MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục tiêu nghiên cứu. 2 3. Phạm vi nghiên cứu. 2 4. Phương pháp nghiên cứu 2 5. Kết cấu đề tài. 2 Chương 1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂNTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 3 1.1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và du lịch Minh Quang 3 1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3 1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5 1.1.3.1 Chức năng 5 1.1.3.2 Nhiệm vụ 5 1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 5 1.1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 5 1.1.4.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 5 CHƯƠNG II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ. THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 9 2.1. Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự, tuyển dụng và sử dụng nhân lực 9 2.1.1 Khái niệm 9 2.1.1.1 Nguồn nhân lực 9 2.1.1.2 Tuyển dụng nhân sự 9 2.1.1.3 Quản trị nguồn nhân lực 10 2.1.2 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp 11 2.1.3 Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 12 2.1.3.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp 12 2.1.2.3 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp 13 2.1.4 Quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp 17 2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân sự. 17 2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18 2.1.5.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp 19 2.2 Thực trạng tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực của công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch vụ Minh Quang 21 2.2.1 Thực trạng quản lý và sử dụng nhân sự của công ty. 21 2.2.1.1 Tổng số lao động 21 2.2.1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi. 23 2.2.1.4 Trình độ lao động của công ty trong 3 năm gần đây: 24 2.2.1.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty 25 2.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng của công ty. 27 2.2.2.1 Công tác tuyển dụng nhân viên. 27 2.2.2.2 Các công cụ tuyển chọn nhân sự 28 2.2.2.3 Đánh giá về công tác tuyển chọn nhân sự của công ty thông qua nguồn tuyển dụng. 30 2.2.3 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng và sử dụng nhân sự tại công ty 32 CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 36 3.1 Phương hướng kinh doanh và phát triển nguông nhân lực của công ty trong thời gian tới. 36 3.1.1 Phương hướng kinh doanh. 36 3.1.2 Kế hoạch tuyển dụng nhân sự của công ty trong thời gian tới 36 3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng và công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty Minh Quang. 37 3.2.1 Các giải pháp chủ yếu. 37 3.2.2 Một số giải pháp 37 3.2.3 Kiến nghị đề xuất 39 KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu đề tài 2
Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂNTHƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 3
1.1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và du lịch Minh Quang 3
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty 3
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 3
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 5
1.1.3.1 Chức năng 5
1.1.3.2 Nhiệm vụ 5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty 5
1.1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty 5
1.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban 5
CHƯƠNG II CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 9
2.1 Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự, tuyển dụng và sử dụng nhân lực 9
2.1.1 Khái niệm 9
2.1.1.1 Nguồn nhân lực 9
2.1.1.2 Tuyển dụng nhân sự 9
2.1.1.3 Quản trị nguồn nhân lực 10
2.1.2 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp 11
2.1.3 Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp 12
2.1.3.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp 12
Trang 22.1.2.3 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp 13
2.1.4 Quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp 17
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân sự 17
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 18
2.1.5.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp 19
2.2 Thực trạng tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực của công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch vụ Minh Quang 21
2.2.1 Thực trạng quản lý và sử dụng nhân sự của công ty 21
2.2.1.1 Tổng số lao động 21
2.2.1.3 Cơ cấu lao động theo độ tuổi 23
2.2.1.4 Trình độ lao động của công ty trong 3 năm gần đây: 24
2.2.1.5 Đánh giá hiệu quả sử dụng lao động của công ty 25
2.2.2 Thực trạng công tác tuyển dụng của công ty 27
2.2.2.1 Công tác tuyển dụng nhân viên 27
2.2.2.2 Các công cụ tuyển chọn nhân sự 28
2.2.2.3 Đánh giá về công tác tuyển chọn nhân sự của công ty thông qua nguồn tuyển dụng 30
2.2.3 Đánh giá chung về công tác tuyển dụng và sử dụng nhân sự tại công ty 32 CHƯƠNG III MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TUYỂN DỤNG VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 36
3.1 Phương hướng kinh doanh và phát triển nguông nhân lực của công ty trong thời gian tới 36
3.1.1 Phương hướng kinh doanh 36
3.1.2 Kế hoạch tuyển dụng nhân sự của công ty trong thời gian tới 36
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng sử dụng và công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty Minh Quang 37
3.2.1 Các giải pháp chủ yếu 37
3.2.2 Một số giải pháp 37
3.2.3 Kiến nghị đề xuất 39
KẾT LUẬN 41 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chúng ta đang sống trong thời đại tri thức và thông tin, với đầy đủ cơ hội vàthách thức Nền kinh tế tri thức lấy chất lượng nguồn nhân lực làm yếu tố quyếtđịnh hàng đầu, chủ yếu là năng lực trí tuệ, năng lực xử lý các thông tin nhằm giảiquyết và sáng tạo các vấn đề đặt ra Sự thành công của nên kinh tế là do đã pháttriển được một nguồn nhân lực có chất lượng mới vì vậy chúng ta cần phải pháthuy, tiếp tục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực một cách toàn diện trên nhiều lĩnhvực khác nhau
