Đề cương CNSH trong Nông nghiệp, sử dụng công nghệ động vật trong Nông nghiệp đầy đủ, chi tiết phục vụ thi cuối kỳ. Nhận làm thuê slide cực đẹp, chuyên nghiệp, giá cực rẻ và nhanh chóng tại Hà Nội: 0966.839.291. Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Tài Nguyên Và Môi Trường. Nhận đào tạo về Powerpoint.
Trang 11
CÂU 1 NUÔI CẤY SƠ CẤP TBĐV?
Nuôi cấy sơ cấp (primary culture) là quá trình nuôi TB trực tiếp từ mô trước lần cấy chuyền đầu tiên
(subculture) Sau đó việc nuôi cấy đc gọi là nuôi thứ cấp (sencondary culture)
1) Thu nhận mẫu và xử lý sơ bộ:
① L{m sạch mô tại vị trí lấy bằng cách rửa và sát trùng bằng cồn, đưa mô v{o bảo quản trong dd DPBS (Dulbecco’s Phosphate Buffered Saline)
② Xử lý sơ bộ mẫu mô, bao gồm rửa nhiều lần bằng dd PBS (Phosphate Buffered Saline) có bổ sung kháng sinh (thường là gentamicin hay penicillin và streptomicin) cùng chất kháng nấm
③ Sau đó cắt bỏ mô chết, phần thừa (mỡ…)
④ Cắt nhỏ mẫu mô thành các mảnh 2-3 mm2
⑤ C|c mẫu n{y sd để nuôi phá triển mảnh mô hoặc sd để tách rờ c|c TB sau đó
2) Tách rời TB (bằng cơ học; enzyme; phương ph|p kh|c):
a Bằng cơ học:
- Cắt nhuyễn mô: sd lực cơ học bẻ gãy các cầu nối liên b{o ƯĐ: khả năng sống của TB cao NĐ: hiệu quả
ko cao, số lượng TB đơn thu đc ít (C|c bước: Cắt nhuyễn mô huyền phù trong dd PBS ly tâm TB
+ dịch)
- Ép nhuyễn mô: Sd 2 phiến lame để tách TB ở những mô lk yếu (l|ch…) NĐ: hiệu suất ko cao (Các
bước: Ép nhuyễn mô huyền phù trong PBS ly tâm TB)
- Tách bằng màng lọc TB (cell strainer): đường kính lỗ 70-100 μm Đặt mẫu mô lên trên màng lọc, sd
pitton của syringe (đọc l{ sơ-ranh) để chà xát mạnh mảnh mô những TB sẽ va chạm v{o lưới lọc và tách rời, những TB đơn có đường kính bé hơn lỗ lọc sẽ lọt qua
b Tách bằng enzyme:
- Cầu nối gian bào bản chất là peotein sd enzymes protease để t|ch c|c TB Thường dùng trypsin
- Trypsin là E kiềm tính điển hình (hđ pH = 6-9, tối ưu 8-9) có tác dụng cắt liên kết:
+ nhóm carboxyl (-COOH ) của lysin hoặc arginin
+ nhóm amin (-NH2) của các aa liền kề với chúng (ngoại trừ lk giữa lysin và arginin)
- Trypsin KO ĐẶC HIỆU loại pro làm vỡ TB nếu dùng ở nồng độ cao và dùng trong thời gian dài
- Nồng độ thường dùng là 0.25% và trung hòa bằng huyết thanh ngay khi thu đc TB đơn
c Các pp khác: (không thi nhưng viết cho có)
- Ly tâm theo gradien tỉ trọng: các TB sẽ lắng ở 1 lớp trong gradien tỉ trọng tương ứng vs tỉ trọng của chúng
- Quy trình Ficoll: dùng ph}n t|ch TB m|u đơn nh}n
- Marker bề mặt: thường dùng để phân lập và tách TB gốc
3) Nuôi cấy thu nhận TB:
(1) Dùng pipetman hút vào 4 ống eppendorf, mỗi ống 1 ml dịch tách TB
(2) Ly tâm 1000 v/ph trong 10 ph bỏ dịch nổi
(3) Cho vào mỗi eppendorf 1ml môi trường nuôi; huyền phù bằng vortex
Trang 22
(4) Hút dịch huyền phù TB ở 4 eppendorf cho vào 1 bình nuôi cấy và bố sung thêm 1ml môi trường nuôi
(5) Ủ ở 37.5oC và 5% CO2 trong tủ nuôi; 24h thay môi trường mới và tiếp tục ủ
CÂU 2 NUÔI CẤY THỨ CẤP TBĐV?
