên môn đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm chuỗi cung cấp, theo Lambert, Elleam

“Chuỗi cung cấp là sự liên kết với các Công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch vụ vào thị trường” (1998, Boston MA: Irwin/McGraw-Hill, c.14) còn Chopra Sunil và Pter Meindl lại cho rằng “Chuỗi cung cấp bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung cấp không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” (2009, Upper Saddle Riverm NI: Prentice Hall).

Dù có nhiều quan điểm khác nhau về chuỗi cung cấp nhưng nhìn nhận một cách tổng quát nhất thì chuỗi cung cấp là một nhóm gồm ba hoặc hơn các tổ chức kết nối trực tiếp bằng một hay nhiều dòng chảy xuôi hoặc ngược của sản phẩm, dịch vụ, tài chính và thông tin từ một nhà cung cấp đến khách hàng

Quản lý chuỗi cung cấp là gì?

Quản lý chuỗi cung cấp gắn liền với hầu như tất cả các hoạt động của doanh nghiệp: từ việc hoạch định và quản lý quá trình tìm nguồn hàng hóa, dịch vụ đầu vào, đến quá trình thu mua, lựa chọn nhà cung cấp, tổ chức triển khai, sản xuất, quản lý hậu cần, kho bãi, chia sẻ thông tin đến việc phối hợp với các đối tác, nhà cung cấp khác,

Trang 14

các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ và cuối cùng là làm thỏa mãn khách hàng

Quản lý chuỗi cung cấp tên Tiếng anh “Supply Chain Management - SCM” là giải pháp quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp nhằm kiểm soát chặt chẽ tất cả các khâu từ quản lý cung cấp đầu vào cho đến quản lý sản xuất đầu ra hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ, quản lý vận chuyển, lưu kho phân phối, bán hàng tới tay người tiêu dùng cuối cùng

Viện quản trị cung cấp mô tả “quản lý chuỗi cung cấp là việc thiết kế và quản

lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng” Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công

nghệ là nhân tố then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung cấp thành công

Theo Hội đồng chuỗi cung cấp thì “quản lý chuỗi cung cấp là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng

và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng”

Dù còn nhiều quan điểm khác nhau về chuỗi cung cấp và quản lý chuỗi cung cấp nhưng nhìn chung tất cả đều có chung nhận định, quản lý chuỗi cung cấp là quản

lý một mạng lưới các mối quan hệ trong một tổ chức và giữa các tổ chức phụ thuộc lẫn nhau bao gồm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị máy móc, cơ sở vật chất cho sản xuất, dịch vụ logistics, marketing và các hệ thống liên quan khác để hỗ trợ cho các dòng ngược và xuôi của vật liệu, thiết bị, dịch vụ, tài chính và thông tin từ các nhà cung cấp đầu tiên đến người tiêu dùng cuối cùng với mục tiêu làm tăng giá trị, tối đa hóa lợi nhuận thông qua sự hoạt động hiệu quả toàn chuỗi và thỏa mãn sự hài lòng của khách hàng Mục tiêu cuối cùng của quản lý chuỗi cung cấp là làm sao đáp ứng tối đa mong muốn của khách hàng với chi phí tối thiểu

1.1.2 Cấu trúc chuỗi cung cấp cơ bản

Quản lý chuỗi cung cấp phải cân nhắc đến tất cả các thành tố của một chuỗi cung cấp từ các nhà cung cấp cơ sở đến sản xuất rồi thông qua các kho lưu trữ, trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng và tác động của các thành tố này đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩm phù hợp với nhu cầu khách hàng Mục tiêu của quản lý chuỗi cung cấp là hiệu lực và hiệu quả trên toàn hệ thống Tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến tồn kho nguyên vật

Trang 15

liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tối thiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung cấp là tối đa hóa giá trị tạo ra cho toàn hệ thống Giá trị tạo ra của chuỗi cung cấp là sự khác biệt giữa giá trị của sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗ lực mà chuỗi cung cấp dùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Lợi nhuận của chuỗi cung cấp là tổng lợi nhuận được chia sẻ trong toàn chuỗi Lợi nhuận của chuỗi cung cấp càng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung cấp càng lớn Mỗi chuỗi cung cấp đều có một kiểu nhu cầu thị trường và các thách thức kinh doanh riêng nhưng các vấn đề về cơ bản giống nhau trong từng chuỗi

Ba yếu tố cơ bản của bất kỳ một dây chuyền cung cấp bao guồm: Nhà cung

cấp, bản thân đơn vị sản xuất hay doanh nghiệp và khách hàng

Hình 1.1 Ba yếu tố cơ bản chuỗi cung cấp

 Các Công ty cung cấp dịch vụ cho sản xuất, kinh doanh được gọi là nhà cung cấp dịch vụ

c) Khách hàng:

Trang 16

 Là người sử dụng sản phẩm, dịch vụ

Chuỗi cung cấp lại được cấu thành bởi 05 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và cùng nằm trong dây chuyền cung cấp

Hình 1.2 Các thành phần của chuỗi cung cấp

 Sản xuất: Sản xuất là khả năng của dây chuyền cung cấp tạo ra và lưu trữ

sản phẩm Phân xưởng, nhà kho là cơ sở vật chất, trang thiết bị chủ yếu của thành phần này Trong quá trình sản xuất, các nhà quản trị thường phải đối mặt với vấn đề cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng và hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp Doanh nghiệp phải xác định được mình cần làm cái gì, làm như thế nào, và khi nào?

 Vận chuyển: Đây là bộ phận đảm nhiệm công việc vận chuyển nguyên vật

liệu, cũng như sản phẩm giữa các nơi trong dây chuyền cung cấp Ở đây, sự cân bằng giữa khả năng đáp ứng nhu cầu và hiệu quả công việc được biểu thị trong việc lựa chọn phương thức vận chuyển

 Tồn kho: Tồn kho là việc hàng hoá được sản xuất ra tiêu thụ như thế nào

Chính yếu tố tồn kho sẽ quyết định doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Nếu tồn kho ít tức là sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất ra bao nhiêu được tiêu thụ hết bấy nhiêu, từ đó chứng tỏ hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp ở mức cao và lợi nhuận đạt mức tối đa

 Định vị: Doanh nghiệp tìm kiếm các nguồn nguyên vật liệu sản xuất ở đâu?

Nơi nào là địa điểm tiêu thụ tốt nhất? Đây chính là những yếu tố quyết định

sự thành công của dây chuyền cung cấp Định vị tốt sẽ giúp quy trình sản xuất được tiến hành một cách nhanh chóng và hiệu quả hơn (Nơi nào tốt nhất để làm cái gì)

 Thông tin: Thông tin là cơ sở để ra quyết định, thông tin chính xác đem lại

những kết quả đáng tin cậy giúp cho chuỗi cung cấp hoạt động một cách

Trang 17

linh hoạt, hiệu quả Ngược lại, nếu thông tin không đúng, hệ thống SCM sẽ không thể phát huy tác dụng Doanh nghiệp cần khai thác thông tin từ nhiều nguồn khác nhau và cố gắng thu thập nhiều nhất lượng thông tin cần thiết

Hệ thống thông tin quản lý chuỗi cung cấp bao gồm nhiều quá trình hỗ trợ việc quản trị, tối ưu hóa chuỗi cung cấp nội bộ doanh nghiệp để tối đa hóa lợi nhuận hiện tại và tương lai thông qua việc hoàn tất các đơn hàng một cách nhanh chóng, chính xác với chi phí thấp nhất

Hệ thống thông tin quản lý chuỗi cung cấp giúp cho doanh nghiệp dễ dàng đảm bảo tuân thủ nguyên tắc JIT- Just In Time (chuyển giao đúng số lượng, đúng chất lượng và đúng lúc) nhằm đảm bảo tối ưu cho tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất cũng như tất cả các khâu quản lý trong chuỗi cung cấp

Ngoài ra, việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 (Có thể kết hợp với phương pháp quản lý sản xuất tinh gọn – Lean Manufaturing/Lean Construction và/hoặc các phương pháp quản lý khác) nhằm đảm bảo duy trì và kiểm soát các quá trình trong chuỗi cung cấp, giúp cho chuỗi cung cấp được thực hiện chuẩn mực, luôn được cải tiến, tối ưu hóa, nhờ vậy hoạt động của các chuỗi cung cấp ngày càng hoàn hảo hơn và đạt được hiệu quả cao hơn

