DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 BHXH Bảo hiểm xã hội 2 BHYT Bảo hiểm y tế 3 BOT đầu tƣ theo hình thức Hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao 4 BMT Bắc Miề
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ THỊ THANH HÕA
QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
LÊ THỊ THANH HÕA
QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ
VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
PGS.TS NGUYỄN PHÚ GIANG TS NGUYỄN TRÚC LÊ
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Luận văn: “Quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết
kế và Xây dựng Bắc Miền Trung được hoàn thành nhờ sự hướng dẫn, giúp
đỡ của các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, các đồng nghiệp, đặc biệt là sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của PGS-TS Nguyễn Phú Giang Trường Đại học Thương mại
Mặc dù đã rất cố gắng nghiên cứu nhưng đây là một đề tài rộng, bên cạnh đó thời gian nghiên cứu đề tài có hạn nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Đây là một công trình nghiên cứu xuất phát từ thực tiễn nên
em rất hy vọng những kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ đóng góp phần nào vào công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Bắc Miền Trung
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo và các bạn đồng nghiệp Đồng thời, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để đề tài thực sự có hiệu quả hơn
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả đã nêu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và chƣa đƣợc dùng để bảo vệ một học vị nào và nó xuất phát từ tình hình thực tế đòi hỏi của Công ty cổ phần Tƣ vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung Các thông tin, trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc ghi rõ nguồn gốc./
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 5 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5
1.2 Cơ sở lý luận về chi phí xây lắp và quản lý chi phí xây lắp 9
1.2.1 Khái niêm, đặc điểm, phân loại của chi phí xây lắp 9
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí xây lắp 16
1.2.3.1 Xây dựng định mức chi phí 16
1.2.3.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
1.2.3.3 Tổ chức quản lý chi phí xây lắp khi phát sinh chi phí 24
1.2.3.4 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp 29
1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây lắp 36
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 39
2.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 40
2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, dữ liệu 40
2.2.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp 40
2.2.3 Phương pháp thống kê mô tả 41
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG 43
3.1 Giới thiệu khái quát về Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 43
3.1.1 Tổng quan về công ty 43
3.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 49
Trang 63.2 Thực trạng công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết
kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 49
3.2.1 Công tác xây dựng định mức chi phí xây lắp 55
3.2.2 Công tác lập dự toán chi phí xây lắp 55
3.2.3 Tổ chức thực hiện quản lý chi phí thi công 61
3.2.4 Thực hiện kiểm soát chi phí 71
3.3 Đánh giá chung về công tác quản lý chi phí xây lắp của Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 77
3.3.1 Thành quả đạt được 77
3.3.2 Nguyên nhân 78
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG BẮC MIỀN TRUNG TRONG THỜI GIAN TỚI 81
4.1 Định hướng phát triển của công ty trong giai đoạn 2015- 2020 81
4.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp 81
4.2.1 Hoàn thiện công tác xây dựng định mức chi phí xây lắp 81
4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện quản lý chi phí 87
4.3.3 Giải pháp về kiểm soát và phòng ngừa rủi ro trong quản lý chi phí 90
KẾT LUẬN 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa
1 BHXH Bảo hiểm xã hội
2 BHYT Bảo hiểm y tế
3 BOT đầu tƣ theo hình thức Hợp đồng Xây
dựng - Kinh doanh - Chuyển giao
4 BMT Bắc Miền Trung
6 CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
7 CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
8 CPMTC Chi phí máy thi công
9 CPSXC Chi phí sản xuất chung
10 CPXL Chi phí xây lắp
12 ĐVTC Đơn vị thi công
13 GTGT Giá trị gia tăng
14 KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
15 KPCĐ Kinh phí công đoàn
16 NVL Nguyên vật liệu
17 QLDN Quản lý doanh nghiệp
18 SPXL Sản phẩm xây lắp
19 SXKD Sản xuất kinh doanh
20 TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
21 TSCĐ Tài sản cố định
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất và điều hành thi công dự án 25
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Tƣ vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung 45
Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy tài chính- kế toán của công ty 48
Bảng 3.1: Tình hình thực hiện chi phí xây lắp trong 3 năm 60
Bảng 3.2: Bảng dự toán tổng hợp chi phí xây dựng 60
Bảng 3.3: Sổ chi tiết Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 63
Bảng 3.4: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp 65
Bảng 3.5: Sổ chi tiết chi phí sử dụng máy thi công 67
Bảng 3.6: Sổ chi tiêt chi phí sản xuất chung 69
Bảng 3.7: Sổ chi tiết tài khoản 154 70
Bảng 3.8: Bảng đối chiếu giá thành 72
Bảng 4.1: Bảng tính định mức máy đào 0,8 M3 85
Bảng 4.2: Bảng tính định mức máy ủi 140CV 86
Bảng 4.3: Bảng tính định mức máy trộn bê tông 250L 86
Bảng 4.4: Báo cáo thực hiện kế hoạch chi phí 92
Bảng 4.5 Báo cáo thực hiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 94
Bảng 4.6: Báo cáo thực hiện chi phí nhân công trực tiếp 95
Bảng 4.7: Báo cáo thực hiện chi phí sử dụng máy thi công 96
Bảng 4.8 Báo cáo thực hiện của Đơn vị trực thuộc 97
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Việt Nam trong những năm vừa qua ngành xây dựng cơ bản đang thu hút một khối lượng vốn đầu tư lớn, là ngành mũi nhọn của nền kinh tế quốc dân, tạo ra những cơ sở vật chất kỹ thuật cho xã hội, góp phần đưa đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội
Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung hoạt động trong lĩnh vực xây lắp nên các yếu tố chi phí có mối liên hệ mật thiết với các công trình thi công Sản phẩm xây lắp là các công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài làm cho vốn sản xuất của doanh nghiệp ứ đọng, doanh nghiệp dễ bị gặp rủi ro khi có biến động về giá cả, vật tư, lao động Mặt khác sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất khác như lao động, thiết bị, vật tư, máy móc luôn phải di chuyển theo mặt bằng, vị trí thi công và do ảnh hưởng của thời tiết khí hậu nên dẫn đến tình trạng lãng phí, hao hụt mất mát vật tư, tài sản, tăng các chi phí như chi phí vận chuyển, lưu kho dẫn đến tăng chi phí sản xuất
Đặc biệt khi giá cả các nguyên vật liệu đầu vào tăng, khả năng huy động vốn gặp nhiều khó khăn, nếu doanh nghiệp không nắm bắt được tình hình sử dụng chi phí, không có kế hoạch và biện pháp tiết kiệm chi phí nhằm
hạ giá thành sản phẩm thì quá trình SXKD của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn, trì trệ ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công gây ảnh hưởng lớn đến uy tín của doanh nghiệp Do vậy công tác quản lý chi phí xây lắp của doanh nghiệp cần được nâng cao hơn nữa về chất lượng nhằm đáp ứng được các yêu cầu về tiến
độ chất lượng các hạng mục công trình, tiết kiệm chi phí nhằm hạ giá thành
để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trang 10Trong thời gian vừa qua việc quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung có nhiều bất cập như: Việc quản lý chi phí chưa chặt chẽ, toàn diện vì thế giá thành sản phẩm chưa phản ánh đúng bản chất của nó Trong giá thành xây lắp của Công ty, nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn nên việc tiết kiệm nguyên vật liệu là một trong những hướng chính để tạo điều kiện hạ giá thành Trong ba năm gần đây chi phí sản xuất chung của doanh nghiệp luôn tăng, chứng tỏ công tác quản lý chi phí này của nhà quản lý là chưa tốt Nhà quản lý cần tìm ra nguyên nhân và khắc phục nhằm tiết kiệm và giảm chi phí này xuống để tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Qua phân tích thực trạng tình hình quản lý chi phí sản xuất xây lắp tại công ty em nhận thấy chi phí nhân công trực tiếp năm 2014 là tăng cao (trong khi đó doanh thu lại giảm) Việc phản ánh chi phí phát sinh của công trình thi công là không kịp thời…Từ những lý do trên tác giả đã chọn đề tài:
“Quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Câu hỏi nghiên cứu :
- Nhà quản lý cần có những giải pháp nào nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung?
