1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

34 531 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 5,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG 1. Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam 1.1 Giới thiệu chung Ngày 25122012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số 1082012NĐCP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Theo đó, Viện Hàn lâm KHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học cho công tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao theo quy định của pháp luật. Hình ảnh: Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam( xem phụ lục 1) 1.2 Cơ cấu tổ chức Viện Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vị giúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập; 34 đơn vị sự nghiệp nghiên cứu khoa học (27 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 07 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 06 đơn vị sự nghiệp khác (05 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 01 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 04 đơn vị tự trang trải kinh phí và 01 doanh nghiệp Nhà nước. Các đơn vị của Viện đóng tập trung tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh. Một số đơn vị đóng tại Phú Thọ, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Đà Lạt. Ngoài ra, Viện còn có hệ thống trên 100 đài trạm trại thuộc 17 Viện nghiên cứu chuyên ngành, phân bố tại 35 tỉnh, thành phố đặc trưng cho hầu hết các vùng địa lý của Việt Nam (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và hải đảo) để khảo sát, điều tra, thu thập số liệu, triển khai thực nghiệm về địa chất, địa từ, địa động lực, địa lý, môi trường, tài nguyên và thử nghiệm vật liệu,... Viện Vật lý địa cầu hiện đang quản lý 53 đài, trạm trở thành đơn vị có số đài trạm lớn nhất trong Hệ thống. 1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn. 1. Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. 2. Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới, đổi tên, tổ chức lại, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam thuộc thẩm quyền của Thủ tướng. 3. Về nghiên cứu khoa học và công nghệ: Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trong các lĩnh vực: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; công nghệ thông tin; điện tử; tự động hóa; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đa dạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học và công nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai; Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tự nhiên và môi trường; Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ; Đề xuất và chủ trì thực hiện các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp nhà nước theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 4. Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo sau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật. 5. Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơ quan có thẩm quyền theo quy định. 6. Tuyền truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ. 7. Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế – kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địa phương theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 8. Quyết định các dự án đầu tư của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam theo quy định của pháp luật. 9. Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật. 10. Về tài chính, tài sản: Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra việc chi tiêu, chịu trách nhiệm quyết toán; Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật. 11. Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật. 12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ HÀ NỘI

KHOA VĂN HOÁ THÔNG TIN VÀ XÃ HỘI

BÁO CÁO KIẾN TẬP NGÀNH NGHỀ

Chuyên ngành: Khoa học thư viện

Niên khóa: 2013 - 2017

Họ và tên sinh viên: Đoàn Đức Thành

Lớp: ĐH.KHTV13A

Cơ quan (đơn vị) kiến tập: Phòng thư viện - Trung tâm Thông tin tư liệu-

Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Thư viện ra đời với sứ mệnh gắn liền với tri thức Thư viện luôn đồnghành cùng con người với sự tiến hóa của nhận thức, mở mang tầm nhìn, pháttriển của khoa học, bảo tồn và phát huy văn hóa Đối với xã hội học tập ngàynay, tầm quan trọng của thư viện chưa hề bị giảm đi Với sự trỗi dậy mạnh mẽcủa công nghệ thông tin và truyền thông, thư viện vẫn chưa mất đi những giá trịnhân văn của mình, có chăng là thay đổi vai trò để thích ứng Ngày nay, các thưviện ở Việt Nam không ngừng biến đổi để phù hợp với sự thay đổi của môitrường thông tin và nhu cầu tin của người dùng tin.Không chỉ cung cấp sảnphẩm và dịch vụ thông tin truyền thống mà còn cung cấp sản phẩm dịch vụthông tin số trực tuyến Để làm được điều này, người cán bộ thư viện – thôngtin có một vai trò vô cùng quan trọng Một trong những hoạt động thiết yếutrong công tác đào tạo nên cán bộ thư viện với chuyên môn giỏi, nghiệp vụ vữngvàng là Kiến tập ngành nghề ngay từ khi họ còn ngồi trên ghế nhà trường

Kiến tập tập là một học phần quan trọng trong quá trình đào tạo ở bậc đạihọc, đặc biệt là đối với những chương trình đào tạo có định hướng nghề nghiệp

rõ ràng Mục tiêu của việc tổ chức kiến tập, là tạo điều kiện cho sinh viên đượctiếp cận môi trường làm việc thực tế, qua đó các bạn sinh viên sẽ quan sát, nhậnthức được những yêu cầu của nghề nghiệp đồng thời đánh giá một cách kháchquan những ưu điểm, nhược điểm của bản thân để có kế hoạch phát huy, khắcphục trước khi thực sự bước vào môi trường làm việc thực tế