1.1.3 Đặc điểm và phân loại chuỗi cung cấp

1.1.3.1 Đặc điểm

Các chuỗi cung cấp trên thế giới có cấu trúc rất đa dạng, mỗi chuỗi cung lại hướng tới cung cấp cho khách hàng những giá trị khác nhau nhưng nhìn chung chúng vẫn chia sẻ những đặc trưng của một chuỗi cung cấp điển hình Nếu chúng ta tìm kiếm một đặc điểm cơ bản của một chuỗi cung thì đó là sự cân bằng giữa tính trách nhiệm

và tính hiệu quả Tính trách nhiệm là khả năng đáp ứng thực hiện các hoạt động như đảm bảo thời gian giao hàng, thiế kế sản phẩm có tính đổi mới cao, chất lượng dịch vụ cao… Tính trách nhiệm thường đi kèm với chi phí cao Ví dụ, để đáp ứng được các đơn hàng với số lượng khác nhau, năng lực sản xuất phải được nâng cao, điều này đồng nghĩa với việc tăng chi phí

Việc tăng chi phí này dẫn đến khái niệm thứ hai về tính hiệu quả của chuỗi cung cấp Tính hiệu quả là chi phí của việc sản xuất và phân phối sản phẩm đến khách hàng Việc tăng chi phí sẽ làm giảm tính hiệu quả hay nói cách khác, mọi lựa chọn

Trang 18

mang tính chiến lược để tăng tính trách nhiệm sẽ dẫn đến làm giảm tính hiệu quả của chuỗi cung cấp

Một đặc điểm khác của chuỗi cung cấp hiện nay là thành viên quyền lực nhất sẽ

áp đặt chiến lược lên toàn chuỗi cung Ví dụ như trong ngành công nghiệp ôtô, các nhà sản xuất ô tô thường đặt điều kiện với các nhà cung cấp Hay như IBM hay Dell lấn át các nhà cung cấp linh kiện cho họ Ngoại trừ những thành viên có quyền lực trong chuỗi cung cấp, thật khó có thể chỉ ra một chuỗi cung cấp mà các thành viên của nó hợp tác với các điều khoản công bằng

Trong chuỗi cung cấp, sự vận động của các dòng vật chất và dòng thông tin cũng là một đặc điểm khác biệt Dòng thông tin di chuyển ngược chiều chuỗi cung cấp trong khi dòng vật chất thì di chuyển xuôi chiều chuỗi cung cấp Thông tin được truyền từ phía khách hàng đến nhà bán lẻ, nhà sản xuất, Công ty cung cấp dịch vụ vận tải, nhà cung cấp nguyên vật liệu Đó là cách thức mà một hệ thống sản xuất vẫn hoạt động trong nhiều thập niên Điều khác biệt trong chuỗi cung là việc thông tin được truyền đến các thành viên một đồng thời và nó cần thiết cho quá trình ra quyết định riêng của họ

1.1.3.2 Phân loại

Có rất nhiều tiêu chí để có thể phân loại chuỗi cung cấp nhưng có hai tiêu chí được coi là cơ bản và tiêu biểu nhất Thứ nhất là dựa vào sự tính toán thời điểm thực hiện hoạt động có liên quan đến nhu cầu của khách hàng Thứ hai là dựa vào cấu trúc của chuỗi cung cấp

* Tiêu chí thứ nhất:

Căn cứ vào sự tính toán thời điểm thực hiện hoạt động liên quan đến nhu cầu của khách hàng, chuỗi cung cấp được chia thành ba loại là chuỗi cung cấp đẩy, chuỗi cung cấp kéo, và chuỗi cung cấp đẩy - kéo

a) Chuỗi cung cấp đẩy:

Trong loại chuỗi cung cấp này, các quyết định liên quan đến sản xuất và phân phối đều dựa trên những dự báo trong dài hạn Điển hình là các nhà sản xuất đơn thuần dựa vào đơn đặt hàng của các nhà bán lẻ để dự báo về nhu cầu của khách hàng Do đó chuỗi cung cấp đẩy phải mất một khoảng thời gian dài để có thể phản ứng trước sự thay đổi của thị trường Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng phổ biến trong chuỗi cung

Trang 19

cấp đẩy Đặc điểm của hiệu ứng này là sự biến động trong đơn hàng mà nhà sản xuất nhận được từ nhà bán lẻ và nhà kho thường lớn hơn so với biến động thực tế trong nhu cầu của khách hàng cuối cùng Điều này dẫn đến những dự báo sai lầm về nhu cầu thực tế về sản phẩm, kéo theo đó là kế hoạch sản xuất không chính xác, lượng hàng tồn kho sẽ tăng lên làm tăng chi phí và việc quản lý nguồn lực trở nên khó khăn

b) Chuỗi cung cấp kéo:

Trong chuỗi cung cấp kéo, sản xuất và phân phối chịu sự chi phối của yếu tố cầu do đó chúng gắn liền với nhu cầu thực tế của khách hàng, không phải là dựa vào

dự báo như chuỗi cung cấp đẩy Vì thế, trong chuỗi cung cấp kéo thuần túy, doanh nghiệp sẽ duy trì mức tồn kho là 0 và chỉ sản xuất khi có đơn hàng Loại chuỗi cung này thực sự hấp dẫn các nhà sản xuất khi mà họ có thể giữ tồn kho ở mức 0, giảm chi phí tồn kho, giảm ảnh hưởng của hiệu ứng Bullwhip, tạo điều kiện tăng mức độ dịch

vụ Nhưng trên thực tế việc xây dựng và vận hành chuỗi cung cấp kéo là rất khó khăn

do thời gian cần thiết để thực hiện đơn hàng quá dài khiến cho việc phản ứng với

thông tin về nhu cầu của khách hàng bị cản trở Lý do nằm ở chỗ chuỗi cung cấp kéo không tận dụng được lợi thế kinh tế theo quy mô nên việc sản xuất theo từng đợt gồm

nhiều mặt hàng và việc phân phối sử dụng phương tiện hiệu quả là khó đạt tới

c) Chuỗi cung cấp kéo - đẩy:

Trong chuỗi cung cấp kéo - đẩy, một số giai đoạn xây dựng theo chiến lược

đẩy, thường là những giai đoạn đầu của chuỗi cung, những giai đoạn còn lại được phát triển theo chiến lược kéo Trong chuỗi cung cấp kéo - đẩy, nhà sản xuất tiến hành sản xuất theo đơn đặt hàng (Build To Order) Điều đó có nghĩa là các linh kiện tồn kho được quản lý dựa trên kết quả dự báo nhưng sản phẩm lắp ráp cuối cùng được thực hiện tương ứng với số lượng đơn đặt hàng Quá trình đẩy trong chuỗi cung cấp là phần thuộc về hoạt động của những nhà sản xuất linh kiện cung cấp cho việc lắp ráp Quá trình kéo bắt đầu từ hoạt động lắp ráp và dựa trên nhu cầu thực tế của khách hàng

Trên thực tế, nhu cầu đối với một loại linh kiện là tập hợp nhu cầu của nhiều sản phẩm hoàn chỉnh có sử dụng đến nó Căn cứ vào nguyên tắc tổng hợp nhiều dự đoán sẽ chính xác hơn, sự không chắc chắn của cầu đối với linh kiện sẽ nhỏ hơn sự không chắc chắn của cầu đối với sản phẩm cuối cùng Điều này đảm bảo sự giảm số lượng tồn kho an toàn

Trang 20

* Tiêu chí thứ hai:

Căn cứ theo cấu trúc, chuỗi cung cấp được chia ra làm bốn loại là chuỗi cung cấp sản xuất để dự trữ (Build-To-Stock), chuỗi cung cấp định hình theo đơn hàng (Configure-To-Order), chuỗi cung cấp sản xuất theo đơn hàng (Build-To-Order), chuỗi cung cấp thiết kế theo đơn hàng (Engineer-To-Order)

a) Chuỗi cung cấp sản xuất để dự trữ (BTS):

Sản phẩm được sản xuất với lượng nguyên vật liệu tiêu chuẩn trước khi có đơn hàng của khách hàng Chuỗi cung cấp BTS có thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng ngắn nhất Khách hàng đặt hàng và được đáp ứng gần như ngay lập tức từ các giá hàng hay nhà kho thành phẩm của các cửa hàng bán lẻ Bởi khách hàng đánh giá cao khả năng đáp ứng nhanh chóng nên các sản phẩm được khách hàng mua theo cảm hứng thường được cung cấp thông qua chuỗi cung cấp BTS Nhưng đổi lại sự đáp ứng nhanh chóng, chuỗi cung cấp BTS mất tính chọn lọc Khách hàng chỉ chọn được những gì có sẵn trên kệ hàng do nhà sản xuất cung cấp Các phụ tùng, linh kiện quan trọng như linh kiện máy bay thường được cung cấp dưới chuỗi cung cấp loại này Nhược điểm nữa của chuỗi cung cấp BTS là do sản phẩm được sản xuất ra chủ yếu dựa vào dự đoán nên mọi sai sót trong dự đoán ở bất kỳ một khâu nào cũng ảnh hưởng đến toàn bộ chuỗi cung cấp Nếu như sản phẩm lâm vào tình trạng lỗi thời, hay bị lỗi, thì việc thu hồi lại với chi phí rất cao là điều bắt buộc Khi đó nếu lượng tồn kho sản phẩm quá lớn sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh tất cả các thành viên, hơn nữa còn gây tốn kém chi phí tái sản xuất Còn với trường hợp lượng dự trữ linh kiện quá thấp, thời gian thực hiện đơn hàng của toàn bộ chuỗi cung cấp sẽ bị kéo dài

b) Chuỗi cung cấp định hình theo đơn hàng:

