Mục tiêu: Phân loại gãy khung chậu Cơ chế chấn thương từng loại Triệu chứng lâm sàng từng loai gãy Biến chứng của gãy khung chậu hoàn toàn... Mấu Chuyển lớn Gai Chậu Trước Trên Kh
Trang 1Gãy khung chậu
Trang 2Mục tiêu:
Phân loại gãy khung chậu
Cơ chế chấn thương từng loại
Triệu chứng lâm sàng từng loai gãy
Biến chứng của gãy khung chậu hoàn toàn
Trang 6Khung chậu
Trang 7Mấu
Chuyển
lớn
Gai Chậu Trước Trên
Khớp cùng chậu
Chỏm Xương dùi
Khớp mu
Tiểu khung
Giải phẩu khung ch ậu
Các điểm yếu của khung chậu : khớp cùng chậu,khớp mu, nghành ngồi mu , chậu mu,vùng eo chậu(ổ cối)
Trang 9Mặt trước khớp háng
Trang 10Mặt sau khớp háng
Trang 11B Phân loại
1. Gãy một phần khung chậu: gãy không
đứt vòng chậu, khung chậu còn được
giữ vững ổn định
2. Gãy toàn bộ khung chậu: gãy đứt vòng
chậu, làm cho khung chậu mất vững,
không ổn định
3. Gãy vỡ ổ cối:gãy bờ sau kèm theo trật
khớp háng kiểu chậu , gãy trần ổ cối kẹt chỏm xương đùi ( trật khớp háng trung tâm )
Trang 12I Gãy một phần khung chậu
- Cơ chế chấn thương :trực tiếp
Trang 15Gãy nghành ngồi chậu mu
Trang 161 Triệu chứng lâm sàng:
a) Vỡ cánh chậu:
Sưng bầm một bên cánh chậu
Đau khi ấn vào cánh chậu (động tác ép bữa khung chậu đau) và có thể nghe
tiếng lạo xạo
Gai chậu trước trên một bên có thể hạ thấp xuống
Vận động khớp háng 2 bên không đau
Trang 17Sưng nề + bầm tím
Trang 18Tụ máu bàm tím 1 bên
Cánh chậu
Trang 19b) Gãy 1-2 cành xương mu:
Sưng bầm 1 bên xương mu gần nếp bẹn,
có thể có bầm tím vùng tầng sinh môn
(bầm tím hình cánh bướm)
Ấn đau chói (ép bữa khung chậu đau)
Vận động khớp háng thường đau ít bên gãy
Trang 21CHẨN ĐOÁN X QUANG
Trang 22cố định bằng vis xốp hoặc nẹp vis.
- Tiên lượng tốt
Trang 23II Gãy toàn phần khung
Trang 24APC: (
antero-posterio-compression)
Cơ chế chấn thương
- Từ trước ra sau
Trang 25Chấn thương từ trước ra sau
Trang 27LC (lateral-compression)
Cơ chế chấn thương
Từ phía bên ( khép
quyễn sách )
Trang 29VS ( vetical-shear) –di lệch
(malgaigne)
Té cao gây chấn
thương
Trang 302 Triệu chứng lâm sàng:
Bệnh nhân có các triệu chứng của gãy
khung chậu: ép bữa khung chậu đau, bầm máu vùng tầng sinh môn và cánh chậu
Trang 31Các vị trí tổn thương của gãy
khung chậu hoàn toàn
Gãy ổ Cối
Gãy ụ Ngồi
Gãy chậu nu
Gãy toát
Khớp
Cùng chậu
Trang 32Khung chậu mất cân xứng:
Đùi xoay ngoài, khớp mu dãn rộng (trong
cơ chế APC)
Đùi xoay trong, trong cơ chế (LC)
Ngắn chi nhưng đo chiều dài tuyệt đối và tương đối không thấy ngắn (cơ chế VS)
Vận động khớp háng có thể hạn chế vì
đau, do khung chậu mất vững
Trang 333 X-Quang : chụp toàn bộ khung
chậu bình diện mặt chuẩn:
Xác định các đường gãy và di lệch
Xác định toác khớp mu và khớp cùng
chậu
Trong cơ chế APC: cánh chậu bên tổn
thương to ra Trong cơ chế LC thì ngược lại
Để xem rõ phần trước eo chậu, cần chụp
tư thế “Inlet”, để xem rõ phần sau eo
chậu chụp tư thế “Outlet”
