MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lí do chọn đề tài 1 2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4 3. Mục tiêu nghiên cứu 4 4. Phương pháp nghiên cứu 4 5. Ý nghĩa của đề tài 5 6. Kết cấu đề tài 5 PHẦN NỘI DUNG 6 Chương 1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG 6 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Viện 6 1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Viện 7 1.2.1. Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia 7 1.2.2. Nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và phát triển năng lượng 8 1.2.3. Tư vấn và khoa học dịch vụ công nghệ 12 1.2.4. Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ 13 1.3. Cơ cấu tổ chức của Viện 14 1.4. Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực tại Viện 15 1.4.1. Đội ngũ nhân lực của Viện 15 1.4.2. Sơ đồ cơ cấu của bộ phận quản tri nhân lực 15 1.5. Khái quát công tác quản trị nhân lực của Viện 16 Chương 2. LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG 17 2.1. Lí luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 17 2.1.1. Khái niệm và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 17 2.1.1.1. Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng 17 2.1.1.2. Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 18 2.1.2. Mục tiêu, mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. 19 2.1.3. Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. 19 2.1.4. Những yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. 20 2.1.5. Các điều kiện để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực. 21 2.1.6. Nội dung và phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 24 2.1.6.1. Nội dung đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 24 2.1.6.2. Phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 24 2.2. Thực trạng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng lượng 26 2.2.1. Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở Viện 26 2.2.2. Tình hình chung của nguồn nhân lực của Viện 27 2.2.3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện 28 2.2.3.1. Nội dung, chương trình ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 29 2.2.3.2. Hình thức ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 29 2.2.4. Vấn đề kinh phí đào tạo và sử dụng lao động sau khi đào tạo 32 2.2.5. Đánh giá hiệu quả công tác ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 32 Chương 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG 36 3.1. Phương hướng công tác quản trị nhân lực tại Viện 36 Tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với năng lực trình độ của nhân viên để đạt được hiệu quả cao trong công việc. 36 Làm tốt hơn nữa công tác động viên tinh thần thi đua, khen thưởng nhân viên. 36 3.2. Một số giải pháp nâng cao công tác đào bồi, dưỡng nguồn nhân lực tại Viện 36 3.2.1. Về phía Nhà nước 36 3.2.2 Về phía cơ quan 37 3.2.3. Về phía học viên 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em
Các số liệu, kết quả nêu trong báo cáo là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới nghiên cứu viên Lê VănHùng và giảng viên Nguyễn Văn Tạo đã tận tình hướng dẫn em thực hiệnbáo cáo này
Do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên bài viết không tránh khỏi nhữngthiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý thầy cô và bạn đọc đểbài viết tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
3 Mục tiêu nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
5 Ý nghĩa của đề tài 5
6 Kết cấu đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG 6
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Viện 6
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện 7
1.2.1 Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia 7
1.2.2 Nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và phát triển năng lượng 8
1.2.3 Tư vấn và khoa học dịch vụ công nghệ 12
1.2.4 Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ 13
1.3 Cơ cấu tổ chức của Viện 14
1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực tại Viện 15
1.4.1 Đội ngũ nhân lực của Viện 15
1.4.2 Sơ đồ cơ cấu của bộ phận quản tri nhân lực 15
1.5 Khái quát công tác quản trị nhân lực của Viện 16
Chương 2 LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG 17
Trang 42.1 Lí luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 17