Cùng với thành tựu và kết quả của nền kinh tế nói chung và ngành thươngmại dịch vụ nói riêng, Công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch
vụ Minh Quang cũng đã góp một phần nhỏ vào việc xây dựng và phát triển ngành,đồng thời mở rộng và phát triển quy mô hoạt động kinh doanh của công ty, tạo điềukiện công ăn việc làm, tăng thu nhập và ổn định cuộc sống cho tập thể cán bộ vàcông nhân viên của công ty Tăng các chương trình khuyến mại và các tour du lịchtrong và ngoài nước cho người dân trong thành phố Hà Nội và các tỉnh lân cận.Luôn thay đổi cách phục vụ nhằm cho người khách có được trạng thái tâm lý thoảimái nhất Đó là thành quả của việc định hướng phát triển, thực hiện chiến lược, thựchiện mục tiêu và sự vận động của cả tập thể công ty Tuy nhiên bên cạnh những kếtquả đạt được, trong quản lý kinh tế, tài chính, nhân sự và các hoạt động của công tyvẫn còn một số vấn đề càn phải tiếp tục nghiên cứu nhằm có phương án cụ thể vàtối ưu nhất để giải quyết Bên cạnh đó cần phải tạo được môi trường cạnh tranh lànhmạnh và hiệu quả, đầy đủ việc làm để phát huy sức lao động sáng tạo của người laođộng, cần phải tăng cường các biện pháp nhằm khuyến khích lao động và khai thácmột cách có hiệu quả tối đa nguồn lực mà công ty đang có
Hiện nay nguồn nhân lực ngành thương mại và dịch vụ và các ngành khácrất cấp bách, nhất là đội ngũ có trình độ cao, tâm huyết với nghề, chuyên môn hóathì càng ít Nên việc tận dụng nguồn nhân lực có sẵn và tuyển dụng nguồn nhân lực
là rất quan trọng và cần thiết Vì vậy không những phải tuyển dụng, đào tạo mới màcòn phải thường xuyên đào tạo lại các thành phần lao động của công ty từ cán bộcông nhân viên hành chính gián tiếp, đến dội ngũ trực tiếp lao động theo các tour dulịch và hoạt động giao hàng trên bằng các bương tiện khác nhau Chính vì vậy mà
Trang 5em đã lựa chọn đề tài: Thực trạng sử dụng và tuyển dụng nguồn nhân lực của Công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển dịch vụ và thương mại Minh Quang
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu những lý luận cơ bản cũng như thực trạng của công tác tuyểndụng nhân sự tại công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch vụMinh Quang Bên cạnh phát hiện ra những điểm còn tồn tại đồng thời đề xuất ý kiếnnhằm giúp công ty có được một đội ngũ nhân viên có chất lượng hơn
3. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là về việc sử dụng và nâng cao chất lượngnguồn nhân sự tại công ty Minh Quang từ khi thành lập tới nay
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp kế thừa các loại tài liệu: báo cáo tài chính năm, báo cáo kết
quả kinh doanh, số liệu thống kê về nhân sự của công ty.
- Phương pháp khảo sát thực tiễn: khảo sát về tình hình hoạt động kinh doanh
và công tác nhân sự của công ty
- Phương pháp thống kê kinh tế: Thống kê số liệu, phân tích, so sánh, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và công tác tuyển dụng nhân sự tại công ty.
5. Kết cấu đề tài.
Đề tài được kết cấu gồm 03 chương:
Chương I: Khái quát đặc điểm, tình hình chung về công ty trách nhiệm hữu
hạn phát triển thương mại và dịch vụ Minh Quang
Chương II: Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự Thực trạng tuyển dụng và sử
dụng nguồn nhân lực của công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại vàdịch vụ Minh Quang
Chương III: giải pháp nâng cao việc sử dụng và tuyển dụng nguồn nhân lực
của công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch vụ Minh Quang
Trang 6Chương 1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN-
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 1.1 Khát quát về công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và
du lịch Minh Quang
1.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên doanh nghiệp: Công ty trách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và
du lịch Minh Quang
- Tên viết tắt: Công ty Minh Quang
- Trụ sở: số 399 đường Xuân Đỉnh, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm,thành phố Hà Nội
- Điện thoại:0939939168
- Mã số thuế: 0106015038
- Ngành nghề kinh doanh: khách sạn, dịch vụ du lịch, giao nhận hàng hóatrong và ngoài nước, các dịch khác có liên quan
- Tổng số lao động: 194 người( cả chính thức và không chính thức)
- Đại diện công ty theo pháp luật: Phạm Thanh Long
Chức vụ: Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm giám đốc công ty
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Cùng với đường lối đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế, ngành giao nhậnngoại thương, du lịch và dịch vụ khách sạn cũng đang trên bước đường hội nhập thếgiới Một trong những bước phát triển lớn trong hoạt động giao nhận vận tải hiệnđại là hoạt động Logistics Tại nước ta với một quốc gia có vị trí địa lý thuận lợi -nằm trên đường giao thương quốc tế, trong khu vực phát triển năng động, có bờbiển dài với nhiều vị trí thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu, thì phát triểndịch vụ dịch vụ, khách sạn và Logistics (hậu cần) như một trong những ngành mũinhọn là điều không cần bàn cãi
Nắm bắt được những yêu cầu thiết thực của ngành và hiểu được những điềukiện thuận lợi từ yếu tố môi trường vĩ mô đem lại Và ngày 01/07/2012, công tytrách nhiệm hữu hạn phát triển thương mại và dịch vụ Minh Quang đã được thànhlập với các dịch vụ có liên quan đến du lịch, khách sạn và giao nhận hàng hóa cuấtnhập khẩu Với 20 nhân viên từ những ngày đầu thành lập, nhưng nhờ sự quyết tâm
Trang 7và tận tụy với nghề đã giúp họ vượt qua những khó khăn ban đầu và phát triển Córất nhiều các công ty là những khách hàng đầu tiên của họ và cho đến tận bây giờcông ty Minh Quang vẫn là lựa chọn của họ.
