Chức năng, cấu tạo và nguyên lý làm việc Vận hành nồi hơi: Chuẩn bị trước khi khởi động, Khởi động, Hướng dẫn dừng nồi hơi Một số sự cố có thể xảy ra: Bộ béc đốt không hoạt động, Sự cố khi đang khởi động đốt, Sự cố khi đang vận hành bình thường, Cung lượng dầu tăng không ngừng làm áp hơi tăng không ngừng, Cung lượng đốt cực đại không điều chỉnh được áp hơi tăng nhanh có thể làm mở van an toàn (> 15 bar) Biện pháp xử lý
Trang 1HA TIEN 2 CEMENT JOINT STOCK COMPANY Địa chỉ: Thị trấn - huyện Kiên Lương, tỉnh Kiên Giang Điện thoại: (84-77) 3853 004 - Fax: (84-77) 3853 005 Website: www.xmht2.com.vn - Email: xmht2@vnn.vn
Ban hành : Lần : 02 Ngày: 02-02-2009 Sửa đổi :
Lần : 00 Ngày :
Trang 1/8
HƯỚNG DẪN VẬN HÀNH
NỒI HƠI KW11
• Hướng dẫn thao tác vận hành hệ thống nồi hơi KW11 cho nhân viên vận hành tại chỗ
• Thống nhất phương pháp vận hành để thiết bị hoạt động ổn định, đảm bảo an toàn thiết bị và
an toàn lao động trong dây chuyền sản xuất
• Áp dụng cho các công nhân trực tại chỗ khu vực nước dầu
Trang 21 NỘI DUNG :
1.1 Chức năng, cấu tạo và nguyên lý làm việc :
1.1.1 Chức năng :
Nồi hơi có nhiệm vụ cấp hơi nước cho các hệ thống hầm sấy dầu đen (MFO) cho các hệ đốt của dây chuyền như lò nung, máy nghiền bột sống, vùng tiền sấy tháp Dopol, trạm tiếp nhận và tồn trữ dầu đen, các trạm dầu đen phụ trung gian, toàn bộ đường ống dầu đen đi, về v.v…ngoài ra còn cung cấp hơi cho nhà ăn
Hơi nước này mang đi một nhiệt độ và áp suất nhất định phụ thuộc vào sự tiêu thụ nhiệt của các hệ thống dầu đen toàn dây chuyền Các tuyến hơi nước này nói chung được khép kín với các tuyến về ở dạng nước thu hồi, nhằm tiết kiệm nước đã được xử lý đặc biệt
Áp lực hơi nước khi vận hành thường ở trong khoảng 4 à 7 bar
Hệ thống nồi hơi này gồm 2 nồi hơi, chế độ hoạt động liên tục và dự phòng, luân phiên từng máy, với các hệ thống van cách ly nhau, tuyến cung cấp nhiên liệu đốt, tuyến nước cấp, nước xử
lý …
1.1.2 Cấu tạo :
Nồi hơi gồm các cụm thiết bị sau :
- Nồi chứa nước và các hệ thống trao đổi nhiệt ống chùm với buồng đốt
- Buồng đốt và hệ thống đốt, hệ thống cấp nhiên liệu, cấp gió, các bộ sấy phụ bằng điện trở
- Hệ thống cấp nước tự động, xả nước
- Hệ thống phân phối hơi ra
- Hệ thống các van an toàn, đường khẩn cấp
- Hệ thống các chỉ thị cần thiết
- Hệ thống điều khiển tự động quá trình khởi động và duy trì hoạt động bình thường
Các hệ thống phụ : Hệ thống xử lý nước cứng gồm 02 bình chứa trao đổi hóa chất xử lý nước, các van điều khiển, thiết bị đo và bộ chương trình, bồn chứa nước xử lý, các bồn hóa chất…
1.1.3 Nguyên lý hoạt động :
Nồi hơi sử dụng 2 loại chất đốt : Dầu lửa (Fuel Domestique) dùng cho đốt lò khởi động máy
