1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

YHCC-Đánh giá bào báo cáo can thiệp điều trị

36 441 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHỌN BÀI BÁO NÀY Hiệu quả của Tư vấn có cấu trúc trong việc cải thiện tỷ lệ cai thuốc lá ở các nhân viên bệnh viện đa khoa Philippines: một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng RCT... Hi

Trang 1

Y HỌC CHỨNG CỨ

ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO VỀ CAN THIỆP ĐIỀU TRỊ

THS THÁI THỊ NGỌC THÚY

Trang 2

1 Mục tiêu

1 Đặt câu hỏi PICO/PIOM từ tình huống lâm sàng

2 Trình bày các bước tìm tài liệu y học chứng cứ

3 Đánh giá bài báo về can thiệp điều trị

4 Áp dụng kết quả để giải quyết vấn đề của bệnh nhân

Trang 3

1 TÌNH HUỐNG

Một người nam 46 tuổi hút thuốc lá, là nhân viên bảo vệ tại phòng khám của bạn

Ông ấy muốn cai thuốc lá, nhưng không

thích uống bất cứ loại thuốc nào mà chỉ

muốn được khuyên biện pháp thay thế để

hỗ trợ

Bạn đã cho lời khuyên y khoa ngắn và yêu cầu ông ấy trở lại tái khám

Trang 4

1 TÌNH HUỐNG

Bạn đã suy nghĩ về việc áp dụng một phương pháp tư vấn để hỗ trợ cho ông ấy

Để chắc chắn phương pháp tư vấn

này đạt kết quả tốt, bạn đã tìm tài

liệu để trả lời cho tình huống của

mình.

Trang 5

2 PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ

• P : Bệnh nhân trung niên hút thuốc lá

• I : Tư vấn, cho lời khuyên thông

thường tại phòng khám

• O : Cai thuốc lá

• M : Thử nghiệm lâm sàng

Trang 6

2 PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ

• P: Người hút thuốc lá (Smoker)

• I: Tư vấn cai thuốc lá (Counseling)

• C: Cho lời khuyên tại phòng khám (Usual Clinic Advice)

• O: Hiệu quả cai thuốc lá (Smoking cessation)

Trang 7

3 TÌM BÀI BÁO

Trang 16

4 CHỌN BÀI BÁO NÀY

Hiệu quả của Tư vấn có cấu trúc trong việc cải thiện tỷ lệ cai

thuốc lá ở các nhân viên bệnh viện đa khoa Philippines:

một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT)

Trang 17

Hiệu quả của Tư vấn có cấu trúc trong việc cải thiện tỷ lệ cai thuốc lá ở các nhân viên

bệnh viện đa khoa Philippines: một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng (RCT)

Paul Rhoniel Barbaza, MD and Noel L Espallardo, MD The Filipino Family Physician Volume 40 Number 1 03/2002

Mục tiêu: So sánh hiệu quả của tư vấn ngắn có cấu trúc và cho lời khuyên thông thường tại

phòng khám trong việc cải thiện tỷ lệ cai thuốc lá.

Thiết kế: RCT phân bổ đối tượng nghiên cứu vào hai nhóm.

Địa điểm nghiên cứu: BVĐK Philippines, bệnh viện tuyến trung ương của nhà nước.

Đối tượng nghiên cứu: 81 trong số 110 nhân viên không phải ngành y của BV được chọn

ngẫu nhiên thỏa các tiêu chuẩn chọn mẫu sau: 1) Hút thuốc lá, 2) Nhân viên cơ hữu, 3) không xung phong tham gia Có hai người bỏ cuộc từ hai nhóm nghiên cứu.

Can thiệp: Một nhóm (n=37) nhận tư vấn ngắn có cấu trúc và nhóm đối chứng (n=44) nhận

lời khuyên thông thường tại phòng khám.

Đo lường kết quả nghiên cứu chính: So sánh tỷ lệ cai thuốc (% các đối tượng thật sự

ngưng hút thuốc lá), số điếu thuốc hút mỗi ngày (tự thuật) và giai đoạn nỗ lực (tự thuật).

Kết quả: So sánh ban đầu giữa hai nhóm tương đồng Số điếu thuốc hút mỗi ngày giảm từ

10.8 xuống còn 5.2 trong nhóm tư vấn, trong khi nhóm đối chứng giảm từ 10.8 xuống 8.4 và có ý nghĩa thống kê (P<0.001) Tỷ lệ cai thuốc lá 36.1% trong nhóm can thiệp so với 7.3% trong nhóm đối chứng (P=0.002).

Kết luận: Tư vấn ngắn có cấu trúc là biện pháp can thiệp có hiệu quả để phát huy việc cai

thuốc lá.

Trang 18

5 ĐÁNH GIÁ BÀI BÁO

Trang 19

A CÂU HỎI THÍCH HỢP?

• 1 MỤC TIÊU CỦA BÀI BÁO VỀ GUIDELINES CÓ PHÙ HỢP VỚI TÌNH HUỐNG CỦA BẠN KHÔNG? :

• CÓ

• Mục tiêu của bài báo này phù hợp

• Can thiệp áp dụng là tư vấn so với cho lời khuyên thông

thường tại phòng khám

• Kết quả đo lường dựa vào tỷ lệ cai thuốc lá

Trang 20

B TÍNH GIÁ TRỊ

1 Việc phân bổ vào các nhóm có ngẫu nhiên không?

• CÓ

• Một nhóm (n=37) nhận tư vấn ngắn có cấu trúc và nhóm đối

chứng (n=44) nhận lời khuyên thông thường tại phòng khám

• So sánh ban đầu giữa hai nhóm tương đồng

Trang 21

2 Việc theo dõi có hoàn chỉnh không?

• CÓ

• Có 2 ca bỏ cuộc (mô tả trong toàn văn)

• Chấp nhận được nếu:

– Phân tích số ca cần điều trị được thực hiện –

có nghĩa về mặt thống kê, tất cả các BN tham gia từ đầu đều được đưa vào phân tích.

