Trình bày được 2 phương pháp điều trị vết thương bỏng.... 4 nguyên tắc chỉ đạo sơ cứu:• Thủ tiêu nguyên nhân gây bỏng và cấp cứu nạn nhân.. 16 nguyên tắc cấp cứu và điều trị bỏng:1.. 1
Trang 1ĐIỀU TRỊ BỎNG
Trang 2
Trình bày được 2 phương pháp điều trị vết thương bỏng.
Trang 34 nguyên tắc chỉ đạo sơ cứu:
• Thủ tiêu nguyên nhân gây bỏng và cấp cứu nạn nhân
• Tránh gây thêm tổn thương và đau đớn
• Bảo vệ và tránh nhiễm trùng vết
bỏng
• Phòng và chống sốc bỏng
Trang 516 nguyên tắc cấp cứu và điều trị bỏng:
1 Bảo đảm đường thở của bệnh nhân
2 Thực hiện một đường truyền dịch tốt
3 Giảm đau
4 Đặt một ống thông tiểu khi cần thiết
5 Tính diện tích và độ sâu của bỏng:
- Diện tích: Wallce
- Độ sâu: theo GS.Lê Thế Trung chia 5 độ
1 Tính lượng dịch truyền : Theo công thức Brooke
Trang 616 nguyên tắc cấp cứu và điều trị bỏng:
Trang 716 nguyên tắc cấp cứu và điều trị bỏng:
15. Đánh giá lại bệnh nhân sau 8 giờ đầu
tiên và mỗi giai đoạn 8 giờ sau
16. Ngày kế tiếp : tái đánh giá lại diện tích
bỏng
Trang 8Điều trị vết thương bỏng
Phương pháp hở:
- Chỉ định:
1. Bỏng mặt
2. Bỏng nông ở mọi nơi trừ bàn tay
3. Bỏng sâu ở mọi nơi trừ bàn tay, nơi băng gạc thiếu thốn và khó
khăn chăm sóc
4. Bệnh nhân bỏng sốt cao
Trang 11Điều trị vết thương bỏng
Phương pháp kín:
- Thuốc kháng khuẩn tại chổ: Silver
- Băng vết thương: phải hết sức vô
khuẩn
- Thay băng- tắm bỏng: bỏng sâu
thường thay sau 4 ngày, nếu băng gạc ướt thì thay mỗi ngày
Nếu mảng mục không rụng sau 2 tuần thì
cắt lọc bằng phẩu thuật và ghép da.
Trang 12+ Bỏng hô hấp: rất nguy hiểm, tỉ lệ tử vong cao
- Biến chứng tiêu hoá
Trang 13Biến chứng bỏng
Biến chứng nhiễm trùng:
Ở bệnh nhân bỏng nặng sức đề kháng giảm (do hệ miễn dịch bị ức chế) nên
dễ bị biến chứng nhiễm trùng vết
thương, nhiễm trùng huyết, viêm phổi, nhiễm trùng niệu…
Trang 14Di chứng bỏng
Sẹo co rút
Sẹo lồi
Trang 15- 8 giờ đầu = ½ khối lượng truyền
- 8 giờ kế = ¼ khối lượng truyền
- 8 giờ kế = ¼ khối lượng truyền
Trang 16Back
Trang 17ESCHAROTOMY
Trang 18Tắm Bỏng
Trang 19Cắt lọc bỏng
Trang 20Ghép Da
Trang 21Ghép Da
Trang 22Sẹo Co Rút
Trang 23Sẹo Lồi
Trang 24MÔ HỌC CỦA DA
Trang 25ĐỘ SÂU
- Bỏng độ I : Da đỏ, đau rát phù nhẹ.
- Bỏng độ II : Vòm nốt phỏng mỏng, nền đỏ, ướt, dịch vàng chanh, chạm vào nền vết phỏng đau nhiều.
- Bỏng độ III : Vòm nốt phỏng dày, nền trắng bóng
hoặc có rỉ máu, chạm vào nền vết phỏng còn đau
nhưng giảm.
- Bỏng độ IV : Hoại tử ướt da trắng bệch, nổi cao hơn
da bình thường Hoặc Hoại tử khô: da đen xám lõm dầy cứng, có hình mạch máu dưới da bị đông tắc dùng một kim nhọn chọc vào đám hoại tử, người bệnh không
thấy đau
- Bỏng độ V : Bỏng đến gân cơ xương khớp và các tạng
ở sâu
Trang 26ĐỘ SÂU BỎNG
Trang 27ĐỘ SÂU BỎNG
Trang 29ĐỘ SÂU BỎNG
Trang 32CỔ
Trang 33NHỰA BẤT ĐỘNG
Trang 34MIỆNG
Trang 35NÁCH
Trang 36HÁNG VÀ GỐI
Trang 37CỔ CHÂN
Trang 38BÀN CHÂN
Trang 39BÀN TAY/ CỔ TAY
Trang 40CHỐNG SẸO LỒI
Mặc đồ có áp lực để băng ép
Trang 41CHỐNG SẸO LỒI
Làm ẩm da và massage vùng bỏng