và dầu đen (MFO ) cho sự đốt cháy bình thường của nồi hơi Quá trình đốt lò xảy ra tự động theo một chương trình cố định của nhà chế tạo từ lúc khởi động cho đến khi hoạt động bình thường với thời gian lý thuyết là 52,5 giây
Ngọn lửa được kiểm soát và khống chế tắt lửa cùng với hệ cấp chất đốt, gió vào
Quá trình duy trì sự đốt và sử dụng dựa trên áp lực hơi nước đầu ra, được điều chỉnh ở một trị
số không đổi tùy theo yêu cầu sử dụng Dựa vào độ chênh lệch giữa áp suất hơi thực tế và trị số áp suất đặt trước sẽ điều chỉnh lượng gió, dầu cho quá trình đốt sao cho sai số trượt về không (zero) Nước trong nồi hơi được kiểm soát và khống chế theo mức :
- Mức bơm nước châm thêm và mức dừng bơm tự động : Bình thường : 91,5mm Bơm vào khi : 101,5mm Dừng bơm khi : 81,5 mm Tức là 91,5 + 10,5 mm Khoảng cách này so với tâm ống trên của ni – vô (thước đo bằng ống thủy)
- Mức kiểm soát thiếu nước :161,5 mm tức là giảm đi 70mm so với mức bình thường 91.5mm Nước bơm vào là nước đã được xử lý và chứa trong bồn 4 m3
- Mức thiếu nước nếu xảy ra vì lý do gì đó, hệ thống đốt sẽ tự động dừng và báo động
• Hệ thống xử lý nước :
Hệ thống xử lý nước cho nồi hơi nhằm mục đích tránh cho các hệ thống ống trong nồi bị đóng cặn, làm giảm khả năng trao đổi nhiệt và dễ dẫn đến sự hư hỏng thiết bị, sự hao tốn nhiên liệu và sự nguy hiểm do hệ thống luôn luôn có áp lực hoạt động
Yêu cầu về nước do các yếu tố chính sau :
- Độ cứng của nước (ký hiệu OTH ) biểu thị cho khả năng đóng cặn nhanh trên thành ống của hệ thống nước Thường thì yêu cầu khoảng 25 à 30 OTH
- Độ pH của nước biểu thị tính kiềm của nước Yêu cầu độ pH > 10,5
- Độ kiềm tính của nước (hoặc Alcalinite) tính theo độ TAC
Trang 3Ngoài 3 yếu tố trên, còn thêm một hệ thống đo lượng nước châm thêm và bổ sung hóa chất nhằm chống rêu, vi sinh vật và đóng cặn đường ống Hệ thống này gồm 2 bình với chức năng hóa mềm nước hoạt động luân phiên nhau dưới sự điều khiển tự động của một bộ vi tính được chương trình hóa sẵn của hãng PERMO, nguyên tắc hoạt động dựa trên thể tích nước cần thiết được xử lý, với lưu lượng nhất định nào đó và khối lượng hạt nhựa có trong bình mà bộ hóa mềm đảm bảo được
Mỗi bình hóa mềm kèm theo sẽ có một bồn chứa hóa chất là muối cation hoạt tính để trao đổi với nước cứng, mỗi bình do một bộ vi tính điều khiển theo lưu lượng qua và giờ thực tế cho hết một thể tích nước đã chọn, sau đó tự động chuyển qua bộ hóa mềm khác và luân phiên thay đổi cho nhau
Ngoài 2 bình hóa mềm làm việc luân phiên liên tục này, hệ thống còn bồ sung thêm một bộ bơm hóa chất xử lý bổ sung tính theo lượng nước sử dụng nhằm điều chỉnh cho đạt chất lượng nước yêu cầu