1) Kỹ thuật chọn dòng TB:
Đ}y l{ kỹ thuật dùng để t|ch riêng 1 clony TB trong 1 đĩa nuôi có nhiều dạng TB khác nhau Thực hiện như sau: (1) Tạo huyền phù TB bằng trypsin
(2) Cấy TB v{o môi trường mới, nồng độ 1000 TB/ml nuôi đến khi chúng phát triển các clony riêng rẽ
(3) Chọn clony TB cần tạo dòng và cấy sang môi trường mới
Cấy chuyền TB:
(1) Đổ bỏ môi trường cũ
(2) Rửa bề mặt giá thể nuôi (bằng PBS (-))
(3) Tách các TB bám ra khỏi bề mặt dụng cụ nuôi (bằng trypsin-EDTA)
(4) Pha loãng các TB bằng môi trường mới (dùng môi trường E’MEM)
2) Các phương pháp chọn/tạo dòng TB:
Mục đích:
- Đảm bảo c|c TB con ch|u để xuất phát từ 1 TB đơn v{ có cùng 1 đặc tính di truyền ngăn những biến đổi nhanh v{ ko đo|n trước đc kiểu hình
- Cho phép sàng lọc số lượng lớn các dòng TB có đặc tính mong muốn
- Trong môi trường nuôi cấy, 1 TB riêng rẽ sẽ nguyên cmn phân tạo các TB con, chúng quần tụ tại vị trí
TB mẹ ban đầu hình thành 1 clony tất các TB cùng 1 clony có cùng KG và KH
C|c phương ph|p chọn dòng: 3pp
PP ống syringe: giúp thu nhận các tập đo{n TB quan t}m đc nuôi cấy trên môi trường thạch
PP pha loãng tới hạn: ở nồng độ pha loãng thấp, trong 1 thể tịch dung dịch có thể chỉ chứa 1 TB
nuôi cấy hình thành 1 tập đo{n (HAY DÙNG)
PP dùng môi trường không huyết thanh
Trang 33
Trang 44
3) Xây dựng đường cong tăng trưởng và đo sự phát triển:
Mục đích: ph}n tích c|c đặc điểm phát triển của kiểu TB hauy dòng TB Sd buồng đếm hồng cầu đưa ra 1
cách trực tiếp nhất số lượng TB từ đó suy ra sự phát triển
4) Thử nghiệm tìm điểm giới hạn:
Điểm giới hạn (end-point): là mốc mà số lượng TB có thể đạt ở các mức tối đa trong 1 điều kiện nuôi cấy đc
x|c định Nhằm đ|nh gi| pứ của TB (số lượng) đối với các nhan tố đc khảo sát (thuốc) khi thêm nó v{o môi trường nuôi Có 3pp tìm điểm giới hạn: dựa vào huỳnh quang; so màu MTT; sd phân tử [3H] thymidine
5) Hiệu quả trải:
X|c định TB đơn có thể sống sót và hình thành nên các tập đo{n theo công thức: số tập đo{n hình th{nh/số TB đem trải x 100%
Đánh giá đại thể:
Lượng xuất tinh (V): ở lợn 200-400ml , ở bò 3-6ml
Màu sắc, mùi tinh dịch: màu sữa đặc đến màu kem sữa, màu trắng xám
Độ pH: 6,8-7,2
Đánh giá vi thể:
Nồng độ tinh trùng (C): tinh dịch lợn nội thường có (C)= 100-250 triệu/ml ; lợn ngoại có (C)=
250-350 triệu/ml C|ch x|c định: sd m|y so m{u quang điện; buồng đếm hồng cầu; ống Karat
Tinh trùng kỳ hình (K): là những tinh trùng có hình dạng kh|c thường so với tinh trùng bình thường
và không hoặc có khả năng thụ thai kém Để kiểm tra tinh trùng kỳ hình người ta sd pp nhuộm bằng xanh metylen , tím violet…