3 Mục tiêu nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích và đánh giá được thực trạng hoạt động công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong những năm vừa qua, từ đó tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý chi xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 11- Hệ thống được một số các công trình nghiên cứu về quản lý chi phí ở
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong thời gian tới
4 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu: là đánh giá thực trạng công tác quản lý chi phí
xây lắp tại công ty cổ phần Tư vấn và thiết kế Bắc Miền Trung
4.2 Phạm vi nghiên cứu: Chủ yếu tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý chi
phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong thời gian từ năm 2012 đến nay
5 Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống các cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong những năm vừa qua
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong thời gian tới
6 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo thì luận văn
có kết cấu làm 4 chương:
Trang 12Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản
lý chi phí xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng về quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần
Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung
Chương 4 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại Công ty cổ phần Tư vấn thiết kế và Xây dựng Bắc Miền Trung trong thời gian tới
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI PHÍ XÂY LẮP TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP XÂY LẮP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong những năm gần đây, ngành kinh doanh xây lắp ngày càng phát triển đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa xã hội Do đặc thù của ngành xây lắp là tạo nên những sản phẩm có giá trị sử dụng cao và lâu dài, nên vấn đề quản lý và sử dụng chi phí một cách hợp lý luôn được các doanh nghiệp chú trọng Chi phí luôn gắn với chất lượng công trình và sự sống còn của doanh nghiệp
Trong thời gian gần đây có khá nhiều bài viết, công trình nghiên cứu về quản lý chi phí, nghiên cứu về quản lý chi phí kinh doanh ta có thể kể đến như sau:
Bài viết “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình”, Quang Trung,
Báo điện tử Điện Biên Phủ, ngày 11/4/2012 Tác giả đề cập công tác quản lý chi phí đầu vào của các dự án đầu tư xây dựng công trình có vai trò quan trọng đối với hiệu quả đầu tư và tác động trực tiếp tới chất lượng công trình Chủ đầu tư đã quan tâm triển khai thực hiện công tác quản lý chi phí xây dựng góp phần quan trọng nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng nguồn vốn đầu
tư từ nguồn ngân sách Nhà nước và chất lượng hiệu quả sử dụng công trình sau đầu tư Tuy nhiên bài viết chưa đề cập đến các rủi ro mà dự án có sử dụng nguồn vốn từ nguồn ngân sách Nhà nước cấp Rủi ro lớn nhất đối với doanh nghiệp xây lắp là ứ đọng vốn do nguồn vốn của chủ đầu tư bị hết hay nguồn ngân sách cấp chưa đủ Điều đó khiến dự án bị treo, thi công cầm chừng vì không có kinh phí, có khi phải để sang năm tài chính tới
Bài viết “Quản lý chi phí đầu tư xây dựng - Bài toán đã có lời giải”, Vũ
Huyền, Báo Xây dựng, đăng ngày 03/6/2009 đã đề cập: Quản lý chi phí đầu
Trang 14tư xây dựng sao cho hiệu quả, tránh lãng phí nguồn lực, phù hợp với thông lệ quốc tế luôn là vấn đề nóng bỏng đối với lĩnh vực xây dựng, tạo bước chuyển biến lớn từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trường, tạo sự chủ động và dám chịu trách nhiệm của các chủ thể tham gia hoạt động xây dựng, từng bước xây dựng chính sách quản lý giá phù hợp với sự biến động của thị trường Chính
sự phân cấp rõ và giao quyền nhiều hơn cho Chủ đầu tư, giảm sự can thiệp của Nhà nước vào quá trình định giá xây dựng đã nâng cao hiệu quả đầu tư dự
án Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường có nhiều biến động, đòi hỏi cơ chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng tiếp tục đổi mới phù hợp và linh hoạt tác giả chưa nêu được cách thức hợp lý để hội nhập với các nhà đầu tư nước ngoài
Luận văn thạc sĩ kinh tế, Lê Toàn Thắng, đề tài “Quản lý vốn đầu tư
xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội”, Trung tâm
đào tạo, bồi dưỡng giảng viên ngành lý luận chính trị, 2012 Tác giả đã nghiên cứu hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội; phân tích, đánh giá thực trạng quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội; đề xuất phương hướng, giải pháp quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước của thành phố Hà Nội Tuy nhiên trong công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu tác giả chủ yếu đề cập đến hình thức chỉ đinh thầu, chưa đi sâu vào đấu thầu mở rộng
Bài viết “Nâng cao hiệu quả quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản”,
Minh Thanh, Báo điện tử Quảng Ninh, 2012 Tác giả đã nêu lên vấn đề cần quản lý chi phí đầu tư xây dựng cơ bản của tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn kiềm chế lạm phát, đồng thời cần tập trung nguồn chi cho các dự án quan trọng Cùng với việc rà soát cắt giảm chi đối với các dự án ngừng, hoãn, giãn tiến độ, UBND tỉnh cũng chỉ đạo tập trung nguồn vốn chi cho các dự án quan trọng, nhằm đẩy nhanh tiến độ, sớm hoàn thành đưa vào sử dụng phục vụ cho
Trang 15ảnh hưởng của địa phương trong chương trình nông thôn mới, chưa đảm bảo đời sống văn hóa, xã hội khi ồ ạt phát triển các dự án trọng điểm của tỉnh
Bài viết “Tác động các quy luật kinh tế và thể chế quản lý chi phí đầu
tư xây dựng trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam”, Trần Hồng Mai, Tạp
chí Kinh tế xây dựng, số 04/2013 Tác giả đề cập một số tác động chủ yếu đến
sự hình thành phương thức quản lý chi phí đầu tư xây dựng nhìn nhận từ sự vận động của các quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế thị trường và những nội dung chủ yếu hoàn thiện thể chế quản lý chi phí đầu tư xây dựng vận hành trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Tuy nhiên tác giả chỉ nêu ra các thông tư, các chỉ thị, các văn bản áp dụng chưa chỉ rõ được sự thay đổi, thay thế của các loại văn bản đó trong tổ chức thi công
Bài viết “Cơ chế quản lý đầu tư xây dựng – Thực trạng của Việt Nam
và kinh nghiệm quốc tế”, Phạm Văn Khánh, Tạp chí Kinh tế xây dựng, số
04/2013 Tác giả làm nổi bật chính sách quản lý đầu tư xây dựng có vai trò rất lớn trong việc thực hiện đúng quy hoạch, tiến độ, bảo đảm chất lượng, an toàn
và hiệu quả vốn đầu tư cũng như hiệu quả kinh tế - xã hội, đặc biệt là đối với các dự án xây dựng sử dụng vốn Nhà nước Tuy nhiên tác giả chưa chỉ rõ được các chính sách về quản lý chi phí đầu tư xây dựng tại Việt Nam có phù hợp với thì trường quốc tế hay không