2.1.1 Khái niệm và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực .17 2.1.1.1 Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng 17
2.1.1.2 Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 18
2.1.2 Mục tiêu, mục đích của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 19
2.1.3 Nguyên tắc của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 19
2.1.4 Những yêu cầu đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 20
2.1.5 Các điều kiện để đảm bảo hiệu quả của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực 21
2.1.6 Nội dung và phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực24 2.1.6.1 Nội dung đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 24
2.1.6.2 Phương pháp đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực 24
2.2 Thực trạng đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng lượng 26
2.2.1 Sự cần thiết của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực ở Viện 26
2.2.2 Tình hình chung của nguồn nhân lực của Viện 27
2.2.3 Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện 28 2.2.3.1 Nội dung, chương trình ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 29
2.2.3.2 Hình thức ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 29
2.2.4 Vấn đề kinh phí đào tạo và sử dụng lao động sau khi đào tạo 32
2.2.5 Đánh giá hiệu quả công tác ĐTBD nguồn nhân lực tại Viện 32
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO BỒI DƯỠNG NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG 36
3.1 Phương hướng công tác quản trị nhân lực tại Viện 36
- Tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với năng lực trình độ của nhân viên để đạt được hiệu quả cao trong công việc 36
- Làm tốt hơn nữa công tác động viên tinh thần thi đua, khen thưởng nhân viên 36
Trang 53.2 Một số giải pháp nâng cao công tác đào bồi, dưỡng nguồn nhân lực
tại Viện 36
3.2.1 Về phía Nhà nước 36
3.2.2 Về phía cơ quan 37
3.2.3 Về phía học viên 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Nhìn lại sự phát triển của nhân loại qua các giai đoạn lịch sử, một trongnhững bài học xuyên suốt mà các quốc gia, dân tộc đều đúc kết là phải pháthuy vai trò của nhân tố con người với tư cách là chủ thể của lịch sử Chínhcác nhà kinh điển C Mác, Ph Ăng-ghen, V I Lê-nin cũng đã khẳng địnhtrong các tác phẩm của mình về vị trí, tầm quan trọng của lực lượng sản xuất.Đặc biệt đã nhấn mạnh vai trò của nhân tố con người trong lực lượng sản xuất
là nhân tố hàng đầu cho sự vận động và phát triển của lịch sử nhân loại V I.Lê-nin đã chỉ rõ: “Lực lượng sản xuất hàng đầu của toàn thể nhân loại là côngnhân, là người lao động”
Đối với Việt Nam chúng ta, trong quá trình dựng nước và giữ nước, cácbậc đế vương xưa đã hết sức quan tâm chăm lo xây dựng và phát triển nhân tốcon người với tư cách là chủ thể của quá trình dựng nước và giữ nước bằngchính sách khoan thư sức dân, khuyến khích học tập và trọng dụng hiền tài.Tại Văn miếu Quốc Tử Giám - một trong những bằng chứng về tinh thầntrọng dụng nhân tài của cha ông được biết đến với câu khắc trên tấm bia khoabảng đầu tiên năm 1442: “Hiền tài là nguyên khí quốc gia, nguyên khí vữngthì thế nước mạnh và thịnh, nguyên khí kém thì thế nước yếu và suy, cho nêncác đấng thánh đế minh vương không ai không chăm lo xây dựng nhân tài”.Tấm bia năm 1448 lại nhắc, “nhân tài đối với quốc gia quan hệ rất lớn” và
“phải có đào tạo sau mới có nhân tài”
Trong thời đại Hồ Chí Minh, Đảng ta đã luôn chăm lo phát triển nhân tốcon người, đặc biệt chú trọng phát triển nguồn nhân lực để thực hiện thành cônghai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ, xây dựng chủ nghĩa xã hội ởMiền Bắc, giải phóng Miền Nam thống nhất đất nước, đưa cả nước đi lên chủ
Trang 7nghĩa xã hội Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định, “muốn xây dựng chủ nghĩa xãhội phải có con người xã hội chủ nghĩa” Trong thời kỳ đất nước tiến hành côngnghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta đã khẳng định nhận thức sâu sắc về tầm quantrọng của nhân tố con người Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độlên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam (bổ sung, phát triển năm 2011) xác định: “Conngười là trung tâm của chiến lược phát triển, đồng thời là chủ thể phát triển Tôntrọng và bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích củadân tộc, đất nước và quyền làm chủ của nhân dân Kết hợp và phát huy đầy đủvai trò của xã hội, gia đình, nhà trường, từng tập thể lao động, các đoàn thể vàcộng đồng dân cư trong việc chăm lo xây dựng con người Việt Nam giàu lòngyêu nước, có ý thức làm chủ, trách nhiệm công dân; có tri thức, sức khỏe, laođộng giỏi; sống có văn hóa, nghĩa tình; có tinh thần quốc tế chân chính”
