1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

300 672 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 300
Dung lượng 7,31 MB
File đính kèm Tai lieu Thoai hoa dat 1.rar (6 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CEC Dung tích hấp phụ trao đổi cation của đất DTTN Diện tích tự nhiên ĐVĐĐ Đơn vị đất đai ĐVĐTH Đơn vị đất thoái hóa LUT Loại hình sử dụng đất Land Use Type GDP Tổng sản lượng nội đ

Trang 1

BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN

ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

MỞ ĐẦU 1

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN 1

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN 2

III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 2

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN 3

V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 4

Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI 5

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN 5

1 Địa hình 5

1.1 Địa hình vùng núi 5

1.2 Địa hình vùng đồi 5

1.3 Địa hình vùng đồng bằng 6

2 Khí hậu 7

3 Thủy lợi, thuỷ văn nước mặt 9

3.1 Thủy lợi 9

3.2 Thủy văn, thủy triều 9

4 Thảm thực vật 11

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI 12

1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 12

2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản 12

3 Dân số và lao động 14

III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT 16

1 Điều kiện tự nhiên 16

2 Kinh tế - xã hội 18

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT 19

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG ĐẤT 19

1 Quá trình Feralit hóa và sự hình thành kết von đá ong 19

2 Quá trình glây hóa - lầy hóa 19

Trang 3

3 Quá trình mặn hoá và xâm nhập mặn 20

4 Quá trình phèn hoá 20

5 Quá trình xói mòn và rửa trôi đất 21

II ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT 21

1 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát 22

2 Nhóm đất mặn (M) 23

3 Nhóm đất phèn (S) 23

4 Nhóm đất phù sa (P) 24

5 Nhóm đất lầy và than bùn (J&T) 24

6 Nhóm đất xám bạc màu ( X&B) 25

7 Nhóm đất đỏ vàng (F) 25

8 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H) 26

9 Nhóm đất thung lũng (D) 26

10 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E) 26

III ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT 27

1 Thành phần cơ giới 27

2 Độ chua của đất (pHKCl) 28

3 Dung tích hấp thu (CEC) 30

4 Hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%) 31

5 Tổng số muối tan (TSMT%) 33

6 Hàm lượng lưu huỳnh tổng số (SO4 2-%) 34

7 Đánh giá chung về độ phì nhiêu của đất 35

Chương 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THOÁI HÓA ĐẤT 38

I ĐÁNH GIÁ THOÁI HOÁ ĐẤT THEO LOẠI HÌNH THOÁI HOÁ 38

1 Đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa 38

2 Đất bị kết von, đá ong hóa 50

3 Đất bị xói mòn 61

4 Đất bị mặn hóa, phèn hóa 85

4.1 Đất bị mặn hoá 85

4.2 Đất bị phèn hoá 94

4.3 Tổng hợp đất bị mặn, phèn hoá 99

5 Đất bị suy giảm độ phì 104

Trang 4

5.2 Độc nhôm (nhôm di động trong đất:Al 3+

) 107

5.3 Đất bị suy giảm hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%) 108

5.4 Đất bị suy giảm dung tích hấp thu (CEC) 111

5.5 Đất bị chai cứng, chặt bí 113

5.6 Tổng hợp đánh giá đất bị suy giảm độ phì 114

6 Đất bị sạt lở, lũ quét 123

6.1 Lũ, lụt 123

6.2 Nước dâng 124

6.3 Lũ quét 124

6.4 Sạt lở đất 125

6.5 Xói lở bờ biển 126

6.6 Sạt lở bờ sông 128

7 Đất bị ô nhiễm 130

7.1 Đất bị ô nhiễm do phân bón và thuốc bảo vệ thực vật 130

7.2 Ô nhiễm kim loại nặng 133

II TỔNG HỢP THOÁI HÓA ĐẤT 140

Chương 4 ĐÁNH GIÁ NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU THOÁI HÓA ĐẤT 152

I NGUYÊN NHÂN THOÁI HÓA ĐẤT 152

1 Các nguyên nhân trực tiếp 152

1.1 Vị trí địa lý 152

1.2 Ảnh hưởng của địa hình 152

1.3 Ảnh hưởng của khí hậu và biến đổi khí hậu 157

2 Các nguyên nhân gián tiếp 159

2.1 Quản lý sử dụng đất 159

2.1.1 Công tác quản lý đất đai 159

2.1.2 Sử dụng đất của con người 161

2.2 Áp lực do tăng trưởng kinh tế và gia tăng dân số 168

2.2 Phương thức sử dụng đất ảnh hưởng đến thoái hóa đất 174

II CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾ QUÁ TRÌNH THOÁI HÓA 179

1 Giải pháp về chính sách và giải pháp về quản lý, sử dụng đất 180

1.1 Giải pháp về cơ chế chính sách 180

1.2 Giải pháp về quản lý, sử dụng đất 182

Trang 5

2 Giải pháp về vốn đầu tư 187

3 Giải pháp về khoa học và công nghệ 188

3.1 Khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ nhằm bảo vệ và nâng cao hiệu quả sử dụng đất 188

3.2 Đề xuất các mô hình sử dụng đất hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ thoái hóa đất thoái hóa đất 188

3.3 Xây dựng và nhân rộng các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trên địa bàn tỉnh 189

3.4 Tăng cường độ che phủ của đất 191

3.5 Các biện pháp kỹ thuật canh tác 192

3.6 Chuyển giao, ứng dụng giống và công nghệ sản xuất mới 194

4 Giải pháp cho các vùng đất bị thoái hóa của tỉnh 194

III ĐỀ XUẤT CHỈ TIÊU THÔNG KÊ, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA THOÁI HOÁ ĐẤT 196

1 Đề xuất chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hóa 196

1.1 Chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình 196

1.2 Chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại đất 196

2 Trình tự điều tra thoái hoá đất 197

A ĐIỀU TRA THOÁI HOÁ ĐẤT KỲ ĐẦU 198

1 Giai đoạn chuẩn bị 198

2 Giai đoạn thu thập tài liệu 199

3 Giai đoạn khảo sát thực địa 201

4 Giai đoạn nội nghiệp 203

B TRÌNH TỰ ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT KỲ BỔ SUNG 205

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 207

I KẾT LUẬN 207

II KIẾN NGHỊ 208

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân cấp độ dốc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế 6

Bảng 3.2: Đánh giá mức độ hoang mạc hóa - sa mạc hóa trong giai đoạn 1 (1960 - 2000) và giai đoạn 2 (2000 - 2010) 39

Bảng 3.3: Diện tích đất bị khô hạn theo đơn vị hành chính 48

Bảng 3.4: Diện tích đất bị khô hạn theo loại đất và đơn vị hành chính 49

Bảng 3.5: Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính 57

Bảng 3.6: Diện tích đất bị kết von theo loại đất và đơn vị hành chính 60

Bảng 3.7: Kết quả tính hệ số xói mòn đất theo các loại đất 63

Bảng 3.8: Bảng tra C theo Hội khoa học đất quốc tế 67

Bảng 3.9: Kết quả xác định hệ số C cho các loại hình sử dụng đất 67

Bảng 3.10: Bảng tra hệ số P theo hội khoa học đất quốc tế 70

Bảng 3.11: Kết quả xác định hệ số P cho các loại hình sử dụng đất 70

Bảng 3.12: Bảng phân cấp đánh giá xói mòn theo lượng đất mất 73

Bảng 3.13: Diện tích đất bị xói mòn theo đơn vị hành chính 82

Bảng 3.14: Diện tích đất bị xói mòn theo loại đất và đơn vị hành chính 84

Bảng 3.15: Phân mức đánh giá mặn hóa và khoảng biến động tổng số muối tan 86

Bảng 3.16: Diện tích đất bị mặn hoá theo đơn vị hành chính 89

Bảng 3.17: Kết quả phân tích một số mẫu đất bị mặn hóa 91

Bảng 3.18: Diện tích đất bị mặn hoá theo loại đất và đơn vị hành chính 93

Bảng 3.19: Diện tích đất bị phèn hoá theo đơn vị hành chính 97

Bảng 3.20: Diện tích đất bị phèn hoá theo loại đất và đơn vị hành chính 98

Bảng 3.21: Diện tích đất bị mặn, phèn hoá theo đơn vị hành chính 101

Bảng 3.22: Diện tích đất bị mặn hoá, phèn hoá theo loại đất và đơn vị hành chính 103

Bảng 3.23: Tổng hợp suy giảm pHKCl của một số loại đất theo loại hình sử dụng đất 105

Bảng 3.24: Phân cấp hàm lượng ion nhôm trong đất 107

Bảng 3.25: Tổng hợp suy giảm hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%) của một số loại đất theo loại hình sử dụng đất 109

Bảng 3.26: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo đơn vị hành chính 119

Bảng 3.27: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo loại đất và đơn vị hành chính 122

Bảng 3.28 Phân loại các nhóm thiên tai 123

Bảng 3.29: So sánh lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật sử dụng và lượng khuyến cáo 132

Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu ô nhiễm môi trường 136

Trang 7

Bảng 3.31: Diện tích đất bị thoái hoá theo đơn vị hành chính 145

Bảng 3.32: Diện tích đất bị thoái hoá theo loại đất và đơn vị hành chính 148

Bảng 3.33: Diện tích đất bị thoái hoá theo các dạng thoái hoá và đơn vị hành chính 149

Bảng 4.4: Hiện trạng và biến động sử dụng đất giai đoạn năm 2000 - 2010 161

Bảng 4.5: Thống kê chuyển đổi đất rừng sang đất sản xuất nông nghiệp và mức độ thoái hóa đất hiện tại 170

Trang 8

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Diện tích các nhóm đất chính 22

Biểu đồ 2.2: Diện tích đất phân theo thành phần cơ giới 27

Biểu đồ 2.3: Giá trị pHKCl trung bình của các loại đất vùng đồng bằng 28

Biểu đồ 2.4: Giá trị pHKCl trung bình của các loại đất vùng đồi núi 29

Biểu đồ 2.5: Diện tích đất phân theo độ chua của đất 29

Biểu đồ 2.6: Giá trị dung tích hấp thu của các loại đất vùng đồng bằng 30

Biểu đồ 2.7: Giá trị dung tích hấp thu của các loại đất vùng đồi núi 30

Biểu đồ 2.8: Diện tích đất phân theo dung tích hấp thu của đất 31

Biểu đồ 2.9: Hàm lượng chất hữu cơ tổng số của các loại đất vùng đồng bằng 32

Biểu đồ 2.10: Hàm lượng chất hữu cơ tổng số của các loại đất vùng đồi núi 32

Biểu đồ 2.11: Diện tích đất phân theo hàm lượng chất hữu cơ tổng số 32

Biểu đồ 2.12: Diện tích đất phân theo tổng số muối tan 33

Biểu đồ 2.13: Diện tích đất phân theo hàm lượng lưu huỳnh tổng số 34

Biểu đồ 2.14: Diện tích đất phân theo mức độ phì nhiêu của đất 36

Biểu đồ 3.1: Mức biến đổi pHKCl của các loại đất vùng đồng bằng so với đất nền 104

Biểu đồ 3.2: Mức độ biến đổi pHKCl của các loại vùng đất đồi núi so với đất nền 105

Biểu đồ 3.3: Diện tích đất bị suy giảm pHKCl 106

Biểu đồ 3.4: Diện tích đất theo mức độ độc của nhôm 108

Biểu đồ 3.5: Mức độ biến đổi hàm lượng chất hữu cơ tổng số của các loại đất vùng đồng bằng so với đất nền 109

Biểu đồ 3.6: Mức độ biến đổi hàm lượng chất hữu cơ tổng số của các loại đất vùng đồi núi so với đất nền 109

Biểu đồ 3.7: Diện tích đất bị suy giảm hàm lượng chất hữu cơ tổng số 111

Biểu đồ 3.8: Mức độ biến đổi dung tích hấp thu của các loại đất vùng đồng bằng so với đất nền 112

Biểu đồ 3.9: Mức độ biến đổi dung tích hấp thu của các loại đất vùng đồi núi so với đất nền 112

Biểu đồ 3.10: Diện tích đất bị suy giảm dung tích hấp thu 113

Biểu đồ 3.11: Thông kê diện tích đất bị thoái hoá theo mức độ 140

Trang 9

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1: Phương pháp thực hiện và xây dựng bản đồ chuyên đề, bản đồ thoái hóa đất hiện

tại 212

Phụ lục 2: Hiện trạng tài nguyên đất điều tra theo đơn vị hành chính 247

Phụ lục 3: Kết quả phân tích mẫu của dự án và mẫu kế thừa dự án: “Điều tra, đánh giá thoái hóa đất vùng Bắc Trung Bộ phục vụ quản lý sử dụng đất bền vững” 249

