1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SỬ DỤNG KHÁNG SINH điều TRỊ một số BỆNH NHIỄM KHUẨN THƯỜNG gặp

33 489 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 140 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.Viêm nội tâm mạc Enterococcus và Streptococcus, khi các vi khuẩn này kháng benzylpenicilin ở mức độ tương đối cao MIC penicilin G > 0,25mg/liter Benzylpenicilin 1,8 - 2,4g, đường tĩnh

Trang 1

CHÚ Ý

- Khi sử dụng thông tin của bảng 1 và 2 dưới đây để lựa chọn kháng sinh điều trị còn phải căn cứ đáp ứng lâm sàng của người bệnh và căn cứ vào tình hình kháng thuốc của vi khuẩn gây bệnh tại địa phương Nếu có điều kiện nên làm kháng sinh đồ và lựa chọn thuốc theo kết quả của kháng sinh đồ

- Luôn nhớ rằng thuốc nhóm aminoglycosid (amikacin, gentamicin ) không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp mà chỉ tiêm bắp và truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm truyền cần được hoà tan đều trong một lượng lớn dung dịch natri clorid (NaCl) 0,9%, hoặc glucose 5%, sau đó truyền với thời gian kéo dài trong 30 - 60 phút

Kháng sinh điều trị các bệnh thông thường

Bệnh/Tình trạng Vi khuẩn có

nhiều khả năng gây bệnh nhất

Khuyến cáo điều trị

Tim: Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn

Trang 2

1.Điều trị theo

kinh nghiệm

Streptococcus spp hoặc Staphylococcus spp.

Benzylpenicillin 1,2 - 1,8g, đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần

Phối hợp với gentamicin 3 - 5mg/kg

trọng lượng cơ thể, đường tĩnh mạch khoảng cách 24 giờ 1 lần

Phối hợp với cloxacilin hoặc oxacilin

3g, đường tĩnh mạch Cần cấy máu trước khi bắt đầu điều trị

2.Viêm nội tâm

mạc

Streptococcus Điều trị như trên

3.Viêm nội tâm

mạc

Enterococcus và

Streptococcus,

khi các vi khuẩn này kháng

benzylpenicilin ở mức độ tương đối cao (MIC

penicilin G >

0,25mg/liter)

Benzylpenicilin 1,8 - 2,4g, đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần trong 6 tuần hoặc Amoxicilin 2g đường tĩnh mạch khoảng cách 4 giờ 1 lần trong 6 tuần,

Phối hợp với gentamicin 1 mg/kg

đường tĩnh mạch trong 6 tuần Thời gian điều trị kéo dài là rất cần thiết!

Trang 3

4.Viêm nội tâm

mạc

Staphylococcus viridans

Cloxacilin/Oxacilin, và gentamicin,

hoặc nếu Staph spp bị nghi ngờ là

kháng methicilin (oxacilin), thì dùng Vancomycin 1g truyền tĩnh mạch chậm trên 2 giờ, khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 6 tuần

Bệnh/Tình trạng Vi khuẩn có

nhiều khả năng gây bệnh nhất

Khuyến cáo điều trị

Nhiễm trùng phổi, mũi, tai nhiễm khuẩn đường hô hấp

Trang 4

Người bệnh thường có mẩn đỏ

ở da đối với ampicilin hoặc amoxicilin, nhưng penicilin V thường không gây tình trạng này

Viêm amidan thường do

Streptococcus pyogenes.

Viêm Amidan do Streptococcus cần được điều trị với phenoxymethyl penicilin (Penicilin V), vì chúng ta muốn phòng ngừa nguy cơ bệnh thấp sau nhiễm khuẩn này

Streptococcus ở Việt Nam vẫn còn rất nhạy cảm với điều trị bằng penicilin, nhưng thường kháng lại với tetracycline và macrolide Cần tránh dùng các kháng sinh này!