Kế thừa và phát triển những quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lê-nin và
tư tưởng Hồ Chí Minh về vị trí, vai trò của con người nói chung và nguồnnhân lực nói riêng, trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta đã quan tâmđối với việc xây dựng và phát huy nhân tố con người, phát triển nguồn nhânlực vì sự tiến bộ của xã hội và phát triển bền vững của quốc gia, dân tộc Điều
đó thể hiện rõ ở các quan điểm và mục tiêu về phát triển con người được nêutrong các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng trong nhiều nhiệm kỳ Nghị quyếtTrung ương 2 khóa VIII “Về định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đàotạo trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm vụ đến năm 2000”
đã khẳng định một trong những tư tưởng chỉ đạo phát triển giáo dục - đào tạotrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa là “nhằm xây dựng những conngười và thế hệ thiết tha gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xãhội, có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ Tổ quốc;công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; giữ gìn phát huy các giá trị văn hóacủa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại; phát huy tiềm
Trang 8năng của dân tộc và con người Việt Nam, có ý thức cộng đồng và phát huytính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có
tư duy sáng tạo, có kỹ năng thực hành giỏi, có tác phong công nghiệp, có tính
tổ chức kỷ luật; có sức khỏe, là những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xãhội vừa “hồng”, vừa “chuyên” như lời dặn của Bác Hồ” Nghị quyết số 29 -NQ/TW về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầucông nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã tiếp tục khẳng định quan điểm chỉđạo trong giai đoạn mới, đó là: “Phát triển giáo dục - đào tạo là nâng cao dântrí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá trình giáo dục từchủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chấtngười học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trườngkết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội ” Gần đây nhất, Nghị quyếtTrung ương 9 khóa XI “Về xây dựng và phát triển văn hóa, con người ViệtNam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước” tiếp tục khẳng định: “ Phát triển văn hóa vì sự hoàn thiện nhân cách con người và xây dựng conngười để phát triển văn hóa Trong xây dựng văn hóa, trọng tâm là chăm loxây dựng con người có nhân cách, lối sống tốt đẹp, với các đặc tính cơ bản:yêu nước, nhân ái, nghĩa tình, trung thực, đoàn kết, cần cù, sáng tạo” Chínhnhờ chăm lo phát triển nguồn nhân lực, Việt Nam đã bước đầu thực hiện cóhiệu quả sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xây dựng chủ nghĩa xãhội Khẳng định vai trò, vị thế của Việt Nam trên mọi phương diện trong các
tổ chức hợp tác mà Việt Nam là thành viên
Đồng thời trong quá trình kiến tập tại Viện Năng Lượng em thấy côngtác đào tạo bồi dưỡng cán bộ của Viện đã có sự quan tâm và có nhiều chínhsách đạt hiệu quả về đào tạo và bồi dưỡng nhân lực nhưng vẫn còn nhiều hạnchế Là sinh viên thuộc chuyên ngành quản trị nhân lực em rất mong muốn
Trang 9tìm hiểu, học hỏi những vấn đề kiến thức thuộc chuyên nghành để học tốt và
có thêm kiến thức chuẩn bị cho công việc khi ra trường.Đặc biệt là vấn đề đàotạo bồi dưỡng nhân lực Số lượng các đề tài nghiên cứu vấn đề này và nhữngvấn đề liên quan còn hạn chế
Xuất phát từ tất cả lý do trên em chọn đề tài: '' Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng lượng''
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Thực trạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Nănglượng
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở lí luận của công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lựctrong tổ chức, lí giải những tác dụng của đào tạo và bồi dưỡng đối với ngườilao động và tổ chức
