1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH

56 437 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 319,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Đối tượng nghiên cứu 2 3. Phạm vi nghiên cứu 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Ý nghĩa của báo cáo 3 6. Bố cục của báo cáo 3 PHẦN NỘI DUNG 4 Chương 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VỀ UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH VÀ PHÒNG LĐTBXH THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH. 4 1.1. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 4 1.1.1. Chức năng của UBND thành phố Bắc Ninh. 4 1.1.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố Bắc Ninh. 4 1.1.3. Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh. 6 1.2. Khái quát chung về Phòng LĐTBXH thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 6 1.2.1. Qúa trình hình thành và phát triển phòng LĐTBXH thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 6 1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng LĐTBXH thành phố Bắc Ninh. 8 1.2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy. 10 1.2.4. Thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng LĐTBXH thành phố. 11 1.2.4.1. Thực trạng công tác quản trị nhân lực. 11 1.2.4.2. Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 11 1.2.4.3. Đánh giá chung và những khuyến nghị. 12 Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH. 13 2.1. Cơ sở lý luận về bảo trợ xã hội. 13 2.1.1. Một số khái niệm cơ bản. 13 2.1.1.1. Khái niệm bảo trợ xã hội. 13 2.1.1.2. Khái niệm hộ gia đình nghèo. 14 2.1.2. Vai trò của BTXH 15 2.1.2.1. Đối với xã hội 15 2.1.2.2. Đối với hộ gia đình nghèo 16 2.2. Tổng quan về công tác bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay. 17 2.2.1. Các văn bản quản lý Nhà nước về BTXH đối với hộ gia đình nghèo. 17 2.2.2. Những công tác BTXH cơ bản cho hộ nghèo. 17 2.2.3. Những thành công và mục tiêu của hoạt động BTXH cho hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay. 18 2.3. Thực trạng công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 20 2.3.1. Thự tế công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động BTXH cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. 20 2.3.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 20 2.3.1.2. Thực tế quy trình rà soát hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh. 21 2.3.1.3. Ưu điểm và hạn chế trong công tác rà soát, bình xét hộ nghèo trên địa bàn thành phố BắcNinh. 24 2.3.2. Thực trạng các hộ nghèo được hưởng BTXH tại thành phố Bắc Ninh. 26 2.3.2.1. Cách đánh giá, xếp loại hộ nghèo đủ điều kiện được nhận BTXH. 26 2.3.2.2. Các chính sách BTXH cho hộ nghèo của Chính phủ. 27 2.3.2.3. Chất lượng cuộc sống của hộ nghèo trước và sau khi có các chính sách BTXH. 30 2.3.2.4. Những tồn tại của công tác BTXH cho những hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 32 Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BTXH CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH TỈNH BẮC NINH. 36 3.1. Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 36 3.1.1. Đối với Nhà nước 36 3.1.2. Đối với các hộ gia đình nghèo 38 3.2.3. Đối với công tác quản lý ở phòng LĐTBXH thành phố Bâc Ninh. 38 3.2. Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh. 42 PHẦN KẾT LUẬN 45 LỜI CẢM ƠN TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 1

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu 2

3 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa của báo cáo 3

6 Bố cục của báo cáo 3

PHẦN NỘI DUNG 4

Chương 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VỀ UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH VÀ PHÒNG LĐTB&XH THÀNH PHỐ BẮC NINH- TỈNH BẮC NINH 4

1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 4

1.1.1 Chức năng của UBND thành phố Bắc Ninh 4

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố Bắc Ninh 4

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh 6

1.2 Khái quát chung về Phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh .6

1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh 8

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy 10

1.2.4 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng LĐTB&XH thành phố .11

1.2.4.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực 11

Trang 2

1.2.4.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực 11

1.2.4.3 Đánh giá chung và những khuyến nghị 12

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH- TỈNH BẮC NINH 13

2.1 Cơ sở lý luận về bảo trợ xã hội 13

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 13

2.1.1.1 Khái niệm bảo trợ xã hội 13

2.1.1.2 Khái niệm hộ gia đình nghèo 14

2.1.2 Vai trò của BTXH 15

2.1.2.1 Đối với xã hội 15

2.1.2.2 Đối với hộ gia đình nghèo 16

2.2 Tổng quan về công tác bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay 17

2.2.1 Các văn bản quản lý Nhà nước về BTXH đối với hộ gia đình nghèo 17

2.2.2 Những công tác BTXH cơ bản cho hộ nghèo 17

2.2.3 Những thành công và mục tiêu của hoạt động BTXH cho hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay 18

2.3 Thực trạng công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 20

2.3.1 Thự tế công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động BTXH cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 20

2.3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 20

2.3.1.2 Thực tế quy trình rà soát hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh 21

2.3.1.3 Ưu điểm và hạn chế trong công tác rà soát, bình xét hộ nghèo trên địa bàn thành phố BắcNinh 24

Trang 3

2.3.2 Thực trạng các hộ nghèo được hưởng BTXH tại thành phố Bắc Ninh 262.3.2.1 Cách đánh giá, xếp loại hộ nghèo đủ điều kiện được nhận BTXH 262.3.2.2 Các chính sách BTXH cho hộ nghèo của Chính phủ 272.3.2.3 Chất lượng cuộc sống của hộ nghèo trước và sau khi có các chính sách BTXH 302.3.2.4 Những tồn tại của công tác BTXH cho những hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 32

Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC BTXH CHO HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH- TỈNH BẮC NINH 36

3.1 Những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 363.1.1 Đối với Nhà nước 363.1.2 Đối với các hộ gia đình nghèo 383.2.3 Đối với công tác quản lý ở phòng LĐTB&XH thành phố Bâc Ninh 383.2 Một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tác BTXH cho đối tượng

hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh 42

PHẦN KẾT LUẬN 45 LỜI CẢM ƠN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LĐTB&XH Lao động thương binh và xã hội

Trang 5

Đặc biệt trong giai đoạn phát triển nền kinh tế hiện nay, vấn đề bảo trợ

xã hội được quan tâm trên hết với dự kiến mở rộng chương trình mạng lướiBTXH, xuất phát từ tính cấp thiết và quan trọng của vấn đề trên kết hợp vớikiến thức em đã được học trên giảng đường và thực tế trải qua thời gian kiếntập tại phòng LĐTB&XH Thành phố Bắc Ninh em quyết định chọn đề tài:

“Hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh”.