Nước xử lý xong được bơm lên bồn chứa 4 m3 dự trữ sẵn cho nồi hơi hoạt động, bổ sung lượng nước mất đi trong các hệ sử dụng Bồn được kiểm soát tự động mức chứa, mở van khi cạn
và đóng van khi nước đầy Oỏng ra được đưa tới các bơm cấp nước cho 2 nồi hơi
• Hệ thống dầu đốt :
Nồi hơi này được thiết kế phù hợp cho các loại nhiên liệu đốt là dầu diesel (DO) cho quá trình khởi động và dầu nặng (MFO) sử dụng sau quá trình hoạt động bình thường
ra qua 02 bơm mắc song song, chạy một và dự phòng một Sau khi ra khỏi cụm bơm sẽ về cụm nồi hơi và cung cấp cho việc đốt
nhiệt và hóa lỏng dầu nặng tốt hơn Dầu cũng được đưa tới bơm chung với hệ thống dầu nhẹ DO
và thay cho dầu nhẹ sau khi khởi động hệ nồi hơi Hai hệ thống dầu này chỉ cách ly nhau bởi các van và van 1 chiều, khi hết quá trình khởi động của nồi hơi với dầu nhẹ thì mở van thông với bồn dầu nặng và sau đó khóa tuyến dầu nhẹ theo quy trình vận hành cụ thể
• Hệ thống an toàn :
- Van xả chính : gồm 2 van và cùng một ống góp ra được cân chỉnh sẵn ở 15 bar, bảo vệ quá áp của nồi hơi
- Mức nước trong nồi hơi ở cực thấp (161,5 mm)
- Hư hỏng nội bộ béc đốt (Bruleur)
- Nút dừng khẩn cấp với khóa phục hồi
* Các an toàn phụ gồm có :
- Mức nước trong nồi hơi thấp ( 141,5 mm)
- Nhiệt độ dầu nặng thấp (dưới 100 OC)
- áp lực dầu tới thiếu (p < 1,5 bar)
- Lưu lượng gío không đủ (p < 40 mmCE)
• Hoạt động và hệ thống điều hành :
Hoạt động của nồi hơi do các khối sau đây làm việc :
- Khối cấp nước gồm bơm nước cao áp, van một chiều, van cách ly và bộ dò mức nước RV16 cho phép tự động châm thêm nước vào nồi hơi khi ni - vô dưới 101,5 mm và tự động dừng bơm khi mực nước cao trên 81,5 mm, ứng với mức trung bình thường là 91,5mm với sai số bơm thêm, dừng là + 10 mm Khi mức nước xuống thấp hơn 140,5 mm : báo động Khi mức nước xuống thấp hơn nữa (161,5 mm) : dừng sự cố Mức nước này so khoảng cách với tâm ống thông trên của ni - vô Các mức thấp và cực thấp dự phòng cho trường hợp bơm hỏng hoặc thiếu nước hoặc vì lý do gì đó không bơm nước được
- Khối cấp dầu đốt : Gồm điện trở sấy cho dầu nặng trước khi vào buồng đốt để tăng nhiệt độ lên khoảng 110 à 130 OC Bộ điều nhiệt sẽ làm việc điều hòa nhiệt độ này với điện trở sấy Van ở buồng sấy và by passe phải đặt đúng vị trí
- Khối đốt và béc đốt : Khối này hoạt động được đưa vào qua một bộ chương trình hóa sẵn bằng cơ khí điện Chương trình này sẽ tuần tự đưa vào hoạt động các bộ phận đốt gồm :
Trang 4Quạt gió – bơm cao áp – các van điện – cuộn dây đánh lửa điện mồi – Servo moteur điều chỉnh cung lượng dầu – gió Với các hệ thống kiểm soát cho nó gồm có :
o Tế bào quang điện trở để phát hiện ngọn lửa
o áp lực hơi nước để điều chỉnh gió – dầu theo kiểu PID
o Sai lệch áp lực của lưu lượng gió
Quá trình sẽ tự động diễn ra khi khởi động béc đốt