Phụ lục 4: Tổng hợp độ phì nhiêu của đất theo đơn vị hành chính 257

Phụ lục 5: Tổng hợp độ phì nhiêu của đất theo loại đất chính 257

Phụ lục 6: Tổng hợp độ phì nhiêu của đất theo loại hình sử dụng đất 258

Phụ lục 7: Tổng hợp độ phì đất hiện tại theo loại đất 259

Phụ lục 8: Thống kê diện tích đất theo đơn vị hành chính 261

Phụ lục 9: Tổng hợp các yếu tố khí hậu của các trạm đo tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 1960 - 2000 (GĐ 1) và 2001 - 2010(GĐ 2) 263

Phụ lục 10: Diện tích đất bị khô hạn theo loại đất 265

Phụ lục 11: Diện tích đất bị khô hạn theo kiểu sử dụng đất chính 266

Phụ lục 12: Diện tích đất bị khô hạn theo loại đất 267

Phụ lục 13: Diện tích đất bị kết von theo loại đất 268

Phụ lục 14: Diện tích đất bị kết von theo kiểu sử dụng đất chính 269

Phụ lục 15: Diện tích đất bị kết von theo loại đất 270

Phụ lục 16: Diện tích đất bị xói mòn theo loại đất 271

Phụ lục 17: Diện tích đất bị xói mòn theo kiểu sử dụng đất chính 272

Phụ lục 18: Diện tích đất bị xói mòn theo loại đất 273

Phụ lục 19: Diện tích đất bị mặn hoá theo loại đất 274

Phụ lục 20: Diện tích đất bị mặn hoá theo kiểu sử dụng đất chính 275

Phụ lục 21 : Diện tích đất bị mặn hoá theo loại đất 276

Phụ lục 22: Diện tích đất bị phèn hoá theo loại đất 277

Phụ lục 23: Diện tích đất bị phèn hoá theo kiểu sử dụng đất chính 278

Phụ lục 24: Diện tích đất bị phèn hoá theo loại đất 279

Phụ lục 25: Diện tích đất bị mặn hóa, phèn hoá theo loại đất 280

Phụ lục 26: Diện tích đất bị mặn hóa, phèn hoá theo kiểu sử dụng đất chính 281

Phụ lục 27: Diện tích đất bị mặn hoá, phèn hoá theo loại đất 282

Phụ lục 28: Diện tích đất bị suy giảm độ phì theo loại đất 283

Trang 10

Phụ lục 31: Diện tích đất bị thoái hoá theo loại đất 286 Phụ lục 32: Diện tích đất bị thoái hoá theo kiểu sử dụng đất chính 287 Phụ lục 33: Diện tích đất bị thoái hóa theo loại đất 288

Trang 11

CEC Dung tích hấp phụ trao đổi cation của đất

DTTN Diện tích tự nhiên

ĐVĐĐ Đơn vị đất đai

ĐVĐTH Đơn vị đất thoái hóa

LUT Loại hình sử dụng đất (Land Use Type)

GDP Tổng sản lượng nội địa

GTSX Giá trị sản xuất

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

XHCN Xã hội chủ nghĩa

FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên hợp quốc

Food and Agriculture Organization

UNESCO Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc

United Nations Educational Scientific and Cultural Organization

UNEP Chương trình Môi trường Liên hợp quốc

United Nations Environment Programme

ISRIC Tâm thông tin và tham chiếu đất quốc tế

International Soil Reference Information Centre

WMO Tổ chức khí tượng Quốc tế

World Meteorological Organization

IUSS Tổ chức Khoa hoc đất Quốc tế

International Soil Sience Society

Trang 12

MỞ ĐẦU

I TÍNH CẤP THIẾT CỦA DỰ ÁN

Thoái hóa đất là vấn đề quan trọng của toàn cầu trong thế kỉ 21 bởi vì tác động có hại của nó đến khả năng sản xuất nông nghiệp, môi trường và ảnh hưởng của nó đến an ninh lương thực và chất lượng cuộc sống

Thoái hóa đất là sự suy giảm độ phì nhiêu của đất dưới tác động của các quá trình tự nhiên và nhân tác Theo các chuyên gia của FAO - UNESCO hàng năm có khoảng từ 5 đến 7 triệu ha đất bị mất khả năng sản xuất do bị thoái hóa Với tốc độ thoái hóa trên sau những năm 2000 đã có xấp xỉ 1/3 đất canh tác thế giới bị hủy hoại Thoái hóa đất xảy ra mạnh nhất ở Châu Á nơi có 58% dân số thế giới song chỉ có 20% đất canh tác nông nghiệp toàn cầu Theo điều kiện khí hậu thì vùng nhiệt đới ẩm là vùng có nguy cơ xói mòn đất thường cao do mưa lớn theo mùa, cường độ phong hóa hóa học cao và do canh tác thiếu khoa học Một biểu hiện rễ thấy của thoái hóa đất là quá trình hoang mạc hóa, sa mạc hóa

ở nhiều nơi trên thế giới, thậm chí sa mạc đã xuất hiện và lan rộng ở ngay trong các vùng nhiệt đới ẩm

Trong những năm gần đây, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã và đang chỉ đạo thực hiện các dự án điều tra, đánh giá thoái hóa đất các vùng tự nhiên - kinh tế: vùng Miền núi và Trung du Bắc bộ, vùng Tây Nguyên, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, vùng Bắc Trung Bộ, vùng Đồng bằng Sông Cửu Long; các dự án đánh giá thực trạng môi trường đất tại các vùng kinh tế trọng điểm

Kết quả thực hiện các dự án trên bước đầu đã cho thấy theo hệ thống phân cấp thoái hóa đất của thế giới thì Việt Nam có 4 trên 6 cấp độ thoái hóa từ thấp đến cao và khoảng 50% diện tích tự nhiên đang nằm trong tình trạng thoái hóa

và có nguy cơ thoái hóa với các dạng điển hình như: xói mòn, nhiễm mặn, nhiễm phèn, kết von đá ong, suy giảm độ phì đất,… Các kết quả điều tra, đánh giá thoái hóa đất bước đầu đã đưa ra nội dung, trình tự, phương pháp đánh giá thoái hóa đất cấp vùng Đồng thời xác định được xu hướng thoái hóa đất, các dạng thoái hóa đất trên từng vùng, sơ bộ xác định chỉ tiêu đánh giá thoái hóa đất ban đầu

Theo quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng bộ chỉ tiêu thoái hóa đất và thống kê diện tích đất bị thoái hóa theo loại hình thoái hóa và loại đất đến đơn vị hành chính cấp tỉnh với định kỳ 2 năm một lần cho thấy nhiệm vụ điều tra thực trạng thoái hóa đất sẽ là một trong những nhiệm vụ trọng tâm và thường xuyên của lĩnh vực quản lý đất đai trong những năm tới

Trang 13

Xuất phát từ những yêu cầu trên Bộ Tài nguyên và Môi trường tiến hành

thực hiện dự án “Thử nghiệm điều tra thoái hóa đất cấp tỉnh phục vụ xây dựng

chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hóa thuộc Hệ thống chỉ thống kê quốc gia” trên địa bàn 5 tỉnh (Thừa Thiên Huế, Gia Lai, Nam Định, Cao Bằng và An

Giang) nhằm xây dựng chỉ tiêu thống kê “Diện tích đất bị thoái hóa” theo loại hình thoái hóa và loại đất thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia

II CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA DỰ ÁN

- Quyết định số 43/2010/QĐ-TTg ngày 02 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

- Quyết định số 204/2006/QĐ-TTg ngày 02 tháng 09 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình hành động quốc gia chống sa mạc hóa giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020;

- Quyết định số 1029/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy chế quản lý các đề

án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường

- Quyết định số 752/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc phê duyệt nội dung “Dự án thử

nghiệm điều tra thoái hoá đất cấp tỉnh phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hoá thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia”;

III MỤC TIÊU, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN THỰC HIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

719 ha Như vậy diện tích điều tra thực hiện dự án là 411.958 ha

Trang 14

3 Nội dung của dự án

3.1 Điều tra thu thập tài liê ̣u , số liê ̣u, bản đồ có liên q uan đến nô ̣i dung của dự án;

3.2 Xử lý thông tin, tài liệu, số liệu điều tra;

3.3 Xác định diện tích đất bị thoái hoá và xây dựng bản đồ thoái hoá đất hiện tại của tỉnh Thừa Thiên Huế;

3.4 Xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả dự án của tỉnh Thừa Thiên Huế;

4 Sản phẩm của dự án

4.1 Báo cáo Tổng hợp kết quả dự án của tỉnh Thừa Thiên Huế

4.2 Bản đồ thoái hóa đất hiện tại của tỉnh Thừa Thiên Huế, tỷ lệ

IV PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN DỰ ÁN

Trong quá trình thực hiện dự án trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đã áp dụng các phương pháp sau:

1 Phương pháp điều tra

1.1 Phương pháp điều tra gián tiếp: điều tra thu thập thông tin, tài liệu,

số liệu, bản đồ đã có tại các cơ quan chuyên môn của địa phương (các Sở, ngành cấp tỉnh; các phòng, ban cấp huyện) và các Bộ, ngành Trung ương

1.2 Phương pháp điều tra trực tiếp: thành lập các nhóm khảo sát, điều

tra ngoại nghiệp để đối soát, chỉnh lý khoanh đất thoái hóa và các thông tin khác liên quan đến dự án tại tỉnh Thừa Thiên Huế Đồng thời, tiến hành phỏng vấn theo nhóm và phỏng vấn cá nhân các thông tin về phương thức sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, đầu tư đầu vào, thời vụ, đầu ra, tình hình sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật tại điểm lấy mẫu để phục vụ xây dựng các bản đồ chuyên đề: bản đồ đơn vị đất thoái hóa; bản đồ đất bị suy giảm độ phì; bản đồ đất bị xói mòn; bản đồ đất bị khô hạn, hoang mạc hóa, sa mạc hóa; bản đồ đất bị kết von,

đá ong hóa; bản đồ đất bị mặn hoá - phèn hoá và những khu vực: đất bị sạt lở lũ quét, đất bị ô nhiễm

2 Phương pháp đánh giá đa chỉ tiêu (MCE): áp dụng trong tổng hợp

đánh giá độ phì hiện tại, đất bị suy giảm độ phì và đất bị thoái hóa

3 Phương pháp lấy mẫu đất: theo “Sổ tay điều tra phân loại đánh giá

đất” của Hội khoa học đất Việt Nam, 1999

4 Phương pháp phân tích đất: các chỉ tiêu lý, hóa học của đất được áp

dụng phương pháp phân tích phổ biến và thông dụng tại Việt Nam

5 Phương pháp chuyên khảo: tham khảo ý kiến các chuyên gia trong

ngành và các cán bộ quản lý đất đai cơ sở có kinh nghiệm

Trang 15

6 Phương pháp tổng hợp, phân tích thống kê

- Trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành tổng hợp, phân nhóm, thống kê, xử lý về các tài liệu, số liệu điều tra thu thập; phân tích các yếu tố tác động, các vấn đề có liên quan đến nội dung dự án

- Các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được xử lý bằng các phần mềm thống kê thông dụng và phần mềm Excel trong tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu điều tra

7 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các sản phẩm, kết quả nghiên cứu của các công trình, dự án khác

có liên quan đến nội dung của dự án

Sử dụng các nguồn thông tin, tài liệu, số liệu bản đồ có liên quan thu thập được từ kết quả điều tra nội nghiệp để phân tích, tổng hợp và xử lý

8 Các phương pháp xây dựng bản đồ

Tuân thủ các quy trình, quy phạm thành lập bản đồ hiện hành; ứng dụng công nghệ GIS để số hóa, chồng xếp các lớp thông tin, xây dựng bản đồ chuyên

đề về các loại hình thoái hóa đất, cụ thể:

- Phương pháp xây dựng bản đồ xói mòn: sử dụng phương trình mất đất phổ dụng của Wishmeier & Smith