Do kiến thức chuyên ngành còn chưa sâu, kiến thức thực tế chưa nhiềunên bài báo cáo khó tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót, em rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo để bài báo cáo được hoàn chỉnhhơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đối với một nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam hiện nay,vấn đề

an sinh xã hội luôn được ưu tiên hàng đầu vì nó đi kèm tác động đến sự pháttriển của nền kinh tế Trong thời đại hội nhập toàn cầu hóa sự chuyển biến tíchcực về nhận thức trong cộng đồng xã hội ngày càng có sự tích cực tạo nênthành công trong công tác xóa đói giảm nghèo Đặc biệt, trên thực tế hiện naymức chênh lệch giàu – nghèo giữa các vùng miền, các nhóm dân cư là khá lớn,đời sống giàu nghèo còn nhiều khó khăn Áp lực về khoảng cách giữa giàunghèo, sự chênh lệch về mức sống càng trở nên sâu sắc đồi hỏi Nhà nước tacần phải có những biện pháp để tạo điều kiện cho các hộ nghèo vươn lên

Về phía Nhà nước và Chính phủ trong thời gian qua đã có nhiều chínhsách bảo trợ xã hội cho đối tượng hộ gia đình nghèo như chính sách hỗ trợmạnh về giáo dục, dạy nghề, tạo việc làm, về nhà ở, về y tế, hỗ trợ vay vốn, …

Kết hợp với các chính sách của Nhà nước cũng đã có nhiều doanhnghiệp, tổ chức và cá nhân sẵn sàng đóng góp công sức, tiền của để giúp đỡngười nghèo, thể hiện đạo lý tốt đẹp của dân tộc Các địa phương, các ngành,các cấp cũng đã từng bước làm việc có hiệu quả, hạn chế khắc phục được dầntình trạng làm việc để lấy thành tích

Đối với Thành phố Bắc Ninh, là một vùng đồng bằng có nền kinh tếtương đối phát triển Với một nền kinh tế đa dạng, nông nghiệp , công nghiệpphát triển nên sự chênh lệch mức sống giữa người giàu và người nghèo khálớn Bên cạnh những hộ gia đình khá giả, có mức sống ổn định cũng vẫn cònrất nhiều hộ gia đình đang phải sống trong cảnh nghèo khổ, thiếu thốn, khókhăn Hơn nữa, để phấn đấu, cố gắng xây dựng một nền kinh tế phát triểntoàn diện, nâng cao đời sống của người dân, yêu cầu đòi hỏi cần phải cónhững chính sách của cơ quan Nhà nước nhằm xây dựng một Thành phố vănminh, giàu đẹp Dưới sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Nhà nước, UBNDThành phố Bắc Ninh đã thực hiện nhiều chính sách hỗ trợ người nghèo, giúp

Trang 7

người nghèo vươn lên từng ngày.Tuy đã cố gắng và đạt được nhiều kết quảcao song vẫn còn tồn tại một số vướng mắc, hạn chế trong cồn tác quản lýNhà nước về vấn đề BTXH cho người nghèo trên địa bàn Thành phố.

Sau một thời gian kiến tập ở phòng LĐTB&XH Thành phố Bắc Ninh,dưới sự giúp đỡ của các chủ, các bác trong phòng và sự gợi ý của giảng viên

em quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện công tác bảo trợ xã hội cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh” nhằm

mong muốn xây dựng quê hương ngày càng phát triển, đặc biệt là hệ thống ansinh xã hội để người nghèo có một cuộc sống ổn định hơn

2 Đối tượng nghiên cứu

+ Khách thể nghiên cứu: hộ gia đình nghèo trên địa bàn Thành phố BắcNinh- tỉnh Bắc Ninh

+ Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiệncông tác bảo trợ xã hội cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn Thành phố BắcNinh

+ Về mặt thời gan: Từ năm 2011 đến tháng 2 năm 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

Để tìm hiểu, nghiên cứu được tổng hợp vấn đề trên ngoài phương phápphân tích, tổng hợp thông tin, đề tài còn sử dụng một số phương pháp nghiêncứu khác như phương pháp quan sát, phương pháp thống kê, phương pháp sửdụng bảng hỏi, phiếu điều tra, phương pháp so sánh,…

Để có được những số liệu thống kê về hộ gia đình nghèo qua các nămnhằm phân tích thực trạng cần phải kết hợp phương pháp nghiên cứu tổnghợp, phân tích tài liệu, phương pháp thống kê Sử dụng phương pháp quan sát,

Trang 8

so sánh nhằm mục đích thấy được sự thay đổi về công tác bảo trợ xã hội quacác năm và hiệu quả của nó ra sao.