Tình hình họat động kinh doanh của công ty từ năm 2012 tới nay khôngngừng phát triển, doanh thu hàng năm luôn đạt được chỉ tiêu và cao hơn so với nămtrước Cho đến nay nhắc đến thương hiệu Minh Quang trong ngành du lịch, dịch vụkhách sạn và giao nhận hàng hóa là khách hàng nghĩ đến dây là một thương hiệumạnh, có uy tín trên thị trường Đồng thời công ty luôn cung cấp những dịch vụ tốtnhất đáp ứng được yêu cầu của những khách hàng khó tính nhất
Từ sự lớn mạnh không ngừng của công ty mà công ty đã liên kết với các địaphương và các công ty lớn có cũng ngành nghề kinh doanh để cùng phát triển Đặcbiệt trong 2 năm trở lại đây công ty Minh Quang đã liên kết với các tỉnh khu vựcMiền Trung để phát triển mạnh dịch vụ du lịch và khác sạn vốn là thương hiệu củamình Một địa phương có nhiều lợi thế để phát triển loại hình kinh doanh này Đồngthời công ty cũng kết hợp với việc phát triển thêm dịch vụ giao chuyển hàng hóađang rất thịnh hành hiện nay, nhằm đáp ứng được nhu cầu của các khách hàng trong
và ngoài nước Nhờ vậy mà công ty cũng góp được tương đối nguồn lực vào việcphát triển ngành du lịch nước nhà
Công ty Minh Quang cũng đáp ứng được nhu cầu nghỉ ngơi của một lượnglớn khách du lịch trong và ngoài nước Công ty luôn đảm bảo an toàn cũng nhucách phục vụ hợp lý với khách hàng
Để thực hiện được kế hoạch đó và mong muốn thương hiệu và các dịch vụcủa Minh Quang vươn xa hơn, được nhiều người biết đến hơn không chỉ tại thịtrường trong nước mà cả thị trường nước ngòai bằng cách Minh Quang đã khôngngừng chú trọng đến việc đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho nhân viên trongdoanh nghiệp: thường xuyên tạo điều kiện cho các nhân viên tham gia các lớp huấnluyện nâng cao năng lực, học hỏi trao dồi thêm các kiến thức về luật, qui định vềthuế, hải quan hiện hành nhằm phục vụ tốt hơn cho công việc mà còn thực hiện theođúng nghĩa vụ, trách nhiệm của mình đối với các tổ chức xã hội như: đóng góp vàongân sách nhà nước hàng năm, tham gia các họat động
Trang 81.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Bảo đảm việc hạch toán kinh tế tự trang trải nợ và làm tròn nghĩa vụ đối với
Nhà nước, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả bảo đảm cho nhiệm vụ kinh doanh của
Công ty
1.1.4 Cơ cấu tổ chức của công ty
1.1.4.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty
Bộ máy hoạt động của công ty gồm có:
Giám đốcPhòng marketingPhòng hành chính nhân sựPhòng kế toán
Phòng kinh doanhPhòng logistics
1.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
- Phòng kinh doanh
+ Hoạch định và triển khai các phương án kinh doanh nhằm phát triển qui
mô hoạt động của công ty
Trang 9+ Tổng hcrp tình hình kinh doanh của công ty theo từng tháng, quí và đề ra
các giải pháp ừong thời gian tiếp theo
+ Mở rộng thị phần, tìm thị trường mới
+ Tạo được ấn tượng và hình ảnh chất lượng kinh doanh của công ty Không
để khách hàng phàn nàn về cung cách phục vụ của nhân viên công ty
+ Tìm hiểu nhu cầu sử dụng sản phẩm/dịch vụ của khách hàng để tư vấn vàgiới thiệu dịch vụ của công ty đến khách hàng
+Thực hiện việc báo giá và sọ an thảo họp đồng theo yêu cầu cụ thể củakhách hàng
+ Ghi nhận các thông tin phản hồi của khách hàng và chuyển đến các bộphận liên quan xử lý kịp thời
+ Phân loại khách hàng để có chế độ hậu mãi thích họp
+ Quản lý và điều độ xe cung cấp dịch vụ cho khách hàng
+ Tổ chức thực hiện việc bảo trì và bảo dưỡng xe
+ Thống kê, báo cáo và xử lý các sự cố trong quá trình cung cấp dịch vụ tại
công ty
+ Chọn lựa, đánh giá các đơn vị cận chuyển
+ Theo dõi, đánh giá định kỳ các đại lý của công ty ở nước ngoài
- Phòng marketing
+ Theo dõi và thu thập thông tin trên thị trường để có những thông tin hỗ trợ
cho việc lên kế hoạch triển khai các chiến lược kinh doanh.
+ Theo dõi, chăm sóc và cải tiến website công ty
+ Nghiên cứu và đưa ra các biện pháp hữu hiệu, tích cực nhằm quảng bá hìnhảnh thương hiệu công ty ra bên ngoài
+ Chịu trách nhiệm thiết kế, tổ chức các buổi họp, các buổi tọa đàm trong lẫnngoài công ty
+ Soạn thảo nội dung và thiết kế các mẫu quảng cáo, brochure, catalog, danh
Trang 10+ Hỗ trợ phòng kinh doanh trong việc tiếp cận khách hàng (tìm kiếm thông
tin khách hàng, gửi catalog, brochure, )
- Phòng kế toán
+ Thiết lập tình hình tài chính bằng cách triển khai và áp dụng hệ thống thu
thập, phân tích, xác minh và báo cáo thông tin tài chính
+ Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo qui địnhcủa nhà nước
+ Cân đối sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, quyết toán thuế theo qui địnhcủa nhà nước
+ Theo dõi lợi nhuận, chi phí và lương thưởng của nhân viên
+ Đáp ứng các mục tiêu cho tài chính kế toán bàng cách dự báo những yêucầu: chuẩn bị ngân sách hàng năm, lên kế hoạch chi tiêu, phân tích những sai biệt,thực hiện động tác sữa chữa
+ Điều phối việc tập hợp, cũng cố và đánh giá dữ liệu tài chính
+ Tránh vi phạm pháp luật bằng cách tìm hiểu các luật lệ hiện tại và đề xuất,
thực hiện
luật kế toán, đề nghị các thủ tục mới
+ Duy trì và kiểm soát các thủ tục chính sách kế toán
+ Kiểm tra, rà soát, ghi chép chứng từ kế toán đầy đủ và chính xác, đảm bảo
tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.
