Phần 1: KIỂM SOÁT QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT CỬA NHÔM Cắt thanh nhôm Cắt đố Bắt vít liên kết Khoan lỗ tay nắm và ổ khóa Lắp đố Lắp phụ kiện kim khí Lắp kính, ron hoàn thiện Phần 2: PHƯƠNG PHÁP UỐN KÍNH BẰNG LÒ NUNG NHIỆT Uốn kính mặt cánh kệ Uốn kính theo khung thiết kế Biện pháp khắc phục uốn kính cầu thang và các loại kính có độ cong phức tạp
Trang 1STT NỘI DUNG KIỂM SOÁT TỪNG BƯỚC CễNG VIỆC
Thiết bị - Mỏy cắt nhụm chuyờn dụng MAKITA LS 1030
Yờu cầu của thiết bị
- Điện ỏp 220V/ 50Hz
- Lưỡi cắt sắc trỏnh vỡ hoặc tạo bavia cho thanh nhụm
- Mỏy chạy ổn định khụng cú tiếng ồn lạ
Yờu cầu của sản phẩm
- Thanh nhụm khụng bị trầy xước, biến dạng và cong vờnh Cắt phải đảm bảo theo thiết kế
Sai lệch khung bao là: ±0,5mm
Sai lệch khuụn cỏnh là: -0,5mm
Sai lệch đố tĩnh là: ± 0,1mm
Đối với cửa trượt độ dung sai của cỏnh biến đổi theo khung
Chọn đỳng chủng loại thanh theo thiết kế
Gúc cắt phải đảm bảo theo yờu cầu của bản vẽ thiết kế
Thiết bị - Mỏy cắt đố chuyờn dựng mó ký hiệu MAKITA LS1030 và cỏc loại
dao cắt phự hợp cho từng loại nhụm
Yờu cầu của thiết bị
- Điện ỏp 220V/ 50 Hz
- Mỏy chạy khụng cú tiếng kờu ồn khỏc thường
- Lưỡi cắt phải được gỏ lắp chặt
Yờu cầu của sản phẩm
- Cắt đố phải đảm bảo kớch thước, dung sai cho phộp mộng đố – 0.1 (mm)
- Gúc cắt phải đảm bảo đỳng gúc độ ( 900 cho cửa hỡnh vuụng gúc,
và cỏc gúc độ phức tạp cho cửa vũm và cửa hỡnh tam giỏc vv )
- Làm sạch cỏc bavia cú thể cú trờn thanh nhụm
Thiết bị - Máy khoan điện cầm tay và tuốc nơ vít
Yờu cầu của thiết bị
- Mũi khoan phải sắc, đúng chủng loại vít tránh tạo lỗ khoan quá rộng
- Các đầu bắt vít không đợc mòn quá
- Máy khoan chạy không gây ra tiếng ồn lạ
Yờu cầu của sản phẩm - Khi bắn vớt, mũ vớt khụng được chỡm sõu quỏ xuống thanh nhụmlàm biến dạng thanh nhụm Mặt dưới mũ vớt phải chỡm vừa bằng
mặt thanh nhụm
- Khoảng cỏch giữa cỏc vớt tuỳ thuộc vào biờn dạng của thanh nhụm
- Cụng nhõn bắn vớt phải cú kỹ thuật được đào tạo để đảm bảo vớt bắn vào thanh nhụm khụng gõy ra sự xước bề mặt của nhụm
4 Thiết bị - Mỏy khoan và mũi khoan ổ khoỏ chuyờn dựng
Yờu cầu của thiết bị
- Mỏy hoạt động ổn định, mũi khoan sắc và đỳng tọa độ
- Điện ỏp cấp cho thiết bị 220V/ 50Hz
Yờu cầu của sản phẩm
- Vị trớ lỗ tay nắm, ổ khúa phải chớnh xỏc theo bản vẽ thiết kế
- Đối với cửa đi: Lỗ lắp ổ khúa phải chớnh xỏc và kớch thước được
Trang 2xác định theo từng loại phụ kiện, theo thiết kế
- Đối với cửa sổ: các vị trí ổ khóa, tay cầm phải thiết kế theo đúng yêu cầu của khách hàng theo quy định trong bản vẽ thiết kế
Thiết bị - Máy khoan cần tay và các loại mũi khoan 2,5 và 4
Yêu cầu của
thiết bị - Nhỏ, gọn và hoạt động ổn định
Yêu cầu của
sản phẩm
- Phần tiếp giáp giữa đố và khung phải khít vững chắc (không được
để hở khe lớn)
- Vị trí đố phải đúng và vuông góc với khung
- Vít lắp đố phải vặn chặt
P Thiết bị - Máy cắt nhôm, khoan điện cầm tay
Yêu cầu của
thiết bị
- Máy chạy ổn định
Yêu cầu của
sản phẩm
- Phần tiếp giáp giữa các thanh xập phải kín khít
- Mặt ngoài của thanh đế, xập phải bằng bề mặt của các thanh nhôm
Thiết bị - Máy bắn vít chạy Pin, khí nén, mũi khoan các loại, đầu bằn vít và
vít tự khoan nhựa 4x25L, 4x30L và 4x35L 4 x40L
- Dưỡng để lắp giáp phụ kiện kim khí
Yêu cầu của
thiết bị - Máy bắn vit lắp phụ kiện kim khí phải điều chỉnh được mô men,tốc độ và gọn nhẹ.