Chuỗi cung cấp CTO sản xuất linh kiện trước theo quy trình đẩy nhưng thực hiện đơn hàng theo cách lắp ráp theo yêu cầu khách hàng Như vậy lợi ích mang lại sẽ

là nhiều sự lựa chọn cho khách hàng nhưng đổi lại họ sẽ phải hy sinh khả năng thực hiện đơn hàng ngay lập tức Ví dụ như trong ngành sản xuất ô tô, nhà sản xuất và nhà phân phối đang trong giai đoạn hoàn thiện chuỗi cung cấp CTO Mục tiêu là cung cấp cho khách hàng nhiều sự lựa chọn hơn về màu sắc cũng như sự kết hợp linh kiện Nhưng khách hàng sẽ không thể lái xe về ngay sau khi đặt hàng, họ sẽ phải chờ để sản

Trang 21

phẩm được sản xuất theo ý họ Vấn đề mấu chốt trong chuỗi cung cấp CTO là thời gian chuỗi cung cấp đáp ứng đơn hàng, khả năng của nhà sản xuất giảm thời gian từ khâu lắp ráp đến khi giao sản phẩm cuối cùng So với chuỗi cung cấp trước BTS, chuỗi cung cấp CTO xuất hiện sự trì hoãn, nhà sản xuất không bị ràng buộc bởi thành phẩm cho đến họ nhận được đơn hàng Tổng lượng tồn kho sẽ giảm đáng kể do mức

độ phong phú của linh kiện hay module thấp hơn so với sản phẩm hoàn chỉnh Nhà sản xuất sẽ chỉ cần dự đoán nhu cầu và lập kế hoạch ở mức độ linh kiện, giảm thiểu tính không chắc chắn so với dự đoán nhu cầu sản phẩm

c) Chuỗi cung cấp sản xuất theo đơn hàng (Build-To-Order):

Trong chuỗi cung cấp BTO, yêu cầu của khách hàng được được quan tâm đến

từ giai đoạn bắt đầu của quá trình sản xuất Sản phẩm trong chuỗi cung cấp này được

cá nhân hóa đến mức cao nhất Yêu cầu lập kế hoạch trong BTO được thực hiện bởi cấu trúc hoạch định yêu cầu nguyên vật liệu điển hình MRP BTO cam kết cung cấp linh kiện riêng biệt đến từng đơn hàng, đôi khi ngược dòng rất xa dọc theo chuỗi cung cấp Khi những yêu cầu được thiết lập, chuỗi cung cấp mới xác định số lượng sản phẩm và thời gian giao hàng Khách hàng trong chuỗi BTO phải đợi toàn bộ thời gian

để có thể nhận được sản phẩm từ khâu sản xuất linh kiện cho đến lắp ráp thành phẩm

Vì vậy, sản phẩm trong chuỗi BTO thường được sản xuất sau khi đã nhận được nhiều đơn đặt hàng để tránh sự biến động của tỷ lệ sản xuất và nhu cầu Chuỗi cung cấp BTO mang lại lợi ích cho nhà sản xuất và nhà phân phối nhờ vào lượng tồn kho thấp, giảm thiểu rủi ro

d) Chuỗi cung cấp thiết kế theo đơn hàng (ETO):

Sản phẩm được sản xuất, lắp ráp với những linh kiện và thiết kế riêng biệt Sản phẩm trong chuỗi cung cấp loại này mang tính cá biệt hóa cao và thường được dùng cho những nhu cầu cụ thể Thời gian để thực hiện đơn hàng là tương đối lâu

Bên cạnh đó, hoạt động logistics và lập kế hoạch ngược dòng chuỗi cung cấp thường phức tạp do chúng chỉ gắn với một đơn hàng duy nhất

Trang 22

1.2 Tầm quan trọng của quản lý chuỗi cung cấp đối với doanh nghiệp

1.2.1 Quản lý chuỗi cung cấp trong doanh nghiệp sản xuất

Quản lý chuỗi cung cấp có vai trò rất to lớn đối với doanh nghiệp bởi nó giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả Quản lý tốt các chuỗi cung cấp giúp doanh nghiệp có thể chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhờ có thể thay đổi các nguồn nguyên vật liệu, sản phẩm đầu vào hoặc tối ưu hoá quá trình luân chuyển nguyên vật liệu, hàng hoá, dịch vụ mà SCM có thể giúp tiết kiệm chi phí, tăng khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp

Có không ít các Công ty đã gặt hái thành công lớn nhờ biết soạn thảo chiến lược

và giải pháp quản lý chuỗi cung cấp thích hợp, ngược lại, có nhiều Công ty gặp khó khăn, thất bại do đưa ra các quyết định sai lầm như chọn sai nguồn cung cấp nguyên vật liệu, chọn sai vị trí kho bãi, tính toán lượng dự trữ không phù hợp, tổ chức vận chuyển rắc rối, chồng chéo

Ngoài ra, SCM còn hỗ trợ đắc lực cho hoạt động tiếp thị, đặc biệt là tiếp thị hỗn hợp (4P: Product, Price, Promotion, Place) Chính SCM đóng vai trò then chốt trong việc đưa sản phẩm đến đúng nơi cần đến và vào đúng thời điểm thích hợp Mục tiêu lớn nhất của SCM là cung cấp sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí nhỏ nhất

Điểm đáng lưu ý là các chuyên gia kinh tế đã nhìn nhận rằng: hệ thống SCM hứa hẹn từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất của Công ty và tạo điều kiện cho chiến lược thương mại điện tử phát triển Tuy nhiên, như không ít các nhà phân tích kinh doanh đã cảnh báo, chiếc chìa khoá này chỉ thực sự phục vụ cho việc nhận biết các chiến lược dựa trên hệ thống sản xuất, khi chúng tạo ra một trong những mối liên kết trọng yếu nhất trong dây chuyền cung cấp

Trong một Công ty, sản xuất luôn tồn tại ba yếu tố chính của dây chuyền cung cấp: thứ nhất là các bước khởi đầu và chuẩn bị cho quá trình sản xuất, hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ, thứ hai là bản thân chức năng sản xuất, tập trung vào những phương tiện, thiết bị, nhân lực, nguyên vật liệu và chính quá trình sản xuất, thứ ba là tập trung vào sản phẩm cuối cùng, phân phối và một lần nữa hướng tới những thông tin tập trung vào khách hàng và yêu cầu của họ

Trong dây chuyên cung cấp, SCM sẽ điều phối khả năng sản xuất có giới hạn

Trang 23

và thực hiện việc lên kế hoạch sản xuất – những công việc đòi hỏi tính dữ liệu chính xác về hoạt động tại các nhà máy, nhằm làm cho kế hoạch sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Khu vực nhà máy sản xuất trong Công ty của bạn phải là một môi trường năng động, trong đó sự vật được chuyển hoá liên tục, đồng thời thông tin cần được cập nhật

và phổ biến tới tất cả các cấp quản lý Công ty để cùng đưa ra quyết định nhanh chóng

và chính xác SCM cung cấp khả năng trực quan hoá đối với các dữ liệu liên quan đến sản xuất và khép kín dây chuyền cung cấp, tạo điều kiện cho việc tối ưu hoá sản xuất đúng lúc bằng các hệ thống sắp xếp và lên kế hoạch Nó cũng mang lại hiệu quả tối đa cho việc dự trù số lượng nguyên vật liệu, quản lý nguồn tài nguyên, lập kế hoạch đầu

tư và sắp xếp hoạt động sản xuất của Công ty

Một tác dụng khác của việc ứng dụng giải pháp SCM là phân tích dữ liệu thu thập được và lưu trữ hồ sơ với chi phí thấp Hoạt động này nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất (như dữ liệu về thông tin sản phẩm, dữ liệu

về nhu cầu thị trường…) để đáp ứng đòi hỏi của khách hàng Có thể nói, SCM là nền tảng của một chương trình cải tiến và quản lý chất lượng – Bạn không thể cải tiến được những gì bạn không thể nhìn thấy