Tóm lại, cần phải sử dụng các phương pháp nghiên cứu một cách chínhxác, phù hợp với vấn đề nghiên cứu để đạt được hiệu quả cao

5 Ý nghĩa của báo cáo

Đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng, bao gồm:

+ Ý nghĩa về mặt lý luận: nghiên cứu đề tài này không chỉ giúp emnâng cao được kiến thức về bảo trợ xã hội mà còn giúp em cụ thể hóa, thực tếhóa các kiến thức em đã được học trên giảng đường Thông qua đề tài nghiêncứu này, em còn được bổ sung kiến thức về chuyên ngành mình học một cáchthực tế, hiểu được phần nào công việc của chuyên ngành em đang học

+ Ý nghĩa về mặt thực tiễn: khi nghiên cứu đề tài này đã giúp em có cơhội được tìm hiểu kỹ hơn về công tác bảo trợ xã hội- một phần công việc màngười làm công tác quản trị nhân lực cần phải nắm được một cách nói chung

và đặc biệt có được kiến thức về bảo trợ xã hội tại quê hương đang được diễn

ra như thế nào Đồng thời báo cáo vừa là tài liệu hữu ích trong quá trình họccủa bản thân, vừa là tài liệu cho những ai quan tâm

6 Bố cục của báo cáo

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, để tài báo cáo gồm 3 chương:Chương 1: Tổng quan sơ lược về UBND Thành phố Bắc Ninh vàPhòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh

Chương 2: Cơ sở lý luận về bảo trợ xã hội và thực trạng công tác bảotrợ xã hội cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh-tỉnh Bắc Ninh

Chương 3: Giải pháp và một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện công tácbảo trợ xã hội cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố BắcNinh- tỉnh Bắc Ninh

Trang 9

PHẦN NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN SƠ LƯỢC VỀ UBND THÀNH PHỐ BẮC NINH VÀ PHÒNG LĐTB&XH THÀNH PHỐ BẮC NINH-

TỈNH BẮC NINH.

1.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh.

1.1.1 Chức năng của UBND thành phố Bắc Ninh.

UBND Thành phố Bắc Ninh do Hội đồng nhân dân Thành phố bầu, là

cơ quan chấp hành của HĐND Thành phố, cơ quan hành chính Nhà nước ởđịa phương chịu trách nhiệm trước HĐND Thành phố và UBND tỉnh BắcNinh

UBND Thành phố Bắc Ninh chịu trách nhiệm chấp hành hiến pháp,Luật, các văn bản của Trung ương UBND Tỉnh, các Sở, HĐND cùng cấp vàNghị quyết của HĐND Thành phố nhằm đảm bảo thực hiện chủ trương biệnpháp phát triển Kinh tế- Xã hội, Củng cố Quốc phòng- An ninh và thực hiệncác chính sách khác trên địa bàn Thành phố

UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương góp phầnđảm bảo sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính Nhà nước từTrung ương đến cơ sở

1.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND thành phố Bắc Ninh.

Căn cứ vào các Điều 123, 124, 125 Hiến pháp năm 1992 và từ Điều 97đến Điều 110 của Luật Tổ chức HĐND và UBND số 11/2003 QH11 ngày 26tháng 11 năm 2003, UBND Thành phố có nhiệm vụ tổ chức thực hiện Hiếnpháp, Luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, HĐND cùng cấp, chỉđạo hoạt động của UBND cấp phường UBND Thành phố thực hiện nhiệm vụquản lý Nhà nước trên 19 phường trực thuộc địabàn Thành phố trong các lĩnhvực kinh tế, nông- lâm- ngư nghiệp, thủy lợi, đất đai, công nghiệp- tiểu thủ

Trang 10

công nghiệp, xây dưng- giao thông vận tải, thương mại, dịch vujmdu lịch,giáo dục, y tế, xã hội, văn hóa, thông tin và thể dục thể thao, trong lĩnh vựckhoa học, công nghệ, tài nguyên, môi trường, quốc phòng, an ninh và trật tự

- Thực hiện quản lý và kiểm tra việc sử dụng quỹ nhà thuộc sở hữuNhà nước trên địa bàn theo sự phân cấp của Chính phủ; tổ chức thực hiện cácquyết định xử lý vi phạm trong xây dựng, lấn chiếm đất đai theo quy định củapháp luật;

- Quản lý, kiểm tra đối với việc sử dụng các công trình công cộngđược giao trên địa bàn; việc xây dựng trường phổ thông quốc lập các cấp,việc xây dựng và sử dụng các công trình công cộng, điện chiếu sáng, cấpthoát nước, giao thông nội thị, nội thành, an toàn giao thông, vệ sinh đô thị ởđịa phương;

- Quản lý các cơ sở văn hóa- thông tin, thể dục thể thao của thị xã,thành phố thuộc tỉnh; bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử- vănhóa và danh lam thắng cảnh do thị xã, thành phố thuộc tỉnh quản lý

Trang 11

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của UBND thành phố Bắc Ninh.

Căn cứ vào Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm2003cuar Quốc Hội Nghị định số 172/2004/NĐ- CP ngày 19/9/2004 củaChính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện,quận, thị xã, thành phố thuộc Tỉnh; cơ cấu của UBND Thành phố Bắc Ninhđược tổ chức bao gồm: 01 Chủ tịch phụ trách chung, 02 Phó chủ tịch, 01 Uỷviên phụ trách Văn phòng, 01 Uỷ viên phụ trách Thanh tra, 01 Uỷ viên phụtrách Quân sự, 01 Uỷ viên phụ trách Công an

Sơ đồ tổ chức bộ máy của UBND Thành phố Bắc Ninh (Xem phụ lục)

1.2 Khái quát chung về Phòng LĐTB&XH thành phố Bắc tỉnh Bắc Ninh.

Ninh-1.2.1 Qúa trình hình thành và phát triển phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh.

