1.2.1 Catia Creative Design Mô đun Creative Design: một sản phẩm hợp nhất để tạo ra các giải pháp nhằm đáp ứng tiến trình công việc, giúp giải quyết các quá trình phát triển sản phẩm với
Trang 1KHOA CƠ KHÍ BỘ MÔN CHẾ TẠO MÁY
Trang 2Trước tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Bách Khoa, Ban Chủ Nhiệm Khoa Cơ Khí và toàn thể thầy cô đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt những năm học vừa qua
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô trong Khoa Cơ Khí, Bộ môn Chế Tạo Máy đã tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kiến thức quí báo trong suốt hơn bốn năm học
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến thầy NGUYỄN VĂN THÀNH, người
đã luôn theo dõi, quan tâm và tận tình giúp đỡ em không những trong đề tài tốt nghiệp này mà thầy còn là người đã dạy và truyền đạt cho em rất nhiều kinh nghiệm quí báu, những bài học từ cuộc sống, cách sống và cách làm một người có ích cho xã hội
Em cũng xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn luôn quan tâm giúp đỡ tận tình trong thời gian qua để em được hoàn thành đề tài tốt nghiệp
Trong thời gian thực hiện đề tài, với sự cố gắng học hỏi, sự giúp đỡ của thầy, đề tài của em
đã hoàn thành Nhưng do thời gian, năng lực, kinh nghiệm và sự hiểu biết còn rất hạn chế, nên đề tài còn rất nhiều sai sót Em mong được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô để em biết được lỗi sai và hoàn thiện đề tài
ii
Trang 3Đề tài nghiên cứu về khả năng ứng dụng của phần mềm CATIA trong lĩnh vực thiết kế khuôn mẫu Phần mềm CATIA là một trong những phần mềm hàng đầu thế giới, được ứng dụng trong mọi lĩnh vực ở đa số các quốc gia phát triển Tuy nhiên, ở Việt Nam, việc áp dụng phần mềm khổng lồ này vào thiết kế và sản xuất này vẫn chưa được phổ biến
Với trọng tâm đề tài là tìm hiểu về phần mềm CATIA ở các mô đun quan trọng như Part Design, Core and Cavity, Mold and Tooling Design và Surface Machining kết hợp với việc sử dụng phần mềm Moldflow để phân tích quá trình ép phun cho sản phẩm móc khóa ba lô Tìm hiểu về các kiến thức cơ bản về khuôn ép phun, qui trình thiết kế khuôn cho sản phẩm nhựa
Cấu trúc đề tài được chia làm 5 chương chính:
Chương 1: Tổng quan về phần mềm Catia
Chương 2: Giới thiệu phần mềm Catia
Chương 3: Giới thiệu khuôn ép phun
Chương 4: Ứng dụng phần mềm Catia để thiết kế khuôn và phần mềm Moldflow để phân
tích quá trình ép phun Chương 5: Ứng dụng phần mềm Catia để gia công tấm khuôn
iii
Trang 4(Của cán bộ hướng dẫn)
Trang 5
Trang 6
Trang bìa i
Nhiệm vụ luận văn Lời cảm ơn ii
Tóm tắt luận văn iii
Nhận xét của cán bộ hướng dẫn Nhận xét của cán bộ phản biện Mục lục iv
Danh sách hình vẽ v
Danh sách bảng biểu vi
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM CATIA 1.1 Lịch sử hình thành 1
1.2 Các mô đun chính 2
1.3 Khả năng ứng dụng 5
1.4 Tình hình ứng dụng phần mềm catia trong va ngoài nước 5
1.5 Kết luận 6
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MÔ ĐUN CỦA PHẦN MỀM CATIA 2.1 Giao diện phần mềm 7
2.1.1 Cây cấu trúc dữ liệu (Specification Tree) 7
2.1.2 Menu, thanh công cụ, vùng đồ họa của phần mềm 8
2.2 Một số thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm 9
2.3 Các chức năng thiết kế 2D 10
2.3.1 Giới thiệu các công cụ cơ bản để tạo bản vẽ trong môi trường Sketcher 10
Trang 72.4.1 Các công cụ thiết kế mô hình 3D 15
2.4.2 Một số lệnh cơ bản trong Part Design 17
2.5 Tạo mặt phân khuôn với Môđun Core and Cavity 21
2.5.1 Trình tự tạo mặt phân khuôn của chi tiết 21
2.5.2 Các công cụ để tạo lập mặt phân khuôn 23
2.6 Thiết kế khuôn với Môđun Mold Tooling Design 29
2.7 So sánh phần mềm Catia với một số phần mềm khác và bước phát triển vượt bậc của Catia V6 32
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHUÔN ÉP PHUN 3.1 Các dạng khuôn ép nhựa cơ bản 34
3.1.1 Khái niệm về khuôn nhựa bằng công nghệ ép phun 34
3.1.2 Các loại khuôn ép nhựa cơ bản 34
3.2 Các bộ phận chính của khuôn 34
3.2.1 Các thành phần của khuôn 34
3.2.2 Chức năng của các bộ phận trong khuôn 35
3.2.3 Giải nhiệt khuôn 36
3.2.4 Hệ thống dẫn nhựa 43
3.2.5 Hệ thống đẩy sản phẩm ra khỏi khuôn 47
3.2.6 Hệ thống đàn hồi 49
3.2.7 Đẩy miệng phun và cuống phun 49
3.2.8 Hệ thống lõi mặt bên (slider và lifter) 50
Trang 83.4.1 ật liệu làm l ng khuôn, l i khuôn 51
3.4.2 ật liệu làm tấm đực, tấm cái 52
3.5 Nguyên tắc chung trong gia công chế tạo cơ khí 52
3.6 Các nguyên tắc khi thiết kế khuôn 53
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM VÀ THIẾT KẾ KHUÔN SẢN PHẨM MÓC KHÓA BA LÔ 4.1 Thiết kế sản phẩm móc khóa ba lô 54
4.2 Tạo mặt phân khuôn cho sản phẩm móc khóa ba lô 55
4.2.1 Thiết kế bề mặt tạo hình 55
4.2.2 Thiết kế hệ thống dẫn nhựa 56
4.2.3 Thiết kế hệ thống làm nguội 58
4.2.4 Thiết kế hệ thống dẫn hướng, hệ thống đẩy và chi tiết phụ 59
4.2.5 Chọn vật liệu làm khuôn 60
CHƯƠNG 5: PHẦN TÍCH QUÁ TRÌNH ÉP PHUN BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW 5.1 Ứng dụng phần mềm Moldflow để phân tích quá trình ép phun sản phẩm 61
5.1.1 Giới thiệu phần mềm Moldflow 61
5.1.2 Phân tích tìm vị trí đặt miệng phun tối ưu 62
5.1.3 Phân tích quá trình điền đầy nhựa vào khuôn 63
