Phân loại các dạng bài tập chương dòng điện không đổi. Các dạng có phương pháp giải, bài tập mẫu và bài tập tự giải để Học sinh rèn luyện. Đây là tài liệu bổ ích cho giáo viên và học sinh dùng để ôn tập kiến thức đã học.
Trang 1Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
Chương II: Dòng điện không đổi
A PHÂN LOẠI CÁC DẠNG BÀI TẬPDạng 1: Tính điện trở toàn phần của mạch điện - Định luật ôm cho mạch
chứa điện trở.
a) Các công thức khi ghép điện trở.
Ghép nối tiếp Ghép song songĐiện áp U = U1 + U2 +….+ Un U = U1 = U2 =….= Un
* Khi R1nối tiếp R2 thì
b) Để tính được điện trở toàn phần ta phải vẽ lại mạch điện
+ Khi cho Vônkế có điện trở lớn ta bỏ vônkế đi để làm
+ Khi cho ampekế có điện trở bé ta nối hai đầu ampekế lại bằng dây nối
+ Khi khoá K đóng ta bỏ điện trở mắc vào hai đầu khoá K đi
+ Khi ampe kế và vôn kế có điện trở ta thay dụng cụ đó bằng điện trở tương ứng của nó để tính
c) Định luật ôm cho đoạn mạch chứa điện trở I U
R
= Bóng đèn Đ(Uđm - Pđm) ⇒Điện trở của đèn:
2
đm đ đm
U R P
=
+ Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: đm
đm đm
P I U
=
Chú ý: Khi tính số chỉ ampe kế ta dựa vào mạch điện gốc chọn một nút có chứa Ampe kế để
tính
Bài toán mẫu
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 2.1 Biết R1 = 3Ω, R2
= 6Ω, R3 = 6Ω,
UAB = 6V Tìm:
a) Điện trở tương đương của mạch điện AC.
b) Cường độ dòng điện qua R3.
c) Điện áp giữa hai điểm A và C.
d) Cường độ dòng điện qua R1, qua R2.
Trang 2b) ta có I3 = I1 2 = I = 6
2
AB AB
a) Cho R4 = 2Ω Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
và cường độ dòng điện qua MN
b) Cho R4 = 4Ω Tính cường độ dòng điện qua các điện trở
và cường độ dòng điện qua MN
Hướng dẫn giải:
a) Ta có R1 song song R3 ta có 13 1 3
1 3
R R 8.4 8R
Trang 3Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
Ta có I1 3 = I2 4 = I =
24143
AB AB
Bài 3: Cho mạch điện như hình 2.3 Cho biết R1 =15Ω;
R2 = R3 = R4 = 10Ω Điện trở của ampe kế và của các dây nối
không đáng kể, Biết ampe kế chỉ 3A
a) Tính điện trở của toàn mạch?
b) Tính điện áp hai đầu mạch?
.5 =
3
AB U
-30
AB U
A
Hình 2.3
B A
Hình 2.3a
Trang 4a) Mắc song song hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V Tính Tính điện trở và cường độdòng điện chạy qua mỗi bóng đèn, độ sáng các đèn.
b) Mắc nối tiếp hai bóng đèn này vào hiệu điện thế 220V Hỏi bóng đèn nào sáng hơn
11, hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường, đèn 1 sáng mạnh hơn đền hai.
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ 2.4 Trong đó R1 = R3 =
4Ω ; R2 = 8Ω ; R4 = R5 = 3Ω ; I3 = 2A Tính điện trở tương
đương của đoạn mạch AB và hiệu điện thế giữa hai đầu
tương đương của đoạn mạch AB và cường độ dòng điện
chạy qua từng điện trở
ĐS: R =19Ω; I4 = I5 = I2 = I3 = 2,4A; I1 = 4,8A
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ 2.6 Trong đó R1 = R3 = 10Ω ; R2 = R4
= R5 = 20Ω ; I3 = 2A Tính điện trở tương đương của đoạn mạch AB, hiệu
điện thế và cường độ dòng điện trên từng điện trở
ĐS: R = 220
17 Ω, U3 = U4 = 20V, I4 = 1A, I1 = I5 = 3A, U5 = 60V, U1 =
30V, U2 = UAB = 110V, I2 = 5,5A
Dạng 2: Tính điện áp giữa hai điểm M và N trên mạch điện.