- Tên, địa chỉ, số điện thoại:

+ Tên: phòng LĐTB&XH Thành phố Bắc Ninh tỉnh Bắc Ninh

+ Địa chỉ: số 27 đường Ngô Gia Tự- Tiền An- thành phố Bắc tỉnh Bắc Ninh

Trải qua 6 năm ( từ năm 2000 đến năm 2006) hoạt động, phòng Nội LĐTB&XH thị xã Bắc Ninh luôn hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính làthực hiện chủ trương, chính sách về LĐTB&XH trên địa bàn thị xã và tổ

Trang 12

vụ-chức, quản lý đội ngũ cán bộ công vụ-chức, lao động trong toàn thị xã Trải quamột thời gian, quy mô và tính chất công việc có nhiều thay đổi theo hướngtăng lên Để đảm bảo thực hiện tốt các yêu cầu công việc, nhiệm vụ được giao

và cùng với sự thay đổi của điều kiện hoàn cảnh đó là sự đi lên từ thị xã BắcNinh được công nhận là Thành phố Bắc Ninh, năm 2005 phòng Nội vụ-LĐTB&XH thị xã Bắc Ninh được tách ra thành 2 phòng là phòng LĐTB&XH

và phòng Nội vụ thành phố Bắc Ninh

Hoạt động cùng với thời gian, phòng LĐTB&XH thành phố ngày càngđược củng cố nâng cao về trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ viên chứccũng như điều kiện vật chất phục vụ cho công việc và đạt được nhiều thànhtích nổi bật trong công tác quản lý chung của phòng cũng như hoạt động củaĐảng cộng sản, tổ chức chính trị- xã hội, hoạt động quản lý nhà nước nóichung và kinh tế tổng hợp

( Nguồn: phòng LĐTB&XH Thành phố Bắc Ninh)

- Mục tiêu:

+ Tận dụng và phát huy mọi nguồn lực phòng LĐTB&XH thành phố.+ Chấp hành tốt các quy định của pháp luật và của các cơ quan cấptrên

+ Lập kế hoạch và triển khai đúng, đủ, kịp thời các chính sách, chủtrương của Đảng, Nhà nước và các cấp chính quyền trên lĩnh vựcLĐTB&XH

+ Theo dõi, kiểm tra và giải quyết kịp thời, chính xác các chế độ chocác đối tượng về LĐTB&XH

- Văn hóa tổ chức:

+ Sự đoàn kết, thống nhất nội bộ cao

+ Đội ngũ cán bộ nhân viên làm việc với yinh thần nhiệt huyết cáchmạng cao, đạo đức, lối sống trong sáng, lành mạnh, có ttinh thần trách nhiệm

Trang 13

với công việc được giao.

+ Gỉai quyết công việc dựa trên sự khách quan, công bằng, dân chủ, kịpthời và chính xác

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh.

Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có condấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế vàcông tác của UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểmtra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động- Thương binh và Xãhội tỉnh Bắc Ninh

Nhiệm vụ và quyền hạn:

- Trình UBND thành phố ban hành các quyết định, chỉ thị, quy hoạch,

kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vựclao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hóa thuộc lĩnhvực quản lý nhà nước được giao

- Trình Chủ tịch UBND thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực laođộng, người có công và xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịchUBND thành phố

- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kếhoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên

Trang 14

địa bàn thành phố sau khi được phê duyệt, thông tin, tuyên truyền, phổ biến,giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.

- Giúp UBND thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tậpthể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phiChính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và

xã hội theo quy định của pháp luật

- Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đốivới các cơ sở bảo trợ xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục laođộng xã hội, cơ sở giúp trẻ em trên địa bàn thành phố theo phân cấp, ủyquyền

- Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đàitưởng niệm, các công trình ghi công liệt sỹ

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND cấp xã trong việcthưc hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

- Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dânchăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách xã hội

- Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động,người có công và xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống thamnhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và

xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND thành phố

- Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, xây dựng hệ thốngthông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp

vụ về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội

- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND thành phố và Sở Laođộng- Thương binh và Xã hội

- Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế

Trang 15

độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn,nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộcphạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủyquyền của UBND thành phố.

- Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật vàphân cấp của UBND thành phố

- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao hoặctheo quy định của pháp luật

1.2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy.

Sơ đồ tổ chức phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh(Xem phụ lục)

Phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh có 1 trưởng phòng, 3 phóphòng và 4 cán bộ, nhân viên

- Trưởng phòng: phụ trách điều hành hoạt động chung toàn bộ hoạtđộng của phòng, làm chủ tài khoản,

- Phó phòng 1: phụ trách công tác bảo trợ xã hội, trực tiếp phụ tráchxuất khẩu lao động, tệ nạn xã hội…

- Phó phòng 2: phụ trách mảng chính sách người có công, trực tiếpphụ trách mảng liệt sỹ, người có công với cách mạng, tiền khởi nghĩa, huânhuy chương kháng chiến

- Phó phòng 3: phụ trách chế độ ưu đãi giáo dục, trực tiếp phụ tráchmảng chăm sóc và bảo vệ trẻ em, bình đẳng giới

- Cán bộ 1: trực tiếp phụ trách mảng thương binh, bệnh binh, ngườihưởng chính sách như thương binh, bảo hiểm y tế, người có công

- Cán bộ 2: trực tiếp phụ trách mảng bảo trợ xã hội, hộ nghèo

- Cán bộ 3: trực tiếp phụ trách trợ cấp ưu đãi giáo dục đào tạo, trựctrung tâm gia dịch một cửa

Trang 16

- Nhân viên kế toán: phụ trách chi trả trợ cấp ưu đãi người có công vàcác nguồn kinh phí của thành phố, chương trình mục tiêu quốc gia và ngânsách thành phố, quỹ bảo trợ trẻ em, quỹ đền ơn đáp nghĩa của thành phố.

