1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

LỜI GIẢI CHI TIẾT gr gia đình hóa học

12 397 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 735,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gia đình hóa học: Nguyễn Tuấn Phụng, Trần Ngọc Nhật Quang, Vương Diệu Linh Đề gồm 9 trang, 50 câu Câu 1: Chọn A.. *Lưu ý: Phản ứng khi ankin tác dụng với AgNO3/NH3 là phản ứng thế.. *Ph

Trang 1

Lời giải được thực hiện bởi 3 Admin Gr Gia đình hóa học: Nguyễn Tuấn Phụng, Trần Ngọc

Nhật Quang, Vương Diệu Linh

(Đề gồm 9 trang, 50 câu)

Câu 1: Chọn A

*Công thức của anilin là: C6H5-NH2

Câu 2: Chọn B

Câu 3: Chọn B

Câu 4: Chọn C

*Lưu ý: Phản ứng khi ankin tác dụng với AgNO3/NH3 là phản ứng thế

*Phản ứng (b) cũng là phản ứng thế nhưng không xảy ra ở điều kiện thường

Câu 5: Chọn A

Câu 6: Chọn C

Câu 7: Chọn D

Câu 8: Chọn D

*Vì CH3COOH không tham gia phản ứng tráng gương

Câu 9: Chọn D

*Phương trình phản ứng: 6Li + N2 2Li3N (Liti nitrua)

Câu 10: Chọn B

Câu 11: Chọn D

Câu 12: Chọn C

Câu 13: Chọn B

*Vì NH4NO3 trong nước tạo môi trường có pH<7

Câu 14: Chọn A

GIẢI

*Gọi công thức phân tử của Cysteamine là: CxHySzNt

LỜI GIẢI CHI TIẾT

25/09/2016

90 phút

Trang 2

Theo đề, ta có: x:y:z:t = %𝐶

12 : %𝐻

1 : %𝑆

32 : %𝑁

14 = 2 : 7 : 1 : 1

*Kết hợp với dữ kiện: MCysteamine = 77g/mol

=> Công thức phân tử của Cysteamine: C2H7NS

=> Tổng số nguyên tử của các nguyên tố là: 2 + 7 + 1 + 1 = 11

Câu 15: Chọn A

*Các phát biểu ĐÚNG là: (2); (3); (4)

Câu 16: Chọn A

GIẢI

*Gọi hỗn hợp X có công thức chung là: R-NH2

*n(R-NH2) = nH2SO4= 0,5 mol

*Khi đốt cháy: nN2=0,5.nR-NH2=0,25 mol

=>V=5,6 lít

Câu 17: Chọn B

GIẢI

*Gọi x, y lần lượt mol của Al, Fe

*Ta có hệ 2 phương trình sau:

27x + 56y = 13,9

3x + 2y = 0,35.2

=>Giải hệ, ta tìm được: x=0,1mol; y=0,2mol

*Tìm nCl2:

Bảo toàn mol E, ta có: 2.nCl2 = (0,1.3 + 0,2.3).0,4

<=> nCl2 = 0,18 mol

=> V=4,032 lít

Câu 18: Chọn C

GIẢI

*Gọi x là mol của H2SO4 => 4x là mol của HCl

* Phương trình ion của phản ứng trung hòa: OH- + H+ H2O

Sơ đồ phản ứng: 2OH- H2

=> nOH- = nH+ = 2nH2 = 0,24 (mol)

Trang 3

<=> 2x + 4x = 0,24 <=> x = 0,04 mol

*Tổng lượng muối = mKim loại + mSO42- + mCl- = 8,94 + 96.0,04 + 4.0,04.35,5 = 18,46 gam

Câu 19: Chọn D

GIẢI

*Gọi công thức phân tử của X là: CnH2n-2O3 (n ≥ 2, n∈Z)

*Phương trình phản ứng đốt cháy:

CnH2n-2O3 + 3𝑛−4

2 O2 nCO2 + (n-1)H2O

=> Ta có thể tìm được n=3

=> nX = 0,3

3 = 0,1 mol

=> a = nKOH = n-COOH=0,1 mol

Câu 20: Chọn B

GIẢI

*Ancol M là: C2H5OH với nC2H5OH = 0,12 mol

*Gọi x, y lần lượt là số mol của CH3COOC2H5, C2H5OH

Ta có hệ: 88x + 46y = 9,72

x + y =0,12

<=> x=0,1 mol; y=0,02 mol

*Giá trị của V: V=0,1.22,4 =2,24 lít

(Với phương trình phản ứng: CH3COOK + KOH CaO,to K2CO3 + CH4)

Câu 21: Chọn C

*Kết tủa X: Al(OH)3 Lưu ý: kết tủa Cu(OH)2 và Zn(OH)2 tan tạo thành phức tan trong dung dịch

NH3 dư

*Chất rắn Z vẫn là Al2O3 vì Al2O3 bền không bị H2 khử

Câu 22: Chọn D

GIẢI

*Bảo toàn nguyên tố O, ta tìm nCO2 = 0,275 mol

*nAnkin = nCO2 – nH2O =0,275 – 0,25 = 0,025 mol

=> nAnken = 0,1 – 0,025 = 0,075 mol

*Bảo toàn khối lượng, ta tìm mX = 3,8 gam

Trang 4

=> mBr2= (0,025.2+0,075).160.2,28

3,8 = 12 gam

Câu 23: Chọn A

*Các phương trình phản ứng của chuỗi:

NH4HCO3 + 2KOH K2CO3 + NH3 + 2H2O (Chất X là: NH3)

3NH3 + Al3+ + 3H2O Al(OH)3 + 3NH4+ (Chất Y là: Al(OH)3)

Al(OH)3 + KOH KAlO2 + 2H2O (Chất Z là: KAlO2)

KAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + KHCO3

Câu 24: Chọn A

Câu 25: Chọn C

Câu 26: Chọn C

*Phương trình phản ứng hoàn chỉnh:

C2H5NH3HSO4 + KOH C2H5NH2 + KHSO4 + H2O (Chất X là: C2H5NH2)

CH3COOCH=CH2 + H2O

Vì Z có thể điều chế trực tiếp từ T nên: Z là CH3COOH và T là CH3CHO

=> Sắp xếp nhiệt độ sôi tăng dần như sau: CH3CHO < C2H5NH2 < C2H5OH < CH3COOH

Câu 27: Chọn B

*Các phương trình phản ứng:

(1) 3CH3-CH=CH2 + 2KMnO4 + 4H2O 3CH3-CH(OH)-CH2(OH) + 2KOH + 2MnO2

=> Kết tủa là: MnO2

(2) H2S + Fe2+ X (vì FeS tan trong axit)

(3) KAlO2 + CO2 + 2H2O Al(OH)3 + KHCO3

=> Kết tủa là: Al(OH)3

(4) Cu2+ + 2NH3 + 2H2O Cu(OH)2 + 2NH4+

Cu(OH)2 + NH3 (dư) [Cu(NH3)4](OH)2

(5) 2NO2 + 2KOH KNO2 + KNO3 + H2O

(6) 5SO2 + 2KMnO4 + 2H2O K2SO4 + 2MnSO4 + 2H2SO4

(7) SO3 + Ba(NO3)2 + H2O BaSO4 + 2HNO3

=> Kết tủa là: BaSO4

Câu 28: Chọn B

Trang 5

*Các chất tác dụng với axit clohidric: Na2CO3, NaF, Ba(HCO3)2, KMnO4, Cr2O3

Câu 29: Chọn B

*Các chất tác dụng với dung dịch Brom: Stiren, phenol, anilin, trilinolein, vinylaxetat

Câu 30: Chọn A

*Các phát biểu ĐÚNG là: (1); (2); (4)