- Đầu bắn vít không bị mòn quá và vít phải đúng chủng loại
Yêu cầu của
sản phẩm - Phụ kiện lắp phải đúng chủng loại, đúng vị trí và đầy đủ.- Sau khi lắp xong vị trí giữa cánh và khung phải đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật công nghệ
- Độ ốp của khuôn cánh lên khung 8 0.5 mm
- Độ khít của khuôn cánh lên khung là 160.5 mm
- Cửa đóng mở không bị mắc, trơn tru
8 Thiết bị Dụng cụ cầm tay( Kìm, Tuốc nơ vít )
Yêu cầu của
thiết bị
- Đầu bắn vít không bị mòn quá và vít phải đúng chủng loại
Yêu cầu của
sản phẩm
- Kính lắp lên sản phẩm phải đủ độ kín, không rạn nứt, đúng vị trí
và đầy đủ
Trang 3G - Sau khi lắp xong vị trí giữa cánh và khung phải đúng tiêu chuẩn
kỹ thuật công nghệ
Thiết bị - Bàn gá chuyên dùng
Yêu cầu của sản phẩm - Kích thước bao đúng bản vẽ thiết kế.- Đúng chủng loại kính và Pano theo bản vẽ.
- Vị trí đố đúng như bản vẽ
- Đảm bảo độ kín khít giữa cánh và khung 16 0.5 mm
độ ốp khuôn cánh lên khung là 8 0.5 mm
- Phụ kiện kim khí lắp đầy đủ, trừ tay nắm và vỏ bọc bản lề
- Thanh nhôm không bị xước, lớp linon bảo vệ còn nguyên và không bị cong
- Cửa mở nhẹ nhàng
- Tay nắm đúng bên (trái hay phải)
Đánh mã số
ký hiệu và nhập kho
- Sau khi lắp đặt hộp kính và nẹp xong Ta tiến hành kiểm tra lại toàn bộ các chi tiết của phụ kiện kim khí và điều chỉnh phụ kiện kim khí cho chính xác
- Đo kiểm các kích thước chế tạo theo bản vẽ
- Điều chỉnh các vết xước, các góc nối còn hở nếu có thể
- Đánh mã số sản phẩm và nhập kho, việc đánh mã số sản phẩm này chỉ cần các thông tin về hợp đồng và ngày giao hàng (Theo qui định quản lý kho và qui ước đánh mã số khách hàng.)