- Tìm hiểu thực trạng, đánh giá những ưu điểm và hạn chế trong côngtác đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực tại Viện Năng lượng
- Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện công tác đào tạo, bồi dưỡnggiúp Ban lãnh đạo Viện nhìn nhận và nắm bắt một cách tường tận vấn đề để
có chiến lược quản trị nhân lực và những chính sách đào tạo, bồi dưỡng nhânlực hợp lí hiệu quả hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích thống kê
Trang 10- Phương pháp điều tra chọn mẫu
- Phương pháp tham khảo tài liệu thu thập các nguồn thông tin quasách, báo, internet và các tài liệu số liệu của Viện
5 Ý nghĩa của đề tài
- Hệ thống hóa lí luận về đào tạo và bồi dưỡng nhân sự và công tác đàotạo và bồi dưỡng nhân sự phù hợp với xu hướng phát triển chung của thờiđại
- Nêu ra những hạn chế còn tồn tại trong chính sách đào tạo và bồidưỡng nhân lực tại Viện
- Đề tài sẽ trở thành tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đếnvấn đề quản trị nhân lực và đặc biệt là đào tạo và bồi dưỡng nhân lực trong cơquan nhà nước
6 Kết cấu đề tài
Ngoài lời mở đầu và kết luận, đề tài gồm những nội dung chính sau:
Chương 1: Khái quát chung về Viện Năng lượng
Chương 2: Lí luận công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và thựctrạng công tác đào tạo và bồi dưỡng nhân lực tại Viện Năng lượng
Chương 3: Một số giải pháp nhằm cải thiện công tác đào tạo và bồidưỡng nhân lực tại Viện Năng lượng
Trang 11PHẦN NỘI DUNG Chương 1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VIỆN NĂNG LƯỢNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Viện
Viện Năng lượng là cơ quan nghiên cứu khoa học công nghệ, quyhoạch tổng thể phát triển năng lượng và điện lực Được thành lập ngày 01tháng 01 năm 1989 theo Quyết định số 1379NL/TCCB-LĐ ngày 05 tháng 12năm 1988 của Bộ Năng lượng (nay là Bộ Công Thương) trên cơ sở hợp nhấthai Viện: Viện Năng lượng và Điện khí hoá với Viện Nghiên cứu Khoa học
độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo nội dung Nghị định số 115/2005/NĐ-CPngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ
Sau 15 năm là đơn vị thành viên của Tập đoàn Điện lực Việt Nam EVN, ngày 01 tháng 01 năm 2010 Viện Năng lượng đã chuyển về trực thuộc
-Bộ Công Thương theo quyết định số 5999/QĐ-BCT của -Bộ trưởng -Bộ CôngThương
Viện hoạt động trên các lĩnh vực nghiên cứu chiến lược, chính sách vàquy hoạch phát triển năng lượng/điện lực quốc gia; nghiên khoa học và công nghệnăng lượng/điện lực, môi trường và phát triển năng lượng; tư vấn và dịch vụ khoa
Trang 12học công nghệ; đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác khoa học công nghệ với các tổchức trong nước, các tổ chức nước ngoài và các ngành nghề kinh doanh khác.
Kế thừa và phát triển, hơn 20 năm qua, với sự đoàn kết nhất trí, chủđộng sáng tạo và tinh thần lao động hăng say, khắc phục khó khăn của các thế
hệ lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên, Viện Năng lượng đã lớn mạnh trở thànhmột đơn vị nghiên cứu chiến lược đầu ngành của quốc gia – Nơi khởi nguồncho những chiến lược năng lượng của đất nước Viện đã hoàn thành xuất sắc cácnhiệm vụ, đề án lớn của Nhà nước, của Bộ Công Thương, của Tập đoàn Điệnlực Việt Nam giao như: Hoạch định chiến lược phát triển ngành điện và nănglượng quốc gia; chính sách phát triển năng luợng/điện lực; Tổng sơ đồ phát triểnnăng lượng/điện lực/ năng lượng tái tạo qua các giai đoạn; Lộ trình phát triểncông nghệ ngành điện; Lập Quy hoạch các địa điểm xây dựng và báo cáo đầu tưnhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1, 2 với công suất 4 x 1000 MW, đã đượcQuốc hội thông qua chủ trương đầu tư tháng 11 năm 2009 Nghiên cứu giảiquyết các vấn đề khoa học và công nghệ, triển khai ứng dụng nhiều đề tài khoahọc vào sản xuất thành công, góp phần phát triển vững mạnh ngành nănglượng của đất nước
Ngày nay, thương hiệu Viện Năng lượng đã được khẳng định vữngchắc, Viện đã vinh dự được Đảng và Nhà nước trao tặng nhiều phần thưởngcao quý: Huân chương Độc lập hạng Ba, Huân chương Lao động hạng Nhất,Nhì, Ba; Cờ thi đua của Chính phủ và nhiều giải thưởng về khoa học và côngnghệ
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Viện
1.2.1 Nghiên cứu chiến lược, chính sách và quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia
- Tham mưu hoạch định chiến lược, chính sách phát triển năng lượng;
- Tham gia lập, điều chỉnh và bổ sung các văn bẳn pháp lý về các hoạt