Hoàng Thị Phương, “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác
quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1” Luận văn đã
nêu khá đầy đủ về mặt lý luận cơ bản về chi phí và quản lý chi phí kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp: Các khái niệm cơ bản về chi phí, khái niệm về giá thành xây lắp công trình, nêu được kết cấu chi phí xây lắp,vai trò của quản
lý chi phí Luận văn đã đưa ra thực trạng công tác quản lý chi phí tại công ty
cổ phần cầu 14 Cienco-1 ở ba năm 2006, 2007, 2008 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần cầu 14 Cienco-1 Tuy nhiên luận văn chưa nêu ra được các chi phí sản xuất kinh
Trang 16doanh ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận của doanh nghiệp, luận văn chưa
đi sâu phân tích tìm hiểu về chi phí sử dụng máy thi công, và chưa nêu ra được nguồn của các số liệu
Bùi Thị Thu Thủy, “Quản lý chi phí SXKD và các giải pháp nâng cao
chất lượng công tác quản lý chi phí SXKD tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng” Qua luận văn đã nêu được những lý luận
cơ bản về chi phí SXKD của DN, cách phân loại chi phí trong doanh nghiệp Luận văn đã phân tích được thực trạng công tác quản lý chi phí tại công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng ở 2 năm 2004-2005 từ đó đưa ra mốt số ý kiến nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý chi phí SXKD tại công ty Tuy nhiên luận văn mới chỉ đưa ra phân tích thực trạng công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh tại 2 năm 2004 và 2005, luận văn cũng chưa đưa ra được các khoản mục chi phí ảnh hưởng như thế nào đến lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp Luận văn chưa đi sâu phân tích tìm hiểu về chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC (trong đó có chi phí sử dụng máy thi công)
Các công trình nghiên cứu nêu trên đều đề cập đến quản lý chi phí xây dựng cơ bản nói chung và quản lý chi phí xây lắp nói riêng ở dạng tổng quát nhất và đối tượng nghiên cứu cụ thể của địa phương, từng nội dụng, lĩnh vực quản lý chi phí xây lắp Các công trình nghiên cứu trên cung cấp nguồn tư liệu cơ bản nhất về cơ sở lý luận, tình hình thực tiễn, kinh nghiệm, để tìm ra những giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp
Bên cạnh những vấn đề chung thì ở các địa phương, các nội dung khác nhau của quản lý chi phí xây dựng cơ bản có những giải pháp khác nhau để hoàn thiện quản lý chi phí xây lắp phù hợp với thực tiễn của doanh nghiệp từng địa phương, từng giai đoạn Tuy nhiên, từ năm 2010-2015 tại Nghệ An chưa có đề tài nghiên cứu nào để tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
Trang 17nghiên cứu “quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp” tác giả thừa kế được những lý luận cơ bản về quản lý và kiểm soát chi phí xây lắp tại doanh nghiệp
và phương pháp nghiên cứu của các đề tài trước Tác giả phát triển thêm tại
đề tài nghiên cứu về phạm vi quản lý chi phí xây lắp, qui trình thực hiện, trách nhiệm và giải pháp mới hoàn thiện công tác quản lý chi phí xây lắp tại doanh nghiệp giai đoạn 2016-2020; Vì vậy đề tài “Quản lý chi phí xây lắp tại công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng Bắc Miền Trung” vẫn có tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Cơ sở lý luận về quản lý chi phí xây lắp
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm, phân loại của chi phí xây lắp
Sản xuất ra của cải vật chất là hoạt động cơ bản của xã hội loài người,
là điều kiện tiên quyết, tất yếu và cần thiết của sự tồn tại và phát triển trong mọi chế độ xã hội
Trong nền kinh tế nói chung, đặc biệt là nền kinh tế thị trường nhằm mục đích lợi nhuận, các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí dưới hình thức hiện vật hoặc hình thái giá trị là điều kiện bắt buộc để các doanh nghiệp có được lợi nhuận Để tồn tại, phát triển và có được lợi nhuận tối ưu thì buộc doanh nghiệp phải tìm cách giảm tới mức tối thiểu các chi phí của mình, muốn vậy các nhà quản lý phải nắm chắc được bản chất
và khái niệm về chi phí Sau đây là một số khái niệm cơ bản về chi phí:
1.2.1.1 Khái niệm về chi phí xây lắp
- Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác phát sinh để tiến hành hoạt động sản xuất thi công của doanh nghiệp xây lắp trong một thời kỳ nhất định Chi phí của doanh nghiệp phát sinh hàng ngày, hàng giờ đa dạng và phức tạp phụ thuộc vào tính chất, đặc điểm và quy mô
Trang 18các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp luôn phải tổ chức quản lý tốt nhất nhằm giảm chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Chi phí xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp không bao gồm những khoản chi phí bỏ ra không mang tính chất sản xuất như: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động tài chính và chi phí bất thường
1.2.1.2 Đặc điểm của chi phí xây lắp
Kinh doanh xây lắp là ngành sản xuất vật chất quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Thông thường hoạt động xây lắp do các đơn vị xây lắp tiến hành Ngành sản xuất này có đặc điểm chủ yếu sau:
- Sản phẩm xây lắp là công trình vật kiến trúc có qui mô lớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài Do vậy, việc tổ chức quản lý phải có dự toán, thiết kế thi công
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất khác như lao động, vật tư, thiết bị luôn phải di chuyển theo mặt bằng và vị trí thi công Mặt khác, hoạt động xây lắp cơ bản tiến hành ngoài trời thường bị ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu nên dẫn đến tình trạng hao hụt, mất mát, lãng phí vật tư, tài sản làm tăng chi phí sản xuất
- Thời gian thi công các công trình thường kéo dài, đặc điểm này làm cho vốn đầu tư sản xuất của các doanh nghiệp ứ đọng, dễ gặp rủi ro khi có biến động giá cả vật tư, lao động
- Tốc độ phát triển kỹ thuật và mức độ áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật chậm hơn các ngành khác
- Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp có thể là các hạng mục công trình, đơn đặt hàng giai đoạn công việc hoàn thành Vì thế
Trang 191.2.1.3 Phân loại chi phí sản xuất xây lắp
Do đặc điểm của chi phí sản xuất là phát sinh hàng ngày gắn liền với từng vị trí sản xuất, từng sản phẩm và loại hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tổng hợp tính toán chi phí sản xuất cần được tiến hành trong từng khoảng thời gian nhất định Để quản lý và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mức chi phí, tính toán được kết quả tiết kiệm chi phí ở từng bộ phận sản xuất toàn doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân loại chi phí của doanh nghiệp xây lắp như sau:
a Phân loại chi phí theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm dùng trong thi công xây lắp
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm để thuận tiện cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí được phân theo khoản mục Cách phân loại này dựa theo công dụng chung của chi phí và mức độ phân bổ chi phí cho từng đối tượng Theo quy định hiện hành thì giá thành sản phẩm bao gồm những khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm giá trị thực tế của nguyên
liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấu thành thực thể sản phẩm xây lắp, giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây lắp (không kể vật liệu cho máy móc thi công và hoạt động sản xuất chung)
- Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các
khoản phụ cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm chi phí cho các máy thi công
nhằm thực hiện khối lượng xây lắp bằng máy Máy móc thi công là loại máy trực tiếp phục vụ xây lắp công trình Đó là những máy móc chuyển động bằng động cơ hơi nước, xăng, điện, diezen Chi phí sử dụng máy thi công gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời
Trang 20+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: lương chính, lương phụ của công nhân điều khiển, phục vụ máy thi công Chi phí nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài (sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ) và các chi phí bằng tiền khác
+ Chi phí tạm thời: chi phí sữa chữa lớn máy thi công (đại tu, trùng tu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ đường ray, chạy máy ) Chi phí tạm thời của máy có thể phát sinh trước hoặc phát sinh sau nhưng phải được tính trước vào chi phí sử dụng máy thi công trong kỳ
- Chi phí sản xuất chung: Phản ánh chi phí sản xuất của đội, công
trường xây dựng bao gồm: lương nhân viên quản lý đội, công trường, các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định, khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của đội và những chi phí khác liên quan đến hoạt động của đội,
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm tất cả các chi phí phục vụ
cho công tác tổ chức và quản lý quá trình sản xuất kinh doanh nói chung trên toàn doanh nghiệp Khoản mục này bao gồm các chi phí như: chi phí văn phòng, tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định (như nhà văn phòng, các phương tiện vận tải, ) phục
vụ cho quản lý doanh nghiệp, các chi phí dịch vụ mua ngoài khác
b Phân loại chi phí theo yếu tố chi phí
Để phục vụ cho việc tập hợp và quản lý chi phí theo nội dung kinh tế ban đầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh, chi phí được phân theo các yếu tố Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và phân tích định mức vốn lưu động cũng như việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán chi phí Theo quy định hiện hành ở Việt Nam toàn bộ chi phí được chia thành các yếu tố:
Trang 21- Chi phí nguyên liệu, vật liệu: gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ sử dụng trong sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhiên liệu, động lực: sử dụng vào quá trình sản xuất
- Chi phí nhân công: tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phải
trả cho công nhân viên chức
- Chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số
tiền lương và phụ cấp phải trả cho cán bộ công nhân viên
- Chi phí KHTSCĐ: tổng số khấu haoTSCĐ phải trích trong kỳ của tất
cả TSCĐ sử dụng trong hoạt động SXKD
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dùng
cho hoạt động SXKD
- Chi phí bằng tiền khác: toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh
vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động SXKD
Theo cách phân loại này doanh nghiệp xác định được kết cấu tỷ trọng của từng loại chi phí trong tổng chi phí sản xuất để lập thuyết minh BCTC đồng thời phục vụ cho nhu cầu công tác quản trị trong doanh nghiệp làm cơ
sở để lập mức dự toán cho kỳ sau
c Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm lao
vụ hoàn thành
Theo cách phân loại này chi phí được phân loại theo cách ứng xử của chi phí hay là xem xét sự biến động của chi phí khi mức độ hoạt động thay
đổi chi phí được phân thành ba loại:
- Biến phí: là những khoản chi phí có quan hệ tỷ lệ thuận với khối
lượng công việc hoàn thành, thường bao gồm: chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí bao bì Biến phí trên một đơn vị sản phẩm luôn là một mức ổn định
Trang 22- Định phí: là những khoản chi phí cố định khi khối lượng công việc
hoàn thành thay đổi Tuy nhiên nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì định phí lại biến đổi Định phí thường bao gồm chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung, tiền lương nhân viên, cán bộ quản lý
- Hỗn hợp phí: là loại chi phí mà bản thân nó bao gồm cả các yếu tố
biến phí và định phí Ở mức độ hoạt động căn bản chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, quá mức đó nó lại thể hiện đặc tính của biến phí Hỗn hợp phí thường bao gồm: chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch, kiểm tra chi phí, xác định điểm hòa vốn, phân tích tình hình tiết kiệm chi phí, tìm ra phương hướng nâng cao chất lượng và hạ giá thành sản phẩm
1.2.1.4 Quản lý chi phí xây lắp
Quản lý chi phí xây lắp là sự tác động có mục đích của doanh nghiệp xây lắp đến toàn bộ hao phí lao động và các chi phí cần thiết khác phát sinh
để tiến hành hoạt động sản xuất thi công của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định để tạo lập hệ thống mới và điều khiển hệ thống
Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp có một điều quan trọng mà không một doanh nghiệp nào bỏ qua là các chi phí xây lắp phải được quản lý và sử dụng như thế nào?, xem các đồng vốn bỏ ra có hiệu quả đến đâu và mang lại lợi nhuận như mong muốn hay không Có thể nói tri thức quản lý chi phí xây lắp là yếu tố quan trọng trong đầu tư và kinh doanh các công trình thi công Nếu không có kiến thức cơ bản về quản lý chi phí xây lắp thì doanh nghiệp không thể nào biết được tình hình thực tế của dự án đầu tư, các kế hoạch công ty cũng như toàn
bộ quá trình SXKD của doanh nghiệp Rõ ràng yếu tố chi phí xây lắp luôn đóng vai trò quan trọng trong bất cứ kế hoạch mở rộng và tăng trưởng kinh
Trang 23ngừng tìm phương thức quản lý và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn chi phí xây lắp, đồng thời tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội phát triển triển vọng nhất Nhu cầu vốn và chi phí xây lắp của công ty luôn biến động nhất định theo từng thời kỳ, vì vậy một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của quản lý chi phí xây lắp là xem xét lựa chọn cơ cấu vốn và chi phí xây lắp sao cho một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất
Quản lý tốt chi phí xây lắp sẽ giúp DN thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh hiệu quả cao nhất, do tiết kiệm được chi phí và hạ được giá thành sản phẩm các công trình Biểu hiện:
- Tổ chức phân công, phân cấp quản lý chi phí xây lắp và giá thành xây lắp đúng đắn phù hợp với tình hình đặc điểm SXKD của DN
- Làm tốt công tác kế hoạch hóa chi phí xây lắp và giá thành sản xuất xây lắp (bao gồm lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tìm các giải pháp biện pháp quản lý tốt để hạ thấp chi phí và giá thành ngay cả trong qúa trình thực hiện kế hoạch cũng như trong thời kỳ kế hoạch tới)
Trong công tác kế hoạch hóa, kế hoạch chi phí xây lắp và giá thành sản phẩm xây lắp là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý chi phí giá thành xây lắp Kế hoạch này được lập ra nhằm phục vụ cho việc hoàn thành
kế hoạch sản xuất các công trình một cách tốt nhất, đồng thời phải quán triệt mục tiêu tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp
Vì vậy thực hiện tốt kế hoạch hóa chi phí xây lắp và hạ giá thành xây lắp đồng nghĩa với thực hiện tốt kế hoạch SXKD, tiết kiệm được chi phí hạ được giá thành của các công trình, dịch vụ của doanh nghiệp Mặt khác, do tiết kiệm được chi phí xây lắp hạ được giá thành các công trình mà doanh nghiệp thi công nên các công trình của doanh nghiệp có sức cạnh tranh cao trên thị trường về giá, nếu doanh nghiệp thực hiện chiến lược hạ giá thành các công trình với giá cạnh tranh hợp lý sẽ giúp được doanh nghiệp tăng doanh thu, một tiền đề quan
Trang 24trọng giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận trong hiện tại và tương lai, ngoài ra ngoài việc loại bỏ những chi phí xây lắp không cần thiết, tránh được hiện tượng lãng phí trực tiếp làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, đồng thời giải phóng được vốn phục vụ đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp Từ đó nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.2 Nội dung quản lý chi phí xây lắp
Có nhiều cách quản lý chi phí xây lắp nhưng các doanh nghiệp thường
sử dụng hai cách sau:
- Quản lý theo các khoản mục chi phí: áp dụng với các công trình lớn, phức tạp mà công ty không giao khoán hoặc chỉ giao khoán một phần thì chi phí không nằm trong giao khoán sẽ được quản lý theo khoản mục chi phí
- Giao khoán: khoán gọn, khoán thu nộp và hạch toán báo sổ, khoán theo từng hạng mục chi phí
Mỗi phương pháp quản lý chi phí xây lắp đều được thực hiện theo các bước sau:
+ Xây dựng định mức chi phí
+ Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
+ Tổ chức thực hiện chi phí xây lắp trong doanh nghiệp
+ Kiểm soát chi phí
1.2.2.1 Xây dựng định mức chi phí
Định mức chi phí là khoản chi được định trước bằng cách lập ra những tiêu chuẩn gắn với từng trường hợp hay từng điều kiện làm việc cụ thể Định mức chi phí không những chỉ ra được các khoản chi dự kiến mà còn xác định nên chi trong trường hợp nào.Tuy nhiên, trong thực tế chi phí luôn thay đổi vì vậy các định mức cần phải được xem xét lại thường xuyên để đảm bảo tính hợp lý của chúng
Trong các DNXL, định mức dự toán xây dựng cơ bản (gọi tắt là định
Trang 25phí cần thiết về vật liệu, lao động, máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tương đối hoàn chỉnh như1m3 tường gạch, l m3
bê tông, l m2 lát nền, l m2 trát tường từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc công tác xây lắp (kể cả những hao phí cần thiết do yêu cầu kĩ thuật và tổ chức sản xuất nhằm đảm bảo thi công xây lắp liên tục, đúng quy trình, quy phạm
kỹ thuật)
Định mức dự toán xây dựng cơ bản do Bộ Xây dựng nghiên cứu và ban hành, áp dụng thống nhất trong cả nước
a Xây dựng định mức chi phí vật liệu
Vật liệu xây dựng ngoài xi măng sắt thép còn có các vật liệu trong môi trường tự nhiên như cát đá sỏi XDCB là một nghành sản xuất không chấp nhận sản phẩm kém chất lượng vì vậy các nhà thầu luôn phải thường xuyên kiểm tra vật liệu tại công trường, tránh tình trạng hỏng phá đi làm lại vì ngoài chi phí phải thi công lại, còn tốn chi phí di dời sản phẩm hỏng ra khỏi công trường nhà thầu sẽ chịu rất nhiều tốn kém
Về mặt lượng vật liệu: Lượng nguyên vật liệu cần thiết để thi công 1m3 bê tông, 1m2 tường gạch… có cho phép những hao hụt bình thường Để thi công 1 hạng mục công việc thì định mức tiêu hao nguyên vật liệu là:
1 Nguyên vật liệu cần thiết để thi công một hạng mục công việc như 1m3
bê tông, 1m3 vữa xây, 1m2 tường gạch …
2 Tỉ lệ hao hụt cho phép
Về mặt giá nguyên vật liệu: Phản ánh giá cuối cùng của một đơn vị nguyên vật liệu trực tiếp sau khi đã trừ đi mọi khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Định mức về giá nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm là:
- Giá mua (trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán)
- Chi phí thu mua nguyên vật liệu, hoặc tự sản xuất như đá các loại
- Chi phí vận chuyển nguyên vật liệu đến chân công trình
Trang 26- Chi phí lưu kho bãi nếu có
Như vậy ta có:
Định mức về chi phí NVL = Định mức về lượng * định mức về giá
b Xây dựng đinh mức sử dụng chi phí máy
Định mức về giá chi phí máy theo giờ hoặc theo khối lượng thực hiện một công việc được xác định căn cứ vào:
- Đơn giá ca máy theo định mức nhà nước
- Khấu hao máy trong kì của doanh nghiệp
- Định mức sử dụng nhiên liệu theo thiết kế máy của nhà sản xuất kết hợp với kiểm tra bấm giờ tiêu hao nhiên liệu thực tế của thiết bị
Về lượng thời gian để thi công một hạng mục công việc được xác định như sau:
- Căn cứ vào định mức thi công công việc của nhà nước
- Căn cứ vào điểm dừng kĩ thuật lập tiến độ thi công cho từng hạng mục công việc trong bảng tiến độ chung của dự án
Định mức chi phí máy = định mức ca máy * định mức giá ca máy
c Xây dựng định mức chi phí nhân công trực tiếp
Định mức về giá một đơn vị thời gian lao động trực tiếp: bao gồm không chỉ mức lương căn bản mà còn gồm cả các khoản phụ cấp lương, BHXH, BHYT, KPCĐ của lao động trực tiếp Định mức giá 1 giờ công lao động trực tiếp ở một hạng mục công việc như sau:
Mức lương căn bản một giờ
BHXH, BHYT, KPCĐ
Định mức về lượng thời gian (có tham khảo giá nhân công thực tế trên thị trường) cho phép để hoàn thành 1 đơn vị sản phẩm Có thể được xác định bằng 2 cách:
Trang 271 Phương pháp kỹ thuật: chia công việc theo nhiều công đoạn rồi kết hợp với bảng thời gian tiêu chuẩn của những thao tác kỹ thuật để định thời gian chuẩn cho từng công việc
2 Phương pháp bấm giờ
Về lượng thời gian để sản xuất 1 sản phẩm được xác định như sau:
+ Thời gian cần thiết để sản xuất 1 sản phẩm
+ Thời gian nghỉ ngơi, lau chùi máy
Như vậy ta có:
Định mức chi phí nhân công trực tiếp = Định mức lượng x Định mức giá