1
0
Trang 4Stt Công đoạn kiểm tra Các chỉ tiêu kiểm tra Trách nhiệm Tần suất kiểm tra Kiểm tra Phương pháp
- Sai số kích thước khuôn cửa là: 1 mm
- Sai số kích thước cánh cửa là: -1 mm
- Sai số kích thước đố là 0.5 mm
- Góc cắt 2 đầu nhôm (450/900) cho phép sai số 0.2 %
- Sai số kích thước vách kính cố định là: chiều dài <2000 cho phép sai số
2 mm và chiều dài >2000 cho phép sai số 3 mm
- Ngoại quan: mặt nhôm không vỡ, nứt, xước và quá cong vênh, giữ được mầu sắc nguyên trạng của sản phẩm
Công nhân sản xuất tổ cắt nhôm
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
- Dùng thước
lá, thước dây
để kiểm tra kích thước theo các chỉ tiêu
- Quan sát toàn bộ bề mặt nhôm, để đánh giá tiêu chí ngoại quan
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
- Nếu như đơn hàng nào chỉ có 5 sản phẩm trở xuống sẽ thực hiện kiểm tra 100%
2 Cắt kính - Kích thước kính cho phép sai số
1 mm (Kích thước 2 đường chéo cho phép sai số 3)
- Đối với hộp kính 2 lớp kính cho phép lệch nhau 1mm
- Đối với kính an toàn khi cắt mép 2 lớp kính cho phép lệch nhau tối đa là 0.5mm
- Mã số khách hàng phải được ghi đầy đủ theo qui định đánh mã số khách hàng
- Đối với hộp kính có nan trang trí:
Nan trang trí phải thẳng, vuông, vị trí
so với bản vẽ thiết cho phép sai lệch 1
mm và không có vết xước hoặc bẩn
- Khung cữ kính phải nằm cân xứng với tấm kính và kích thước từ mép ngoài kính đến mặt trong của khung
cữ nhôm đảm bảo 11 1 mm, lớp keo xung quanh hộp kính phải đều, kín và đảm bảo độ dày tối thiểu là 3 mm
- Đối với hộp kính phản quang, cản nhiệt và kính màu thì mặt phản
Công nhân
tổ cắt kính
- Đối với công nhân trực tiếp sản xuất phải kiểm tra 100% về kích thước và tiêu chí ngoại quan
Dùng thước
lá, thước dây
để kiểm tra kích thước kính, vị trí nan trang trí, lớp keo
- Quan sát toàn bộ bề mặt lớp kính
để đánh giá tiêu chí ngoại quan
- Kiểm tra chất lượng hạt hút ẩm:
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Đối với kính đơn mầu trắng sẽ kiểm tra mẫu 20% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng, nếu như đơn hàng nào chỉ có 10 sản phẩm trở xuống
sẽ thực hiện kiểm tra 100% Hộp kính và hộp kính
có nan khi xuất sang công đoạn hoàn thiện phải được kiểm tra 100
% Kính dán an toàn và các loại
Trang 5quang, cản nhiệt và màu phải ở lớp ngoài và đảm bảo chức năng cản sự truyền nhiệt của nó (chú ý các hộp kính không phải là hình chữ nhật/
hình vuông)
- Ngoại Quan: không có vết xước trên
bề mặt, bọt khí (áp dụng tiêu chuẩn kiểm tra chất lượng kính của nhà cung cấp), không có vết nứt, bề mặt không còn vết bẩn mặt trong hộp kính
kính màu đặc biệt khác (Kính phản quang) phải được kiểm tra 100%
- Phay đố: mộng đố phải đúng biên dạng nhôm Dùng đúng loại dao phay qui định và sai số của mộng đố là
0.2 mm
- Ngoại quan: mộng đố phải được làm sạch ba via và không có vết xước trên mặt nhôm
Công nhân sản xuất
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại
bản vẽ kỹ thuật công nhân sản xuất kiểm tra độ chính xác của
đố được phay
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
- Nếu như đơn hàng nào chỉ có 5 sản phẩm trở xuống sẽ thực hiện kiểm tra 100%
- Phần tiếp giáp giữa các thanh xập phải kín khít
- Mặt ngoài của thanh đế, xập phải bằng bề mặt của các thanh nhôm
- Ngoại quan: bề mặt của thanh đế, xập phải nhẵn, bóng và không có các vết xước
Công nhân sản xuất
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
- Căn cứ vào bản vẽ kỹ thuật công nhân sản xuất kiểm tra độ chính xác của
đố được phay
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
- Nếu như đơn hàng nào chỉ có 5 sản phẩm trở xuống sẽ thực hiện kiểm tra 100%
5 Bắn vít - Khoảng cách từ đầu nhôm đến vít
đầu tiên là 70+20 mm
- Khoảng cách giữa 2 vít khoảng từ
300 ~ 400 mm
- Ngoại quan: Mũ vít không chìm