Sức đề kháng (R): là sức đề kháng của tinh trùng trong môi trường không phải l{ đẳng trương Sử
dụng nước muối 1% để ktra v{ đ|nh gi| lượng dd cần thiết phs lo~ng 1 đợn vị tinh dịch đến khi toàn bộ lượng tinh trùng ngừng hđ tiến thẳng
Sức hoạt động (A): tỉ lệ % tinh trùng có hoạt động tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong vi
trường quan s|t đc, việc đ|nh gi| theo thang điểm 10 Tinh dịch lợn ngoại (A) thường đạt 0,8; lợn nội (A) thường đạt 0,7
Tổng số tinh trùng tiến thẳng
Tỷ lệ sống chết của tinh trùng: Những tinh trùng chết khi nhuộm sẽ bắt màu của thuốc nhuộm Eosin,
những tinh trùng sống không bắt màu Cách tiến hành: Lấy 1 phiến kính khô, sạch nhỏ 1 giọt tinh nguyên mới lấy nhỏ 1-2 giọt dd Eosin 5% bên cạnh giọt tinh dịch dùng đũa thủy tinh trộn đều và phết tiêu bản (dàn mỏng mẫu lên phiến kính) ktra ngay ở độ phóng đại 400-600 lần Những tinh trùng m{u đỏ/hồng của Eosin l{ tinh trùng đ~ chết, còn tinh trùng nào trắng là sống Đếm 300 tinh trùng tổng số một cách ngẫu nhiên và tính tỷ lệ sống, chết
Trong nghiên cứu: áp suất thẩm thấu, năng lực đệm, tình trạng acrosome
Ngoài pp thủ công, ng{y nay người ta sd phần mềm Sperm Version, có lợi ích như:
Tăng năng suất trong công việc sx tinh dịch lên 15%
Có tính thích hợp vì việc đ|nh gi| l{ chuẩn
Chính xác, nhanh chóng, dễ dàng
Kiểm so|t đc qua c|c thông số
Soạn các báo cáo
Trang 55
Điều chỉnh tự động, tự động đếm tinh trùng sống, chết
Bảo quản nguồn dữ liệu an toàn, bảo mật
CÂU 4 PHA LOÃNG, BẢO TỒN, VẬN CHUYỂN TINH DỊCH?
Mục đích và ý nghĩa:
- Pha loãng tinh dịch: tăng lượng tinh dịch, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi
- Bảo tồn tinh dịch: kéo dài tg sống của tinh trùng ngoài cơ thể, thời gian sd tinh dịch đc kéo d{i
- Vận chuyển/nhập tinh: thuận tiện, chi phí thấp
- Rút ngắn tg cải tạo đ{n gia súc trên phạm vi rộng, phòng chống đc 1 số bệnh nguy hiểm l}y theo đường tình dục
Yêu cầu mt pha loãng và bảo tồn: cung cấp năng lượng, kháng khuẩn, là chất đệm, tạo dd đẳng trương
❶ Kĩ thuật pha tinh dịch (cho lợn):
B1: cho 1 túi lớn v{o nước cất vừa đun sôi v{ khuấy tan
B2: đợi nhiệt độ dd xuống 40oC cho tiếp hóa chất trong
túi nhỏ vào khuấy tan hoàn toàn
B3: pha tinh lợn ở 35oC
B4 bảo tồn tinh dịch ở 18-20oC
B1: Đảm bảo nhiệt độ mt trc khi pha gần tương đương với nhiệt độ tinh dịch
B2: Cho mt chảy từ từ vào tinh dịch, tránh sốc cho tinh trùng Đảm bảo 1 liều tinh sau pha có chứa không dưới
3.109 tinh trùng còn sống
B3: Làm lạnh từ từ tinh dịch đ~ pha xuống 15-18oC trong 2h
❷ Đông lạnh tinh dịch bò: (tinh dịch bò ít nên ko pha loãng chỉ đông lạnh mđ: bq đc lâu)
- Môi trường:
Môi trường 1 Môi trường 2