Ngoài ra khi chưa hoạt động, cho phép hoạt động đơn động từng cụm bằng tay
Bên cạnh nồi hơi là một bàn điều khiển cho phép các thao tác trên Trong tủ là hệ thống điện điều khiển cho nồi hơi hoạt động
1.2 Vận hành nồi hơi :
1.2.1 Chuẩn bị trước khi khởi động :
• Cung cấp nhiên liệu :
1 Kiểm tra mức bồn chứa nhiên liệu (DO) Yêu cầu tồn kho dầu DO ≥ 2.000 lít
2 Mở các van trên tuyến dầu nhẹ, khóa van trên tuyến dầu nặng Các van này gồm : van xả (và về) bồn chứa 10 m3; van nhánh bơm được chọn trước và sau; van kiểm tra tuyến đi và
về (khóa lại, chỉ mở khi cần thăm); van cách ly ở các nồi hơi (khóa nồi hơi không sử dụng hoặc mở by-passe); van tay ở nhóm van hơi quay về trước khi đến 2 nồi hơi (mở ra); nhóm van tay ở cụm điều chỉnh áp lực dầu (mở, khoan điều chỉnh van điều áp) kể cả van by-passe ở đây
3 Chọn van rẽ nhánh 3 tuyến, chọn hướng không sấy và mở cho dầu tới Mở van dầu về Mở van cho bộ dò áp suất dầu tới
4 Khóa các van dầu nặng từ bồn chứa ra và liên tục với dầu nhẹ Mở các van trên nhánh bơm dầu nhẹ được chọn, gồm van trước và sau bơm
5 Các bộ lọc : xoay tay độ 10 vòng mỗi cái trên cả tuyến dầu nhẹ lẫn dầu nặng
• Khối cấp nước :
1 Kiểm tra mức nước trong nồi hơi ở cả 2 ni - vô, xả nước trên từng ni-vô Xả nước trên từng ni-vô tại phao và tại ống thủy thăm nước Sau đó lập lại vị trí đo với các van chặn và không được thao tác các van đó khi nồi hơi đang hoạt động Mực nước 2 bên phải ngang nhau ở mức (91.5 + 10 mm)
2 Xả cặn trong nồi hơi độ 15 giây với van xả cặn
3 Mở van cách ly nước trước và sau bơm nước cao áp
4 Kiểm ra bể 4 m3 xem nước còn đủ cho nồi hơi dự trữ không ? Chuẩn bị cho bồn có trên ẵ mức chứa nước đạt chất lượng yêu cầu Kiểm tra các van :
- Mở van xả để xả cặn bồn chứa (vài giây)
- Mở van xả qua các bơm nước của nồi hơi
- Mở van tay cấp nước (van tay) từ tuyến xử lý nước, bộ hóa mềm lên bồn 4 m3
- Kiểm tra nguồn cấp cho bộ hóa mềm lấy từ bể 600 m3 qua bơm KW03 (rẽ nhánh từ tuyến qua khu nghiền xi măng)
5 Kiểm tra các bộ hóa mềm nước :
Hiện tại 2 bình hóa mềm làm việc song song được điều khiển tự động bởi bộ PERMO-CUBIC theo chu trình : hóa mềm khối lượng nước đã cài đặt, tự động bơm nước muối bão hòa để hoàn nguyên (5 phút), xả muối và sục rửa (8 phút), hóa mềm … các chỉ số báo trên đồng hồ điều khiển PERMO người vận hành chỉ kiểm tra :
- Kiểm tra mực nước muối phải luôn cao hơn mực nước
- Mở các van đi vào bộ hóa mềm và khóa van by-passe (đường tắt)
- Mở van cho hệ thống bơm hóa chất xử lý bổ sung độ pH, độ TAC tại bồn chứa hóa chất
6 Kiểm tra khối béc đốt :
- Kiểm tra tình trạng van điện, van hồi, servo moteur, cánh bướm gió, bơm cao áp, quạt gió
có hiện tượng bất thường nào không ?