+ Lưu trữ, theo dõi và thanh lý các hợp đồng
+ Tiến hành mua hàng theo hợp đồng đã ký (đối với hàng kinh doanh thương
mại)
+ Lựa chọn, đánh giá định kỳ nhà cung cấp (đối với hàng kinh doanh thươngmại)
- Phòng hành chính - nhân sự
+ Mô tả công việc các chức danh
+ Tổ chức tuyển dụng theo sự phê duyệt của Ban Giám Đốc
+ Tổ chức đào tạo cán bộ nhân viên đáp ứng theo yêu cầu hoạt động kinh doanh của
công ty
Trang 11+ Quản lý và theo dõi các hồ sơ nhân viên.
+ Theo dõi và thực hiện việc ký hợp đồng thử việc, hcrp đồng lao động,thanh lý họp đồng, thực hiện các thủ tục bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, cho cácnhân viên trong công
+ Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quan hệ nhân sự Quan tâm đời sốngnhân viên ừong công ty bằng các đề xuất các phàn thưởng vào các ngày lễ, thămviếng gia đình nhân viên khi có hữu sự, bệnh hoạn; lưu ý gia cảnh nhân viên trongcông ty để kịp thời yận động hỗ ừợ khi càn thiết giúp nhân viên yên tâm công tác
+ Theo dõi việc chấm công và nhắc nhở nhân viên về thực hiện các nội quitrong công
+ Quản lý và phân phát vãn phòng phẩm
+Theo dõi vịêc sử dụng và bảo dưỡng các thiết bị vãn phòng
Trang 12CHƯƠNG II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ NHÂN SỰ THỰC TRẠNG TUYỂN DỤNG
VÀ SỬ DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ MINH QUANG 2.1 Cơ sở lý luận về quản trị nhân sự, tuyển dụng và sử dụng nhân lực 2.1.1 Khái niệm
2.1.1.1 Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực: đây là nguồn lực của mỗi con người, gồm có thể lực và trílực Thể lực phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của con người, mức sống, thu nhập,chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi v.v Trí lực là nguồn tiềm tàng to lớncủa con người, đó là tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cáchv.v
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của mộtquốc gia, vùng lãnh thổ có khả năng huy động, quản lý để tham gia vào quá trìnhphát triển kinh tế xã hội Theo nghĩa hẹp có thể lượng hóa được là một bộ phận củadân số bao gồm những người trong độ tuổi quy định, có khả năng lao động, không
kể đến trạng thái có hay không làm việc
Theo từng góc độ, nguồn nhân lực có thể phân thành các loại sau:
- Nguồn nhân lực có sẵn trong dân cư bao gồm toàn bộ những người nằmtrong độ tuổi lao động, có khả năng và nhu cầu lao động không kể đến trạng tháu cólàm việc hay không làm việc Bộ phận nguồn nhân lực này được gọi là nguôn laođộng hay dân số hoạt động Như vậy có một số người được tính vào nguồn nhân lựcnhưng lại không phải là nguồn nhân lao động Đó là những người trong độ tuổi laođộng có việc làm nhưng không có nhu cầu làm việc
- Nguồn nhân lực tham gia vào làm việc trong thị trường lao động có giaokết hợp đồng lao động Bộ phận này của nguồn lao động được gọi là lực lượng laođộng, hay còn gọi là dân số hoạt động kinh tế
- Nguồn nhân lực dự trữ bao gồm những người trong độ tuổi lao động có nhucầu nhưng chưa tham gia vòa làm việc, không có giao kết hợp đồng lao động Đó lànhững người làm nội trợ, thất nghiệp
2.1.1.2 Tuyển dụng nhân sự
Tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn
Trang 13nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp và bổ sung lực lượng lao động càn thiết nhằmthực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
- Quy trình này gồm hai khâu cơ bản là tìm kiếm và lựa chọn nhân sự.
- Tìm kiếm nhân sự: là quá trình thu hút các ứng viên về phía các tổ chức đểcác nhà tuyển dụng lựa chọn những người đủ điều kiện vào làm việc tại một vị trínào đó trong tổ chức
- Lựa chọn nhân sự: là quá trình đánh giá ứng viên theo nhiều khía cạnh khácnhau, dựa vào các yêu cầu của công việc, trong số những người đã thu hút qua quátrình tìm kiếm nhân sự
- Có nhiều phương pháp và hình thức tuyển dụng khác nhau nhưng công táctuyển dụng phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Thứ nhất việc xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự phải được xuất phát
từ mục tiêu phát triển, khả năng tài chính, thời gian, chiến lược, chính sách nhân sựcủa doanh nghiệp
+Thứ hai việc tuyển dụng phải căn cứ vào yêu cầu của từng công việc, căn
cứ vào điều kiện thực tế
+ Thứ ba kết quả tuyển dụng phải tuyển chọn được những yêu cầu, đòi hỏicùa từng công việc: phù hợp về kiến thức, kỳ năng, kinh nghiệm có thể làm vớinăng suất cao
2.1.1.3 Quản trị nguồn nhân lực
Ở góc độ tổ chức quá trình lao động: “Quản lý nhân lực là lĩnh vực theodõi, hướng dẫn, điều chỉnh, kiểm tra sự trao đổi chất (năng lượng, thần kinh, bắpthịt) giữa con người với các yếu tố vật chất của tự nhiên (công cụ lao động, đốitượng lao động, năng lượng ) trong quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần đểthoả mãn nhu cầu của con người và xã hội nhằm duy trì, bảo vệ và phát triển tiềmnăng của con người”
Với tư cách là một trong các chức năng cơ bản của quá trình quản trị: Quảntrị nhân lực bao gồm các việc từ hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểmsoát các hoạt động liên quan đến việc thu hút, sử dụng và phát triển người lao độngtrong các tổ chức
Đi sâu vào chính nội dung hoạt động của quản trị nhân lực thì “Quản lý nhânlực là việc tuyển dụng, sử dụng, duy trì và phát triển cũng như cung cấp các tiện
Trang 14nghi cho người lao động trong các tổ chức”.