1.2.2 Quản lý chuỗi cung cấp trong doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ

Mặc dù lý thuyết về Quản lý chuỗi cung cấp được hình thành và áp dụng đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất hàng hóa để quản lý và kiểm soát các dòng nguyên liệu, tài chính, thông tin trong quá trình sản xuất và đưa sản phẩm tới khách hàng cuối cùng một cách hiệu quả Tuy nhiên từ rất sớm khoảng cuối những năm 1990, các nghiên cứu cho thấy các doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ trên thế giới bắt đầu tiếp nhận những quan điểm và đưa vào áp dụng phương pháp quản lý chuỗi cung cấp cho riêng mình

Do đặc thù riêng các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và dịch

vụ bị phân tán bởi một tập hợp các doanh nghiệp vừa và nhỏ, những nhà cung cấp vật

tư – thiết bị lớn và nhiều chuyên gia hỗ trợ khác Chuỗi cung cấp ngành cho các doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ phức tạp bởi mối quan hệ trong ngắn hạn và có tính chất mâu thuẫn bởi định hướng của các quá trình cạnh tranh trong đấu thầu Chủ dự án đầu

tư xây dựng lựa chọn nhà thầu chính thường dựa trên mức giá thầu thấp nhất sau khi các tiêu chí về kỹ thuật cũng như năng lực nhà thầu chính đã được hội đồng thẩm định

Trang 24

và đánh giá Những hành vi cạnh tranh nhau như thế này đã gây ra sự không hài lòng trong toàn bộ chuỗi và dẫn đến mối quan hệ không gắn kết và tối ưu của các thành viên chuỗi cung cấp xây dựng

Quản lý chuỗi cung cấp trong các doanh nghiệp xây dựng và dịch vụ tập trung

vào “chiến lược xây dựng tinh gọn - Lean Construction, cung cấp đúng lúc - JIT,

quản lý các nhà cung cấp, đánh giá nhà cung cấp, lựa chọn nhà thầu phụ, quản trị mối quan hệ với chủ đầu tư, nhà thầu phụ và nhà cung cấp, chia sẻ thông tin và quản trị chất lượng dự án” (McCaffer và Root 2000)

Trong một dự án xây dựng, chuỗi cung cấp có thể đơn giản được nhìn nhận với chủ đầu tư/khách hàng ở vị trí đầu tiên theo sau bởi các nhà thiết kế, nhà thầu, các nhà thầu chuyên trách/thầu phụ, các nhà cung cấp… hình thành nên các lớp khác nhau của chuỗi cung cấp xây dựng Nhu cầu có thể được nhìn nhận như một dòng chảy trong chuỗi dưới hình thức thông tin như các bản tóm tắt của dự án, bản vẽ, lịch trình tiến

độ, thứ tự công việc… với những dòng hàng hóa và nguyên vật liệu lưu thông trong chuỗi cung cấp

Quản lý chuỗi cung cấp mang nhiều lợi ích cho ngành xây dựng ở nhiều nước trên thế giới như tiết kiệm chi phí, giảm lãng phí, nâng cao chất lượng, đảm bảo tiến

độ, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp, nhanh chóng với sự thay đổi của thị trường, đáp ứng gia tăng sự hài lòng của khách hàng… Tuy nhiên, những rào cản trong việc thực hiện cũng đã hạn chế việc khai thác và sử dụng phương pháp quản lý chuỗi cung cấp trong xây dựng ở nhiều nước đang phát triển như thiếu tinh thần hợp tác hai bên cùng có lợi (win – win), thiếu sự cam kết và hỗ trợ của các nhà quản trị trong thực hiện liên kết chuỗi cung cấp, thiếu sự tin cậy và chia sẻ thông tin giữa các đối tác trong chuỗi cung cấp xây dựng, thiếu sự hỗ trợ về công nghệ thông tin trong xây dựng (Akintoye, Mcintosh, & Fitzgerald, 2000)

1.3 Xây dựng chuỗi cung cấp

1.3.1 Khái quát

Các quyết định về xây dựng chuỗi cung cấp thường được đưa ra trong điều kiện

cụ thể của từng doanh nghiệp, các thông tin dự báo và những mục tiêu trái ngược đan xen lẫn nhau Trên thực tế, các quyết định xây dựng hay thiết kế chuỗi cung cấp hiếm khi được áp dụng cho trường hợp xây dựng một chuỗi hoàn toàn mới Phần lớn vấn đề

Trang 25

về thiết kế, xây dựng là kết quả của các cuộc mua lại, sáp nhập, giảm quy mô hay chuyển đổi lớn trong chiến lược tập đoàn Trong những trường hợp đó, câu hỏi đặt ra tập trung vào việc hợp lý hóa chuỗi cung cấp để ứng phó với thay đổi lớn về cơ sở hạ tầng chuỗi cung cấp Nhiều doanh nghiệp hay tập đoàn không có kinh nghiệm trong việc đánh giá sự thay đổi đối với chuỗi cung cấp khi các thước đo được áp dụng cho toàn bộ chuỗi Tác động ảnh hưởng đến nhiều tổ chức trong chuỗi cung cấp Thay đổi trong thiết kế chuỗi cung cấp thường dẫn đến tác động lan rộng ra toàn bộ chuỗi Thông thường thì không có một cá nhân hay tổ chức nào có kinh nghiệm trong việc đo lường hay đánh giá những tác động này Bên cạnh đó, tác động tích cực nhất của việc xây dựng chuỗi cung cấp thường xuất hiện tại ranh giới của các đơn vị thành viên Động cơ của từng tổ chức thành viên có thể cản trở sự thay đổi, kết quả của việc xây dựng chuỗi cung cấp yêu cầu phải có sự thay đổi mà đôi khi sự thay đổi đó khiến một

tổ chức thành viên phải hy sinh kết quả kinh doanh hiện tại đổi lại là sự nâng cao về vị thế của tổ chức đó Sự hợp tác vượt qua ranh giới chức năng

Lợi ích quan trọng của việc xây dựng chuỗi cung cấp là việc các tổ chức hợp tác với nhau, tạo ra sự hiểu biết lẫn nhau giúp vượt qua giới hạn chức năng vốn có Vì việc xây dựng chuỗi tiến hành trên mọi mặt của tổ chức nên thông tin cũng cần được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, đôi khi cả những thông tin mang tính bảo mật của một

tổ chức

Những vấn đề trên là chung cho thiết kế chuỗi cung cấp trong phạm vi một quốc gia và toàn cầu Nhưng bên cạnh đó, thiết kế chuỗi cung cấp toàn cầu còn đòi hỏi phải quan tâm đến thuế xuất nhập khẩu, hoàn thuế, tỷ lệ nội địa hóa, thuế thu nhập và

tỷ giá hối đoái Sự tác động qua lại giữa các yếu tố này khiến cho môi trường trở nên phức tạp, có ảnh hưởng quan trọng đến kết quả dài hạn của từng doanh nghiệp

Để xây dựng một chuỗi cung cấp trước tiên phải xác định cơ sở hạ tầng của một chuỗi cung cấp - nhà máy, trung tâm phân phối, loại hình vận tải, quá trình sản xuất…

sẽ được sử dụng để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Đây là quá trình thuộc phạm vi chiến lược trong dài hạn (Theo The Practice Of Supply Chain Management - Hau Lee, Terry Harrison, John Neale - 2003)

Trang 26

1.3.2 Ý nghĩa

Thiết kế chuỗi cung cấp cũng đóng vai trò hết sức quan trọng trong vòng đời của chuỗi cung cấp Một chuỗi cung cấp được thiết kế và xây dựng hiệu quả sẽ đảm bảo cho sự đồng thuận, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các tổ chức thành viên, giúp giảm thiểu chi phí, tăng doanh thu nhờ vào khả năng cung cấp hàng hóa đúng nhu cầu, đúng lúc, đúng địa điểm

Khi thiết kế chuỗi cung cấp, mô hình được lựa chọn luôn phải đáp ứng được tiêu chí là phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Do đó một chiến lược chuỗi cung cấp tốt sẽ là một lợi thế cạnh tranh riêng biệt cho doanh nghiệp, tạo điều kiện đạt được mục tiêu do chiến lược kinh doanh đề ra Việc thiết kế chuỗi cung cấp là yếu tố quan trọng trong việc đạt được mục tiêu tài chính của doanh nghiệp Quản lý chuỗi cung cấp đem lại cho doanh nghiệp khả năng giảm chi phí tối ưu nhưng trước đó chuỗi cung cấp cần phải được thiết kế hiệu quả Điều này sẽ cung cấp cho công việc quản trị những công cụ cần thiết như là hệ thống thông tin, mạng lưới vận tải, cơ sở vật chất…để đưa ra những quyết định quản lý đúng đắn.Ví dụ như với hệ thống công nghệ thông tin, nhà quản trị có thể nắm bắt được tình hình hoạt động của doanh nghiệp mình, của các đối tác khác trong chuỗi cung cấp, những xu hướng thay đổi của thị trường qua đó đưa ra những quyết định quản lý hoạt động hàng ngày hay quyết định chiến lược một cách kịp thời giúp giảm thiểu rủi ro và phát triển hoạt động kinh doanh Hơn nữa, trong một chuỗi cung cấp mục tiêu của các tổ chức thành viên không chỉ là đáp ứng nhu cầu khách hàng trực tiếp mà còn là cung cấp sản phẩm phù hợp với khách hàng cuối cùng, tiết kiệm chi phí Với dòng thông tin xuôi chiều và ngược chiều, các doanh nghiệp sẽ luôn nắm bắt được phản hồi từ phía khách hàng về sản phẩm của mình, giúp ích cho quá trình cải tiến sản phẩm và phát triển sản phẩm mới Điều này không những kéo dài vòng đời sản phẩm hiện có mà còn giữ cho doanh nghiệp luôn thích ứng với thị trường và bao quát hơn là thời gian tồn tại của toàn bộ chuỗi cung cấp sẽ dài hơn