5.1.4 Thiết kế và phân tích hệ thống làm nguội 69
Trang 96.2 Trình tự công nghệ gia công từng tấm khuôn 76
6.3 Tiến trình gia công tấm khuôn dương 78
6.3.1 Phân tích chi tiết 78
6.3.2 Đánh số bề mặt chi tiết 78
6.3.3 Phương pháp gia công các bề mặt 79
6.4 Thiết kế nguyên công 80
6.4.1 Nguyên công 1 81
6.4.2 Nguyên công 2 81
6.4.3 Nguyên công 3 82
6.4.4 Nguyên công 7 83
6.4.5 Nguyên công 8 84
6.4.6 Nguyên công 9 86
6.4.7 Nguyên công 10 87
6.4.8 Nguyên công 11 87
6.5 Xác định lượng dư và kích thước trung gian 87
6.6 Xác định chế độ cắt bằng phương pháp tra bảng 88
6.6.1 Nguyên công phay thô mặt 2, 8 88
6.6.2 Nguyên công phay tinh mặt 8 90
6.6.3 Nguyên công phay mặt 7 91
6.6.4 Nguyên công khoan đường nước 5 94
CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CATIA THIẾT KẾ KHUÔN 7.1 Thiết kế sản phẩm móc khóa ba lô 98
Trang 107.3.1 Khởi tạo môi trường thiết kế khuôn Mold and Tooling Design 108
7.3.2 Tạo chốt dẫn chính và bạc dẫn chính 110
7.3.3 Tạo hệ thống ty đẩy cho sản phẩm 111
7.3.4 Tạo miệng phun và hệ thống dẫn nhựa 111
7.3.5 Tạo hệ thống làm mát 113
7.3.6 Tạo các chi tiết phụ 113
CHƯƠNG 8: LẬP TRÌNH GIA CÔNG KHUÔN BẰNG PHẦN MỀM CATIA 8.1 Khởi động giao diện gia công tấm khuôn dương 115
8.2 Thiết lập qui trình gia công trên phần mềm 116
8.3 Lập trinh gia công chi tiết với phần mềm Catia 116
8.3.1 Tạo phôi cho chi tiết gia công 116
8.3.2 Lựa chọn máy, chọn chi tiết và chọn phôi 116
8.3.3 Khoan đường nước, lỗ D20, D25 117
8.3.4 Phay thô bề mặt chi tiết bằng lệnh Roughing 118
8.3.5 Phay thô 4 bề mặt tạo hình với lệnh Sweep Roughing 120
8.3.6 Phay tinh 4 bề mặt mỗi sản phẩm bằng lệnh Sweep 122
8.3.7 Gia công lại những vị trí chưa gia công bằng lệnh Pencil 124
8.4 Xuất chương trình NC 125
Kết luận 127
Tài liệu tham khảo 128
Trang 11Hình 2.1 Cấu trúc giao diện màn hình 7
Hình 2.2 Specification Tree 8
Hình 2.3 Thanh công cụ trong Sketcher 11
Hình 2.4 Các mô đun thiết kế trong Mechanical Design 15
Hình 2.5 Hộp thoại Pad Definition 17
Hình 2.6 Hộp thoại Edge Fillet Definition 19
Hình 2.7 Hộp thoại Main Pulling Direction 23
Hình 2.8 Hộp thoại Transfer Element 24
Hình 2.9 Hộp thoại Split Mold Area 24
Hình 2.10 Hộp thoại Parting Line 25
Hình 2.11 Hộp thoại Chaining Edges 26
Hình 2.12 Sử dụng Chaning Edges để tạo đường phân khuôn 26
Hình 2.13 Sử dụng Parting Line by Color 27
Hinh 2.14 Hộp thoại Parting Surface 28
Hình 2.15 Ứng dụng vào chi tiết 29
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU KHUÔN ÉP PHUN Hình 3.1 Các thành phần cơ bản của khuôn 35
Hình 3.2 Chu kì ép phun 36
Hình 3.3 Ảnh hưởng của quá trình làm nguội lên sản phẩm và chu kỳ 37
Hình 3.4 Hệ thống làm nguội hoàn chỉnh 37
Hình 3.5 Các cấu hình kênh dẫn chất làm nguội 38
Hình 3.6 Xác định khoảng cách giữa các đường làm nguội 39
Hình 3.7 Xác định khoảng cách từ kênh dẫn đến bề mặt sản phẩm 39
Hình 3.8 Xác định kích thước của chiều dài đường kênh làm nguội 39
Trang 12Hình 3.11 Bố trí các kênh dẫn nguội xung quanh một lòng khuôn hình hộp 41
Hình 3.12 Bố trí làm nguội nhỏ bằng cơ cấu vách ngăn 41
Hình 3.13 Bố trí các kênh dẫn nguội cho 1 lòng khuôn trụ 41
Hình 3.14 Bố trí làm nguội cho khuôn 4 lòng khuôn 42
Hình 3.15 Bố trí làm nguội hình hộp 42
Hình 3.16 Bố trí làm nguội lõi hình côn trụ cơ cấu ống ngắn 42
Hình 3.17 Bạc cuống phun trên khuôn 44
Hình 3.18 Các loại tiết diện kênh dẫn nhựa 44
Hình 3.19 Bố trí kênh dẫn cân bằng và không cân bằng 45
Hình 3.20 Bố trí lòng khuôn theo vòng tròn 46
Hình 3.21 Bố trí lòng khuôn đối xứng 46
Hình 3.21 Chốt đẩy và hệ thống đẩy dùng chốt đẩy 47
Hình 3.23 Bố trí chốt đẩy 47
Hình 3.24 Các loại ống đẩy và hệ thống đẩy dùng ống đẩy 48
Hình 3.25 Lƣỡi đẩy và hệ thống đẩy dùng lƣỡi đẩy 48
Hình 3.26 Hệ thống đẩy dùng cốc đẩy 48
Hình 3.27 Hệ thống đẩy dùng tấm tháo 48
Hình 3.28 Hệ thống đẩy dùng khí nén 49
Hình 3.29 Chốt hồi có lò xo 49
Hình 3.30 Các dạng chốt dùng để đẩy cuống kéo 49
Hình 3.31 Cam chốt nghiêng 50
Hình 3.32 Chốt có mặt cam 50
Hình 3.33 Thanh đẩy 50
Hình 3.34 Chốt dẻo 50
Trang 13Hình 3.37 Kiểu khóa 51
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH SẢN PHẨM VÀ THIẾT KẾ KHUÔN MÓC KHÓA BA LÔ Hình 4.1 Thiết kế sản phẩm 55
Hình 4.2 Bố trí sản phẩm trên khuôn 56
Hình 4.3 Kiểu miệng phun cạnh 56
Hình 4.4 Kích thước miệng phun cạnh 57
Hình 4.5 Kích thước cuống phun 58
CHƯƠNG 5: PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH ÉP PHUN BẰNG PHẦN MỀM MOLDFLOW Hình 5.1 Phân tích vị trí miệng phun tối ưu 63
Hình 5.2 Sản phẩm được tạo trong phần mềm Moldflow 65
Hình 5.3 Thiết kế hệ thống cấp nhựa 65
Hình 5.4 Chọn phương pháp phân tích 66
Hình 5.5 Chọn vật liệu phân tích 66
Hình 5.6 Thời gian điền đầy 67
Hình 5.7 Nhiệt độ ở đầu dòng chảy 67
Hình 5.8 Áp suất điền đầy 68
Hình 5.9 Lỗ khí 68
Hình 5.10 Nhiệt độ nhựa theo thời gian 69
Hình 5.11 Thời gian cân bằng nhiệt độ 69
Hình 5.12 Bố trí hệ thống làm mát 71
Hình 5.13 Chia lưới với lệnh Mesh 71
Hình 5.14 Phân bố nhiệt độ sau làm nguội 72
Trang 14Hình 5.17 Áp suất cuối quá trình 74
CHƯƠNG 6: QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ GIA CÔNG TẤM KHUÔN Hình 6.1 Bản vẽ đánh số bề mặt chi tiết 79