Trang 34X-Quang: để chẩn đoán xác
định
Gãy ổ Cối
Gãy toát
Khớp
Cùng chậu
Trang 35Gãy hoàn toàn khung chậu
Trang 37Gãy ổ cối
Trật kớp háng
LP
Trang 38:
Trang 39:
Trang 41Nằm võng
HOẶC TREO TA 2 BÊN CÁNH CHẬU CỐ ĐỊNH KHUNG CHẬU
Trang 42Kéo liên tục qua lồi cầu xương đùi
Trang 43Kéo tạ
Trang 44 Đặt khung cố định ngoài:
Khung Gantz:
Ưu điểm: là đặt nhanh và không gây
vướng khi cần phẫu thuật vùng bụng
Khuyết điểm: khung không vững chắc và không nắn hết di lệch
Chỉ dùng khung này trong cấp cứu để
cầm máu, chống sốc
Trang 45 Khung hình chữ nhật:
Ưu điểm: khung có thể nắn chỉnh được, nhờ
vậy mà có thể nắn sửa xương cho 2 mặt gãy áp vào nhau Khung chậu được cố định ngoài sẽ
vững vàng hơn, giúp bệnh nhân xoay trở dễ
dàng, ngồi dậy sớm
Khuyết điểm: không đặt được khi có gãy cánh chậu, gây vướng ở phần bụng, gây khó khăn khi cần mổ bụng, đôi khi làm bệnh nhân ngồi dậy khó Có thể bị nhiễm trùng chân đinh và sự nắn chỉnh cũng tương đối chứ không thật hoàn hảo nhất là với loại gãy VS
Trang 46Cố định ngoai khung chậu
Trang 48Toát khớp mu Đặt cố định ngoài
Trang 49Toát khớp mu Kiểm tra sau khi đặt cố định ngoai
Cố định ngoài
Trang 50Trước khi đặt cố định
Trang 51Sau đặt cố định ngoài
Bệnh nhận ngồi dậy sau 1 tuần
Trang 52Sau 3 tháng
Trang 54rotationally unstable pelvic ring injuries
Trang 55fractures.
Trang 56 Kết hợp xương:
Dùng khi cố định ngoài không đạt yêu cầu Thường áp dụng trong trật khớp cùng chậu và toát khớp mu nhiều
Trang 57Gãy ổ cối Trật kớp háng
Trang 584 Days p/ Injury
Trang 59One Year Later
Trang 60Gãy ổ cối Trật kớp háng
Trang 614 Days p/ Injury
Trang 62Kết nep (toác khơp mu)
Trang 65Biến chứng muộn:
Cal lệch:
làm hẹp tiểu khung (sanh đẻ khó)
làm hẹp vùng cổ bọng đái (do các cành xương mu di lệch) gây khó khăn cho các phẫu thuật vùng niệu đạo
chân ngắn (đi cà thọt lâu ngày làm biến dạng cột sống và hư khớp háng)
Trang 66III Gãy vỡ ổ cối
Trang 68Gãy ổ cố + trật khớp háng trung
tâm
Trang 69Gãy ổ cối Trật khớp háng
Trang 70gãy ổ cối
Trang 71After Hip Reduction
Gãy ổ cối
Trang 72Gãy ổ cối
Trang 732 Triệu chứng lâm sàng:
Sưng đau khớp háng
Ép bữa khung chậu đau
Vận động khớp háng đau
Có thể có biến dạng xoay ngoài hoặc
xoay trong và ngắn chi
Có thể biến dạng như trật khớp háng
(gãy bờ sau ổ cối, trật khớp háng ra sau)
Trang 743 X-Quang:
- Chụp khung chậu thẳng ,hoặc nghiêng
105o
Trang 75Gãy ổ cối
Gãy ổ Cối
Trang 78Gãy ổ cối
Gãy ổ cối
Trang 80Gãy ổ Cối
Trang 81Gãy ổ cối Trật kớp háng
Trang 824 Điều trị:
Gãy không di lệch: nằm nghỉ tại giường 6-8 tuần, tập vận động nhẹ nhàng khớp háng
Gãy có di lệch:
Gãy bờ sau ổ cối + trật khớp háng
Gãy nhiều mảnh di lệch các trụ trước sau
Trang 83NẮN KHỚP HÁNG + KÉO TẠ
Trang 84Kết khợp xương ổ cối và khớp cùng
chậu
Trang 855 Biến chứng và dự hậu:
Sốc chấn thương
Cal lệch (dễ bị hư khớp háng)
Trật hoặc bán trật khớp háng