Tóm lại, với những tiện ích và vai trò mà quản lý chuỗi cung cấp có thể mang lại cho doanh nghiệp, các doanh nghiệp xây dựng chuỗi cung cấp nhằm phục vụ cho những mục đích liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của mình nhằm:

 Quản lý hiệu quả hơn toàn mạng lưới của doanh nghiệp bằng việc bao quát

Trang 27

được tất cả các nhà cung cấp, các nhà máy sản xuất, các kho lưu trữ và hệ thống các kênh phân phối Doanh nghiệp có thể dự đoán tốt hơn các xu hướng thị trường, thỏa thuận những đơn hàng tốt nhất có thể với các nhà cung cấp, tối ưu hóa mức tồn kho, và liên kết tốt hơn với các kênh phân phối

 Sắp xếp hợp lý và tập trung vào các chiến lược phân phối để có thể loại bỏ các sai sót trong công tác hậu cần cũng như sự thiếu liên kết có thể dẫn tới việc chậm chễ

 Tăng hiệu quả cộng tác liên kết trong toàn chuỗi cung cấp bằng việc chia sẻ các thông tin cần thiết như các bản báo cáo xu hướng nhu cầu thị trường, các dự báo, mức tồn kho, và các kế hoạch vận chuyển với các nhà cung cấp cũng như các đối tác khác

 Tối thiểu hóa chi phí tồn kho và tăng chu trình lưu chuyển tiền mặt bằng cách quản lý tốt hơn mức tồn kho

 Tăng mức độ kiểm soát công tác logistic để sửa chữa kịp thời các vấn đề phát sinh trong chuỗi cung cấp trước khi quá muộn

1.3.3 Các nghiệp vụ quản lý chuỗi cung cấp trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Như trình bày ở mục 1.1.2, một dây chuyền cung cấp được cấu tạo bởi 5 thành phần cơ bản Các thành phần này là các nhóm chức năng khác nhau và nằm trong một dây chuyền Những thành phần này có thể coi là tham số thiết kế hay yếu tố quyết định đường lối hoạt động nhằm xác định mô hình và năng lực của một chuỗi cung cấp bất

kỳ Trong phạm vi ảnh hưởng của các quyết định này, chuỗi cung cấp thực hiện nhiệm

vụ của mình bằng cách tiến hành các hoạt động mang tính thường nhật

Những hoạt động thiết yếu này chính là khung xương sống của chuỗi cung cấp Để tìm hiểu các hoạt động này cũng như cách thức chúng liên kết với nhau như thế nào chúng ta có thể sử dụng mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung cấp đơn giản hóa hay còn gọi là mô hình SCOR (Supply Chain Operation Reference) Mô hình nhận diện hoạt động chuỗi cung cấp đơn giản gồm có 4 quy trình:

Trang 28

Hình 1.3 Mô hình hoạt động một chuỗi cung cấp đơn giản

Nguồn: Quản lý chuỗi cung ứng Th.s Nguyễn Thị Kim Anh ĐH Mở Bán Công

TP.HCM

a) Hoạch định

Hoạch định là một chức năng quản trị của một tổ chức, bao gồm việc xác định các ưu tiên, tập trung các nguồn lực, và củng cố các hoạt động vận hành, nhằm bảo đảm tất cả các thành viên, các nguồn lực của tổ chức và các bên có liên quan khác cùng hướng đến những mục tiêu chung, đạt được sự thống nhất về các kết quả dự kiến, đánh giá và điều chỉnh phương hướng hoạt động của tổ chức để đáp ứng môi trường kinh doanh luôn biến động

Hoạch định chiến lược là nỗ lực của tổ chức nhằm đưa ra những quyết định và những hành động cơ bản có vai trò định hình và hướng dẫn cho tổ chức đó muốn trở thành cái gì, phục vụ cho ai, làm gì, lý do tại sao làm việc đó, và chú trọng đến tầm nhìn tương lai Việc hoạch định chiến lược có hiệu quả không chỉ vạch ra đích đến mà

tổ chức muốn đạt được và những gì cần phải làm để đi đến đó, mà còn nêu rõ cách thức đo lường mức độ thành công

Trang 29

Có nhiều mô hình và phương pháp để hoạch định và quản trị chiến lược Mặc

dù không có những quy luật tuyệt đối cho một mô hình phù hợp nhất, hầu hết các mô hình đều đi theo những khuôn mẫu tương tự nhau và có những đặc tính chung

Chu trình các bước của các mô hình tuy khác nhau nhưng đều dựa trên các giai đoạn căn bản như sau:

1) Phân tích hoặc đánh giá: tìm hiểu về môi trường hoạt động hiện tại bên

trong lẫn bên ngoài

2) Hình thành chiến lược: xây dựng chiến lược cấp cao và soạn thảo kế hoạch chiến lược cơ bản của tổ chức

3) Thưc thi chiến lược: kế hoạch cấp cao được diễn giải thành kế hoạch vận hành và các hành động cụ thể

4) Thẩm định hoặc duy trì/quản lý:liên tục điều chỉnh và đánh giá về các mặt: kết quả hoạt động, văn hóa, giao tiếp, báo cáo dữ liệu, và các vấn đề khác về quản trị chiến lược đang diễn ra

Trong hoạch định chiến lược, hai nhân tố sau ảnh hưởng rất lớn đến kết quả cuối cùng của công tác hoạch định đó là:

* Dự báo nhu cầu

Dự báo là dự tính và báo trước các sự việc sẽ diễn ra trong tương lai một cách

có cơ sở Đối tượng nghiên cứu của dự báo là sự phát triển của các yếu tố, hiện tượng trong tương lai Dự báo dựa trên nền tảng chung của khoa học quản lý và các ngành khoa học có liên quan như toán học logic học, kinh tế và tâm lý học, xác suất thống kê Như vậy dự báo nhu cầu sản phẩm, dịch vụ là dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương lai của các sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được chủng loại và số lượng sản phẩm (hàng hóa và dịch vụ) cần có trong tương lai Những quyết định liên quan đến việc quản lý chuỗi cung cấp được dựa trên các dự báo xác định nhu cầu của khách hàng về sản phẩm ở các khía cạnh sau: chủng loại, số lượng, thời điểm cần hàng Công đoạn dự báo nhu cầu trở thành nền tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường Tất cả các dự báo với 4 biến số chính phối hợp với nhau quết định diễn biến của điều kiện thị trường.Những biến số đó là: nguồn cung, lượng cầu, đặc điểm sản phẩm, và môi trường cạnh tranh

Trang 30

 Nguồn cung được quyết định bởi số lượng nhà sản xuất và khoảng thời gian để sản xuất ra sản phẩm đó

 Lượng cầu là thuật ngữ ám chỉ toàn bộ nhu cầu thị trường với một nhóm sản phẩm hay dịch vụ liên quan

 Đặc điểm sản phẩm bao gồm các tính năng của một sản phẩm tác động đến nhu cầu khác hàng

 Môi trường cạnh tranh nhằm chỉ các hoạt động của một Công ty và đối thủ của nó

* Quản lý tồn kho và dự trữ

Việc quản lý hàng tồn kho và dự trữ bao gồm những kỹ thuật được sử dụng nhằm

mục đích quản trị mức độ lưu kho hàng hóa và xác định điểm đặt hàng trong phạm vi các Công ty khác nhau của chuỗi cung cấp Mục tiêu là giảm chi phí lưu kho đến mức tối thiểu trong khi vẫn duy trì mức độ cung cấp hàng hóa và dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Quản trị hàng dự trữ lấy nguồn thông tin chính từ những dự báo về nhu cầu sản phẩm và giá cả của chúng Dựa trên hai nguồn dữ liệu này, quản trị hàng dự trữ là một quy trình tiếp diễn giữa sự cân bằng mức độ lưu kho sản phẩm để đáp ứng nhu cầu

và tận dụng hiệu quả kinh tế theo quy mô để có được mức giá tốt nhất cho sản phẩm Như vậy quản trị dự trữ là một quá trình doanh nghiệp thiết lập một hệ thống theo dõi các loại hàng hóa dự trữ trong doanh nghiệp và ra quyết định về số lượng, thời gian đặt hàng dự trữ nhằm tối ưu hóa hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

b) Thu mua

Để tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp, công tác thu mua hàng hóa hay mua sắm thiết bị cho sản xuất là một khâu quan trọng, vì thế nhiệm vụ đặt ra là phải tìm kiếm những nhà cung cấp tiềm năng, so sánh giá cả rồi sau đó mua sản phẩm từ nhà cung cấp có chi phí thấp nhất Chức năng thu mua có thể được phân thành 3 công đoạn chính như sau:

 Tuyển chọn nhà cung cấp

 Đàm phán hợp đồng

 Mua hàng

* Tuyển chọn nhà cung cấp

Trang 31

Trong quản lý chuỗi cung cấp, việc tuyển chọn và thiết lập mối quan hệ với nhà cung cấp là một khâu rất quan trọng Đây là một quy trình nhằm xác định các nhà cung cấp chiến lược để doanh nghiệp có thể thực hiện tốt việc thu mua nguyên liệu đầu vào cần thiết để hỗ trợ kế hoạch kinh doanh và mô hình vận hành của doanh nghiệp Điều này sẽ cho ta một cái nhìn cận cảnh về tầm quan trọng tương đối của năng lực nhà cung cấp Giá trị của những năng lực này phải được xem xét cùng với giá cả của sản phẩm được bán Giá trị của chất lượng sản phẩm, mức độ, dịch vụ, giao hàng đúng hạn

và hỗ trợ kĩ thuật chỉ có thể được tính toán dựa vào những gì mà kế hoạch kinh doanh

và mô hình điều hành của Công ty yêu cầu phải có

Việc tuyển chọn nhà cung cấp là một quá trình được vạch ra lâu dài để xác định xem nhà cung cấp có phù hợp với mạng lưới cung cấp hay không Trong vài trường hợp, các nhà cung cấp được lựa chọn vì họ có các cải tiến kĩ thuật để thúc đẩy các quy trình giảm chi phí Cả nhà cung cấp hiện tại và nhà cung cấp mới được kì vọng chia sẻ các cải tiến với nhau về các sản phẩm cùng loại Do đó, một nhà cung cấp có cơ hội nhận được các ý tưởng đến từ các nhà cung cấp khác trong mạng lưới cung cấp họ tham gia Bên cạnh đó, khi lựa chọn các nhà cung cấp, ta cũng cần phải xem xét sức mạnh tài chính của họ, nếu họ có đủ năng lực tài chính thì có thể chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp, cũng như giữa các nhà cung cấp với nhau trong một mạng lưới chuỗi cung cấp Ngoài ra, khi lựa chọn nhà cung cấp ta còn phải lưu ý đến vị trí của nhà cung cấp trong chuỗi cung cấp, nhà cung cấp phải ở vị trí có khoảng cách hợp lý vì điều này sẽ ảnh hưởng đến vấn đề vận chuyển và thời gian giao hàng

Sau khi chọn lựa được các nhà cung cấp, vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để phát triển và duy trì mối quan hệ với họ Việc quản trị mối quan hệ với các nhà cung cấp là rất quan trọng vì nó giúp cho dòng vật chất lưu chuyển liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh, giảm thiểu các sự gián đoạn mà gây tiêu tốn chi phí như gián đoạn nguồn cung ảnh hưởng đến sản xuất hoặc chi phí tìm kiếm nhà cung cấp khác

Để làm thực hiện tốt công tác này, đầu tiên, doanh nghiệp cần phải xác định rõ

ai là nhà cung cấp cơ bản, nhà cung cấp chính và nhà cung cấp chiến lược Nhà cung cấp cơ bản cung cấp các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa và không có mối quan hệ đầu

tư đặc biệt Nhà cung cấp chính là nhà cung cấp kiểm soát các công nghệ chính liên quan đến sản phẩm cuối cùng của khách hàng, tiếp cận với việc phát triển năng lực và

Trang 32

phối hợp phát triển công nghệ trong mạng lưới các nhà cung cấp Nhà cung cấp chiến lược là nhà cung cấp có mối quan hệ đầu tư qua lại với doanh nghiệp, hợp tác phát triển một năng lực hoặc một bộ phận đặc biệt với doanh nghiệp, và có hệ thống thông tin qua lại trực tuyến

Thứ hai, doanh nghiệp cần củng cố và chia sẻ thông tin với các nhà cung cấp thông qua các phương tiện điện tử để cập nhật các thông tin mới nhằm ứng phó với các thay đổi

Thứ ba, việc phối hợp với nhà cung cấp trong các dự án mà họ tham gia là cần thiết, chẳng hạn như gửi chuyên gia hỗ trợ kĩ thuật cho họ Ngoài ra, chúng ta còn có thể, dành cho các nhà cung cấp một số ưu đãi nhất định khi kí hợp đồng cung cấp hàng hóa, đặc biệt là những cam kết dài hạn để đôi bên cùng có lợi, qua đó thiết lập một mối

quan hệ bền vững lâu dài

* Đàm phán hợp đồng

Hiện nay, các Công ty có xu hướng đi thuê ngoài các nhà cung cấp sản xuất các

bộ phận của sản phẩm,vì thế hợp đồng cung cấp được soạn thảo tỉ mỉ và hợp lý sẽ mang lại hiệu quả lớn cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung cấp, khi tham gia đàm phán kí kết hợp đồng mua nguyên vật liệu trực tiếp ta phải lưu ý đến yêu cầu chính xác

về chất lượng, hỗ trợ kĩ thuật tốt và dịch vụ tốt Công tác đàm phán hợp đồng cần chú trọng đến thời hạn và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán để tối thiểu hóa chi phí

Để đạt hiệu quả mua hàng tối ưu, các nhà cung cấp cần có khả năng thiết lập hệ thống liên kết điện tử nhằm mục đích nhận đơn hàng, gửi thông báo giao hàng, gửi hóa đơn, nhận thanh toán…một cách nhanh chóng và tiết kiệm thời gian Do các Công ty đang dần thu hẹp danh sách nhà cung cấp nên năng lực của nhà cung cấp được chọn trở thành yếu tố cực kì quan trọng Một nhà cung cấp riêng biệt có thể là nguồn cung duy nhất cho toàn bộ danh mục sản phẩm mà Công ty cần và nếu nó không hoàn thành nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng thì các hoạt động phụ thuộc vào số sản phẩm

đó sẽ bị tổn hại, do đó việc giám sát thực hiện hợp đồng là rất cần thiết

Trang 33

được Công ty sử dụng hàng ngày Người mua đưa ra những quyết định mua hàng, liên

hệ với người bán rồi tiến hành đặt hàng Trong quá trình này, hai bên trao đổi với nhau rất nhiều thông tin về mặt hàng, số lượng, chất lượng, giá cả, ngày giao hàng, địa điểm giao hàng, hình thức thanh toán… Khi thực hiện công đoạn mua hàng, ta cần phải cân nhắc xem quá trình trao đổi dữ liệu có được diễn ra kịp thời và chính xác không Để thu mua đạt hiệu quả ta phải hiểu rõ về danh mục sản phẩm nào đang được mua kèm theo số lượng mua xét trên phạm vi toàn bộ Công ty cũng như từng đơn vị vận hành, phải xem xét tường tận các chi tiết như loại sản phẩm nào được mua, số lượng bao nhiêu, từ nhà cung cấp nào, với mức giá nào Bên cạnh đó, việc thường xuyên kiểm soát hoạt động tiêu thụ thực tế cũng đóng vai trò hết sức cần thiết nhằm xem mức tiêu thụ đã hợp lý chưa, có thừa hay thiếu gì không, qua đó để tính toán lại cho phù hợp

Trong sản xuất, việc mua nguyên vật liệu và thuê gia công ngoài (outsourcing) được các doanh nghiệp sử dụng như là một công cụ để cắt giảm chi phí một cách nhanh chóng Lựa chọn thuê gia công ngoài, doanh nghiệp sản xuất và các nhà cung cấp có thể có các lợi thế như: Nhà cung cấp có lợi thế kinh kế theo quy mô khi nhận được nhiều đơn hàng từ nhiều doanh nghiệp; doanh nghiệp sản xuất phân tán rủi ro cho các nhà cung cấp khi lượng cầu biến động; doanh nghiệp sản xuất giảm được vốn đầu tư để sản xuất và chuyển khoản đó sang cho nhà cung cấp; doanh nghiệp sản xuất

có thể tập trung năng lực vào các hoạt động cốt lõi để tạo nên sự khác biệt hóa sản phẩm so với đối thủ cạnh tranh để mang lại lợi nhuận cao hơn Ngoài ra thuê gia công ngoài còn giúp các doanh nghiệp linh hoạt hơn để phản ứng kịp thời với các thay đổi trong lượng cầu, sử dụng các kiến thức công nghệ của nhà cung cấp để đẩy nhanh quá trình phát triển vòng đời sản phẩm cũng như khả năng tiếp cận với tiến bộ công nghệ