1.2.4 Thực trạng công tác quản trị nhân lực của phòng LĐTB&XH thành phố.

1.2.4.1 Thực trạng công tác quản trị nhân lực.

Thực trạng công tác quản trị nhân lực ở đây bao gồm các nội dung chủyếu như về số lượng, trình độ chuyên môn, thâm niên công tác, tuổi…

Theo thống kê của phòng Nội vụ thành phố Bắc Ninh cho tới ngày 23tháng 12 năm 2014 phòng LĐTB&XH thành phố Bắc Ninh có số lượng nhân

Xét theo độ tuổi, thâm niên công tác thì 4 cán bộ có độ tuổi ngoài 40chiếm 50% và 3 cán bộ, nhân viên có độ tuổi từ 25 đến 38 tuổi chiếm 50%tổng số nhân sự của phòng Trong đó có 3 cán bộ đã có thâm niên công tác là

10 năm, chiếm 37,5% và 2 cán bộ có thâm niên công tác từ 5 đến 7 năm,chiếm 25% tổng số nhân sự của phòng

1.2.4.2 Khái quát các hoạt động của công tác quản trị nhân lực

Công tác quản trị nguồn nhân lực bao gồm những vấn đề như: lập kếhoạch, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, bố trí và sắp xếp nhân lực, trảlương… Tuy nhiên những công tác này sẽ do phòng Nội vụ thành phố trựctiếp đảm nhận và thực hiện dựa trên ý kiến đề xuất của cấp trên, của Trưởngphòng LĐTB&XH và các quy định của Nhà nước

Trang 17

1.2.4.3 Đánh giá chung và những khuyến nghị.

Ngoài ra, cơ sở vật chất, trang thiết bị phòng LĐTB&XH thành phốBắc Ninh chưa thực sự đáp ứng Tuy mỗi phòng làm việc đều có máy tính,máy in, máy fax, tủ đựng tài liệu, bàn ghế,…nhưng vẫn chưa đạt chất lượngtốt dẫn đến tình trạng máy thường xuyên trục trặc trong quá trình làm việc,gây ùn tắc công việc,…

Những khuyến nghị:

Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động chuyênmôn, phục vụ công tác quản lý, trang bị, nâng cao các loại máy móc, trangthiết bị phục vụ việc thu thập, cập nhật, xử lý và lưu trữ thông tin trong quátrình làm việc của phòng

Nghiên cứu và có kế hoạch đề xuất với phòng Nội vụ, với lãnh đạo cấptrên để xem xét và giải quyết có nên đào tạo hay tuyển thêm nhân lực đểphòng có đủ số lượng cán bộ thực hiện các nhiệm vụ, công việc được giaohay không

Trang 18

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO TRỢ XÃ HỘI VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BẢO TRỢ XÃ HỘI CHO ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC NINH -

TỈNH BẮC NINH.

2.1 Cơ sở lý luận về bảo trợ xã hội.

2.1.1 Một số khái niệm cơ bản.

2.1.1.1 Khái niệm bảo trợ xã hội.

Theo nghĩa rộng: bảo trợ xã hội là một loạt các chính sách, chươngtrình công và tư được xã hội thực thi để đáp lại các nhu cầu nảy sinh trongnhững tình huống khác nhau để cân bằng sự thiếu hụt hoặc suy giảm đáng kểcủa thu nhập từ công việc Để trợ giúp cho các gia đình có trẻ em cũng nhưcung cấp cho mọi người với những sự chăm sóc về sức khỏe và nhà ở

Theo nghĩa hẹp: bảo trợ xã hội là sự trợ giúp của Nhà nước, các tổ chứcđoàn thể, cộng đồng xã hội bằng các biện pháp và các hình thức khác nhaucho các thành viên của cộng đồng khi họ gặp khó khăn, rủi ro, bất hạnh trongcuộc sống do những nguyên nhân khác nhau để họ có thêm diều kiện vượtqua khó khăn, tự mình đảm bảo cuộc sống, tiến tới bình đẳng sống trongcộng đồng xã hội

BTXH là một tầng, một phần trong hệ thống an sinh xã hội Xét về bảnchất thì BTXH vần sinh xã hội đều có:

- Các chương trình, chính sách mang tính chất phòng ngừa rủi ro, ví

dụ như chương trình về thị trường lao động tích cực như đào tạo nghề, hỗ trợtìm việc làm

- Các chương trình, chính sách mang tính chất giảm thiểu rủi ro, ví dụnhư thực hiện đóng bảo hiểm miễn phí cho các đối tượng để giúp họ giảmthiểu rủi ro như: BHYT,BHXH…

- Các chương trình, chính sách mang tính chất ngăn chặn rủi ro, đây là

Trang 19

các chương trình chính sách nằm bảo vệ an toàn cho các thành viên trong xãhội khi họ gặp phải rủi ro mà bản thân họ không tự khắc phục được như:người có thu nhập thấp, người nghèo…

Tuy nhiên chúng ta không được đồng nhất 2 khái niệm này vi ngoàinhững điểm giống nhau trên thì giữa BTXH và an sinh xã hội có sự khácnhau:

- Hệ thống an sinh xã hội bao gồm nhiều tầng, nhiều lớp như BHXH,BHYT, cứu trợ XH, BTXH, và BTXH là một tần, một phần trong hệ thống ansinh xã hội

- Về mặt quy mô các chương trình, chính sách thì hệ thống an sinh xãhội bao giờ cũng rộng lớn và đa dạng hơn BTXH

2.1.1.2 Khái niệm hộ gia đình nghèo.

Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệhuyết thống hoặc do quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các nghĩa vụ vàquyền lợi giữa họ với nhau theo quy định của pháp luật

Nghèo là tình trạng trong đó các nhu cầu thiết yếu của bộ phận dân cưkhông được thỏa mãn Đó là những nhu cầu được xã hội thừa nhận, tùy thuộcvào mức độ phát triển kinh tế xã hội và các phong tục, tập quán của địaphương

Khái niệm hộ nghèo

Theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn nghèo áp dụng cho giaiđoạn 2011- 2015 Và mới đây quy định mới về chuẩn hộ nghèo giai đoạn2016- 2020 như sau:

+ Đối với khu vực nông thôn: hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bìnhquân từ 700 ngàn đồng/người/tháng trở xuống

+ Đối với khu vực thành thị: hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân

từ 900 ngàn đồng/người/tháng trở xuống

Trang 20

Thông tư 24/2014/TT-BLĐTBXH đã hướng dẫn các tiêu chí để xácđịnh hộ nghèo như sau: hộ nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người/tháng bằng hoặc thấp hơn chuẩn nghèo theo quy định của pháp luật.

