Báo cáo thực tập sư phạm 2 sinh học (DH quyNhon) trương THPT Quang Trung.Báo cáo thực tập sư phạm 2 sinh học (DH quyNhon) trương THPT Quang Trung.Báo cáo thực tập sư phạm 2 sinh học (DH quyNhon) trương THPT Quang Trung...............................................................................................................................................................................................................................................
Trang 1SỞ GD&ĐT TỈNH GIALAI TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG
BÀI DẠY:
CHƯƠNG IV: SINH SẢN A: SINH SẢN Ở THỰC VẬT BÀI 41: SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS cần phải:
- Định nghĩa được khái niệm chung về sinh sản và sinh sản vô tính ở thực vật
- Phân biệt được các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật
- Giải thích được cơ sở khoa học và trình bày đươc cách tiến hành các phương pháp nhân giống vô tính
- Biết được vai trò của SSVT ở TV và ứng dụng của SSVT đối với con người
2 Kĩ năng:
- Phát triển kĩ năng quan sát tìm tòi phát hiện kiến thức từ thông tin và tranh ảnh (hình 41.1; 41.2SGK) như: chu trình sinh sản bào tử ở cây rêu, các hình thức sinh sản sinh dưỡng tự nhiên, …
- Phân tích, tổng hợp,so sánh hai hình thức sinh sản vô tính ở thực vật: sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng, khái quát kiến thức
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ, vận dụng hiểu biết thực tế về sinh sản vô tính vào bài học
3 Thái độ:
- Vận dụng lý thuyết vào thực tiễn trồng trọt cho cây trồng có năng suất cao, chất lượng tốt với phương pháp nhân giống vô tính
- Giáo dục ý thức biết sử dụng các thành tựu trong lĩnh vực nhân giống để phục vụ cho cuộc sống con người
Trang 2- Có ý thức vận dụng kiến thức về các hình thức sinh sản trong việc bảo quản
- thực phẩm tránh để nơi ẩm ướt tạo điều kiện ra rễ, …
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mẫu vật :
+ Củ khoai tây đã nảy mầm
+ Một đoạn rau má
Giáo án bài 41
- Tranh vẽ : Sinh sản bào tử ở cây Rêu ( hình 41.1)
- Sơ đồ khuyết về chu trình sinh sản của Rêu
Thể bào tử
(2n)
Bào tử (n) Túi tinh (n)
Túi noãn
(n)
Trứng (n)
Tinh trùng
(n) Hợp tử
(2n)
Thể giao tử
(n) Thể giao tử ♀
(n) Thể giao tử ♂
(n)
(1)
Trang 3NP&
PT
2 Học sinh:
- Xem lại khái niệm sinh sản, các phương pháp sinh sản sinh dưỡng do con
người
- Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô_ Tế bào (công nghệ 10)
- Sách giáo khoa
III HOẠT ĐỘNG ĐẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1ph)
GV: Gọi lớp trưởng báo cáo sĩ số của lớp
HS: Lớp trưởng báo cáo
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra bài cũ.
3 Giảng bài mới:
Đặt vấn đề + ghi tên đề (2ph) : Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản của
cơ thể sống? Vậy sinh sản là gì? Có những hình thức sinh sản nào? Chúng ta
chương tìm hiểu chương IV: Sinh Sản
TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
sinh
Nội dung
(2)
(3)
(4)
Trang 4chung về sinh sản.
Phương pháp dạy học: Vấn
đáp
- GV: cho ví dụ củ khoai tây
nảy mầm, hoa thụ phấn thụ tinh
phát triển thành quả và hạt
- GV đây là hiện tượng gì?
- GV: mục đích sinh sản là gì?
- GV cho học sinh phát biểu
khái niệm sinh sản, GV nhận
xét và hoàn thiện khái niệm
-GV các em nghiên cứu SGK
cho biết có mấy kiểu sinh sản?
- Sinh sản
- Tạo những cá thể mới bảo đảm sự liên tục của loài
- Có hai kiểu: sinh sản
vô tính và sinh sản hữu tính
về sinh sản:
1 Khái niệm:
- Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể mới bảo đảm sự phát triển liên tục của loài
2.Các kiểu sinh sản:
- Có hai kiểu sinh sản là: sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính
- Ví dụ:
+ SSVT: củ khoai tây mọc mầm
+ SSHT: hoa thụ phấn thụ tinh phát triển thành quả và hạt 15
’
Hoạt động 2: Sinh sản vô tính
ở thực vật.
Phương pháp dạy học: Vấn
đáp – trực quan.
- GV: các em quan sát hình củ
khoai tây đã nảy mầm và cho
biết cây con đó mọc từ bộ phận
nào của cây mẹ?