Tựu chung lại, quản trị nhân lực được quan niệm trên hai góc độ: nghĩa hẹp
và nghĩa rộng
Nghĩa hẹp của quản lý nguồn nhân lực là cơ quan quản lý làm những việc cụthể như: tuyển người, bình xét, giao công việc, giải quyết tiền lương, bồi dưỡng,đánh giá chất lượng cán bộ công nhân viên nhằm chấp hành tốt mục tiêu, kế hoạchcủa tổ chức
Xét trên góc độ quản lý, việc khai thác và quản lý nguồn nhân lực lấy giá trịcon người làm trọng tâm, vận dụng hoạt động khai thác và quản lý nhằm giải quyếtnhững tác động lẫn nhau giữa người với công việc, giữa người với người và giữangười với tổ chức
Tóm lại, khái niệm chung nhất của quản trị nguồn nhân lực được hiểu nhưsau: “Quản lý nguồn nhân lực là những hoạt động nhằm tăng cường những đónggóp có hiệu quả của cá nhân vào mục tiêu của tổ chức trong khi đồng thời cố gắngđạt được các mục tiêu xã hội và mục tiêu cá nhân”
2.1.2 Tầm quan trọng của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp
- Cung cấp cho doanh nghiệp một đội ngũ lao động lành nghề, năng động,
sáng tạo, bổ sung nguồn nhân lực phù hợp với yêu cầu hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Nguồn nhân lực có tầm quan trọng rất lớn đối với doanh nghiệp vì nó làkhâu đầu tiên của công tác quản trị nhân sự, chỉ khi làm tốt khâu tuyển dụng mới cóthể làm tốt các khâu tiếp theo
- Giúp doanh nghiệp thực hiện tốt các mục tiêu kinh doanh hiệu quả nhất,bởi vì tuyển dụng tốt tức là tìm ra người thực hiện công việc có năng lực, phẩm chất
để hoàn thành công việc được giao Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh, phát triểnđội ngũ, đáp ứng yêu cầu hoạt động kinh doanh trong điều kiện toàn cầu hóa
- Chất lượng của đội ngũ nhân sự tạo ra năng lực cạnh tranh bền vững chodoanh nghiệp, tuyển dụng được nguồn nhân sự tốt góp phần quan trọng vào việctạo ra “đầu vào” của nguồn nhân lực, nó quyết định đến chất lượng, năng lực, trình
độ cán bộ nhân viên, đáp ứng đòi hỏi nhân sự của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực dồi dào tạo cho doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn, đảmbảo yêu cầu, chọn đúng người, xếp đúng việc hơn và quan trọng hơn là giảm thiểu
Trang 15được chi phí đào tạo.
- Khi có đông đảo nguồn nhân lực thì doanh nghiệp cũng nhanh chóng thựchện được các kế hoạch đã định
Như vậy nguồn nhân lực dồi dào và có chất lượng có tầm quan trọng rất lớnđối với doanh nghiệp, đây là quá trình “đãi cát tìm vàng”, nếu một doanh nghiệptuyển dụng nhân viên không đủ năng lực càn thiết để đáp ứng theo đúng yêu cầucông việc thì chắc chắn sẽ ảnh hưởng xấu và trực tiếp đến hiệu quả hoạt động quảntrị và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Từ đó dẫn đến tình trạng không ổnđịnh về mặt tổ chức, thậm chí gây mất đoàn kết, chia rẽ nội bộ, gây xáo trộn trongdoanh nghiệp, lãng phí chi phí kinh doanh, Tuyển dụng nhân viên không phù hợpsau đó lại sa thải họ không những gây tốn kém cho doanh nghiệp mà còn gây tâm lýbất an cho các nhân viên khác
2.1.3 Các nguồn tuyển dụng nhân sự trong doanh nghiệp
2.1.3.1 Nguồn ứng viên từ nội bộ doanh nghiệp
Nguồn bên trong được giới hạn ở những người lao động đang làm việc trongdoanh nghiệp nhung lại có nhu cầu thuyên chuyển đến công việc khác mà doanhnghiệp đang có nhu cầu tuyển dụng Để nắm được nguồn này các nhà quản trịdoanh nghiệp cần phải lập các loại hồ sơ khác nhau như hồ sơ nhân sự, hồ sơ pháttriển nhân sự và hồ sơ sắp xếp lại nhân lực
Để tìm ra những nhân viên của doanh nghiệp có đủ khả năng đảm nhiệmnhững chức danh còn trống, ban lãnh đạo công ty thường sử dụng phương pháp:niêm yết chỗ làm hay công việc đang cần tuyển người gọi tắt là niêm yết công việccòn trống Bản niêm yết này được dán ngay chỗ công khai để mọi người đều biết
Đó là thủ tục thông báo cho công nhân viên trong toàn công ty biết ràng hiện đangcần tuyển người cho một số công việc nào đó Trong bản niêm yết này thườngngười ta ghi rõ chỗ làm còn trống, các thủ tục cần thiết phải làm khi đãng ký, cácđiều kiện tiêu chuẩn cụ thể, kể cả tuổi tác, sức khoẻ, lương bổng và các quyền lợi.Trong bản niêm yết này nhà quản trị khuyến khích mọi người hội đủ điều kiện đãng
ký tham gia, kỹ thuật này gọi là thuật đãng ký chỗ làm còn trống
- Ưu điểm
+ Cho phép doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả hơn nhân sự hiện có Cùng
với thời gian và sự phát triển của doanh nghiệp, trong quá trình lao động nhân viên
Trang 16có thể thay đổi về năng lực, nhờ vậy sẽ khai thác tốt hơn năng lực đó Bên cạnh đócòn có một bộ phận nhân sự dư thừa, vì vậy cần bố trí, sử dụng họ vào những côngviệc phù hợp hơn.