Công nhân sản xuất
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
Nhân viên - Kiểm tra mẫu
Trang 6quá sâu xuống mặt nhôm và khoảng cách bắn vít phải cân đối và đều nhau
kiểm tra chất lượng
10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
- Nếu như đơn hàng nào chỉ có 5 sản phẩm trở xuống sẽ thực hiện kiểm tra 100%
- Sai số kích thước khung tại vị trí lắp
đố 0.5 mm (Khung được phép vồng ra hoặc võng lại)
- Khe hở nối đố lớn nhất là 0.3 mm (Độ kín khít của mộng ghép đố)
- Mặt phẳng của đố và khung cho phép lệch nhau 0.2 mm (đố và khung phải tạo thành 1 mặt phẳng)
- Vít bắn nối đố phải đủ chặt
- Ngoại quan: mặt nhôm không vỡ, nứt, xước và quá cong vênh
Công nhân lắp đố
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
- Dùng thước
lá để kiểm tra kích thước theo các tiêu chí
- Dùng tay nắm vận hành đóng mở của
để đánh giá sự hoạt động
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 30% sẩn phẩn /1 đơn hàng,
- Nếu đơn hàng nào chỉ có 10 sản phẩm trở xuống
sẽ thực hiện kiểm tra 100%
- Lắp gioăng phải đúng mã theo chỉ định thiết kế
- Vị trí nối gioăng phải đúng qui định trong hướng dẫn công nghệ (phía trên khung hay phía dưới khung)
- Các góc gioăng phải gấp đẹp, không
bị cộm và không bị nhăn gioăng
- Không được làm dãn gioăng trong quá trình lắp (quan sát thao tác làm việc của công nhân)
Công nhân lắp gioăng
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
kiện kim
khí
- Kiểm tra vít bắn phụ kiện kim khí xem có đúng, đủ không
- Kiểm tra các chi chiết PKKK, chủng loại lắp theo bản vẽ thiết kế
- Nếu các cửa có khoá phải được kiểm tra hoạt động của khoá có êm
và nhẹ nhàng không
- Khoảng cách đàn hồi của gioăng cánh ép lên khuôn là 3 0.5 mm
- Khoảng chờm cánh ép lên khuôn là
8 1.0 mm đối với cửa quay lật và đối
Công nhân lắp phụ kiện kim khí
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 10% sẩn phẩn trong 1 đơn hàng
- Nếu như đơn hàng nào chỉ có 5 sản phẩm trở xuống sẽ thực
Trang 7với các loại cửa khác là 8 2.0 mm.
- Ngoại quan: PKKK bề mặt không bị xước và cong vênh, đúng chủng loại
hiện kiểm tra 100%
9
Kiểm tra
công đoạn
lắp kính
hoàn thiện
- Sai số đường chéo cánh sau khi kê đệm kính là 1.0 mm
- Các góc nẹp phải đảm kín khít (khe
hở tiếp giáp 2 đầu nẹp kính lớn nhất cho phép 0.2 mm)
- Lắp đúng loại kính và nẹp theo bản
vẽ thiết kế và nếu hộp kính có nan trang trí phải chú ý đến độ thẳng của nan kính
- Kiểm tra điều kiện đóng mở cửa
- Kiểm tra PKKK có lắp đủ không
- Kiểm tra khoảng đàn hồi của gioăng cánh ép lên khuôn và khoảng chờm của cánh ép khung theo thông số đã nêu trong phần lắp PKKK
- Đối với cửa trượt phảI kiểm tra đến
vị trí lắp cánh trên ray và các ốp cánh cửa có đúng chủng loại hay không
- Ngoại quan: quan sát tổng quan toàn bộ cửa để đánh giá toàn bộ các yếu tố ngoại quan từ cắt, lắp pkkk và kính…
- Đối với các cửa đi lắp PKKK cửa đi chính bắt buộc phải đưa lên giá lắp kính để kiển tra hoạt động của khoá
Công nhân sản xuất trực tiếp
- Kiểm tra 100%
về kích thước và tiêu chí ngoại quan
Nhân viên kiểm tra chất lượng
- Kiểm tra mẫu 100% sẩn phẩn trong các đơn hàng và kiểm soát nhập kho
Trang 8PHƯƠNG PHÁP UỐN KÍNH BẰNG LÒ NUNG NHIỆT I>Uốn kính mặt cánh kệ
1 Đặt kính vào lò nung:
- Đặt kính vào khung giá (cử kính) xếp ngay ngắn.
- Đặt thanh nhiệt phụ vào vị trí cần uốn cong cách tấm kính khoảng 5mm.
- Đóng nắp lò và các cửa thông gió xả nhiệt.
2 Uốn kính:
- Bật công tắc nhiệt ở chế độ 50% để cấp nhiệt từ từ.
- khi nhiệt độ lên đến khoảng 325oC -> 350oC thì chuyển công tắc qua chế độ 100%.
- Khi nhiệt độ lên đến khoảng 350oC thì bật thanh nhiệt phụ ở tấm kính cần uốn, canh khi tấm kính đã cong theo yêu cầu thì tắt.
Chú ý: mỗi lần chỉ được đóng 2 CB (dây nhiệt phụ) để tránh gây quá tải cho hệ thống.
