Nhưng xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta còn lạc hậu: Gần 80% dân số sống ở nông thôn, trong đó trên 70% là lao động nông nghiệp, đa phần các kỹ năng nghề thấp… Một trong những giải
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
LẠI THỊ ĐÔNG HÀ
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -
LẠI THỊ ĐÔNG HÀ
QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả luận văn: Tôi Lại Thị Đông Hà, học viên Cao học khóa K22 (2013 – 2015), chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng được ai công bố trong bất cứ một công trình nào khác
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Lại Thị Đông Hà
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận văn là kết quả quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường, kết hợp với kinh nghiệm trong quá trình thực tiễn công tác, với sự cố gắng nỗ lực của bản thân
Lời đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới thầy
PGS.TS Trần Đức Hiệp là người trực tiếp hướng dẫn khoa học, đã tận tình
hướng dẫn cho tôi cả chuyên môn và phương pháp nghiên cứu và chỉ bảo cho tôi nhiều kinh nghiệm trong thời gian thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cám ơn Ủy ban nhân dân Huyện Chương Mỹ, Ủy ban nhân dân các xã - huyện Chương Mỹ đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin cho luận văn
Tôi xin chân thành cám ơn các thầy, cô giáo trong Trường Đại học kinh
tế - Đại học Quốc gia Hà Nội và bạn bè đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn này
Sau cùng, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến gia đình đã luôn tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình học cũng như thực hiện luận văn
Mặc dù với sự nỗ lực cố gắng của bản thân, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong nhận được sự góp ý chân thành của quý Thầy, quý
Cô, đồng nghiệp và bạn bè để luận văn được hoàn thiện hơn
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Học viên
Lại Thị Đông Hà
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các bảng ii
Danh mục hình, biểu đồ ii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu: 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4
4 Đóng góp mới của luận văn 4
5 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 : TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU , CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Cơ sở lý luâ ̣n về quản lý đào ta ̣o nghề cho LĐNT thuô ̣c diê ̣n thu hồi đất NN 12
1.2.1 Lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất NN 12
1.2.2 Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT 16
1.3 Kinh nghiê ̣m về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở một số huyện trong nước và bài học rút ra cho huyện Chương Mỹ 27
1.3.1.Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở một số huyện trong nước 27
1.3.2 Những bài học kinh nghiệm rút ra đối với huyện Chương Mỹ 33
Chương 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
2.1 Cách tiếp cận 35
2.2 Các phương pháp thu thập số liê ̣u 35
Trang 62.3 Các phương pháp xử lý số liệu 38
Chương 3 : THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ, HÀ NỘI 40
3.1 Mô ̣t số nhân tố tự nhiên, xã hội ảnh hưởng tới hoạt động quản lý đào ta ̣o nghề cho LĐNT huyện Chương Mỹ 40
3.1.1 Nhân tố tự nhiên 40
3.1.2 Nhân tố kinh tế - xã hội 42
3.1.3 Đặc điểm dân số, lao động 44
3.2 Tình hình thu hồi đất 44
3.3 Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho LĐNT thuô ̣c diê ̣n thu hồi đất NN ở huyện Chương Mỹ giai đoạn 2010 – 2015 48
3.3.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển đào tạo nghề cho LĐNT 48
3.3.2 Tổ chức thực hiê ̣n , triển khai các kế hoạch , chính sách về đào tạo nghề cho LĐNT 50
3.3.3 Thực trạng thanh tra, kiểm tra công tác đào tạo nghề cho LĐNT 70
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý ĐTN cho LĐNT huyê ̣n Chương Mỹ 74
3.4.1 Một số thành tựu chủ yếu 74
3.4.2 Những hạn chế 76
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 77
Chương 4: QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN CHƯƠNG MỸ , HÀ NỘI 80
4.1 Quan điểm quản lý hoạt động đào tạo nghề 80
4.2 Những giải pháp hoàn thiê ̣n quản lý hoạt động đào tạo nghề 82
Trang 74.2.1 Đẩy mạnh khâu tuyên truyền , tư vấn hướng nghiệp nhằm nâng cao nhận thức của người dân về đào tạo nghề; 82 4.2.2 Đổi mới cơ chế chính sách , chú trọng quản lý đổi mới , bổ sung các ngành nghề đào tạo thích hợp 83
KẾT LUẬN 87 TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 2.1 So sánh kết quả thực hiện công tác Đào tạo nghề so
3 Bảng 3.2 Tình hình phát triển Kinh tế - xã hội, trên địa bàn
4 Bảng 3.3 Diện tích đất nông nghiệp bị thu hồi trên địa bàn
5 Bảng 3.4 Thực trạng diện tích đất nông nghiệp bị thu hồiở
6 Bảng 3.5 Diện tích đất đã được hỗ trợ sau khi thu hồi qua các
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
biểu đồ
2 Biểu đồ 3.1 Số lớp được mở và số ho ̣c viên được đào ta ̣o
Cơ cấu lao đô ̣ng ho ̣c nghề nông nghiê ̣p (NN)
và phi nông nghiệp (PNN) tại huyện năm 2013
và 2014
57
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh và tích cực hội nhập với thế giới Nhưng xuất phát điểm của nền kinh tế nước ta còn lạc hậu: Gần 80% dân số sống ở nông thôn, trong đó trên 70% là lao động nông nghiệp, đa phần các kỹ năng nghề thấp… Một trong những giải pháp có tính đột phá thực hiện được mục tiêu đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 là phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề và chính sách bảo đảm việc làm cho nông dân
Trên tinh thần đó, ngày 27-11-2009, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1956/QĐ-TTg (gọi tắt là Đề án 1956) về “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Trong đó nhấn mạnh: “Đào ta ̣o nghề cho lao
đô ̣ng nông thôn là sự nghiê ̣p của Đảng , Nhà nước, của các cấp, các ngành và
xã hội nhằm nâng cao chất lượng lao đô ̣ng nông thôn , đáp ứng yêu cầu công nghiê ̣p hóa, hiê ̣n đa ̣i hóa nông nghiê ̣p , nông thôn Nhà nước tăng cường đầu
tư để phát triển đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn , có chính sách bảo đảm thực hiện công bằng xã hội về cơ hội học nghề đối với mọi lao động nông thôn, khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để toàn xã hội tham gia đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn” Như vậy, đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT) được xem là "chìa khóa" thành công cho nhiều chương trình, mục tiêu quốc gia về phát triển nông nghiệp, nông thôn Chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế phải đồng nghĩa với trang bị nghề mới và tạo việc làm mới cho người lao động
Những năm qua, trên các vùng của đất nước, nhiều khu công nghiệp, khu đô thị mới được xây dựng, hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được nâng cấp, ngày càng đồng bộ và hiện đại Việc thu hồi đất bao gồm cả đất ở
Trang 11và đất nông nghiệp cho xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị dẫn đến đất cho sản xuất của người dân bị thu hẹp, phải thay đổi chỗ ở, điều kiện sống Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, mỗi năm Việt Nam mất khoảng 7000 ha đất lúa và tính trong vòng 12 năm trở lại đây, diện tích đất nông nghiệp giảm khoảng 800 nghìn ha Năm 2010 có 627.495
hộ dân với khoảng 950.000 lao động đã bị tác động do bị thu hồi đất nông nghiệp, kéo theo khoảng 2,5 triệu người cũng bị ảnh hưởng (Bộ NN&PTNT) Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách để giải quyết vấn đề bồi thường , tái định cư, bảo đảm việc làm , thu nhập và đời sống của người dân có đất canh tác bị thu hồi Song, tình trạng thiếu việc làm, thất nghiệp, khó khăn trong cuộc sống, sinh hoạt tại nơi ở mới, đặc biệt đối với người nông dân bị thu hồi đất nông nghiê ̣p đã và đang diễn ra ở nhiều địa phương