+Tính điện trở toàn phần của mạch
+Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi điện trở
+ Phân tích điện áp UMN qua các điện thế trung gian mà ta
Khi UMN> ⇒0 VM >VN ⇔điện thế điểm M cao hơn điểm N
Khi UMN< ⇒0 VM <VN ⇔điện thế điểm M nhỏ hơn điểm N
Bài toán mẫu
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 2.9 Biết R2= 4Ω , R1
=8Ω , R3 = 6Ω, UAB= 12V Vôn kế có điện trở rất lớn Điện
trở khoá K không đáng kể
a) Khi K mở vôn kế chỉ bao nhiêu?
b) Cho R4 = 4Ω Khi K đóng , vôn kế chỉ bao nhiêu?
c) K đóng vôn kế chỉ 2V Tính R4
Hướng dẫn giải:
Vì điện trở vôn kế rất lớn nên ta bỏ vôn kế đi
B A
5
R
A B
Trang 5Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
a) Khi K mở ta có mạch điện như hình vẽ 2.10
nên số chỉ vôn kế là
UV = UNM = -VM + VN = VA -VM - (VA – VN )= UAM - UAN = UAM = U1
Ta có R1 nối tiếp R2 nên RAB = R1 + R2 = 8+ 4= 12 Ω
Ta có I1 = I2 = IA B = 12
12
AB AB
U
R = = 1A.
U1 = I1.R1 = 1.8= 8 V
Vậy UV = 8V
b) khi K đóng ta có mạch điện như hình vẽ 2.11
+ R1 nối tiếp R2 nên R12 = R1 + R2 = 8 + 4= 12 Ω
+ R3 nối tiếp R4 nên R34 = R3 + R4 = 6 + 4= 10 Ω
Ta có U12 = U34 = UAB = 12V
I1 = I2 = I1 2 = 12
12
1212
+ R1 nối tiếp R2 nên R12 = R1 + R2 = 8 + 4= 12 Ω
+ R3 nối tiếp R4 nên R34 = R3 + R4 = 6 + R4
Ta có U12 = U34 = UAB = 12V
I1 = I2 = I1 2 = 12
12
1212
M
B A
4
M N A
H×nh 2.12
H×nh 2.10
Trang 6R
= = = = vì R3 = R 4
Ta có các dòng điện chạy như hình 2.14
Tại nút M ta có I1 < I3 nên dòng điện chạy từ N đến M
AB AB
U
R R
R
4 4
9.(4 )
6, 4 5,6
R R
+
B A
Trang 7Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
++ .1,6 =
4 4
14, 4.(4 )
6, 4 5,6
R R
+
4 4
4.R
4 R+ =
4 4
1,8.(4 )
6, 4 5,6
R R
−+
c) Khi mạch cầu không cân bằng.
Cách 1: ta chuyển mạch tam giác thành
mạch hình sao (hình 2.16) theo công thức
Khi đó ta có mạch điện như hình 2.17:
Ta có UAM = UAO + UOM 1
1
AM U I R
⇒ =
+ UAN = UAO + UON 3
3
AN U I R
C A
R M
B M
Trang 8Chọn điện thế tại B bằng không: VB = 0 => VA = UAB.