Hiểu rõ những giá trị thiết thực mà Kiến tập ngành nghề mang lại TrườngĐại học Nội Vụ Hà Nội nói chung và Khoa Văn hóa thông tin xã hội nói riêngluôn quan tâm, chú trọng hoạt động Kiến tập của sinh viên với phương châmgắn liền giữa kiến thức lý luận và thực tiễn

Là một sinh viên năm 3 ngành Khoa học thư viện, em ý thức được rằng kìkiến tập này không chỉ là thời gian cho mình củng cố, tổng hợp những kiến thức

đã được học trên ghế nhà trường mà còn là cơ hội để vận dụng những kiến thức

ấy vào thực tế công việc Một cái nhìn mới mẻ và khách quan về nghề nghiệptrong tương lai

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo Viện Hàn lâm khoahọc và công nghệ Việt Nam, Trung tâm thông tin tư liệu cùng các cô, các anhchị thuộc phòng thư viện đã tạo điều kiện giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn emtrong suốt đợt kiến tập ngành nghề vừa qua

Bên cạnh đó em cũng gửi lời cảm ơn tới quý thầy cô thuộc Khoa văn hóathông tin và xã hội – Trường Đại học Nội Vụ Hà Nội đã chỉ dạy cho em nhữngkiến thức, kinh nghiệm thiết yếu để có thể hoàn thành tốt học phần kiến tậpngành nghề Qua đó có một cái nhìn thực tế về ngành Khoa học thư viện, gópphần xác định rõ mục tiêu, động lực phấn đấu trong tương lai

Tuy nhiên, vì lần đầu tiên được tiếp xúc với thực tế công việc của ngànhthư viện, cũng như nhận thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi nhữngthiếu sót trong quá trình kiến tập, thực hành cũng như trình bày báo cáo.Em rấtmong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô thuộc Trung tâm thông tin tưliệu và quý thầy cô Khoa Văn hóa thông tin và xã hội

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang 5

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG

1 Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam

1.1Giới thiệu chung

Ngày 25/12/2012, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Nghị định số108/2012/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Theo đó, Viện Hàn lâmKHCNVN là cơ quan thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng nghiên cứu cơ bản

về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ; cung cấp luận cứ khoa học chocông tác quản lý khoa học, công nghệ và xây dựng chính sách, chiến lược, quyhoạch phát triển kinh tế, xã hội; đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình

độ cao theo quy định của pháp luật

Hình ảnh: Viện hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam( xem phụ lục 1)

1.2Cơ cấu tổ chức

Viện Hàn lâm KHCNVN có 51 đơn vị trực thuộc bao gồm: 06 đơn vịgiúp việc Chủ tịch Viện do Thủ tướng Chính phủ thành lập; 34 đơn vị sự nghiệpnghiên cứu khoa học (27 đơn vị do Thủ tướng Chính phủ thành lập và 07 đơn vị

do Chủ tịch Viện thành lập); 06 đơn vị sự nghiệp khác (05 đơn vị do Thủ tướngChính phủ thành lập và 01 đơn vị do Chủ tịch Viện thành lập); 04 đơn vị tựtrang trải kinh phí và 01 doanh nghiệp Nhà nước

Các đơn vị của Viện đóng tập trung tại Hà Nội và Tp.Hồ Chí Minh Một

số đơn vị đóng tại Phú Thọ, Hải Phòng, Huế, Nha Trang, Đà Lạt Ngoài ra, Việncòn có hệ thống trên 100 đài trạm trại thuộc 17 Viện nghiên cứu chuyên ngành,phân bố tại 35 tỉnh, thành phố đặc trưng cho hầu hết các vùng địa lý của ViệtNam (đồng bằng, ven biển, trung du, miền núi và hải đảo) để khảo sát, điều tra,thu thập số liệu, triển khai thực nghiệm về địa chất, địa từ, địa động lực, địa lý,môi trường, tài nguyên và thử nghiệm vật liệu, Viện Vật lý địa cầu hiện đangquản lý 53 đài, trạm trở thành đơn vị có số đài trạm lớn nhất trong Hệ thống

1.3Nhiệm vụ, quyền hạn.