Huyện Chương Mỹ nằm ở phía Tây nam Thành phố Hà Nội, là huyện
có diện tích lớn thứ 3 của thành phố Những năm gần đây trên địa bàn huyện đang diễn ra quá trình đô thị hóa mạnh mẽ Hiện nay, huyện có một khu công nghiệp với diện tích 400 ha, bên cạnh đó đã quy hoạch 4 cụm công nghiệp, cụm công nghiệp Ngọc Sơn 31 ha, Đông Phương Yên 75 ha, Nam Tiến Xuân
50 ha, Mỹ Văn 31 ha Với các cụm khu công nghiệp như vậy đã thu hút nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước vào đầu tư, tạo đà phát triển cho địa phương, giải quyết việc làm cho lao động Tuy nhiên bên cạnh đó có những vấn đề tiêu cực do sự thu hồi đất nông nghiệp để phát triển công nghiệp và đô thị hóa mang lại cho huyện như thất nghiệp, các vấn đề xã hội gia tăng Thêm vào đó, trình độ của người nông dân còn hạn chế nên khó để chuyển đổi nghề nghiệp… Vì vậy, vấn đề đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện ngày càng trở nên cấp bách
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến yếu kém trong công tác đào tạo nghề cho LĐNT như: Tình trạng đào tạo nghề chưa gắn với nhu cầu xã hội; mức
Trang 12độ hỗ trợ học nghề còn thấp; giáo viên và cán bộ quản lý dạy nghề còn thiếu
về số lượng và chất lượng ; việc đào tạo nghề cho lao động nông thôn hiện nay còn chưa đầy đủ , thiếu đồng bộ , chưa đảm bảo tính hệ thống và chưa có
tổ chức quản lý thống nhất Song vấn đề có tính chất then chốt ở đây là vấn
đề quản lý h oạt động đào tạo này trên nhiều phương diện như chất lượng, đối tượng đào tạo, ngành nghề đào tạo, hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đào tạo…v.v
Đề tài “Quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện Chương Mỹ, Hà Nội” được tác giả lựa chọn làm luận văn Thạc sỹ , với hy vọng đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT , từ đó nâng cao chất lượng nguồn lao động nông thôn huyện, giải quyết việc làm và góp phần vào sự phát triển bền vững của huyện nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung
Thực hiện đề tài này, tác giả muốn tập trung trả lời câu hỏi chính yếu sau: Huyê ̣n Chương Mỹ phải làm thế nào để hoàn thiê ̣n công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện bị thu hồi đất nông nghiệp tại
đi ̣a phương?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
2.1 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của luận văn là đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp;
Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội;
Trang 13Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tácquản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương
Mỹ, thành phố Hà Nội
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp được nghiên cứu không chỉ đơn thuần là một loại hình quản lý dịch vụ trong nền kinh tế thị trường, mà gắn liền với vai trò quản lý của nhà nước trong phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn một huyện của thủ đô
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu quản lý nhà nước về ĐTN cho lao động nông thôn do chính quyền cấp Huyện (huyvăn chỉ nghiê tiến hành , không nghiên cứu hoạt động quản lý ĐTN của các chủ thể khác thực hiện (doanh nghiê ̣p, cơ sở da ̣y nghề…)
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu trong thời gian từ 2010-2015
Nội dung tiếp cận vấn đề nghiên cứu : Quản lý hoạt động đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp được tiếp cận liên ngành (Quản lý giáo dục và Quản lý kinh tế) với chủ thể quản lý được xác định là chính quyền cấp huyện – Huyện Chương Mỹ
4 Đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, luận văn làm rõ hơn cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT bi ̣ thu hồi đất nông nghiệp
Thứ hai, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực tra ̣ng quá trình quản lý đào tạo nghề cho LĐNT bi ̣ thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội qua các số liệu báo cáo của các cơ quan có thẩm quyền và thực tiễn điều tra
Trang 14bằng phương pháp phỏng vấn , tác giả đưa ra những đánh giá về thành tựu, hạn chế và nguyên nhân của các hạn chế trong công tác quản lý đào tạo nghề
Thứ ba, đưa ra quan điểm , đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiê ̣n quản lý đào tạo nghề cho LĐNT khi thu hồi đất , đạt được các chỉ tiêu
mà UBND huyện đã đề ra trong tổng thể kế hoạch đào tạo nghề, GQVL và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện
5 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn
về quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động đào
tạo nghề cho lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội
Trang 15Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO NGHỀ CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN THUỘC DIỆN THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn là vấn đề đang được Đảng, Nhà nước và các cấp, các ngành, các địa phương quan tâm Vấn đề này cũng được nhiều nhà khoa học nghiên cứu, tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau:
Nghiên cứu về chiến lược , chính sách phát triển dạy nghề nói chung có thể tổng quan mô ̣t số công trình nghiên cứu sau:
Cuốn sách: “Báo cáo dạy nghề Viê ̣t Nam 2012” (2013) - Viện Nghiên cứu Khoa học Dạy nghề, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội, Hà Nội Cuốn sách chỉ ra “bức tranh” tổng thể về dạy nghề ở Việt Nam hiện nay (cập nhật đến thời điểm tháng 12/2012), những ưu điểm, những tồn tại và hạn chế chính của hệ thống dạy nghề mà còn nêu lên những xu hướng, những nhận định; qua đó đề xuất các khuyến nghị để hoàn thiện chính sách nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu nhân lực cho nền kinh tế
Cuốn sách "Đào tạo nguồn nhân lực ở các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hoá" (2005) - PGS, TS Nguyễn Tiệp, trong cuốn sách này tác giả đã đi vào phân tích về thực trạng nguồn nhân lực ở các huyện ngoại thành Hà Nội, phân tích vai trò của đào tạo nguồn nhân lực; thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ở các huyện ngoại thành Hà Nội; từ đó tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo nguồn nhân lực ở các huyện ngoại thành Hà Nội trong quá trình đô thị hoá, phát triển kinh tế của TP Hà Nội: quy hoạch hệ thống giáo dục quốc dân, nâng cao chất lượng giáo viên,
Trang 16sử dụng có hiệu quả nguồn lực cho phát triển giáo dục, đào tạo nghề cho lao động nông thôn
“Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa vùng đồng bằng sông Hồng đến 2010”, Trần Thị Minh Ngọc (Chủ biên , 2010), NXB Chính tri ̣ Quốc gia, Hà Nội Trong cuốn sách này, các tác giả đã phân tích thực trạng việc làm của nông dân đồng bằng sông Hồng dưới tác động của công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 2000-2007, trong đó có vấn
đề việc làm của nông dân bị thu hồi đất; đề xuất một số giải pháp tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020, trong đó có giải pháp tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất
Đề tài: “Một số luận cứ khoa học để xây dựng chiến lược dạy nghề giai đoạn 2001 -2010” (2000) - Tổng cục Dạy nghề, Đề tài cấp Bộ, mã số CB-19-
2000 Đề tài nghiên cứu cơ sở lý luận về dạy nghề, đi sâu khảo sát kết quả dạy nghề ở nước ta, đề ra chiến lược dạy nghề 2001-2010;