Câu 31: Chọn B

GIẢI

*Gọi x, y lần lượt là số mol của Cu, Fe3O4 phản ứng

Theo đề, ta có hệ phương trình sau:

64x + 232y = 19,28 – 1,28 =18

2x – 2y = 0,05.2

<=> x=0,1 mol; y=0,05 mol

*Vì có kim loại dư sau phản ứng nên sau phản ứng có muối: CuSO4 và FeSO4

=> m=0,1.(64+96) + 0,05.3.(56+96) =38,8 gam

Câu 32: Chọn C

GIẢI

*Vì M2 khí =38 nên, ta gọi: nNO = nNO2 = x mol

*Bảo toàn E, ta có: 3x + x = 0,2 <=> x = 0,1 mol

*Ta có nHNO3 phản ứng = 0,1.4 + 0,1.2 + 0,4 = 1 mol

=> V= 1

1,6 = 0,625 lít = 625 ml

Câu 33: Chọn D

GIẢI

*Gọi x, y, z lần lượt là số mol của FeS2, CuS, FeS

Từ các dữ kiện của đề, ta lập hệ phương trình như sau:

120x + 96y + 88z = 40

15x + 8y + 9z = 4

3(x+z) + 2y =2.(2x+y+z)

<=> x=0,1 mol; y=0,2 mol; z=0,1 mol

Trang 6

*Ta có a = mFe2O3 = (0,1+0,1).80 =16 gam

=> n = 40

16 = 2,5

Câu 34: Chọn C

GIẢI

*Gọi x,y lần lượt là số mol của các ion NO3-, Al3+

*Xét trong cốc 1 ban đầu: Ta dùng bảo toàn điện tích trong dung dịch:

Ta có: 0,1 + 3y = x + 0,02.2 <=> x – 3y = 0,06 (I)

*Khi rót cốc 2 qua cốc 1:

+nBa2+ = 0,012 mol; nSO42- = 0,02 mol => nBaSO4 = 0,012 mol

=> nAl(OH)3 = 0,012 mol

+Ta thiết lập được phương trình sau:

4.y – (0,168 – 0,1) = 0,012 <=> y = 0,02 mol

Thay y = 0,02 mol vào (I), tìm được x = 0,12 mol

*Tổng khối lượng các ion âm = a = 62.0,12 + 0,02.96 = 9,36 gam

Câu 35: Chọn D

GIẢI

*Theo đề, Dạng công thức cấu tạo của B là: HOOC-CxH6-COOH

=> Dạng công thức cấu tạo của A là: H5C2OOC-CxH6-COOC2H5

*Ta có: m.n=60 <=> (x + 6).(x + 2) = 60 <=> x=4 (nhận)

=> Dạng công thức cấu tạo của A là: H5C2OOC-C4H6-COOC2H5

*A phản ứng công với dung dịch HBr thì thu được 1 sản phẩm duy nhất, vậy A chỉ có thể là:

H5C2OOC-C(CH3)=C(CH3)-COOC2H5 (có 2 đồng phân cis-trans)

H5C2OOC-CH2-CH=CH-CH2-COOC2H5 (có 2 đồng phân cis-trans)

=> Tổng có 4 đồng phân

Câu 36: Chọn B

GIẢI

*Gọi x, y lần lượt là số mol của FeCl3, CuCl2

*Các phương trình phản ứng xảy ra:

2FeCl3 + H2S 2FeCl2 + S + 2HCl

CuCl2 + H2S CuS + 2HCl

*Dựa vào 2 phương trình trên, ta thiết lập được hệ phương trình sau:

162,5x + 135y = 62,975

Trang 7

16x + 96y = 31,84

<=> x=0,13 mol; y=0,31 mol

*Phương trình Fe khử Fe3+: Fe + 2Fe3+ 3Fe2+ và Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu

=> nFephản ứng = 0,5.0,13 + 0,31 = 0,375 mol => a = 21 gam

Câu 37: Chọn A

GIẢI

*Ta có mX = 7,3 + 26a và nX = 0,7 + a

*Ta có nY = 7,3+26𝑎

16

*Theo đề, ta có: a + 0,15 = 2 (0,7 + a - 7,3+26𝑎

16 )

<=> a = 0,15 mol

*Lượng kết tủa nhỏ nhất khi C3H4 có công thức cấu tạo là: CH2=C=CH2

=> P = 0,15.240 = 36 gam

Câu 38: Chọn C

GIẢI

*Theo đề, nAndehit = 0,4

𝑛 ; nCH3OH = 0,8

𝑛

*Gọi M là Khối lượng mol của andehit, x là mol của O2 tham gia phản ứng

Ta có: 0,4𝑀

𝑛 + 0,8

𝑛 32 + 32x = 44 + 12,6 0,2 + 0,8

𝑛 + 2x = 2 + 0,7 Kết hợp 2 phương trình khử x, Còn 2 ẩn M và n, ta biện luận với M< 150 g/mol

=> n = 4 mới thỏa mãn với M =134 g/mol (OHC-C6H4-CHO)

=> nAndehit = 0,1 mol; nCH3OH= 0,2 mol

=> %CH3OH = 32,32%

Câu 39: Chọn A

GIẢI

*Xét trong 26,8 gam hỗn hợp X:

Suy ra: nC2H5COOH = nCH3COOH = 0,2 mol

Do: nC2H5OH = 0,6 mol > 0,2 mol

H% = 75%

Nên: mEste = 0,2.0,75.(102 + 88) = 28,5 gam

Trang 8

Câu 40: Chọn D

GIẢI

*Xét trong 9 gam X: nX = 0,06 mol

* Số C = 0,3

0,06 = 5 Kết hợp đáp án chọn đáp án D

Câu 41: Chọn A

GIẢI

*Từ biểu đồ, ta thiết lập phương trình biểu diễn lượng khí SO2, O2 như sau:

Đặt V(SO2) = V1; V(O2) = V2

=> V1 = 10,08.t1 ; V2 = 3,36.t2

*Xét cùng thời điểm t1 = t2 = t thì: V1 = 3.V2 hay n1 = 3.n2

*Gọi nSO2 = 3x mol; nO2 = x mol

*Phương trình phản ứng: 4FeS2 + 11O2 nhiệt độ 2Fe2O3 + 8SO2

KNO3 nhiệt độ KNO2 + 1

2O2

*Từ phương trình, ta có: 1

2.3x.120 + 2x.101 = 47,75

<=> x = 0,125 mol

=> nFeS2 = 0,1875 mol; nKNO3 = 0,25 mol

*Phản ứng ion xảy ra khi cho dung dịch HCl vào:

FeS2 + 4H+ + 5NO3- Fe3+ + 5NO + 2H2O + 2SO4

2-=> nNO = nNO3- = 0,25 mol => V=5,6 lít

Câu 42: Chọn C

GIẢI

*Xét trong 67,12 gam chất rắn: nAgCl = nCl

-(HCl) = 0,4 mol

*Phương trình phản ứng:

3Fe2+ + 4H+ + NO3- 3Fe3+ + NO + 2H2O

Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag

=> Trong dung dịch Y chứa: nFe2+ = 0,09 + 0,01.3 = 0,12 mol

nH+(dư) = 0,04 mol

nCl- = 0,4 mol

Bảo toàn điện tích, suy ra: nFe3+ = 0,04 mol

=> nnguyên tử Fe (X) = 0,16 mol => nnguyên tử N (X) = 0,01 mol => nFe(NO3)2 = 0,005 mol

Trang 9

*Tìm được nNO = 0,01 mol và nN2O = 0,01 mol (Giải hệ phương trình)