1 Trình Chính phủ dự thảo Nghị định quy định, sửa đổi, bổ sung chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Hàn lâm Khoa học và

Trang 6

Công nghệ Việt Nam; chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dàihạn, năm năm và hàng năm, các dự án, đề án quan trọng của Viện Hàn lâmKhoa học và Công nghệ Việt Nam.

2 Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới, đổi tên, tổ chứclại, giải thể các tổ chức, đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học và Côngnghệ Việt Nam thuộc thẩm quyền của Thủ tướng

3 Về nghiên cứu khoa học và công nghệ:

Nghiên cứu cơ bản về khoa học tự nhiên và phát triển công nghệ trongcác lĩnh vực: Toán học; vật lý; hóa học; sinh học; công nghệ sinh học; côngnghệ thông tin; điện tử; tự động hóa; công nghệ vũ trụ; khoa học vật liệu; đadạng sinh học và các chất có hoạt tính sinh học; khoa học trái đất; khoa học vàcông nghệ biển; môi trường và năng lượng; dự báo, phòng, chống và giảm nhẹthiên tai;

Nghiên cứu tổng hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên, điều kiện tựnhiên và môi trường;

Triển khai, ứng dụng và chuyển giao các kết quả nghiên cứu khoa học,công nghệ;

Đề xuất và chủ trì thực hiện các chương trình khoa học và công nghệtrọng điểm cấp nhà nước theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩmquyền

4 Đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạosau đại học về khoa học tự nhiên và công nghệ theo quy định của pháp luật

5 Báo cáo và cung cấp thông tin động đất, cảnh báo sóng thần với cơquan có thẩm quyền theo quy định

6 Tuyền truyền, phổ biến kiến thức, kết quả nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển thị trường khoa học, công nghệ

7 Tham gia thẩm định trình độ công nghệ, xét duyệt luận chứng kinh tế –

kỹ thuật các công trình trọng điểm, quan trọng của Nhà nước và của các địaphương theo sự phân công của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

8 Quyết định các dự án đầu tư của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ

Trang 7

Việt Nam theo quy định của pháp luật.

9 Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấuviên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sựnghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm,khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức,viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

10 Về tài chính, tài sản:

Xây dựng dự toán ngân sách hàng năm của Viện Hàn lâm Khoa học vàCông nghệ Việt Nam trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quyđịnh của pháp luật về ngân sách nhà nước;

Quyết định phân bổ chỉ tiêu kế hoạch, kiểm tra việc chi tiêu, chịu tráchnhiệm quyết toán;

Quản lý tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật

11 Thực hiện hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ theo quy định củapháp luật

12 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướngChính phủ giao

1.4 Nhân lực khoa học.

Tính đến tháng 12/2013, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ ViệtNam có tổng số trên 4000 cán bộ, viên chức, trong đó có 2649 cán bộ trong chỉtiêu biên chế được giao; 44 GS, 161 PGS, 35 TSKH, 706 TS, 781 ThS và 794cán bộ, viên chức có trình độ đại học Trong đợt phong chức danh Giáo sư, PhóGiáo sư năm 2013, Viện Hàn lâm KHCNVN có 4 nhà khoa học được công nhậnđạt tiêu chuẩn chức danh Giáo sư và 17 nhà khoa học được công nhận tiêuchuẩn chức danh Phó Giáo sư Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng hầu hết cáccán bộ viên chức của Viện Hàn lâm rất tích cực, nỗ lực nghiên cứu khoa họcgiúp Viện Hàn lâm KHCNVN hoàn thành nhiệm vụ

Biểu đồ: Phân bố lực lượng cán bộ khoa học của Viện KHCNVN trong

những năm gần đây ( Xem phụ lục)

Trang 8

2 Giới thiệu về Trung tâm Thông tin tư liệu – Viện hàn lâm khoa học

và công nghệ Việt Nam (ISI).