Hình 6.2 Sơ đồ gá đặt nguyên công 1 81
Hình 6.3 Sơ đồ gá đặt nguyên công 2 82
Hình 6.4 Sơ đồ gá đặt nguyên công 3 83
Hình 6.5 Sơ đồ gá đặt nguyên công 7 84
Hình 6.6 Sơ đồ gá đặt nguyên công 8 85
Hình 6.7 Sơ đồ gá đặt nguyên công 9 86
Hình 6.8 Sơ đồ gá đặt nguyên công 11 87
CHƯƠNG 7: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM CATIA THIẾT KẾ KHUÔN Hình 7.1 Bản vẽ phác chi tiết 99
Hình 7.2 Thiết kế chi tiết trong môi trường Part Design 99
Hình 7.3 Khởi tạo môi trường Core & Cavity 101
Hình 7.4 Xác định hướng phân khuôn 101
Hình 7.5 Thiết kế mặt phân khuôn cho chi tiết 102
Hình 7.6 Mặt phân khuôn hoàn chỉnh 107
Hình 7.7 Xem mặt phân khuôn với Explode View 107
Hình 7.8 Khởi tạo môi trường Mold & Tooling Design 108
Hình 7.9 Tạo bộ khuôn mới cho sản phẩm 109
Hình 7.10 Tạo lòng khuôn 109
Hình 7.11 Tạo chốt dẫn chính và bạc dẫn chính 110
Hình 7.12 Tạo ty đẩy theo tiêu chuẩn Dme-America 113
Trang 15Hình 7.15 Thiết kế các chi tiết phụ của bộ khuôn 113
Hình 7.16 Bộ khuôn hoàn chỉnh sau khi thiết kế 114
CHƯƠNG 8: LẬP TRÌNH GIA CÔNG KHUÔN BẰNG PHẦN MỀM CATIA Hình 8.1 Tấm kẹp khuôn dương 115
Hình 8.2 Chọn thông số máy qua Hộp thoại Part Operation 117
Hình 8.3 Mô phỏng gia công đường nước D10 118
Hình 8.4 Hiệu chỉnh các thông số gia công thô bề mặt trong Roughing 120
Hình 8.5 Hiệu chỉnh các thông số gia công quét thô 4 bề mặt tạo hình trong Sweep Roughing .121
Hình 8.6 Mô phỏng đường chạy dao 122
Hình 8.7 Hiệu chỉnh các thông số gia công quét tinh 4 bề mặt tạo hình trong Sweep 123
Hình 8.8 Mô phỏng gia công sau phay tinh 124
Hình 8.9 Hiệu chỉnh các thông số gia công lại bề mặt từng chi tiết trong lệnh Pencil 125
Hình 8.10 Mô phỏng gia công sau khi gia công lại bằng Pencil 125
Hình 8.11 Lưu chương trình NC 126
Trang 16Bảng 3.2 Vật liệu làm khuôn 51
Biểu 4.1 Chọn đường kính miệng phun theo khối lượng chi tiết 57
Biểu 5.1 Biểu đồ định chế độ công nghệ cho quá trình ép phun 64
Biểu 5.2 Phân tích qua trình điền đầy nhựa vào khuôn 64
Bảng 5.1 Công thức thực nghiệm bố trí kênh làm nguội 71
Bảng 6.1 Tiến trình gia công tấm khuôn 79
Bảng 6.2 Kết quả tính lượng dư và kích thước trung gian 87
Bảng 6.3 Chế độ cắt 94
Trang 17CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM CATIA
1.1 Lịch sử hình thành
CATIA (Computer Aided Three Dimensional Interactive Application, nghĩa là xử lý tương tác trong không gian ba chiều có sự hỗ trợ của máy tính là một bộ phần mềm thương mại phức hợp CAD/CAM/CAE được Dassault Systemes (một công ty của Pháp) phát triển
và IBM phân phối trên toàn thế giới Catia được viết bằng ngôn ngữ lập trình C++ Catia là viên đá nền tảng đầu tiên của bộ phần mềm quản lý toàn bộ 1 chu trình sản phẩm của Dassault
Phần mềm này được viết vào cuối những năm 1970 và đầu 1980 để phát triển máy bay chiến đấu Mirage của Dassault, sau đó được áp dụng trong ngành hàng không vũ trụ, ô tô, đóng tàu, và các ngành công nghiệp khác Kiến trúc sư Frank Gehry đã sử dụng nó để thiết kế các Bảo tàng Guggenheim Bilbao và Walt Disney Concert Hall
Lúc đầu phần mềm tên là CATI (Conception Assistée Tridimensionnelle Interactive - tiếng Pháp nghĩa là Thiết kế ba chiều được máy tính hỗ trợ và có tương tác) - nó đã được đổi tên thành CATIA năm 1981, khi Dassault tạo ra một chi nhánh để phát triển và bán các phần mềm và ký hợp đồng không độc quyền phân phối với IBM
Năm 1984, Công ty Boeing đã chọn CATIA là công cụ chính để thiết kế 3D, và trở thành khách hàng lớn nhất
Năm 1988, CATIA phiên bản 3 đã được chuyển từ các máy tính Mainframe sang UNIX
Năm 1990, General Dynamics/Electric Boat Corp đã chọn CATIA như là công cụ chính thiết
kế 3D, thiết kế các tàu ngầm hạt nhân của Hải quân Hoa Kỳ
Năm 1992, CADAM đã được mua từ IBM và các năm tiếp theo CADAM CATIA V4 đã được công bố Năm 1996, nó đã được chuyển từ một đến bốn hệ điều hành Unix, bao gồm IBM AIX, Silicon Graphics IRIX, Sun Microsystems SunOS và Hewlett-Packard
Năm 1998, một phiên bản viết lại hoàn toàn CATIA, CATIA V5 đã được phát hành, với sự hỗ trợ cho UNIX, Windows NT và Windows XP từ 2001
Năm 2008, Dassault công bố CATIA V6 , hỗ trợ cho các hệ điều hành Windows, các hệ điều hành không phải Windows không được hỗ trợ nữa
Trang 181.2.1 Catia Creative Design
Mô đun Creative Design: một sản phẩm hợp nhất để tạo ra các giải pháp nhằm đáp ứng tiến trình công việc, giúp giải quyết các quá trình phát triển sản phẩm với 1 cách sáng tạo, chuyên dụng và đầy đủ các giải pháp, thể hiện sự sáng tạo của người sử dụng và phát minh ra những sản phẩm cho nhu cầu khách hàng
Sự sáng tạo trong thiết kế vô cùng quan trọng, mô đun mang sự sáng tạo của người dùng vào thực tế:
Tăng sự đổi mới trong thiết kế
Khai phá sức sáng tạo trong công việc
Sắp xếp hợp lý hệ thống làm việc
1.2.2 Catia Icem for Surface Refinement
Mô đun Icem for Catia Surface Refinement là một công nghệ tiên tiến nhất, kết hợp giữa sự chính xác và chất lượng của thiết kế bề mặt Class – A với sức mạnh của phần mềm
Mô đun cung cấp bộ phần mềm toán học tiên tiến nhất và toàn bộ những công cụ để đạt chất lượng bề mặt tốt nhất bằng cách tích hợp công nghệ ICEM vào CATIA
