Ý 1. Trình bày đầy đủ, chính xác nội dung, khái niệm quản lý hành chính nhà nước: Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân. Ý 2. Giải thích rõ lý do quản lý hành chính nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc a. Nhân dân lao động tham gia quản lý hành chính nhà nước. Vì: + Vì Nhà nước ta do nhân dân lao động tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng để thực hiện quyền lực của nhân dân đến các quá trình xã hội. + Vì nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, có vai trò to lớn cho nên trong quản lý hành chính nhà nước phải “không ngừng phát huy quyền làm chủ mọi mặt của nhân dân lao động. (Điều 3, Hiến pháp 1992)
Trang 1VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Yêu cầu: Nắm vững các ý sau:
Ý 1 Trình bày đầy đủ, chính xác nội dung, khái niệm quản lý hành chính nhà
nước:
Quản lý hành chính nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các
cơ quan trong hệ thống hành pháp từ Trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước, phát triển các mối quan hệ xã hội, duy trì trật tự an ninh, thoả mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân
Ý 2 Giải thích rõ lý do quản lý hành chính nhà nước phải tuân thủ các nguyên tắc
a Nhân dân lao động tham gia quản lý hành chính nhà nước Vì:
+ Vì Nhà nước ta do nhân dân lao động tổ chức dưới sự lãnh đạo của Đảng để thực hiện quyền lực của nhân dân đến các quá trình xã hội
+ Vì nhân dân là chủ thể của quyền lực Nhà nước, có vai trò to lớn cho nên trong quản lý hành chính nhà nước phải “không ngừng phát huy quyền làm chủ mọi mặt của nhân dân lao động (Điều 3, Hiến pháp 1992)
b Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Vì Nhà nước quản lý xã hội bằng pháp luật, không ngừng tăng cường pháp chế
xã hội chủ nghĩa (Điều 4, Hiến pháp 1992)
+ Vì Nhà nước đòi hỏi các tổ chức, cán bộ, công chức và hoạt động quản lý hành chính nhà nước phải trên cơ sở luật để thi hành pháp luật Không chủ quan, tuỳ tiện
=> Không tuân thủ nguyên tắc pháp chế sẽ không tạo ra một trật tự xã hội kỷ cương
Ý 3 Trình bày khái quát nội dung của từng nguyên tắc.
a Nội dung nguyên tắc nhân dân lao động tham gia quản lý hành chính nhà nước + Nhân dân tham gia hoạt động của bộ máy nhà nước, sử dụng bộ máy Nhà nước làm công cụ chủ yếu để thực hiện quyền lực nhân dân; Điều 6, Hiến Pháp 1992
Trang 2Khẳng định “Nhân dân lao động sử dụng quyền lực nhà nước thông qua Quốc Hội và Hội Đồng Nhân Dân, là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân lao động bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân
+ Nhân dân tham gia vào hoạt động của các tổ chức xã hội để “tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân, giám sát hoạt động của các quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ, công chức nhà nước (Điều 9 Hiến Pháp 1992)
+ Nhân dân lao động tham gia các hoạt động tự quản ở cơ sở (NĐ 29/CP về dân chủ)
+ Nhân dân lao động trực tiếp thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân, góp phần trực tiếp xây dựng đất nước: bầu cử, ứng cử, quyền khiếu nại, tố cáo, quyền và nghĩa
vụ lao động, xây dựng, bảo vệ tổ quốc
b Nội dung nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
+ Trong công việc xây dựng pháp luật, các cơ quan hành chính nhà nước có thể đơn phương ban hành những văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền được trao, nhưng không được trái với Hiến Pháp và luật
+ Trong thực hiện pháp luật phải triệt để tuân thủ cả về nội dung và hình thức của luật hay các văn bản quy phạm pháp luật khác
+ Trong tổ chức hoạt động của bộ máy quản lý hành chính nhà nước phải quy định rõ trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của các cơ quan và công chức nhà nước
+ Mọi hành vi vi phạm trong quản lý hành chính nhà nước phải được phát hiện và
xử lý nghiêm minh