2.1 Giới thiệu chung.

Tên tổ chức: Trung tâm Thông tin - Tư liệu

Tên giao dịch quốc tế: Center for Scientific Information

Địa chỉ: Nhà A11 số 18 đường Hoàng Quốc Việt, Quận Cầu Giấy, HàNội

Cơ quan chủ quản: Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt NamTiền thân của Trung tâm Thông tin – Tư liệu là Trung tâm Thông tinkhoa học được thành lập theo Quyết định số 595/VKH-TCCB ngày 12 tháng 10năm 1982 của Viện Khoa học Việt Nam

Trung tâm Thông tin – Tư liệu là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm theoquy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP

Là đơn vị sự nghiệp phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa họctrực thuộc Viện Hàn Lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam

Hình ảnh: Trung tâm Thông tin tư liệu ( Xem phụ lục 3)

2.2.Chức năng, nhiệm vụ.

2.2.1 Chức năng.

Là đơn vị đầu mối quản lý và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và côngnghệ của Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (Viện Hàn lâmKHCN VN) phục vụ công tác quản lý và nghiên cứu khoa học, công Nghệ củaViện Hàn lâm KHCN VN)

1.2.2 Nhiệm vụ

Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác các nguồn thông tin và cơ sở

dữ liệu về khoa học và công nghệ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị

Hiện đại hóa hệ thống thông tin khoa học và công nghệ, xây dựng thưviện điện tử; phân tích, xử lý, cung cấp thông tin khoa học và công nghệ phục vụcông tác quản lý và nghiên cứu khoa học, công nghệ của Viện Hàn lâm KHCN

VN và các đơn vị trực thuộc

Nghiên cứu dự báo phát triển khoa học công nghệ

Trang 9

Nghiên cứu cung cấp số liệu lịch Việt Nam cho các nhà xuất bản theoquy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm KHCN VN.

Thông tin, tuyên truyền về các hoạt động nghiên cứu khoa học vàcông nghệ, quảng bá sản phẩm khoa học và công nghệ của Viện Hàn lâm KHCN

VN theo quy định của Nhà nước và của Viện Hàn lâm

Cung cấp các dịch vụ về thông tin, tư liệu

Hợp tác quốc tế và tham gia đào tạo trong lĩnh vực thông tin, tư liệu vànhững lĩnh vực khác có liên quan

Quản lý về tổ chức, bộ máy; quản lý và sử dụng công chức, viên chứccủa đơn vị theo quy định của Nhà nước và của Việt Hàn lâm KHCN VN

Quản lý về tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của Nhà nước

Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCN VN giao

LƯU TRỮ THÔN

G TIN KHOA HỌC

NGHIÊ

N CỨU LỊCH

THÔN

G TIN KHOA HỌC

TT SỞ HỮU CÔNG NGHIỆ P

CÔNG NGHỆ THÔN

G TIN

Trang 10

3 Giới thiệu về Phòng thư viện.

3.1 Chức năng nhiệm vụ.

Phòng thư viện Trung tâm Thông tin - Tư liệu, Viện Hàn lâm Khoa học

và Công nghệ Việt Nam (gọi tắt là Viện Hàn lâm) với chức năng nhiệm vụ: Bổsung, phân loại, quản lý và tổ chức khai thác, sử dụng sách báo, tạp chí khoahọc Tổ chức, quản lý và khai thác các cơ sở dữ liệu (CSDL) điện tử (sách, tạpchí), kết nối nguồn tài nguyên điện tử và xây dựng môi trường tích hợp tàinguyên thân thiện với người dùng Đào tạo nâng cao chất lượng hoạt độngchuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Thông tin - thư viện trongmạng lưới thư viện thuộc Viện Hàn lâm Cung cấp các dịch vụ thông tin thưviện Hợp tác, trao đổi về thư viện học với các thư viện khác của nhà nước vàcác Bộ/ngành

3.2 Tài nguyên thông tin

Tài liệu bản in hiện có: hơn 24.000 bản sách, hàng trăm nhan đề tạp chí

với nhiều ngôn ngữ (Latinh, Nga, Đức, Việt) thuộc tất cả các lĩnh vực khoa học

công nghệ

Tài liệu điện tử truy cập qua mạng Internet: Thư viện hiện có các CSDLđiện tử, gồm hơn 3.720 tạp chí điện tử được mua quyền truy cập từ năm 1996đến nay bao gồm:

 ScienceDirect: 2396 tạp chí

 SpringerLink: 1200 tạp chí

 Institue of Physics (IOP): 66 tạp chí

 American Physical of Society (APS): 8 tạp chí

 American Chemical Society ( ACS): 38 tạp chí

 American Institute of Physics (AIP): 12 tạp chí

 Proquest Central … và nhiều các CSDL miễn phí khác) của các nhàxuất bản uy tín trên thế giới Bạn đọc có thể truy cập vào các cơ sở dữ liệu điện

tử trong hệ thống Thư viện số của Viện Hàn lâm

Trang 11

3.3 Các chuẩn nghiệp vụ, công nghệ ứng dụng.

3.3.1 Các chuẩn nghiệp vụ

Thư viện sử dụng khung phân loại DDC

Khổ mẫu biên mục MACR 21, quy tắc biên mục AACR 2

Chuẩn mô tả dữ liệu Dublin Core

3.3.2 Công nghệ ứng dụng

Cổng tra cứu nguồn tài nguyên điện tử http://elib.isivast.org.vn truy cập

Cơ sở dữ liệu được Viện Hàn lâm cấp kinh phí mua hàng năm thông qua phầnmềm Metalib/SFX

Cổng tra cứu thông tin thư mục các tài liệu (Kho sách, Luận án, Luận văn,Báo cáo đề tài KHCN…) được lưu giữ trong Trung tâm Thông tin – Tư liệuđược xây dựng trên phần mềm quản trị tích hợp Koha(http://222.252.30.203:8080)

Kho số Nội sinh (http://192.168.11.157) truy cập bộ sưu tập các tài liệutoàn văn của thư viện hoặc của các nhà xuất bản trên thế giới

Theo số liệu thống kê khảo sát tình hình khai thác và sử dụng nguồn tinkhoa học công nghệ trong Viện Hàn lâm được thể hiện như sau:

Xem phụ lục 4

Nội quy thư viện ( xem phụ lục 5)

Trang 12

CHƯƠNG II: NỘI DUNG BÁO CÁO.

1 Nội dung kiến tập.

1.1 Công tác biên mục

- Khái niệm biên mục:

 Biên mục là tổ hợp những phương pháp và quá trình xử lý tài liệu ( mô

tả, phân loại, định chủ đề…) cũng như các thao tác và quá trình tổ chức mục lục

và hộp phiếu của thư viện

 Là qúa trình biên soạn mục lục hay biên soạn biểu ghi thư mục chomục lục

 Là tổ hợp các quá trình mô tả ( định chủ đề, từ khóa, ký hiệu xếp giá, )tạo mục lục nhằm đưa ra các điểm truy cập theo quy tắc thống nhất cho tài liệu

1.1.1 Truyền thống

Nhập thông tin sách bằng phiếu nhập sách theo khổ mẫu Marc 21 (xemphụ lục 6) với các trường cơ bản như tác giả, nhan đề, thông tin trách nhiệm, kíhiệu phân loại, thông tin xuất bản, mô tả vật lý…

1.1.2 Hiện đại – Biên mục tự động bằng phần mềm nguồn mở KOHA 1.1.2.1 Giới thiệu về phần mềm KoHa

Koha là Hệ quản trị thư viện tích hợp – Integrated Library System

(ILS) mã nguồn mở đầu tiên trên thế giới, phát triển ban đầu tại New Zealandbởi Katipo Communications Ltd và được triển khai vào tháng Giêng năm 2000cho thư viện Horowhenua Trust Koha hiện nay được phát triển bởi cộng đồngnhững người làm công nghệ thông tin và thư viện trên toàn thế giới, vì vậy cáctính năng của Koha liên tục hoàn thiện và phát triển mở rộng để đáp ứng nhu

Trang 13

cầu của người dùng Koha có đầy đủ tính năng của một ILS hiện đại, phù hợpvới mọi loại hình thư viện như thư viện trường học, thư viện công cộng, thư việncác viện nghiên cứu, và được quản trị bởi hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQLnên về mặt lưu trữ và xử lý dữ liệu không thua kém bất kỳ một hệ quản trị cơ sở

dữ liệu nào khác như MSSQL, Oracle hay Postgres

Về mặt nghiệp vụ, Koha được xây dựng dựa trên các chuẩn chung của hệthống thư viện thế giới và sử dụng giao diện web nên đảm bảo khả năng tươngtác, tương thích giữa Koha và các hệ thống khác một cách dễ dàng Koha baogồm các phân hệ OPAC, Lưu thông, Biên mục, Bổ sung, Ấn phẩm định kỳ, Bạnđọc, Thiết lập hệ thống, các mối quan hệ chi nhánh và đặc biệt chức năng thống

kê, báo cáo hết sức mềm dẻo, tùy biến dễ dàng đã đưa Koha trở thành Hệ quảntrị thư viện tích hợp mã mở nổi tiếng, được nhiều thư viện lớn nhỏ trên thế giới

sử dụng

Koha còn có một số ưu điểm sau:

- Giao diện Web nên có thể tích hợp với các Website, cổng thông tin

- Khổ mẫu nghiệp vụ thư viện chuẩn MARC21, UNIMARC

- Hỗ trợ đa ngôn ngữ

- Không giới hạn người sử dụng

- Đặt mượn và gia hạn mượn trực tuyến

- Làm việc offline với Firefox

- Có giao thức tải bản ghi tự động Z39.50

- Tùy biến giao diện OPAC

- Xuất nhập bản ghi theo định dạng chuẩn ISO 2709

- Gửi Email cho độc giả mượn quá hạn và các thông báo đính kèm

- Các giao diện người dùng thân thiện và dễ sử dụng…

1.1.2.2.Thực hành biên mục tự động bằng phần mềm nguồn mở KoHa Ngày nay, sự bùng nổ thông tin cùng với tốc độ phát triển chóng mặt củacông nghệ đã thúc đẩy các thư viện phát triển theo hướng hiện đại Việc đổi mới

Trang 14

các trang thiết bị và phương thức phục vụ truyền thống đồng thời ứng dụngcông nghệ thông tin cho thấy bước chuyển mình của thư viện nhằm bắt kịp xuthế thời đại Phòng thư viện của Trung tâm TTTL – Viện Hàn lâm Khoa họcCông nghệ cũng vậy Tại đây đã ứng dụng phần mềm quản trị thư viện tích hợp

mã nguồn mở KOHA và phần mềm nguồn mở hỗ trợ xây dựng quản lý bộ sưutập số từ lâu hỗ trợ đắc lực cho công tác thư viện

Là một sinh viên năm thứ 3, với kinh nghiệm thực tế còn thiếu em rất vuimừng khi được cử về kiến tập đúng dịp phòng thư viện có dự án biên mục tựđộng kho sách chuyên khảo Việc được tham gia biên mục tự động bằng phầnmềm nguồn mở KOHA đã cho em rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm quý báutrong môi trường làm việc thực tế Các cuốn sách chuyên khảo sau khi được cán

bộ xử lý, dóng dấu, dán nhãn sẽ được tiến hành nhập dữ liệu, thông tin biênmục

Trang 15

Trong quá trình biên mục có thể tìm kiếm và sử dụng dữ liệu có sẵn từcác thư viện khác để tiết kiệm thời gian, chủ yếu dùng thông tin từ địa chỉ http://catalog.vnulib.edu.vn/

650 0 \a Marine biology \x Research \z Vietnam

650 0 \a Marine resources \x Research \z Vietnam

650 0 \a Oceanography \x Research \z Vietnam

650 4 \a Sinh học biển \x Nghiên cứu \z Việt Nam

650 4 \a Tài nguyên biển \x Nghiên cứu \z Việt Nam

650 4 \a Hải dương học \x Nghiên cứu \z Việt Nam

710 2 \a Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam \b

Viện Hải dương học

1.1.3Đánh giá, nhận xét

Khi thực hành biên mục theo hai phương pháp truyền thống và hiện đại

em rút ra được những bài học như sau Nhìn chung biên mục truyền thống vànhập thông tin bằng phiếu nhập sách đã lỗi thời, không làm được nhiều bản sáchgiống nhau nhưng khác số ĐKCB cùng lúc gây mất thời gian và khó quản lý bảo

Trang 16

quản Trái lại, biên mục tự động sử dụng phần mềm KOHA mang lại hiệu quảcông việc cao hơn Cán bộ thư viện có thể sử dụng thông tin biên mục đã có từcác thư viện khác với độ chính xác cao tiết kiệm thời gian xử lý Với tài liệugiống nhau nhưng khác số đăng kí cá biệt có thể tiến hành sao chép biểu ghi mộtcách nhanh chóng và sửa số ĐKCB Việc quản lý cập nhật thông tin mới haysửa chữa cũng vô cùng dễ dàng góp phần nâng cao hiệu suất công việc.