Lòng đỏ trứng 20 ml 20 ml
Penicillin 100.000 UI 100.000 UI
Streptomycin 0.1 mg 0.1 mg
- Đông lạnh trên đá CO2: Cưa đ| CO2 những khối hình chữ nhật có bề mặt thật phẳng dùng bàn là nóng trên
mặt có nhiều đinh sắt ấn lên bề mặt đ| tạo những lỗ tròn nhỏ nhỏ tinh dịch v{ đó Kết quả cho ra những viên tinh đều đặn v{ đẹp
- Đông lạnh trên hơi Nitơ lỏng:
Đặt 1 tấm mica cách bề mặt nito lỏng 5-20cm nhỏ tinh dịch lên tấm mica sau 3-5p thu đc viên tinh (Không tốn kém nhưng viên tinh l{m ra xấu hơn)
Cho những viên tinh vào cọng tinh có ghi số hiệu con đực, có ghi ng{y th|ng đông lạnh
Người ta thường đóng cọng rạ làm 2 loại: 0,25ml và loại 0,5ml
Thông thường mỗi cọng rạ chứa khoảng 18-20 triệu tinh trùng
Trang 66
Đưa v{ bảo quản trong nito lỏng Sau 30p ktra chỉ tiêu hoạt lực tinh trùng (A) Chỉ giữ lại những lô tinh có A
= 0,3
❸ Vận chuyển tinh dịch: bằng nhiều phương tiện Yêu cầu:
Đảm bảo chất lượng tinh tốt, không để xảy ra choáng
Ktra chất lượng tinh, đổ đầy nito lỏng
Phải có sổ sách ghi chép
Tuyệt đối an toàn khi vận chuyển
CÂU 5 KỸ THUẬT DẪN TINH CHO BÒ?
Dẫn tinh là quá trình con người sd các dụng cụ chuyên dụng thông qua các kỹ thuật thích hợp để đưa tinh
dịch của gia súc đực vào đg sinh dục gia cái ở thời súc điểm và vị trí thích hợp, đem lại kết quả thụ thai cao
1) KỸ THUẬT PHÁT HIỆN BÒ ĐỘNG DỤC:
PP đực thí tình:
- Phát hiện nhanh chóng và chính xác kể cả những con bò c|i động dục thầm lặng
- Không phát hiện đc tất cả bò c|i động dục trong ngày, chỉ bám theo 1 số con mà bỏ qua một số con khác
PP túi chỉ thị:
- Túi chỉ thị là 1 túi bằng polyetylen mỏng, dễ vỡ, chứa khoảng 50-100ml chất chỉ thị m{u đỏ/màu xanh gắn
v{o vùng xương sống đuôi những con bò c|i chưa có chửa
- Khi động dục, những con bò cái khác nhảy lên lưng nó đè vỡ túi làm cho phần mông con vật có màu giúp dẫn tinh viên (người dẫn tinh) dễ dàng phát hiện những con động dục
PP quan sát:
- Quan sát vài lần mỗi ngày
- Mỗi lần theo dõi cần khoảng 25-35p
- Nếu có bò động dục thì hoặc nó nhảy lên con bò khác hoặc nó để con khác nhảy lên lưng nó
Biểu hiện bò động dục:
- Trước chịu đực:
Băn khoăn, ngơ ng|c, đi lại không yên, ít ăn
Thỉnh thoảng đ|i dắt, kêu
Nhảy lên con kh|c nhưng không để con khác nhảy lên
Âm hộ sưng huyết đỏ, hơi sưng, chảy dịch trắng
- Sau khi chịu đực:
Đi tìm đực, thích đứng gần con khác
Để con khác nhảy lên lưng
Âm hộ bớt sưng, thâm và se lại
Các loại động dục:
- Tg dài, cường độ mạnh
Trang 77
- Tg dài, cường độ yếu
- Tg ngắn, cường độ mạnh
- Tg ngắn, cường độ yếu
2) THAO TÁC DẪN TINH:
Để tỷ lệ thụ thai cao:
- Thể trạng tính dục tốt
- Chất lượng tinh trùng cao
- Tay nghề cao