Đề tài: “Thực trạng chính sách dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên, định hướng và giải pháp 2001-2020” (2000) - Nguyễn Hải Hữu, Đề tài cấp Bộ, Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Nội dung cuốn sách đi sâu tìm hiểu công tác dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên nông thôn, thanh niên xuất ngũ và các đối tượng thanh niên Việt Nam trong nền kinh tế thị trường;
Luận văn thạc sỹ kinh tế: “Hoàn thiện quản lý nhà nước về dạy nghề ở nước ta hiện nay” (2001) của Nguyễn Đức Tĩnh, Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh Luận văn nghiên cứu một cách khái quát hệ thống cơ sở lý luận, thực tiễn và một số giải pháp hoàn thiện phương thức quản lý nhà nước
về dạy nghề ở nước ta;
Báo cáo tóm tắt: “Nghiên cứu, đề xuất chính sách đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” của TS Phạm Bảo Dương-Viện Chính sách
Trang 17và Chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn, Bộ Nông nghiệp Tiến sỹ nghiên cứu về cơ sở khoa học, đề xuất một số chính sách dạy nghề cho lao động nông thôn; tập trung vào 3 khía cạnh chính: (1) Phân tích, đánh giá nhu cầu và nguyện vọng học nghề của lao động nông thôn; (2) Nghiên cứu trường hợp, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu học nghề cho lao động nông thôn của một số trường/cơ sở dạy nghề và (3) Đề xuất một số cơ chế, chính sách dạy nghề chủ yếu cho lao động nông thôn Để trả lời các câu hỏi nghiên cứu đặt ra, các tác giả đã tiến hành tổng quan các chính sách liên quan đến đào tạo nghề, phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam, tìm hiểu kinh nghiệm quốc tế liên quan đến đào tạo nghề của các quốc gia trên thế giới như các nước trong khối ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản và một số nước phương Tây (Mỹ, Đức, ) để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trong phạm vi giới hạn của Đề tài, các tác giả đã chọn 2 tỉnh Ninh Bình và Hưng Yên để tiến hành các khảo sát thực địa các nhóm đối tượng lao động hiện đang sinh sống ở nông thôn, lao động đang làm việc ở các doanh nghiệp, học viên đang đi học nghề tại các cơ sở đào tạo, phỏng vấn, trao đổi, toạ đàm với các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước, chính quyền địa phương, lãnh đạo các doanh nghiệp, các cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn 2 tỉnh
Các công trình nghiên cứu về thực trạng đào tạo nghề , giải quyết việc làm cho lao động bị thu hồi đất trong quá trình đô thị hóa:
Đề tài: "Xây dựng một số mô hình tạo việc làm đối với lao động bị mất việc làm tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất" năm 2008 của tác giả Nguyễn Tiệp, trường Đại học Lao động Xã hội cũng là một báo cáo đưa ra nhiều vấn đề nổi cộm trong quá trình chuyển đổi mục đích sử dụng đất ở nước
ta hiện nay Cũng như các báo cáo khác, thông qua quá trình thống kê, phân tích số liệu từ các cuộc điều tra, tác giả đã chỉ ra những khó khăn trong quá trình giải quyết vấn đề việc làm cho lao động tại các hộ gia đình bị thu hồi đất
Trang 18nông nghiệp như: chuyển đổi nghề nghiệp khó khăn do trình độ thấp, ngoài
độ tuổi tuyển dụng của doanh nghiệp, sự ỷ lại của người lao động vào chính sách hỗ trợ của nhà nước; các hỗ trợ của nhà nước chưa thực sự hiệu quả… Ngoài việc phân tích những khó khăn của người dân tại các vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tác giả cũng đưa ra và phân tích một số giải pháp tạo việc làm hiệu quả ở một số địa phương hiện nay điển hình như đào tạo nghề, thu hút lao động làm việc tại các KCN/KCX; triển khai các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng mạng lưới đào tạo nghề tại địa phương vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất gắn với GQVL cho người lao động…
Luận án Tiến sỹ kinh tế: "Chính sách an sinh xã hội đối với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các cụm công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)" của NCS Nguyễn Văn Nhường, chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học kinh tế Quốc dân năm 2010 Tác giả đi sâu vào phân tích những nội dung lý luận về chính sách an sinh xã hội đối với nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp, đồng thời đánh giá thực trạng đời sống người dân bị thu hồi đất nông nghiệp để xây dựng các khu công nghiệp tại Bắc Ninh Qua việc chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân bằng
sử dụng mô hình SWOT, tác giả đề xuất các giải pháp xây dựng và hoàn thiện chính sách về an sinh xã hội đối với người nông dân bị thu hồi đất để xây dựng các khu công nghiệp
“Giải quyết việc làm cho lao động ngoại thành Hà Nội trong quá trình
đô thị hóa”, Luận văn Thạc sỹ của Phạm Thị Thủy , trường Đại học kinh tế - ĐHQG Hà Nội, thực hiện năm 2007 Luận văn làm rõ cơ sở lý luận về sự cần thiết của việc làm và tạo việc làm trong quá trình ĐTH Luận văn đề cập đến kinh nghiệm GQVL cho lao động nông nghiệp ở một số quốc gia trên thế giới Phân tích tác động mạnh mẽ của quá trình ĐTH đến thực trạng thu hồi ĐNN tạo ra những biến động về kinh tế, lao động ở các huyện ngoại thành Hà
Trang 19Nội Luận văn phân tích thực trạng việc làm và GQVL cho nông dân bị THĐ
ở các huyện ngoại thành Hà Nội Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp GQVL cho lao động nông nghiệp bị THĐ ở ngoại thành Hà Nội
“Giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp bị mất đất ở bốn huyện phía tây Hà Nội”, luận văn thạc sĩ của Nguyễn Kim Cam, Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, thực hiện năm 2009 Luận văn lý giải tầm quan trọng của việc làm đối với mỗi cá nhân và xã hội từ đó làm rõ ý nghĩa GQVL đối với sự phát triển xã hội Tác giả phân tích những biến động kinh tế, thực trạng thu hồi đất nông nghiệp , việc làm và GQVL cho nông dân bị thu hồi đất ở bốn quận, huyện phía tây Hà Nội , làm rõ thành tựu , hạn chế và nguyên nhân tồn tại Qua đó, tác giả đưa ra các giải pháp GQVL cho người nông dân bị thu hồi đất ở bốn huyện phía tây Hà Nội đến năm 2020
Luận án Tiến sĩ “Tác động của đô thị hóa đối với lao động việc làm ở nông thôn ngoại thành Hà Nội” (2012) của Nguyễn Thị Hải Vân, trong đó tác giả tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn tác động của quá trình đô thị hóa tới lao động, việc làm nông thôn nói chung, phân tích và đánh giá thực trạng tác động của đô thị hóa tới lao động, việc làm nông thôn ngoại thành Hà Nội và các giải pháp cơ bản cho vấn đề này
Bài viết “Lao động và việc làm của nông dân bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh” của Nguyễn Phúc Thọ và Trần Tất Nhật, đăng trên Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn kỳ 1, tháng 5/2007 Bài viết nghiên cứu tình hình chuyển đổi mục đích sử dụng đất, tác động của thu hồi đất sản xuất nông nghiệp đến lao động, việc của nông dân huyện Yên Phong, Bắc Ninh, đưa ra một số giải pháp giải quyết việc làm nâng cao thu nhập cho nông dân địa phương này Cũng ở số tạp chí này , bài viết “Giải quyết việc làm cho người dân có đất bị thu hồi tại cụm công nghiệp Phú Nghĩa, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây” của Nguyễn Bá Long, Nguyễn
Trang 20Thị Hảo…, đã phân tích thực trạng giải quyết việc làm và các yếu tố ảnh hưởng đến giải quyết việc làm cho người dân bị thu hồi đất tại địa bàn trên
Luận án Tiến sĩ “Viê ̣c làm cho nông dân bi ̣ thu hồi đất trong quá trình công nghiê ̣p hóa, đô thị hóa ở thành phố Đà Nẵng ” (2014) của Nguyễn Dũng Anh Luâ ̣n án đi sâu phân tích thực tra ̣ng viê ̣c làm cho nông bi ̣ thu hồi đất trong quá trình công nghiê ̣p hóa , đô thi ̣ hóa ở thành phố Đà Nẵng Đồng thời chỉ ra những quan điể m, giải pháp khả thi cho thành phố Đà Nẵng trong quá trình tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất , trong đó nhấn ma ̣nh các chính sách và kết quả thực hiện công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên
đi ̣a bàn thành phố
Ngoài ra , còn có rất nhiều công trình nghiên cứu và bài viết khác về đào tạo nghề , giải quyết việc làm cho lao động nông thôn ở cấp vĩ mô hoặc trên phạm vi một tỉnh, thành phố, huyện và xã Song, các công trình nghiên cứu trên thường tập trung nghiên cứu chủ trương, chính sách của nhà nước về đào tạo nghề ; thực trạng công tác đào tạo nghề , giải quyết việc làm cho LĐNT ở các huyê ̣n ngoa ̣i thành hoă ̣c người dân bi ̣ mất đất với những kết quả đạt được và những hạn chế song còn chưa đầy đủ, chưa nghiên cứu về hoa ̣t
đô ̣ng quản lý công tác da ̣y nghề Cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu một cách chuyên biệt , có hệ thống, độc lập, đầy đủ và sinh động
về hoa ̣t đô ̣ng quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn nằm trong diện thu hồi đất nông nghiệp trên đi ̣a bàn huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Vì vậy, đây là một đề mới với định hướng nghiên cứu một cách tổng thể công tác quản lý đào tạo nghề cho LĐNT với các nội dung: Chỉ ra bối cảnh thu hồi đất nông nghiệp tại các xã, thôn trong huyện Chương Mỹ; những tác động tới đời sống việc làm của người dân và tập trung nghiên cứu về thực trạng quản lý công tác dạy nghề tại các vùng bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện: Đánh giá những kết quả đạt được; những mặt còn hạn chế và
Trang 21chỉ ra nguyên nhân Đồng thời đúc kết những kinh nghiệm , đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiê ̣n công tác quản lý đào tạo nghề trong mối tương quan so sánh giữa các giai đoạn và so sánh với các huyện khác tại Hà Nội, các tỉnh thành trên cả nước
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT thuộc diện thu hồi đất NN
1.2.1 Lao động nông thôn thuộc diện thu hồi đất NN
1.2.1.1 Các khái niệm cơ bản
Về lao động nông thôn
Theo Mác - Lênin:"Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ các nhu cầu của đời sống con người"
Về khái niệm nông thôn: Một số nhà khoa học đưa ra khái niệm về nông thôn như sau: Nông thôn là vùng khác với thành thị ở chỗ ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân sống và làm việc, có mật độ dân cư thấp, cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn
Ở Việt Nam , khái niêm nông thôn được thống nhất với quy định tại Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cụ thể: "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã"
Nguồn lao động nông thôn là một bộ phận dân số sinh sống và làm việc
ở nông thôn trong độ tuổi lao động theo qui định của pháp luật (nam từ 16 đến
60 tuổi, nữ từ 16 đến 55 tuổi) có khả năng lao động
Lực lượng lao động ở nông thôn là bộ phận của nguồn lao động ở nông thôn bao gồm những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động, đang
có việc làm và những người thất nghiệp nhưng có nhu cầu tìm việc làm
Trang 22Lao động nông thôn: Lao động nông thôn là những người thuộc lực lượng lao động và tham gia hoạt động trong hệ thống các ngành kinh tế nông thôn như trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
và dịch vụ trong nông thôn
Về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp đôi khi còn gọi là đất canh tác hay đất trồng trọt là những vùng đất, khu vực thích hợp cho sản xuất, canh tác nông nghiệp, bao gồm cả trồng trọt và chăn nuôi Đây là một trong những nguồn lực chính trong nông nghiệp
Tại Việt Nam, đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
hộ, đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản: Là đất được sử dụng chuyên vào mục đích nuôi, trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi trồng nước ngọt
Đất làm muối: Là đất các ruộng để sử dụng vào mục đích sản xuất muối
Trang 23Đất nông nghiệp khác: Là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng nhà kính (vườn ươm) và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép, đất để xây dựng trạm, trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống, con giống, xây dựng nhà kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp
1.2.1.2 Đặc điểm của lao động nông thôn
Do LĐNTgắn liền với sản xuất nông nghiê ̣p nên LĐNT mang những
đă ̣c điểm khác với lao đô ̣ng ở các ngành kinh tế khác Cụ thể là một số đặc điểm cơ bản sau:
Lao động nông thôn mang tính thời vụ rõ rê ̣t
Đây là đặc điểm đă ̣cthù của lao động nô ng thôn Nguyên nhân của nét đặc thù trên là do: đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng vật nuôi chúng là những cơ thể sống trong đó quá trình tái sản xuất tự nhiên và tái sản xuất kinh tế đan xen nhau.Tính thời vụ trong nông nghiệp là không thể xáo bỏ được trong quá trình sản xuất, chúng ta chỉ có thể tìm cách làm giảm tính thời
vụ của sản xuất nông nghiệp Do vâ ̣y, đặt ra vấn đề cho việc sử dụng các yếu
tố đầu vào của qúa trình sản xuất, đặc biệt là vấn đề sử dụng lao động nông thôn một cách hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng
Chất lượng nguồn lao đô ̣ng nhìn chung còn thấp , thiếu tác phong công nghiê ̣p
Trình độ học vấn và chuyên môn kỹ thuật nhìn của LĐNT chung chưa đáp ứng được yêu cầu trong thời kỳ hô ̣i nhâ ̣p hiê ̣n nay LĐNT vẫn còn mang tính cục bộ, nhâ ̣n thức và tác phong công nghiê ̣p còn nhiều ha ̣n chế , tay nghề chưa cao do gắn liền với khu vực nông thôn (ít chịu tác động của đô thị hóa )
và sản xuất nông nghiệp mang tính thuần nông, đă ̣c biê ̣t ở các nước châu Á
Trang 24LĐNT thường tâ ̣p trung chủ yếu ở khu vực nông thôn , tham gia trong ngành kinh tế nông nghiệp là chủ yếu (trồng tro ̣t, chăn nuôi), các ngành kinh tế khác còn ít nên vấn đề tổ chức đào ta ̣o các ngành nghề phi nông nghiê ̣p còn khó khăn, chưa thích ứng nhanh được, khó khăn cho việc phát triển toàn diện kinh tế-xã hội nông thôn
1.2.1.3 Tác động của thu hồi đất nông nghiệp tới việc làm của người nông dânvà sự cần thiết phải ĐTN cho LĐNT bi ̣ mất đất NN
Tác động tích cực
i) Tạo cơ hội để tăng thêm việc làm cho người lao động, việc thu hồi đất hình thành các khu công nghiệp, khu đô thị sẽ tạo ra nhu cầu về việc làm tăng, nhiều ngành nghề mới ra đời tạo khả năng giải quyết công ăn việc làm cho người lao động sau khi bị thu hồi đất nói riêng và cho lao động xã hội nói chung
ii) Thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động Ngoài
ra, nó còn là động lực kính thích sự thay đổi tác phong làm việc của họ lĩnh vực kinh tế khác cũng là vấn đề có tính quy luật nó sẽ thúc đẩy chuyển dịch
cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ
iii) Việc thu hồi đất nông nghiệp sẽ tạo điều kiện cho các khu công nghiệp, khu đô thị được hình thành từ đó cơ sở hạ tầng sẽ được hoàn thiện hơn, góp phần thu hút vốn đầu tư của nước ngoài cho địa phương, làm cải thiện điều kiện sống và điều kiện sinh hoạt của người dân
iv) Việc thu hồi đất tuy làm cho người dân mất đất, nhưng bù lại người dân được một số tiền đên bù khá lớn để xây dựng nhà cửa, mua sắm, chi tiêu Đồng thời có điều kiện đầu tư sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập
và ổn định cuộc sống
Tác động tiêu cực
a) Đất đai canh tác nông nghiệp bị thu hẹp tạo ra sức ép việc làm đối với người lao động
Trang 25b) Thu hồi đất nông nghiệp làm nguy cơ thất nghiệp lớn, ảnh hưởng đến đời sống
c) Do không có việc làm ở nông thôn sau khi bị thu hồi đất, dòng người
đi vào Thành phố kiếm việc làm ngày một tăng gây ra nhiều hiện tượng tiêu cực tiềm ẩn sự bất ổn trong xã hội