Điều trị với Phenoxymethylpenicilin 500mg (trẻ em 10mg/kg cho đến 500g) đường uống khoảng cách 8 hoặc 12 giờ 1 lần trong 5 - 10 ngày

Trong trường hợp người bệnh không dùng thuốc theo đơn cần điều trị bằng benzathine penicilin 900mg tiêm bắp

1 liều duy nhất, (liều này cần lặp lại sau 3 - 4 tuần khi cần phòng thấp tim).Khi cần tiêu diệt Streptococcus pyogene ở người mang vi khuẩn này (để phòng tránh bệnh thấp) 10 ngày điều trị được coi là phù hợp

Các thành viên gia đình và những

Trang 5

2.Viêm amidan

tái phát

Streptococcus Điều trị phòng ngừa kéo dài bằng

penicillin V, nếu người bệnh có trên 3 lần viêm nhiễm hàng năm

3.Viêm xoang

cấp do vi khuẩn

Streptococcus pneumoniae Haemophilus influenzae

Amoxicilin 500mg khoảng cách 8 giờ

1 lần đường uống trong 10 ngày, hoặc liều cao hơn phenoxymethyl - penicilin (xem bài báo PcV)

Người ta thấy rằng kháng histamin, thuốc long đờm và corticoid không

có tác dụng trong điều trị viêm xoang nhiễm khuẩn

4.Viêm thanh -

khí - phế quản

cấp

Parainfluenza virus

Không dùng kháng sinh trong các trường hợp nhẹ và vừa không có triệu chứng rõ về khó thở

Cần bắt đầu điều trị với dexamethason 0,15 - 0,25mg/kg

Trong các trường hợp vừa đến nặng

với triệu chứng tắc nghẽn đường dẫn khí rõ rệt, cần bắt đầu bằng dexamethason (0,5 - 20mg) tĩnh mạch cộng với khí dung salbutamol hoặc terbutalin, budesonid hoặc

beclomethason

Trang 6

5.Viêm tai ngoài Pseudomonas

aeruginosa và đôi khi Staph aureus

Glucocorticoid dùng tại chỗ và kháng sinh nhỏ vào tai: dexamethason, framycetin + gramicidin

6.Viêm tai giữa

nhiễm khuẩn

cấp có mủ

Streptococcus pneumoniae

hoặc

Haemophilus influenzae

Amoxicilin 500mg uống khoảng cách

8 giờ 1 lần trong ít nhất 7 - 10 ngày.Nếu bệnh ít đáp ứng với thuốc có thể nghĩ đến nhiễm khuẩn do

Streptococcus pneumonia ít nhạy cảm với penicilin, hoặc Haemophilus influenzae có sản xuất bêta-

8 giờ 1 lần trong ít nhất 10 ngày

Hoặc cefaclor viên 375mg khoảng

cách 8 giờ 1 lần dùng trong 10 - 14 ngày

Trang 7

7 Viêm nắp

thanh quản cấp

Haemophilus influenzae loại B

Cefotaxim 2g tĩnh mạch khoảng cách 8 giờ 1 lần, hoặc ceftriaxone 2g tĩnh mạch 1 lần/ ngày Trước kia cloramphenicol có thể được sử dụng trong trường hợp người bệnh có dị ứng với penicilin Tuy nhiên vì hiện nay H influenzae kháng

cloramphenicol khá phổ biến nên cloramphenicol không còn được dùng nữa

Cần điều trị trong ít nhất 5 ngày

Cần tránh khám hầu họng nhiều vì

có thể gây biến chứng tắc nghẽn đường hô hấp gây tử vong, cần chuẩn bị sẵn sàng để đặt nội khí quản.

Trang 8

8 Ho gà Bordetella

pertussis

Điều trị kháng sinh trong giai đoạn xuất tiết và giai đoạn sớm sẽ chữa khỏi bệnh nhanh chóng Điều trị với erythromycin 250mg (trẻ em 10mg/kg cho đến 250mg) đường uống khoảng

cách 6 giờ 1 lần trong 10 ngày hoặc với trimethoprim/sulphamethoxazol

160/800mg (trẻ em 4/20mg/kg cho đến 160/800mg) đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 1 - 2 tuần

9 Viêm phế quản

cấp

Thường do virus không phải do vi khuẩn

Không khuyến cáo điều trị kháng sinh

do nguyên nhân viêm phế quản cấp thường do virus ở trẻ nhỏ hít khí dung salbutamol có thể là cần thiết để chữa viêm tiểu phế quản do Synovial virus!