3 Xả nhiệt lò nung:
- Khi đã uốn cong tấm kính theo yêu cầu thì tắt điện lò nung
không gây nổ, vỡ kính.
II> Uốn kính theo khung thiết kế:
1 Quy trình làm khung uốn:
- Khung uốn được làm từ sắt V14 mạ kẽm, độ dày tối thiếu 2ly.
- Khoảng cách sắt vuông trên khung từ 1,5 – 2,5 cm để đảm bảo độ cong uốn và vòng kính lúc uốn (chiều cong)
- Chiều dài tối đa của vòng cung giá đỡ mỗi đoạn khung khoảng 250 – 300mm để tránh tạo
độ võng (theo chiều dài) của kính.
- Gia cố khung uốn (theo chiều cong) chắc chắn để tránh nhiệt của lò uốn làm biến dạng khung uốn.
-> Chú ý: Khung uốn phải đảm bảo:
Trang 9- Chắc chắn không biến dạng khi tiếp xúc với nhiệt của lò uốn và sức nặng của các lớp kính uốn.
- Độ cong phải đều (theo chiều giảm hoặc tăng của khung uốn).
- Mối hàn chắc chắn n/hàn 1 chiều để dễ tháo dỡ và tận dụng lại sau khi uốn.
a> Làm khung uốn theo R đều cho trước:
- Xác định độ cong theo R cho trước hoặc độ cong lấy từ đường thẳng từ 2 điểm cuối cùng của cung đến đỉnh cung.
d
- Vì mặt phẳng tiếp xúc kính uốn là mặt lớp kính lót mặt vuông ᴓ14 rải đều nên -> độ cong ta cần uốn sắt trừ đi 19mm (14mm sắt ᴓ14 + 5mm lớp kính lót)
Cung uốn Thanh gia cố đứng
Thanh gia cố ngang
- Sau khi uốn được đạon cung, lắp gia cố đoạn cung cho chắc chắn (tránh biến dạng do nhiệt
lò nung) càng dài độ cung càng dài độ cung càng nhiều thanh gia cố (cung uốn thực tế phải lớn hơn chiều dài cung cần uốn tối thiểu 10mm).
- Kết nối các cung uốn lại với nhau tối thiểu 300 mm 1 khung (tránh độ võng khi chịu sự tác động nhiệt và sức nặng của các lớp kính nung.
- Rải đều các lớp vuông 14 (tính từ tâm của cung uốn) tối đa 2,5mm.
Chú ý: Kiểm ta lớp sắt uốn ᴓ14 phải đều (tăng hoặc giảm đều theo cung)
Trang 102 thanh vuông ᴓ 14
Đoạn cung
Khoảng cách mỗi cung uốn cong
b> Làm khung uốn theo rập:
- Cung có R không đều
- Cung lồi lõm theo R
- Cung uốn lượn
Quy trình làm khung phức tạp tùy theo kinh nghiệm và tay nghề người thợ Cần lưu ý những điểm sau:
+ Quy trình xác định cung uốn cũng như làm khung uốn R đều nhưng phải căn cứ đo đạt theo rập mà KH cung cấp (thật kỹ) để lấy được đoạn cung mình cần uốn để làm khung.
+ Phải cộng trừ xác định độ cong khung và độ cong kính uốn thật chính xác để sau này sai số cong vênh kính thành phẩm là nhỏ nhất.
+ Khi làm khung phải đánh dấu chính xác điểm đầu và điểm cuối của cung (khi lắp đặt sẽ không lộn chiều của khung).
2 Lắp đặt, bàn kết nối khung uốn cong kính:
a> Hàn kết nối và gia cố khung uốn cong: Hàn và gia cố các khung lại với nhau theo yêu cầu: + Khoảng cách các cung uốn không quá 350mm.
+ Khoảng cách sắt vuông Ø14 rải mặt không lớn hơn 2,5mm.
+ Mặt đáy của khung phải đặt được trên mặt phẳng.
- Đảm bảo khung khi đặt vào không bị trôi kính (mặt lồi lõm, uốn lượn hay chông vênh).
- Hàn phải chắc chắn (không bị bong vỡ mối hàn khi chịu tác động của nhiệt lò nung) và dễ tháo dỡ, tận dụng sau này (hàn 1 chiều tránh hàn thủng sắt khung).
b> Những chú ý với các loại khung uốn cong:
- Hỏi rõ, hiểu rõ, nắm bắt được sự truyền đạt của khách hàng và người lấy rập.