Phần mềm cho phép tạo, chỉnh sửa và phân tích, tạo tính thẩm mĩ cho sản phẩm đạt đến chất lượng cao nhất là chất lượng bề mặt Class – A
Catia Icem mang tất cả những khả năng của Catia trong nền tảng 3DEXPERIENCE và cho phép dữ liệu 3D được chia sẽ tới bất kì các ứng dụng khác để thiết kế và hợp tác kỹ thuật Bắt đầu từ những dữ liệu đơn giản như bản vẽ phác, điểm
Những ưu điểm trong mô đun Icem for Surface Refinement
Trang 19 Quan trọng nhất là sự kết nối khổng lồ giữa các dữ liệu thiết kế trong Catia
1.2.3 Catia Composites Engineering
Công nghệ vật liệu và phương pháp sản xuất từ Catia bao gồm toàn bộ công nghệ của phát triển vật liệu sản xuất, từ thiết kế đến phân tích và sản xuất, trên một nền tảng thực tế Ứng dụng Catia đưa ra cho thiết kế sản phẩm thực tế là: công nghệ SIMULIA cho kiểm tra thực tế và DELMIA cho sản xuất thực tế Với sự hợp tác phát triển của những nền công nghiệp hàng đầu, phương pháp dẫn đầu trong ứng dụng vật liệu cho ngành công nghiệp hàng không
Mô đun tạo ra phương pháp giúp người sử dụng:
Tạo ra vật liệu cho tới phân tích và sản xuất
Dự đoán xu hướng toàn cầu
Đảm bảo sản xuất bằng cách tích hợp xây dựng, lắp ráp và sản xuất từ giai đoạn thiết
kế
Giảm chu kì từ thiết kế đến chế tạo vật liệu
1.2.4 Catia Sheet Metal Design
Từ khả năng thiết kế kim loại tấm đa dạng cho đến tạo ra tiêu chuẩn và hiệu quả trong sản xuất Mô đun cung cấp cho người dùng rất nhiều lợi ích:
Tạo mẫu nhanh từ Bend Part Design và tiếp tục trong Generative Sheet metal Design
để thiết kế sản phẩm với nhiều chức năng ấn tượng
Nhanh và hiệu quả với những biên dạng phức tạp
Dễ dàng đáp ứng các tiêu chuẩn mà công ty đề ra để đảm bảo chất lượng thiết kế
Tăng tốc trong thiết kế và lắp ráp
Quản lý qui trình trong 3D với 1 cách trực quan
1.2.5 Catia Mold and Tooling Design
Mô đun giải quyết những thách thức trong việc chế tạo khuôn mẫu, sự linh hoạt và khả năng tùy biến cao là đặc điểm nổi bật Với ngành công nghiệp khuôn mẫu ngành càng phát triển và cạnh tranh gay gắt như ngày nay Catia Mold and Tooling là một công cụ hoàn hảo,
từ những công ty nhỏ đến những tổ chức lớn
Giải pháp được cung cấp cho người sử dụng:
Gia tăng hiệu quả sản xuất
Sự chính xác trong chế tạo
Trang 20Ưu điểm của mô đun
Hình ảnh được phát triển từ dữ liệu 2D, các mô hình 3D có thể nhanh chóng được tạo
Catia Electrical Cad cung cấp môi trường tích hợp để thiết kế hệ thống điện trong toàn
bộ sản phẩm thực tế để đảm bảo sự chính xác dựa trên sự trực quan của mô hình đường dây
và thiết bị Phương pháp dựa trên nền tảng RFLP (Yêu cầu, chức năng, tính lô gic và vật lý) Bao gồm những chức năng tự động kiểm tra thiết kế mạch điện để dự đoán những sai xót, các tiêu chuẩn
Electrical Design process: qui trình thiết kế hệ thống điện giải quyết vấn đề từ yêu cầu, định nghĩa hệ thống điện cho tới việc khai thác thiết kế mô hình 3D và xuất bản vẽ
1.2.8 Catia Fluid Systems
Catia Fluid Design Solution cung cấp đầy đủ các định nghĩa và thống nhất của hệ thống chất lỏng cho tất cả các ngành công nghiệp, biết được các tiêu chuẩn và các thông số kĩ thuật Giúp người dùng có nhiều hướng để phát triển hệ thống đường ống, toán tử logic với vật thể và thăm dò va chạm
1.2.9 Catia Kinematics
Trang 21Giúp xác định cấu trúc động học của cơ cấu, mô phỏng và phân tích chuyển động, xác định vận tốc và gia tốc của các chi tiết cơ cấu, đường chuyển động và giải quyết các bài toán
- Sản xuất các thiết bị công nghiệp nhờ các giải pháp: Mold & Tooling, 3D Master, Electrical, Systems Engineering, Fluid Systems
- Các thiết bị công nghệ cao như vỏ máy tính, điện thoại bằng 3 mô đun chính: Sheet Metal Design, Mold & Tooling và Systems Engineering
- Các thiết bị cho các ngành dịch vụ tài chính, kinh doanh
- Thiết kế tàu thủy, các phương tiện vận chuyển trên biển
- Thiết bị giúp sản xuất năng lượng từ các nguồn tự nhiên
1.4 Tình hình ứng dụng phần mềm Catia trong và ngoài nước
Với những phân tích về tính năng, khả năng ứng dụng của phần mềm CATIA xứng danh là một trong 3 phần mềm hàng đầu thế giới hiện nay
Phần mềm Catia được ứng dụng vào trong thiết kế và sản xuất ở các nước phát triển
đã từ rất lâu CATIA đi tiên phong trong lĩnh vực CAD/CAM chiếm nhiều thị phần tại Nhật Bản vào khoảng trước năm 2000, hiện nay đa phần các công ty ở Nhật sử dụng phần mềm CATIA trong mọi lĩnh vực mà họ áp dụng
Tuy nhiên ở Việt Nam, đa số các bạn sinh viên cơ khí vẫn đang tự đặt câu hỏi cho mình là nên học phần mềm nào để đáp ứng cho công việc Mặc dù được sử dụng rộng rãi ở các nước đang phát triển, nhưng ở Việt Nam việc ứng dụng phần mềm CATIA vào thiết kế và sản xuất thật sự là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Vì việc sử dụng không được phổ biến
và không được giảng dạy ở các trường đại học vì vậy nguồn lực từ các bạn sinh viên thông thạo phần mềm quá ít Dẫn đến hạn chế sự phổ biến của phần mềm, có chưa tới 20 công ty ở
Trang 22TPHCM sử dụng phần mềm này Với giá thành của phần mềm quá cao và việc đáp ứng công việc đòi hỏi chỉ cần sử dụng những phần mềm thông dụng như: Solidwords, Inventor, MasterCam