Trang 9

Amoxicilin 500mg viên khoảng cách

8 giờ 1 lần trong 14 ngày, hoặc trimoxazol 1 viên (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 14 ngày

co-(Có 1 cách khác khá hiệu quả và an toàn là dùng Trimethoprim với liều 1 viên 300mg, 1 lần trong ngày) Nhớ giảm liều nếu chức năng thận của người bệnh bị giảm

Streptococcus và/hoặc

Pneumococcus

và Brahamella catarrhalis

Amoxicilin 500mg 1 viên khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 14 ngày, hoặc co-trimoxazol 1 viên (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 14 ngày (Có 1 cách khác khá hiệu quả và an toàn là dùng trimethoprim với liều 1 viên 300mg, 1 lần trong ngày) Nhớ giảm liều nếu chức năng thận của người bệnh bị giảm

Phổi: Viêm phổi

Trang 10

Bệnh trung bình: Bắt đầu điều trị với

amoxicilin 500mg đường uống khoảng cách 8 giờ 1 lần, trong 10 ngày, hoặc dùng liều cao hơn phenoxymethyl penicilin 500mg (trẻ

em 10mg/kg cho đến 500mg) khoảng cách 8 hoặc 12 giờ 1 lần trong 7 - 10 ngày

Cotrimoxazol với liều phù hợp (Trim/sulpha: 160/800mg) khoảng cách 12 giờ 1 lần, trong 7 -10 ngày cũng có tác dụng điều trị tốt

Bệnh nặng: bắt đầu với kháng sinh

đường tĩnh mạch, benzylpenicilin (penicillin G) liều 600mg tĩnh mạch, lặp lại khoảng cách 4 giờ 1 lần

Nếu người bệnh dị ứng với penicilin thì thay thế bằng cephalothin 1g khoảng cách 6 giờ 1 lần Điều trị cần kéo dài ít nhất 7 - 10 ngày

Trang 11

phối hợp với:

Erythromycin 500mg, tĩnh mạch chậm, 6 giờ tiêm 1 lần

(Erythromycin được cho là không có tác dụng chống lại Pneumococcus hoặc Haemophilus, nhưng cần thêm vào để phòng chống Legionella, Mycoplasma, Chlamydia nếu có nhiễm cùng các vi khuẩn đó)

Đối vớí trẻ em cần rất thận trọng và nhớ là triệu chứng có thể khác người lớn rất xa Với trẻ 2 tuần đến 3

tháng tuổi cần cho erythromycin 10mg/kg, uống khoảng cách 6 giờ 1

7 - 10 ngày là ít nhất

Với người lớn và trẻ lớn hơn (trên 3 tháng) có thể cho roxithromycin 300mg viên 1 lần/ngày (4mg/kg cho đến 150mg khoảng cách 12 giờ 1 lần)

Trang 12

4 Viêm phổi do

hít

Vi khuẩn hỗn hợp bao gồm cả vi khuẩn kỵ khí

Amoxicilin/ ampicilin 1g đường tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần

Ngoài ra cho thêm gentamicin 3 - 5mg/kg

1 lần khoảng cách 24 giờ 1 lần truyền trong 60 phút (nhớ pha loãng

gentamicin trước truyền) phối hợp với

metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần, để bảo vệ chống lại nguy cơ nhiễm vi khuẩn kỵ khí

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa

Trang 13

1 Viêm túi mật

cấp

E.coli, Klebsiella spp.,

Enterococcus faecalis, Bacteroides spp.

Nếu có chống chỉ định với Gentamicin hoặc ampicilin thì lựa chọn thứ hai là cefotaxim 1g đường

tĩnh mạch 4 lần/ngày (khoảng cách

8 giờ 1 lần)

Hoặc ceftriaxon 1g tĩnh mạch 1 liều

trong 24 giờ Chú ý giảm liều trên người bệnh có suy giảm chức năng thận

Chú ý: Cephalosporin không có tác dụng chống Enterococcus faecalis!!

Trang 14

2 Viêm ống mật

ngược dòng

Các trực khuẩn Gram-âm,

Enterobacter, Enterococcus faecalis.