Trang 34

chức sản xuất thử, đưa sản phẩm vào tiêu dùng thử, đánh giá kiểm định và đưa vào sản xuất đại trà Khi xem xét bản thiết kế sản phẩm trong toàn cảnh mô hình chuỗi cung cấp, mục tiêu ở đây là phải thiết kế ra các sản phẩm có cơ cấu đơn giản và được tạo thành từ những bộ phận lắp ráp giống nhau được phân phối bởi một nhóm nhà cung cấp chuyên trách Hàng hóa lưu kho có thể được trữ tại các địa điểm thích hợp trong chuỗi cung cấp dưới hình thức những cụm bộ phận lắp ráp đồng loại Tích trữ những sản phẩm cồng kềnh trong kho là một việc làm tốn công vô ích vì ta hoàn toàn có thể đáp ứng nhu cầu khách hàng nhanh chóng bằng cách lắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh từ các bộ phận ngay khi nhận được đơn đặt hàng

* Lựa chọn vị trí sản xuất

Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc lựa chọn vị trí sản xuất đóng vai trò quan trọng nhằm đảm bảo mục tiêu chiến lược và để vận hành tốt chuỗi cung cấp Mục tiêu lựa chọn vị trí sản xuất đặt trong chuỗi cung cấp là vị trí cho thuê có giá hợp lý, thuận tiện về giao thông để đảm bảo cho hoạt động logistics vận hành tốt, thuận tiện cho việc phân phối sản phẩm đến thị trường với chi phí thấp, gần nguồn nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng tốt… Ta xây dựng phương án lựa chọn bằng cách phác thảo những nét cơ bản của vị trí sản xuất đạt yêu cầu, khảo sát và xác định một vài vùng, tỉnh thành phố, khảo sát và xác định cá vị trí cụ thể, khả thi trong việc lắp đặt hệ thống sản xuất cho doanh nghiệp rồi lập phương án chi tiết cho từng vị trí

* Lập lịch trình sản xuất

Lập lịch trình sản xuất là việc phân bổ nguồn lực sẵn có (trang thiết bị, nhân

công, nhà xưởng) để tiến hành sản xuất Mục đích của việc này là để sử dụng năng lực sẵn có một cách hiệu quả và tối đa hóa lợi nhuận Công đoạn lập lịch trình sản xuất là quá trình tìm kiếm sự cân bằng giữa các mục tiêu như: tần suất hoạt động cao, mức lưu kho thấp và chất lượng dịch vụ khách hàng cao

d) Phân phối

Quy trình phân phối là một khâu rất quan trọng trong quản lý chuỗi cung cấp,

nó quyết định đến sự thành công hay thất bại của chuỗi cung cấp đó Các vấn đề cần quan tâm ở trong quá trình này là: quản trị đơn hàng như thế nào, lập lịch trình giao

hàng ra sao, cách thức phân phối và vận chuyển hàng hóa như thế nào…vv

Trang 35

Phân phối liên quan đến các hoạt động được thực hiện để vận chuyển, tồn trữ hàng hóa từ nhà cung cấp đến khách hàng trong chuỗi cung cấp Phân phối xuất hiện giữa mọi cặp giai đoạn Nguyên liệu thô và linh kiện từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, cũng như thành phẩm di chuyển từ nhà sản xuất đến khách hàng cuối cùng Phân phối

là nhân tố ảnh hưởng quan trọng đến khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bởi vì nó

tác động trực tiếp đến chi phí chuỗi cung cấp và trải nghiệm của khách hàng Một sự lựa chọn mạng lưới phân phối phù hợp dẫn đến nhu cầu của khách hàng được thỏa mãn với mức chi phí thấp nhất có thể Tại mức độ cao nhất, hiệu quả của một mạng lưới phân phối nên được đánh giá theo hai tiêu chí là những nhu cầu khách hàng được đáp ứng và chi phí cần thiết để đáp ứng nhu cầu đó Mặc dù dịch vụ khách hàng bao gồm rất nhiều mảng nhưng chúng ta chỉ tập trung vào những thước đo chịu tác động bởi cấu trúc mạng lưới phân phối Đó là thời gian thực hiện đơn hàng, sự đa dạng của sản phẩm, tính sẵn có của sản phẩm, sự trải nghiệm của khách hàng, tính minh bạch của đơn hàng, và khả năng trả lại hàng

Trang 36

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, tác giả đã trình bày cơ sở lý thuyết về quản lý chuỗi cung cấp cũng như những lợi ích của việc hoàn thiện công tác quản lý chuỗi cung cấp trong doanh nghiệp Trên cơ sở vận dụng kiến thức từ chương này, tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng công tác quản lý chuỗi cung cấp các dự án EPCIC Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES thực hiện giai đoạn 2010 đến tháng 8 - 2015 làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, mở rộng dịch vụ

kỹ thuật dầu khí ra thị trường khu vực và trên thế giới theo định hướng phát triển của tập đoàn Dầu khí Quốc Gia Việt Nam nói chung và Tổng Công ty PTSC nói riêng giai đoạn 2015 - 2020, tầm nhìn 2025

Trang 37

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHUỖI CUNG CẤP CHO DỰ ÁN

EPCIC TẠI CÔNG TY PTSCOFFSHORE SERVICES

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.1 Giới thiệu

Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam - PTSC là thành viên của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam - PetroVietnam Thương hiệu PTSC là viết tắt từ 4 chữ cái đầu của cụm tên gọi giao dịch bằng tiếng Anh: PetroVietnam Technical Services Coporation PTSC được thành lập từ tháng 2/1993 trên cơ sở sát nhập 2 đơn vị là Công ty Dịch vụ Dầu khí - PTSC và Công ty Địa vật lý và Dịch vụ Dầu khí - GPTS Sau hơn 20 năm phát triển, cho đến nay, PTSC đã có những bước phát triển vượt bậc và được đánh giá là Tổng Công ty hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ kỹ thuật dầu khí tại Việt Nam, một thương hiệu lớn trong thị trường dầu khí khu vực

Lĩnh vực hoạt động chính của PTSC là cung cấp các dịch vụ kỹ thuật cho ngành công nghiệp dầu khí Trong đó, có nhiều loại hình dịch vụ chiến lược, mang tính chất mũi nhọn, đã phát triển và được chuyên nghiệp hóa đạt trình độ quốc tế như:

 Dịch vụ khảo sát công trình ngầm bằng R.O.V

 Dịch vụ thăm dò địa chất, tàu chứa và xử lý dầu thô, …

Hiện nay, Tổng Công ty PTSC có 12 Công ty con trực thuộc và 14 chi nhánh, liên doanh liên kết hoạt động đa ngành đã trở thành một nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí hàng đầu tại Việt Nam và có tên tuổi trong khu vực Đông Nam Á Tổng giá trị

Trang 38

tài sản của PTSC năm 2014 là 26.438 tỉ đồng, Doanh thu của PTSC năm 2014 là 31.516 tỉ đồng (Nguồn Tổng Cty PTSC)

Với khẩu hiệu “PTSC GIẢI PHÁP TỐT NHẤT CHO NGÀNH CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ” làm định hướng cho việc cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ và xây

dựng thương hiệu, Tổng Công ty PTSC đã và đang phát triển trở thành một đơn vị cung cấp các dịch vụ dầu khí theo tiêu chuẩn quốc tế hàng đầu tại Việt Nam và trong

khu vực Với phương châm “đoàn kết, năng động sáng tạo, đồng tâm hiệp lực, tăng tốc phát triển, đổi mới quyết liệt”

Bảng 2.1.1: Danh sách các Công ty con trực thuộc

1 Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Khảo sát và công trình ngầm PTSC G&S