Hiện nay, hãng Dassault Systemes đang thực hiện các đợt hội thảo nhằm giới thiệu sản phẩm tới các nước thuộc khu vực châu Á Hội thảo ở trường Đại Học Bách Khoa Hồ Chí Minh về phần mềm CATIA V6 với nhiều tính năng đặc biệt, vượt trội so với phiên bản V5 và tương lai không xa, Đại Học Bách Khoa TPHCM sẽ là trung tâm đầu tiên ở Việt Nam giảng dạy về phần mềm này
1.5 Kết luận
Phần mềm CATIA là hệ thống CAD/CAM/CAE 3D hoàn chỉnh và mạnh mẽ nhất hiện nay, do hãng Dassault Systems phát triển, phiên bản mới nhất hiện nay là CATIA V6, là tiêu chuẩn của thế giới khi giải quyết hàng loạt các bài toán lớn trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: xây dựng, cơ khí, tự động hóa, công nghiệp ô tô, tàu thủy và cao hơn là công nghiệp hàng không Nó giải quyết công việc một cách triệt để, từ khâu thiết kế mô hình CAD (Computer Aided Design), đến khâu sản xuất dưa trên cơ sở CAM (Computer Aided Manufacturing), khả năng phân tích tính toán, tối ưu hóa lời giải dựa trên chức năng CAE(Computer Aid Engineering) của phần mềm CATIA Việc ứng dụng phần mềm CATIA, giúp công việc thiết kế và sản xuất trở nên đơn giản, hiệu quả cao Vì khả năng tương tác, mô hình trực quan, các chức năng vượt trội, công nghệ tiên tiến nhất Tuy nhiên ở nước ta, vấn đề
về giá của phần mềm là một mối quan tâm lớn đối với các doanh nghiệp, công ty Nhưng với nhiều giải pháp đề ra, phiên bản cũ của CATIA đó là CATIA V5 được xem là phương án khả thi và có thể phát triển được trong môi trường, nhu cầu sử dụng phần mềm trong nước ta hiện nay
Trang 23CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CATIA
Mục tiêu của chương:
- Khả năng phân tích, thiết kế, xuất bản vẽ chi tiết, làm việc trong nhiều môi trường thiết kế của Catia
- Làm quen với phần mềm Catia từ giao diện cơ bản đến các thao tác cơ bản khi sử dụng
- Giúp người dùng nắm rõ những lệnh cơ bản và chức năng của lệnh trong các mô đun Sketcher, Part Design, Core & Cavity, Mold & Tooling Design
2.1 Giao diện phần mềm
Sau khi khởi động phần mềm, màn hình làm việc xuất hiện, tùy vào mục đích sử dụng
mà người sử dụng có thể chọn các mô đun tương thích ở thanh Start
Hình 2.1 Cấu trúc giao diện màn hình
2.1.1 Cây cấu trúc dữ liệu (Specification Tree)
Mô tả toàn bộ thông tin và quản lý quá trình thiết kế, thông qua công cụ này người dùng có thể tác động chỉnh sửa thay đổi vào giai đoạn thiết kế trước đó Nó cũng có thể dùng
để ẩn hiện đối tượng
Vị trí nằm phía bên trái màn hình, có thể phóng to hoặc thu nhỏ cây cấu trúc dữ liệu này bằng cách kích vào phần nhánh màu trắng rồi rê chuột để phóng to hoặc thu nhỏ, để thoát lệnh kích chuột lại phần nhánh cây màu trắng
Trang 24Giống như một trình duyệt cửa sổ Windows Explorer, có thể mở rộng trình duyệt hoặc đóng trình duyệt bằng cách nhấp trỏ chuột vào các ký hiệu + hoặc –
Chứa tất cả các dữ liệu, trình tự thực hiện lệnh trong quá trình thiết kế theo thứ tự từ trên xuống dưới Do đó người dùng có thể dễ dàng hiệu chỉnh và xoá bỏ bằng cách kích lên vị trí tương ứng
Mỗi Work-Bench của CATIA có kiểu thể hiện Specification Tree riêng
Có thể cắt, dán, copy, hiệu chỉnh thuộc tính đối tượng… bằng cách nhấp phải chuột vào biểu tượng tương ứng của đối tượng
Có thể thay đổi bất kỳ tên của đối tượng trên Specification Tree bằng cách ấn phải chuột vào đối tượng đó, chọn thuộc tính Properties, trên hộp thoại Properties chọn Feature Properties và nhập tên mong muốn vào ô Feature Name
Hình 2.2 Specification Tree
2.1.2 Menu, thanh công cụ, vùng đồ họa của phần mềm
Vùng đồ họa của phần mềm
Đây là vùng để vẽ, ở chế độ không gian nó luôn có 3 mặt phẳg cơ sở tương ứng với
cây thư mục là xy Plane, yz Plane, zx Plane
Thanh công cụ
Trang 25Thanh menu
Trình đơn start: Đây là trình đơn rất tiện dụng của Catia, nó cho phép người dùng tạo mới hoặc thay đổi bất kỳ một trình ứng dụng nào, có thể chuyển qua lại nhiều môi trường làm việc
Trình đơn File: Bao gồm các lệnh như New, Open, Save, Save as, Print…
Trình đơn Edit: Chứa các lệnh h iệu chỉnh như Cut, Copy, Pase, Undo, Repeat,…
Trình đơn View: Trình đơn này rất quan trọng, chứa tất cả những tính năng hiển thị của các thanh công cụ(Toolbar) và các tính năng khác như Pan, Zoom, Rotate, và các tính năng
đồ hoạ Render
Trình đơn Insert: trình đơn này chứa các lệnh tạo hình có giá trị, được kết gắn với từng lệnh là một biểu tượng lệnh rất dễ dàng hình dung từ trong các thanh công cụ lệnh Từ trình đơn này có thể chèn them bất kỳ một lệnh nào trong mô hình cũng như chèn thêm một chi tiết hay một vật thể trong mô hình sản phẩm
Trình đơn Tools: Trình đơn này dùng để thiết lập môi trường làm việc của CATIA Chứa tất cả các lệnh thiết lập tính n ăng và các tuỳ biến hay các lệnh Macro
Trình đơn Window: Trình đơn này cho phép chuyển đổi tới các file đang hiện hành hoặc mở nhiều cửa sổ cùng một lúc
Trình đơn Help: Trình đơn này hỗ trợ, hướng dẫn sử dụng CATIA, tuy nhiên người dùng phải cài đặt phần Help trước
2.2 Các thao tác cơ bản khi sử dụng phần mềm
Chuột trái: Chọn lựa đối tượng, chọn lệnh
Nhấp giữ chuột trái: Cho phép di chuyển thanh lệnh, di chuyển đối tượng Compass, hoặc tạo tính n ăng chọn nhiều đối tượng