Gentamicin 3 - 5mg/kg, trong dung dịch pha loãng tiêm tĩnh mạch, truyền chậm trong 30 - 60 phút 1 lần trong 24 giờ

phối hợp với:

Metronidazol 500mg khoảng cách 12 giờ 1 lần, ampicilin 2g tĩnh mạch khoảng cách 6 giờ 1 lần

Nếu có chống chỉ định với gentamicin

do bệnh thận nặng thì dùng cefotaxim hoặc ceftriaxon, nhớ giảm liều trên

các người bệnh có bệnh thận Cần

nhớ rằng cephalosporin không có tác dụng chống lại Enterococcus faecalis!

3 Viêm phúc

mạc do thủng

tạng rỗng

Nhiều loại vi khuẩn trong đó có các vi khuẩn đường ruột ưa khí

Trang 15

4.Viêm phúc

mạc do vi

khuẩn vãng lai

Các trực khuẩn Gram - âm,

E.coli, Strep

pneumoniae, Enterococcus spp.

Ampicilin phối hợp với gentamicin, liều như trên

Cách thứ hai: Cefotaxim hoặc Ceftriaxon, liều như trên

Cần nhớ rằng Cephalosporin không có

tác dụng chống lại Enterococcus faecalis

hoặc nhiễm nấm mặc dù ít gặp nhưng rất khó điều trị khỏi

Vancomycin 2g tiêm vào khoang màng bụng 1 liều duy nhất và giữ trong khoang màng bụng 6 - 8 giờ

phối hợp với gentamicin 80mg vào

khoang màng bụng (Dùng gentamicin kéo dài trên người bệnh chạy thận nhân tạo cần tránh do nguy cơ độc thần kinh số VIII)

Trang 16

6.Viêm túi thừa

thể nhẹ

Các trực khuẩn Gram âm, các vi khuẩn kỵ khí

Augmentin (amoxicilin + clavulanic acid) liều tương đương với 500mg amoxicilin, khoảng cách 8 giờ 1 lần,

hoặc metronidazol 250mg đường

uống khoảng cách 8 giờ 1 lần + cephalexin 500mg đường uống khoảng cách 6 giờ 1 lần

Nhiễm khuẩn nặng điều trị như viêm

Trang 17

8.Viêm tụy cấp Kháng sinh không được chỉ định để

điều trị ban đầu Nếu có áp xe tụy thì điều trị như viêm phúc mạc (ở trên)

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

1.Viêm bàng

quang cấp

E coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp

Coliforms

Trimethoprim 300mg uống hàng ngày trong 3 ngày, hoặc cephalexin 500mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 5 ngày, hoặc amoxicilin

phối hợp với clavulanic acid khoảng

cách 8 giờ 1 lần hoặc nitrofurantoin 50mg, khoảng cách 6 giờ 1 lần trong 5 ngày

2.Viêm thận - bể

thận cấp

E coli Ampicilin 2g khoảng cách 6 giờ 1 lần

tĩnh mạch phối hợp với gentamicin 3 -

5mg/kg 1 lần hàng ngày, cho đến khi kháng sinh đồ cho kết quả để chọn kháng sinh tối ưu

Trang 18

3.Nhiễm khuẩn

âm đạo

Candida albicans Trichomonas vaginalis Gardenerella vaginalis

Clotrimazol 500mg dùng đường âm đạo hoặc nystatin 100.000 đơn vị đặt

âm đạo hàng ngày trong 7 ngày

Trinidazol hoặc metronidazol 2g uống

1 liều duy nhất và điều trị cho cả bạn

tình.

Metronidazol 400mg đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần (hoặc 1 liều duy nhất) hoặc tinidazol 2 g đường uống 1 liều duy nhất

4.Viêm tử cung Chlamydia

trachomatis Neisseria gonorrhoea

Chú ý:

Nhiễm khuẩn có thể do nhiều vi khuẩn gây ra

Doxycylin 100mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần dùng trong 10 ngày

Hoặc azithromycin 1g uống, 1 liều

duy nhất

Hoặc ceftriaxon 250mg tiêm bắp, một

liều duy nhất

Trang 19

5.Viêm hố chậu Truyền theo

đường tình dục:

Chlamydia trachomatis Neisseria gonorrhoea

Không truyền theo đường tình dục:

Vi khuẩn hỗn hợp (vi khuẩn kỵ khí,

mycoplasma spp.)