d) Gây sức ép về giáo dục, y tế, môi trường văn hóa -xã hội
Sự cần thiết phải ĐTN cho LĐNT bi ̣ mất đất NN
ĐTN đã thu hút và sử dụng nguồn nhân lực vào các họat động sản xuất của cải vật chất và các dịch vụ phi vật chất của xã hội
ĐTN sẽ tạo thu nhập ổn định là sự đảm bảo về vật chất cho đời sống của mỗi gia đình - tế bào cơ bản của một xã hội
ĐTN tốt, số nhân lực được sử dụng trong sản xuất kinh doanh và dịch
vụ nhiều hơn làm gia tăng của cải vật chất cho xã hội, gia tăng sản lượng hàng hóa và các dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu
CNH, ĐTH làm cho kinh tế phát triển, ngân sách quốc gia tăng lên, có tích lũy để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của đất nước, có điều kiện để nâng cao chất lượng văn hóa
xã hội và dân trí
ĐTN cho người lao động bị thu hồi đất từng bước được cải thiện dẫn đến kích thích sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong nước phát triển Nhiều lĩnh vực sản xuất và dịch thu hút đầu tư nước ngoài tăng nhanh nên đã tạo cơ hội
có việc làm ổn định đời sống cho hàng triệu lao động
1.2.2 Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của ĐTN cho LĐNT
Nghề là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó, nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu của xã hội
Trang 26Theo Tổ chức Lao động quốc tế (ILO): Nghề là một hình thức phân công lao động đòi hỏi kiến thức lý thuyết tổng hợp và thói quen thực hành để hoàn thành những công việc nhất định
Đào tạo: là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp theo những tiêu chuẩn nhất định để đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động
Khái niệm đào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thường đào tạo đề cập đến giai đoạn sau, khi một người đã đạt đến một độ tuổi nhất định, có một trình độ nhất định Có nhiều dạng đào tạo: đào tạo cơ bản và đào tạo chuyên sâu, đào tạo chuyên môn và đào tạo nghề, đào tạo lại, đào tạo từ xa, tự đào tạo
Đào tạo nghề là một quá trình sư phạm có mục đích, có nội dung và phương pháp, nhằm trang bị cho HS/SV những năng lực cần thiết để họ có cơ hội tìm được việc làm và có năng lực hành nghề theo yêu cầu của sản xuất còn được gọi là năng lực thực hiện (NLTH) NLTH là những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để người học /người lao động có thể thực hiện được tất cả các công việc của nghề đạt chuẩn quy định
Theo ILO, đào tạo nghề là nhằm cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả những nhiệm vụ liên quan đến công việc và nghề nghiệp được giao
Theo Luật Giáo dục nghề nghiệp Việt Nam hiện hành: Đào tạo nghề nghiệp là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học hoặc để nâng cao trình độ nghề nghiệp
Mục tiêu chung của giáo dục nghề nghiệp là nhằm đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, có năng lực hành nghề tương ứng với trình độ đào tạo; có đạo đức, sức khỏe; có trách nhiệm nghề nghiệp;
Trang 27có khả năng sáng tạo, thích ứng với môi trường làm việc trong bối cảnh hội nhập quốc tế; bảo đảm nâng cao năng suất, chất lượng lao động; tạo điều kiện cho người học sau khi hoàn thành khóa học có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn
Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Quản lý là một trong năm nhân tố của phát triển (vốn, nguồn lao động, khoa học kỹ thuật, giao lưu
và quản lý)
Quản lý đào tạo nghề là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của các
cơ quan quản lý nhà nước về đào tạo nghề lên các chủ thể tham gia vào công tác dạy và học nghề qua các nguyên tắc, phương pháp và công cụ quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong đào tạo nghề
Tóm lại, quản lý công tác đào tạo nghề thực chất là quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình đào tạo, quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh, sinh viên
Đặc điểm, vai trò của đào ta ̣o nghề cho lao đô ̣ng nông thôn
Đào ta ̣o nghề cho LĐNT góp phần nâng cao kỹ năng, tay nghề, tạo việc làm, cải thiện cuộc sống cho người lao động nông thôn Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động , góp phần vào thành công của chương trình xây dự ng nông thôn mới
Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn ĐTN ở khu vực nông thôn là lĩnh vực đặc biệt Vì đối tượng học nghề chủ yếu là nông dân; hình thức tổ chức lớp học có thể ở ngoài trời, trong nhà, trên đồng ruộng hoặc tại cơ sở sản xuất kinh doanh để tiện cho việc đi đôi với hanh, chủ yếu ĐTN theo hình thức
“cầm tay chỉ việc” ; thời gian học nghề gắn với chu kỳ sinh trưởng của vật nuôi cây trồng Đa phần lao đô ̣ng nông thôn có kỹ năng nghề thấp , thường quen với công viê ̣c đồng áng , lao đô ̣ng chân tay nên còn tâm lý nga ̣i đi ho ̣c
Trang 28nghề Vì vậy, công tác truyền thông cho da ̣y nghề cần được quan tâm , chú trọng hơn bao giờ hết ; nô ̣i dung, ngành nghề đào tạo phải thiết thực , phù hợp với người nông dân-lao đô ̣ng nông thôn
Đặc điểm về tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn:
Đào tạo nghề cho lao động nông thôn (bao gồm cả đào tạo nghề nông nghiệp và đào tạo nghề phi nông nghiệp) chủ yếu là dạy thực hành và được thực hiện tại nơi sản xuất Thời gian đào tạo phải phù hợp với nghề đào tạo , đặc điểm của quy trình sản xuất, quy trình sinh trưởng của cây trồng, vật nuôi
ở từng vùng, từng địa phương và phù hợp với nhu cầu của người học;
Các nghề đào tạo cho lao động nông thôn đa dạng, cụ thể, theo nhu cầu của người học và thực tiễn sản xuất; từ đào tạo một công đoạn, một kỹ năng nghề nhất định, đến đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ một cách đầy đủ, toàn diện theo quy định của Luật Giáo dục nghề nghiệp;
Tổ chức đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo các mô hình thí điểm có hiệu quả; đào tạo nghề tại doanh nghiệp, vùng chuyên canh, xã xây dựng nông thôn mới, làng nghề Tiếp tục nhân rộng các mô hình đào tạo nghề
có hiệu quả của các Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, gắn đào tạo nghề với hỗ trợ vốn sản xuất, tạo việc làm cho lao động nông thôn
Đặc điểm về đối tượng dạy nghề cho LĐNT
Lao đô ̣ng nông thôn trong độ tuổi lao động , có trình độ học vấn và sức khỏe phù hợp với nghề cần học Trong đó ưu tiên đào tạo nghề cho người lao động thuộc diện hưởng chính sách ưu đãi người có công với cách mạng, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người dân tộc thiểu số, người khuyết tật, người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp, ngư dân
Cán bộ chuyên trách đảng, đoàn thể chính trị - xã hội, chính quyền và công chức chuyên môn xã ; cán bộ nguồn bổ sung thay thế cho cán bộ , công
Trang 29chức xã đến tuổi nghỉ công tác hoặc thiếu hụt do cơ học có độ tuổi phù hợp với quy hoạch cán bộ hiê ̣n ta ̣i và trong tương lai
Hình thức và phươngpháp dạy nghề cho nông dân cần đảm bảo nguyên tắc sau:
1 Học trọn một vụ cây trồng( lúa, ngô, khoai, sắn ), trọn một giai đoạn của dự án, trọn một công việc, trọn một quy trình sản xuất, chế biến
2 Học bằng thực hành, học từ kinh nghiệm sẵn có của học viên
3 Hoạt động nhóm để phát huy sức mạnh tập thể, nhóm hoạt động không chỉ trong thời gian trên lớp mà duy trì lâu dài trên thực tế : nhóm sở thích, nhóm sản xuất của nông dân
4 Chuơng trình học tập mang tính tổng hợp nhiều mặt kiến thức tổng hợp, kỹ năng cơ bản và phuơng pháp đa dạng đảm bảo tính linh động, phù hợp với địa phuơng
5 Đào tạo những học ên giỏi trở thành huớng dẫn viên, giảng viên nông dân Tăng cuờng hình thức Huấn luyện đồng ruộng cho nông dân (FFS)