– Giải thích lý do tại sao BN bỏ cuộc

– Ít hơn 10-20% số đối tượng nghiên cứu bỏ

cuộc

Trang 22

3 Nghiên cứu có mù không?

• Không được đề cập

• Thông thường, có hai loại mù:

- Mù đơn: bệnh nhân không biết về phác đồ điều trị

- Mù đôi: Cả bác sĩ và bệnh nhân đều không biết về phác đồ điều trị

Trong những trường hợp không thể thực hiện mù như thế (ví dụ, phẫu thuật so với điều trị nội), thì

người phân tích phải được mù

Trang 23

4 Việc đo lường kết quả có được mô tả

rõ ràng và xác định cùng một cách giống nhau giữa các nhóm không?

• CÓ

• Nghiên cứu rất cần thiết phải mô tả phương pháp đo lường

nếu được lặp lại và xác định có đo lường mục tiêu chúng ta đang hướng tới

• Kết quả nên đo lường cùng cách thức và khách quan nhất

định để đảm bảo có thể so sánh giữa các nhóm

Trang 24

5 Nhìn chung nghiên cứu có giá trị không?

• CÓ

• Nhìn chung, lý tưởng để nói nghiên cứu có giá trị là phải trả

lời có ở các câu hỏi

• Tuy nhiên, yêu cầu này rất khó đạt Nếu có vài nghiên cứu để

chọn lựa thì có thể chọn chứng cứ tốt nhất

• Đôi khi, nếu số lượng nghiên cứu hạn chế, chúng ta nên chọn

nghiên cứu thỏa 01 hoặc 02 câu hỏi đầu tiên

Trang 25

C KẾT QUẢ LÀ GÌ ?

1 Các kết quả là gì ?

• Nhìn vào kết quả là các tỷ lệ và số trung bình

Trang 26

C KẾT QUẢ LÀ GÌ ?

1 Các kết quả là gì ?

• Nguy cơ điều trị - số BN không cải thiện khi nhận

can thiệp trên tổng số BN được điều trị.

• Nguy cơ của nhóm chứng - số BN không cải thiện

khi nhận can thiệp so sánh trên tổng số BN trong nhóm chứng.

• Nguy cơ tương đối - Nguy cơ điều trị/ Nguy cơ của nhóm chứng

• Giảm nguy cơ tương đối = 1 - Nguy cơ tương đối x 100%

Trang 27

C KẾT QUẢ LÀ GÌ ?

1 Các kết quả là gì ?

Nếu Nguy cơ tương đối

• = 1  không có khác biệt giữa nhóm can thiệp và nhóm chứng

• > 1  can thiệp có hại

• < 1  can thiệp có lợi

Trang 28

C KẾT QUẢ LÀ GÌ ?

1 Các kết quả là gì ?

Nên dùng độ giảm nguy cơ tương đối để giải thích cho bệnh nhân

• Dương  tỷ lệ mà điều trị sẽ giảm nguy cơ gây ra kết quả xấu

cho bệnh nhân

• Âm  can thiệp có hại

Trang 29

C KẾT QUẢ LÀ GÌ ?

1 Các kết quả là gì ?

Kết quả từ nghiên cứu

Số điếu thuốc hút mỗi ngày:

- Nhóm tư vấn: Giảm từ 10.8 xuống còn 5.2

- Nhóm đối chứng: giảm từ 10.8 xuống 8.4 (P<0.001)

Tỷ lệ cai thuốc lá

- Nhóm tư vấn: 36.1%

- Nhóm đối chứng: 7.3% (P=0.002)

Trang 30

2 KHUYẾN CÁO CÓ ĐÁNG

TIN TƯỞNG KHÔNG?

• P=0.002 < 0.05

• Có nghĩa là chỉ 5% kết quả là do cơ hội và phần còn lại là do

can thiệp tạo ra sự khác biệt

Trang 33

2 THEO BẠN, BỆNH NHÂN VÀ GIA ĐÌNH CÓ

THÍCH VIỆC ĐIỀU TRỊ NÀY KHÔNG?

Quan điểm và niềm tin của bệnh nhân và gia đình cần

được xem xét bởi vì nó ảnh hưởng đến sự chấp nhận

các chiến lược điều trị mà bạn chỉ định

Trang 34

3 Bạn có nghĩ rằng bệnh nhân, gia đình và cộng đồng có chấp nhận và chi trả cho

chi phí điều trị bệnh không?

• Đôi khi sự tuân thủ kém và thất bại điều trị là do cản trở

của thuốc quá đắt

• Trong trường hợp này, một buổi tư vấn sẽ chỉ tốn phí

dành cho bác sĩ và điều này nên nói rõ cho bệnh nhân

Trang 35

GIẢI QUYẾT TÌNH HUỐNG

• Sau khi đánh giá nghiên cứu có tính giá trị và phù hợp và rất có khả năng ứng dụng cho tình huống của bạn và được bệnh nhân chấp nhận, bạn quyết định tư vấn có cấu trúc ngắn cho bệnh nhân trong lần khám tiếp theo

• Tiếp theo sẽ kiểm tra xem biện pháp này có

thật sự hiệu quả không bằng cách theo dõi tiến

triển của BN

Ngày đăng: 26/09/2016, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w