Lưu ý: Học viên có thể lồng ghép giữa giải thích kết hợp với trình bày nội dung của mỗi nguyên tắc
Trang 3Bài tập:
Tự thuật được một vấn đề cụ thể (hoặc một vụ việc cụ thể) phát sinh trong hoạt động quản lý ở địa phương hoặc cơ quan đơn vị công tác
Ý 1:
1 Chọn đúng hình thức văn bản của vấn đề nảy sinh cần đề nghị đảm bảo đúng thể thức theo quy định của pháp luật
2 Trình bày được bố cục của văn bản tờ trình (hoặc công văn đề nghị) gồm:
a Đặt vấn đề
- Nêu lý do, mục đích của việc đề nghị xem xét giải quyết vấn đề thực tế nảy sinh
b Giải quyết vấn đề
- Nêu thực trạng tình hình dẫn đến việc đề nghị giải quyết
- Nội dung cụ thể của việc đề nghị (về thời gian, cách giải quyết đề nghị)
- Lợi ích khi được xem xét giải quyết
c Phần kết thúc
- Thể hiện sự mong mỏi được quan tâm, xem xét, đề nghị
- Lời cam kết, khẳng định mối quan hệ
- Lời cảm ơn
Trang 4ĐẶC ĐIỂM QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VÀ PHƯƠNG PHÁP CỦA
QLHC NHÀ NƯỚC Yêu cầu: Nắm vững các ý sau:
Ý 1 Yêu cầu học viên chỉ ra được bốn điểm khác biệt của quản lý hành chính nhà
nước so với các dạng quản lý khác tồn tại trong xã hội
Có 4 điểm khác biệt sau:
- Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy nhà nước gồm các cơ quan: lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Đối tượng quản lý của nhà nước là các tổ chức và hoạt động của dân cư sống và làm việc trong phạm vi lãnh thổ quốc gia
- Quản lý nhà nước diễn ra trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội: kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, ngoại giao nhằm thoả mãn nhu cầu hợp pháp của nhân dân
- Quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước, lấy pháp luật làm công cụ quản lý chủ yếu để duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội
Ý 2 Làm rõ nội dung các phương pháp cơ bản trong quản lý hành chính nhà nước
gồm:
a Phương pháp tuyên truyền giáo dục thuyết phục
- Là phương pháp tác động vào tư tưởng và tinh thần đối với con người để giác ngộ ý thức pháp luật
- Có ý thức đúng để không vi phạm pháp luật, sống có trách nhiệm, có kỉ luật
- Giáo dục pháp luật không phải là hô hào khẩu hiệu động viên lòng nhiệt tình chung chung mà là những công việc cụ thể có kế hoạch thực hiện rõ ràng
- Giáo dục pháp luật không chỉ với đối tượng bị quản lý mà cả với chủ thể quản lý, nội dung giáo dục phải sâu sắc, gắn chặt với sản xuất, công tác và quản lý với phương pháp và hình thức linh hoạt, phù hợp với đối tượng
b Phương pháp tổ chức là biện pháp đưa con người vào khuôn khổ, kỉ luật, kỉ cương vì vậy phải có qui chế, qui trình, nội qui hoạt động của cơ quan, bộ phận cá
Trang 5nhân và cương quyết thực hiện nghiêm túc kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra, làm tốt thì thưởng, không tốt thì phạt
c Phương pháp kinh tế là phương pháp tác động vào lợi ích và thông qua lợi ích làm cho đối tượng quản lý phải suy nghĩ đến lợi ích mà tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm
Phương pháp này bao gồm:
- Các qui phạm thưởng, phạt về vật chất, kinh tế
- Các ưu tiên, ưu đãi trong đầu tư
- Điều kiện miễn, giảm và thuế suất qua các đạo luât, các chính sách thuế
- Thời hạn vay, trả lãi trong tín dụng…
- Phải kết hợp đúng đắn giữa 3 lợi ích
d Phương pháp hành chính là phương pháp quản lý bằng cách ra các mệnh lệnh hành chính đơn phương bắt buộc đối tượng quản lý phải thực hiện mệnh lệnh chỉ thị của cấp trên đối với cấp dưới
- Phương pháp hành chính được thực hiện qua các nội dung:
+ Qui định những qui tắc xử sự chung trong quản lý hành chính
+ Qui định quyền hạn và nghĩa vụ của các cơ quan dưới quyền, giao nhiệm vụ cho các cơ quan đó
+ Thoả thuận đơn phương yêu cầu hợp pháp của công dân
+ Kiểm tra việc chấp hành pháp luật, việc thực hiện nhiệm vụ của cấp dưới
Ý 3 Chỉ ra được những hạn chế của chính quyền địa phương nơi công tác trong
việc thực hiện: “phương pháp tổ chức”