ĐTN cho LĐNT hiê ̣u quả sẽ thúc đẩy p hát triển KT -XH ở nông thôn , góp phần đẩy mạnh quá trình CNH -HĐH nông nghiệp , nông thôn, thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội cả nước
1.2.2.2 Nội dung quản lý ĐTN cho LĐNT
Thứ nhất : Xây dựng chiến lược , quy hoạch , kế hoạch và chính sách phát triển đào tạo nghề cho LĐNT
Các sở, ngành, các cơ quan chuyên môn nghiên cứu, tham mưu điều chỉnh, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật bất cập so với thực tiễn; đồng thời xây dựng văn bản triển khai hướng dẫn thực hiện
Tham mưu xây dựng cơ chế, chính sách tổ chức cung ứng dịch vụ trên địa bàn và trong các đơn vị dạy nghề
Xây dựng các chương trình , đề án phát triển dạy nghề của đi ̣a phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua; tổ chức và chỉ đạo, kiểm tra
Trang 30việc thực hiện các chương trình, đề án dạy nghề đã được phê duyệt; bảo đảm các điều kiện về ngân sách và biên chế cán bộ quản lý, giáo viên dạy nghề, cơ
sở vật chất và kỹ thuật cho các cơ sở dạy nghề trực thuộc để thực hiện theo quy định của pháp luật
Thứ hai: Tổ chức thực hiện, triển khai các kế hoa ̣ch, chính sách về đào tạo nghề cho LĐNT
Ưu tiên đào tạo nghề cho các nhóm ngành phù hợp với định hướng của
đi ̣a phương về phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội như: nông nghiệp, sản xuất và chế biến nông sản, thương mại - du lịch, công nghiệp - khai thác và chế biến khoáng sản, xây dựng, người thuộc diện được hưởng chính sách ưu đãi, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số, người tàn tật, người bị thu hồi đất canh tác
Rà soát chính sách hỗ trợ đào tạo cho người lao động để điều chỉnh cho phù hợp nhằm khuyến khích và tạo điều kiện tốt hơn cho các đối tượng là người lao động thuộc diện hộ nghèo và cận nghèo
Công tác chỉ đa ̣o, hướng dẫn, tuyên truyền, tư vấn ho ̣c nghề
Đây là nhiê ̣m vu ̣ quan tro ̣ng đầ u tiên trong tổ chức thực hiê ̣n đào ta ̣o nghề Chỉ đạo, hướng dẫn, tuyên truyền, tư vấn ho ̣c nghề nhằm làm cho LĐNT hiểu về chủ trương , chính sách đào tạo nghề của Nhà nước , sự quản lý , hiê ̣n thực hóa chính sách đó của ch ính quyền địa phương, những lợi ích thiết thực của ĐTN từ đó tham gia học nghề đông đảo Tuyên truyền, tư vấn ho ̣c nghề nhằm phổ biến rô ̣ng rãi chính sách ĐTN, khảo sát nhu cầu học nghề và tư vấn các ngành nghề phù hợp, thiết thực với LĐNT giúp ho ̣ hiểu và nắm bắt được xu thế, đă ̣c trưng các ngành nghề đào ta ̣o hiê ̣n nay, từ đó đăng ký ngành nghề ho ̣c phù hợp, chọn cơ sở đào tạo phù hợp, đảm bảo có viê ̣c làm sau khi ra trường
Tổ chức bô ̣ máy quản lý đào tạo nghề
Chủ thể quản lý đào tạo nghề cần chỉ đạo , phân công cho từng bô ̣ phâ ̣n trong cơ cấu bô ̣ máy quản lý đảm đương những công viê ̣c, nhiê ̣m vu ̣ nhất đi ̣nh
Trang 31trong viê ̣c triển khai kế hoa ̣ch , chính sách đào tạ o nghề cho LĐNT Qua đó, các chủ thể , bô ̣ phâ ̣n phu ̣ trách căn cứ và chức năng , nhiê ̣m vu ̣ của mình mà phấn đấu, tích cực thực hiện tốt những công việc được giao để hoàn thiện hơn công tác đào ta ̣o nghề cho LĐNT
Giáo viên và ngành nghề đào tạo
Ban Chỉ đa ̣o huyê ̣n sẽ quản lý , kiểm tra, đảm bảo về số lượng và chất lượng đô ̣i ngũ giáo viên da ̣y nghề ở các trường nghề , cơ sở đào ta ̣o nghề đáp ứng yêu cầu đào tạo Nô ̣i dung quản lý này bao gồm quả n lý giáo án bài giảng, thực hiện chương trình dạy học , phương pháp truyền đa ̣t và một số hoạt động phụ trợ như: nghiên cứu khoa học, sinh hoạt chuyên môn, tự học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Đối với các cơ sở đào tạo nghề, một trong những nhiệm vụ quan trọng của người giáo viên là khả năng tự hoàn thiện và nâng cao kỹ năng, tay nghề, bắt kịp với những đổi thay của khoa học công nghệ Khi giáo viên bảo đảm được tay nghề thì mới có khả năng truyền đạt, đồng thời kiểm tra, uốn nắn học sinh ngay trong quá trình giảng dạy của mình để kịp thời phát hiện và sửa chữa những sai sót
Quản lý ngành nghề đào tạo chính là quản lý việc xây dựng hê ̣ thống ngành nghề đào tạo phù hợp , đa da ̣ng trong suốt quá trình đào tạo thông qua hoạt động giảng dạy và học tập sao cho kế hoạch đào tạo được thực hiện một cách đầy đủ theo đúng tiến độ và đạt được yêu cầu đề ra
Để xác định nội dung dạy nghề cho nông dân , các cấp chính quyền địa phương phải lập được kế hoạch phát triển nguồn nhân lực, trên cơ sở kế hoạch nhân lực sẽ xác định được kế hoạch đào tạo nội dung gì, các cơ sở đào tạo có trách nhiệm đào tạo theo kế hoạch của địa phương và chỉ có làm như thế mới có thể quản lý được dạy nghề cho nông dân làm cho quá trình đào tạo gắn được với mục tiêu sử dụng
Trang 32Nguyên tắc cơ bản cho việc xác định nội dung đào tạo:
1 Nội dung dạy cho lao động nông thôn cần được xác định cho từng vùng cụ thể, vì mỗi vùng không chỉ có cơ cấu ngành nghề khác nhau mà trình
độ dân trí cũng khác nhau
2 Việc tham gia xác định chương trình dạy cần có sự tham gia của lao động nông thôn Thông qua việc tiếp xúc tìm hiểu nhu cầu học nghề của nông dân, các nhà hoạch định nội dung chương trình sẽ biết được người lao động nông thôn cần gì, khả năng thu nhận và tư vấn cho họ trong việc lựa chọn, xác định nghề cần học
3 Nội dung dạy cho nông dân phải gắn với chiến lược phát triển kinh
tế của vùng, của địa phương, với mục tiêu phân bố lại lao động nông thôn cũng như với khoa học công nghệ cao Hai nội dung quan trọng của công nghiệp hóa hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn phải được cụ thể hóa từng bước trong các chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn
Thứ ba: Thanh tra, kiểm tra hoa ̣t đô ̣ng đào ta ̣o nghề cho LĐNT
Nói đến quản lý là nói đến công tác thanh tra , kiểm tra, giám sát “nếu không có kiểm tra coi như không có quản lý” Trong quản lý đào ta ̣o nghề cho lao động nông thôn cũng vâ ̣y Các cơ quan , ban ngành có liên quan cần tăng cường giám sát, kiểm tra việc thực hiện đào tạo nghề cho lao động nông thôn: quá trình da ̣y và ho ̣c nghề tại các địa phương , cách thức giảng dạy của giáo viên, học tập của học viên các cơ sở có tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn nhằm kịp thời nhắc nhở, chấn chỉnh hoặc tháo gỡ khó khăn và có những giải pháp phù hợp với điều kiện thực tế góp phần nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn
1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý đào tạo nghề cho lao động nông thôn
Tỷ lệ lao động nông thôn tham gia học nghề tăng : Điều đó thể hiê ̣n công tác quản lý chất lượng đào tạo nghề có hiệu quả , thu hút được đông đảo
Trang 33người dân tham gia ho ̣c nghề…Các trường đào tạo và các cơ sở đào tạo nếu thu hút được số lượng lớn học viên cho thấy việc quản lý đầu vào, khảo sát nhu cầu học nghề có hiệu quả; tổ chức dạy nghề thiết thực, dạy các ngành nghề theo nhu cầu người học; quản lý đầu ra hiệu quả Số học viên học nghề tăng là tiêu chí quan trọng để đánh giá khâu quản lý đào tạo nghề
Số lượng và chất lượng của đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý dạy nghề Năng lực, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của giáo viên và cán bộ quản lý da ̣y nghề là tiêu chí để đánh giá hiê ̣u quả của công tác quản lý Quản lý dạy nghề bao gồm quản lý tổ chức bộ máy dạy nghề Trong đó, đô ̣i ngũ cán bô ̣ và giáo viên da ̣y nghề là những người đáp ứng yêu cầu về chuyên môn và năng lực sư pha ̣m , có khả năng truyền đạt kiến thức và dạy thực hành tốt cho ho ̣c viên
Lĩnh vực, ngành nghề đào tạo ngày càng phong phú, phù hợp và đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp , xã hội (hiệu quả kinh tế-xã hội của ngành nghề đào tạo)