- Thời điểm phù hợp (quy luật sáng chiều)
Thời điểm dẫn tinh sau khi động dục:
- 0-6h: quá sớm
- 6-12h: tốt
- 12-18h: tốt nhất
- 18-24h: tốt
- Sau 24h: quá muộn
- Trc động dục đứng yên 8h
- Động dục đứng yên 16h
- Sau động dục đứng yên 8h
- Căn cứ vào thời điểm rụng trứng (12h sau rụng trứng ): tối động dục s|ng bơm tinh, s|ng động dục chiều muộn bơm tinh
- Căn cứ vào thời điểm động dục đứng yên: khoảng 8, 12 ,18h sau khi thấy bò động dục, đ}y l{ thời điểm bơm tinh tốt nhất
Thao tác dẫn tinh:
- Các khâu chuẩn bị:
Cố định chắc chắn con vật trên giá dẫn tinh
Chuẩn bị các dụng cụ thuận lợi, đảm bảo an toàn và tránh as mặt trời
Chuẩn bị dẫn tinh quản hoặc súng bắn tinh
- PP dẫn tinh: Kỹ thuật trực tràng-}m đạo: dụng cụ thụ tinh đc đưa v{o phía trong }m đạo v{ đc hướng qua
cổ tử cung nhờ v{o b{n tay đeo găng ở trong trực tràng Đ}y l{ pp có hiệu quả nhất trong đk thực tế sx hiện
nay C|c bước:
1 Chuẩn bị các dụng cụ dẫn tinh
2 Đeo găng tay có chất bôi trơn
3 Đưa b{n tay deo găng tay của bạn vào trong trực tràng, xđ đúng vị trí cổ tử cung
4 Ktra xem bò có phải là KHÔNG có chửa không
5 Nhẹ nhàng thả cổ tử cung và tử cung, lau sạch các vết ph}n v{ nước từ âm hộ bằng khăn giấy hoặc vải mềm
6 Đầu súng đẫn tinh phải đc đưa v{o với góc nghiêng 30 độ dọc theo đỉnh âm hộ để tr|nh đưa nhầm vào
lỗ niệu đạo v{ bóng đ|i, lỗ này nằm phía đ|y của }m đạo
7 Nhẹ nh{ng đưa súng dẫn tinh về phía trc đến khi chạm vào 1 vật cứng, dấu hiệu đ~ tới cổ tử cung
8 Nhẹ nh{ng đưa súng vào, có thể dẫn đầu súng qua cổ tử cung vào tử cung, đầu súng có thể bị lỗi đ}m thủng thành mỏng của tử cung
9 Súng dẫn tinh không đc đưa qu| xa về phía trx mà chỉ đúng vừa qua cổ tử cung (khoảng 1cm)
10 Với những con phối giống lại, vị trí súng phải ở giữa cổ tử cung là an toàn nhất nếu sâu có thể nguy hiểm vì >3% bò chửa có thể động dục lại ở 3-6 tuần
11 Bơm từ từ 1/2 hoặc 2/3 lượng tinh dịch và thân tử cung, phần tinh dịch còn lại bơm ở giữa cổ tử cung (đối với bò phối lại thì bơm ở giữa cố tử cung)
12 Rút súng ra khỏi đường sinh dục và massage tử cung + cổ tử cung v{i gi}y để kích thích tiết Oxytocin
Trang 88
13 Nới lỏng vòng khóa của súng (tr|nh trượt vào vỏ súng bẩn), rút vỏ súng ra khỏi nòng, cọng ra láy ra cùng vỏ súng Ko vứt bỏ vỏ súng và cọng ra đến khi ghi chép sổ sách hoàn tất đốt vỏ sung + cọng ra tránh bệnh tật
14 Thả bò ra khỏi giá hoặc đg r{o ngăn
15 Tiến hành các bp vệ sinh c| nh}n như rửa nước sát trùng, làm sạch ủng,…; th|o súng, lau súng, vệ sinh bằng cồn…
1) KHÁI NIỆM, Ý NGHĨA
Cấy truyền phôi (embryo transfer) là quá trình đưa phôi đc tạo ra từ cơ thể bò mẹ này (bò cho phôi) vào cơ thể