- Chính quyền địa phương ít quan tâm đến xây dựng qui chế, qui định, nội qui hoạt động của cơ quan, UBND-HĐND và các bộ phận trong UBND-HĐND
- Chưa nghiêm túc trong kiểm tra, xử lý kết quả sau kiểm tra
- Thưởng phạt không nghiêm túc, công bằng và dân chủ
- Tình trạng tuỳ tiện, cả nể diễn ra khá phổ biến do đặc thù họ hàng, dòng tộc, huyết thống, làng xóm…
Trang 6VẤN ĐỀ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH Yêu cầu: Nắm vững các ý sau:
Ý1: Giải thích rõ lý do cải cách hành chính nhà nước ở nước ta giai đoạn hiện nay
là một tất yếu khách quan gồm các ý sau đây:
a Công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi phải cải cách nền hành chính nhà nước trong đó có đổi mới hành chính nhà nước, cụ thể là:
- Nhân dân đòi hỏi phải có một nền hành chính yên ổn, dân chủ, không phiền hà sách nhiễu
- Cơ chế quản lý thay đổi đòi hỏi nền hành chính phải đổi mới phù hợp
- Việc mở rộng quan hệ quốc tế liên quan đến đối ngoại phải phù hợp với tập quán quốc tế, đồng thời phải giữ vững độc lập, tự do an ninh quốc gia
- Yêu cầu đổi mới tăng cường sự lãnh đạo của Đảng phải có một nền hành chính mạnh
b Thực trạng quản lý nhà nước hiện nay
- Bộ máy nhà nước còn cồng kềnh, kém hiệu quả
- Tệ quan liêu tham nhũng chưa hạn chế
- Hoạt động quản lý còn kém, hiệu lực, hiệu quả, kỉ cương, trật tự quản lý chưa nghiêm
- Đội ngũ cán bộ công chức hành chính chưa đủ năng lực, trình độ, đáp ứng công cuộc đổi mới
Ý2: Yêu cầu trình bày khái quát được những nội dung cơ bản của quản lý hành
chính nhà nước, gồm:
a Cải cách thể chế của nền hành chính:
- Hoàn thiện hệ thống văn bản luật, văn bản dưới luật, phù hợp với hướng phát triển mới
- Cải cách thủ tục hành chính, đáp ứng tốt yêu cầu chính đáng của dân, các đơn vị kinh tế, chống phiền hà và thắt chặt kỉ cương
Trang 7- Cải cách qui trình quản lý nhà nước đảm bảo thông suốt giữa các cơ quan nhà nước với nhau và với dân
- Tăng cường giải quyết khiếu nại tố cáo của dân, đảm bảo quyền được thông tin, giám sát và góp ý của dân
- Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường XHCN
b Chấn chỉnh hoạt động của bộ máy và qui chế hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước
- Từng bước điều chỉnh, tinh giảm cơ cấu tổ chức chính phủ trên cơ sở chấn chỉnh
tổ chức và quản lý các doanh nghiệp nhà nước; tăng cường chức năng quản lý nhà nước của các bộ, nghành
- Cải cách, nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động của chính quyền địa phương theo hướng: đề cao trách nhiệm và kỉ luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc chấp hành luật pháp và các quyết định của Chính phủ, của Thủ tướng chính phủ và các Bộ trưởng, của cơ quan hành chính cấp trên
c Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức hành chính
- Xây dựng và hoàn thiện chế độ công vụ, qui chế công chức, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả xét xử của Toà án hành chính
+ Ban hành qui chế áp dụng chế độ tuyển dụng qua thi tuyển đối với công chức hành chính
+ Kiên quyết sa thải công chức thái hoá biến chất Xem xét những công chức không đủ năng lực thực hiện công vụ để đào tạo và đào tạo lại
+ Từng bước hiện đại hoá công sở
- Đẩy mạnh việc đào tạo đội ngũ công chức
+ Xác lập nhu cầu đào tạo, đào tạo lại và đào tạo mới bổ sung vào biên chế hằng năm, từng bước đổi mới đội ngũ công chức
+ Đổi mới và từng bước hoàn thiện chương trình đào tạo theo hướng thiết thực hiện đại
+ Kiện toàn và nâng cao chất lượng đội ngũ giảng dạy
Trang 8+ Sắp xếp hợp lý hệ thống các cơ sở đào tạo đội ngũ cán bộ công chức
- Đấu tranh kiên quyết và bền bỉ chống tham nhũng, lãng phí của công
+ Cải cách thủ tục hành chính, thực hiện chế độ công vụ và qui chế công chức, chế độ quản lý vốn và tài sản công Có biện pháp ngăn chặn từ gốc tệ lãng phí tham nhũng
+ Tăng cường kỉ luật và thực hiện nghiêm chế độ trách nhiệm trong việc thi hành công vụ