Trang 13động năng lương;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng Quốc gia vàgiám sát, theo dõi đánh giá quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, thammưu cho Bộ Công Thương các giải pháp điều chỉnh kịp thời;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển điện lực Quốc gia;
- Lập, tham gia lập Tổng sơ đồ phát triển năng lượng tái tạo quốc gia;
- Lập, tham gia lập Tổng Sơ đồ sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nguồn nhân lực ngành nănglượng;
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển điện lực cho các vùng lãnhthổ, các tỉnh, thành phố, các khu công nghiệp vầ khu dân cư trong phạm vi cảnước và các nước trong khu vực;
- Lập, tham gia lập quy hoạch đầu nối các nhà máy điện, các đườngdây truyền tải liên kết với các nước láng giềng vào hệ thống điện Việt Nam
- Lập, tham gia lập quy hoạch phát triển nhiệt điện, thủy điện, điện hạtnhân;
- Xây dựng ngân hàng dữ liệu năng lượng phục vụ điều hành của Bộ,
là đầu mối cung cấp dữ liệu năng lượng cho các tiêu chuẩn quốc tế và khuvực, các định mức, các đơn giá cơ sở, các chỉ tiêu kinh tế- kĩ thuật, nghiêncứu biên soạn các quy trình, quy phạm phục vụ cho phát triển ngành nănglượng
1.2.2 Nghiên cứu khoa học, công nghệ, môi trường và phát triển năng lượng
a) Về lĩnh vực năng lượng chung
- Nghiên cứu, điều tra, khảo sát và đánh giá tiềm năng, trữ lượng cácnguồn năng lượng;
- Triển khai ứng dụng KH&CN trong lĩnh vực phát triển năng lượng;
Trang 14- Nghiên cứu KH&CN về sử dụng tiết kiệm và hiệu quả năng lượng;
- Nghiên cứu khả năng phát triển trao đổi năng lượng với các nướctrong khu vực;
- Nghiên cứu, dự báo nhu cầu năng lượng, kinh tế năng lượng;
- Nghiên cứu các vấn đề phát triển thị trường năng lượng
- Đánh giá môi trường chiến lược và tác động môi trường các dự án;
- Thực hiện các nghiên cứu và đánh giá liên quan đến biến đổi khí hậu
và bảo vệ môi trường như tiết kiệm năng lượng, kiểm toán môi trường, nângcao hiệu quả sử dụng nhiên liệu;
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứukhoa học về các vấn đề liên quan đến môi trường như phòng phân tích hóahọc để phân tích thành phần không khí, nước, khí thải … phòng thí nghiệm đểthực hiện mô phỏng mô hình khuếch tán nhiệt
c) Về nhiệt điện
- Nghiên cứu, nắm vững, làm chủ và áp dụng vào thực tế các công
nghệ tiên tiến trong đốt than;
- Nghiên cứu công nghệ phòng ngừa, bảo vệ và giảm thiểu ô nhiễmmôi trường như công nghệ đốt than phát thải thấp, giảm phát thải khí nhà kínhv.v…;
- Nghiên cứu sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn năng lượng hoá
Trang 15thạch, sử dụng than anthracite của Việt Nam với than nhập khẩu;
- Nghiên cứu, đề ra phương hướng nội địa hoá thiết bị nhà máy nhiệt điện;
- Nghiên cứu khí hóa than
d) Về điện hạt nhân
- Nghiên cứu công nghệ nhà máy điện hạt nhân; công nghệ xây dựng,lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo dưỡng nhà máy điện hạt nhân; công nghệ đảmbảo an toàn hạt nhân và an toàn phóng xạ;
- Nghiên cứu các giải pháp xử lý, lưu trữ chất thải phóng xạ;
- Nghiên cứu thị trường đảm bảo cung cấp nhiên liệu hạt nhân; hỗ trợcho việc đảm bảo cung cấp nhiên liệu cho các nhà máy điện hạt nhân;
- Tiếp cận, triển khai nghiên cứu công nghệ và thiết bị lò phản ứng nhẹtiên tiến trên thế giới (lò nước áp lực, lò nước sôi );
- Nghiên cứu các phương pháp phân tích an toàn hạt nhân, xây dựng vàđào tạo nguồn nhân lực có khả năng tham gia phân tích, đánh giá an toàn củanhà máy điện hạt nhân với các công nghệ lò phản ứng hạt nhân khác nhau;tính toán phát tán phóng xạ, tính toán liều chiếu…
- Tìm hiểu, nghiên cứu về tổ chức công việc quản lý dự án, công nghệxây dựng lắp đặt nhà máy điện hạt nhân, cũng như quy trình vận hành, bảodưỡng nhà máy;
- Đầu tư, mua bản quyền sử dụng và khai thác các chương trình tínhtoán trao đổi nhiệt, mô tả dòng chảy, sức bền vật liệu, các chương trình tínhtoán vật lý, thủy nhiệt, tính toán sự cố nặng của nhà máy điện hạt nhân;
- Nghên cứu về truyền nhiệt, hiện tượng sôi, lòng 2 pha trong lò phảnứng hạt nhân;
- Nghiên cứu, đánh giá khả năng, năng lực trong nước hỗ trợ cho việcxây dựng chương trình nội địa hóa thiết bị nhà máy điện hạt nhân;
- Xây dựng cơ sở thí nghiệm khoa học, hỗ trợ cho việc nghiên cứu
Trang 16khoa học về các vấn đề liên quan đến công nghệ và an toàn điện hạt nhân.