*Bảo toàn nguyên tố N, suy ra: nH2O = 0,19 mol

*Bảo toàn nguyên tố O, suy ra: nFe3O4 = 0,03 mol

*Bảo toàn nguyên tố Fe, suy ra: nFe = 0,065 mol

=> m = 11,5 gam

Câu 43: Chọn B

GIẢI

*Ta có: mC = 12.6,6

44 = 1,8 gam; mH = 2.1,35

18 = 0,15 gam; mO = (32.6,6

44 +16.1,35

18 ) – 32.4,2

22,4 = 0

=> X chỉ chứa 2 nguyên tố là C và H

*Lập tỉ lệ ta tìm được công thức phân tử của X là: (CH)n

*Giả sử có k liên kết pi có khả năng phản ứng với dung dịch brom, ta có phản ứng:

CnHn + kBr2 CnHnBr2k

Theo đề ta có %C(Y) = 12n 100

13𝑛+160𝑘 = 36,36 <=> n=8k

(Vì 13n<200 nên 13.8k<200 hay k<1,92 nên chọn k=1 => n=8)

Tức X có công thức phân tử là C8H8 và chỉ có 1 pi có khả năng tham gia phản ứng với dung dịch brom nên: X là Stiren (C6H5-CH=CH2)

=> Z là Axit benzoic: C6H5COOH do phương trình phản ứng:

C6H5CH=CH2 + 2KMnO4 + 3H2SO4 C6H5COOH + CO2 + 2MnSO4 + K2SO4

*Khi cho Z tác dụng với HO-CH2-CH2-CH2-OH:

Ta gọi: a mol este W (C6H5COOCH2CH2CH2OH) và b mol este T (C6H5COO[CH2]3OOCC6H5) Theo đề, ta có: 180𝑎

284𝑏 = 9

71 và a + 2b = 0,66

=> Giải hệ này, ta được a = 0,06 mol; b = 0,3 mol

Vậy m = 180a + 284b = 180.0,06 + 284.0,3 =96 gam

Câu 44: Chọn C

GIẢI

*Ta có chất rắn Y gồm: nAg = 0,25 mol

=> nCu = 0,1 mol

=> Dung dịch X chứa: nNO3- = 0,65 mol

nCu2+ = 0,2 – 0,1 = 0,1 mol

nFe2+ = 20−0,1.80

80 = 0,15 mol

Bảo toàn điện tích, suy ra: nAl3+ = 0,05 mol

Trang 10

=> %𝑚𝐹𝑒

%𝑚𝐴𝑙 = 6,22

Câu 45: Chọn D

GIẢI

*Gọi công thức tổng quát của các peptit:

X: CnH2n + 2 – a Oa + 1Na

Y: CmH2m + 2 – bOb + 1Nb

*Ta có: 0,2a + 0,3b = 1,3 + 1,3 + 0,2 =2,8

(điều kiện: a + b < 12 và (a + b – 2) chia hết cho 3)

=> Cặp thỏa mãn là (a;b) = (5;6)

*Xét trong m gam T:

Gọi 2k mol CnH2n-3O6N5 và 3k mol CmH2m-4O7N6

Theo đề, ta có: 2kn + 3km = 11,25

2k.5 + 3k.6 = 4,2

<=> k = 0,15

0,3n + 0,45m =11,25 (điều kiện: 12 ≤ n ≤ 20 và 10 ≤ m ≤17)

Theo biểu thức, các cặp thỏa mãn là: (13;18); (15;15); (17;12)

*Xét riêng từng cặp thì 2 cặp (13;18) và (17;12) không thoã mãn

=> Cặp thỏa mãn là (15;15)

*Như vậy, trong T chỉ có thể chứa:

0,2 mol Val-(Gly)2-(Ala)2 và 0,3 mol (Gly)3(Ala)3

=> mY = 0,3.402 = 120,6

Câu 46: Chọn D

GIẢI

*Căn cứ vào công thức phân tử của X: C2H7NO2

Ta suy ra có 2 đồng phân ứng với công thức này đó là:

HCOONH3CH3 hoặc là CH3COONH4

*Đồng thời căn cứ vào công thức phân tử của Y và sau phản ứng thu được chất khí duy nhất

=> X có công thức cấu tạo là: HCOONH3CH3 và Y: (CH3NH3)2CO3

*Giải hệ tìm được số mol của X và Y Từ đó suy ra khối lượng muối nhé!