+ Tuyển trực tiếp từ nhân viên đang làm trong doanh nghiệp sẽ tạo cơ hội
thăng tiến cho mọi người, nhân viên cảm thấy những thành tích của mình được các
nhà quản trị biết đến và đánh giá đúng mức Bản thân họ có điều kiện thể hiện trình
độ và tài năng ở cương vị công tác mới, môi trường và cuộc sống được cải thiện Vìvậy nếu doanh nghiệp tạo ra cơ hội thăng tiến cho mọi người sẽ làm cho họ nhiệt
tình và yên tâm làm việc lâu dài cho doanh nghiệp.
+ Đây không phải là tuyển nhân viên mới mà là tuyển nhân viên hiện hành,những người đã quen thuộc, thông hiểu cơ cấu và những mối quan hệ trong doanhnghiệp, thích ứng với môi trường làm việc, có khả năng hội nhập nhanh chóng
+ Chí phí tuyển dụng thấp
- Nhược điểm: Bên cạnh những ưu điểm trên nguồn tuyển nội bộ còn có
những hạn chế sau:
+ Hạn chế về số lượng cũng như chất lượng ứng viên
+ Gây ra xáo trộn trong tuyển dụng Vị trí đang ổn định có thể trở nên thiếungười do nhân sự chuyển sang công việc khác và lại cần phải tuyển dụng tiếp tục.Hơn nữa nó có thể gây ra hiện tượng mất đoàn kết nội bộ do các nhân viên cạnhtranh với nhau để vào được vị trí mới, ảnh hưởng đến bầu không khí của doanhnghiệp
+ Việc tuyển dụng nhân viên trong doanh nghiệp có thể gây ra hiện tượng xơcứng do các nhân viên này đã quen với cách làm việc ở cương vị cũ, hạn chế khảnăng sáng tạo Họ dễ rập khuôn lại theo cách làm cũ, không dấy lên được bầukhông khí thi đua mới
+ Trong doanh nghiệp dễ hình thành các nhóm “ứng viên không thành công”
họ là những người ứng cử vào một chức vụ nào đó còn trống nhưng không đượctuyển chọn, từ đó có tâm lý bất hợp tác, mất đoàn kết, dễ chia bè phái ảnh hưởng tớichất lượng công việc
2.1.2.3 Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp
Là tuyển dụng nhân viên từ thị trường lao động Một doanh nghiệp thu hútlao động tham gia tuyển dụng từ nguồn bên ngoài cần quan tâm đến các yếu tố như
Trang 17thị trường sức lao động, công việc càn tuyển người, vị thế của doanh nghiệp, chínhsách nhân sự của doanh nghiệp và của chính quyền địa phương nơi doanh nghiệphoạt động kinh doanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp Nguồn tuyển dụng laođộng từ bên ngoài sẽ giúp doanh nghiệp bổ sung cả về số lượng và chất lượng laođộng cho quá trình thực hiện các mục tiêu đã đề ra.
Xuất phát từ đối tượng tuyển dụng, nguồn tuyển bên ngoài doanh nghiệp cóthể được xem xét từ các loại lao động sau: Những lao động đã được đào tạo, nhữnglao động chưa tham gia đào tạo, những lao động hiện không có việc làm Đối vớinhững lao động này, phương thức tìm kiếm, tuyển chọn, mục đích tuyển chọn có sựkhác nhau
- Người lao động đã được đào tạo
+ Chuyên môn của người lao động phù hcrp với yêu cầu công việc Đây làyêu cầu không chỉ cho người sử dụng lao động mà là tạo thuận lợi cho người laođộng phát huy được kiến thức đã đào tạo một cách hữu ích nhất
+ Người lao động đã được đào tạo chuyên môn nhưng làm việc ở doanhnghiệp là tiếp tục đào tạo “ tay nghề chuyên sâu” Yì yậy người sử dụng lao độngphải hướng dẫn, giúp đỡ để người lao động có điều kiện ứng dụng kiến thức đã học,
bổ sung những điều càn thiết và phát triển trở thành lao động giỏi
+ Tìm kiếm và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao là một hướng pháttriển quan trọng đối với các doanh nghiệp Hiện nay nguồn nhân lực chất lượng cao
khá phong phú vào đa dạng nhưng thường hội tụ ở những nơi có trình độ kinh tế
-xã hội phát triển do tại đó họ có thể nhận được mức lương cao, đời sống dễ chịu.Bởi vậy các doanh nghiệp muốn tuyển dụng được nhân tài cần phải bỏ công tìmkiếm, thu hút cũng như sử dụng và đãi ngộ thỏa đáng những nhân tài hiện có
- Người chưa được đào tạo
+ Việc tuyển dụng những người chưa được đào tạo đòi hỏi doanh nghiệpphải có kế hoạch đào tạo nghề và sử dụng phù họp vì toàn bộ công việc này đòi hỏichi phí không nhỏ đối với mỗi doanh nghiệp
+ Thị trường lao động rất dồi dào Khi tuyển nhân viên các doanh nghiệpthường tuyển người trẻ tuổi sau đó tiến hành dạy nghề cho họ đạt trình độ tinhthông Nhất là đối với các công việc nghiệp vụ kỹ thuật, những người trẻ tuổi làm
quen với kỹ thuật nhanh và chính họ sẽ phát triển để trở thành những người có kinh
Trang 18+ Những người chưa được đào tạo thường không được tuyển cho các chứcdanh nhân viên hành chính, thương mại hoặc các chuyên viên làm công tác nghiêncứu khác
- Người hiện không có việc làm
+ Một số người lao động do các điều kiện khác nhau mà tạm thời hoặc vĩnh
viễn mất việc làm Họ là những người lao động đã có kinh nghiệm và rất muốn có