Giả sử dòng điện chạy qua mạch như hình vẽ 2.19:
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính: I = I1 + I3 = I2 + I4
Điện trở tương đương của mạch: U AB
R I
=
Bài toán mẫu
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ 2.20: với R1 = R2
= 20Ω; R3 = R4 = 40Ω; R5 = 50Ω
a) Tính điện trở tương dương của đoạn mạch AB
b) Điện áp và dòng điện chay qua mỗi điện trở, biết
⇒ = = nên mạch cầu đối xứng nên ta bỏ R5 đi khi đó ta có mạch hình 2.21
Ta có R1 nối tiếp R2 nên R12 = R1 + R2 = 20 + 20 = 40Ω
R3 nối tiếp R4 nên R34 = R3 + R4 = 40 + 40 = 80Ω
+ R12 song song R34 ta có AB 12 34
12 34
R R 40.80 80R
U
R = = 1,6AU1 = U2 = I1.R1 = 1,6.20 = 32V
I3 = I4 = I34 = 34
34
6480
U
R = = 0,8AU4 = U3 = I3.R3 = 0,8.40 = 32V
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ 2.22 R2 = 2R1 = 6Ω,
R3 = 9Ω, UAB = 75V
a) Cho R4 = 2Ω Tính cường độ dòng điện qua MN
b) Tính R4 khi cường độ dòng điện qua MN bằng 0
c) Tính R4 khi cường độ dòng điện qua MN bằng 2A
Hướng dẫn giải:
B A
N
R 3 R 5 R 4
H×nh 2.20
Trang 9Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
a) Vì RA =0 nên ta chập M và N lại ta có mạch điện như hình 2.23
U
R
Ta có các dòng điện chạy trong mạch như hình vẽ 2.24
Tại nút M ta có I2 < I1 nên dòng điện chạy từ M đến N
ta có IMN + I2 = I1
⇒IMN = I1 - I2 = 15 - 5 = 10 A
Vậy dòng điện chạy từ M đến N với IMN = 10A
b) Khi IMN = 0 ta có Khi I5 = 0 ⇒UMN = ⇒0 AM AN
AB AB
U
R R
R
4 4
75.(6 )13,5 8, 25
R R
R R
++ .2,25 =
4 4
168,75.(6 )13,5 8, 25
R R
R R
+
4 4
6.R
6 R+ =
4 4
450.R13,5 8, 25R+ V.
B A
B A
Trang 104 4
75
13,5 8, 25
R R
4 4
337,5 18,75
13,5 8, 25
R R
−+
⇒27 + 16,5R4 = 337,5- 18,75R4 ⇒35,25R4=310,5⇒R4 = 414
47 Ω.+ Nếu dòng điện chạy qua dây từ N đến M thì I1 < I2
-4 4
56, 25.(6 )13,5 8, 25
R R
+
4 4
18,75 337,513,5 8, 25
R R
−+
⇒27 + 16,5R4= 18,75R4 - 337,5⇒2,25R4 = 364,5⇒R4 =162Ω
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ 2.25 Biết R1= 5Ω, R2 =
25Ω, R3 = 20Ω, UAB= 12V, RV → ∞ Khi hai điện trở r nối
tiếp Vôn kế chỉ U1V , khi chúng mắc song song Vôn kế chỉ
U2V = 3U1V
a) Tính r?
b) Tìm số chỉ của Vôn kế khi nhánh DB chỉ có một điện trở r?
c) Vôn kế đang chỉ U1V (hai r nối tiếp) Để Vôn kế chỉ 0 thì ta chuyển một điện trở, đó là điệntrở nào và chuyển đi đâu?
r r
−+
* Khi hai r mắc song song:
r r
−+
B A
C D
V
r
H×nh 2.25
Trang 11Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
Mà U2V = 3 U1V ⇔ 2 400
40
r r
−+ = 3.
2 10010
r r
−+ ⇒(10 + r)(2r -400) = (40 + r)3(2r -100)
+ Số chỉ vôn kế: U1V = UDC = UDA + UAC = U3 - U1 = 6 - 2 = 4V
c) Khi Vôn kế đang chỉ U1V = 2V (hai r nối tiếp)
Để Vôn kế chỉ 0 tức là U3 = U1
'
1 2 '
Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở và điện trở
tương đương của đoạn mạch?
giác thành hình sao như hình vẽ 2.27
AB AB
R C
B C
D
H×nh 2.28
Trang 12UOCB = UODB = UOB = IOB ROB = 5,5.13
OCB C
ODB D
⇒UDC = UOC - UOD = 1,25 - 0,25 = 1V
Dòng điện chạy qua R5 là I5 =
5
111
DC U
AC U
AD U
Tính RAB và Tính số chỉ của các ampekế và vônkế?