- Kiểm tra lọc dầu, quay tay khoảng 10 vòng để làm sạch
- Kiểm tra mạch vòng bơm dầu cao áp được chuẩn bị trước tuyến khép vòng chờ đốt chưa
Trang 5- Kiểm tra tế bào quang điện trở có sạch không
7 Kiểm tra tuyến cấp hơi đi
- Khóa van cấp hơi đi (béc KE10, tháp Dopol, lò, trạm bơm, bồn chứa dầu, nhà ăn)
- Khóa van chính cấp hơi ra ở cả 2 nồi hơi
8 Kiểm tra chung :
- Kiểm tra các bu lông máng máy, cố định các chi tiết trên nồi hơi các bu-lông nắp nồi, các chi tiết dễ bị rung động khi làm việc
- Kiểm tra các đường ống có khả năng bị mục Có biện pháp khắc phục trước khi hoạt động nếu thấy nguy hiểm cho người và thiết bị
- Kiểm tra van an toàn
9 Xả nước cặn trong nồi hơi
- Mở van xả ở đáy nồi khoảng 15 giây để xả nước cặn trong nồi hơi
- Xả nước trên bộ báo mức và kiểm soát bơm nước Xong trả lại vị trí cu Hai mực nước phải ngang nhau
- Bơm thêm nước vào nồi hơi nếu dưới mức tối thiểu
10 Kiểm tra lại các ngưỡng đặt các thông số an toàn thiết bị đã đặt sẵn
- Nhiệt độ đốt nhiên liệu MFO sau khi sấy 120 – 1300 C
- áp lực hơi giới hạn : ngưỡng dưới 7 bar và ngưỡng trên 10 bar
- áp lực dầu tới trong khoảng từ 2 – 5 bar
11 Kiểm tra khí nén cung cấp cho các van dầu tới và cho khởi động tại chỗ để kiểm tra áp lực khí nén có đủ không và tình trạng hoạt động của máy có an toàn không
1.2.2 Khởi động :
Công nhân vận hành nồi hơi nhận lệnh khởi động từ Ban Quản đốc Phân xưởng hoặc đốc công phụ trách thì tiến hành các bước sau :
1 Cảnh giới người trong khu vực
2 Chạy bơm dầu DO ở trạm KK18 (xem Hướng dẫn vận hành trạm bơm dầu KK18 – HD03.68)
3 Xóa sự cố chung trên tủ điều khiển, nhấn nút cấp khí mở van dầu, điều chỉnh áp lực dầu để đạt trị số từ 2 à 5 bar
4 Mở van dầu vào máy, chọn hướng không sấy Mở các van dầu về, dầu sẽ chạy tuần hoàn qua bộ đốt và quay về trước đầu bơm đi
5 Kiểm tra cuối cùng tủ điện điều khiển : các cầu dao, áptomat đã ở vị trí đóng chưa Và khởi động theo trình tự :
- Mở công tắc bơm nước “POMPE ALIMENTAIRE” về vị trí AUTO
- Mở công tắc quạt gió “VENTILATEUR” về vị trí AUTO
- Mở công tắc bơm cao áp “POMPE-HP” về vị trí AUTO
- Công tắc chọn dầu “LOURDE-LèGER” về vị trí LèGER
- - Công tắc điều chỉnh dầu “REGULATEUR” về vị trí AUTO
- Kiểm soát các đèn khởi động và bật công tắc khởi động : “BRULEUR ENSERVICE” ở vị trí MARCHE
6 Trình tự làm việc của bộ chương trình hóa “PROGRAMMATEUR” như sau :
- Quạt gió khởi động đồng thời khép cửa van cấp gió và dầu bằng Servo-moteur đến lưu lượng cực tiểu
- Bơm cao áp khởi động, biến áp đánh lửa trong buồng đốt hoạt động cùng lúc với bơm cao
áp, thời điểm này cho phép dầu chạy tuần hoàn trước khi đốt
- Khoảng 17.5 giây sau khi bơm cao áp bắt đầu chạy thì 2 van điện từ tác động quá trình đốt lửa bắt đầu
- Giây thứ 20 à 25 thì tế bào quang điện và rơ-le dò ngọn lửa làm việc, nếu đốt tốt thì dừng chương trình và duy trì chế độ làm việc ổn định, Nếu đốt không cháy thì tự dừng các động