d Xây dựng định mức chi phí chung
Trong XDCB chi phí chung được xác định dựa vào tỉ lệ % ( 5-6% chi phí trực tiếp) tuỳ thuộc vào từng dự án
Để lập được định mức chi phí chung của doanh nghiệp phải căn cứ vào các khoản chi thực tế trong kì trước của doanh nghiệp như chi lương, chi phí cho bộ phận điều hành dự án, điều hành công ty, các khoản chi khác chiếm khoảng bao nhiêu % trong XDCB trên sản lượng thực hiện để có định mức chi phí chung cho phù hợp
1.2.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Dự toán doanh nghiệp là chức năng không thể thiếu được đối với các nhà quản lý hoạt động trong môi trường cạnh tranh ngày nay Đặc biệt, trong DNXL thì việc lập dự toán có thể nói là quan trọng hàng đầu, bởi vì giá bỏ thầu để xây dựng các công trình, hạng mục công trình đều phải dựa trên cơ sở
dự toán Dự toán xây dựng được xác định trên cơ sở khối lượng các loại công tác xây lắp tính toán từ bản vẽ kỹ thuật hoặc bản vẽ thi công, đơn giá xây dựng cơ bản do Liên Sở Tài chính - Xây dựng thông báo hoặc đơn giá công trình đối với những công trình được lập đơn giá riêng, định mức các chi phí tính theo tỷ lệ % do Bộ Xây dựng ban hành, và các chế độ chính sách của nhà nước có liên quan Dự toán chi phí xây dựng bao gồm chi phí trực tiếp
Trang 28(CPNVLTT, CPNCTT, CPSDMTC và chi phí trực tiếp khác); chi phí chung;
thu nhập chịu thuế tính trước; thuế giá trị gia tăng và chi phí nhà tạm tại hiện
trường để ở và điều hành thi công
a Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Yêu cầu sử dụng vật liệu chủ yếu của công trình giao thông xuất phát
từ thiết kế và kết cấu công trình, ngoài ra các giải pháp tổ chức kĩ thuật thi
công cũng chi phối nhiều đến chủng loại và lượng tiêu hao của vật liệu Dự
toán chi phí nguyên vât liệu trực tiếp là phản ánh tất cả chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp cần thiết để đáp ứng yêu cầu xây lắp đã được thể hiện trên dự
toán khối lượng bản vẽ tổ chức thi công Để lập dự toán nguyên vật liệu trực
tiếp cần xác định:
Định mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất một khối lượng sản
phẩm xây lắp
Đơn giá xuất nguyên vật liệu
Mức độ dự trữ nguyên vật liệu trực tiếp vào cuối kì dự toán được
tính toán trên cơ sở lí thuyết quản trị tồn kho
Như vậy:
Lượng NVL Định mức tiêu hao Khối lượng công tác cần dùng NVL cho 1 đơn vị thi công theo thiết kế
cho thi công công việc
Trong thực tế, bất cứ lượng vật liệu nào cũng có một lượng hao hụt
nhất định do quá trình vận chuyển, bảo quản và quá trình sử dụng gây nên
Lượng vật tư hao hụt thường được xác định bằng tỷ lệ phần trăm so với lượng
Trang 29Và dự toán nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho sản xuất sẽ là:
Dự toán chi phí Dự toán chi phí Đơn giá xuất
NVL trực tiếp NVL sử dụng NVL
Trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu có đơn giá khác nhau để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau thì công thức xác định chi phí vật liệu như sau :
CPVL = n
i
m j
QiMijGj
Với: Mi j là mức hao phí vật liệu j để sản xuất một sản phẩm i
Gi là đơn giá vật liệu loại j ( j = 1,m )
Qi là số lượng sản phẩm i dự toán sản xuất ( i = 1,n )
n là số loại sản phẩm
m là số loại vật liệu
b Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp được xây dựng từ dự toán khối lượng công tác xây lắp Dự toán này cung cấp những thông tin quan trọng liên quan đến qui mô của lực lượng lao động cần thiết cho kì dự toán Mục tiêu cơ bản của dự toán này là duy trì lực lượng vừa đủ để đáp ứng yêu cầu thi công công trình, tránh tình trạng lãng phí hoặc bị động trong sử dụng lao động Dự toán này còn là cơ sở để doanh nghiệp lập dự toán về đào tạo, tuyển dụng trong quá trình hoạt động
Chi phí nhân công trực tiếp thường là biến phí trong mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất Trong một số ít các trường hợp chi phí nhân công trực tiếp không thay đổi theo mức độ hoạt động, đó là trường hợp ở các doanh nghiệp sử dụng công nhân có trình độ tay nghề cao, không thể trả công theo sản phẩm Để lập dự toán này, doanh nghiệp phải tính toán dựa vào số lượng nhân
Trang 30công, quĩ lương, cách phân phối lương và nhiệm vụ của doanh nghiệp Đối với biến phí nhân công trực tiếp, để lập dự toán doanh nghiệp cần xây dựng:
- Định mức lao động để thực hiện khối lượng công việc
- Tiền công cho từng giờ lao động
Và chi phí nhân công trực tiếp được xác định:
CPNCTT = m
i
n j
QiMijGj hoặc CPNCTT = m
i
QiLi
Với: Mi j là mức hao phí lao động trực tiếp loại j
Gj là đơn giá lương của lao động loại j
Qi là khối lượng công việc i dự toán phải thi công theo thiết kế
Số liệu về chi phí nhân công phải trả còn là cơ sở để lập dự toán tiền mặt
c Dự toán chi phí máy móc thiết bị
Yêu cầu sử dụng máy móc thiết bị phục vụ thi công: chỉ tiêu này chủ yếu xác định số ca máy cần dùng cho thi công, số ca máy phụ thuộc vào khối lượng công việc phải thi công bằng máy và định mức sản lượng của mỗi ca máy hay định mức thời gian làm bằng máy cho mỗi đơn vị khối lượng công việc Trong xây dựng thường sử dụng định mức sản lượng cho mỗi ca ngày
Số ca máy cần có Khối lượng công việc cần thi công bằng máy theo tkế
Gi là đơn giá định mức ca máy làm việc thứ i
Ngoài 3 khoản mục chi phí trên thì chi phí trực tiếp còn bao gồm chi phí trực tiếp khác đó là chi phí cho những công tác cần thiết phục vụ trực tiếp việc thi công xây dựng công trình như di chuyển lực lượng lao động trong nội
Trang 31bộ công trường, an toàn lao động, bảo vệ môi trường cho người lao động, chi phí bơm nước, vét bùn, thí nghiệm vật liệu, không xác định được khối lượng
từ thiết kế
Dự toán Dự toán Dự toán Dự toán
chi phí = 0,25% x ( chi phí + chi phí + chi phí ) trực tiếp nguyên nhân công máy thi
d Dự toán chi phí chung
Chi phí chung bao gồm chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí điều hành sản xuất tại công trường, chi phí phục vụ công nhân, chi phí phục vụ thi công tại công trường và một số chi phí khác Chi phí chung được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí trực tiếp hoặc bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong dự toán đối với từng loại công trình
Đối với hạng mục công trình tương ứng với từng loại công trình thì mỗi hạng mục công trình đó được coi như một công trình độc lập và được áp dụng định mức tỷ lệ chi phí chung theo loại hình công trình phù hợp Trong trường hợp các dự án có nhiều hạng mục xây lắp thì sau khi xác định chi phí chung cho toàn bộ dự án sẽ phân bổ chi phí chung của toàn bộ dự án cho từng hạng mục theo tỷ trọng chi phí trực tiếp của từng hạng mục công trình
Dự toán Định mức chi phí Chi phí
chi phí chung = chung (tính theo tỷ lệ %) x trực tiếp
e Thu nhập chịu thuế tính trước và thuế giá trị gia tăng