- Thí nghiệm thủy lực các công trình thủy điện;
- Xây dựng quy trình vận hành các hồ chứa, đập tràn, điều tiết lũ;
- Nâng cao hiệu suất vận hành các nhà máy thủy điện;
f) Về năng lượng tái tạo
- Nghiên cứu xây dựng cơ chế khuyến khích và hỗ trợ phát triển nănglượng tái tạo, sản xuất điện nối lưới;
- Nghiên cứu, xây dựng mô hình quản lý và khai thác điện năng lượngtái tạo ngoài lưới;
- Nghiên cứu hoàn thiện các công nghệ năng lượng tái tạo phù hợp vớiđiều kiện Việt Nam;
- Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn kĩ thuật công nghệ các thiết bị nănglượng tái tạo;
- Nghiên cứu nội địa hóa các thiết bị năng lượng tái tạo và định hình thịtrường công nghệ
g) Về truyền tải và phân phối điện, kí thuật điện, vật liệu điện
- Nghiên cứu các cấp điện áp hợp lý, cấu hình lưới tối ưu, khả năngtruyền tải điện một chiều điện áp cao và siêu cao, mạng điện thông minh;
- Bảo vệ chống quá điện áp nội bộ và chống sét cho đường dây và trạmbiến áp, kết cấu tối ưu trạm biến áp cho từng vùng địa hình và loại phụ tải đặctrưng;
- Các thiết bị đóng cắt, bù phản kháng, chống sét, nối đất…;
Trang 17- Ứng dụng công nghệ tiên tiến trong đo lường, giám sát, điều khiển,bảo vệ, quản lý vận hành;
- Khai thác hiệu quả phòng thí nghiệm điện cao áp;
- Triển khai các nghiên cứu cơ bản:
+ Công nghệ Na –nô;
+ Công nghệ Laser và Plasma;
+ Công nghệ siêu dẫn ở nhiệt độ cao;
+Vật lý khí quyển như sét và nhiễu loạn khí quyển;
+ Các hiệu ứng điện trường và những ứng dụng của chúng;
1.2.3 Tư vấn và khoa học dịch vụ công nghệ
Khoa học vật liệu: vật liệu cách điện; vật liệu siêu dẫn; các loại vật liệuđiện khác
*) Tư vấn lập quy hoạch, báo cáo kinh tế - kỹ thuật, báo cáo đầu tư, dự
án đầu tư, thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, thiết kế chi tiết/ bản vẽ thi công(cho nhà thầu), thẩm định báo cáo/ hồ sơ thiết kế, tư vấn đấu thầu, giám sátthi công các công trình, bao gồm:
- Nhà máy điện hạt nhân;
- Nhà máy nhiệt điện, thuỷ điện;
- Đường dây và trạm biến áp;
- Mạng lưới cấp điện các khu công nghiệp, khu đô thị và nông thôn;
- Năng lượng tái tạo;
- Sản xuất thiết bị điện, vật liệu điện và bảo vệ chống sét cho các côngtrình công nghiệp và dân dụng;
- Công trình viễn thông;
- Công trình công nghiệp và dân dụng
* Lập quy hoạch tiềm năng và phát triển thuỷ điện
* Tư vấn lập quy trình vận hành hồ chứa các nhà máy thuỷ điện, liên
Trang 18hồ chứa trên các lưu vực.