- GV: có sự hợp nhất giữa giao
tử đực và giao tử cái không?
- GV: em có nhận xét gì về đặc
- Thân củ khoai tây
- Không
II Sinh sản vô tính ở thực vật:
1 Sinh sản vô tính ở thực vật là gì?
- Khái niệm:
Trang 5điểm của con so với mẹ?
- GV: đó chính là những đặc
điểm của SSVT ở thực vât Vậy
SSVT ở thực vật là gì?
- GV: nhận xét và hoàn thiên,
yêu cầu học sinh nêu thêm vài
ví dụ?
- GV: các em nghiên cứu SGK
cho biết ở thực vật có những
hình thức sinh sản nào?
- GV: hình thức sinh sản bào tử
có ở những loài thực vật nào?
- GV: treo hình 41.1 SGK yêu
cầu học sinh nghiên cứu SGK,
hoàn thành sơ đồ khuyết về
“Chu trình sinh sản của rêu”?
- GV: Dựa vào sơ đồ trên, Sinh
sản bào tử ở rêu có sự xen kẽ
thế hệ hay không?
- GV: So sánh thể giao tử và thể
bào tử về hình dạng?
- GV: thể giao tử hay thể bào tử
chiếm ưu thế hơn trong chu
trình sinh sản của rêu (thể nào
có thời gian tồn tại dài hơn
trong chu trình sinh sản)?
- Có hình dạng giống nhau và giống cây mẹ
- HS trả lời
- HS: lá thuốc bỏng, cây rau má, đoạn thân mía,
…
- Có 2 hình thức là:
sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng
- Rêu, dương xỉ, tảo,
1 Trứng
2 Túi tinh
3 Thụ tinh
4 Bào tử
- Có
- Hình dạng khác nhau
- Thể giao tử
- SSVT ở thực vật là
hình thức sinh sản không có sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống cây mẹ
- Ví dụ: học sinh tự ghi
2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật:
a.Sinh sản bào tử:
- Đại diện: Rêu,
dương xỉ,
- Chu trình sinh sản của rêu (sơ đồ)
Trang 6- GV : từ đó kết hợp nghiên cứu
SGK cho biết sinh sản bào tử là
gì?
- GV: Số lượng bào tử sinh ra
trong 1 thế hệ như thế nào?
- GV: bào tử được phán tán
bằng cách nào?
- GV: vậy sinh sản bào tử có ý
nghĩa như thế nào?
- GV: nhận xét hoàn chỉnh
- GV: yêu cầu học sinh quan sát
mẫu vật củ khoai tây nảy mầm,
đoạn rau má Cây con được tạo
ra từ những bộ phận nào?
- GV: các bộ phận này người ta
gọi chung là gì?
- GV: quá trình hình thành cơ
thể mới như trên được gọi là
sinh sản sinh dưỡng Vậy sinh
sản sinh dưỡng là gì?
- Rất nhiều
- Nhờ nước, gió, côn trùng
- HS trả lời
- Thân củ (khoai tây), thân bò (rau má), thân
rễ (cỏ gấu)
- Cơ quan sinh dưỡng
- HS trả lời
- Nhận xét:
+ Có sự xen kẽ thế hệ đơn bội (n) và lưỡng bội (2n)
+ Có sự xen kẽ hình thái giữa thể giao tử và thể bào tử
+ Thể giao tử chiếm
ưu thế hơn so với thể bào tử
- Khái niệm: là hình
thức sinh sản vô tính
mà cơ thể mới được hình thành từ bào tử
- Ý nghĩa:
+ Tạo ra số lượng lớn cây con trong cùng 1 thế hệ
+ Mở rộng vùng phân
bố của loài
b Sinh sản sinh dưỡng:
- Khái niệm:
- Là hình thức sinh sản
Trang 7’
- GV nhận xét hoàn thiện
- GV: sinh sản sinh dưỡng có
những dạng nào?
Hoạt động 3: Tìm hiểu
phương pháp nhân giống vô
tính.
Phương pháp dạy học: Vấn
đáp.
- GV: các em nghiên cứu SGK
cho biết có những phương pháp
nhân giống vô tính ở thực vật
nào?
- GV: các em quan sát hình 43
trang 169 SGK cho biết cách
tiến hành của ghép cành và
ghép chồi.?
- GV: Vì sao phải cắt bỏ lá ở
cành ghép?