- Thu nhập chịu thuế tính trước: (TL) được sử dụng để nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và một số khoản chi phí phải nộp, phải trừ khác, phần còn lại được tính vào các quỹ theo quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp Mức thu nhập chịu thuế tính trước được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với chi phí trực tiếp và chi phí chung theo từng loại công trình do Bộ Xây dựng quy định
Trang 32TL = (Chi phí trực tiếp + Chi phí chung) x Tỷ lệ % quy định
- Thuế giá trị gia tăng đầu ra: Trong dự toán xây lắp thuế suất thuế giá trị gia tăng đầu ra được tính theo quy định đối với công tác xây dựng
Căn cứ để lập dự toán công trình
Để lập được dự toán chi phí sản xuất cần phải có các tài liệu như:
- Báo cáo nghiên cứu tính khả thi hoặc báo cáo đầu tư được cấp thẩm quyển phê duyệt
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công
- Khối lượng công tác xây lắp tính theo thiết kế phù hợp với danh mục định mức, đơn giá xây dựng cơ bản
- Đơn giá xây dựng cơ bản: Đơn giá xây dựng cơ bản do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng ban hành, bao gồm chi phí trực tiếp về nguyên vật liệu, chi phí nhân công và chi phí sử dụng máy thi công tính trên một đơn vị khối lượng công tác xây lắp tiêng biệt hoặc bộ phận kết cấu xây lắp
- Giá cước vận chuyển, lưu kho, bãi theo hướng dẫn của ban quản lý nhà nước
- Định mức các loại chi phí, lệ phí
- Các chế độ, chính sách khác có liên quan do Bộ xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền ban hành
1.2.2.3 Tổ chức quản lý chi phí xây lắp khi phát sinh chi phí
Trong doanh nghiệp xây lắp, ban chỉ huy công trường và đội thi công xây dựng chính là đơn vị trực tiếp sản xuất
Trang 33Sơ đồ 1.1: Cơ cấu sản xuất và điều hành thi công dự án
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần tư vấn thiết kế và xây dựng
- Đội thi công (ĐTC): Là một đơn vị trực thuộc công ty có trách nhiệm thi công trực tiếp các công trình, hạng mục công trình Đội thi công nhận khoán nếu trực tiếp tự cân đối về năng lực lao động, thiết bị, vật liệu và tài chính trong quá trình thi công, bảo hành công trình Đội bao cấp nếu nhận toàn bộ các chi phí từ công ty cấp để hoàn thành công trình
- Đơn vị thi công (ĐVTC): Là đội thi công trực thuộc công ty hoặc nhà thầu phụ
Công ty
Đội thi công số
1
Đội thi công số 2 Đội thi công số
3
Trang 34a Thực hiện quản lý chi phí công trình, hạng mục công trình tại các đơn vị thi công
Nội dung quản lý chi phí công trình, hạng mục công trình thường bao gồm các chỉ tiêu:
- Khối lượng công tác thi công xây lắp: Là khối lượng thi công xây lắp tính bằng hiện vật mà từng bộ phận, toàn đội thi công phải tiến hành trong kì Chỉ tiêu này được xác định từ tiến độ tổ chức thi công chi tiết của từng phần việc, từ bản thiết kế chi tiết đã được duyệt Từ khối lượng công tác thi công xây lắp có thể lập biểu đồ những công việc phải tiến hành theo trình tự thi công xây lắp
- Giá trị sản lượng xây lắp giao khoán:
Từ chỉ tiêu khối lượng công tác thi công xây lắp, mức hạ giá thành kế hoạch để tính chỉ tiêu giá trị sản lượng xây lắp giao cho đội thi công Chỉ tiêu này tính theo công thức:
Pi dự toán của công việc thứ i
C chi phí chung
Mkh mức lãi kế hoạch
* Đối với công trình công ty quản lý chi phí:
- Lượng vật liệu cần để thi công: Là lượng vật liệu cấp cho đơn vị thi công theo dự toán nguyên vật liệu có tính thêm lượng hao hụt trong quá trình
Trang 35- Số ca máy sử dụng thiết bị phục vụ thi công được huy động đến công trình theo tiến độ và dự toán chi phí máy đã lập
- Chi phí quản lý gián tiếp và các chi phí khác phục vụ điều hành thi công tại dự án được cấp cho ĐVTC theo dự toán chi phí được duyệt
- Đối với cách quản lý này ban chỉ huy công trường và các bộ phận quản lý của công ty gồm bộ phận kế hoạch, bộ phận vật tư, kế toán chi phí, kế toán quản trị phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí cũng như giám sát chất lượng tiến độ công trình của ĐVTC
* Đối với công trình giao cho ĐVTC quản lý chi phí:
- Công ty sẽ tính toán mức lãi kế hoạch giao cho đội thi công trực tiếp quản lý từ khâu đầu vào cho đến khi kết thúc công trình, ĐVTC được quyền chủ động và cân đối về tài chính để thực hiện công việc được giao và trích nộp cho công ty phần lãi kế hoạch đã đề ra Trong quá trình thi công ĐVTC
sẽ căn cứ vào dự toán chi phí trong quá trình hoạch định dự toán để quản lý chi phí thi công công trình
- Công ty sẽ hỗ trợ về công nghệ xe máy thiết bị vật tư khi ĐVTC yêu cầu, khi kết thúc công trình hoặc từng hạng mục công việc công ty sẽ tiến hành quyết toán giá trị thi công cho ĐVTC căn cứ vào khối lượng do ban chỉ huy công trình và chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán sau khi khấu trừ toàn bộ kinh phí về vật tư thiết bị, chi phí khác mà ĐVTC đã nhận hoặc tạm ứng của công ty
- Đối với cách quản lý này bộ phận chỉ huy công trường không chịu trách nhiệm về quản lý chi phí mà chịu trách nhiệm rất lớn về việc giám sát
và quản lý chất lượng cũng như tiến độ thi công công trình của ĐVTC Các
bộ phận của công ty phải chịu trách nhiệm quản lý chi phí và thanh quyết toán công trình cho ĐVTC
* Trong quá trình thi công: ban chỉ huy công trường và ĐVTC thường phải lưu ý một số vấn đề sau:
Trang 36+ Bảo đảm an toàn lao động và cung cấp trang bị bảo hộ lao động cá nhân cho công nhân lao động
+ Tuân thủ quy trình quy phạm trong quá trình thi công về tiến độ và chất lượng công trình
+ Mua bảo hiểm công trình, thiết bị và công nhân lao động
+ Bảo quản tốt vật tư thiết bị trên công trường tránh tình trạng mất mát
Ví dụ: Nghiệm thu cốt thép để đổ bê tông, nghiệm thu phần móng để thi công phần lắp dựng cột trong thi công lắp dựng cột điện cao áp
- Nghiệm thu công trình chính là nghiệm thu tổng hợp tất cả các hạng mục công trình sau khi có các chứng chỉ xác minh chất lượng công trình đảm bảo đúng yêu cầu thiết kế và các tiêu chuẩn kĩ thuật Việt Nam quy định
- Thành phần tiến hành công tác nghiệm thu gồm: Đại diện chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát, tư vấn thiết kế
Nghiệm thu công trình ngoài việc có ý nghĩa kết thúc một giai đoạn công việc để tiếp tục thi công giai đoạn công việc tiếp theo, còn là công tác kết thúc một giai đoạn sản xuất thi công tạo ra sản phẩm hoặc bán thành phẩm
để tiêu thụ và thanh toán vốn với chủ đầu tư Nếu sản phẩm nhà thầu thực hiện không đáp ứng yêu cầu về kĩ thuật, chất lượng thẩm mỹ theo đơn đặt hàng đã được quy định trong hợp đồng và hồ sơ mời thầu thì sản phẩm đó sẽ không được chấp nhận thanh toán Khi đó ngòai khả năng không thu hồi được chi phí và vốn đã bỏ ra mà nhà thầu còn phải tốn kém chi phí di dời tháo ra