+ Huy động sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị, các cơ quan bảo vệ pháp luật, báo chí và dư luận xã hội vào cuộc đấu tranh chống vi phạm đạo đức công vụ, thiếu tinh thần trách nhiệm, tham nhũng, lãng phí
Trang 9Bài Tập:
Ý 1: Tự thuật được một vấn đề cụ thể (hoặc một vụ việc cụ thể) phát sinh trong
hoạt động quản lý ở địa phương hoặc cơ quan đơn vị công tác
Ý 2:
1 Chọn đúng hình thức văn bản của vấn đề nảy sinh cần đề nghị đảm bảo đúng thể thức theo quy định của pháp luật
2 Trình bày được bố cục của văn bản tờ trình (hoặc công văn đề nghị) gồm:
a Đặt vấn đề
- Nêu lý do, mục đích của việc đề nghị xem xét giải quyết vấn đề thực tế nảy sinh
b Giải quyết vấn đề
- Nêu thực trạng tình hình dẫn đến việc đề nghị giải quyết
- Nội dung cụ thể của việc đề nghị (về thời gian, cách giải quyết đề nghị)
- Lợi ích khi được xem xét giải quyết
c Phần kết thúc
- Thể hiện sự mong mỏi được quan tâm, xem xét, đề nghị
- Lời cam kết, khẳng định mối quan hệ
- Lời cảm ơn
Trang 10VẤN ĐỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN LÝ
Yêu cầu: Nắm vững các ý sau:
Các bước trong quy trình ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định QLNN Gồm 2 giai đoạn, chia làm 9 bước
Bước 1 Sáng kiến quyết định
- Là bước quan trọng nhất, khó nhất vì thực tiễn đật ra những công việc, những vấn đề.những quan hệ xã hội cần phải có QĐQL để giải quyết, nhưng QĐQL không
tự nhiên mà có, QĐQL phải qua quá trình tìm tòi, nghiên cứu lý luận, nghiên cứu thực tiễn mới hình thành ý tưởng về một vấn đề gì đấy cần phải đưa vào quản lý
- Phải có thông tin đầy đủ, toàn diện về vấn đề chuẩn bị quyết định, kiểm tra thông tin, phân tích thông tin khách quan để quyết định khách quan ( Căn cứ pháp lý, yêu cầu thực tế, môi trường quyết định…)
- Dự đoán , dự báo xu hướng, thời cơ, khả năng quyết định, các phương án lựa chọn, cách xử lý
Bước 2 Soạn thảo dự thảo
- Thành lập ban, tiểu ban hoặc chỉ định cơ quan, tổ chức, người soạn thảo xây dựng đề cương đại cương, đề cương chi tiết; nói rõ lý do, mục đích, ý nghĩa và mong muốn quyết định mang lại
- Mời đối tượng tham gia thảo luận cho ý kiến xây dựng và thống nhất đề cương Bước 3.Thông qua quyêt định dự thảo để đảm bảo tính pháp lý ( thẩm quyền quản lý, thẩm quyền chuyên môn), tính khả thi
- Hình thức thông qua:
+ thông qua theo chế độ tập thể lãnh đạo và nguyên tắc quá bán
+ thông qua theo chế độ một Thủ trưởng
- yêu cầu thông qua:
+ phải có hồ sơ giải trình; tờ trình, dự thảo, phụ lục, đề án,… làm cơ sở cho xem xét, thông qua
+ thảo luận dân chủ, chống độc đoán, độc thoại
Trang 11Bước 4 Ra văn bản đúng hình thức, thể thức, khoa học trong trình bày, đảm bảo
lô gics, để đọc để hiểu
Bước 5 Phổ biến, tuyền đạt quyết định xuống đối tượng biết, nhận thức và thực hiện bằng phương tiện thuận lợi nhất (có thể bí mật nhất)
Bước 6 Tổ chức lực lượng thực hiện
- Baỏ đảm đúng thời gian, mục đích, yêu cầu, đúng tiến độ,quy trình
Quyết định đúng nhưng thực hiện không tốt, thực hiện sai dẫn tới hậu quả không lường
- Tùy theo nội dung, tính chất, yêu cầu của từng quyết định mà tổ chức lực lượng phù hợp, chọn cach làm điểm hay làm diện; tránh lãng phí hoặc không đảm bảo lực lượng
- Bước 7 Xử lý thông tin phản hồi(thông tin từ đối tượng thi hành, chấp hành quyết định), điều chỉnh phù hợp đối tượng, thục tế ( sửa đổi, bổ sung, hay hủy bỏ quyết định) Chống sợ mất uy tín mà không sửa, bảo thủ
Bước 8 Kiểm tra thực hiện QĐ
Kiểm tra là là một trong những chức năng của quản lý, một quy trình bắt buộc trong quản lý nhằm đánh giá QĐ, đánh giá việc thực hiện QĐ, xử lý QĐ, xử lý đối tượng thực hiện QĐ( chấp hành tốt, chưa tốt, chống đối…)
Không kiểm tra, coi như không quản lý; kiểm tra mà không xử lý sẽ làm phức tạp thêm tình hình
Bước 9 Tổng kết
Đánh giá đúng, sai của QĐ, của các bước trong quy trình, nguyên nhân, giải pháp, biện pháp tiếp theo, kinh nghiệm hoặc bài học