cơ, cắt tuyến phun dầu vào béc đốt Bộ chương trình hoàn trả về vị trí ban đầu để chờ
7 Khi sự cháy diễn ra ổn định thì bộ điều chỉnh tự động sẽ điều chỉnh cung lượng dầu, gió tăng dần theo từng xung phụ thuộc vào độ chênh áp trong nồi hơi và áp suất đặt ở bộ
Trang 6MMD, độ chênh càng lớn khoảng cách mở xung càng ngắn đi, thời gian mở xung càng nhiều
Chú ý :
- Khi khởi động nồi hơi ở trạng thái nguội, lúc áp lực tăng nhanh thì mở dần hơi tiêu thụ không để lượng hơi giảm áp suất quá để sự ổn định diễn ra nhanh chóng
- Khi khởi động nồi hơi ở trạng thái nóng độ chênh áp thấp thì không nên điều chỉnh các van tiêu thụ hơi
- Khi khởi động nồi hơi ở trạng thái nguội không tiêu thụ hơi thì đặt áp lực 3 bar và để quá trình diễn ra tự động Hoặc là điều chỉnh lượng dầu bằng tay và theo dõi áp lực Quá trình này phải theo dõi liên tục và điều chỉnh do quán tính nhiệt diễn ra khá lâu Nhưng quá trình này vẫn có khả năng cho phép làm thời gian ổn định áp lực diễn ra nhanh hơn và đưa vào chế độ tự động tốt hơn
8 Theo dõi và kiểm tra trong quá trình hoạt động bình thường :
- áp lực hơi nước (P = 4 ÷ 7bar)
- Mực nước và tình trạng hoạt động của bơm nước
- Thường xuyên theo dõi mức đột biến của hơi nước
- Độ ồn của quạt gió, bơm cao áp, các tuyến hơi tiêu thụ, bơm nước cấp cho nồi hơi,…
- Kiểm tra siết chặt các bu-lông của các chi tiết hay bị rung khi hoạt động và các cơ cấu treo, dầm,…
9 Khi nồi hơi đã hoạt động ổn định có thể chuyển qua đốt đầu MFO và tiếp tục theo dõi, kiểm tra nhiệt độ dầu nặng từ phía bồn chứa đến trạm bơm, nếu trên 70 0C thì tiến hành qui trình sau :
- Chuyển hướng van 3 lối ra từ hướng by-passe sang hướng có điện trở sấy Cần thực hiện nhanh thao tác này để tránh sự không liên tục Nếu không phải thực hiện trước khi cho nồi hơi hoạt động và không đóng điện trở sấy
- Đóng điện trở sấy, bật công tắc “RECHAUFFEUR” về vị trí “AUTO”
- Mở dần dần van cấp dầu đen cho hệ thống nồi hơi tại trạm bơm Như vậy sự pha trộn dầu
DO và MFO bắt đầu
- Kiểm tra liên tục sự thay đổi về áp lực dầu đốt phía cấp và phía tiêu thụ, sự thay đổi nhiệt
độ dầu đốt trước và sau bộ sấy cho đến khi ổn định
- Kiểm tra ngọn lửa và xác định lượng gió – dầu đã cấp, sự cháy có diễn ra ổn định hay không ? Nếu không ổn định thì điều chỉnh bằng tay
- Khi đạt ổn định, khóa van dầu DO đến và tiếp tục theo dõi đến khi đạt sự ổn định hoàn toàn
Ghi chú : Hiện nay nồi hơi chỉ vận hành với chế độ đốt dầu nhẹ DO Trường hợp vận hành với dầu nặng MFO chỉ thực hiện khi có lệnh trực tiếp từ Ban Quản đốc Phân xưởng
Công nhân vận hành khu vực nồi hơi nhận lệnh từ phòng Điều khiển Trung tâm để thực hiện các bước tiếp theo sau :
- Mở hơi sấy cho bồn dầu MFO
- Mở hơi sấy và chạy tuần hoàn dầu MFO cho các trạm :
• Trạm dầu KK22 và KK23 (xem HD03.69 và HD03.70)
• Trạm dầu Dopol KK26 (xem HD03.72)
10 Cập nhật đầy đủ vào phiếu – HF03.66.01 và HF03.66.02
1.2.3 Hướng dẫn dừng nồi hơi :