Trang 37làm lại hết sức tốn kém về thời gian và tài chính làm tăng các khoản chi phí ngoài dự toán của doanh nghiệp, công ty sẽ bị thua lỗ và mất uy tín
Nghiệm thu kịp thời và bàn giao bảo hành công trình (12 tháng theo quy định hiện hành) đúng thời gian công ty sẽ tiết kiệm được chi phí về lãi vay, giảm áp lực về vốn lưu động tạo điều kiện quay vòng vốn thi công các bước công việc tiếp theo kịp tiến độ hợp đồng đã kí
1.2.2.4 Kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp xây lắp
a Kiểm soát mức hao phí
Mức hao phí vật liệu:
Là số lượng vật liệu chính, vật liệu phụ, các cấu kiện hoặc các bộ phận rời lẻ, vật liệu luân chuyển (không kể vật liệu phụ dùng cho máy móc, phương tiện vận chuyển và những vật liệu dùng cho chi phí chung) cần cho thực hiện và hoàn thành khối lượng công tác xây lắp Số lượng vật liệu đã bao gồm chi phí ở khâu thi công Riêng đối với những vật liệu hao hụt như cát, đã, sỏi đã kể hao hụt
Mức hao phí lao động:
Là số ngày công lao động của công nhân (chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp) trực tiếp thực hiện khối lượng công tác xây lắp (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡ, vật liệu trong phạm vi mặt bằng)
Số lượng ngày công tính cho số lao động chính và lao động phụ, kể cả công tác chuẩn bị, kết thúc, dọn dẹp công trường thi công
Mức hao phí máy thi công:
Là số lượng ca máy sử dụng thi công trực tiếp phục vụ xây lắp công trình, chuyển động bằng động cơ hơi nước, diezen xăng điện (kể cả một số máy phục vụ xây lắp hoạt động độc lập tại hiện trường gắn liền với dây truyền sản xuất thi công công trình xây lắp
Trong phần lớn công việc xây dựng thì hao phí tài nguyên đều đã được xác định trong định mức xây dựng cơ bản Khi xác định chi phí bắt buộc phải
Trang 38bám sát định mức Lấy định mức là cơ sở chính để tính toán hao phí tài nguyên Chỉ có những công việc không tính được định mức mới cho phép tính tương đương hoặc tạm tính theo kinh nghiệp của người quản lý
Trên cơ sở lượng hao phí tài nguyên và tiến độ thi công của công trình
mà ta xác định kế hoạch cung cấp tài nguyên và xác định dòng tiền mặt bởi vì mức hao phí là chi phí định mức được sử dụng như là thước đo trong hệ thống
dự toán của doanh nghiệp Khi một doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, kế toán sẽ sử dụng mức hao phí để xác định tổng chi phí dự toán để sản xuất sản phẩm Sau khi quá trình sản xuất được tiến hành, kế toán sẽ so sánh giữa chi phí thực tế và dự toán để xác định sự biến động về chi phí Đây chính
là cơ sở để kiểm soát chi phí
Quản lý mức hao phí là phương pháp cần thiết giúp cho quá trình thi công được kiểm soát chặt chẽ hơn tránh thất thoát tài nguyên, vì chi phí định mức là một trong các thước đo để đánh giá thành quả các trung tâm trách nhiệm, nhất là trung tâm chi phí
Quá trình xây dựng mức hao phí tiêu chuẩn trước hết phải xem xét một các nghiêm túc toàn bộ kết quả đã đạt được Trên cơ sở đó kết hợp với những thay đổi về điều kiện kinh tế, về đặc điểm giữa cung và cầu, về kỹ thuật để điều chỉnh và bổ sung cho phù hợp
Các phương pháp xây dựng định mức hao phí:
* Phương pháp kỹ thuật: phương pháp này đòi hỏi sự kết hợp của các
chuyên gia kỹ thuật để nghiên cứu thời gian thao tác công việc nhằm mục đích xác định lượng nguyên vật liệu và lao động hao phí cần thiết để sản xuất sản phẩm trong điều kiện về công nghệ, khả năng quản lý và nguồn nhân lực hiện có tại doanh nghiệp
* Phương pháp phân tích số liệu: Xem lại giá thành đạt được ở những
kỳ trước như thế nào, tuy nhiên phải xem lại kỳ này có gì thay đổi và phải
Trang 39xem xét những chi phí phát sinh các kỳ trước đã phù hợp hay chưa, nếu không hợp lý, hợp lệ thì bỏ hay xây dựng lại
* Phương pháp điều chỉnh: Điều chỉnh chi phí định mức cho phù hợp
với điều kiện hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp Đây là phương pháp DN cần quan tâm vì định mức luôn phải thay đổi cho phù hợp với từng
vị trí địa lí không gian thời gian hoặc các chế độ chính sách của nhà nước cũng như thay đổi của thị trường
b Kiểm soát biến động chi phí
Biến động chi phí là chênh lệch giữa chi phí thực tế và chi phí định mức Chi phí phát sinh thực tế có thể cao hơn hoặc thấp hơn so với định mức ban đầu, điều này tạo nên sự biến động chi phí so với định mức Biến động có thể là bất lợi khi chi phí thực tế cao hơn chi phí định mức hoặc có lợi khi chi phí thực tế thấp hơn chi phí định mức Mục đích phân tích biến động các khoản mục chi phí nhằm đánh giá chung mức chênh lệch giữa thực tế so với định mức để làm rõ mức tiết kiệm hay vượt chi của từng khoản mục chi phí phát sinh, giúp nhà quản lí đưa ra biện pháp đúng đắn và kịp thời để chấn chỉnh hoặc phát huy các nhân tố đó theo hướng có lợi nhất cho DN
Doanh nghiệp cần kiểm soát biến động của một số loại chi phí sau:
* Kiểm soát biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Kiểm soát biến động chi phí NVL trực tiếp (nguyên liệu, vật liệu chính
và vật liệu phụ) gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan
+ Biến động giá: Là chênh lệch giữa giá NVT trực tiếp thực tế với giá NVL trực tiếp dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì nó phản ánh giá cả của một đơn vị NVL để sản xuất
ra một đơn vị sản phẩm đã thay đổi như thế nào so với dự toán Biến động về giá được xác định:
Trang 40Ảnh hưởng Đơn giá Đơn giá Lượng
về giá đến NVL NVL NVLTT biến động = trực tiếp - trực tiếp x thực tế
NVLTT thực tế dự toán sử dụng Ảnh hưởng biến động về giá do nguyên nhân biến động của giá vật liệu trên thị trường, chi phí thu mua, chất lượng NVL, thuế, phương pháp tính giá NVL
+ Biến động về lượng: Là chênh lệch giữa lượng NVL trực tiếp thực tế với lương NVL trực tiếp dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định Biến động
về lượng là phản ánh tiêu hao vật chất thay đổi như thế nào và ảnh hưởng đến tổng chi phí NVL trực tiếp ra sao Biến động về lượng được xác định
Ảnh Nguyên Nguyên Đơn giá
hưởng vật liệu vật liệu nguyên vật
về lượng đến = trực tiếp - trực tiếp x liệu trực tiếp biến động thực tế dự toán dự toán
NVLTT sử dụng sử dụng
Ảnh hưởng biến động về lượng do khâu tổ chức sản xuất, mức độ hiện đại của công nghệ, trình độ công nhân, chất lượng NVL mua vào, thiên tai, hỏa hoạn, mất điện
*Kiểm soát biến động chi phí lao động trực tiếp: Kiểm soát biến động
chi phí nhân công trực tiếp gồm chi phí lương, các khoản trích theo lương, phí công đoàn, BHXH, BHYT của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch
vụ gắn liền với các nhân tố giá và lượng liên quan
+ Nhân tố giá: Là chênh lệch giữa giá giờ công lao động trực tiếp thực
tế với giá dự toán để sản xuất ra lượng sản phẩm nhất định, nhân tố này phản ánh sự thay đổi về giá của giờ công lao động để sản xuất sản phẩm ảnh hưởng đến chi phí nhân công trực tiếp