* Tư vấn và thực hiện các vấn đề về sử dụng tiết kiệm và hiệu quảnăng lượng, bảo tồn năng lượng, phát triển bền vững, kiểm toán và quản lý dữliệu năng lượng;
* Tư vấn thực hiện các dự án cơ chế phát triển sạch và các vấn đề vềbiến đổi khí hậu
* Tư vấn kiểm định, thí nghiệm, thử nghiệm các thiết bị và vật liệuđiện, đo đạc và đánh giá các hiệu ứng từ trường
* Thí nghiệm mô hình thuỷ lực
* Tham gia hoặc làm đầu mối hợp tác với nước ngoài thực hiện các đề
* Xây lắp các công trình năng lượng
1.2.4 Lĩnh vực đào tạo và hợp tác khoa học công nghệ
- Tham gia đào tạo hoặc trực tiếp đào tạo nguồn nhân lực phục vụ chonhu cầu ngành năng lượng theo nhiệm vụ được giao phù hợp với quy định củapháp luật;
- Trực tiếp hợp tác hoặc tham gia hợp tác với các cơ quan, các tổ chức,các doanh nghiệp trong và ngoài nước phục vụ nhu cầu phát triển ngành nănglượng theo quy định của pháp luật
- Chuyển giao công nghệ, mua bán, xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếpcông nghệ, kỹ thuật và sản phẩm mới, vật tư, thiết bị, linh kiện, dây chuyềncông nghệ thuộc lĩnh vực hoạt động của Viện
Trang 191.3 Cơ cấu tổ chức của Viện
Cơ cấu của Viện thể hiện dưới sơ đồ 1.1
Sơ đồ 1.1 Bộ máy tổ chức của Viện
TRUNG TÂM THỦY ĐIỆN
TRUNG TÂM NĂNG LƯỢNG
Trang 20Ngoài 13 phòng và trung tâm chính trong sơ đồ, Viện còn có một sốphòng, trung tâm khác Quản lý và điều hành các phòng và trung tâm là việntrưởng, phó viện trưởng, các trưởng, phó phòng và các giám đốc, phó giámđốc Bộ máy tổ chức có đội ngũ lãnh đạo có năng lực và chuyên môn cao
1.4 Cơ cấu tổ chức của bộ phận quản trị nhân lực tại Viện
1.4.1 Đội ngũ nhân lực của Viện
Phòng Tổ chức hành chính là phòng chịu trách nhiệm về nhân sự, hànhchính, in ấn, lái xe, bảo vệ được chia thành các tổ.Trong đó Tổ nhân sự trongPhòng phụ trách quản trị nhân lực về các mảng liên quan đến vấn đề nhân lựcnhư: Kế hoạch hóa nhân lực, tuyển dụng nhân lực, bố trí sắp xếp nhân lực, đàotạo bồi dưỡng nhân lực, đánh giá nhân lực, thù lao lao động, thi đua khenthưởng
Tổ nhân sự gồm 8 cán bộ phụ trách với trình độ, năng lực, kinh nghiệmchuyên môn nghiệp vụ tốt trong công tác quản trị nhân lực gồm 1 thạc sĩ,7 cửnhân chuyên ngành nhân lực đáp ứng được ưu cầu của công việc
1.4.2 Sơ đồ cơ cấu của bộ phận quản tri nhân lực
Cơ cấu Tổ nhân lực thể hiện trong sơ đồ 1.2
Sơ đồ 1.2 Cơ cấu Tổ nhân lực
chuyên viên phụ trách bố trí sắp xếp nhân lực
chuyên viên phụ trách đào tạo bồi dưỡng
chuyên viên phụ trách đánh giá nhân lực
chuyên viên phụ trách thù lao lao động
chuyên viên phụ trách thi đua khen thưởng
Trang 21tính phân công công việc rõ ràng chi tiết phụ trách chuyên nghiệp các côngtác quản trị nhân lực.