*Kết quả: 0,12 mol HCOOK và 0,15 mol K2CO3 và m = 30,78 gam

Câu 47: Chọn D

Trang 11

GIẢI

*Gọi x, y, z lần lượt là số mol của A, B, C

*Tìm được nCO2 = 0,55 mol; nH2O = 0,31 mol

*Bảo toàn khối lượng: tìm nO2 = 0,575 mol

*Bảo toàn nguyên tố O: Tìm nOtrong X = 0,26 mol

* Ta thiết lập được hệ phương trình 3 ẩn sau:

2x + 3y + 6z =0,26

56x + 36y + 192z = 11,38 – 0,31.14

𝑥+𝑦+𝑧

0,1

<=> x = 0,01 mol; y = 0,02 mol; z = 0,03 mol

*Gọi m, n, k lần lượt là số cacbon trong A, B, C

Ta có: 0,01n + 0,02m + 0,03k = 0,55

=> Trường hợp thỏa mãn: n=4; m=3; k=15

=> Axit hữu cơ A là: R-COOH với MR = 39 g/mol

=> mR-COOK = (0,01 + 0,03.3).(39 + 44 + 39 + 4) = 12,6 gam

Câu 48: Chọn A

GIẢI

*Qui đổi về x mol Fe, y mol Cu, z mol S

*Xét 1 bán phản ứng của S sau: S + 4H2O + 6e SO42- + 8H+

*mdung dịch sau phản ứng = 2,44 + 50 – 0,195.46 = 43,47 gam

*nHNO3 ban đầu = 0,5 mol; nHNO3 phản ứng = 0,5 – 0,27 = 0,23 mol

* Ta thiết lập hệ phương trình 3 ẩn sau:

56x + 64y + 32z = 2,44

3x + 2y + 6z = 0,195

0,23 + 8z = 2.0,195

<=> x = 0,015 mol; y = 0,015 mol; z = 0,02 mol

=> Tổng lượng nguyên tố Fe là: 0,015.56 = 0,84 gam

Câu 49: Chọn B

GIẢI

*Theo đề, ta có: nX, Y = 2,58 – 2,01 =0,57 mol; nZ = 0,1 mol => Ctb = 3

*Mỗi phần gồm C2H5OH: a mol; C3H7OH: b mol; C4H9OH: 0,1 mol

Trang 12

=>Thiết lập hệ phương trình: a + b = 0,57

2a + 3b + 4.0,1 = 2,01

<=> a = 0,1 mol và b = 0,47 mol

*Gọi x, y, z lần lượt là số mol X, Y, Z đã tham gia các phản ứng ete hóa

*Phản ứng ete hóa đã tạo ra 0,5(x + y + z) mol H2O

*Dùng Bảo toàn nguyên tố C và H, ta thiết lập hệ:

46x + 60y + 72z -18.0,5.(x + y + z) = 16,41

2x + 3y + 4z = 0,965

6x + 8y + 8z = 2.1,095 + (x + y + z)

<=> x = 0,06 mol; y = 0,235 mol; z = 0,035 mol

*Vậy %X bị ete hóa là: 60%; %Y bị ete hóa là: 50%; %Z bị ete hóa là: 35%

Câu 50: Chọn A

GIẢI

*Khi catot bắt đầu thoát khí H2 nghĩa là Cu2+ vừa hết

*ne = 0,1 + 0,2.2 = 0,5 mol

*Suy ra: nCl2 = 0,25 mol.(BẢO TOÀN ELECTRON)

=> V = 5,6 lít

Ngày đăng: 27/09/2016, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w