- Phương pháp nội suy: nội suy (Krigging; IDW) để xác định các giá trị liên tục về phân bố lượng mưa, nắng, nhiệt độ, độ ẩm cho toàn bộ địa bàn điều

tra (phục vụ xây dựng bản đồ đất bị xói mòn và bản đồ đất bị khô hạn, hoang

mạc hóa, sa mạc hóa)

- Phương pháp số hóa bằng phần mềm MicroStation và Mapinfo

- Phương pháp chồng xếp trong GIS: chồng xếp các bản đồ thành phần dạng vector để có bản đồ chứa các lớp thông tin tổng hợp

V BỐ CỤC CỦA BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ DỰ ÁN TẠI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Báo cáo Tổng hợp kết quả dự án:“Thử nghiệm điều tra thoái hoá đất cấp

tỉnh phục vụ xây dựng chỉ tiêu thống kê diện tích đất bị thoái hoá thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia” tại tỉnh Thừa Thiên Huế được trình bày với

210 trang A4, 95 trang phụ lục, phụ biểu và ngoài phần đặt vấn đề, kết luận được chia thành 4 chương:

Chương 1: Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

Chương 2: Đặc điểm tài nguyên đất

Trang 16

Chương 1 KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

Thừa Thiên Huế là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ và nằm trong vùng phát triển kinh tế trọng điểm miền Trung, trải dài từ 16000' đến 16045’ vĩ độ Bắc và

từ 107001' đến 108012' kinh độ Đông

- Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Trị;

- Phía Nam giáp thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam;

- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào;

- Phía Đông giáp biển Đông

I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN

1 Địa hình

Địa hình Thừa Thiên Huế tương đối đa dạng bao gồm: rừng núi, gò đồi, đồng bằng duyên hải, đầm phá và ven biển Địa hình bị chia cắt mạnh, có hướng thấp dần từ Tây sang Đông Phần phía Tây, Tây Nam chủ yếu là đồi núi (các huyện A Lưới, Nam Đông, một phần các huyện, thị xã: Phú Lộc, Hương Thủy, Hương Trà và Phong Điền), tiếp đến là các lưu vực của các sông Hương, sông

Bồ, sông Ô Lâu, sông Truồi, tạo nên các bồn địa trũng, đồng bằng ven biển nhỏ hẹp và vùng đầm phá chiếm diện tích đáng kể Có thể chia địa hình tỉnh Thừa Thiên Huế ra làm 3 vùng chính sau đây:

1.1 Địa hình vùng núi

+ Vùng núi cao: chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam sát biên giới Việt Lào và nhô ra biển Đông tại đèo Hải Vân (huyện Phú Lộc) được giới hạn bởi độ cao hơn 900 m Đất hình thành ở dạng địa hình này thuộc nhóm đất mùn vàng

đỏ trên núi

+ Vùng núi thấp: giới hạn ở độ cao 900 m trở xuống, khá dốc, một số vùng có độ dốc khá lớn 30 - 40o, đồng thời cũng có những thung lũng bãi bằng xen kẽ có độ dốc thấp hơn 8 - 15o, phân bố chủ yếu ở các huyện Phú Lộc, A Lưới Đất hình thành ở dạng địa hình này thuộc nhóm đất đỏ vàng

1.2 Địa hình vùng đồi

Bao gồm hầu hết diện tích phía Tây của tỉnh, là vùng chuyển tiếp giữa miền núi thấp với vùng đồng bằng dọc theo Quốc lộ 1A, bao gồm các huyện, thị xã: Phú Lộc, Phú Vang, Hương Thuỷ, Hương Trà, Phong Điền, Quảng Điền Vùng đồi phía Đông có xu thế nối liền vùng đồi với vùng cát cố định, tràng cát chạy sát ra biển (huyện Phong Điền), địa hình nhấp nhô lượn sóng, ít bị chia cắt

Vùng đồi cao được giới hạn ở độ cao từ 300 - 700 m, chiếm gần 60% diện tích tự nhiên của tỉnh Độ dốc trung bình dao động từ 15 - 25o

Trang 17

chủ yếu ở các huyện A Lưới, Phú Lộc, Quảng Điền Vùng đồi thấp có dạng địa hình ít bị chia cắt, có độ cao từ 20 - 300 m, phân bố chủ yếu ở thành phố Huế,

- Đà Nẵng bởi dãy đèo Hải Vân Nếu xét về cấp địa hình có thể chia đồng bằng Thừa Thiên Huế ra làm 2 tiểu địa hình nhỏ:

a Địa hình vùng đồi cát, tràng cát, đất cát cố định, thường tạo thành giải lớn chạy song song với dải ven biển hoặc dọc theo hệ thống sông Ở dạng địa hình này mới được sử dụng một số diện tích nhỏ vào việc trồng rau màu, lương thực hoặc trồng cây lâm nghiệp, càng gần biển, gần sông tính ổn định càng kém, địa hình bị thay đổi và có xu thế lấn dần vào nội địa làm cho một số khu vực phù

sa bị chìm dưới lớp cát bay

b Địa hình vùng đồng bằng phù sa: là vùng chuyển tiếp giữa dạng địa hình nêu trên đến vùng đồi Nhìn chung địa hình tương đối bằng phẳng, trừ một vài nơi do cồn cát bãi cát xen có độ cao tuyệt đối là + 5 m, phần lớn chỉ đạt 1,5 - 2,5 m Do địa thế và khả năng bồi đắp của từng hệ thống sông nên đại đa số đồng bằng của thị xã Hương Thuỷ và huyện Quảng Điền đều có dạng lòng máng Đây là vùng trọng điểm sản xuất lúa gạo, rau màu của tỉnh

Về độ dốc của địa hình được tổng hợp tại Bảng 1.1 cho thấy diện tích đất

có độ dốc cao chiếm ưu thế: đất có độ dốc 15 - 250

và trên 250 chiếm trên 50% diện tích tự nhiên của tỉnh; diện tích đất có độ dốc dưới 80 chỉ chiếm gần 17% diện tích tự nhiên của tỉnh

Bảng 1.1: Phân cấp độ dốc trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 18

Tóm lại: địa hình ở Thừa Thiên Huế rất phức tạp (bao gồm đầy đủ các

dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng duyên hải, đầm phá và ven biển, ảnh hưởng lớn đến quá trình hình thành đất đai, quản lý và sử dụng đất, đặc điểm khí hậu và

cơ cấu cây trồng của tỉnh Đất có độ dốc cao chiếm ưu thế cộng với lượng mưa lớn, tập trung theo mùa dẫn đến đất bị xói mòn, rửa trôi mạnh gây ra thoái hoá đất Vì vậy, trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp tích cực nhất nhằm hạn chế đến mức tối đa quá trình thoái hoá đất, thiết lập mối cân bằng sinh thái ở từng tiểu vùng

2.1 Vùng khí hậu I

Bao gồm các huyện Quảng Điền, Phú Vang, thành phố Huế và phần gò đồi các huyện, thị xã: Hương Trà, Phong Điền, Hương Thuỷ và Phú Lộc Vùng khí hậu I chịu ảnh hưởng lớn của gió bão, thường có lũ lụt lớn, ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống Các yếu tố khí hậu đặc trưng như sau:

+ Nhiệt độ: biên độ nhiệt độ từ 5,20C (tháng 11) đến 9,10

C (tháng 7), nhiệt

độ trung bình năm đạt 240C, nhiệt độ tối cao từ 39 - 410C Tổng lượng nhiệt từ 8.000 - 9.0000C/năm Số giờ nắng trung bình là 1.900 giờ/năm

+ Lượng mưa: tổng lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.600 - 2.800

mm, tập trung từ tháng 9 đến tháng 11, chiếm 60% tổng lượng mưa cả năm

+ Độ ẩm: trung bình 83 - 84%

Vùng khí hậu I có thể chia thành 3 tiểu vùng:

- Tiểu vùng Ia: bao gồm vùng đồng bằng thấp thuộc các huyện, thị xã:

Phong Điền, Hương Trà, Phú Vang và một số phường của thị xã Hương Thuỷ giáp ranh thành phố Huế, có nhiệt độ trung bình: 24 - 250C, tổng lượng nhiệt từ 8.500 - 9.0000C, lượng mưa thấp nhất tỉnh với 2.700 - 2.800 mm/năm

- Tiểu vùng Ib: bao gồm các khu vực từ phường Phú Bài (thị xã Hương

Thủy) đến hồ Truồi (huyện Phú Lộc), có nhiệt độ trung bình từ 24 - 250C, tổng lượng mưa đạt 2.800 - 3.400 mm, lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 8 đạt trên 900

mm, độ ẩm 84 - 85%, chịu ảnh hưởng gió Tây Nam ít hơn tiểu vùng Ia

- Tiểu vùng Ic: bao gồm các khu vực từ hồ Truồi đến thị trấn Lăng Cô

Trang 19

mưa, ẩm, ít chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng, có tổng lượng mưa trung bình năm đạt 3.200 - 3.400 mm

2.2 Vùng khí hậu II

Bao gồm các vùng núi có độ cao từ 150 m trở lên của các huyện, thị xã: Phong Điền, Hương Trà, Hương Thuỷ, Phú Lộc và 2 huyện Nam Đông, A Lưới, các yếu tố khí hậu đặc trưng chính của vùng là:

+ Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 240C, tổng nhiệt cả năm đạt 8.500 - 8.7000C

+ Tổng số giờ nắng: trên 1.850 giờ/năm

+ Tổng lượng mưa khá cao, từ 3.000 - 3.200 mm, trong đó lượng mưa từ tháng 1 đến tháng 8 từ 900 - 1.000 mm Ngoài mùa mưa chính từ tháng 9 đến tháng 12 còn có mưa từ tháng 5 đến tháng 8

Vùng khí hậu II có thể chia thành 2 tiểu vùng:

- Tiểu vùng thung lũng Nam Đông: có nhiệt độ trung bình năm từ 24 -

250C, tổng nhiệt độ cả năm đạt 8.700 - 9.0000C, nhiệt độ thấp nhất chỉ là 80C, cao nhất có thể lên đến 410

C, số ngày có giông cao nhất tỉnh (khoảng 96 ngày), tổng lượng mưa khoảng 3.200 - 3.600 mm, độ ẩm trung bình đạt 86%/năm, ít bị ảnh hưởng của bão

- Tiểu vùng A Lưới: có nhiệt độ trung bình năm từ 20 - 220C, tổng nhiệt

độ cả năm đạt 7.300 - 7.4000C, mùa lạnh kéo dài 4 tháng, nhiệt độ tối thấp có thể xuống 50C, lượng mưa bình quân năm đạt 3.200 - 3.400 mm, độ ẩm trung bình từ 85 - 90%, ít bị ảnh hưởng của bão nhưng thường xảy ra lốc, mưa đá

Nhìn chung, tỉnh Thừa Thiên Huế có điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt (phân thành 2 vùng với 05 tiểu vùng có đặc trưng khí hậu khác nhau), với tần suất xuất hiện cao của hầu hết các loại thiên tai hiện có ở Việt Nam như bão,

lũ, lũ quét, sạt lở bờ sông, bờ biển, hạn hán, xâm nhập mặn… (trong đó bão tập trung chủ yếu vào tháng 9 và tháng 10, chiếm 63%, trung bình hàng năm có khoảng 0,87 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào tỉnh, cá biệt có những năm bị liên tiếp 3

- 4 cơn bão, nhiều cơn bão lịch sử ảnh hưởng nghiêm trọng trên địa bàn tỉnh như bão BABS năm 1962, TILDA năm 1964, CECIL năm 1985 Bão CECIL làm cho mực nước biển dâng ở cửa Thuận An là 1,90 m, Lăng Cô là 1,70 m đã làm tràn qua đê ngăn mặn đi sâu vào đất liền khoảng 2 - 3 km ) Điểm đặc biệt nổi bật về khí hậu thời tiết của tỉnh là việc xuất hiện mưa lũ tiểu mãn với tần xuất 4 -

5 năm đạt đến cấp báo động cấp II, 1 - 2 năm có lũ đạt cấp báo động I Mưa lũ tập trung từ tháng 9 đến tháng 12, mưa lớn, kéo dài cộng với địa hình dốc, chia cắt mạnh là các tác nhân chính gây ra xói mòn, lũ quét, sạt lở đất đai, ngập