ĐS: RAB = 2Ω; IA1 = 2A, IA2 = 1A, UV = 4V.Dạng 4: Ghép nguồn thành bộ - Định luật ôm cho toàn mạch.
a) Các nguồn ghép nối tiếp (hình2.29a) :
Eb = E E1+ + +2 En; r b = + + +r r1 2 r n
+ Các nguồn giống nhau ghép nối tiếp : Eb = nE ; rb = nr
b) Các nguồn điện giống nhau ghép song song(hình 2.29b) :
Eb = E ; rb = r
m
c) Các nguồn giống nhau ghép hỗn hợp đối xứng(hình 2.29c):
Eb = nE ; rb = nr
m ,Với m là số nhánh, n là số nguồn trong mỗi nhánh.
d) Khi hai nguồn E và 1 E mắc xung đối (hình 2.29d) 2
B A
4
C D A
H×nh 2.28a
B A
H×nh 2.29d
2 ,r2 E
Trang 13Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
1 2
| |
E E Eb = − , rb = r1 + r2
- Nếu E >2 E thì 1 E là nguồn điện, 2 E là máy thu điện1
- Nếu E <2 E thì 1 E là nguồn điện, 1 E là máy thu điện2
+ Nguồn điện có chiều dòng điện chạy từ cực âm sang cực dương bên trong
E hình 2.29e+ Điện áp hai đầu mỗi nguồn điện UAB = E - I.rb, với A là cực dương, B là cực âmb
của nguồn điện
+ Trên vỏ ngoài các dụng cụ tiêu thụ điện có ghi: Pđm; Uđm; Iđm với Iđm = đm
2
đm
đ đm
U R P
=
Bài toán mẫu
Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.30
Trong đó E = 48V; r = 2Ω; R1 = 2Ω; R3 = 8Ω; R2 = 6Ω;
R4 = 16Ω Điện trở của các dây nối không đáng kể
Tính điện áp giữa hai điểm M và N Muốn đo UMN phải mắc
cực dương của vôn kế với điểm nào ?
Hướng dẫn giải:
+ R1 nối tiếp R2 nên R12 = R1 + R2 = 2 + 6= 8 Ω
+ R3 nối tiếp R4 nên R34 = R3 + R4 = 8 + 16= 24 Ω
Ta có U12 = U34 = UAB = 36V
I1 = I2 = I1 2 = 12
12
368
U
R = = 1,5 A.
U3 = UA N = I3.R3 = 1,5.8 = 12V
⇒UMN = VM - VN = VM - VA + VA - VN = UAN - UAM = U3 – U1 = 12 - 9 = 3 V
Ta có UMN > 0 ⇒VM > V N nên để đo điện áp giữa hai điểm N và M ta phải mắc vôn kế vào
M và N và cực dương Vôn kế phải mắc vào điểm M khi đó vôn kế chỉ 3V
Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.31
Trong đó E = 6V; r = 0,5Ω; R1 = R2 = 2Ω; R3 = R5 = 4Ω;
R4 = 6Ω Điện trở của ampe kế và của các dây nối không đáng
kể
Tìm cường độ dòng điện qua các điện trở, số chỉ của ampe kế
và điện áp giữa hai cực của nguồn điện?
B A
,r' E'
I
m¸y thu
Trang 14+ R1 nối tiếp R24 nối tiếp R35 nên R = R1 + R24 + R35 = 2 + 1,5 + 2 = 5,5 Ω.
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 6 1
Vậy Ampe kế chỉ 0,25A
Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.34.