2 Công ty CP Dịch vụ, Lắp đặt, Vận hành và Bảo dưỡng CTDK biển

7 Công ty Cổ phần Dịch vụ Dầu khí Quảng Ngãi PTSC

8 Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Tổng hợp PTSC Thanh Hóa

9 Công ty Cổ phần Cảng Dịch vụ Dầu khí Đình Vũ - PTSC Đình Vũ

10 Công ty TNHH Khảo sát Địa vật lý PTSC CGGV

11 Công ty Cồ phần Bảo vệ và An ninh Dầu khí Việt Nam

12 Công ty TNHH MTV Cảng Tổng hợp - Dịch vụ Dầu khí Sơn Trà

Nguồn: Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam PTSC

Trang 39

Nhằm tăng cường chất lượng dịch vụ, gia tăng sức cạnh tranh, phát triển ổn định, bền vững, chiến lược kinh doanh trong giai đoạn từ nay đến năm 2015, định hướng phát triển cho đến năm 2025 của PTSC là phấn đấu trở thành Nhà cung cấp dịch vụ kỹ thuật dầu khí, công nghiệp hàng hải mạnh có thương hiệu trong khu vực và trên thế giới, trong đó lấy dịch vụ kỹ thuật dầu khí làm then chốt, trở thành một trong 3 đơn vị dịch vụ kỹ thuật dầu khí hàng đầu của khu vực Đông Nam Á

2.1.2 Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES

Ngày 28/09/2007, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam-PTSC ra quyết định số 253/QĐ-DVKT-HĐQT về việc thành lập Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Lắp đặt, Vận hành và Bảo dưỡng Công trình Dầu khí biển PTSC tên tiếng Anh là PTSC OFFSHORE SERVICES, hiện nay là Công ty Cổ phần Dịch vụ Lắp đặt, Vận hành và Bảo dưỡng Công trình Dầu khí biển PTSC, tên tiếng anh là PTSC OFFSHORE SERVICES Joint Stock Company - PTSC OFFSHORE SERVICES với tổng số vốn điều lệ ban đầu là 25.000.000.000 VNĐ (Hai mươi lăm tỷ đồng) trên cơ sở tách từ Công ty TNHH 1TV Dịch vụ Khai thác Dầu khí nay là Công ty Cổ phần Dịch vụ Khai thác Dầu khí - PTSC Production Services Joint Stock Company - PPS

Ngày 28/01/2010, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam có quyết định số 28/QĐ-DVKT-HĐQT về việc tăng Vốn điều lệ của Công

ty PTSC OFFSHORE SERVICES lên 200.000.000.000 (Hai trăm tỷ đồng)

Ngày 17/12/2010, Hội đồng quản trị Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam có quyết định số 352/QĐ-DVKT-HĐQT về việc tăng vốn điều lệ và chuyển đổi Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES thành Công ty Cổ phần với tổng

số vốn điều lệ mới là 400.000.000.000 (Bốn trăm tỷ đồng) theo phương thức phát hành

cổ phiếu riêng lẻ

Ngày 27/12/2010, Công ty đã được Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu cấp Giấy chứng nhận đăng ký Doanh nghiệp số 3500818790, theo đó, Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức Công ty Cổ phần

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Lĩnh vực hoạt động chính của Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES như sau:

Trang 40

 Dịch vụ thiết kế, thi công, vận chuyển, lắp đặt, đấu nối chạy thử các công trình dầu khí

 Dịch vụ di dời và thu dọn mỏ sau khi kết thúc chu kỳ khai thác

 Dịch vụ vận hành và bảo dưỡng cho các công trình dầu khí

 Dịch vụ cung cấp nhân lực cho công tác lắp đặt và đấu nối chạy thử

 Quản lý, vận hành và khai thác các phương tiện nổi (Sà lan nhà ở, Sà lan vận chuyển, Tàu/Sà lan Công trình)

 Cung cấp vật tư phụ tùng, dịch vụ kho bãi, hậu cần phục vụ cho công tác thi công, vận hành bảo dưỡng, lắp đặt và đấu nối chạy thử công trình dầu khí

 Kinh doanh, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy, hệ thống báo cháy, cứu hỏa phục vụ cho công nghiệp dầu khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng

 Dịch vụ sửa chữa, máy móc thiết bị, đo lường điều khiển cho các công trình dầu khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng

Trong các lĩnh vực hoạt động chính của Công ty, dịch vụ thiết kế, thi công vận chuyển, lắp đặt, đấu nối chạy thử các công trình dầu khí Biển là lĩnh vực chủ đạo, hàng năm dịch vụ này đóng góp từ 80-90% trên tổng doanh thu của Công ty Ví dụ năm

2012 đạt tỉ lệ 3.309,70/3.771,50 tỉ đồng chiếm 87.75%, năm 2013 đạt tỉ lệ 3.368,63/4.085,73 tỉ đồng chiếm 82.44% năm 2014 đạt tỉ lệ 4.822,24/ 5.344,87 tỉ đồng chiếm 90.22% tổng doanh thu Đặc biệt năm 2015, lần đầu tiên Công ty mở rộng dịch

vụ DV thiết kế lắp đặt, đấu nối, tháo dỡ CT trên bờ (dự án xử lý khí TBHR) đạt doanh thu 541,00 tỉ đồng chiếm 13.30% tổng doanh thu

Ngày đăng: 27/09/2016, 14:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chiến lược và Chính sách kinh doanh, TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.s Phạm Văn Nam (2006), Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và Chính sách kinh doanh
Tác giả: Chiến lược và Chính sách kinh doanh, TS Nguyễn Thị Liên Diệp, Th.s Phạm Văn Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội
Năm: 2006
2. Bài giảng cao học 2012 Quản lý dự án, PGS.TS. Nguyễn Minh Duệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cao học 2012 Quản lý dự án
3. Giáo trình Quản lý dự án, PGS.TS. Từ Quang Phương, NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý dự án
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
4. Quản lý chuỗi cung ứng, ThS. Nguyễn Kim Anh Trường Đại học Mở Bán công Tp. Hồ Chí Minh, 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chuỗi cung ứng
5. Supply-Chain-Analysis-Into-The-Construction-Industry BIS Research October 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Supply-Chain-Analysis-Into-The-Construction-Industry
8. A Guide to the Project Management Body of Knowledge, PMBOOK Copyright 2000 Project Management Institute Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Guide to the Project Management Body of Knowledge
9. Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ, PGS-TS Đinh Phi Hổ (2014) Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu kinh tế và viết luận văn thạc sĩ
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
10. Báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty PTSC OFFSHORE SERVICES Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo sản xuất kinh doanh của Công ty
11. Các số liệu về ngành dầu khí trên các trang website như http://www.pvn.vn; http://petrotimes.vn; http://www.upstreamonline.com; wikapedia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các số liệu về ngành dầu khí trên các trang website như

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 Mô hình hoạt động một chuỗi cung cấp đơn giản - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Hình 1.3 Mô hình hoạt động một chuỗi cung cấp đơn giản (Trang 28)
Bảng 2.1.1: Danh sách các Công ty con trực thuộc - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.1.1 Danh sách các Công ty con trực thuộc (Trang 38)
Bảng 2.1.4: Danh sách các phòng ban, xưởng, đơn vị - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.1.4 Danh sách các phòng ban, xưởng, đơn vị (Trang 42)
Bảng 2.1.6a: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.1.6a Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.1.6b: Cơ cấu lao động trong Công ty - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.1.6b Cơ cấu lao động trong Công ty (Trang 48)
Bảng 2.2.2a: Trữ lượng dầu khí khu vực Đông Nam Á - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.2.2a Trữ lượng dầu khí khu vực Đông Nam Á (Trang 51)
Bảng 2.2.2b: Các mỏ dầu khí lớn của Việt Nam - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.2.2b Các mỏ dầu khí lớn của Việt Nam (Trang 51)
Bảng 2.2.3d: Các đối thủ cạnh tranh trong nước - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.2.3d Các đối thủ cạnh tranh trong nước (Trang 63)
Bảng 2.2.3e: Các đối thủ cạnh tranh trong khu vực - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.2.3e Các đối thủ cạnh tranh trong khu vực (Trang 65)
Bảng 2.2.3g: Ngân sách đào tạo hằng năm của Công ty - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.2.3g Ngân sách đào tạo hằng năm của Công ty (Trang 68)
Hình 2.3.1b: Lễ ký kết hợp đồng EPC dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Hình 2.3.1b Lễ ký kết hợp đồng EPC dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn (Trang 71)
Hình 2.3.2a: Mô hình tổng quát chuỗi cung cấp trong lĩnh vực xây dựng công trình - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Hình 2.3.2a Mô hình tổng quát chuỗi cung cấp trong lĩnh vực xây dựng công trình (Trang 75)
Bảng 2.3.2b: Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC HP - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.3.2b Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC HP (Trang 77)
Bảng 2.3.2d: Dự toán chi phí thực hiện và chi phí thực tế dự án EPCIC Ruby B - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.3.2d Dự toán chi phí thực hiện và chi phí thực tế dự án EPCIC Ruby B (Trang 81)
Bảng 2.3.2e: Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC TBHR - Các giải pháp hoàn thiện quản lý chuỗi cung cấp cho dự án epcic tại công ty PTSC offshore services
Bảng 2.3.2e Dự toán chi phí thực hiện và tổng kết chi phí thực tế dự án EPCIC TBHR (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w