III/ Phân loại độ sâu tổn thương bỏng:... Giai đoạn hình thành sẹo • Bỏng biểu bì: biểu mô hoá từ các tế bào BM của màng đáy • Bỏng trung bì: biểu mô hoá từ các tế bào BM của mép vết bỏn
Trang 1Đại cương bỏng
I/ Dịch tễ học bỏng:
1/ Sự thường gặp tai nạn bỏng:
- Hoa kỳ: 1,4-2 tr/năm; 70.000-108.000BN ;
6500-10000 tử vong
- Việt nam: thời bình: 6-10% chấn thương ngoại
chiến tranh: 3-10% tổng số thương binh Tại VBQG: 4000-5000 BN/năm
Trang 22/ Hoàn cảnh bị bỏng:
3/ Tác nhân bỏng:
3.1/ Sức nhiệt:
hơi nước nóng…
3.2/ Dòng điện:
Trang 3- Cao thế: trên 1000 vôn
3.3/ Hoá chất:
3.4/ Bức xạ: tia tử ngoại, tia hồng ngoại, tia Rơn-gen, tia
laser, tia gama,…
II/ Cơ chế tổn thương do bỏng nhiệt:
Phụ thuộc 3 yếu tố:
Trang 10III/ Phân loại độ sâu tổn thương bỏng:
Trang 11IV/ Quá trình liền vết thương bỏng
1 Giai đoạn cấp tính(giai đoạn viêm)
2 Giai đoạn tái tạo(giai đoạn tăng sinh)
3 Giai đoạn hình thành sẹo
• Bỏng biểu bì: biểu mô hoá từ các tế bào BM của màng
đáy
• Bỏng trung bì: biểu mô hoá từ các tế bào BM của
mép vết bỏng
• Bỏng sâu toàn bộ lớp da: ghép da
Trang 12V/ BÖnh báng:
1 Kh¸i niÖm: bÖnh báng lµ nh÷ng ph¶n øng bÖnh lý chung
2 C¸c thêi kú cña bÖnh báng: (cã sù ®an xen)
+ Thêi kú sèc báng: 1-3 ngµy ®Çu sau báng
+ Thêi kú N§NK báng: N4 >30-60
+ Thêi kú suy mßn báng
+ Thêi kú håi phôc
Trang 13VI/ Tổ chức cứu chữa bỏng theo tuyến
1/ Sơ cứu nạn nhân bỏng: ngay tại hiện trường bị bỏng
Trang 142/ Cấp cứu và điều trị BN bỏng theo tuyến:
2.1 Tuyến y tế xã: giữ lại điều trị vết bỏng nông diện tích hẹp(chú ý sử dụng thuốc nam đúng chỉ định)
2.2 Tổ chức công tác điều trị bỏng ở khoa ngoại chung
hoặc khoa ngoại chấn thương:
băng (có thuốc, trang bị kỹ thuật chuyên khoa)
BN về đơn nguyên chữa bỏng
Trang 152.3 Tại cơ sở điều trị chuyên khoa bỏng:
VII/ Tiên lượng bỏng:
Dựa vào những yếu tố sau:
1/ Diện tích bỏng và độ sâu của tổn thương bỏng
- DT bỏng<10% DTCT: ít có sốc.(T.E bỏng 5% có thể sốc)
- DT bỏng càng rộng, độ sâu càng lớnsốc nặng, tỷ lệ tử vong cao
2/ Tuổi và sức khoẻ của BN
Trang 163 Vị trí bỏng, tác nhân gây bỏng và hoàn cảnh bị bỏng
* Vị trí bỏng: Bỏng ở đầu mặt cổ có thể bỏng đường hô
hấp , bỏng mắt, bỏng tai
Bỏng ở bàn tay sẹo dính, sẹo co kéo bàn ngón tay
Bỏng sâu ở chu vi chi thể: có thể gây chèn ép kiểu garo
* Tác nhân bỏng:
Nhiệt khô dễ gây bỏng sâu hơn so với nhiệt ướt
Bỏng điện cao thế thường sâu tới cơ, hoại tử mô nhiều
Bỏng do vôi tôi: thường có hoại tử ướt và dễ nhiễm
khuẩn P aeruginosa
Trang 17* Hoàn cảnh bị bỏng: Động kinh, ngất, say rượu, bất
4 Sơ cứu, cấp cứu và phương pháp điều trị:
Sơ cứu sai điều trị khó khăn
Phương pháp điều trị : phương tiện y tế, kiến thức chuyên khoa bỏng
Trang 18Xin c¶m ¬n!