Khái niệm hộ cận nghèo

Hộ cận nghèo ở khu vực nông thôn là hộ có mức thu nhập bình quân 1triệu đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo ở khu vực thành thị là hộ có mức thu nhập bình quân 1,3triệu đông/người/tháng

(Nguồn: QĐ-TT về chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020)

Khái niệm chuẩn nghèo về thu nhập

Căn cứ theo quyết định 09/2011/QĐ-TTg về chuẩn nghèo giai đoạn2016-2020, hộ chuẩn nghèo về thu nhập được quy định như sau:

+ Ở khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 700ngàn đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo

+ Ở khu vực thành thị: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 900ngàn đồng/người/tháng trở xuống là hộ nghèo

Chuẩn nghèo về lương thực- thực phẩm

Chuẩn nghèo về lương thực- thực phẩm được xác định bằng mức thunhập bình quân đầu người đủ mua một lượng lương thực, thực phẩm thiết yếutính theo thời giá đảm bảo khẩu phần ăn duy trì với nhiệt lượng tiêu dung 1người/ngày là 2100 kcal Những hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngườithấp hơn chuẩn nói trên thuộc vào diện hộ nghèo Chuẩn này được sử dụngtrong nghiên cứu và so sánh quốc tế , được tính trong từng năm

2.1.2 Vai trò của BTXH

2.1.2.1 Đối với xã hội

Thứ nhất, BTXH là một trong những cấu phần quan trọng trong cácchương trình xã hội của mỗi quốc gia và là công cụ quản lý của Nhà nước

Trang 21

thông qua hệ thống pháp luật- chính sách các chương trình BTXH Mục đíchcủa nó là giữ gìn sự ổn định kinh tế- xã hội, giảm thiểu và khắc phục một sốrủi roc ho bộ phận người dân trong xã hội BTXH còn hướng đến đảm bảomức sống tối thiểu cho người dân nhằm ổn định cuộc sống trong người dân.

Thứ hai, BTXH giúp thúc đẩy phát triển kinh tế nhanh và bền vững,Nhà nước thông qua BTXH để diều chỉnh nguồn lực cho các vùng nghèo,vùng chậm phát triển tạo nên sự phát triển hài hòa giảm bớt sự chênh lệchgiữa các vùng; mở rộng các chính sách trợ giúp các đối tượng BTXH, hạn chếbất bình đẳng giữa các nhóm dân chủ

Thứ ba, BTXH nằm trong hệ thống an sinh xã hội nên khi các chươngtrình, chính sách của BTXH pháy huy hết hiệu quả của nó thì cũng góp phầnhoàn thiện hơn nữa hệ thống an sinh xã hội, một khi hệ thống an sinh xã hội

đã được hoàn thiện hơn thì xã hội ngày càng ổn định, cuộc sống nhân dânđược cải thiện hơn Hệ thống an sinh xã hội được thiết kế dựa trên cơ sở cácnguyên tắc công khai, đoàn kết, ngoài ra còn thể hiện giá trị định hướng vàphát triển của một quốc gia Cách thức thiết kế hệ thống an sinh xã hội chính

là sự thể hiện mô hình phát triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho conngười

2.1.2.2 Đối với hộ gia đình nghèo

Các chương trình, chính sách BTXH được thiết kế hiệu quả có thể tạođiều kiện cho các gia đình nghèo đầu tư tốt hơn cho tương lai

Trong vai trò này BTXH cơ bản là khắc phục các rủi ro trong tương lai,cho phép gia đình nghèo tiếp cận được đến các cơ hội để phát triển

BTXH còn góp phần hỗ trợ cho các gia đình nghèo quản lý được rủi rothông qua các chương trình, chính sách BTXH, ít nhất nó cũng giúp các giađình đương đầu với các khó khăn trong cuộc sống

BTXH còn là một yếu tố “ bảo hiểm” cho phép các gia đình nghèo

Trang 22

được “lựa chọn kinh tế” để phát triển.

Như vậy, BTXH vừa bảo vệ cho các thành viên trong xã hội, vừa nângcao khả năng tồn tại độc lập của họ trong cuộc sống

2.2 Tổng quan về công tác bảo trợ xã hội đối với hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay.

2.2.1 Các văn bản quản lý Nhà nước về BTXH đối với hộ gia đình nghèo.

-Quyết định 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 về chuẩn hộ nghòe, hộcận nghèo mới sửa đổi áp dụng cho giai đoạn 2016- 2020

- Thông tư 04/2007/TT-BLĐTBXH ngày 28/02/2007 của BLĐTB&XH

về việc hướng dẫn quy trình rà soát hộ nghèo hàng năm

- NĐ số 13/2010/NĐ- CP, nghị định sửa đổi bổ sung một số điều củanghị định 67/2007/NĐ-CP

- QĐ số 139/2002/QĐ-TTg về việc khám chữa bệnh cho ngườinghèo…

- NQ 80/NQ- CP nghị quyết về định hướng giảm nghèo bền vững giaiđoạn 2011- 2020

2.2.2 Những công tác BTXH cơ bản cho hộ nghèo.

Công tác hỗ trợ để tiếp cận dịch vụ giáo dục

QĐ số 70/1998/QĐ- TTg ngày 31/3/1998 về việc thu và sử dụng họcphí ở các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốcdân

Quyết định này quy định giảm 50% học phí cho học sinh, sinh viênthuộc diện hộ nghèo theo quy định của Chính phủ Theo quy định này con em

hộ nghèo được miễn giảm 50% học phí tại tất cả các cấp học( mầm non, tiểuhọc, trung học cơ sở, trung học phổ thông, đại học, cao đẳng, trung cấp, trunghọc chuyên nghiệp)

Trang 23

Hỗ trợ về nhà ở.