việc làm Vì vậy doanh nghiệp xem xét tuyển dụng những lao động này vào cáccông việc phù hợp sẽ tốn ít thời gian và chi phí cho việc đào tạo Tuy nhiên tuyểndụng những lao động này cần nghiên cứu kỳ các thông tin về khả năng thực hiện
công việc, năng lực, sở trường, thậm chí cả tính cách cá nhân để có chính sách nhân
sự phù hợp giúp cho việc khai thác tốt mặt mạnh của nhân sự cho công việc củadoanh nghiệp, đồng thời cũng tạo điều kiện cho nhân sự có cơ hội thể hiện bản thân
+ Nguồn tuyển bên ngoài doanh nghiệp còn có thể từ hệ thống các cơ sở đàotạo, các cơ quan tuyển dụng, sự giới thiệu của nhân viên và các ứng viên tự nộp đơnxin việc, hội chợ việc làm
- Hệ thống các cơ sở đào tạo
+ Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các cơ sở dạynghề ngày càng ừở thành nơi quan ừọng cung cấp nhân sự có chất lượng cao chodoanh nghiệp Nhiều doanh nghiệp đã cử các chuyên gia phụ trách vấn đề nhân sựđến các cơ sở đào tạo để tìm kiếm các ứng viên cho doanh nghiệp mình Cách làmtương đối phổ biến là bộ phận nhân sự của doanh nghiệp liên hệ với các cơ sở đàotạo để gặp gỡ sinh viên, qua đó giới thiệu về doanh nghiệp cũng như nhu cầu tuyển
dụng Với cách làm đó doanh nghiệp có thể tìm được các ứng viên có triển vọng
ngay từ khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường
-Các cơ quan tuyển dụng
+ Khi thị trường lao động phát triển càng có nhiều tổ chức chuyên trách việctuyển dụng nhân sự cho các doanh nghiệp Ở nước ta hiện nay các tổ chức nàythường hoạt động dưới dạng các doanh nghiệp hay các trung tâm tư vấn và giớithiệu việc làm Tùy theo cách thức hoạt động mà những trung tâm hay doanh nghiệpnày đảm nhận các khâu tìm kiếm và tuyển chọn hay chỉ cung cấp các ứng viên chocác doanh nghiệp khách hàng
Trang 19- Sự giới thiệu của nhân viên
+ Một số doanh nghiệp khi tìm người vào những chức vụ quan trọng hay đòihỏi những kỳ năng đặc biệt thường tham khảo ý kiến của người quen, bạn bè haynhân viên đang làm trong doanh nghiệp Thậm chí có những doanh nghiệp coi sựgiới thiệu của nhân viên là một điều kiện bắt buộc Một số doanh nghiệp Việt Namcũng áp dụng theo cách này, chẳng hạn như: công ty FPT mỗi ứng viên tham gia dựtuyển phải có hai nhân viên của công ty bảo lãnh Đây là phương pháp tuyển dụngkhá hữu hiệu
- Các ứng viên tự nộp đơn xỉn việc
+ Nhiều trường hợp do biết được nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp màcác ứng viên tự viết đơn xin vào làm việc Đây là một nguồn ứng viên đáng kể về sốlượng nhưng không phải lúc nào họ cũng là ứng viên mà doanh nghiệp cần
+ Khi các ứng viên nộp đơn xin việc ở doanh nghiệp, doanh nghiệp có thểchọn ra từ nguồn này những người có đủ điều kiện đối với yêu cầu của công việcđang cần tuyển dụng và tuyển dụng họ vào làm việc cho doanh nghiệp
- Hội chợ việc làm
+ Phương pháp thu hút ứng viên thông qua các hội chợ việc làm là phươngpháp mới đang được nhiều tổ chức áp dụng, phương pháp này cho phép các ứngviên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng lựa chọnrộng hơn với quy mô lớn
+ Trên thị trường lao động hiện nay, số lượng lao động còn ứ đọng nhiều,chất lượng đào tạo chưa được chú trọng, nạn thất nghiệp còn phổ biến Do vậy đểtìm một nhân viên có đầy đủ phẩm chất và năng lực để giao phó công việc thìkhông hề đơn giản Những người có tài thường rất khó chiêu mộ, nhiều khi họ có
những đòi hỏi rất cao, vì vậy việc tìm kiếm và thu hút nhân tài luôn là vấn đề nan
giải đối với các nhà quản trị
Trang 20việc và những quy định về công việc có ý định giao cho nhân viên mới.
+ Thông thường người lao động mới tuyển dụng hòa nhập vào môi trườngdoanh nghiệp thông qua thực hiện công việc để làm quen YỚi các nhân viên vàngười quản lý của doanh nghiệp
+ Được thay đổi môi trường làm việc giúp cho người lao động có sinh khímới cho động cơ làm việc
+ Không bị ảnh hưởng bởi những yếu tố ràng buộc tiêu cực (nếu có) của
doanh nghiệp nên người lao động hăng hái làm việc và có tinh thần đổi mới.
- Nhược điểm
+ Môi trường làm việc mới gây không ít khó khăn cho người lao động vàngười sử dụng lao động như chưa hiểu biết hoàn cảnh khả năng chuyên sâu, thậm
chí tính cách.Vì vậy, có thể cản trở sự giao tiếp, khó khăn trong việc thực hiện hài
hòa mục tiêu của người lao động và của doanh nghiệp
+ Tuyển lao động từ nguồn bên ngoài làm cho doanh nghiệp phải bỏ ra chiphí cao hơn và thời gian nhiều hơn cho việc tìm kiếm, tuyển chọn và hội nhập nhânviên Đồng thời doanh nghiệp lại không tận dụng và khai thác được nguồn lực cósẵn của mình
2.1.4 Quy trình tuyển dụng trong doanh nghiệp
Quy trình tuyển dụng gồm các bước sau:
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình tuyển dụng nhân sự.