Trong đó E = 12V; r = 1Ω; R1 = 12Ω; R2 = 16Ω; R3 = 8Ω; R4 = 11Ω
Điện trở của các dây nối và khoá K không đáng kể
Tính điện áp giữa hai điểm A và N, hai cực của nguồn điện khi
a) K đóng ?
b) K mở ?
Hướng dẫn giải:
a) Khi K mở ta có hình vẽ H.2.35
+ R2 nối tiếp R3 nối tiếp R4 nên RAB = R2 + R3 + R4 = 16 + 8 + 11= 35Ω
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 12 1
+ Điện áp giữa hai điểm A và N :
UAN = U3 + U4 = I3.R3 + I4.R4 = 1
b) Khi K đóng ta có mạch điện như hình vẽ H.2.36
+ R2 nối tiếp R3 nên R23 = R2 + R3 = 16 + 8 = 24Ω
+ R4 nối tiếp RBM nên RAB = R4 + RBM = 11 + 8 = 19Ω
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 19 112 0,6
B A
,r
H.2.32
R 1
B A
R 2 N R 3 M
A B
H.2.36
R 4 R
2 R 3
R 1
A B
Trang 15Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
U
R
+ Điện áp giữa hai điểm A và N :
UAN = UAM + UMN = U4 + U3 = I4.R4 + I3.R3 = 0,6.11 + 0,2.8 = 8,2V
+ Điện áp giữa hai cực của nguồn điện: UAB = E -I.r = 12- 0,6.1= 11,4V
Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.37
Trong đó E = 6V; 1 E = 2V; r1 = 0,4Ω; r2 = 0,275Ω; 2
Đèn Đ có ghi (3V – 6W), R1 = 0,2Ω; R2 = 3Ω; R3 = 4Ω;
R4 =1,5Ω Tính:
a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính?
b) Độ sáng của đèn? Tính công suất tiêu thụ của đèn lúc đó?
c) Điện áp giữa hai điểm M và N?
Hướng dẫn giải:
a) Điện trở của bóng đèn
2 32
1,56
đm đ đm
U R P
+ Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: 6 2
3
đm đm đm
đ CD đ
R R R
+ R1 nối tiếp RCD nối tiếp với R3 nên RAB = R1 + RCD + R3 = 0,2 + 1,125 + 4 = 5,325Ω
Vì bộ ghép nối tiếp nên ta có E E E = 6 + 2 = 8V, rb = r1 + r2 = 0,4 + 0,275 = 0,675Ω.b = +1 2
- Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 8 4
5,325 0, 675 3
Eb b
R = = < Iđm nên đèn sáng yếu hơn bình thường
- Công suất tiêu thụ của đèn lúc đó: Pđ = Rđ.Iđ = 1,5.12 = 1,5W
c) - Điện áp giữa hai điểm M và N là UMN = UMD + UDN = UMB - UDB - UND
30-
16
3 - 0,5 = - 4,2V ⇒UNM = 4,2V
Bài 5: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.38 Trong đó bộ nguồn có 8
nguồn giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động E = 1,5V, điện trở
trong r = 0,5Ω, mắc thành 2 nhánh, mỗi nhánh có 4 nguồn mắc nối
tiếp Đèn Đ có ghi (3V – 3W); R1 = R2 = R3 = 3Ω; R4 = 1Ω
a) Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch chính, cường độ dòng
điện chạy qua từng điện trở?
b) Điện áp giữa hai điểm M và N và cho biết đèn Đ có sáng bình thường không ? Tại sao ?