- Dừng chủ động : Dừng đốt nồi hơi xảy ra bình thường khi khi không tiêu thụ hoặc để tu bổ sửa chữa cùng với hệ thống lò nung Quá trình dừng này phải chuẩn bị đủ điều kiện cho lần đốt sau đó
1 Nếu đang đốt dầu nặng phải chuyển qua đốt dầu DO không dưới 30 phút Bằng cách mở van dầu nhẹ từ bồn chứa 10 m3 và mở van dầu nhẹ trước bơm Sau đó khóa van dầu đi của tuyến dầu nặng trước bơm Có thể kiểm tra dầu đốt trên van kiểm tra tuyến dầu về để biết dầu đen đã hết
Trang 72 Trình tự thao tác trên tủ điều khiển :
- Dừng đốt : chuyển công tắc “BLULEUR EN SERVICE” về vị trí “ARRET”
- Bật công tắc “POMPE ALIMENTAIR” về vị trí “0”
- Bật công tắc “POMPE HP” về vị trí “0”
- Bật công tắc “VENTILATEUR” về vị trí “0”
- Bật công tắc “RéCHAURFEUR” về vị trí “0”
3 Dừng bơm cấp dầu tại trạm KK18 và khóa van bồn
4 Đóng các van hơi tiêu thụ
- Dừng sự cố : Khi nồi hơi bị sự cố phải báo về phòng Điều khiển Trung tâm hoặc Đốc công
ca để có biện pháp xử lý, tùy từng trường hợp có thể phải dừng nồi hơi hoặc chuyển qua đốt nồi hơi dự phòng
1.2.4 Một số sự cố có thể xảy ra :
1.2.4.1 Bộ béc đốt không hoạt động nguyên nhân có thể do :
- Nếu cầu chì hỏng phải thay mới
- Nếu tế bào quang điện hoạt động dò lửa không được thì kiểm tra bụi bẩn che mất ánh sáng khi đốt, thử kiểm tra bằng ánh sáng bên ngoài; hoặc kiểm tra lại vị trí dò lửa có bị che khuất không
- Nếu thiếu nước cấp cho nồi hơi thì kiểm tra nước và các van bộ đo, kiểm soát mức chứa, chức năng bộ điều chỉnh mức nước tự động Kiểm tra lại các đèn báo động
1.2.4.2 Sự cố khi đang khởi động đốt, nguyên nhân có thể do :
- Nếu tế bào quang điện bị hỏng thì kiểm tra như mục 5.2.4.1
- Nếu hư hỏng trên các tuyến dầu thì kiểm tra mạch dầu có bị lọt gió làm kim áp kế dao động mạnh có thể làm tắt lửa không; hoặc van cấp dầu bị mất hơi không hoạt động để mở tuyến dầu, bộ điều áp không hoạt động; hoặc khi đốt dầu nặng nhiệt độ dầu thấp không bốc cháy được hoặc áp suất bơm cao áp < 25 bar, hạ áp < 2 bar
1.2.4.3 Sự cố khi đang vận hành bình thường nguyên nhân có thể do :
- Hết dầu hoặc nghẹt tuyến dầu đốt thì kiểm tra lại bồn chứa dầu, các tuyến van đi về trên đường ống dẫn dầu đã mở hết chưa
- Nếu nghẹt mạch lọc thì vệ sinh lại các bộ lọc
- Nếu áp dầu không đủ (dưới 0,5 bar) thì kiểm tra bơm dầu, các van, lọc, đường ống bị nghẹt thì tiến hành thông nghẹt
- Thiếu nước và xuống mức cực thấp, máy bơm không hoạt động thì kiểm tra các ni-vô có thể bị bẩn làm nghẹt phao; kiểm tra các bộ lọc nước và vệ sinh
- áp lực gió không đủ (< 40 mmCE) do nghẹt buồng khí hoặc ống khói hoặc van gió không điều khiển được đồng thời với van dầu
1.2.4.4 Cung lượng dầu tăng không ngừng làm áp hơi tăng không ngừng nguyên nhân có
thể do :
- Không có vị trí tiêu thụ hơi nước thì mở van tiêu thụ hơi nước, nếu không thì điều chỉnh bằng tay hạ áp lực dầu xuống