1.5 Khái quát công tác quản trị nhân lực của Viện
Công tác quản trị nhân lực (QTNL) ở Viện được hoạt động liên tụckhông ngừng cùng với các hoạt động khác của các Phòng, trung tâm tạiViện.Công tác này không ngừng được hoàn thiện và đổi mới để đáp ứng đượcyêu cầu ngày càng cao của Viện
Các hoạt động cơ bản của công tác QTNL :
Kế hoạch hóa nhân lực (KHHNL)
Kế hoạch hóa nguồn nhân lực bao gồm :
- Xác định cầu nhân lực
- Xác định cung nhân lực
- Lựa chọn giải pháp cân đối cung và cầu nhân lực của tổ chức
Tuyển mộ và tuyển chọn nhân lực
Tuyển mộ là quá trình thu hút những người có trình độ từ lực lượn laođộng xã hội và lực lượng bên trong tổ chức Mọi tổ chức phải có đầy đủ khảnăng dể thu hút đủ số lượng và chất lượng lao động để dáp ứng mục tiêu củariêng mình
Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba hoạt động đó là : Đào tạo, giáodục và phát triển
Ngoài ra, công tác QTNL còn rất nhiều các hoạt động khác, đây chỉ làcác hoạt động chính và chủ yếu của công tác này Hoạt động nhân lực baogồm nhiều mặt khác nhau của vấn đề nhân lực như : tiền công tiền lương,phúc lợi xã hội, luân chuyển, thuyên chuyển nhân lực, bố trí sắp xếp nhân lực
và lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) nguồn nhân lực trong tổ chức
Công tác QTNL luôn được quan tâm và chú trọng phát triển tại ViệnNăng lượng Đội ngũ nhân lực làm công tác này được ban lãnh đạo quam tâmĐTBD, cho thấy tầm quan trọng của công tác này
Chương 2
Trang 22LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
NGUỒN NHÂN LỰC TẠI VIỆN NĂNG LƯỢNG
2.1 Lí luận chung về công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
2.1.1 Khái niệm và vai trò của công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
2.1.1.1 Khái niệm về đào tạo, bồi dưỡng
- Đào tạo ( hay còn gọi là đào tạo kĩ năng): được hiểu là các hoạt độnghọc tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chứcnăng, nhiệm vụ của mình.[2,153]
Hay đào tạo còn được hiểu là "quá trình tác động đến con người làmcho người đó lĩnh hội và nẳm vững những tri thức, kĩ năng, kỹ xảo… mộtcách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thich nghi với cuộc sống vàkhả năng nhận một sự phân công lao động nhất định".[3]
Như vậy, đào tạo được hiểu là quá trình tác động đến con người nhằmlàm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo…một cách có hệ thống, chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khảnăng nhận sự phân công lao động nhất định, hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụđược giao
- Khái niệm bồi dưỡng: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhập,nâng cao kiến thức, kỹ năng làm việc”[1]
Như vậy, bồi dưỡng là học tập để nâng cao kỹ năng và năng lực liênquan đến công vụ, nhiệm vụ đang làm trên cơ sở của mặt bằng kiến thức đãđược đào tạo trước đó, nhằm gia tăng khả năng hoàn thành nhiệm vụ của cơquan, tổ chức và cá nhân nhân viên
Tóm lại, Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực là một khâu của công tác quản trị
Trang 23nhân lực, là một trong những hoạt động thường xuyên nhằm đảm bảo cho độingũ nhân lực đáp ứng được những điều kiện luôn thay đổi trong môi trườnglàm việc và sự phát triển của kinh tế xã hội.
2.1.1.2 Vai trò của đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực
Đối với một quốc gia, giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực củangười lao động có ảnh hưởng to lớn đến sự phát triển kinh tế, xã hội của mộtquốc gia và khả năng cạnh tranh quốc tế của các quốc gia đó
Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân viên trong các tổ chức tăng nhanhcùng với sự phát triển của hợp tác và cạnh tranh quốc tế, công nghệ tiên tiến
và áp lực về kinh tế xã hội Đào tạo, bồi dưỡng được xem như là một yếu tố
cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu chiến lược của tổ chức Giờ đây chấtlượng nhân viên đã trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh quan trọngnhất của các cơ quan, đơn vị
Ngoài ra, đào tạo và bồi dưỡng nhân lực trong cơ quan, đơn vị còn cóvai trò sau:
- Giải quyết các vấn đề tổ chức: Đào tạo và bồi dưỡng có thể giúp cácnhà quản trị giải quyết các vấn đề về mâu thuẫn, xung đột giữa các cá nhân vàgiữa công đoàn với các nhà quản trị, đề ra các chính sách quản lý nguồn nhânlực của công ty có hiệu quả hơn
- Phát triển nhân sự không chỉ nhằm có được nguồn nhân lực đủ về sốlượng, bảo đảm về chất lượng mà còn là một hình thức đãi ngộ nhân sự thôngqua việc làm Nó góp phần giúp cho người lao động ổn định và cải thiện đượcđời sống của bản thân và gia đình họ
- Chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận: Đào tạo và bồidưỡng giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hộithăng tiến và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết
- Thoả mãn nhu cầu phát triển cho nhân viên: Được trang bị những ,