D
M
N C
N
Trang 16Hướng dẫn giải:
+ Điện trở của bóng đèn
2 32
33
đm đ đm
U R P
+ Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: 3 1
3
đm đm đm
+ R3 nối tiếp R4 nên R34 = R3 + R4 = 3 + 1= 4Ω
+ Rđ nối tiếp R2 nên Rđ2 = Rđ + R2 = 3 + 3= 6Ω
đ
R R R
+ R1 nối tiếp RAC nên RAB = R1 + RAC = 3 + 2,4 = 5,4Ω
a) Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 6 0,9375
đ
đ đ đ
Bài 6: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.39 Trong đó bộ nguồn có 7 nguồn giống nhau, mỗi
nguồn có suất điện động E = 1,5V, điện trở trong r = 0,2Ω mắc như hình vẽ Đèn Đ có ghi(1,5V – 0,75W), R1 = 2,2Ω; R2 = 4Ω; R3 = 2Ω
a) Xác định cường độ dòng điện chạy trong mạch chính?
b) Cho biết đèn Đ có sáng bình thường hay không?
c) Để đèn sáng bình thường ta phải mắc nối tiếp với đèn một điện trở R4 có giá trịbằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
+ Điện trở của bóng đèn
2 1,52
30,75
đm đ đm
U R P
+ Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: 0,75 0,5
1,5
đm đm đm
R R R
2 R 3
X
Q
B A
Đ
Trang 17Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
a) Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: 7,5 1,5
4, 2 0,8
Eb b
c) Khi mắc R4 nối tiếp với đèn (hình vẽ H.2.40) để đèn sáng bình thường thì
+ Iđ = I4 = Iđm= 0,5A
R R
+
4 4
37,8 8, 2
9
R R
++
Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có
0,89
R R
++ ⇔(4,5 + 0,5R4)(45 + 9R4) =7,5(9 + R4).6
Biết rằng khi khóa K1 ngắt, khóa K2 đóng thì vôn kế V chỉ 2V; khi
khóa K1 và K2 đều ngắt thì vôn kế V chỉ 2,5V Vôn kế có điện trở
rất lớn, các khóa và dây nối có điện trở nhỏ không đáng kể
a) Tính điện trở trong của nguồn điện Tính R6?
b) Nếu đóng cả hai khóa thì vôn kế chỉ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
+ Khi các khóa đều mở ta có mạch điện như hình vẽ H.2.42
Vì điện trở vôn kế rất lớn nên ta bỏ V đi
+ R2 nối tiếp R3 nên R23 = R2 + R3 = 2 + 4 = 6Ω
+ R4 nối tiếp R5 nên R45 = R4 + R5 = 4 + 2 = 6Ω
+ R1 nối tiếp RCD nên R = R1 + RCD = 2 + 3 = 5Ω
a) Áp dụng định luật ôm cho toàn mạch ta có: I1 = ICD = I E 515
X
Q
B A
V A
Trang 18- I2 = I3 = I23 = 23
23
45
7,55
+ =
6 6
6 53
R R
++
13
+
6 6
3
3
R R
+ =
6 6
15
3 2
R R
+ .2 =
6 6
5
3 2
R R
+ .4 =
6 6
10
3 2
R R
-6 6
5
3 2
R R
Trang 19Phân loại và phương pháp giải bài tập Vật Lý lớp 11.
Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ H.2.45: E = 8V, r = 2Ω,
R1 = R2 = 3Ω.Biến trở có giá trị từ 0 đến 3Ω
a) K mở, di chuyển con chạy C, người ta thấy: Khi điện trở
của phần AC của biến trở AB có giá trị là 1Ω thì đèn tối nhất
Tính điện trở toàn phần của biến trở ?
b) Mắc một biến trở khác thay vào chỗ của biến trở đã cho và
đóng K Khi điện trở của phần AC bằng 6Ω thì ampe kế chỉ 5
3
A Tính giá trị toàn phần của biến trở mới?
Hướng dẫn giải:
a Khi K mở ta có hình vẽ H.2.46
Gọi điện trở của biến trở là R, điện trở phần AC là x
Ta có R1 nt RAC nên RCA1 = R1 + RAC = 3 + x
x x
++ = 2
24( 3)( 1) 6 21
Đèn tối nhất khi I min R1 ⇔ 2
ax( 1) 6 21 m
y= − +x R− x+ R+ = y tại tọa độ đỉnh của parabol⇔1
4( 3)
R R
−
− =
17 604( 3)
R R
−
−
RBC
R1E,r
R2D
C
A,B
D
C