Nhiễm khuẩn nhẹ: Ceftriaxon 250mg

tiêm bắp 1 liều duy nhất, phối hợp với:

- Metronidazol 400mg uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 14 ngày

- Doxycyclin 100mg đường uống khoảng cách 12 giờ 1 lần trong 14 ngày

Nhiễm khuẩn nặng: Ceftriaxon 1g

tĩnh mạch hàng ngày, hoặc cefotaxim 1g tĩnh mạch khoảng cách 8 giờ 1 lần

Trang 20

1.Viêm mô liên

kết và viêm

quầng da và

các mô phía

dưới

Strep pyogenes, Cephalexin 500mg khoảng cách 6 giờ 1

lần đường uống Hoặc uống

cloxacilin/oxacilin 500mg, khoảng cách 6 giờ 1 lần

Đối với nhiễm khuẩn nặng:

khuẩn Gram - âm

Cloxacilin/oxacilin 1 - 2g tĩnh mạch,

khoảng cách 6 giờ 1 lần, phối hợp với:

- Gentamicin 5mg/kg 24 giờ 1 lần trong 5-10 ngày,

- Metronidazol 500mg tĩnh mạch khoảng cách 12 giờ 1 lần

Trang 21

3.Các vết cắn Vết cắn của

người: Staph

aureus, Eikenella corrodens,

Streptococcus spp., vi khuẩn kỵ

khí sản xuất lactamase

bêta-Vết cắn của

động vật:

Pasteurella multocida, Staph aureus,

Streptococcus spp., vi khuẩn kỵ

khí

Procaine penicilin 1 g tiêm bắp liều đầu tiên sau đó dùng Amoxicilin + clavulanic acid (Augmentin) khoảng cách 8 giờ 1 lần trong 5 - 10 ngày,

phối hợp với tiêm phòng uốn ván.

Metronidazol phối hợp với doxycyclin

sulphamethoxazol đối với các người bệnh dị ứng penicilin

Trang 22

và viêm khớp nhiễm khuẩn cấp, hoặc

2 - 6 tuần với nhiễm khuẩn mạn tính

Tiếp theo dùng:

Cloxacilin/oxacilin 1g, uống khoảng cách 6 giờ 1 lần, dùng ít nhất 6 tuần với nhiễm khuẩn cấp và trong nhiều tháng với nhiễm khuẩn mạn tính

5.Viêm xương

tuỷ

Tụ cầu vàng kháng Methicilin (MRSA)

Vancomycin 1g truyền tĩnh mạch chậm, khoảng cách 12 giờ 1 lần,

Tiếp theo dùng:

Rifampicin 600mg uống hàng ngày

phối hợp với

Fucidic acid 500mg uống khoảng cách

12 giờ 1 lần Thời gian điều trị tuỳ theo mức độ đáp ứng với thuốc

Trang 23

Thường không điều trị kháng sinh gì Nếu cần điều trị nên bắt đầu với co-trimoxazol.

Nhiễm khuẩn hệ thần kinh

Trang 24

Điều trị kinh nghiệm: Cefotaxim

100mg/kg/ngày, liều tối đa 6g/ngày

tiêm tĩnh mạch, chia 3 lần hoặc

Ceftriaxone 50mg/kg/ngày liều tối đa 4g ngày, chia ra 1 - 2 lần

Phối hợp với: Benzylpenicilin 180mg/kg/ngày liều tối đa 12g/ngày tiêm tĩnh mạch, chia 6 lần

Ở nơi có nguy cơ lan thành dịch viêm màng não Neisseria meningitis nên điều trị dự phòng cho mọi người có tiếp xúc với bệnh nhân

Điều trị dự phòng bằng: Rifampicin

600mg uống, khoảng cách 12 giờ 1

lần trong ít nhất 2 ngày hoặc

ceftriaxon 2g tiêm bắp 1 liều duy nhất

hoặc ciprofloxacin 500mg uống 1 liều

duy nhất

Chú ý: Ciprofloxacin mặc dù có thể

có tác dụng trong phòng ngừa

Trang 25

2.Viêm màng

não mắc phải

trong bệnh viện

Thường gặp các chủng vi khuẩn kháng kháng sinh

Có thể bắt đầu trị liệu bằng vancomycin 1g tĩnh mạch, khoảng cách 12 giờ 1 lần (trẻ em 50mg/kg, liều tối đa 2g, khoảng cách 6 giờ 1 lần)

Ngày đăng: 26/09/2016, 08:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w