Trang 20

3 Thủy lợi, thuỷ văn nước mặt

3.1 Thủy lợi

Trong những năm qua tỉnh luôn luôn chú trọng đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu của các hệ thống thuỷ nông, toàn tỉnh đã xây dựng nhiều hồ chứa nước loại vừa và nhỏ, hồ thủy điện (55 hồ chứa) với năng lực thiết kế tưới cho từ 100 ha trở lên, nâng dung tích chứa toàn tỉnh lên 1.980 triệu

m3; 651 trạm bơm; 321 đập dâng; 2.000 km hệ thống kênh mương (trong đó có 1.022 km có diện tích tưới từ 20 đến 300 ha gồm kênh chính, kênh cấp 1 và cấp

2 chiếm khoảng 60%; 537 km kênh mương đã được kiên cố hóa) đã nâng diện tích tưới chủ động đạt 72,78% và tiêu chủ động đạt 55% diện tích gieo trồng, đồng thời giải quyết thoát lũ Công trình đập ngăn mặn ven phá, giữ ngọt Thảo Long, Cửa Lác hoàn thành cơ bản giải quyết được tình trạng xâm nhập mặn trên địa bàn tỉnh

3.2 Thủy văn, thủy triều

a Hệ thống sông, suối và chế độ thủy văn

Hệ thống sông ngòi tỉnh Thừa Thiên Huế được hình thành bởi những con sông, suối ngắn và dốc do chi phối bởi điều kiện địa hình Sông ngắn, diện tích lưu vực nhỏ, tốc độ dòng chảy trong mùa mưa lũ rất lớn, do vậy sản phẩm phù

sa lắng đọng thường thô, tỷ lệ cấp hạt mịn thấp Ngược lại vào mùa khô, mực nước các con sông suối hạ thấp nhanh từ đầu tháng 4 đến cực điểm vào các tháng 6,7 Vào giai đoạn này không có khả năng bồi đắp phù sa và cung cấp nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt, đồng thời còn làm cho nước mặn xâm nhập sâu vào đất liền Hệ thống sông chính của tỉnh Thừa Thiên Huế bao gồm:

+ Hệ thống sông Hương: bắt nguồn từ phía Đông dãy Trường Sơn, ở độ cao trên 1.000 m, gồm 3 nhánh chính là Hữu Trạch, Tả Trạch và sông Bồ, diện tích lưu vực là 2.000 km2 Lượng nước đổ vào đầm phá hàng năm trung bình đạt 5,4 x 109 m3, hàm lượng phù sa đạt 150g/m3

nước, tổng lượng phù sa hàng năm

là 4,5 x 105 m3

+ Sông Bồ: bắt nguồn từ sườn núi Đông Trường Sơn, có diện tích lưu vực

là 720 km2 gồm 2 nhánh lớn, một nhánh từ Phò Nam qua Quảng Thọ, chảy về

An Xuân, và thoát ra phá Tam Giang, một nhánh qua Hương Toàn đổ về ngã Ba Sình, tổng lượng phù sa hàng năm khoảng 136.000 - 192.000 tấn

+ Sông Ô Lâu: bắt nguồn từ vùng núi Thượng Hùng, độ cao khoảng 600m, đổ về phía Bắc phá Tam Giang và chạy dọc phá đổ ra cửa Thuận An, diện tích lưu vực khoảng 572 km2

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các sông Nông (bắt nguồn từ phía Tây

Trang 21

Tóm lại: Hệ thống các sông trên địa bàn tỉnh thường ngắn, dốc, cửa sông hẹp, mùa mưa lưu lượng nước lớn gây ra hiện tượng lũ lụt, mùa khô lòng sông nước khô cạn, hạ lưu các sông nước mặn xâm nhập vào sâu trong đất liền ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của nhân dân Các hệ thống sông suối, khe rạch,

hồ đập trên các vùng địa hình khá phức tạp, khả năng giữ nước ở các vùng thượng nguồn thấp, nước trút xuống hạ lưu mạnh thường gây ra lũ lụt lớn về mùa mưa, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống của người dân cũng như trong sản xuất Đặc biệt các trận lũ lụt lớn đã làm cho đất canh tác và đất thổ cư ven các con sông lớn sạt lở khá nhiều, gây thiệt hại nặng

Theo số liệu báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, hiện nay trên các tuyến sông của tỉnh có rất nhiều điểm sạt lở, thống kê có 18 điểm với chiều dài gần 40 km, tập trung chủ yếu dọc theo sông Ô Lâu, sông Hương:

+ Sạt lở bờ sông Hương tại Dạ Khê, La Khê, Hương Bồ, Chùa Thiên Mụ, Địa Linh… với chiều dài 6,2 km Những điểm sạt lở nghiêm trọng là những nơi thường xảy ra lũ quét, nhất là những đoạn sông qua Bảng Lảng, Dương Hoà, Hương Hồ, Hương Thọ

+ Sạt lở bờ sông Ô Lâu tại xã Phong Thu với chiều dài 20 km, nhiều chỗ sạt lở đã ăn sâu vào từ 15 - 20 m

b Chế độ thủy triều

Vùng biển Thừa Thiên Huế có chế độ bán nhật triều không đều, ngoại trừ cửa Thuận An Dao động của mức nước đỉnh triều và chân triều bình quân khoảng 50 cm, biên độ triều lớn nhất vào mùa kiệt, nhỏ nhất vào mùa lũ, biên độ triều lớn nhất ở mức 60 - 80 cm, bình quân các tháng trong năm khoảng 45 cm Biên độ triều trong đầm phá nhỏ hơn biên độ triều trên biển Thuỷ triều biển biến động rất phức tạp theo không gian, thời gian và kết hợp với một số nhân tố chi phối chủ yếu gồm mực nước biển, nước sông, suối và chế độ mưa gây ra các hiện tượng sạt lở bờ biển đặc biệt là tại khu vực Thuận An - Hòa Duân và cửa

Tư Hiền diễn ra thường xuyên và phức tạp, trong đó:

+ Vùng ven biển Hải Dương - Thuận An - Hòa Duân trong 10 năm trở lại đây bị xâm thực và sạt lở nặng, bình quân hàng năm biển lấn sâu vào đất liền khoảng 5 - 10 m, có nơi 30 m Trận lũ lịch sử năm 1999, khu vực Hải Dương - Hòa Duân biển xâm thực sâu hơn 100 m với chiều dài 4 km

+ Cửa Tư Hiền được mở trở lại sau trận lũ lịch sử năm 1999 gây ra những biến động bồi xói cục bộ Trong các năm 2000, 2001 tại thôn Vinh An, xã Vinh Hiền, xói lở diễn ra trên chiều dài 440 m, tốc độ xói trung bình 17m/năm) Ngoài ra trong thời gian gần đây xuất hiện các điểm xói lở bờ biển mới tại thôn

Trang 22

4 Thảm thực vật

Thảm thực vật tỉnh Thừa Thiên Huế đa dạng và phong phú mang đặc trưng của rừng nhiệt đới ẩm Sự phân bố của thảm thực vật rất khác nhau từ vùng núi cao xuống đến đồng bằng

Ở vùng núi cao trên 900 m, phân bố tập trung tại các huyện A Lưới, Phú Lộc, thực vật chủ yếu là cây gỗ lá rộng, trữ lượng gỗ thuộc loại giàu đến trung bình, hàng năm cung cấp cho đất một lượng chất hữu cơ khá lớn

Ở độ cao 700 - 900 m là đới rừng điển hình nhiệt đới thường xanh quanh năm Thảm rừng gồm cây thân gỗ xen lẫn tre nứa và thân leo chằng chịt, tốc độ phân giải chất hữu cơ, tầng thảm mục mỏng và thường chuyển lớp đột ngột

Ở độ cao dưới 700 m đến 300 m chỉ còn gặp thực vật và cây gỗ lớn, tập trung ở một số huyện như Phú Lộc, Phong Điền (tại các khu bảo tồn thiên nhiên), còn đại đa số là cây lùm bụi như sim, mua, lau lách, đào bánh xe, chèo bèo, lành ngạnh, thâu tán… Vùng đồi thấp có dạng địa hình ít bị chia cắt, có độ cao từ 200 - 300 m, độ dốc biến động từ 5 - 150

hiện đang được khai thác trồng hoa màu và cây lương thực nhưng sinh trưởng phát triển kém, năng suất thấp, khả năng cung cấp chất hữu cơ cho đất ít

Vùng đồng bằng sản xuất lúa và hoa màu, trong những năm gần đây nhờ ứng dụng các tiến bộ về giống, phân bón và các biện pháp canh tác nên năng suất lúa cũng như hoa màu tăng lên rõ rệt

Thừa Thiên Huế là một tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, có nhiệt lượng cao, ánh sáng đầy đủ, lượng mưa dồi dào, thuận lợi cho thực vật sinh trưởng và cho khối lượng chất hữu cơ cao Tuy vậy, trong điều kiện nhiệt độ cao thích hợp cho hoạt động phân giải chất hữu cơ, quá trình khoáng hoá rất mãnh liệt, do đó khả năng tích lũy mùn thấp, đất nghèo mùn Mặt khác do chiến tranh tàn phá, cùng với việc khai thác trước đây thiếu bền vững (chặt phá rừng, khai thác gỗ trái phép…) làm cho tài nguyên rừng suy giảm, phần lớn là rừng nghèo làm tăng khả năng xói mòn, rửa trôi đất đai, gây tình trạng thoái hoá đất nghiêm trọng, đặc biệt đối với vùng đất đồi núi Trong những năm qua độ che phủ của rừng trên địa bàn tỉnh có tăng đáng kể (từ 53,6% năm 2006 tăng lên 56,54% vào năm 2010) nhưng chất lượng rừng còn thấp Trong tổng diện tích đất lâm nghiệp hiện có của tỉnh vẫn còn 21.500 ha đất lâm nghiệp chưa có rừng (trong đó đất không có cây tái sinh Ia, Ib là 6.166 ha, đất có cây gỗ tái sinh rải rác là 14.984 ha) Đối với diện tích đất lâm nghiệp có rừng, diện tích rừng tự nhiên 202.699

ha, chiếm 68,79% (trong đó rừng nghèo và rừng phục hồi chiếm khoảng 60%), rừng trồng 91.952 ha, chiếm 31,21% (trong đó rừng gỗ chưa có chữ lượng chiếm khoảng 25%)

Trang 23

II ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Nhịp độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh qua các thời kỳ có sự chuyển biến rõ rệt, thời kỳ 1991 - 1995 là 8,3%; thời kỳ 1996 - 2000 do ảnh hưởng của trận lũ lụt lịch sử cuối năm 1999 nên bình quân mỗi năm chỉ đạt 6,3%; thời kỳ 2001 -

2005 đạt 9,6%; thời kỳ 2006 - 2010 đạt 12,07%, cao hơn các thời kỳ trước

Trong thời kỳ 2000 - 2010, cơ cấu kinh tế của tỉnh tiếp tục chuyển dịch đúng hướng phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của cả nước Trong đó tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng nhanh và ngày càng chiếm ưu thế trong tổng GDP của tỉnh

Tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng trong GDP tăng từ 30,9% năm 2000 lên 35,30% năm 2005 và đạt 39,70% năm 2010

Tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ trong GDP giảm từ 45,0% năm 2000 xuống 43,10% năm 2005 và tăng trở lại lên 45,20% năm 2010

Tỷ trọng khu vực kinh tế nông - lâm - ngư nghiệp trong GDP giảm từ 24,1% năm 2000 xuống 21,60% năm 2005 và 15,10% năm 2010

2 Thực trạng phát triển ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản

Giá trị tổng sản phẩm (GDP) khu vực kinh tế nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng từ 536.849 triệu năm 2000 lên 660.335 triệu đồng vào năm 2005 và đạt 736.830 triệu đồng năm 2010, tốc độ tăng trưởng năm 2000 đạt 28,20%, năm

2005 đạt 5,30%, năm 2010 đạt 1,09%; năm 2011 ước đạt 3,30% (theo giá so

sánh 1994)

Nền kinh tế nông nghiệp của tỉnh đã phát triển theo hướng tích cực, vận dụng khoa học công nghệ mới về giống và chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, đa dạng hoá các ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn

2.1 Sản xuất nông nghiệp

Năm 2010 năng suất lúa bình quân đạt 53,10 tạ/ha và tổng sản lượng cây lương thực có hạt đạt 29,12 vạn tấn; năm 2011 ước đạt 30,36 vạn tấn, tăng 4,3%