1.2 Công tác phục vụ bạn đọc.

Công tác phục vụ bạn đọc là hoạt động của thư viện nhằm tuyên truyền và

đưa ra phục vụ các dạng tài liệu, các sản phẩm thông tin hoặc các bản sao theoyêu cầu của người đọc giúp họ thỏa mãn các yêu cầu, nhu cầu học tập, nghiêncứu và giải trí Đây là khâu cuối cùng và cũng là mục đích cao nhất của hoạtđộng thông tin thư viện điều kiện đưa thư viện vào vận hành, tạo điều kiện chothư viện giải quyết tốt mối quan hệ giữa tài liệu và người dùng tin Nó là cơ sở

để đánh giá hiệu quả xã hội của hoạt động thông tin thư viện qua đó cơ quanthông tin thư viện có thể kiểm tra và hoàn thiện các khâu công tác của mình.(Thông qua kết quả phục vụ bạn đọc sẽ điều chỉnh cho phù hợp) Chính vì vậy,công tác này đã được các cán bộ Phòng thư viện – Trung tâm TTTL tạo điềukiện để em tiếp cận ngay từ những buổi đầu tiên

1 2.1 Bạn đọc sử dụng tài liệu sách giấy truyền thống

Đối bạn đọc sử dụng tài liệu là sách giấy truyền thống, thư viện phục vụtheo đúng quy trình, các bước bạn đọc xuất trình thẻ, vào sổ đăng kí bạn đọc sau

đó cán bộ thư viện sẽ tìm kiếm trên cơ sở dữ liệu của thư viện sau đó lấy sáchgiao cho bạn đọc Đối với bạn đọc có nhu cầu sao chụp thư viện có 1 máyphotocopy sẵn sàng phục vụ

1.2.2 Bạn đọc sử dụng tài nguyên số

Bạn đọc truy cập cổng tra cứu thông tin thư mục các tài liệu (Kho sách,Luận án, Luận văn, Báo cáo đề tài KHCN…) được lưu giữ trong Trung tâmThông tin – Tư liệu được xây dựng trên phần mềm quản trị tích hợp Koha

Trang 17

(http://222.252.30.203:8080) hoặc Kho số Nội sinh (http://192.168.11.157) truycập bộ sưu tập các tài liệu toàn văn của thư viện hoặc của các nhà xuất bản trênthế giới Các cán bộ sẽ hướng dẫn bạn đọc truy cập và sử dụng nếu có yêu cầu.

1.2.3Đánh giá

Do được quan tâm đầu tư và phát triển hệ thống phần mềm quản trị thưviện nguồn mở KOHA và quản lý bộ sưu tập số Dspace nên phần lớn tài liệucủa thư viện đã được số hóa Hơn nữa trong thời đại công nghệ thông tin bạnđọc và người dùng tin hầu như đều sử dụng tài nguyên số rất tiện lợi, không cầnthiết phải đến tận nơi như trước Chính vì vậy các cán bộ thư viện phải khôngngừng cập nhật, số hóa tài liệu mới kết hợp với phòng CNTT quản trị hiệu quả

1.3.1 Sắp xếp sách ,báo, tạp chí.

Vận dụng những kiến thức đã học đồng thời có sự hướng dẫn của cáccán bộ thư viện em đã thực hành công tác sắp xếp sách , báo tạp chí Đối vớisách sắp xếp theo quy tắc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ nhỏ tới lớn khixếp theo số Đăng kí cá biệt được dán ở gáy sách

Ngày đăng: 26/09/2016, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh: Trung tâm Thông tin tư liệu - Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin  tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
nh ảnh: Trung tâm Thông tin tư liệu (Trang 26)
Bảng 2: Cơ sở dữ liệu được sử dụng nhiều nhất trong Thư viện số (khảo sát - Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin  tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
Bảng 2 Cơ sở dữ liệu được sử dụng nhiều nhất trong Thư viện số (khảo sát (Trang 27)
Hình 1: Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng thư viện số - Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin  tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
Hình 1 Biểu đồ mức độ thường xuyên sử dụng thư viện số (Trang 27)
Hình 2. Biểu đồ mức độ sử dụng cơ sở dữ liệu trong Thư viện số - Báo cáo kiến tập Văn hóa thông tin  tại Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam
Hình 2. Biểu đồ mức độ sử dụng cơ sở dữ liệu trong Thư viện số (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w