QĐ 167/2008/QĐ- TTg ngày 12/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ banhành chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở Đối với những hộ nghèo chưa cónhà ở hoặc nhà ở quá tạm bợ thì đước chính phủ hỗ trợ tiền để xây nhà, sửanhà

Hỗ trợ để tiếp cận dịch vụ y tế

QĐ số 139/2002/QĐ- TTg ngày 15/10/2002 của Thủ tướng Chính phủ

về việc khám chữa bệnh cho người nghèo Chính phủ quy định cấp thẻ BHYTmiễn phí cho tất cả các thành viên thuộc hộ gia đình nghèo Lợi ích có được làkhám và chữa bệnh miễn phí tại tất cả các trung tâm y tế của Nhà nước

Hỗ trợ cho vay vốn sản xuất để giải quyết công ăn việc làm

Nghị định số 78/2002/NĐ- CP của Chính phủ về việc tín dụng đối với

hộ nghèo và các đối tượng khác

Chính phủ quy định ngân hàng chính sách địa phương thực hiệnchương trình cho hộ nghèo vay vốn với lãi suất thấp để phát triển sản xuất

Hỗ trợ vào dịp tết và kỳ giáp hạt

Ngày 29/01/2010 Thủ tướng Chính phủ ký QĐ số 173/QĐ- TTg vềviệc hỗ trợ cứu đói trong dịp tết nguyên đán canh dần và kỳ giáp hạt đầu năm2010

2.2.3 Những thành công và mục tiêu của hoạt động BTXH cho hộ nghèo ở Việt Nam hiện nay.

Trang 24

Đối với 62 huyện nghèo sau 2 năm thực hiện NQ 30a/2008, NQ- CP thì

tỷ lệ hộ nghèo trung bình đã giảm xuống từ 47% xuống dưới 40% như NQ30a đã đề ra

Các con số trên đã chứng minh cho nỗ lực không ngừng suốt năm nămqua trong công cuộc giảm nghèo

Từ năm 2006- 2010 khoảng 6,2 triệu lượt hộ nghèo được vay vốn vớimức vay bình quân từ 7- 8 triệu đồng/lượt/hộ đạt 103,3% kế hoạch năm

30.000 lớp tập huấn chuyển giao kỹ thuật được triển khai, 150.000 laođộng nghèo được dạy nghề miễn phí

2500 công trình hạ tầng phục vụ sản xuất được đầu tư ỏ 273 xã đặc biệtkhó khăn, bãi ngang ven biển và hải đảo

52 triệu lượt người nghèo được cấp thẻ BHYT

500 ngàn hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở

Mục tiêu: để công tác BTXH ngày càng được hoàn thiện hơn, chúng

ta cần thực hiện các mục tiêu cơ bản sau:

Một là, tăng cường tính bình đẳng trong thị trường lao động thông qua

hỗ trợ đào tạo nghề cho người nghèo và các đối tượng dễ bị tổn thương Mỗinăm đào tạo nghề cho 1,5 triệu người trong đó có 1 triệu lao động ở nôngthôn

Hai là, phát triển hệ thống BHXH tiên tiến, mở rộng phạm vi, đối tượngtham gia, tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc trong giai đoạn 2011- 2020 tăng bìnhquân 7,6% /năm, đến năm 2015 phải có 11,2 triệu người tham gia BHXH bắtbuộc Tỷ lệ tham gia BHXH tự nguyeenjtawng bình quân từ 22%- 25%/ năm,mục tiêu đến năm 2015 có 1,7 triệu người tham gia và đến năm 2020 là 4,6triệu người tham gia

Ba là, phát triển hệ thống trợ giúp xã hội linh hoạt ứng phó kịp thời vớicác biến cố, rủi ro Mức chuẩn trợ cấp xã hội thời kỳ 2011- 2015 phải bằng

Trang 25

60% mức sống tối thiểu đều được hưởng trợ cấp xã hội.

Bốn là, tăng cường hiệu quả chăm sóc y tế công

Năm là, thực hiện giảm nghèo bền vững, ngăn chặn gia tăng bất bìnhđẳng chênh lệch giữa nhóm 10% số người giàu nhất và nghèo nhất phải đượcgiảm xuống dưới 10 lần

Sáu là, đảm bảo cho mọi người tiếp cận các dịch vụ xã hội, giáo dục,chăm só, y tế, nhà ở, nước sạch, điện, thông tin,…

2.3 Thực trạng công tác BTXH cho đối tượng hộ gia đình nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh.

2.3.1 Thự tế công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động BTXH cho đối tượng hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

2.3.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Bắc Ninh- tỉnh Bắc Ninh.

Bắc Ninh là một tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, nằm trong tamgiác kinh tế trọng điểm Hà Nội- Hải Phòng- Quảng Ninh và là cửa ngõ phíaĐông bắc của Thủ đô Hà Nội Với diện tích khoảng 82,60 km2 ( năm 2013) vàdân số là 272.634 người (năm 2013)

Tỉnh Bắc Ninh nói chung có vị trí quan trọng trong phát triển kinh tế,

an ninh- quốc phòng, là một tỉnh có nhiều thế mạnh để phát triển các làngnghề và các ngành công nghiệp, nông nghiệp Vói tốc độ phát triển của cáckhu công nghiệp, đây là vùng có thu nhập bình quân tương đối ổn định, đờisống nhân dân được nâng cao, trình độ dân trí phát triển Kinh tế xã hội pháttriển, đời sống vật chất cũng như tinh thần của nhân dân ngày càng cao, kéotheo đó là phát sinh nhiều vấn đề cần giải quyết trong lĩnh vực lao động xãhội Để đáp ứng được tốc độ phát triển của xã hội nói chung và ngành laođộng xã hội nói riêng thì đội ngũ làm công tác về lĩnh vực an sinh xã hội phảiđảm bảo được cả về số lượng và chất lượng Các phòng tổ chức chuyên môn

Trang 26

nghiệp vụ lao động thương binh xã hội cũng phát triển theo để đủ khả năngđáp ứng những đòi hỏi của cuộc sống.