Trang 26 Click và giữ chuột trái lên từng vùng thuộc tính của đối tượng Compass (tính năng này nằm phía trên bên phải màn hình) cho phép dịch chuyển, xoa y mô hình hình hoạ
Click đúp chuột trái lên đối tượng hoặc ấn đúp vào vị trí của đối tượng trên cây dữ liệu, xuất hiện hộp thoại lệnh đã tạo ra đối tượng đó Dùng cách này có thể hiệu chỉnh lệnh
Nút chuột giữa: Nhấn và giữ chuột giữa cho phép di chuyển đối tượng (Pan)
Nhấn và giữ chuột giữa + Nhấn và giữ chuột phải (Nhấn chuột giữa trước sau đó vẫn giữ chuột giữa và đồng thời nhấn và giữ chuột phải)
Xoay mô hình đồ hoạ: Nhấn và giữ chuôt giữa sau đó nhấn chuột phải rồi thả chuột phải ra (trong khi vẫn giữ chuột giữa: Cho phép phóng to thu nhỏ mô hình đồ hoạ)
2.3 Các chức năng thiết kế 2D
2.3.1 Giới thiệu các công cụ cơ bản để tạo bản vẽ trong môi trường Sketcher
Khi tạo bất kỳ mô hình 3D, bước cơ bản đầu tiên là dựng bản vẽ phác 2D Môi trường bản vẽ phác bao gồm: mặt phẳng vẽ phác, công cụ vẽ (profile), công cụ ràng buộc đối tượng (Constraint), công cụ hiệu chỉnh bản vẽ (Operation) Ở mục này, em sẽ giới thiệu một số các công cụ cơ bản và cần thiết khi xây dựng 1 bản vẽ phác
Để bắt đầu tạo 1 bản vẽ phác, chọn Start > Mechanical Design > Sketcher từ thanh công
cụ
+ Lựa chọn mặt phẳng cần làm việc bằng
cách chọn lên trên giao diện mặt phẳng hoặc
sử dung mặt phẳng tham khảo qua cây thư
mục
+ Các công cụ xây dựng bản vẽ phác và
chức năng
Công cụ vẽ Profile: vẽ biên dạng theo
yêu cầu thiết kế
Công cụ ràng buộc bản vẽ Constraint:
ràng buộc bản vẽ để bản vẽ được thống
Trang 27
nhất và dễ dàng chỉnh sửa
Công cụ chỉnh sửa bản vẽ Operation:
chỉnh sửa và hoàn thành bản vẽ 2D
Công cụ Sketch tools: Dùng để nhập các
thông số cho đối tượng vẽ và kích hoạt
một số chức năng điều khiển
Công cụ phân tích bản vẽ sau khi hoàn
thành Tools: công cụ rất hữu ích để thiết
kế bản vẽ trong Catia, giúp phân tích 1
Hình 2.3 Thanh công cụ trong Sketcher
2.3.2 Chức năng của các lệnh trong môi trường Sketcher:
Ở phần này, nêu rõ chức năng chính của các lệnh trong môi trường Sketcher
Ở thanh lệnh Sketch tools, gồm các lệnh
Grid : Hiện hoặc ẩn lưới tọa độ
Snap to Point: Kích hoạt hoặc bỏ kích hoạt bắt điểm
Construction/ Standard Element: Thay đổi thuộc tính đối tượng Nếu kích hoạt Construction thì các đường được vẽ là các đường tạm thời, được dùng để làm đường tham chiếu trong khi vẽ, đường tham chiếu sẽ ẩn đi khi thoát môi trường Sketch
Geometrical Constraints: Kích hoạt hoặc bỏ kích hoạt tự động đặt ràng buộc giữa các đối tượng
Trang 28Dimensional Constraints: Cho phép đặt các ràng buộc về kích thước
Công cụ Sketch tools của Catia tạo môi trường làm việc thân thuộc, việc ràng buộc, bỏ ràng buộc đối tượng dễ dàng, tùy vào chức năng của các lệnh, khi thực hiện lệnh Sketch tools
sẽ tạo ra những phần mở rộng giúp chủ động trong việc thiết kế và khởi tạo theo yêu cầu
Rectangle: tạo hình chữ nhật bằng cách sử dụng 2 đỉnh của hình chữ nhật, phương pháp này các cạnh của hình chữ nhật luôn thẳng đứng hoặc nằm ngang
Ngoài chức năng vẽ hình chữ nhật cơ bản, Catia còn cung cấp nhiều lệnh với biên dạng phức tạp hơn như
Oriented Rectangle: tạo hình chữ nhật qua ba điểm, có thể tạo hình chữ nhật nằm xiên trong không gian 2D
Parallelogram: tạo hình bình hành qua 3 điểm
Elongated Hole: tạo hình rãnh then
Cylindrical Elongated Hole: tạo hình lỗ cong dài
Keyhole Profile: tạo hình lỗ khóa
Hexagon: tạo hình lục giác
Trang 29Centered Rectangle: tạo hình chữ nhật khi đã xác định được tâm
Centered Parallelogram: tạo hình bình hành khi đã xác định được tâm
Nhóm lệnh Circle
Circle: tạo hình tròn bằng cách sử dụng tâm và điểm nằm trên đường tròn
Three Point Circle: tạo hình tròn qua ba điểm tùy ý
Circle Using Coordinates: tạo hình tròn theo hệ tọa độ
Tri-Tangent Circle: tạo hình tròn tiếp xúc với 3 phần tử
Three Point Arc: tạo cung tròn lần lượt qua 3 điểm (điểm đầu, giữa và cuối)
Three Point Arc Starting With Limits: tạo cung tròn qua điểm đầu, điểm cuối và điểm giữa
Arc: tạo cung tròn
Nhóm lệnh Spline
Spline: tạo đường cong spline
Trong nhóm lệnh Spline, Catia cung cấp 1 lệnh rất hay Connect, lệnh này giúp dễ dàng trong việc chỉnh sửa đường cong Spline, kết nối các đoạn cong lại với nhau 1 cách trực quan, chính xác
Connect: kết nối các đoạn Spline lại với nhau Khi sử dụng, thanh lệnh Sketch tools sẽ được tạo ra phần mở rộng bao gồm:
Trang 30Connect with an Arc: đường kết nối là cung tròn, vị trí con trỏ dùng để chọn đối tượng cũng là vị trí ưu tiên
Continuity: đường kết nối là đường thẳng
Continuity in tangecy: đường kết nối là đường Spline cho phép lựa chọn theo tiếp tuyến
Continuity in curvature: đường kết nối là đường cong bất kì
Nhóm lệnh Ellipse, hỗ trợ các phương pháp dựng hình như Ellipse, Parabol, Hyperbola, Conic
Ellipse: tạo đường ellipse
Parabola by Focus: tạo đường parabol
Hyperbola by Focus: tạo đường hyperbol
Conic: tạo đường conic bằng cách sử dụng điểm, đường Kiểu dáng được tạo chọn
từ thanh Sketch tools
Nhóm lệnh Line
Line: tạo đường thẳng có tính năng đối xứng hoặc không đối xứng
Infinite Line: đường thẳng có chiều dài vô tận, tạo được đường nằm ngang, thẳng đứng, đường qua 2 điểm cho trước, chọn qua thanh mở rộng Sketch tools