- Bộ điều chỉnh áp lực hơi tự động bị hỏng thì kiểm tra thử lại bằng tay và theo dõi động cơ servo-moteur quay nếu không hiệu quả thì thay động cơ tốt vào
1.2.4.5 Cung lượng đốt cực đại không điều chỉnh được áp hơi tăng nhanh có thể làm mở
van an toàn (> 15 bar) Nguyên nhân có thể do :
- Nghẹt tuyến dầu hồi thì kiểm tra mở van hoặc thông nghẹt tuyến dầu hồi
- Kẹt servo-moteur ở vị trí cực đại cung lượng thì kiểm tra phần quay van điều chỉnh dầu hồi
có thể bị kẹt Xử lý kẹt và đóng bớt lại bằng cách điều khiển bằng tay
Trang 81.2.4.6 Nếu sự cố không đốt lại được phải chuyển qua nồi hơi dự phòng thì tiến hành như
sau :
- Khóa các van trên tuyến đi, về của hệ thống dầu nặng đang hoạt động trước đó Mở van về bồn của tuyến dầu nặng và khóa van dầu về trước bơm dầu
- Cho chạy bơm dầu tại trạm bơm – KW10
- Mở van đi của dầu nhẹ trước bơm KW10
- Cho qui trình thực hiện trong thời gian từ 1 à 3 phút Kiểm tra trên tuyến dầu về tại trạm, nếu thấy dầu nhẹ ra hơi lẫn màu đen thì tiếp bước sau :
- Mở van dầu về phía trước bơm (đã khóa ở bước thứ nhất)
- Khóa van dầu nặng về bồn
- Mở các van dầu cách ly hai hệ nồi hơi
- Cho chạy tuần hoàn khoảng 5 phút
- Thực hiện qui trình khởi động bình thường
1.2.4.7 Xử lý hơi nước sau khi dừng :
- Bơm nước vẫn để ở chế độ hoạt động tự động
- Cho hơi nước tiếp tục lưu thông trao đổi nhiệt để hạ nhiệt độ, cũng như áp suất hơi nước xuống trong khi nồi hơi đang còn khả năng phát nhiệt và bốc hơi
- Cho đến khi áp lực còn ở mức 2 báo đến 4 bar thì có thể đóng bớt van trên các tuyến tiêu thụ lại hoặc trên tuyến van chính đi đến ống góp chung
1.2.4.8 Chế độ quá áp hơi nước :
Đôi khi trạng thái quá áp suất hơi nước vẫn có thể xảy ra Trong trường hợp này, bộ đốt tự động dừng cho đến khi áp suất hơi giảm xuốngdưới áp suất đặt thì bộ chương trình hóa sẽ tự động đốt trở lại như lúc khởi động và hoạt động như thường
1.3 Công tác bảo dưỡng nồi hơi :
1.3.1 Bảo dưỡng hàng ngày :
- Mỗi ca xả nước nồi 1 lần trong 30 phút
- Kiểm tra ngọn lửa và theo dõi nhiệt độ, khói khí đầu ra có thể điều chỉnh lại lượng gió cung cấp
1.3.2 Bảo dưỡng theo quý :
- Kiểm tra bên trong nồi hơi tiến hành dùng bàn chải ni lông đáng sạch cặn trong nồi hơi
- Vệ sinh buồng đốt, làm sạch các lớp bồi hóng sinh ra trong quá trình đốt bằng bàn chải sắt
- Kiểm tra các bộ điều áp, nhiệt có hoạt động đúng trị số không …
Ngoài ra khi nhiệt độ khói đầu ra > 200 0C thì phải tiến hành vệ sinh nồi hơi và buồng đốt theo yêu cầu của Đốc công phụ trách
2 HỒ SƠ :
Phiếu vận hành nồi hơi và phiếu báo dầu hằng ngày được Phân xưởng Sản xuất Chính lưu trữ theo ngày trong thời hạn 2 năm
3 TÀI LIỆU VIỆN DẪN VÀ PHU LỤC:
• Qui trình công nghệ sản xuất clinker hệ khô – QT07.03
• Qui trình vận hành trung tâm lò nung số 3 – QT03.03
• Qui trình vận hành trung tâm máy nghiền bột sống – QT03.04
• Hướng dẫn vận hành các trạm bơm, vận chuyển, xử lý dầu hệ khô – HD03.68
- Phiếu báo dầu hằng ngày – HF03.66.02
- Phiếu vận hành nồi hơi – HF03.66.01