Đã hình thành một số vùng chuyên canh cây lương thực và cây công nghiệp như: ngô 1.636 ha, sản lượng 5.959 tấn; khoai lang 4.263 ha, sản lượng 20.466 tấn; sắn 7.080 ha, sản lượng 135.100 tấn; mía 137 ha, sản lượng 4.784 tấn; lạc 4.033 ha, sản lượng 8.732 tấn; vừng 266 ha, sản lượng 62,80 tấn; cà phê 791,50

ha, sản lượng 332 tấn; cao su 8.811 ha, sản lượng mủ 3.616 tấn Ngoài ra còn có

diện tích của một số cây ăn quả như dứa, chuối, xoài, cam, quýt…

2.2 Lâm nghiệp

Trang 24

trồng đã bố trí hợp lý giữa diện tích rừng phòng hộ và rừng kinh tế nhằm phát triển bền vừng môi trường sinh thái vừa bảo đảm thu nhập cho người lao động sinh sống bằng nghề rừng Diện tích rừng trồng mới tập trung năm 2010 đạt 4.036 ha, năm 2011 ước đạt 4.180 ha Diện tích đất trồng rừng mới đã có tác dụng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, hạn chế xói mòn rửa trôi đất đai và phát triển kinh tế vùng gò đồi

Kinh tế rừng đã mang lại thu nhập cho người dân trên vùng gò đồi, miền núi Tổng giá trị sản xuất lâm nghiệp năm 2010 (giá so sánh năm 1994) đạt 145,99 tỷ đồng, trong đó khai thác rừng trồng và khoanh nuôi là 23,38 tỷ; khai thác lâm sản đạt 97,06 tỷ đồng; dịch vụ và các hoạt động khác đạt 25,55 tỷ đồng Sản lượng gỗ khai thác năm 2007 là 61.997 m3, năm 2008 giảm còn 61.135 m3

, năm 2010 tăng lên 162.825 m3; năm 2011 ước đạt 171.046 m3

Nhìn chung, ngành lâm nghiệp tuy có nhịp độ tăng trưởng chậm nhưng đã phát triển đúng hướng Khâu bảo vệ, khoanh nuôi và trồng rừng được đẩy mạnh, khai thác gỗ củi có xu hướng giảm và giữ ổn định ở mức hợp lý

2.3 Thuỷ sản

Ngành thuỷ sản đã phát triển cả về đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ, hải sản Diện tích mặt nước nuôi trồng thuỷ sản từ 1.937 ha năm 2000 tăng lên 5.895 ha năm 2010; năm 2011 ước đạt 5.578 ha, giảm 3,1%, song năng suất và sản lượng nuôi trồng vẫn tăng (nuôi trồng ước đạt 10.628 tấn, tăng 7,4%; sản lượng khai thác ước đạt 32.459 tấn, tăng 5,6%) Tỷ trọng nuôi trồng thuỷ sản tăng từ 27,7% năm 2000 lên 41,90% năm 2010; cơ cấu theo ngành như sau: khai thác chiếm 57,0%, nuôi trồng chiếm 41,9% và dịch vụ thuỷ sản chiếm 1,10% Sản lượng thuỷ sản năm 2010 đạt 40,64 ngàn tấn trong đó: đánh bắt đạt 30,75 ngàn tấn, nuôi trồng đạt 9,89 ngàn tấn, cung cấp đáng kể nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến xuất khẩu Tổng giá trị sản xuất thuỷ sản năm 2010 (theo giá so sánh năm 1994) đạt 577,40 tỷ đồng, góp phần giải quyết việc làm và cải thiện đời sống nhân dân vùng biển và đầm phá

* Đánh giá chung:

Cơ cấu kinh tế của tỉnh trong những năm tiếp tục chuyển dịch đúng hướng phù hợp với xu hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá của tỉnh và của cả nước Trong đó tỷ trọng khu vực kinh tế công nghiệp và xây dựng tăng nhanh và ngày càng chiếm ưu thế trong tổng GDP của tỉnh: từ 30,9% năm 2000 đã tăng lên 35,30% năm 2005; 36,50% năm 2008 và đạt 39,70% năm 2010 Tỷ trọng khu vực kinh tế dịch vụ giảm từ 45% năm 2000 xuống 43,10% năm 2005 và tăng trở lại lên 45,30% năm 2008 và đến năm 2010 là 45,20% Tỷ trọng khu vực kinh tế nông - lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 24,10% năm 2000 xuống còn 21,60%

Trang 25

Bên cạnh những kết quả đạt được, cùng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế kéo theo sự chuyển dịch cơ cấu đất đai theo hướng chuyển từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, tăng cường khai thác quỹ đất nông nghiệp còn lại để

bù vào diện tích đất nông nghiệp bị mất và đáp ứng yêu cầu về lương thực ngày càng lớn do sự gia tăng dân số Điều này được thể hiện qua các mặt sau:

+ Thiếu đất sản xuất: do đất đai là một tài nguyên hạn chế, trước sức ép của gia tăng dân số và phát triển kinh tế xã hội dẫn đến làm giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao, đe dọa đến diện tích rừng và khai thác đất không hợp lý như: phá rừng làm nương rẫy, phá rừng lấy gỗ đặc biệt là rừng đầu nguồn xung yếu làm suy giảm hệ sinh thái rừng, tăng diện tích đất hoang hóa, làm cho đất dễ bị xói mòn, rửa trôi trong điều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt của tỉnh

+ Áp lực do chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa tăng

tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi phải hoàn thiện hệ thống hạ tầng, làm tăng diện tích đất phi nông nghiệp và giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là quỹ đất nông nghiệp cho hiệu quả kinh tế cao

+ Việc sử dụng phân bón không cân đối: để tăng năng suất cây trồng, người dân tăng cường sử dụng phân bón hóa học Trên thực tế việc sử dụng phân bón của tỉnh đã tăng cường lượng phân đạm trong thời gian dài dẫn đến tỷ

lệ NPK và tỷ lệ đạm với các chất dinh dưỡng khác bị mất cân đối Đất xuất hiện

sự thiếu P và các chất dinh dưỡng khác như S, Zn,

+ Việc khai thác thiếu kiểm soát các nguồn tài nguyên (đặc biệt là tài

nguyên rừng, tài nguyên khoáng sản như titan) đã dẫn đến ô nhiễm, hủy hoại

môi trường sinh thái nói chung và môi trường đất nói riêng Việc chặt phá, khai thác rừng không hợp lý kết hợp điều kiện địa hình dốc, chia cắt mạnh là nguyên nhân chính gây ra xói mòn, rửa trôi, lũ lụt, hạn hán, suy thoái tài nguyên đất Quá trình khai thác khoáng sản, nguyên vật liệu xây dựng không tuân thủ quy trình sẽ trực tiếp phá hủy cảnh quan, bề mặt tự nhiên của đất, đồng thời gây ô nhiễm môi trường đất do tác động phát thải của các chất độc hại,

+ Cùng với sự phát triển các khu công nghiệp, các cụm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, các khu đô thị đã gây nên ô nhiễm môi trường do sự gia tăng hàm lượng kim loại nặng, chủ yếu là Cu2+

Trang 26

Sự phân bố dân cư trên địa bàn tỉnh không đều, phần lớn tập trung ở thành phố Huế, các huyện đồng bằng ven biển Mật độ dân số toàn tỉnh là 218 người/km2, trong đó mật độ cao nhất là thành phố Huế (4.755 người/km2

) và thấp nhất là huyện A Lưới (chỉ có 34 người/km2

)

3.2 Lao động và việc làm

Theo số liệu thống kê năm 2010, tổng số lao động toàn tỉnh là 557.189 người, chiếm 50,72% dân số, trong đó lao động nam là 288.624 người, chiếm 51,80% Giai đoạn 2001 - 2005 bình quân mỗi năm tỉnh giải quyết việc làm cho khoảng 13 ngàn lao động

Sự gia tăng dân số cùng với sự thu hẹp diện tích đất nông nghiệp do quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đã gây áp lực không nhỏ trong sử dụng đất đai, được thể hiện qua các mặt sau:

+ Mở rộng canh tác trên các đất có khả năng thoái hóa tự nhiên (hoặc thoái hóa tiềm tàng) cao Sự gia tăng dân số đã dẫn đến việc khai thác các loại đất có nguy cơ bị thoái hóa cao đó là những loại đất có độ phì nhiêu thấp hoặc đất dễ bị thoái hóa, gồm: đất dốc có độ dốc cao, tầng canh tác mỏng, đất cát,

+ Sự luân canh cây trồng không thích hợp Do kết quả của sự tăng dân số, thiếu đất đai do áp lực phát triển kinh tế, những người dân trên địa bàn tỉnh đã

áp dụng luân canh nhiều loại cây trồng chủ yếu giữa các cây ngũ cốc, mà không

có sự luân canh với cây họ đậu để cải tạo đất

3.3 Vấn đề di dân và tái định cư trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Vấn đề di dân và tái định cư trên địa bàn tỉnh chủ yếu là các hộ nằm trong vùng quy hoạch lòng hồ thủy điện, hộ thiếu đất sản xuất, hộ nằm trong vùng sạt

lở, lũ lụt Kết quả bố trí sắp xếp dân cư trên địa bàn tỉnh thời kỳ 1991 - 2004 được 6.429 hộ, trong đó có 2.427 hộ được di chuyển tới tái định cư tại các vùng kinh tế mới và 4.002 hộ được bố trí sắp xếp lại chỗ ở theo các dự án khác (dự án định canh định cư, dự án xóa đói giảm nghèo, dự án thuộc chương trình 134 )

Ngoài ra trên địa bàn tỉnh hiện còn 951 hộ đồng bào dân tộc thiểu số sống

du canh, du cư Phấn đấu hết năm 2012 hoàn thành cơ bản việc định canh, định

cư cho các hộ này (trong đó định canh, định cư tập trung là 415 hộ; xen ghép là

536 hộ) theo Quyết định số 1342/QĐ-TTg ngày 25/8/20009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu

số du canh, du cư đến năm 2012

Do việc di dân tái định cư theo các chương trình, dự án có chính sách cụ thể, điểm tái định cư được lựa chọn tiện canh, tiện cư, phù hợp với tập quán sinh hoạt, sản xuất của các hộ tái định cư nên đã tạo điều kiện cho người dân ổn định

Trang 27

đất liền, nhiều hộ nhận khoán và chủ động nuôi trồng thủy sản, có thu nhập ổn định, góp phần đẩy lùi tiêu cực xã hội và đảm bảo vệ sinh môi trường trên sông nước tốt hơn

Bên cạnh những kết quả đã đạt được thì công tác định canh định cư trên địa bàn tỉnh trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế, bất cập như: thiếu đất sản xuất, công ăn việc làm không ổn định, thu nhập bình quân đầu người thấp, cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn, các điều kiện sinh kế không được bảo đảm, tỷ lệ hộ nghèo còn cao Nguyên nhân chủ yếu là do thiếu đất sản xuất, phần lớn hộ tái định cư được cấp ít hơn so với nơi ở cũ, chất lượng đất canh tác

ở khu tái định cư xấu hơn nhiều so với nơi ở cũ Vì vậy, cây trồng khó phát triển, năng suất và sản lượng thấp

Về tình hình việc làm và thu nhập: phần lớn các hộ tái định cư gặp khó khăn trong tiếp cận việc làm mới Người dân nơi đây chủ yếu làm ruộng, tiếp đến là làm nghề tự do mà phần lớn là làm thuê, trong đó nghề làm thuê phổ biến nhất là chặt và bóc vỏ cây tràm Về mức thu nhập cũng thấp hơn so với nơi ở cũ III NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI

CÓ TÁC ĐỘNG ĐẾN THOÁI HÓA ĐẤT

1 Điều kiện tự nhiên

a Khí hậu

Từ đặc điểm khí hậu của tỉnh cho thấy :

- Chế độ nhiệt cao, lượng mưa lớn, tập trung theo mùa, là điều kiện thuận lợi cho các quá trình phong hoá hình thành đất được nhanh chóng, tạo nên tài nguyên đất đai của tỉnh rất đa dạng và phức tạp từ đất cát biển cho đến đất đỏ vàng trên núi thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng đạt năng xuất cao

- Bởi đặc trưng phân hoá giữa các vùng: có vùng nắng nóng, mưa nhiều như vùng (vùng II); có vùng khí hậu ôn hoà (tiểu vùng Ia) nên có điều kiện đa dạng hoá cây trồng

Những hạn chế của thời tiết khí hậu Thừa Thiên Huế như sau:

+ Mưa lớn và tập trung gây xói mòn, rửa trôi mạnh làm cho đất trở nên thoái hoá, nghèo dinh dưỡng như đất xói mòn trơ sỏi đá (E) và lũ lụt ở các vùng thấp làm cho đất bị glây hoá (các huyện Quảng Điền, Phú Vang)

+ Điều kiện khí hậu, thời tiết khắc nghiệt, với tần suất xuất hiện cao của hầu hết các loại thiên tai có ở Việt Nam ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế - xã hội nói chung, xói mòn, rửa trôi, sạt lở đất đai

b Địa hình

Trang 28

Thiên Huế Từ địa hình cao đến địa hình thấp có các loại đất đặc trưng tương ứng như: nhóm đất đỏ vàng trên núi, đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit, đất xám trên đá macma axit, đất phù sa

Mỗi kiểu kiến trúc hình thái địa hình thể hiện những quy luật thoái hoá đất riêng biệt Các loại đất hình thành ở khu vực đồi núi nơi có quá trình ngoại sinh diễn ra mạnh mẽ thì có quá trình thoái hoá đất do xói mòn, rửa trôi là chủ yếu Các loại đất hình thành ở khu vực ven sông, suối, quá trình thoái hoá do glây hoá, ô nhiễm, sạt lở, … là chủ yếu Các loại đất hình thành khu vực trũng quá trình thoái hoá do bị lầy hoá và vùi lấp là chủ yếu

Độ dốc trong yếu tố địa hình là một trong những yếu tố có tác động lớn nhất đến nguyên nhân xói mòn đất trên địa bàn tỉnh Hiện nay, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện trạng sử dụng đất có cấp độ dốc cấp 4 (> 250) chủ yếu là rừng trồng thời kỳ kinh doanh, rừng nghèo, rừng phục hồi Một số khu vực dộ dốc cấp 4 vẫn là đất chưa sử dụng như ở các xã Hồng Thủy, Hồng Vân (huyện A Lưới), các xã Hương Giang, Hương Hữu (huyện Nam Đông) Các khu vực ở cấp

độ dốc này đều có mức độ xói mòn ở cấp độ xói mòn nặng, phân bố tập trung ở các xã Hồng Vân, Hồng Thủy, Sơn Thủy, Hồng Thủy, A Roằng, Đông Sơn, Bắc Sơn (huyện A Lưới), các xã Hương Giang, Hương Hữu, Thượng Long (huyện Nam Đông), các xã Phpong Xuân, Phong Sơn (huyện Phong Điền), xã Dương Hòa (thị xã Hương Thủy)

c Thuỷ văn

Sông Thừa Thiên Huế bắt nguồn từ dãy Trường Sơn nên không dài, lòng hẹp, dốc, nhiều ghềnh thác, phần lớn đều chạy theo hướng Tây - Đông Vào mùa mưa độ che phủ thực vật mỏng, nước mưa dồn hết xuống sông, dòng sông không đủ sức chứa nên nước dâng nhanh, tràn vào bờ gây lụt lội Ngược lại về mùa khô lượng nước trên sông rất ít nên ở hạ lưu dẫn đến thuỷ triều xâm lấn rất sâu, gây nên hiện tượng mặn hóa vào trong vùng nội đồng Mùa mưa kéo dài, đất bị xói mòn mạnh vùng đồi núi nhưng do tốc độ dòng chảy của sông lớn nên lượng phù sa lắng đọng không đáng kể cho vùng hạ du Vì vậy đất phù sa của tỉnh phần lớn có thành phần cơ giới nhẹ, chua và nghèo dinh dưỡng

d Thảm thực vật

Thảm thực vật cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự thoái hoá đất của tỉnh Chất lượng rừng hiện tại của tỉnh còn thấp cùng với việc chặt phá rừng, canh tác không hợp lý, đốt nương làm rẫy làm tăng quá trình xói mòn, rửa trôi, sạt lở trên đất dốc Khi lớp phủ rừng bị phá huỷ làm cho các hoạt động của động vật hoang dại và vi sinh vật cũng bị suy giảm theo Vì vậy đất cũng thoái hoá nhanh, đặc biệt ở các khu vực đất trống, núi trọc của tỉnh

Trang 29

cho việc khai thác sử dụng một số tài nguyên như đất đai, nước ngầm, có nguy

cơ suy thoái nhanh hơn, nếu không có các nghiên cứu cơ bản cùng các biện pháp

kỹ thuật, quản lý sử dụng có hiệu quả sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến mục tiêu phát triển bền vững

- Sự gia tăng dân số và sức ép phát triển kinh tế là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sức ép về sử dụng đất Theo đó, các chỉ tiêu về tổng dân số, tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn, cơ cấu lao động,… sẽ quyết định đến diện tích đất sản xuất nông nghiệp/người, phương thức sử dụng đất từ đó quyết định đến dạng, tốc độ và mức độ thoái hóa đất

- Cùng với áp lực về sự gia tăng dân số, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đã

và đang gây áp lực lên tài nguyên đất, làm giảm chất lượng đất sản xuất nông, lâm nghiệp Đây cũng là xu hướng phát triển trong thời gian tới, một bài toán cần đặt ra trong sử dụng đất, trong khi quá trình thoái hóa đất vẫn đang diễn ra

- Việc khai thác sử dụng đất không hợp lý: phá rừng làm nương rẫy, phá rừng lấy gỗ đặc biệt là rừng đầu nguồn xung yếu là suy giảm hệ sinh thái rừng, tăng diện tích đất hoang hóa, tăng diện tích đất dễ bị xói mòn, rửa trôi trong điều kiện khí hậu thời tiết khắc nghiệt của tỉnh

Trang 30

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ BIẾN ĐỔI CHẤT LƯỢNG ĐẤT

1 Quá trình Feralit hóa và sự hình thành kết von đá ong

Quá trình feralit là quá trình mang tính địa đới khí hậu sinh vật nhiệt đới đối với đất địa thành Đặc trưng cơ bản của quá tình là phong hoá hoá học triệt

để khoáng vật (trừ khoáng vật bền thạch anh SiO2) Các cation kiềm và kiềm thổ

bị giải phóng nhanh chóng rửa trôi ra khỏi đất Đồng thời các oxyt và hợp chất của Fe, Al được tích luỹ Đất trở nên chua và có màu vàng đỏ - đỏ vàng Trong đất khoáng sét kaolinit chiếm ưu thế và tỷ số SiO2/R2O3 trong keo sét < 2 Quá trình tích luỹ mùn kém, thành phần chủ yếu là axit fulvic và cặn humin

Quá trình này phổ biến trên các đồi núi < 900 m và điển hình ở các vùng đồi, gò đồi bên sườn Đông của dãy Trường Sơn Ở tỉnh Thừa Thiên Huế, quá trình này phổ biến ở hầu hết các huyện miền núi nằm ở phía Tây của tỉnh (các huyện A Lưới, Nam Đông) và đã hình thành nên các loại đất đặc trưng là đất xám đỏ vàng (feralic Acrisols),

- Một biến thái của quá trình feralit dẫn đến kiểu vỏ laterit (kết von + đá ong) Quá trình này phát triển ở các vùng đồi thấp và bậc thềm nghiêng tiếp giáp với đồng bằng Bản chất của quá trình là tích luỹ tuyệt đối các secquioxit tạo thành lớp kết von đá ong dày đặc Sự hình thành kết von đá ong laterit có liên quan mật thiết với quá trình hạ mực nước ngầm

Tuỳ theo mức độ rửa trôi tầng đất mà kết von và đá ong sẽ lộ dần lên mặt đất Điều kiện khô ẩm chu kỳ trong vùng phong hoá feralit rất thuận lợi cho quá trình hình thành laterit

Đất phát triển trên kiểu vỏ phong hoá này hầu hết là đất bạc màu và xói mòn trơ sỏi sạn (E)

2 Quá trình glây hóa - lầy hóa

Hiện tượng glây được hình thành trên đất thường xuyên có nước và có môi trường yếm khí Phản ứng hoá học của quá trình glây diễn ra trong môi trường khử là chủ yếu, còn phản ứng oxy hoá đất là rất yếu Hệ quả là tầng dưới của phẫu diện đất có màu xám tro, hoặc xanh lơ tích tụ nhiều khí độc và chất độc có hại cho cây trồng như H2S, CH4, NO2 và Fe2+

Ngay cả những bãi cát đã được ổn định lâu dài, nơi có mực nước ngầm nông cũng có quá trình glây xảy ra Trong phẫu diện đất loại này, tầng canh tác

có màu xám đen hoặc thẫm, hạt mịn, tầng dưới là tầng cát thô có màu vàng do sắt nhôm hoà tan trong nước ngầm được nước ngầm đẩy lên bám vào các hạt cát

Trang 31

có mùi tanh Tầng glây này luôn luôn nằm sát với mực nước ngầm trong đất và

là tiền đề gây ô nhiễm môi trường nước ngầm và đất Tỉnh Thừa Thiên Huế quá trình glây diễn ra ở những khu vực có địa hình thấp trũng như Phú Lộc

3 Quá trình mặn hoá và xâm nhập mặn

Đất mặn ven biển do muối NaCl thường có tổng số muối tan (TSMT) biến động từ 0,25 - 1,0% Đất mặn chứa hàng loạt muối của kim loại kiềm với các gốc Cl-

(nhưng muối gốc HCO3

-, CO3 -

- Xâm nhập mặn do ngập tràn: do ảnh hưởng của triều cường một số vùng đồng bằng ven biển thấp trũng và ven các đầm phá, độ cao so với mực nước biển thấp, nước biển tràn vào làm cho đất bị nhiễm mặn như các huyện Phú Vang, Quảng Điền, Phú Lộc, Phong Điền

- Xâm nhập mặn do hạn: trong mùa khô thường có 2 quá trình là xâm nhập mặn qua cửa sông và xâm nhập mặn qua mực nước ngầm Quá trình này xảy ra rõ tại hạ lưu của các con sông như: sông Hương, sông Ô Lâu,…

Trong điều kiện sản xuất hiện nay, việc phát triển mở rộng diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản đã tạo điều kiện cho quá trình xâm nhập nước mặn ở các vùng cửa sông thuộc các huyện ven biển tỉnh Thừa Thiên Huế như: Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang

4 Quá trình phèn hoá

Đất phèn phân bố ở những nơi thấp trũng, đọng nước quanh năm ven biển Nguyên nhân chủ yếu hình thành đất phèn là ở tầng sâu có một lớp trầm tích chứa lưu huỳnh, gọi là tầng sinh phèn Khi lớp nước trên mặt bị bốc hơi do nắng nóng vào mùa khô, làm thoáng tầng chứa phèn, các hợp chất của muối sulfat, đặc biệt là khoáng pyrit (FeS2) bị oxy hoá tạo nên các muối sulfat và acid sulfuaric tự do làm độ chua tăng lên đột ngột phá huỷ keo đất tạo thành muối sulfat nhôm bốc lên bề mặt theo công thức sau:

FeS2 + 7/2 O2 + H2O Fe2+ + 2SO42- + 2H+

3SO4 2-

+ 2AL3+ Al2(SO4)3

4H+ + S22- 2 H2S (có hại cho cây trồng)

Trang 32

nhôm ngậm nước Trong quá trình phèn hoá có sự tham gia với vai trò xúc tác của vi sinh vật tự dưỡng Thiobaccillius Đất phèn phân bố ở vùng trũng ngập nước gần các cửa sông ven biển

5 Quá trình xói mòn và rửa trôi đất

Xói mòn đất là quá trình phá huỷ lớp thổ nhưỡng (bao gồm cả phá huỷ thành phần cơ, lý, hoá, chất dinh dưỡng v.v của đất) dưới tác động của các nhân tố tự nhiên và nhân sinh, làm giảm độ phì nhiêu đất, gây ra bạc màu, thoái hoá đất, laterit hoá, trơ sỏi đá v.v , ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống và phát triển của thảm thực vật rừng, thảm cây trồng khác

Xói mòn được thể hiện 2 dạng: bào mòn bề mặt và xói mòn khe rãnh Dạng đầu phổ biến ở các đỉnh ít dốc và dạng thứ 2 xuất hiện ở các sườn xói mòn

và xói mòn ở vùng núi đạt tới hàng trăm tấn/ha/năm Tuy nhiên, sự rửa trôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố: lượng mưa, độ dốc, chiều dài sườn dốc, mức độ chia cắt địa hình, loại đất và đặc biệt là lớp phủ thực vật