Bên cạnh sự phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn thành phốcòn tồn tại các vấn đề tệ nạn xã hội, điều này ảnh hưởng rất lớn đến đời sốngcủa người dân nghèo trên địa bàn thành phố Đa số lao động không qua đàotạo, lao động thuần nông nên họ không thể một sớm một chiều phù hợp vớicông việc ngay được Bên cạnh đó dưới sự tác động của sự phát triển côngnghiệp hóa- hiện đại hóa đất nước nói chung và thành phố Bắc Ninh nói riêngđòi hỏi phải phát triển nhiều ngành nghề mới, phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sởvật chất kỹ thuật cho phù hợp với xu thế phát triển đã gây ra nhiều khó khăn,

áp lực đối với lao động nghèo, họ chưa thể đap ứng nhu cầu về chất lượng laođộng của các cơ sở sản xuất kinh doanh trong khi công việc thuần nông của

họ ngày càng giảm đi

Ngoài những thuận lợi trên thì còn tồn tại những nguyên nhân dẫn đếntình trạng đói nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh đó là:

Dân số của tỉnh Bắc Ninh đông, gồm nhiều thành phần khác nhau từcác huyện còn nhiều khó khăn, bao gồm cả dân ngụ cư và dân di cư từ nơikhác đến Nên nảy sinh nhiều vấn đề trong việc giải quyết các chính sáchcông ăn việc làm cũng như trong lĩnh vực thương binh xã hội

Nhiều đối tượng chính sách còn quá nghèo nên vấn đề tạo công ăn việclàm để xóa đói giảm nghèo còn nhiều khó khăn

Thiếu tư liệu sản xuất, thiếu vốn và phương tiện sản xuất

Các nguyên nhân khác do đau ốm, không biết lao động, tệ nạn xã hội,tai nạn rủi ro chiếm tỷ lệ khá cao

2.3.1.2 Thực tế quy trình rà soát hộ nghèo trên địa bàn thành phố Bắc Ninh.

Công tác chuẩn bị rà soát hộ nghèo

Trang 27

- UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành văn bản hướng dẫn kế hoạch, mẫubiểu rà soát hộ nghèo cho các huyện trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

- 19 xã, phường thuộc thành phố tự lập ban chỉ đạo của xã, phườngmình sau đó nộp lại danh sách ban chỉ đạo của xã, phường mình cho phòngLĐTB&XH của thành phố

Danh sách các xã, phường thuộc địa bàn thành phố Bắc Ninh:

Khúc Xuyên Phong Khê Suối Hoa

Vân Dương

- Tổ chức tập huấn rà soát hộ nghèo

Sở lao động thương binh xã hội tổ chức các buổi tập huấn cho cácthành viên thuộc ban chỉ đạo của các huyện, thành phố trên địa bàn

Phòng LĐTB&XH Thành phố Bắc Ninh tổ chức các buổi tập huấn chonhững người trực tiếp tham gia khảo sát của 19 xã, phường trên địa bàn thànhphố

Ban chỉ đạo của 19 xã, phường tổ chức một buổi gặp mặt các đại diện

để phổ biến mục đích, yêu cầu của việc rà soát hộ nghèo sắp diễn ra

Xác định, lập danh sách hộ nghèo thuộc diện rà soát

- Xác định hộ có khả năng thoát nghèo

Ban chỉ đạo cấp xã, phường tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnhhưởng đến giảm thu nhập, cuộc sống của từng hộ thuộc diện hộ nghèo trongdanh sách hộ nghèo của xã, phường và cho điểm Sau đó tổng hợp lại các hộ

có tổng điểm từ 10 điểm trở lên là các hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo và bổsung danh sách để sau đó đưa ra bình xét trước dân

Trang 28

- Xác định hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo

Ban chỉ đạo cấp xã, phường tiến hành xem xét các tiêu chí có ảnhhưởng đến giảm thu nhập, cuộc sống của từng hộ không thuộc diện hộ nghèotrong danh sách hộ nghèo của xã, phường và cho điểm Sau đó tổng hợp lạicác hộ có tổng điểm từ 10 trở lên là các hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo và

bổ sung danh sách để sau đó đưa ra bình xét trước dân

- Tổng hợp toàn bộ danh sách hộ có khả năng thoát nghèo và danhsách hộ có thu nhập dưới chuẩn nghèo và bổ sung danh sách để tiếp tục ràsoát

Phương pháp và cách tổ chức rà soát hộ nghèo theo danh sách đượclập

- Ban chỉ đạo các xóm, các khu tiến hành khảo sát trực tiếp thu thậpcủa hộ thuộc diện rà soát

- Căn cứ số lượng hộ cần rà soát, Ban chỉ đạo cấp xã, phường phâncông người rà soát theo địa bàn xóm hoặc khu, xác định thời gian rà soát vàthời gian nghiệm thu phiếu rà soát

Phân loại hộ sau rà soát và tổ chức bình xét hộ thoát nghèo, hộ nghèomới

- Ban chỉ đạo các xã, phường nghiệm thu phiếu rà soát sau đó cùnggiám sát viên kiểm tra mức độ sai lệch thông tin về nhân khẩu, lao động, việclàm, đất đai, tài sản của hộ; kiểm tra tính hợp lý của các số liệu cơ bản ghitrong phiếu, trong trường hợp phát hiện sai số về thu nhập của hộ thì ban chỉđạo xã, phường yêu cầu ban chỉ đạo xóm, khu rà soát lại

- Căn cứ vào kết quả rà soát ( phiếu rà soát), Ban chỉ đạo cấp xã,phường lập danh sách sơ bộ các hộ thuộc diện nghèo mới

- Tổ chức họp dân để bình xét hộ thoát nghèo, hộ nghèo mới và lậpdanh sách chính thức hộ nghèo qua bình xét

Ngày đăng: 27/09/2016, 08:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w