Quản lý đào tạo nghề sao cho ĐTN đáp ứng được yêu cầu xã hội , đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp, của người dân nông thôn Các lớp đào tạo nghề phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng giai đoạn nhất định Từ đó cho thấy hiê ̣u quả quản lý Quản lý bao gồm cả khâu tổ chức thực hiện đào tạo nghề Nếu chủ thể quản lý biết quan tâm, điều chỉnh nội dung chương trình, ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu của người học và của xã hội thì càng thu hút đông đảo học viên Do vậy, lĩnh vực, ngành nghề đào tạo phù hợp cũng là tiêu chí đánh giá quản lý đào tạo nghề
Tỷ lệ học viên tốt nghiệp có việc làm cao Việc làm sau đào ta ̣o là tiêu chí quan trọng đánh giá hoạt động quản lý đào tạo nghề Mục tiêu cuối cùng của quản lý dạy nghề là đảm bảo số học viên ra trường có việc làm cao , nâng cao thu nhâ ̣p và chất lượng cuô ̣c sống cho ho ̣c viên.Đây cũng là tiêu chí đánh
Trang 34giá trong quản lý công tác tuyển sinh , tư vấn ho ̣c nghề viê ̣c làm cho ho ̣c viên sau khi tốt nghiê ̣p Học viên có việc làm sau đào tạo còn phản ánh chương trình, lĩnh vực đào tạo thiết thực, đáp ứng yêu cầu của người ho ̣c và của xã hô ̣i
1.2.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đào tạo nghề cho LĐNT
Quản lý đào tạo nghề là lĩnh vực đặc biệt, trực tiếp tạo ra sản phẩm là con người; quản lý việc đào tạo ra đội ngũ lao động kỹ thuật có tay nghề cao phục vụ cho hoạt động sản xuất tạo ra của cải vật chất Chính vì vậy, cũng như các lĩnh vực quản lý khác, quản lý đào tạo nghề cũng chịu sự tác động của nhiều nhân tố:
Thứ nhất là chủ trương, chiến lược và các chính sách đào tạo nghề Mỗi
cơ sở đào tạo nghề cần chấp hành nghiêm túc các quy định về đào tạo nghề trong mọi hoạt động, đồng thời cần dựa vào các văn bản pháp quy để giải quyết các nhiệm vụ quản lý và duy trì các hoạt động của mình Những đường lối chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về phát triển đào tạo nghề nếu đúng
và phù hợp sẽ là điều kiện rất thuận lợi để tăng cường quản lý dạy nghề
Thứ hai là sự phát triển của khoa học công nghệ : Khoa học công nghệ được coi là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lượng đào tạo Bên cạnh đó,
sự phát triển của giáo dục đào tạo cũng thúc đẩy sự phát triển của khoa học công nghệ Đối với đào tạo nghề, một trong những yêu cầu quan trọng cần đạt được là người lao động sau khi tốt nghiệp có khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật vào lao động sản xuất và có khả năng tiếp thu những tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới
Thứ ba là nhu cầu của nền kinh tế hay nhu cầu của thị trường lao động:
Có thể nói đây là một trong những yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến hoạt động quản lý đào tạo của nhà trường, đặc biệt là các trường dạy nghề Mục tiêu quan trọng nhất của trường dạy nghề là lao động sau khi đào tạo đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động Điều này đòi hỏi các trường dạy nghề
Trang 35cần có mối liên hệ mật thiết với các đơn vị, doanh nghiệp sử dụng lao động để
có thể nắm bắt được nhu cầu về lực lượng hoặc kỹ năng, trình độ của người lao động Điều này giúp hoạt động đào tạo được tập trung và lực lượng lao động sau khi ra trường được sử dụng hợp lý, tránh gây lãng phí hoặc mất cân đối về lao động Đối với doanh nghiệp, thực hiện tốt việc phối hợp với các cơ
sở đào tạo nghề giúp họ có thể tuyển được lao động tay nghề cao như mong muốn và không phải tiêu tốn tiền của, thời gian cho việc đào tạo và đào tạo lại lao động Thực tế trên thế giới, các nước phát triển như Mỹ, Đức, Nhật Bản
đã thực hiện rất hiệu quả sự phối hợp giữa doanh nghiệp sử dụng lao động với
cơ sở đào tạo Như vậy, có thể nói, mặc dù mang tính khách quan song các yếu tố này có tác động và ảnh hưởng lớn đến việc đảm bảo chất lượng của các
cơ sở đào tạo nghề bởi mục đích cuối cùng của đảm bảo chất lượng là phục
vụ nhu cầu người học, nhu cầu xã hội
Thứ tư là cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo: Hoạt động đào tạo nghề chú trọng đến việc rèn kỹ năng, tay nghề cho người học Chính vì vậy, người học cần được tạo điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất cho học tập và thực hành Để xây dựng được cơ sở vật chất tốt, cần huy động từ nhiều nguồn lực khác nhau trong xã hội để từng bước chuẩn hóa, hiện đại hóa cơ sở, trang thiết
bị phục vụ giảng dạy Một trong những nội dung quan trọng của đảm bảo chất lượng là đảm bảo cho sản phẩm tạo ra phù hợp với mục tiêu và yêu cầu Trong khi đó, nhu cầu xã hội và khoa học công nghệ đang phát triển từng ngày đòi hỏi sự phát triển tương ứng của hiệu quả đào tạo trong các trường dạy nghề, trong đó máy móc thiết bị cũng là một trong những yếu tố quan trọng và cần thiết Việc quản lý đào tạo nghề bao gồm cả quản lý và đầu tư cơ
sở vật chất hiện đại
Thứ năm là trình độ, năng lực và phẩm chất đạo đức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề Máy móc, thiết bị có hiện đại đến đâu cũng
Trang 36không thể thay thế được vai trò của con người Trong các cơ sở đào tạo nghề, mỗi thành viên chính là những người có trách nhiệm duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo Những nhà quản lý có nhiệm vụ kiểm soát chất lượng đào tạo
để kịp thời ngăn ngừa, điều chỉnh những dấu hiệu vi phạm Khi mỗi thành viên có ý thức duy trì và nâng cao chất lượng đào tạo, khi đội ngũ cán bộ quản lý có sự kiểm soát chặt chẽ, chất lượng đào tạo sẽ được bảo đảm như mục tiêu đã đề ra
Thứ sáu là thái độ học tập của người học nghề: Hoạt động học tập của người học nghề ảnh hưởng rất lớn đến cách thức quản lý chất lượng đào tạo nghề của các cơ sở dạy nghề sao cho phù hợp với đặc điểm tâm lý, tính cách của từng đối tượng Người học nghề càng hăng say tích cực học tập càng dễ dàng thích ứng nhanh với những dự biến đổi không ngừng của khoa học công nghệ, càng dễ dàng tiếp cận với những máy móc công nghệ hiện đại, do vậy công tác quản lý dễ dàng đạt hiệu quả hơn
1.3 Kinh nghiê ̣m về quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở một số huyện trong nước và bài học rút ra cho huyện Chương Mỹ
1.3.1.Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở một số huyện trong nước
1.3.1.1 Quản lý đào tạo nghề cho LĐNT ở huyê ̣n Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc
Với đặc thù là một huyện nông nghiệp, dân số (tính đến 31/12/2013) 207.920 người, tỷ lệ làm nông nghiệp chiếm khoảng 86,7% Vĩnh Tường là huyện có quy mô dân số đông, tỷ lệ lao động trong độ tuổi cao; kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp còn nhỏ lẻ, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp và nhận thức của số đông người dân lao động về học nghề còn hạn chế
Xác định đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động có vai trò quan trọng trong công tác xoá đói, giảm nghèo, nâng cao đời sống cho người dân, thời gian qua , huyện Vĩnh Tường đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ
và đạt được những kết quả tích cực Chính quyền huyện luôn quan tâm , chỉ
Trang 37đa ̣o sát sao công tác đào ta ̣o nghề cho LĐNT Huyê ̣n đã làm tốt công tác xây dựng kế hoa ̣ch , chính sách đào tạo nghề , đẩy ma ̣nh truyền thông cho da ̣y nghề Đặc biệt hơn , công tác triển khai , tổ chức thực hiê ̣n đào ta ̣o nghề được huyê ̣n thực hiê ̣n có hiê ̣u quả , góp phần giải quyết nhiều việc làm cho người lao đô ̣ng
Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực địa phương, hàng năm, UBND huyện Vĩnh Tường đều xây dựng kế hoạch dạy nghề cụ thể và triển khai tới tất cả các xã, thị trấn trên địa bàn.Đồng thời, huyện đẩy mạnh công tác truyền thông về dạy nghề, tạo được bước chuyển biến tích cực trong nhận thức của các cấp, ngành, tổ chức chính trị - xã hội và người lao động về vai trò của dạy nghề đối với nâng cao chất lượng lao động nông thôn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu lao động, giảm nghèo bền vững
Cùng với đó, UBND huyện chỉ đạo Trung tâm GDTX và dạy nghề huyện tăng cường công tác tuyển sinh, đào tạo, liên kết mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng nghề, các lớp dạy nghề sơ cấp ngắn hạn và xây dựng chương trình, nội dung học tập thiết thực cho từng nhóm đối tượng Từ năm 2014 đến nay, Trung tâm GDTX và dạy nghề huyện đã liên kết với Trường Cao đẳng nghề
Cơ khí nông nghiệp, Cao đẳng nghề Vĩnh Phúc mở 21 lớp đào tạo hệ sơ cấp nghề và trung cấp nghề cho 627 học viên; trong đó, hệ sơ cấp mở 18 lớp với các nghề: Kỹ thuật sửa chữa và lắp ráp máy tính, kỹ thuật chế biến món ăn, trồng trọt, chăn nuôi thú y, nghề hàn; hệ trung cấp 3 lớp gồm các nghề: Điện, chăn nuôi, thú y; phối hợp với Phòng Công thương, Trung tâm Khuyến công
và tư vấn phát triển công nghiệp Vĩnh Phúc, Công ty thêu ren Trường Sơn mở
5 lớp đào tạo nghề thêu ren đính cườm xuất khẩu cho 175 học viên… (theo Trung tâm Thông tin-Xúc tiến thương mại Vĩnh Phúc, 2015 Vĩnh Tường đẩy mạnh đào tạo nghề và giải quyết việc làm, http://www.vinhphucit.gov.vn/so-cong-thuong-vinh-phuc.gplist.31.gpopen.8147.gpside.1.gpnewtitle.vinh-
Trang 38tuong-day-manh-dao-tao-nghe-va-giai-quyet-viec-lam.asmx> [ Ngày truy
câ ̣p: 3 tháng 6 năm 2015]
Qua đào tạo nghề đã giúp người lao động nâng cao tay nghề, nắm vững những kiến thức khoa học kỹ thuật, có điều kiện tìm việc làm phù hợp, góp phần giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập Nhiều học viên đã mạnh dạn áp dụng kiến thức KH-KT vào sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi,
mở rộng quy mô sản xuất để tạo việc làm cho chính mình, cũng như nhiều lao động khác Số lao động qua đào tạo ngày càng tăng, đã góp phần chuyển dịch
cơ cấu lao động theo hướng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao động các ngành nghề khác
Nhờ những chính sáchtích cực trong công tác đào tạo nghề , từ năm
2014 đến nay, huyện Vĩnh Tường đã đào ta ̣o đượchơn 3.500 lao động có việc làm mới Trong tương lai, huyện sẽ tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạonghề, nâng cao chất lượng nguồn lao động, đáp ứng nhu cầu của các đơn vị tuyển dụng; hỗ trợ và tạo điều kiện cho những lao động khó khăn vay vốn phát triển sản xuất; đẩy mạnh công tác hướng nghiệp và tư vấn các lớp nghề, giới thiệu việc làm cho lao động sau đào tạo…
1.3.1.2.Quản lý đào tạo nghề huyện Thanh Oai, Hà Nội
Thanh Oai là huyện nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, có 51 làng nghề truyền thống, có nhiều doanh nghiệp, các điểm công nghiệp, cụm công nghiệp hoạt động trên địa bàn Nhưng mấy năm gần đây , nhiều doanh nghiệp trên đi ̣a bàn huyê ̣n hoạt động không hiệu quả , nhiều lao động bị thất nghiê ̣p
Vì vậy chính sách dạy nghề để giải quyết công ăn việc làm cho NLĐ được cấp chính quyền hết sức chú trọng Huyê ̣n đã làm tốt khâu xây dựng kế hoa ̣ch, chủ trương, hướng phát triển đào ta ̣o nghề , phát triển đào tạo các ngành nghề
mà huyện có thế mạnh Bên ca ̣nh đó , khâu tổ chức thực hiê ̣n , triển khai kế hoạch đào tạo nghề được huyê ̣n tiến hành có hiê ̣u quả
Trang 39Năm 2014 – 2015, xác định nền kinh tế nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo, phát huy thế mạnh của mảnh đất trăm nghề, ban lãnh đạo huyện định hướng, khuyến khích các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, các làng nghề truyền thống phát triển Công tác khuyến nông, khuyến công, được đẩy mạnh nhằm cung cấp nhân lực cho các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các làng nghề
và tạo điều kiện cho nhiều lao động có việc làm, nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần tích cực vào thúc đẩy nền kinh tế xã hội phát triển, xây dựng quê hương Thanh Oai ngày càng khởi sắc
Nhờ sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của UBND thành phố Hà Nội và Sở Lao động Thương binh và xã hội, vai trò lãnh đạo của Huyện uỷ, HĐND huyện công tác đào tạo nghề đã được UBND huyện, các cơ quan chức năng triển khai có hiệu quả trên địa bàn Qua đó, từng bước giảm bớt tỷ lệ lao động không có trình độ chuyên môn, kỹ thuật; tạo việc làm ổn định và nâng cao năng suất lao động cho một số lượng lớn người lao động; góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo điều kiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển
Trong đó, những người thuộc nhóm đối tượng 1 như hộ nghèo, người tàn tật, người lao động bị thu hồi đất canh tác, người có công với cách mạng
và các lao động nông thôn khác được tạo điều kiện học nghề phù hợp Cụ thể các ngành chức năng phối hợp mở rất nhiều lớp dạy nghề ngắn hạn và hàng trăm lớp tập huấn, khuyến công, khuyến nông, truyền đạt những kiến thức cơ bản và kỹ năng nghề nghiệp cho lực lượng lớn lao động nông thôn , đến nay
số người có việc làm, duy trì và phát triển việc làm theo đúng ngành nghề đã học đạt trên 75% 100% học viên sau khi học đáp ứng nhu cầu thực tế, tiếp tục phát triển, áp dụng các biện pháp để nâng cao chất lượng sản phẩm Những lao động học nghề phi nông nghiệp có từ 75% trở lên tìm được việc làm như: tin học văn phòng, may công nghiệp, nấu ăn, điện dân dụng Đặc biệt, những lao động học nghề hàn được Công ty TNHH cơ điện Đại Dương
Trang 40nhận vào làm việc sau khi học xong Những lao động học nghề nấu ăn đã cũng được giới thiệu việc làm tại các Nhà hàng sau khi tốt nghiệp , số còn lại
tự tạo việc làm tại gia đình , địa phương như mở quán ăn nhỏ , bán thức ăn chín Điều đó cho thấy sự quan tâm , chỉ đạo đúng đắn , kịp thời của chính quyền huyê ̣n, uốn nắn công tác d ạy nghề đạt kết quả cao , giải quyết việc làm cho người lao đô ̣ng Quản lý về lĩnh vực , ngành nghề đào tạo ngày càng phù hợp với người dân, gắn với nhu cầu xã hô ̣i
Quý I/2015 huyện đã mở được 54 lớp học nghề với 1890 học viên tham gia Trong đó có 22 lớp nông nghiệp với các nghề trồng cây ăn quả, nấm, lúa cao năng suất, chăn nuôi; 32 lớp phi nông nghiệp với các nghề mây tre đan, nấu ăn, điện dân dụng, may công nghiệp, cơ khí,…Năm 2014, số lớp đào tạo nghề của huyện Thanh Oai đã tăng 20 lớp so với năm 2013 (theo Cổng thông tin điê ̣n tử huyê ̣n Thanh Oai , 2015 ĐÀO TẠO NGHỀ THANH OAI 2010 –
2015, 2015-537.aspx>.[Ngày truy câ ̣p 17 tháng 6năm 2015] Điều này góp phần khẳng định, việc thực hiện chương trình dạy nghề cho lao động nông thôn theo quyết định 1956/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ở Thanh Oai đang từng bước đi vào cuộc sống và mang lại hiệu quả nhất định, góp phần xóa đói giảm nghèo, thay da đổi thịt cho vùng quê phía nam của Thủ đô
<http://nguoithanhoai.vn/tin-tuc-su-kien/dao-tao-nghe-thanh-oai-2010-1.3.1.3 Công tác quản lý đào tạo nghề cho nông dân ở huyện Mỹ Đức, Hà Nội
Là huyện thuần nông, nguồn thu nhập của người dân Mỹ Đức chủ yếu phụ thuộc vào sản xuất nông nghiệp Vì vậy, nhu cầu đào tạo ngành nghề mới cho nông dân khá lớn Chính quyền huyện Mỹ Đức đã làm tốt khâu khảo sát , dự báo và lâ ̣p kế hoa ̣ch đào tạo nghề; chú trọng khắc phục những mặt còn yếu kém trong tổ chức thực hiện đào tạo nghề tại huyện Đặc biệt khâu kiểm tra , giám sát trong quá trình đào tạo nghề được huyện chú trọng và thực hiện rất tốt đem la ̣i hiê ̣u quả cho quản lý đào ta ̣o nghề Thực hiện Đề án 1956 của Chính