- GV: nhận xét cho 1 vài ví dụ
sau đó rút ra ý nghĩa cho học
sinh ghi bài (Cho ví dụ về cây
xoài Nếu trồng bằng hạt thì
mất 5-7 năm mới ra hoa kết
quả Nếu trồng bằng ghép cành
thì khoảng 2 năm đã ra hoa kết
- HS trả lời
- Ghép chồi, ghép cành
- Chiết cành, giâm cành
- Nuôi cấy tê bào và mô thực vật
- HS trả lời
- Để giảm mất nước qua con đường thoát hơi nước nhằm tập trung nước nuôi các tb cành ghép,nhất là các tb mô phân sinh được đảm bảo
vô tính mà cơ thể mới được hình thành từ một phần của cơ quan sinh dưỡng
- Ví dụ:
+ Thân bò: rau má, dây tây
+ Thân rễ: cỏ gấu + Thân củ: khoai tây + Lá: cây thuốc bỏng + Rể củ: khoai lang
3 Phương pháp nhân giống vô tính ở thực vật:
a Giâm, chiết và ghép cành:
- Ý nghĩa:
Giữ được những tính trạng mong muốn Nhân nhanh giống tốt Thời gian thu hoạch ngắn
Trang 8quả)
- GV: yêu cầu HS nghiên cứu
SGk, nêu khái niệm và cơ sở
khoa học?
- GV: nhận xét và cho ví dụ
(nuôi cấy mô ở củ cà rốt, ở cây
cây chuối, phon lan, cây bạch
đàn, )
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò
của sinh sản vô tính.
Phương pháp dạy học: vấn
đáp.
- GV: yêu cầu học sinh nghiên
cứu SGK nêu vai trò của sinh
sản vô tính đối với thực vật?
- GV: trình bày vai trò của sinh
sản sinh dưỡng đối với nghành
nông nghiệp? cho ví dụ minh
họa?
- GV: nhận xét hoàn thiện (ví dụ
tạo ra giống lúa có khả năng
kháng bệnh, nuôi cấy mô để bảo
tồn giống lan Kim Điệp
- HS trả lời theo SGK
- HS trả lời theo SGK
- HS trả lời
b Nuôi cấy tế bào và
mô thực vật:
- Khái niệm: SGK
- Cơ sở khoa học:
Dựa vào tính toàn năng của tb: mỗi tb đều có thể phát triển thành 1 cơ thể mới
4 Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người.
a Đối với đời sống thực vật:
- Sinh sản vô tính giúp
cho sự tồn tại và phát triển của loài,
b Đối với con người:
- Có vai trò trong sản
xuất nông nghiệp, duy trì những tính trạng tốt
có lợi, tạo giống cây trồng sạch bệnh, nhân nhanh một giống cây trồng nào đó, phục chế những giống cây trồng quý, làm hạ giá thành,
…
4 Củng cố: (2 ph )
-Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ Sgk
- GV hệ thống lại kiến thức bài học bằng sơ đồ cho HS dễ hiểu hơn (Có thể vấn
đáp cho HS tự hệ thống bằng sơ đồ)
5 Hướng dẫn học ở nhà: (1 ph )
- Đọc tóm tắt cuối bài, trả lời các câu hỏi và bài tập
Trang 9- Đọc mục “Em có biết”.
- Chuẩn bị bài 42: Sinh sản hữu tính ở thực vật
- Lưu ý học sinh về làm bài tập đã giao trong quá trình học
V RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:
VI NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Ngày tháng năm 2016 Ngày tháng năm 2016
DUYỆT GIÁO ÁN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN SINH VIÊN THỰC TẬP
Cách
tiến
hành
Lấy một phần cơ quan
sinhdưỡng(cành, lá,rễ)
có đủ chồi mắt, vùivào
đất ẩm.
Chọn cành, cạo lớp vỏ rồi bọc đất mùn quanh chỗ đã cạo vỏ Đợi cành mọc rễ cắt đem trồng.
Lấy cành hoặc chồi của cây này ghép lên thân hay gốc của cây khác rồi cột chặt lại.
Trang 10Lưu ý
Có thể dùng chất kích
thích thúc đẩy sự ra rễ
nhanh chóng hơn.
Chọn cành to khỏe, lá không bị sâu bệnh.
Cắt bỏ hết lá ở cành ghép.
Cùng giống, cùng loài.
Ưu
điểm
Giữ được những tính
trạng mong muốn
Nhân nhanh giống tốt.
Thời gian thu hoạch
ngắn.
Giữ được những tính trạng mong muốn.
Nhân nhanh giống tốt.
Thời gian thu hoạch ngắn.
Phối hợp được các đặc tính tốt của cây cùng loài, cùng giống.
Ví dụ
Mía, dâu tằm, rau diếp,
thu hải đường, khoai
tây
Bưởi, vú sữa, chanh, cam…
Cam, bưởi, hoa hồng…