Bi-Tangent Line: đường thẳng tiếp tuyến với các cung tròn cho trước
Bisecting Line: tạo đường phân giác
Trang 31Line Normal to Curve: tạo đường thẳng vuông góc cung tròn
Nhóm lệnh Axis và Point giúp tạo trục và các điểm
Kết luận: Ở trên là tất cả các lệnh thuộc thanh lệnh Profile, là biên dạng vẽ chính trong môi trường Sketcher, với sự phong phú và độc đáo của từng lệnh Catia cung cấp 1 cách tổng quát và đầy đủ nhất cho người dùng khi khởi tạo, thiết kế bản vẽ phác mà không phần mềm nào sánh kịp Sự vượt trội ở những đặc điểm như: dễ dàng sử dụng, thanh công cụ linh động,
di chuyển theo thói quen người dùng, các biểu tượng sinh động, dễ hiểu
Vì khối lượng của bài luận văn rất lớn, nên có phần em chỉ dừng lại ở việc giới thiệu chứ không đi sâu vào từng câu lệnh Ngoài ra còn có các thanh lệnh Operation, Tools, Constraint với các lệnh vô cùng độc đáo, đặc trưng riêng của phần mềm Catia
2.4 Các chức năng thiết kế 3D
2.4.1 Các công cụ thiết kế mô hình 3D
Với biên dạng 2D được tạo ra trong môi trường Sketch, chi tiết 3D được tạo ra nhờ các công cụ trong môi trường Part Design, phần này em sẽ giới thiệu các công cụ cơ bản để xây dựng chi tiết, kỹ năng dựng khối, khả năng quản lý thông tin chi tiết, hiệu chỉnh và thay đổi định dạng chi tiết.Trong môi trường thiết kế 3D, để trở thành 1 người sử dụng giỏi thì không chỉ việc thiết kế ra được chi tiết, mà còn phải tìm cách kiểm soát chặt chẽ khi xảy ra những thay đổi không mong muốn, việc quản lý cây Specification Tree
Bắt đầu môi trường Part Design
Start > Mechanical Design > Part Design
Hộp thoại New Part xuất hiện
Đặt tên cho Part mới > OK để bắt đầu môi
trường 3D
Hình 2.4 Các mô đun thiết kế trong
Mechanical Design
Trang 32- Các thanh lệnh xây dựng mô hình 3D cơ
bản và chức năng
Thanh lệnh Sketch – Based Features:
với các lệnh thiết kế mô hình 3D
Thanh lệnh Dress – Up Features: hỗ
trợ hoàn thành chi tiết bằng các lệnh
như Fillet, Chamfer, Draft, Shell
Thanh lệnh Reference Element: sử
dụng các công cụ như điểm, đường,
mặt phẳng để làm thành phần tham
chiếu
Thanh lệnh Boolean Operations:
Thanh lệnh Transformation Features:
biến đổi, dịch chuyển, tạo ra nhiều chi
tiết
Thanh lệnh Surface – Based Features:
với những chức năng Split, Thick
Surfaces, Close Surface Features, Sew
Surfaces
Ngoài những thanh lệnh cơ bản để xây dựng
chi tiết, Part Design còn cung cấp nhiều thanh
lệnh khác với những tính năng riêng biệt
Trang 332.4.2 Một số lệnh cơ bản trong Part Design
Phần này sẽ giới thiệu chức năng của lệnh trong các thanh lệnh quan trọng khi xây dựng mô hình 3D trong môi trường Part Design
Thanh lệnh Sketch – Based Features
Nhóm lệnh mở rộng trong lệnh Pad Pad: Dựng lên 1 biên dạng theo 1 hoặc 2 hướng, có thể giới hạn về chiều cao biên dạng Khi ấn vào biểu tượng, hộp thoại Pad Definition hiện ra, để hiển thị đầy đủ hộp thoại, ta ấn vào More Các thông số:
Hình 2.5 Hộp thoại Pad Definition
First Limit: thông số về chiều dài tạo hình của hướng thứ nhất
Dimension: nhập theo kích thước xác định
Length: chiều dài
Up to next: chiều cao của khối kéo đến mặt phẳng gần nhất theo hướng kéo
Up to last: chiều cao của khối kéo dài đến mặt phẳng cuối cùng theo hướng kéo
Offset: khoảng cách vượt qua hoặc ngắn hơn từ mặt phẳng chọn
Up to plane: chiều cao của khối kéo dài tới mặt phẳng tùy ý
Up to Surface: chiều cao kéo dài tới một bề mặt bất kì
Profile/Surface: chọn biên dạng
Trang 34Thick: tạo ra khối có thành dày theo ý muốn
Mirror extend: biên dạng được kéo ra 2 phía đối xứng
Reverse Direction: đổi hướng kéo biên dạng
Normal to Profile: kéo vuông góc với biên dạng
Reference: Kéo biên dạng theo hướng bất kì
Đây là những thông số đặc trung cho nhóm lệnh Pad, từ những thông số này Người sử dụng có thể áp dụng vào các lệnh tạo hình tương đương khác
Drafted Filleted Pad: kéo biên dạng theo hướng tùy chọn, cùng lúc đó có thể vát cạnh, bo tròn các cạnh của khối
Multi – Pad: kéo biên dạng thành nhiều khối có chiều cao khác nhau trên cùng một Sketch Lệnh này được tạo ra nhằm giảm thời gian vẽ lại các Sketch khi mà các biên dạng chỉ đơn thuần kéo dài theo đường thẳng Đổi với các phần mềm khác, việc vẽ lại biên dạng này rất tốn thời gian, tốn nhiều công đoạn, khó ràng buộc
Groove: tạo rãnh tròn xoay theo biên dạng
Hole: tạo lỗ với nhiều hình dạng khác nhau, tạo lỗ ren theo tiêu chuẩn Dễ dàng ràng buộc
về kích thước, bề mặt, góc của lỗ
Rib và Slot: vật thể được tạo thành qua biên dạng và đường dẫn hướng
Biên dạng thiết kế là các biên dạng liên tục, không có chỗ giao nhau Đường 3D giữa biên dạng và đường dẫn phải liên tục và tiếp tuyến, nếu đường dẫn là đường 2 chiều, có thể không liên tục nhưng bắt buộc phải tiếp tuyến
Trang 35Stiffener và Solid Combine: lệnh dùng để tạo gân cho chi tiết, tăng khả năng cứng vững, độ bền Tương tự với lệnh Stiffener, lệnh Solid Combine giúp khởi tạo một khối thống nhất
Multi – sections Solid và Removed Multi – sections Solid: mô hình được dựng ra hoặc bị mất đi thông qua nhiều biên dạng và nhiều đường dẫn
Thanh lệnh Dress – Up Features
Intersection: bo tròn mặt của đối tượng
được chọn và phần còn lại của chi tiết
Intersection with selected features: tự