Quá trình tuyển dụng nhân sự của doanh nghiệp có rất nhiều nhân tố tácđộng đến Nếu tác động tích cực sẽ làm cho quá trình tuyển dụng diễn ra theo ý
Trang 21muốn của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp lựa chọn được những ứng viên tốt, hội
tụ đầy đủ những phẩm chất, kỹ năng nghiệp vụ cần thiết cho công việc cần tuyển.Ngược lại những tác động tiêu cực của môi trường làm trở ngại cho quy trình tuyểndụng, doanh nghiệp không tuyển được những ứng viên đáp ứng được điều kiện củacông việc, điều này sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng lao động và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy doanh nghiệp cần lưu ý đến sự tác độngcủa các yếu tố môi trường tới công tác tuyển dụng để có kết quả tuyển dụng tốtnhất
2.1.5.1 Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Yếu tổ kinh tế - chính trị: Khi một quốc gia có tình hình chính trị ổn định
nền kinh tế sẽ có điều kiện phát triển bền vững, thu nhập của người lao động đượccải thiện, do vậy đời sống của nhân dân ngày càng được nâng cao về cả vật chất lẫntinh thần Đây là điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả,hoàn thiện công tác của mình và mở rộng quy mô
- Yếu tổ văn hoả - xã hội: Văn hóa - xã hội của một nước có ảnh hưởng rất
lớn đến hoạt động quản trị nhân sự cũng như công tác tuyển dụng nhân sự cuảdoanh nghiệp Nếu yếu tố này phát triển nó sẽ giúp phẩm chất và ý thức con ngườiđược nâng cao Vì thế sẽ nâng cao chất lượng của các ứng viên tham gia vào quátrình tuyển dụng
- Hệ thống pháp luật và các chỉnh sách, quy định của nhà nước về công
tác tuyển dụng: Các chính sách và pháp luật hiện hành của nhà nước cũng ảnh
hưởng đến công tác tuyển dụng Các doanh nghiệp có những phương pháp tuyểndụng khác nhau, nhưng áp dụng phương pháp nào thì cũng phải chấp hành các quyđịnh của luật lao động
- Môi trường cạnh tranh của doanh nghiệp: Cạnh tranh là một yếu tố ảnh
hưởng tới việc tiến hành tuyển dụng và chất lượng công tác tuyển dụng Khi môitrường cạnh tranh gay gắt thì các doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh cao sẽ thuhút được nhiều lao động trên thị trường và ngược lại các doanh nghiệp sức cạnhtranh kém thì sẽ gặp khó khăn trong công tác tuyển dụng nhân tài Do đó cạnh tranhbuộc các doanh nghiệp phải đa dạng hóa các hình thức và phương pháp tuyển dụng
- Quan hệ cung cầu trên thị trường lao động: Yếu tố này có ảnh hưởng
lớn đến doanh nghiệp và công tác tuyển dụng, nếu trên thị trường lao động đang dư
Trang 22thừa loại lao động mà doanh nghiệp càn tức là cung lớn hơn cầu điều này sẽ có lợicho công tác tuyển dụng Ngược lại nếu cung nhỏ hơn cầu, doanh nghiệp không thể
áp dụng phương pháp tuyển chọn thông thường mà phải chớp thời cơ, tuyển dụngngay nếu không nguồn nhân lực này sẽ rơi vào tay các đối thủ cạnh tranh Trongtrường hợp này doanh nghiệp phải chi phí một khoản tài chính cũng như thời gianlớn để có được các ứng viên phù họp với công việc đang có nhu cầu tuyển dụng.Doanh nghiệp phải có nhiều chính sách ưu đãi với các ứng cử viên để thu hút họtham gia vào tuyển dụng
- Trình độ khoa học kỹ thuật: Chúng ta đang sống trong thời đại bùng nổ
công nghệ Đe đủ sức cạnh tranh trên thị trường các công ty phải cải tiến kỹ thuật,cải tiến trang thiết bị Sự thay đổi này cũng ảnh hưởng đến tuyển dụng nhân sự của
tổ chức, đòi hỏi phải có thêm nhân viên mới có khả năng và tuyển dụng nhữngngười này không phải là chuyện dễ Sự thay đổi của khoa học kỹ thuật cũng đồngnghĩa với sự kiện là chỉ cần ít nhân sự hơn
2.1.5.2 Nhóm yếu tố bên trong doanh nghiệp
Có nhiều nhân tố bên trong có thể ảnh hưởng đến kết quả thu hút, tuyển
chọn ứng viên cho công việc của công ty Bao gồm các nhân tố sau:
- Mục tiêu phát triển của doanh nghiệp: Trong thực tế khi tiến hành mọi
hoạt động của doanh nghiệp nói chung và đối YỚi công tác tuyển dụng nói riêng thìnhà quản trị đều phải căn cứ vào mục tiêu phát triển, chiến lược của doanh nghiệp.Mỗi doanh nghiệp đều có một sứ mạng, một mục tiêu riêng và tất cả các hoạt độngđều được tiến hành để theo đuổi mục tiêu đó Để theo đuổi mục đích và chiến lược
đó các bộ phận lại căn cứ vào đó để bố trí công việc, bố trí nhân sự sao cho phùhợp Do vậy công tác tuyển dụng nhân sự cũng phụ thuộc vào từng bộ phận đó,từng loại mục tiêu mà đưa ra kế hoạch và thực hiện kế hoạch tuyển dụng cho đúng
- Hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp: Người lao động luôn muốn được làm
việc ở một công ty có cơ hội thăng tiến, ít bị đe dọa bị mất việc, có khả năng pháttriển được tài năng của mình Đây là điều kiện tốt để một công ty thu hút đượcnhiều ứng viên giỏi Nếu một công ty có uy tín về chất lượng sản phẩm thì cũng cónghĩa là công ty đang sở hữu nhiều lao động giỏi và có khả năng thu hút các ứng cử
viên có trình độ và năng lực lại nếu hình ảnh và uy tín của công ty bị đánh giá là
thấp thì triển yọng thu hút ứng cử viên là thấp, khó có khả năng thu hút ứng cử viên