Quá trình xói mòn đất không chỉ rửa trôi các cation, các hợp phần vi lượng chất dễ tiêu, mùn ra khỏi tầng đất làm giảm chất dinh dưỡng độ phì nhiêu

mà xói mòn còn làm giảm đi độ dày của tầng canh tác một cách rõ rệt Không gian sinh trưởng của bộ rễ bị thu hẹp, độ ẩm đất giảm,… dẫn đến suy giảm tốc

độ sinh trưởng của cây trồng

Diện tích đất đồi núi của tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ lệ lớn, hiện tại đang khai thác sử dụng không hợp lý đã làm cho độ che phủ bị suy giảm nghiêm trọng, dẫn đến quá trình xói mòn, rửa trôi diễn ra mạnh mẽ hình thành đất bị xói mòn trơ sỏi đá

II ĐẶC ĐIỂM TÀI NGUYÊN ĐẤT

Tỉnh Thừa Thiên Huế có tổng diện tích tự nhiên là 503.321 ha, diện tích đất điều tra theo dự án là 411.958 ha, bao gồm 10 nhóm đất chính với 21 loại đất; diện tích các nhóm đất chính cụ thể như sau:

- Nhóm đất bãi cát, cồn cát và đất cát: 27.313 ha, chiếm 5,43% diện tích

tự nhiên;

- Nhóm đất mặn: 7.384 ha, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất phèn: 4.699 ha, chiếm 0,93% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất phù sa: 21.837 ha, chiếm 4,34% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất lầy và than bùn: 65 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất xám bạc màu: 94 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên;

- Nhóm đất đỏ vàng: 332.652 ha, chiếm 66,09% diện tích tự nhiên;

Trang 33

nhiên;

- Nhóm đất thung lũng: 397 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên;

- Đất xói mòn trơ sỏi đá: 4.868 ha, chiếm 0,97% diện tích tự nhiên

Nhóm đất phù sa Nhóm đất lầy và than bùn Nhóm đất xám bạc màu

Nhóm đất đỏ vàng Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi Nhóm đất thung lũng

Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá Diện tích không điều tra

Biểu đồ 2.1: Diện tích các nhóm đất chính

1 Nhóm bãi cát, cồn cát và đất cát

Diện tích 27.313 ha, chiếm 5,43% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố ở các huyện, thị xã: Phong Điền (9.721 ha), Phú Lộc (5.858 ha), Phú Vang (5.305 ha), Quảng Điền (3.504 ha), Hương Trà (1.275 ha), Hương Thủy (1.665 ha)

a Đặc điểm: được hình thành do gió và sự bồi đắp phù sa của sông, biển

Trên địa hình cao (có nơi cao 5 m), dốc (có nơi đến 80), chiều ngang rộng 200 -

300 m, là những đụn cát di động hay cố định Những cồn cát ở gần bờ biển thường có tuổi địa chất trẻ, kém ổn định hơn so với những cồn cát ở sâu trong nội địa Trên địa hình bằng phẳng thoải, có nơi thấp trũng đất có thành phần cơ giới là cát nhưng mức độ mịn hơn, cấp hạt sét đã xuất hiện nhiều, tầng mặt hàm lượng chất hữu cơ cao hơn và đã được nhân dân khai thác để sản xuất nông lâm nghiệp Phẫu diện khá đồng nhất cả về màu sắc và thành phần cơ giới, hình thái theo kiểu AC hoặc A(B)C Nhóm đất này gồm 2 loại là cồn cát trắng (Cc) và đất cát biển (C)

b Tính chất: nhìn chung đất có phản ứng ít chua đến rất chua (tầng mặt

pHKCl = 3,94 - 5,2), độ no bazơ thấp, không hoặc rất ít độc tố Hàm lượng dinh dưỡng rất thấp (hàm lượng chất hữu cơ chỉ ở mức nghèo) Đất có thành phần cơ giới nhẹ Tổng cation kiềm trao đổi và dung tích hấp thu thấp Đất có khả năng thấm nước, thoát nước tốt, nhưng giữ nước và dinh dưỡng kém Trong nhóm đất

Trang 34

Hiện tượng cát bay, cát nhảy, cát chảy là một trong những nguyên nhân gây thoái hóa đất Cát bay làm cho đất dễ bị sa mạc hóa, gây tác động xấu đến sản xuất và đời sống của người dân, cũng như môi trường sinh thái, phân bố tập trung ở các huyện ven biển: Phú Vang, Phú Lộc, Quảng Điền và Phong Điền

2 Nhóm đất mặn (M)

Có diện tích 7.384 ha, chiếm 1,47% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố ở địa hình bằng, thấp ven biển, tập trung tại các huyện, thị xã: Phú Vang (4.954 ha), Phú Lộc (1.586 ha), Hương Trà (496 ha) và Quảng Điền (346 ha)

a Đặc điểm: được hình thành do quá tình bồi lắng phù sa sông, biển hoặc

hỗn hợp sông biển, chịu ảnh hưởng trực tiếp của nước mặn, có thể là mặn tràn hoặc mặn mạch, phẫu diện chưa phát triển, hình thái theo kiểu AC hoặc A(B)C Đất có màu nâu nhạt hoặc nâu xám hay xám nâu, có nơi lẫn xác thực vật trong tầng đất Nhóm đất này gồm 2 loại là đất mặn nhiều (Mn) và đất mặn trung bình

và ít (M)

b Tính chất: đất có phản ứng ít chua đến trung tính (pHKCl = 4,62 - 6,5), hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình đến giàu và biến động giảm từ từ theo

độ sâu của tầng đất Tổng cation kiềm trao đổi trung bình, trong đó Ca2+

chiếm

ưu thế so với Mg2+

, Cl- phổ biến đạt mức trung bình và cao, cao nhất là đất mặn

sú vẹt Trong nhóm này đất mặn trung bình và ít có độ phì khá hơn

Tỉnh Thừa Thiên Huế có 128 km đường bờ biển nên một phần tài nguyên đất chịu ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp của biển, vào các tháng 2, 3, 4 ít mưa, các sông lớn trong tỉnh thường bị cạn kiệt nước, thủy triều đưa nước mặn xâm nhập sâu vào các cửa sông gây nhiễm mặn cho đất đai

a Đặc điểm: được hình thành từ các trầm tích sông, biển, đầm lầy lợ, có

chứa vật liệu sinh phèn Tầng đất có chứa vật liệu này gọi là tầng sinh phèn (tầng phèn tiềm tàng) Khi tầng sinh phèn tiếp xúc với oxy, qúa trình oxy hóa pyrite đã tạo ra jarosite là những đốm vàng rơm kèm theo sunfate hòa tan cao, làm pH đất giảm xuống, thường < 3,5 Tầng đất có chứa những vật liệu và đặc tính cơ bản này được gọi là tầng phèn Căn cứ vào sự có mặt của tầng sinh phèn hoặc tầng phèn ở khoảng độ sâu 0 - 125 cm của phẫu diện đất, người ta chia đất phèn thành 2 nhóm phụ: đất phèn tiềm tàng (Sp) và đất phèn hoạt động (Sj)

Trang 35

động của tầng phèn ở nông hay sâu, dao động trong khoảng từ 3,5 - 6,0 m Hàm lượng hữu cơ tổng số trung bình đến giàu Tổng cation kiềm trao đổi tầng mặt trung bình, trong đó Mg2+

chiếm ưu thế so với Ca2+ Đất có nhiều độc tố làm hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của cây trồng như Cl-

, SO4

2-, nhôm di động Thành phần cơ giới nặng

4 Nhóm đất phù sa (P)

Có diện tích 21.837 ha, chiếm 4,34% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố

ở các huyện, thị xã: Phong Điền (5.863 ha), Hương Trà (3.754 ha), Quảng Điền (2.911 ha), Hương Thủy (2.710 ha), Phú Lộc (2.601 ha), thành phố Huế (1.441 ha) và Nam Đông (451 ha)

a Đặc điểm: được hình thành do quá tình bồi đắp phù sa sông, suối hoặc

phù sa sông biển, trầm tích trẻ có tuổi địa chất Holocene, có khi phủ trên nền cát biển, đất không bị nhiễm phèn, mặn và ít độc tố có hại cho cây trồng Dưới tác động của các điều kiện tự nhiên và quá trình canh tác của con người, hình thái, tính chất đất có sự thay đổi như chua, glây, có tầng loang lổ đỏ vàng… đã phân hóa nhóm đất phù sa của tỉnh ra 6 loại, gồm: đất phù sa được bồi chua (Pb): 1.356 ha, đất phù sa không được bồi chua (Pc): 8.961 ha, đất phù sa glây (Pg) 4.595 ha, đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (Pf): 3.235 ha, đất phù sa ngòi suối (Py): 981 ha và đất phù sa trên nền cát biển (P/C): 2.710 ha

b Tính chất: đất có phản ứng từ rất chua đến ít chua, độ chua giảm dần

theo chiều sâu của phẫu diện, đất phù sa úng nước có độ chua cao nhất, ít chua

là đất phù sa được bồi, đất phù sa phủ trên nền cát biển Hàm lượng chất hữu cơ tổng số từ trung bình đến giàu (đất phù sa úng nước, còn đất phù sa glây, đất phù

sa được bồi tỷ lệ này tương ứng là 2,2 - 4,0% và 0,12 - 0,24%, nghèo nhất là đất phù sa phủ trên nền cát biển) Tổng cation kiềm trao đổi, độ no bazơ nhìn chung thấp, riêng đất phù sa được bồi hàm lượng này trung bình đến cao Đất có thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt nặng

5 Nhóm đất lầy và than bùn (J&T)

Có diện tích 65 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân bố ở huyện Phú Lộc

a Đặc điểm: được hình thành ở địa hình thấp trũng, thường ngập nước

quanh năm, thực vật phát triển mạnh, khi chết tạo thành lớp thảm mục dày Hoặc

do điều kiện thoát nước kém, tầng đất luôn trong trạng thái ướt nhão, không ổn định, đất không có kết cấu và bị glây mạnh Nhóm gồm 1 loại là đất lầy (J)

b Tính chất: đất có phản ứng chua (pHKCl từ 4,6 - 5,1) Hàm lượng chất hữu cơ tổng số cao, đạm tổng số từ trung bình đến giàu, lân và kali tổng số rất

Trang 36

nghèo Tổng cation kiềm trao đổi thấp Dung tích hấp thu cation trung bình Đất chứa nhiều độc tố như H2S, CH4, Al3+…

6 Nhóm đất xám bạc màu ( X&B)

Có diện tích 94 ha, chiếm 0,02% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố ở huyện Phong Điền

a Đặc điểm: được hình thành từ trầm tích phù sa cổ hoặc lũ tích, hay trên

sản phẩm phong hóa của đá macma axit giàu thạch anh, nghèo kiềm thổ, địa hình đồi lượn sóng nhẹ, khá bằng, độ dốc khoảng trên dưới 80 Đất bị xói mòn, rửa trôi khá mạnh, có tầng loang lổ kết von, đá lẫn, tầng đất mịn thường từ trung bình đến dày, màu xám, xám vàng là chủ đạo Ở địa hình thấp, đọng nước, đất thường bị glây Nhóm đất gồm 1 loại là đất xám trên đá macma axit (Xa)

b Tính chất: đất có phản ứng chua (pHKCl từ 4,24 - 5,36), hàm lượng chất hữu cơ tổng số rất nghèo Tổng cation kiềm trao đổi rất thấp Độ bão hòa bazơ rất thấp Đất có thành phần cơ giới từ cát pha đến thịt nhẹ, tỷ lệ sét chỉ đạt < 40% Đất xám bạc màu trên đá macma axit có hàm lượng dinh dưỡng thấp

7 Nhóm đất đỏ vàng (F)

Có diện tích 332.652 ha, chiếm 66,09% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân

bố ở các huyện, thị xã: A Lưới (110.101 ha), Phong Điền (65.434 ha), Nam Đông (59.781 ha), Phú Lộc (34.924 ha), Hương Trà (33.341 ha), Hương Thuỷ (28.437 ha) và thành phố Huế (634 ha)

a Đặc điểm: được hình thành trên sản phẩm phong hóa ferralit của các

loại đá mẹ khác nhau như: macma, biến chất, trầm tích và mẫu chất phù sa cổ thuộc địa hình đồi núi, độ cao < 900 m Hình thái phẫu diện đất phổ biến theo kiểu ABC, đất chua, độ no bazơ thấp, khả năng hấp phụ không cao Khoáng sét chủ yếu là kaolinit, axit mùn chủ yếu là axit fulvic, quá trình tích lũy sắt, nhôm cao, đồng thời với sự rửa trôi mạnh silic và cation kiềm, kiềm thổ, đất có màu đỏ vàng chủ đạo Tính chất vật lý, hóa học cơ bản của từng loại đất phụ thuộc vào