động tìm các cạnh trong đối tượng được
chọn để bo tròn
- Mục Options:
Conic parameter: 0.5 kết quả cung tròn
là 1 parabol 0->0.5, cung tròn là cung
của 1 ellipse, 0,5 > 1, cung tròn là 1
hyperbol
Trym ribbons: các đường bo tròn không
tiếp xúc nhau khi chọn vào hộp thoại
này
Hình 2.6 Hộp thoại Edge Fillet Definition
Trang 36- Edge(s) to keep: cạnh giữ lại không bo
tròn
- Limiting element(s): giới hạn của cung
tròn
- Parting element: Chức năng này sẽ
không đƣợc thực hiện khi thông số
Conic parameter bật
Variable Radius Fillet: bo tròn cạnh với giá trị thay đổi theo chiều dài tùy ý
Chordal Fillet: hiệu chỉnh bề rộng của cạnh bo tròn
Face – Face Fillet: kết nối 2 bề mặt lại với nhau bằng cung tròn
Tritangent Fillet: bo tròn cạnh qua 3 bề mặt
Chamfer và Draft Angle: lệnh vát cạnh và tạo độ nghiêng của mặt
Shell và Thickness: tạo vỏ cho chi tiết và lệnh hiệu chỉnh độ dày chi tiết bằng lệnh bổ sung Thickness
Thread/Tap: tạo ren hoặc taro ren cho các khối trụ tròn
Thanh lệnh Surface – Based Features : nhóm lệnh tạo mặt đơn giản với các chức năng chia khối thánh một hay nhiều phần bằng mặt phẳng, bề mặt với Split Tạo độ dày cho bề mặt với lệnh Thick Surface, làm kín bề mặt Close Surface
và lệnh Sew Surface giúp kết nối bề mặt với chi tiết
Thanh lệnh Transformation Features là nhóm lệnh di chuyển chi tiết sau khi thiết kế đã
hoàn tất Gồm các lệnh nhƣ Translation giúp di chuyển chi tiết, Rotation quay chi tiết theo 1 góc bất kì theo 1 trục, Symmetry di chuyển theo kiểu đối xứng, AxistoAxis di chuyển theo trục
Trang 37Các lệnh sao chép từ 1 mẫu thành nhiều mẫu như Mirror, Rectangular Pattern, Circular Pattern, User Pattern và lệnh thay đổi kích thước chi tiết theo tỉ lệ là Scaling, Affinity
2.5 Tạo mặt phân khuôn với Môđun Core and Cavity Design
2.5.1 Trình tự tạo mặt phân khuôn của chi tiết
Để thiết kế một bộ khuôn hoàn chỉnh, với Catia người dùng phải thiết kế theo từng bước một: Tạo sản phẩm mô hình 3D > Tạo mặt phân khuôn cho sản phẩm > Thiết kế khuôn
Trước tiên, để bắt đầu môi trường Core
and Cavity, trên thanh công cụ chọn Start >
Mechanical Design > Core and Cavity
Design
Trang 38Biểu đồ 2.1 Trình tự thiết kế mặt phân khuôn cho sản phẩm trong mô đun Core and
Cavity
Xác định hướng tách khuôn chính với lệnh
Pulling Direction
Xác định hướng cho các rãnh trượt (nếu có) với lệnh
Slider Lifter Direction Xuất chi tiết qua môi trường Core and Cavity
Hiệu chỉnh (chuyển đổi) các thành phần sang
Core và Cavity thích hợp
Làm kín bề mặt của chi tiết có lỗ, rỗng
Kết hợp bề mặt Core và Cavity tương ứng thành 1 khối với
lệnh Aggregating Surfaces
Phân tích tạo đường phân khuôn với lệnh Parting
Line, Chaining Egdes
Tạo mặt phân khuôn sau khi tạo đường phân khuôn bằng nhóm
thanh lệnh Surfaces
Trang 392.5.2 Các công cụ để tạo lập mặt phân khuôn
Mô đun Core and Cavity Design được phát triển chú trọng vào việc:
- Phân tích một cách nhanh chóng sự khả thi của việc thiết kế khuôn
- Chuẩn bị cho việc thiết kế khuôn ở mô đun Mold Tooling Design
Mo đun xác định phần của tấm đực và tấm cái, bao gồm các thanh trượt, rãnh trượt với sản phẩm có những bộ phận nằm vuông góc hướng tách khuôn chính Để tạo được mặt phân khuôn thì phải biết cách sử dụng các công cụ, các lệnh khởi tạo ra nó
Các lệnh cơ bản thường được sử dụng
Xuất chi tiết qua môi trường Core and Cavity Design với lệnh Import model
Thanh lệnh Pulling Direction
Pulling Direction: tạo hướng tách khuôn chính, xác định các thành phần của mặt khuôn đực và cái
Để bắt đầu ấn vào biểu tượng > hộp thoại xuất hiện Các thông số:
- Shape: chọn chi tiết cần tạo hướng
phân khuôn kết quả chi đơn thuần
là thuộc tính màu, kết quả được
phân tích rõ ràng qua các thuộc tính
thuộc phần Core hay Cavity
- Pulling Direction: hướng tách khuôn
Với các tùy chỉnh để người sử dụng có
thể xác định chính xác các bề mặt với
thuộc tính tương ứng: màu đỏ: Core, màu
xanh: Cavity, xanh dương: Others và màu
hồng: Nodraft
- Areas to Extract: hiển thị những bề
mặt thuộc các thuộc tính tương ứng
- Local transfer: chuyển đổi thuộc tính
tùy ý
Hình 2.7 Hộp thoại Main Pulling Direction
Trang 40Slider Lifter Direction: tạo hướng dịch chuyển cho các thanh trượt, thanh chèn khi sản phẩm có các lỗ nằm vuông góc với hướng kéo chính Lệnh được sử dụng tương tự như lệnh Pulling Direction
Transfer an Element: chuyển đổi các thuộc tính của bề mặt, dễ dàng quản lý các bề mặt khi kết hợp với các lệnh chia bề mặt Hộp thoại Transfer Element
- Elements to Transfer (Propagation
type): kiểu chọn mặt phẳng (No
propagation, Point Contiunity, Tangent
Contiunity)
Sau khi chọn bề mặt cần chuyển đổi thuộc
tính, ở thông số Destination ta chọn thuộc
tính chuyển đổi là Core, Cavity hoặc Other
Có thể sử dụng lệnh như: xóa thành phần,
hiệu chỉnh, di chuyển và sao chép thành
phần
Sau khi hoàn thành, nhấn OK để hoàn tất
việc chuyển đổi
Hình 2.8 Hộp thoại Transfer Element
Split Mold Area: Chia vùng chọn lựa trên bề mặt, phân bề mặt thành nhiều thuộc tính khác nhau theo từng vùng mong muốn Hộp thoại Split Mold Area
- Elements to Cut (Propagation type): kiểu chọn
mặt phẳng (No propagation, Point Contiunity,