bò mẹ khác (bò nhận phôi), phôi vẫn sống và phát triển tốt, tạo thành các thể mới và đc sinh ra bình thường
Ý nghĩa:
- Nhân nhanh giống tốt,những đặc tính quý hiếm ra thực tế sx trên cơ sở khai thác triệt để tiềm năng di truyền của những cá thể cái cao sản thông qua việc lấy - bảo quản phôi và cấy truyền những phôi của chúng
- Tận dụng đồng thời đặc tính tốt cả con bố và con mẹ cao sản vì con cái cao sản gây rụng trứng nhiều lại đc phối giống với tinh dịch của đực giống tốt
- N}ng cao cường độ chọn lọc, đẩy mạnh công tác giống trên cơ sở tăng nhanh tiến bộ di truyền hằng năm
- Có thể khai thác phôi ở gia súc còn non, phân biệt giới tính của phôi trc khi cấy
- Nâng cao khả năng sinh sản, tạo ra nhiều sp thịt sữa
- Giảm các chi phí
- Dễ dàng thuận lợi trong việc xuất khẩu, vận chuyển, trao đổi con giống
- Bảo tồn, giữ gìn con giống dưới dạng trứng phôi, tinh trùng (ex-situ)
- Hạn chế một số dịch bệnh và nâng cao khả năng chống chịu bệnh, khả năng thích nghi cho con vật ở mt mới
2) CƠ SỞ KHOA HỌC:
Phôi có thể coi l{ 1 cơ thể độc lập ở giai đoạn đầu của quá trình pt Nếu đc chuyển v{o cơ thể khác có trạng thái sinh lý sinh dục phù hợp với trạng thái của cơ thể cho phôi (hoặc phù hợp với tuổi của phôi) thì nó vẫn sống và pt bình thường Sự phù hợp này gọi là sự đồng pha
3) QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ:
Trang 99
❶ Bò cho phôi:
- Nguồn gốc:
Lý lịch rõ ràng (phả hệ)
Đặc điểm di truyền (có bệnh hay ko ý mà )
- Năng suất, phẩm chất: Những con c|i có năng suất cao ưu tiên tính chọn lọc liên quan đến tính trạng sinh sản,
hệ số di truyền cao, có thể cải tạo, có sức sống tốt, khả năng thích ứng cao với điều kiện môi trường sinh thái, điều kiện sống thay đổi
- Khả năng sinh sản: Là chỉ tiêu quan trọng nhất khi chọn bò cho phôi Đ|nh gi| căn cứ vào chỉ tiêu:
Tuổi thành thục về giới tính
Chu kì tính, khoảng cách lứa đẻ
Thời gian động dục lại sau đẻ
Trước khi sử dụng khai thác phôi, bò cho phôi phải được theo dõi chặt chẽ ít nhất 2 chu kì động dục với thời gian 1 chu kì là 21 ngày
❷ Bò nhận phôi:
- Sức khỏe tốt
- Sinh trưởng, phát triển bình thường
- Sinh lý sinh sản bình thường: bò nhận phôi cũng phải được theo dõi 2 chu kì động dục bình thường Đ}y l{ những yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ đầu thai, thậm chí ảnh hưởng đến sự thành bại của cấy truyền phôi
❸ Gây động dục đồng pha: Trc khi t|c động, bò cho phôi và bò nhận phôi có trạng thái sinh lý sinh dục rất khác nhau Mục đích của việc tạo chu kỳ l{ kích thích cho c|c bò n{y động dục đồng thời (gọi l{ động dục đồng pha)
Chiến lược hormon: g}y động dục đồng pha bằng cách sd một số loại hormon như: Prostaglandine nhóm