đá mẹ sinh ra nó Nhóm được chia thành 5 loại gồm: đất đỏ vàng trên đá sét và

đá biến chất (Fs): 159.101 ha, đất vàng đỏ trên đá macma axit và đá cát (Fa): 131.731 ha, đất vàng nhạt trên đá cát (Fq): 34.528 ha, đất nâu vàng trên phù sa

cổ (Fp): 7.106 ha và đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa nước (Fl): 186 ha

b Tính chất: đất có phản ứng rất chua đến chua và độ chua giảm dần theo

độ sâu của phẫu diện Hàm lượng chất hữu cơ từ rất nghèo đến trung bình (OM

= 0,8 - 3,1%) Tổng cation kiềm trao đổi rất thấp Độ bão hòa bazơ rất thấp, dung tích hấp thu cation thấp đến trung bình Trong nhóm đất đỏ vàng, đất hình thành trên mẫu chất phù sa cổ, trên đá cát, hàm lượng dinh dưỡng thường nghèo, đặc biệt là lân và kali Đất có thành phần cơ giới nhẹ như đất Fp, Fq, Fa (tỷ lệ

Trang 37

cấp hạt sét thường < 30%)

8 Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi (H)

Có diện tích 12.648 ha, chiếm 2,51% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân

bố ở các huyện: A Lưới (6.603 ha), Nam Đông (2.410 ha), Phú Lộc (2.017 ha)

và Phong Điền (1.617 ha)

a Đặc điểm: được hình thành trên địa hình có độ cao > 900 m, dốc, hiểm

trở, khí hậu lạnh hơn vùng núi thấp, trên nhiều loại đá mẹ khác nhau Quá trình phong hóa ferralit yếu, tầng đất thường mỏng nhiều đá lẫn, ít có kết von, hình thái phẫu diện theo kiểu AC Hàm lượng chất hữu cơ thường khá cao, tính chất vật lý, hóa học khác phụ thuộc vào nguồn gốc loại đá mẹ phong hóa ra đất Nhóm gồm 1 loại đất là đất mùn vàng đỏ trên đá macma axit (Ha)

b Tính chất: hầu hết đất mùn vàng đỏ trên núi có phản ứng từ rất chua

đến chua ít Tổng cation kiềm trao đổi thấp Thành phần cơ giới từ thịt nhẹ đến thịt trung bình

9 Nhóm đất thung lũng (D)

Có diện tích 397 ha, chiếm 0,08% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân bố ở huyện Phong Điền

a Đặc điểm: được hình thành trên địa hình thấp trũng, do sản phẩm và

các vật liệu bị xói mòn, rửa trôi từ nơi có địa hình cao xung quanh đưa xuống dưới tác động của nước và trọng lực Đất bị đọng nước nên thường có glây từ trung bình đến mạnh, màu sắc xám xanh, xám sẫm, xám tro là chủ đạo Nhóm gồm 1 đại diện là đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ (D)

b Tính chất: đất có phản ứng chua (pHKCl = 4,3 - 4,6) Hàm lượng chất hữu cơ tầng mặt từ trung bình đến giàu, các tầng dưới rất nghèo Tổng cation kiềm trao đổi và độ no bazơ thấp, đất có TPCG biến động từ thịt nhẹ đến sét

10 Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)

Có diện tích 4.868 ha, chiếm 0,97% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân bố dải rác ở huyện Phú Lộc (3.031 ha) và thị xã Hương Thuỷ (1.834 ha)

Đất xói mòn trơ sỏi đá hình thành trên các loại đá mẹ khác nhau, thường phân bố ở vùng đồi núi thấp hoặc đồi ven đồng bằng, lớp phủ thực vật bị chặt phá, đất bị xói mòn mạnh bị trơ lại đá gốc, lớp đất mịn rất mỏng, phổ biến từ 10

- 15 cm và nhiều nơi không còn lớp đất mịn

Với đất xói mòn trơ sỏi đá, trồng rừng là phương thức phục hồi độ dày tầng đất mịn và sức sản xuất nông nghiệp của đất hiệu quả nhất Nếu trồng trọt trên loại đất này phải kiến thiết đồng ruộng như đào hố rộng, sâu, rồi đem đất ở

Trang 38

bón nhiều phân… Do vậy, chi phí đầu từ cao, lợi nhuận sẽ thấp hơn so với sử dụng nhóm đất khác

III ĐỘ PHÌ NHIÊU CỦA ĐẤT

Trong báo cáo này, để đánh giá độ phì nhiêu của đất, dự án đã tiến hành lấy và phân tích 106 mẫu đất (65 mẫu đất vùng đồi núi, 28 mẫu đất vùng đồng bằng và 16 mẫu đất vùng ven biển) và kế thừa 120 mẫu đất phân tích trên địa

bàn tỉnh Thừa Thiên Huế của dự án: “Điều tra, đánh giá thực trạng thoái hóa đất vùng Bắc Trung Bộ phục vụ quản lý, sử dụng đất bền vững” do Bộ TN &

MT thực hiện

Các chỉ tiêu được xem xét đánh giá về độ phì nhiêu của đất gồm: thành phần cơ giới đất; độ chua (pHKCl); dung tích hấp thu (CEC lđl/100g đất); hàm lượng chất hữu cơ tổng số (OM%); tổng số muối tan (TSMT%); hàm lượng lưu huỳnh tổng số (SO42-%) và việc đánh giá các chỉ tiêu độ phì được tiến hành bằng cách so sánh giá trị phân tích với thang phân cấp các chỉ tiêu (chi tiết phân cấp được trình bày tại Phụ lục 1 - Mục 2.1.1 - trang 216) để phân các chỉ tiêu thành các mức: giàu, trung bình, nghèo hoặc nặng, trung bình, nhẹ,…

Kết quả đánh giá độ phì nhiêu của đất tỉnh Thừa Thiên Huế theo các chỉ tiêu như sau:

1 Thành phần cơ giới

Thành phần cơ giới được xác định bởi hàm lượng tương đối của 3 cấp hạt chính trong đất bao gồm: cát (2 - 0,02 mm), limon (0,02 - 0,002 mm) và sét (< 0,002 mm) Từ bản đồ thổ nhưỡng của tỉnh (tỷ lệ 1/100.000) kết hợp với tổng hợp kết quả phân tích các mẫu đất của 9 huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, kết quả đánh giá thành phần cơ giới của đất như sau:

Thành phần cơ giới nặng 0,37%

Diện tích không điều tra 18,15%

Thành phần cơ giới nhẹ 53,50%

Thành phần cơ giới trung bình 27,98%

Biểu đồ 2.2: Diện tích đất phân theo thành phần cơ giới

- Diện tích đất có thành phần cơ giới nhẹ là 269.275 ha, chiếm 53,50%

Trang 39

đất đỏ vàng 212.996 ha, đất cát 27.313 ha, đất mùn đỏ vàng 9.374 ha, đất mặn 6.660 ha, đất phèn 4.699 ha, đất phù sa 3.270 ha và phân bố tập trung ở các huyện: A Lưới 86.152 ha, Nam Đông 52.738 ha, Phong Điền 35.819 ha, Phú Lộc 35.534 ha

- Diện tích đất có thành phần cơ giới trung bình là 140.823 ha, chiếm 27,98% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân bố trên các nhóm đất chính: đất đỏ vàng 119.656 ha, đất mùn vàng đỏ 3.273 ha, đất phù sa 17.105 ha và đất mặn

724 ha và tập trung tại các huyện: Phong Điền 47.373 ha, A lưới 30.553 ha, thị

xã Hương Trà 21.608 ha, Phú Lộc 14.991 ha, thị xã Hương Thuỷ 11.807 ha

- Diện tích đất có thành phần cơ giới nặng là 1.859 ha, chiếm 0,37% diện tích tự nhiên của tỉnh và phân bố trên các nhóm đất chính: đất phù sa 1.462 ha , đất thung lũng dốc tụ 397 ha và tập trung ở các huyện: Quảng Điền 1.100ha, Phong Điền 599 ha, Phú Lộc 160 ha

Trang 40

Ít chua 11,75%

Trung tính 0,07%

Kiềm yếu 0,00%

Rất chua 30,78%

Chua 39,24%

Biểu đồ 2.5: Diện tích đất phân theo độ chua của đất

Tổng hợp kết quả đánh giá độ chua của đất tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

- Diện tích đất có độ chua ở mức rất chua (4,0 < pHKCl) là 154.943 ha, chiếm 30,78% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện: Phong Điền 44.199 ha, A Lưới 32.666 ha, Nam Đông 26.170 ha, Phú Lộc 22.366 ha, thị xã Hương Thủy 18.220 ha và trên các nhóm đất chính: đất đỏ vàng 149.601

ha, đất xói mòn trơ sỏi đá 4.604 ha, đất cát 600 ha

- Diện tích đất có độ chua ở mức chua (pHKCl= 4,0 - 5,0) là 197.527 ha, chiếm 39,24% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện: A Lưới 41.622 ha, Phong Điền 38.031 ha, Phú Lộc 27.172 ha, thị xã Hương Trà 28.387 ha và trên các nhóm đất chính: đất đỏ vàng 133.331 ha, đất cát 26.635

ha, đất phù sa 19.891 ha, đất mùn vàng đỏ 5.544 ha

- Diện tích đất có độ chua ở mức ít chua (pHKCl = 5,0 - 6,0) là 59.130 ha, chiếm 11,75% diện tích tự nhiên của tỉnh, phân bố tập trung ở các huyện: A Lưới 42.416 ha, Nam Đông 13.596 ha, Phong Điền 1.562 ha và trên các nhóm

Ngày đăng: 26/09/2016, 09:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.5: Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3.5 Diện tích đất bị kết von theo đơn vị hành chính (Trang 68)
Bảng 3.17: Kết quả phân tích một số mẫu đất bị mặn hóa - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3.17 Kết quả phân tích một số mẫu đất bị mặn hóa (Trang 102)
Bảng 3.23: Tổng hợp suy giảm pH KCl  của một số loại đất theo - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3.23 Tổng hợp suy giảm pH KCl của một số loại đất theo (Trang 116)
Sơ đồ phân vùng các điểm lũ quét - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ ph ân vùng các điểm lũ quét (Trang 136)
Sơ đồ phân bố các điểm sạt lở đất - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ ph ân bố các điểm sạt lở đất (Trang 137)
Sơ đồ các điểm quan trắc biến động đường bờ Thuận An-Hòa Duân - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ c ác điểm quan trắc biến động đường bờ Thuận An-Hòa Duân (Trang 137)
Bảng 3.30: Tổng hợp kết quả phân tích mẫu ô nhiễm môi trường - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Bảng 3.30 Tổng hợp kết quả phân tích mẫu ô nhiễm môi trường (Trang 147)
Sơ đồ 1: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ ĐẤT HIỆN TẠI - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 1 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐỘ PHÌ ĐẤT HIỆN TẠI (Trang 233)
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐƠN VỊ ĐẤT ĐAI (Trang 236)
Sơ đồ 3: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 3 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ LOẠI SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 238)
Sơ đồ 4: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ SUY GIẢM ĐỘ PHÌ - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 4 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ SUY GIẢM ĐỘ PHÌ (Trang 244)
Sơ đồ 5: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ XÓI MÕN - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 5 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ XÓI MÕN (Trang 248)
Sơ đồ 7: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ KẾT VON, ĐÁ ONG HÓA - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 7 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ ĐẤT BỊ KẾT VON, ĐÁ ONG HÓA (Trang 252)
Sơ đồ 9: TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THOÁI HÓA ĐẤT HIỆN TẠI - BÁO CÁO THỬ NGHIỆM ĐIỀU TRA THOÁI HÓA ĐẤT CẤP TỈNH PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ DIỆN TÍCH ĐẤT BỊ THOÁI HÓA THUỘC HỆ THỐNG CHỈ THỐNG KÊ QUỐC GIA” TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Sơ đồ 9 TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG BẢN ĐỒ THOÁI HÓA ĐẤT HIỆN TẠI (Trang 257)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w