F2α (PGF2α); FSH , PMSG; progesterone… hoặc những chế phẩm sinh học có hoạt tính tương đương để kthich
❹ Gây siêu bài noãn: siêu bài noãn hay gây rụng trứng nhiều ở bò cho phôi l{ kích thích để 1 lần động dục có
nhiều trứng chín và rụng Mục đích l{ nhằm có nhiều trứng rụng, khi thụ tinh sẽ tạo nhiều hợp tử, kết quả là sẽ thu
đc nhiều phôi Để gây siêu bài noãn thường dúng c|c hormone như FSH, PMSG, HMG, pergonal…
❺ Phối giống bò cho phôi: phối giống bò cho phôi với đực giống tốt để đảm bảo thu đc nhiều phôi chất lượng tốt
❻ Thu hoạch phôi:
- Môi trường: cần có dd giội rửa lấy phôi v{ nuôi phôi ngo{i cơ thể mẹ Hiện nay ngta sd PBS (tp` PBS: NaCl, KCl,
Na2HPO4, KH2PO4, pH= 7,4)
- Dụng cụ lấy phôi: khác nhau tùy mục đích, pp và vị trí giội rửa
- PP lấy phôi: Ở bò hiện không phẫu thuật mà dùng dụng cụ FOLEY CATHETER.
Đưa dụng cụ lấy phôi foley catheter qua }m đạo, cổ tử cung vào thân, sừng tử cung, cố định foley catheter tại 1 vị trí nhất định bằng 1 bóng khí
Sau đó dd đc đưa v{o lấy ra theo hệ thống ống khép kín hoặc trực tiếp bằng xilanh thông qua foley catheter Trứng v{ phôi đc đưa ra ngo{i trong quá trình rửa
PP thu phôi ko qua không phẫu thuật đc tiến hành từ ngày t6-t9 (tôt nhất vào ngày thứ 7, 8) sau thụ tinh
Sau khi giội rửa, để lắng dd trong 20-30p, sau đó soi để tìm phôi dưới kính hiển vi soi nổi có độ phóng đại ≥
24 lần
❼ Phân loại phôi:
- Hình thái chung của phôi:
Trang 1010
Kích thước của phôi: kích thước bình thường 100-200 µm
Hình dáng phôi: hình dẹt, phôi dâu, phôi nang
- Mức độ phân chia tế bào: độ tập trung, phân tán và mối lk của TB phôi (số lượng TB tách rời khi mối lk lỏng
lẻo)
- Phôi tốt l{ phôi có kích thước đảm bảo, có dạng hình cầu nguyên vẹn Các tế b{o phôi đều, lk chặt chẽ, có độ
s|ng đều giữa các phần
Sau đó: + Cấy cho bò động dục đồng pha (cấy phôi tươi)
+ Đem đông lạnh để dự trữ, khi nào cần mới sd (cấy phôi đông lạnh)
+ Đóng v{o cọng rạ trc khi đem nuôi cấy hoặc đông lạnh để dự trữ
❽ Cấy phôi:
- Phôi đc lấy ra từ vị trí nào (bò cho phôi) thì cấy lại vào vị trí đó (bò nhận phôi) Phôi đc đưa v{o sừng tử cung
bên buồng trứng có thể vàng (nếu chỉ cấy 1 phôi cho bò nhận) Vị tri cấy thường là 1/3 phía trên sừng tử cung
- Để tăng tỉ lệ bò đẻ sinh đôi, 1 bò nhận có thể cấy 2 phôi hoặc có thể cấy 1 phôi kết hợp vào những bò đ~ đc phối
giống
- Sau khi cấy phôi 3 tháng thì khám để đ|nh gi| kết quả Ngoài chất lượng phôi và kỹ thuật cấy, tỷ lệ thụ thai còn
phụ thuộc v{ đk mt như chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng, thời tiết và khả năng tiếp nhận phôi của từng cá thể bò
cái
-